• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Văn bản hợp nhất 16/VBHN-VPQH 2026 hợp nhất Pháp lệnh Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 24/02/2026 15:41 (GMT+7)
Số hiệu: 16/VBHN-VPQH Ngày ký xác thực: 12/02/2026
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất Cơ quan hợp nhất: Văn phòng Quốc hội
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký:
Lê Quang Mạnh
Trích yếu: Pháp lệnh Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật

TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 16/VBHN-VPQH

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản hợp nhất 16/VBHN-VPQH

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Văn bản hợp nhất 16/VBHN-VPQH PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Văn bản hợp nhất 16/VBHN-VPQH DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________

 

 

PHÁP LỆNH

CẢNH SÁT PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG [1]

 

Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13 ngày 23 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 45/2013/QH13 của Quốc hội về điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014;

Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [2].

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Pháp lệnh này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bảo đảm hoạt động và chế độ, chính sách đối với Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [3]; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Pháp lệnh này áp dụng đối với Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [4], cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Vị trí, chức năng của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [5]

Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [6] là lực lượng chuyên trách thuộc Công an nhân dân thực hiện chức năng phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường; chủ động, phối hợp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật về tài nguyên và an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường.

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [7]

1. Đặt dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng ủy Công an Trung ương và sự chỉ huy, quản lý của Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; tôn trọng và bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm an sinh xã hội.

3. Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh tội phạm, vi phạm pháp luật theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ.

4. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức có liên quan trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ.

5. Dựa vào Nhân dân, phát huy sức mạnh của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.

Điều 5. Xây dựng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [8]

1. Nhà nước xây dựng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [9] cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia xây dựng, phối hợp, giúp đỡ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [10] thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

3. Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [11] được ưu tiên tuyển chọn, đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Đối với Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [12]:

a) Các hành vi không được làm theo quy định của Luật Công an nhân dân;

b) Cố ý bỏ lọt tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

c) Lợi dụng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [13] để gây phiền hà, sách nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân:

a) Chống lại hoặc cản trở Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [14]

thi hành công vụ;

b) Giả danh Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [15];

c) Mua chuộc, hối lộ hoặc có hành vi xúi giục, lôi kéo, ép buộc Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [16] thực hiện hành vi trái với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [17];

d) Trả thù, đe dọa trả thù, cản trở người làm chứng, người tố giác, người tố cáo hoặc người thân thích của họ trong việc tố giác, tố cáo, khai báo và xử lý tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA CẢNH SÁT PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG [18]

 

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [19]

Trong phạm vi chức năng, Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [20] có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình để tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền chỉ đạo công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật;

2. Áp dụng các biện pháp công tác công an để tổ chức phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật;

3. Tiếp nhận, xử lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật;

4. Tiến hành điều tra các tội phạm về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường theo quy định của pháp luật;

5. [21] Tiến hành các hoạt động kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm khi trực tiếp phát hiện có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính hoặc khi có tố giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính theo quy định của luật.

Việc kiểm tra phải có quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường thuộc Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố; quyết định bằng văn bản của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố, Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn công an;

6. Xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

7. Trong trường hợp cần thiết, cấp bách được quyền huy động người, phương tiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;

8. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của luật; sử dụng thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật;

9. Thu giữ mẫu vật, tài liệu, vật chứng liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính để kiểm định hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm định, giám định;

10. Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường theo quy định của luật;

11. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm theo quy định của Chính phủ;

12. Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;

13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [22]

Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường bao gồm:

1. Đơn vị trong Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ chuyên trách phòng, chống tội phạm về môi trường;

2. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường bao gồm:

a) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ của các đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ chuyên trách phòng, chống tội phạm về môi trường;

b) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được giao trực tiếp phụ trách, chỉ huy, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường ở công an cấp xã, đồn công an.

Chương III

BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CẢNH SÁT PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG [23]

 

Điều 9. Trang bị của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [24]

Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [25] được trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 10. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [26]

Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [27] được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Luật Công an nhân dân; được hưởng chế độ về độc hại, trang bị phương tiện bảo hộ phòng, chống độc hại theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [28] trong thực hiện nhiệm vụ có thành tích thì được khen thưởng; bị tổn hại về danh dự thì được khôi phục; bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; người bị thương tích, tổn hại về sức khỏe, tính mạng thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [29] được bảo vệ và giữ bí mật theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Kinh phí hoạt động của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [30]

Kinh phí hoạt động của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [31] do

ngân sách nhà nước bảo đảm.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI CẢNH SÁT PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG [32]

 

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [33].

2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [34].

3. Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [35]; tổ chức đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [36].

4. Ban hành danh mục các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ của Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [37].

5. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [38].

6. Chỉ đạo thực hiện hợp tác quốc tế về trao đổi thông tin, đào tạo, huấn luyện và trang bị cho Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [39].

Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường [40]

1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp, hỗ trợ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

2. Hỗ trợ triển khai thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, hợp tác quốc tế, tư vấn cho Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường.

Điều 15. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [41] trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

Điều 16. Trách nhiệm của chính quyền địa phương

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chính quyền địa phương các cấp bảo đảm và tạo điều kiện để Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [42] thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

Điều 17. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tuyên truyền, vận động Nhân dân, phối hợp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; giám sát, giúp đỡ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường [43] thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [44]

 

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2015.

Điều 19. Quy định chi tiết

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Pháp lệnh./.

 

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
____________

Số: 16/VBHN-VPQH

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

 

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026

 

CHỦ NHIỆM




Lê Quang Mạnh

 

 

 

_________________________________________________

[1] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[2] Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13.”.

Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[3] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[4] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[5] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[6] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[7] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[8] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[9] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[10] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[11] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[12] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[13] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[14] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[15] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[16] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[17] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[18] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[19] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[20] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[21] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[22] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[23] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[24] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[25] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[26] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[27] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[28] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[29] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[30] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[31] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[32] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[33] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[34] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[35] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[36] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[37] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[38] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[39] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[40] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[41] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[42] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[43] Cụm từ “Cảnh sát môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

[44] Điều 2 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.”.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản hợp nhất 16/VBHN-VPQH năm 2026 do Văn phòng Quốc hội ban hành hợp nhất Pháp lệnh Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Pháp lệnh 10/2014/UBTVQH13

văn bản cùng lĩnh vực

image

Văn bản hợp nhất 20/VBHN-BNNMT năm 2026 do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành hợp nhất Thông tư quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×