• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 232/KH-UBND Lạng Sơn 2025 giám sát đánh giá Chương trình giảm nghèo bền vững

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/09/2025 07:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 232/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Xuân Huyên
Trích yếu: Giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 232/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 232/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 232/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LẠNG SƠN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lạng Sơn, ngày tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
Giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-BNNMT ngày 30/7/2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường hợp nhất Thông tư số 10/2022/TT-BLĐTBXH ngày
31/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn
giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2021-2025 và Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh
vực giảm nghèo.
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025 trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là
Chương trình), kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai,
tổ chức thực hiện Chương trình ở các cấp, ngành, xác định mức độ đạt được theo
mục tiêu, chỉ tiêu qua đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị trong tổ chức thực hiện.
2. Yêu cầu
- Giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình phải được thực hiện
định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết.
- Thu thập, tổng hợp thông tin phải đảm bảo độ chính xác, việc gửi báo
cáo về cơ quan phụ trách phải đúng biểu mẫu, đúng thời hạn.
II. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
1. Đối tượng
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương (UBND các xã, phường (sau đây gọi là
cấp xã)) và đối tượng tham gia thực hiện Chương trình.
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Thời gian thực hiện
- Năm 2025.
- Đột xuất (khi cần thiết).
232
04
2
III. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giám sát Chương trình
Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
1.1. Nội dung giám sát
- Theo dõi, kiểm tra các nội dung về: xây dựng hệ thống văn bản hướng
dẫn, tổ chức thực hiện dự án thành phần theo phân cấp; công tác truyền thông,
tăng cường năng lực quản lý, thực hiện nội dung, hoạt động dự án thành phần;
- Theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, hoạt
động dự án thành phần;
- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư, quản lý
ngân sách nhà nước, năng lực quản lý dự án thành phần, việc xử lý các vấn đề vi
phạm đã được cơ quan có thẩm quyền phát hiện (nếu có);
- Theo dõi các nội dung về: tổng hợp tình hình thực hiện dự án thành
phần; thực hiện kế hoạch vốn ngân sách nhà nước, kết quả giải ngân; khó khăn,
vướng mắc phát sinh và kết quả xử lý;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án thành phần; kết quả xử lý vướng mắc,
khó khăn theo thẩm quyền và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc,
vấn đề vượt thẩm quyền.
1.2. Thời điểm giám sát: cả năm hoặc đột xuất.
1.3. Phương pháp giám sát
a) Thu thập các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của địa phương về thực hiện
Chương trình; báo cáo giám sát, đánh giá và các tài liệu liên quan.
b) Khảo sát, kiểm tra thực tế.
c) Tham vấn cán bộ xã, thôn, bản; cấp ủy, HĐND, UBND, thành viên Ban
quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn xã (sau đây gọi là Ban
quản lý cấp xã), trưởng thôn, bản.
d) Tham vấn các đối tượng thụ hưởng để đánh giá mức độ tiếp cận và thụ
hưởng Chương trình.
1.4. Các bước giám sát
a) Cấp tỉnh
- Thông báo Ban quản lý cấp xã về kế hoạch giám sát.
- Thu thập các thông tin về chỉ đạo, tổ chức, thực hiện Chương trình.
- Chọn ngẫu nhiên xã, thôn, bản để giám sát thực tế.
- Tiến hành các nội dung giám sát theo kế hoạch.
b) Cấp xã
- Ban quản lý cấp xã báo cáo tình hình thực hiện Chương trình giảm nghèo.
- Thu thập các tài liệu liên quan.
3
- Tham vấn các đối tượng hưởng lợi về mức độ tiếp cận, thụ hưởng
Chương trình.
1.5. Trách nhiệm của các cấp
a) Cấp tỉnh
Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp
với các cơ quan có liên quan thực hiện việc giám sát đối với cấp xã; tổng hợp,
trình UBND tỉnh báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu
quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả giám sát; theo dõi, đôn
đốc và kiểm tra kết quả khắc phục những hạn chế (nếu có) của đơn vị được
giám sát.
b) Cấp xã
Ban quản lý cấp xã là cơ quan thường trực, có trách nhiệm: trình UBND
cấp xã phê duyệt kế hoạch giám sát, phân công trách nhiệm cụ thể theo dõi cho
các thành viên Ban quản lý cấp xã; tổ chức thực hiện giám sát theo kế hoạch;
UBND cấp xã báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường về kết quả giám sát.
2. Đánh giá Chương trình
Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành,
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
2.1. Nội dung đánh giá
a) Nội dung đánh giá năm
- Đánh giá công tác quản lý Chương trình trong năm thực hiện, gồm: kết
quả xây dựng chính sách quản lý, tổ chức thực hiện chương trình; công tác điều
phối, phối hợp trong quản lý, tổ chức thực hiện; hoạt động truyền thông, thông
tin và theo dõi, giám sát, đánh giá Chương trình; công tác chấp hành chế độ
giám sát của cơ quan dân cử;
- Tình hình huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn;
- Mức độ đạt được kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ so với kế hoạch
năm, giai đoạn 5 năm được cấp có thẩm quyền giao;
- Khó khăn, hạn chế, vướng mắc phát sinh và nguyên nhân;
- Phương hướng, giải pháp thực hiện.
b) Nội dung đánh giá đột xuất về Chương trình
- Nội dung đánh giá đột xuất thực hiện theo quy định tại tiết a điểm 2.1
khoản 2 mục III Kế hoạch này;
- Xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có), nguyên nhân phát sinh
ngoài dự kiến và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
ảnh hưởng của những phát sinh đến việc thực hiện Chương trình, khả năng hoàn
thành mục tiêu của Chương trình.
2.2. Các bước đánh giá
a) Thu thập thông tin, báo cáo ở cấp xã
4
UBND cấp xã chỉ đạo Ban quản lý cấp xã:
- Định kỳ thu thập thông tin theo các Biểu số 03, Biểu số 04, Biểu số
05, Biểu số 06, Biểu số 07, Biểu số 08, Biểu số 09, Biểu 10, Biểu số 11, Biểu
số 12, Biểu số 13, Biểu số 14, Biểu số 15. Đối với các biểu từ Biểu số 04 đến
Biểu số 15 chỉ định kỳ thu thập ở các xã được thụ hưởng các dự án, tiểu dự
án, nội dung thành phần thuộc Chương trình do cấp xã trực tiếp làm chủ đầu
tư hoặc thực hiện.
- Tổng hợp Biểu số 01, Biểu số 02 và xây dựng Báo cáo giám sát năm
(Mẫu số 01), Báo cáo đánh giá đột xuất (Mẫu số 02) và gửi về Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các sở, ban, ngành chủ trì, quản lý và thực hiện dự án, tiểu dự
án, nội dung thành phần thuộc Chương trình.
- Cập nhật thông tin trên Hệ thống quản lý Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững theo quy định.
b) Tổng hợp, báo cáo ở cấp tỉnh
- Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành liên quan thu thập thông tin Biểu số
07, Biểu số 08, Biểu số 09, Biểu số 10, Biểu số 11, Biểu số 12, Biểu số 14, Biểu
số 15 (về các dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần do cấp tỉnh trực tiếp thực
hiện);
- Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành liên quan tổng hợp biểu mẫu báo cáo
theo dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần được phân công chủ trì, quản lý,
thực hiện; xây dựng Báo cáo năm (theo mẫu số 01) đối với các dự án, tiểu dự án
và nội dung thành phần do sở, ban, ngành quản lý; báo cáo đánh giá đột xuất và
kết thúc năm (theo mẫu số 02) và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường và bộ,
ngành trực tiếp quản lý;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp chung các biểu từ Biểu số 03
đến Biểu số 15, đồng thời tổng hợp Biểu số 01 và Biểu số 02; xây dựng Báo cáo
năm (theo mẫu số 01), Báo cáo đánh giá năm và đột xuất (theo mẫu số 02) để
báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Cập nhật thông tin trên
Hệ thống quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo
quy định.
IV. CHẾ ĐỘ THU THẬP THÔNG TIN, BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH
GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Chế độ thu thập thông tin và tổng hợp các Biểu mẫu
- Thu thập và tổng hợp định kỳ tháng, năm: Biểu số 01, Biểu số 02, từ
Biểu số 04 đến Biểu số 15;
- Thu thập và tổng hợp năm: Biểu số 03.
2. Chế độ báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình
a) Báo cáo giám sát
5
- Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi kết thúc đợt giám sát, các sở, ban,
ngành, địa phương gửi báo cáo giám sát (theo mẫu số 01) về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, báo cáo cơ quan cấp trên;
- Trước ngày 15 tháng 11 (đối với báo cáo giám sát cả năm), các sở, ban,
ngành, địa phương gửi báo cáo giám sát (theo mẫu số 01) về Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và cơ quan chủ trì Chương trình, dự
án và tiểu dự án theo quy định.
b) Báo cáo đánh giá
Trước ngày 15 tháng 11, các sở, ban, ngành, địa phương báo cáo đánh giá
năm (theo mẫu số 02) gửi báo cáo đánh giá năm về Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và cơ quan chủ trì Chương trình, dự án và
tiểu dự án theo quy định.
c) Báo cáo đột xuất: theo yêu cầu của cơ quan quản lý các dự án, tiểu dự
án, các hoạt động thuộc Chương trình (có mẫu báo cáo số 01; 02 và các Biểu số
01 đến Biểu số 15 kèm theo).
3. Hình thức báo cáo: bằng bản giấy và bản điện tử.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình được bố trí từ
nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Tiểu dự án 2, Dự án 7. Nâng cao năng lực
và giám sát đánh giá Chương trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021–2025 (bao gồm ngân sách trung ương,
ngân sách địa phương và nguồn vốn huy động hợp pháp khác).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tổng hợp chung kết quả giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình trên
địa bàn, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, cơ
quan trung ương chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương
trình; đồng thời tổng hợp, cập nhật báo cáo trên Hệ thống quản lý chương trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo quy định.
- Hướng dẫn UBND cấp xã tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá
theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành chủ trì, quản lý, tham gia thực hiện các dự án,
tiểu dự án, hoạt động thuộc Chương trình
- Thực hiện kế hoạch, tổ chức giám sát, đánh giá; hướng dẫn UBND cấp
xã triển khai giám sát, đánh giá; tổng hợp kết quả thực hiện dự án, tiểu dự án,
nội dung thành phần do sở, ban, ngành chủ trì, quản lý, tham gia thực hiện.
- Báo cáo kết quả thực hiện đối với các dự án, tiểu dự án, nội dung thành
phần thuộc Chương trình do sở, ban, ngành chủ trì, quản lý, tham gia thực hiện
gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, cơ quan trung ương chủ trì dự án, tiểu dự
án, nội dung thành phần thuộc Chương trình.
6
3. UBND cấp xã
- Xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện giám sát, đánh giá theo quy định;
- Giao Phòng chuyên môn cấp xã (công chức phụ trách công tác giảm
nghèo giúp việc Ban quản lý cấp xã) để thực hiện;
- Thu thập thông tin, báo cáo kết quả đánh giá, giám sát năm gửi UBND
tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh), cơ quan có thẩm
quyền theo quy định.
4. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh: chủ trì, hướng dẫn Ủy ban
MTTQ cấp xã giám sát việc thực hiện Chương trình theo quy định.
UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp xã; đề nghị Ủy
ban MTTQ tỉnh nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch; trong quá
trình thực hiện phát sinh khó khăn, vướng mắc liên hệ Sở Nông nghiệp và Môi
trường, cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 để được hướng dẫn, giải đáp.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 115/KH-UBND ngày 19/4/2025 của
UBND tỉnh)./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP UBND tỉnh: các Phòng CM, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX(NCD).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 232/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 232/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×