• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 211/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 phê duyệt Đề án nâng cao năng lực phòng thủ dân sự

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/01/2026 13:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 211/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án "Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự cho lực lượng Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ, Dự bị động viên tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: An ninh quốc gia

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 211/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 211/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 211/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh pc
Số: /QĐ-UBND
Thanh a, ngày tháng năm 2026
QUYT ĐỊNH
V vic phê duyệt Đề án “ng cao ng lực thực hin
nhim v png thủ dân sự cho lc lượng Bộ đội địa phương,
n quân t v, Dbị động viên tỉnh Thanh a, giai đon 2026 - 2030
ỦY BAN NN N TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Lut Tổ chc chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025;
Căn cứ Lut Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20/6/2023;
Căn cứ Lut Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013;
Căn cứ Lut số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020 sửa đi, b sung mt số
điều của Lut Phòng, chống thn tai và Lut Đê điều;
Căn cứ Lut Quc phòng số 22/2018/QH14 ngày 08/6/2018;
Căn cứ Lut Sĩ quan Quân đi nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 ngày
21/12/1999 về quan Quân đi nhân n Việt Nam;
Căn cứ Lut số 52/2024/QH15 ngày 28/11/2024 về sửa đổi, b sung mt
số điều Lut Sĩ quan Qn đi nhân n Việt Nam;
Căn cứ Lut Lực ợng Dự b động viên số 53/2019/QH14 ngày
26/11/2019;
Căn cứ Lut Dân quân t vệ số 48/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Lut số 98/2025/QH15 ngày 27/6/2025 sửa đi, b sung mt số
điều của 11 Lut về quân sự, quc phòng;
Căn cứ Nghđịnh số 200/2025/-CP ngày 09/7/2025 ca Chính ph quy
định chi tiết một số điều về Lut Phòng th dân sự;
Căn cứ Nghquyết số 28/NQ-CP ngày 01/3/2023 của Chính ph về ban
hành Chương trình hành động thc hiện Ngh quyết số 22-NQ/TW ngày
30/8/2022 của Bộ Chính trị về Phòng th dân sự đến m 2030 và nhng năm
tiếp theo;
Căn cứ Ngh quyết số 3589-NQ/QUTW ngày 20/3/2025 của Quân y
Trung ương về nâng cao năng lc hot đng Phòng th dân sự đến năm 2030
nhng m tiếp theo;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 09/7/2021 của Th tướng Chính ph
về y dng, củng cố nâng cao năng lc cho lc lượng xung ch phòng chống
thn tai cấp xã;
211
19 01
2
Căn cứ Thông tư số 85/2020/TT-BTC ngày 01/10/2020 của Bộ Tài chính
quy định việc qun lý, sử dng kinh phí phc vụ hot đng của Ban Chỉ đo
Trung ương về phòng, chng thiên tai và Ban Chỉ huy phòng chng thiên tai và
tìm kiếm cứu nn các cấp;
Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TWPCTT ngày 27/3/2020 ca Ban Chỉ đo
Trung ương về phòng, chng thiên tai ban hành hướng dn y dng củng cố
Đội xung ch phòng chng thiên tai cấp xã;
Căn cứ các Quyết định của Th tướng Chính ph: S 379/QĐ-TTg ngày
17/3/2021 về việc phê duyệt Chiến lược quc gia phòng, chống thiên tai đến năm
2030, tm nhìn đến năm 2050; s 371/QĐ-TTg ngày 16/3/2021 bannh danh
mục trang thiết bị phòng thủ dân sự; s 1217/QĐ-TTg ngày 20/10/2023 về việc
ban hành Kế hoch triển khai thi hành Lut Phòng th dân sự; s 44/QĐ-TTg
ngày 23/5/2024 về việc ban hành Kế hoch hành đng thc hiện Chiến lược quc
gia về phòng th dân sự; s 535/QĐ-TTg ngày 20/5/2025 về phê duyệt Đán
phát triển, ng cao năng lc ứng phó sự c thiên tai và tìm kiếm cứu nn đến
năm 2030, định hướng đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 934/QĐ-BQP ngày 13/3/2024 của Bộ Quc phòng
về việc ban hành Kế hoch thực hiện Đán phát triển, nâng cao năng lc ứng
phó sự cố, thn tai tìm kiếm cứu nn đến m 2030, định hướng đến m
2045 thuc lĩnh vực Bộ Quc phòng qun lý;
Căn cứ Chương trình hành đng số 11-Ctr/TU ngày 28/02/2021 của Tỉnh
ủy về thc hiện Nghquyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Kế hoch hành đng số 200-KH/TU ngày 29/5/2020 của Ban
Thường vụ Tỉnh y về thc hiện Chthsố 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban
thư Trung ương Đảng (Khóa XII) về tăng cường sự lãnh đo của Đng đi
với công tác phòng nga, ng phó, khc phc hu qu thn tai;
Căn cứ Nghquyết số 03-NQ/ĐH ngày 16/10/2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa ln th XX;
Căn cứ Chương trình hành đng số 07-CTr/TU ngày 12/11/2025 của Ban
Chấp hành Đng b tỉnh về thc hiện Nghquyết Đại hi đi biểu Đng b tnh
ln th XX;
Căn cứ Kết lun số 130-KL/TU ngày 25/12/2025 ca Ban Thường vụ Tỉnh
y về chủ trương ban hành c Đề án về lĩnh vực quân sự, quc phòng;
Theo đề nghị của Chỉ huy tởng Bộ Chhuy Quân sự tỉnh tại Tờ trình số
78/TTr-BCH ngày 08/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án Nâng cao năng lực
thực hiện nhiệm v Phòng th dân sự cho lực ợng B đi địa phương, n
quân tự vệ, Dbị đng viên tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030.
3
Điu 2. Giao B Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phi hợp với các sở, nnh,
địa phương, đơn vliên quan tổ chức triển khai thực hiện Đán; thường xuyên
tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Điu 3. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng BChỉ huy Quân sự tỉnh,
Giám đc c sở, Th trưởng các quan, đơn vị có liên quan, Ch tịch UBND
các , phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
- Bộ Quốc phòng
- Bộ Tư lệnh Quân khu 4 (để b/cáo);
- Thường trực: Tnh ủy, HĐND tỉnh
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tquốc Việt Nam tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở: TC, NNMT, KHCN, YT, CT, XD;
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực 1,2,3,4,5;
- Lưu: VT, TDNC.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh pc
ĐỀ ÁN
ng cao ng lc thực hin nhim vụ png thủ n sự
cho lực lượng B đội địa phương, n qn tự vệ, Dự b đng viên
tỉnh Thanh a, giai đon 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2026
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Phần thứ nht
SỰ CẦN THIT, CĂN CỨ VÀ PHẠM VI ĐIU CHỈNH CỦA ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIT XÂY DỰNG ĐÁN
Trong nhng năm gần đây, Việt Nam là mt trong những quc gia chịu c
đng lớn của biến đi khí hậu, thường xuyên phải đi mặt với nhiều loại hình
thiên tai với tần suất, quy và mức đ ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng, vượt
quá năng lực ứng phó hiện . Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế - hi nước
ta trong thời k công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm nảy sinh nhiều nguy xảy ra
sự cố, thảm ha khóờng. Chỉ tính riêng năm 2024, ảnh hưởng của cơn bão số 3
(Yagi) tại Việt Nam đã làm chết mất ch 345 người, bị thương 1.976 người,
thiệt hại vkinh tế hơn 84 nghìn tỷ đng.
Tỉnh Thanh Hóa là địa phương chịu ảnh hưởng của c loại hình thiên tai
xảy ra Việt Nam; trong đó, nhiều nhất bão, dông lốc, lt, sạt lở đất, gây
thiệt hại lớn vngười và tải sản, làm biến đng, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
- hi và quc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh
1
.
Những năm qua, Tỉnh u, HĐND, UBND tỉnh đặc biệt quan tâm đến công
c phòng th dân sự (PTDS); nhiều văn bản nh đạo, chỉ đạo vng tác PTDS
đã được ban hành. Thường xuyên lãnh đạo, chđạo B đi địa phương (BĐĐP),
Dân quân tự v(DQTV), D bđng viên (DBĐV) phát huy vai trò nòng cốt,
xung kích trong công tác phòng chng, ứng phó, khắc phc hậu quả sự cố, thiên
tai; quan m đầu nguồn lực, xây dựng lực ợng, mua sắm trang thiết bđ
thực hiện nhiệm v. Do vậy, năng lực thực hiện nhiệm v của lực ợng BĐĐP,
DQTV, DBĐV đã nhiều chuyển biến rõ rệt, chuyển dần tbđộng sang ch
động phòng ngừa, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao; xứng đáng đi
quân chiến đu”, “đi quân ng tác” và “đi quân lao đng sản xuất, lực
1
Trong 5 năm qua, các sự c, thiên tai đã m 89 nời chết mất tích, bthương 31 người, thit hại toàn tnh
ước khoảng trên 5.759 tỷ đng. Trong đó, m 2021 m 36 người chết mất tích, 16 người bthương, thiệt hi gần
136 tđng; năm 2022 m 18 người chết và mất tích, thit hi khoảng 679 t đồng; năm 2023, m 08 nời chết
thiệt hại khoảng 300 tđng; năm 2024 m 19 người chết mất tích, 03 người bthương, thiệt hại gần 1.104 t
đng. m 2025 thiệt hại do bão số 3 khoảng hơn 380 tỷ đồng; bão số 5 làm 2 người chết, 6 người b thương, thiệt
hại khoảng 1.600 tỷ đng; đặc biệt o số 10 gây thiệt hại nghiêm trọng làm 6 người chết, 6 nời bị thương, thiệt
hại đến thời đim hiện tại ước khoảng 1.560 tỷ đng.
211
19
01
2
ợng tin cậy của cấp uỷ, chính quyền và Nhân dân các dân tộc trong tỉnh, nhất là
sau khi thực hiện Đề án PTDS giai đoạn 2021 - 2025.
Bên cạnh những kết quđạt được, quá trình triển khai thực hiện nhiệm v vẫn
còn bc l một số bất cập, hạn chế, như: Nhận thc vphòng chng thiên tai (PCTT)
của cộng đng một số nơi n hạn chế; trang bị, phương tiện bảo đảm cho các lực
ợng thực hiện nhiệm v còn thiếu, chưa trang bị trinh sát, ghi hình cho nời
chỉ huy điều hành, xử nh hung; việc b trí các nhà kho và bảo đảm ợng dữ trữ
ơng thực, thực phẩm, trang bị tại các vùng thường xun bị chia cắt, cô lập chưa
bảo đảm kịp thời khi có nh hung xảy ra; công tác khắc phc hậu qumột số địa
phương còn chậm dẫn đến thiệt hại vnời và tài sản của Nhà nước, Nhân dân.
Trong những năm tới, dbáo nh hình thế giới, khu vực, trong nước tiếp
tục diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều nguy mất n định; biến đổi khí hậu y
ra sự cố, thiên tai, dịch bệnh khó lường; nguy xảy ra c sự cố, thảm ha k
d báo, vượt mức lịch sử, vượt quá năng lực ứng phó hiện tại. Khi thực hiện chính
quyền địa phương hai cấp, công tác nh đạo, chđạo, tổ chức thực hiện và các
mặt bảo đảm cho nhiệm v PTDS của chính quyền cấp xã gặp rất nhiều khó khăn,
đặc biệt các đơn vị miền núi, trung du. Trước những yêu cầu nặng nề, đòi hi lc
ợng ng cốt BĐĐP, DQTV, DBĐV phải được xây dng vững mạnh toàn
diện, đ trình đ, năng lực ng phó, khnăng phi hợp, hiệp đng và được
trang bị đầy đsở vật chất để hoàn thành nhiệm v khi có tình hung xảy ra;
đng thời, ng điều kiện cần thiết để chuẩn bị cho ng c sẵn sàng ng phó
với c nh hung cấp đ cao hơn, khi đất nước chiến tranh.
Trước diễn biến phức tạp, khó ờng của tình hình thiên tai, việc tiếp tc
triển khai thực hiện Đề án Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm v PTDS cho lực
ợng BĐĐP, DQTV, DBĐV tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030” thực sự
cần thiết, đáp ng yêu cầu nhiệm v trước mắt cũng như lâu dài, nhằm giảm thiểu
đến mức thấp nhất thiệt hại về tính mạng, tài sản của Nhà nước và Nhân dân, giữ
vng n định an ninh chính trị, trật tan toàn hi trên địa bàn tỉnh, tạo i
trường thuận lợi đ phát triển kinh tế - xã hội bền vng, góp phần thc hiện thắng
lợi Nghị quyết Đại hi Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX và Ngh quyết số 58-
NQ/TW ny 05/8/2020 của B Chính trị về “Xây dựng và phát triển tỉnh Thanh
Hoá đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính trị
- Nghị quyết số 58-NQ/TW ny 05/8/2020 của B Chính trị về xây dựng
và phát triển tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 ca Ban Chấp hành Trung ương
Đảng về Đán sắp xếp, sáp nhập, hợp nhất đơn vhành chính cấp tỉnh, cấp xã;
- Nghquyết số 22-NQ/TW ngày 30/8/2022 của BChính trị vPTDS đến
năm 2030 và những năm tiếp theo;
3
- Nghị quyết s 1686/NQ-UBTVQH ngày 16/6/2025 của y Ban Thưng vụ
Quốc hội v vic sp xếp các đơn v nh cnh cp xã tnh Thanh Hóa m 2025;
- Nghquyết số 3589-NQ/QUTW ngày 20/3/2025 của Quân ủy Trung ương
vnâng cao năng lực hoạt đng PTDS đến năm 2030 và những năm tiếp theo;
- Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
(Khóa XII) vtăng cường sự lãnh đạo của đảng đi với công tác phòng ngừa, ng
phó, khắc phc hậu quả thiên tai;
- Nghị quyết số 03-NQ/ĐH ngày 16/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng b
tỉnh lần th XX;
- Kết luận số 130-KL/TU ngày 25/12/2025 của Ban Thường v Tỉnhy v
chủ trương ban hành các Đề án nh vực quân sự, quc phòng;
- Chương trình hành đng số 11-Ctr/TU ngày 28/02/2021 của Tỉnh y v
thực hiện Nghquyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 ca BChính trị;
- Chương trình hành đng số 07-CTr/TU ny 12/11/2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh vthực hiện Nghị quyết Đại hi đại biểu Đảng b tỉnh lần thứ XX;
- Kế hoạch hành đng số 200-KH/TU ngày 29/5/2020 ca Ban Thường vụ
Tỉnh y về thc hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 ca Ban Bí thư Trung
ương Đảng (Khóa XII) vtăng ờng sự nh đạo của Đảng đi với công tác
phòng ngừa, ứng phó, khắc phc hậu quả thiên tai.
2. Cơ sở pp lý
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ny 20/6/2023;
- Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013;
- Luật số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020 sửa đi, b sung một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
- Luật Quc phòng số 22/2018/QH14 ngày 08/6/2018;
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 ngày
21/12/1999;
- Luật số 52/2024/QH15 ngày 28/11/2024 về sửa đi, b sung một số điều
Luật Sĩ quan Quân đi nhân dân Việt Nam;
- Luật Lực ợng Dự bị động vn số 53/2019/QH14 ngày 26/11/2019;
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
- Luật số 98/2025/QH15 ngày 27/6/2025 sửa đi, b sung một số điều của
11 Luật về quân sự, quc phòng;
- Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 01/3/2023 ca Chính ph về ban hành
Chương trình hành đng thc hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 30/8/2022 của
B Chính trị về Phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo;
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính ph quy định
chi tiết một số điều vLuật Phòng th dân sự;
4
- Chthsố 18/CT-TTg ngày 09/7/2021 của Thủ ớng Chính ph vxây
dng, củng cố và nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng chống thiên
tai cấp xã;
- Thông số 85/2020/TT-BTC ngày 01/10/2020 ca B Tài chính quy
định việc quản lý, sử dng kinh phí phc v hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung
ương về phòng, chống thn tai và Ban Ch huy phòng chống thn tai và m kiếm
cứu nạn các cấp;
- Quyết định số 08/QĐ-TWPCTT ny 27/3/2020 của Ban Chđạo Trung
ương vphòng, chng thiên tai ban hành hướng dẫn y dựng và củng cố Đi
xung kích phòng chống thn tai cấp ;
- Quyết định ca Thủ ớng Chính ph: Số 379/QĐ-TTg ny 17/3/2021
về việc phê duyệt Chiến ợc quc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050; s 371/QĐ-TTg ngày 16/3/2021 ban hành danh mục trang
thiết b phòng th dân sự; s 1217/-TTg ngày 20/10/2023 vviệc ban hành Kế
hoạch triển khai thi hành Luật Phòng thủ dân sự; s 44/QĐ-TTg ngày 23/5/2024
vviệc ban hành Kế hoạch hành đng thực hiện Chiến lược quc gia vphòng
thủ dân sự; s 535/QĐ-TTg ngày 20/5/2025 về phê duyệt Đề án phát triển, nâng
cao năng lực ng phó sự cố thn tai m kiếm cứu nạn đến năm 2030, định
hướng đến năm 2045;
- Quyết định số 934/-BQP ngày 13/3/2024 của B Quc phòng về việc
ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển, nâng cao năng lực ng phó sự cố,
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 thuc nh
vc BQuc phòng quản lý;
- Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 09/4/2025 của Hi đng nhân
dân tỉnh khóa XVIII vviệc quyết đnh mức trợ cấp ngày công lao đng đối với
dân quân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Công văn số 22/QK-TM ny 06/01/2026 ca BTư lệnh Quân khu 4 v
việc thc hiện Đán Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm v phòng th dân sự
cho lực ợng B đội địa phương, Dân quân tự vệ, Dự bđng viên tỉnh Thanh
Hóa, giai đoạn 2026 - 2030”.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Phạm vi áp dụng
- Đề án xác đnh mục tiêu, nhiệm v, giải pháp để nâng cao năng lực trong
công tác PTDS cho lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV; xây dng và triển khai thực
hiện trên đa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Thời gian thực hiện đến năm 2030.
2. Đi tượng áp dụng
Đề án áp dng đi với các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ chức nhân
liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
5
Phần thứ hai
ĐÁNH GIÁ THỰC TRNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PTDS VÀ ỨNG PSỰ
CỐ THIÊN TAI, TÌM KIẾM CỨU NẠN CỦA BĐĐP, DQTV, DBĐV
GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
I. NH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH
SÁCH LN QUAN CỦA TRUNG ƯƠNG, TNH ỦY, HĐND, UBND TNH
Quán triệt sâu sắc ý nghĩa, tầm quan trọng ca nhiệm vụ PTDS ng như v
trí, vai trò nòng cốt ca lực ợng BĐĐP, DQTV, DBĐV; trong những năm qua,
cấp ủy, chính quyền các cấp thường xun quán triệt, triển khai thực hiện các văn
bản lãnh đạo của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hướng dẫn của Bộ, nnh Trung
ương liên quan đến việc sử dng lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV trong thc hiện
nhiệm v PTDS, ứng phó sự c thiên tai m kiếm cứu nạn (ƯPSCTT và TKCN).
Ban Thường vụ Tỉnhy đã ban hành Kế hoạch hành đng số 200-KH/TU
ngày 29/5/2020 vthực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư
Trung ương Đảng (Khóa XII) vng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác
phòng ngừa, ứng phó, khắc phc hậu quthiên tai; Ch tịch UBND tỉnh đã ban
hành Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 08/5/2020 về ban hành kế hoạch triển
khai thực hiện Nghị định số 02/2019/NĐ-CP ngày 02/01/2019 của Chính ph v
PTDS và các văn bản vcông tác ƯPSCTT TKCN. Để sử dng có hiệu quả lực
ợng nòng cốt BĐĐP, DQTV, DBĐV trong thực hiện nhiệm v, UBND tỉnh đã
ban hành Quyết định số 3326/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 vviệc phê duyệt Đán
ng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ PTDS, ƯPSCTT và TKCN cho lực ợng
BĐĐP, DQTV, DBĐV tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025” (sau đây viết tắt
Đề án PTDS giai đoạn 2021 - 2025).
Triển khai thực hiện Đán PTDS giai đoạn 2021 - 2025, c sở, nnh, địa
phương đã luôn quan m, triển khai, thực hiện đng b, hiệu quả. B Chhuy
Quân sự tỉnh - quan thường trực vPTDS đã phát huy tốt vai trò, trách nhiệm
tham mưu cho Tỉnh y, HĐND, UBND tỉnh thc hiện tốt chức năng quản nhà
nước vPTDS, đề ra nhiều giải pháp đng bộ, phù hợp, nhất là trong chỉ đạo việc
d báo nh hình; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm v PTDS của các
quan, đơn vị, địa phương; khi các sự cố, thiên tai xảy ra trên địa bàn đã ch
đng tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương, chỉ đạo c đơn vBĐĐP,
DQTV, DBĐV kịp thời triển khai các biện pháp khẩn cấp, xử , khắc phc hậu
quả, giảm thiểu tối đa thiệt hại về người, tài sản của Nhà nước và Nhân dân.
II. KT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Công tác xây dựng lc lượng
Quán triệt sâu sắc, triển khai thực hiện đường li quan điểm của Đảng, Nhà
nước, c quy định pháp luật vxây dựng lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV trong
giai đoạn mới vững mạnh toàn diện, bảo đảm có chất ợng tổng hợp, sức chiến
đấu cao, lực ợng chính trị, lực lượng chiến đấu tuyệt đi trung thành, tin cậy
6
của Đảng, Nhà nước và Nhân dân, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm v, xung kích
đi đầu, ứng phó hiệu quvới các nh hung trên địa bàn.
Thực hiện Đề án PTDS giai đoạn 2021 - 2025, B Chỉ huy Quân sự tỉnh đã
tham mưu cho UBND tỉnh, chỉ đạo các địa phương, đơn vị xây dựng được 4.357
tổ, 648 đi đng, ƯPSCTT và TKCN của lực ợng BĐĐP, DQTV, DBĐV
các cấp với quân số 32.653 đng chí. Trong quá trình triển khai thc hiện nhiệm
v, cơ chế hoạt đng được phát huy; cơ quan chđạo, chhuy điều hành được kiện
toàn về t chức, bn chế; c lực lượng ứng phó đã phát huy tt trách nhiệm, năng
lực ng c, củng cố theo hướng chuyên n hóa, chuyển dần từ bđng sang
chủ đng phòng ngừa, nên thiệt hại về nời và i sản đã giảm so với giai đoạn
trước đây, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - hi cho địa phương.
2. ng tác bồi dưng, tp huấn, hun luyện, diễn tp và bo đm trang bị
- Công tác bi ỡng, tp huấn: Từ năm 2021 - 2025, B Ch huy Quân
sự tỉnh đã t chức 14 lớp tập huấn nâng cao trình đ nghiệp v về công tác PTDS,
ƯPSCTT và TKCN cho cán b thuc lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV được giao
nhiệm v tham gia PTDS, với quân số hơn 14.200 đng chí.
- Công tác huấn luyện, diễn tập: Hàng năm, tổ chức huấn luyện, diễn tập
theo đúng ni dung, chương trình, thời gian quy định. Tập trung huấn luyện nâng
cao nhận thức cho n b chun n, các đi tượng liên quan về nhiệm v
PTDS; công tác chỉ huy, phi hợp hiệp đng; các k năng phòng, chng, ng phó,
khắc phc hậu quvthảm họa, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; phương
pháp sử dng trang thiết bPTDS sát với điều kiện, nh hình thực tế của đa
phương và nhiệm v của đơn vị.
Trong nhiệm k 2021 - 2025, đã tổ chức thành công 01 cuc diễn tập khu
vc phòng thủ cấp tỉnh năm 2022; chỉ đạo diễn tập khu vc phòng th cấp huyện
cho 27/27 huyện, thị xã, thành ph (trước đây); t chức 12 cuộc diễn tập phòng
chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy rừng, ng phó sập đ công
trình cấp huyện; 100% đơn vcấp xã tổ chc diễn tập chiến đấu trong khu vực
phòng thủ; các cuc diễn tập đều lồng ghép ni dung vận hành cơ chế lãnh đạo và
thực hành xử các tình hung về PTDS.
- Công tác bo đm vật cht, trang thiết bị, phương tiện: ng với việc bo
đảm vật chất, trang bị cho các lực lượng từ Ủy ban Quc gia ƯPSCTT - TKCN và
B Quc phòng; UBND tỉnh đã quan m b trí kinh phí gần 32 tỷ đng đmua
sắm vật chất, phương tiện phc v công tác PTDS cho BĐĐP, DQTV, DBĐV; qua
đó, đã nâng cao năng lực, ứng phó, khắc phc sự cố của c lực ợng, góp phn
giảm thiểu thiệt hại thấp nhất về nời, tài sản của Nhà nước và Nhân dân.
3. Hot động PTDS
Chỉ đạo ban hành đầy đ hthng văn bản pháp lý vPTDS; thường xuyên
kiện toàn quan chỉ đạo, chhuy, điều hành, thực hiện nghiêm quy chế hoạt
đng; xây dựng hệ thng kế hoạch, phương án ứng phó đng b, cụ thể, sát thực
tế, đáp ng yêu cầu nhiệm v khi nh hung xảy ra; c lực ợng đã chủ đng
nắm chắc địa bàn, hiệp đng chặt ch với c đơn vcủa B Quc phòng, Quân
7
khu 4 đứng chân trên địa bàn, kịp thời x hiệu qucác tình hung về sự cố,
thiên tai, m kiếm cứu nạn.
Trong công c bảo van ninh chính trị, trật tự an toàn xã hi; hàng năm, tỉnh
đã huy đng hơn 250 nghìn lượt cán b, chiến sỹ BĐĐP, DQTV, DBĐV phi hp
với lực lượng Công an và lực lượng khác tham gia trực sẵn sàng chiến đấu, tuần tra,
canh gác, bảo vệ, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hi, an toàn giao thông;
chủ đng đề xuất tham mưu xử hiệu quc v việc phức tạp ngay t sở,
góp phần gi vững môi trường ổn định để thúc đẩy phát triển kinh tế - hi.
Kết quả trong 05 năm triển khai, thực hiện Đán PTDS giai đoạn 2021 -
2025 đã khẳng định được vị trí, vai trò nòng cốt của lực lượng BĐĐP, DQTV,
DBĐV; trình đ, năng lực ứng phó của các lực lượng đã nâng n rõ rệt, hoàn
thành xuất sắc nhiệm v được giao, góp phần giảm thiểu thiệt hại về người i
sản của Nhà nước và Nhân dân
2
.
III. HẠN CHẾ, BẤT CẬP VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Hạn chế, bt cp
- Nhận thức của một b phận cán b, nhân dân vng c PTDS còn hạn
chế; thông tin, cảnh báo cho nời dânmột số vùng miền núi chưa kịp thời.
- Trong ứng phó tình hung sự cố, thn tai phức tạp, bất ngxảy ra, ng
c tham mưu của một số bộ phận còn lúng túng; hiệp đng, xlý nh hung n
chậm gây khó khăn trong công tác chỉ đạo, điều hành.
- Trên các hướng, khu vc thường xuyên bị chia cắt, lập do thn tai, sự
cố xảy ra thực hiện phương châm “4 tại chỗcủa các địa phương chưa bảo đảm,
nhất là bảo đảm phương tiện, vật , ợng hậu cần d trữ; do vậy, khi nh
hung xảy ra, chi viện của tỉnh đến các địa bàn b nh hưởng bchậm, gây thit
hại không nh cho địa phương.
- Bảo đảm vật chất, trang thiết b, phương tiện cho các lực ợng thực hiện
nhiệm v vẫn chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm v; thiếu các trang bị quan sát, ghi hình,
thông báo, báo đng phc v chỉ huy điều hành, trang bcứu h, cứu nạn vtrí tiếp
cận khó khăn (flycam); phương tiện cứu h sập đ ng trình (xe cẩu); phương tiện
(tàu) đng, m kiếm cứu nạn ra đảo Mê, đảo Nẹ cũ, gần hết nn hạn sử dng.
2. Ngun nhân
2.1. Nguyên nhân khách quan
- Do ảnh hưởng của biến đi khí hậu dẫn đến diễn biến bất thường của thời
tiết nên ng tác dbáo, cảnh báo gặp nhiều khó khăn và công tác ứng phó còn
bị động.
2
Giai đoạn 2021 - 2025, đã huy động tn 97.900 lưt ngày công n bộ, chiến s (BĐĐP: 12.250 đ/c, BĐBP:
22.400 đ/c, DQTV: 63.250 đ/c) cùng hàng nghìn lưt phương tin, trang b; tham gia m kiếm, cu nn 76 nn nhân; hướng
dn đưc 207.050 lưt phương tin/1.714.230 lưt lao động vào b t tránh bão an toàn, lai dt 76 tàu cá bnn vào b và
trc vt 25 tàu chìm; phối hp di di hơn 12.400 hdân các khu vc nguy hiểm đến nơi an toàn; gp các địa phương tng
dn v sinh 57 trưng học, đim trưng, các ng tnh ng cộng; khc phc nhiều sự s st lở, đê kè, giao thông; dọn dp
825 nhà ca b bùn, đất đá do ngp lt; thu hoạch lúa trên 38,5 ha; khám, cha bệnh, cp phát thuốc min phí 16 t
8
- Địa bàn rộng, thường xuyên chịu c đng trực tiếp nhiều loại hình sự cố,
thiên tai; các thiên tai, sự cố hàng năm tiếp tục gia ng cả vtần suất, phạm vi và
mức đ nghiêm trng, khó ờng, khó dự đoán.
- Hthng văn bản pháp luật, quy định, hướng dẫn vPTDS còn bất cập,
chưa hoàn thiện.
2.2. Nguyên nhân chquan
- Công c phi hợp tham mưu cho cấp y, chính quyền địa phương trong việc
tuyên truyền, vận đng nhân dân phòng ngừa sự cố thiên tai chưa tích cực. Một b
phận cán b, Nhân dân còn ch quan, xem nhng tác phòng, chng thiên tai.
- Công tác phi hợp ch đạo, chhuy, điều hành giữa quan quân sự với
các ban, ngành, địa phương lúc chưa chặt chẽ; chưa phát huy hết vai trò của
các cơ quan trong tham mưu, chđạo, kiểm tra, rút kinh nghiệm.
- Chưa có đủ ợng d trữ ơng thực, thực phẩm, trang bcho các khu vực,
địa phương thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai, bị lập, chia cắt; đầu
trang bị, vật chất bảo đảm cho các lực ợng thực hiện nhiệm vn thiếu, trang
bị còn thô sơ, dẫn đến chất ợng, hiệu quả trong thực hiện nhiệm v chưa cao.
- Việc b trí ngân sách bảo đảm huy đng lực lượng tham gia tập huấn,
huấn luyện, diễn tập, mua sắm trang bị cho lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV chưa
đáp ng với yêu cầu nhiệm vụ.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ I HỌC KINH NGHIỆM
1. Đánh giá chung
Trong 05 năm triển khai và thực hiện Đề án PTDS giai đoạn 2021 - 2025,
lực ợng BĐĐP, DQTV, DBĐV của tỉnh đã phát huy tốt vai trò ng cốt, xung
kích trong thực hiện nhiệm v, năng lực ứng phó sự cố, thiên tai đã được nâng lên
rệt; xử lý kịp thời, hiệu qucác nh hung, góp phần giảm thiểu thiệt hại v
người, tài sản ca Nhà nước và Nhân dân. Quá trình thực hiện nhiệm v đã khẳng
định được vtrí, vai trò, nh kỷ luật, ý thức trách nhiệm, khả năng sẵn sàng chiến
đấu cao, thực sự “Đi quân chiến đu”, “Đi quân công tác”, “Đi quân lao
đng sản xuất. Tuy nhiên, đphát huy hết khnăng trong thực hiện nhiệm vụ
PTDS; lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV phải được y dựng vững mạnh vchính
trị, tư ởng và tổ chức; trình đ, năng lực và được trang bđầy đ vật chất,
trang bị, phương tiện đáp ứng yêu cầu nhiệm v trong nh hình mới.
2. Bài học kinh nghim
Một : Cp y, chính quyn đa phương, chỉ huy các đơn v BĐĐP, DQTV,
DBĐV phi tng xuyên quán trit nhim vụ PTDS là một trong những nhim vụ
trọng yếu, thưng xuyên quan tâm lãnh đo, chỉ đạo ch động, trin khai thực hiện.
Hai là: Ch đng nắm chắc địa bàn, xây dựng hệ thng kế hoạch, phương án
ng phó có tính khthi cao, phù hợp điều kiện thực tế của từng địa phương, đơn vị.
Ba là: Xây dựng đi ngũ cán bộ chun trách, c đi đng, tổ xung
kích của lực ợng BĐĐP, DQTV, DBĐV vững mạnh, được tập huấn, huấn luyện,
9
diễn tập đầy đt tình hình thực tế để nâng cao năng lực chỉ huy điều hành, kh
năng ng phó, trình đ sử dng trang bị, phương tiện của cán b, chiến sỹ trong
xử các nh hung trên địa bàn.
Bốn : Bảo đảm đầy đ trang, thiết b làm nhiệm v cho c lực ng;
bảo đảm tốt lượng dự trữ, dphòng trên tng hướng, từng khu vực, nhất là những
địa bàn trọng điểm; thường xuyên quan tâm bảo đảm đầy đ chế đ chính sách
cho các lực ợng.
Năm : Tổ chức thực hiện tốt phương châm 4 tại chỗ; phi hợp, hiệp
đng với các lực ợng đứng chân trên địa bàn, sẵn sàng chuẩn blực ợng,
phương tiện kịp thời xử lý hiệu quc nh hung.
Sáu là: Định kỳ hàng năm kết, tng kết, kịp thời t kinh nghiệm; b
sung, điều chỉnh phương án ứng phó sát với tình hình và yêu cầu nhiệm v.
Phần thứ ba
QUAN ĐIỂM, MC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
I. QUAN ĐIM, MC TIÊU
1. Quan đim
- Nhiệm vụ PTDS nhiệm v chính trị quan trọng của cả hệ thống chính
trị, đặt dưới sự lãnh đạo của cấp y Đảng, điều hành của chính quyền địa phương;
trong đó, lc ợng BĐĐP, DQTV, DBĐV lực ợng nòng cốt.
- Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất ợng hoạt đng của lực lượng
BĐĐP, DQTV, DBĐV sự cụ thhóa c quy định của pháp luật vcông tác
phòng chng sự cố thiên tai, thảm ha; phù hợp nh hình thc tế tại địa
phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - hi.
- Nâng cao năng lực thc hiện nhiệm v cho lực ợng BĐĐP, DQTV,
DBĐV phải trên cơ sở kế thừa những kết quđạt được; đng thời, khắc phc
nhng tồn tại, hạn chế, bất cập, vướng mắc trong tổ chức thc hiện.
- Thực hiện nhiệm v PTDS theo phương châm 4 tại chỗ; ly ch đng
phòng ngừa chính, đng thời phải sẵn sàng ng phó kịp thời, khắc phc khẩn
trương, giảm thiểu thiệt hại về nời, tài sản của Nhà nước và Nhân dân.
2. Mc tiêu
2.1. Mục tiêu tng qt
Xây dựng lực ợng BĐĐP, DQTV, DBĐV vng mạnh toàn diện, số
ợng hợp , tổ chc quản chặt chẽ và duy trì hoạt động thường xuyên; trình
độ, năng lực, khnăng phi hợp, hiệp đng, ng phó xử kịp thời các nh hung
phc tạp, phạm vi rộng; trang b đầy đ vật chất, trang thiết b, phương tiện, góp
phần giảm thiểu thiệt hại thấp nhất về nời và tài sản trên địa bàn, tạo điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm quc phòng, an ninh và từng bước
xây dựng cộng đồng, hi an toàn trước sự cố, thn tai.
10
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Tổ chức lc lượng tham gia phòng thdân sự
- 100% thôn, bản, khu ph trên địa bàn tỉnh lực lượng Dân quân tham
gia t xung kích tại ch.
- 100% xã, phường có lực lượng DQTV tham gia các t, đi xung kích.
- 100% Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ban Chỉ huy B đội Biên phòng
và lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV cấp tỉnh tham gia c đi cơ động.
b) Vchất lượng
- Xây dựng lực ợng BĐĐP, DQTV, DBĐV bản lĩnh chính trị vững
vàng, có trình đ, năng lực, uy tín và khả năng tập hợp, vận đng quần chúng xử
linh hoạt các nh hung về sự cố thiên tai, thảm họa theo phương châm 4 ti
chỗ”, không để bị đng, bất ngờ.
- Nâng cao năng lực tham mưu, chhuy, điều hành và phi hợp, hiệp đng
cho cán b cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp xã về công tác PTDS; khnăng dự báo,
thông báo, báo đng; kh năng ng phó nhanh của c lực ợng khi tình
hung; lực ợng xung kích, đng ch ng của địa phương trong thực hiện
nhiệm v PTDS.
- Cán b, chiến sỹ tham gia thực hiện nhiệm v được trang b kiến thức, tập
huấn, huấn luyện nghiệp v và sử dng thành thạo phương tiện, trang thiết bphc
v nhiệm v PTDS.
c) Vtrang bị, phương tiện
Mua sắm trang thiết bị phc vụ huấn luyện, diễn tập và thực hiện nhiệm v
PTDS bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng địa bàn, các loại hình thiên
tai; phấn đấu đến hết năm 2030, bảo đảm 100% trang thiết bị, phương tiện theo
quy định ca pháp luật cho các lực ợng.
II. NHIỆM VVÀ GII PHÁP CHỦ YU
A. NHIỆM V TRỌNG TÂM
1. Tham mưu hoàn thiện chế chđạo, chhuy, điều hành; xây dựng h
thống kế hoạch, phương án PTDS cho các loại hình sự cố, thiên tai, thảm họa,
chiến tranh bảo đảm linh hoạt, hiệu quả, đng bộ t cấp tỉnh đến cấp .
2. Tăng ờng ph cập kiến thức, knăng bản vứng phó, khắc phc
hậu qusự cố, thiên tai cho cộng đồng, chú trọng thông tin vc loại hình sự cố,
thiên tai thường xuyên xảy ra. Nâng cao năng lực ng phó của các lực ợng và
bảo đảm lượng dự trữ lương thực, thực phẩm, trang thiết b cho các địa phương.
3. Tăng ờng khnăng quan sát, thông báo, báo đng, kiểm tra các khu vực
nguy cơ cao xảy ra sự cố, thn tai, thảm ha. Thưng xuyên theo dõi diễn biến,
phát hiện kịp thời, xử lý bước đầu và báo cáo Ban Chỉ huy các cấp; triển khai lực
ợng, phương tiện, ứng phó và tìm kiếm cứu nạn khi có tình hung xảy ra.
11
4. Tổ chc tập huấn, huấn luyện diễn tập cho các lực lượng BĐĐP, DQTV,
DBĐV, nâng cao năng lực phòng chống, ứng phó, sử dng các trang thiết bPTDS
bảo đảm trong mi điều kiện hoàn thành tốt c nhiệm v được giao.
5. Bo đảm đ các trang thiết bị, phương tiện cho các lực ợng làm nhiệm
v, chú trọng các trang thiết bphc v chhuy, điều hành; trang thiết bthông báo,
báo đng, ghi hình; m kiếm cứu nạn, cứu h những địa bàn địa hình khó khăn,
khó tiếp cận; bảo đảm lương thực, thực phẩm dtrữ, dự phòng trên các hướng, khu
vc có nguy cơ bchia cắt, cô lập để chi viện kịp thời khi có nh hung xảy ra.
6. Khi nh hung xảy ra trên đa bàn, ch đng phi hợp với các nnh,
các lực ợng liên quan tiến hành các phương án di dời nời và i sản từ khu
vc nguy hiểm đến khu vực an toàn; bảo đảm trang thiết bị, phương tiện, ơng
thực, thực phẩm và các đ dùng sinh hoạt thiết yếu cho nời dân trong khu vực
xảy ra sự cố thiên tai, thảm ha.
7. Phi hợp, h trợ các quan, đơn vbảo đảm an ninh trật tự; bảo đảm
giao thông, thông tin liên lạc; ng tác đảm bảo nhn liệu, ơng thực, thực phẩm,
thuc y tế và các vật chất cần thiết khác đến c khu vực bị cô lập.
8. Thường xuyên nắm chắc tình hình, tổng hợp kịp thời, báo cáo Ban Chỉ
huy PTDS tỉnh, UBND tỉnh và cơ quan các cấp theo quy đnh.
B. GII PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cp uỷ Đng, quản lý điu nh của cnh
quyền các cấp, hoàn thin cơ chế chỉ huy điu nh và h thống kế hoch
1.1. Tăng cường sự lãnh đo ca cấp uỷ Đảng
- ng cường sự lãnh đạo trực tiếp của cấp u, quản điều hành ca chính
quyền, vai trò chủ trì tham mưu của cơ quan quân sự các cấp và sự phi hợp của
các ban, ngành, đoàn thể đi với hoạt động của lực ợng BĐĐP, DQTV, DV
theo phương châm “4 tại ch”, đây nhân tbản, quyết định đến chất ợng,
hiệu qu của hoạt đng PTDS.
- Đẩy mạnhng tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của c cấp, các ngành, cán b chiến sỹ lực ợng trang và toàn
dân trong thực hiện nhiệm v PTDS. Khẳng định nhiệm v PTDS là nhiệm v
Chiến đu trong thời bình của Quân đi lực lượng DQTV. Tập trung y
dng các tổ chc đảng sở vng mạnh cả vchính trị, ởng, t chức và
đạo đức; năng lực lãnh đạo toàn diện, sức chiến đấu cao, thực hiện thắng lợi nhiệm
v quc phòng, công tác quân sự và nhiệm v phòng chống sự cố, thiên tai.
- Phát huy hiệu lực, hiệu quhoạt đng ng tác đảng, công c chính trị
của c quan, đơn vị, góp phần xây dng lực ợng BĐĐP, DQTV, DBĐV
vng mạnh, toàn diện.
- ng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp y, chính quyền; phát huy
vai trò giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quc, c tổ chức chính trị -
xã hi, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh nhng tồn tại, hạn chế. Định k tổ chức
sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm để nâng cao năng lực thực hiện nhiệm v PTDS.
12
1.2. Hoàn thin cơ chế chỉ huy, điu hành
- Cơ quan Quân sự cấp tỉnh, cấp ch trì, phi hợp với các cơ quan, đơn v
liên quan thường xuyên tham u cho cấp y, chính quyền địa phương y
dng, kiện toàn hệ thống t chức, b sung chức năng nhiệm v, mối quan hệ công
c và quy chế phi hợp của Ban Chỉ huy PTDS phù hợp quy định thực tiễn.
- Xây dựng quy chế hoạt đng, quy chế phi hợp vPTDS, trong đó:
+ Cơ quan Quân sự địa phương là Cơ quan Thường trực Ch huy PTDS của
Ban Chỉ huy PTDS. Chỉ huy trưởng cơ quan Quân sự cấp tỉnh, cấp trực tiếp ch
huy lực ợng thuc quyền dưới sự điều hành của Chủ tịch UBND ng cấp;
+ Ban Chỉ huy B đi Bn phòng, Ban Chỉ huy phòng thủ các khu vực
lực lượng thường trực của B Ch huy Quân sự tỉnh trên c hướng, khu vc; phi
hợp với cấp y, chính quyền cấp xã, các lực lượng đứng chân trên địa bàn thc
hiện nhiệm v PTDS trên địa bàn được phân công;
+ Tổ chức chỉ huy, điều đng lực lượng đi với BĐĐP, DQTV, DBĐV được
thực hiện theo điều lệnh quản b đi và quy định của pháp luật về DQTV, DBĐV.
1.3. Hoàn thin h thống kế hoch về PTDS
a) Hthng kế hoch PTDS
- Kế hoạch PTDS cấp tỉnh, cấp xã được xây dựng theo chu k 05 năm ơng
ng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hi và được rà soát, điều chỉnh hàng năm
cho sát với địa bàn, phù hợp với đặc điểm, điều kiện từng địa phương u cầu
nhiệm v PTDS.
- Cơ quan Quân sự chủ trì, phi hợp tham mưu cho UBND, hướng dẫn giúp
đcác ban, nnh, địa phương cùng cấp xây dựng, thẩm định phê duyệt hệ
thống kế hoạch PTDS theo đúng quy định.
b) Phương án ƯPSCTT TKCN
Thường xun rà soát, cập nhật, b sung phương án ứng phóơng ứng với
các cấp độ rủi ro thiên tai cụ thể đi với từng khu vực, địa bàn, phù hợp với đặc
điểm thiên tai và khnăng ng phó của các quan, các địa phương. Trong đó, chú
trọng c phương án ứng phó sự cố, thiên tai cấp đ cao, như: Bão mạnh, siêu bão,
quét, sạt lở đt, sạt lở bng, xói lở bờ biển, ngập úng, hạn hán, m nhập mặn.
2. Tổ chức, sử dụng lc lượng tham gia thực hin nhim v PTDS
2.1. Cấp tnh
a) B Ch huy Qn sự tỉnh, Trung đoàn 762, c Đi đi trực thuc
* Bđi đa phương
- Đội cơ đng ng phó các sự cố, thiên tai: Lc ợng ca các quan trực
thuc B Chỉ huy Quân sự tỉnh.
- c đơn vị trực thuc:
13
+ Đi cơ đng ng phó các sự cố, thn tai, m kiếm cứu nạn khắc phc
hậu quả: Trung đoàn b binh 762.
+ Đi cơ động cứu sập: Đại đội Công binh.
+ Đi cơ đng cứu thương, tải thương, phòng dịch: Bệnh , Đại đi Trinh
sát - giới, Trung đi vận tải.
+ Đi cơ đng bảo đảm giao thông, thông tin liên lạc: Đại đi Công binh,
Đại đội Thông tin, Trạm sữa cha.
* Lực lượng DBĐV: Sử dng lực ợng Tiểu đoàn B binh 1 - Trung đoàn
B binh 762:
- Đi đng cứu sập: Đại đội B binh 1.
- Đi cơ đng cứu thương, tải thương, phòng dịch: Đại đi Bộ binh 2, Trung
đi vận tải.
- Đi đng bảo đảm giao thông, thông tin liên lạc: Trung đội Thông tin,
Trung đi ng máy 12,7.
- Đi đng n Nhân dân, khắc phc hậu quả: Đại đi Bộ binh 3, Đại
đi Ci 82.
b) Ban Ch huy Bộ đi Biên phòng
- quan Ban Chhuy: Thành lập Đi cơ động ng phó sự cố thiên tai
m kiếm cứu nạn.
- Các đơn vtrực thuc: Đi đng ƯPSCTT TKCN: c Đồn Biên
phòng, Tiểu đoàn huấn luyện, Hải đi Biên Phòng (mỗi đơn vị thành lập 01 đi).
c) Ban Ch huy phòng thc khu vc
* Bđi đa phương
- Đi đng ƯPSCTT và TKCN: Ban Chỉ huy phòng th các khu vực
(mỗi đơn vị thành lập 01 đội).
- Đội đng ứng phó sự cố thiên tai và TKCN: Tiểu đoàn hn hợp đảo
- Ban Chỉ huy phòng th khu vực 5 - Tĩnh Gia.
- Đi cơ đng ƯPSCTT và TKCN: Đại đi hn hợp đảo Nẹ - Ban Chhuy
phòng th khu vực 2 - Hà Trung.
* Lực lượng DBĐV: Mi tiểu đoàn DBĐV sử dụng 01 đại đi làm đội cơ
đng ƯPSCTT và TKCN, lực ợng, gồm :
- Lc ợng cơ đng cứu sập, cứu thương, tải thương.
- Lc ợng cơ đng bảo đảm giao thông, thông tin liên lạc.
- Lc ợng cơ đng tán Nhân dân, khắc phc hậu quả.
d) Lực lượng phi hợp
c đơn vị của Công an tỉnh, lực lượng các sở, ban, ngành; c đơn vquân
đi của B Quc phòng, Quân khu 4 đng chân trên địa bàn.
14
2.2. Cấp
a) Lực lượng DQTV
Thành lập c tổ, đi cơ động xung kích từ lực ợng Dân quân tại ch, Dân
quân thường trực, Dân quân biển, Dân quân cơ động, cụ thể:
- Tổ chỉ huy: Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.
- Tổ thông báo, báo đng: Dân quân tại chỗ của các thôn (khu ph, bản).
- Tổđng ƯPSCTT và TKCN: Sử dng các Tiểu đội Dân quân thường
trực, n quân biển.
- Đội cơ đng ƯPSCTT và TKCN: Mi Trung đội Dân quân cơ đng thành
lập 01 đội cơ động, lc lượng, gm :
+ Lc lượng cơ động cứu sập, cứu thương, tải thương.
+ Lc lượng cơ đng bảo đảm giao thông; thông tin liên lạc.
+ Lc lượng cơ động sơ tán Nhân dân, khắc phc hậu quả.
(Chi tiết Ph lc 01 kèm theo)
b) Lực lượng phối hp
c phòng, ngành; các đơn vị đứng chân trên địa bàn , phường.
3. Công tác tuyên truyền
- B Chhuy Quân sự tỉnh phi hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
các nnh, đơn vị, địa phương t chức tun truyền, ph biến giáo dc pháp luật,
chế, chính sách, kiến thức, k năng và các nh hung PTDS cho các cấp, các
ngành, cộng đng dân đmọi nời hiểu đúng, đầy đ và khnăng ch
đng thực hiện các biện pháp phòng, chống ứng phó sự c, thiên tai, giảm thiểu
các thiệt hại trên địa bàn.
- Nội dung: Ph biến, tuyên truyền, giáo dc kiến thức ứng phó sự cố, thiên
tai và m kiếm cứu nạn; nâng cao năng lực trong các hoạt đng phòng ngừa,
ƯPSCTT và TKCN.
- Hình thức: Trên hthng thông tin đại chúng, tổ chức tọa đàm, phát tờ
rơi, pa nô, áp phích, các tổ xung kích xuống địa bàn, cơ sở tuyên truyền trực tiếp.
4. Tổ chức tập hun, huấn luyện, din tp
4.1. Công tác tp hun
- Hàng năm, B Chỉ huy Quân sự tỉnh phi hợp với quan, đơn vị ln
quan, tổ chức các lớp tập huấn cho cán b chuyên trách, km nhiệm làm nhiệm
vụ PTDS cấp tỉnh, cấp .
- Giao Ban Ch huy phòng th các khu vực tổ chức tập huấn cho các lực
ợng là Đội trưởng, Tổ trưởng c đi, tổ cơ động, xung kích cấp .
- Nội dung tập huấn: Pháp luật liên quan vng c PTDS; công tác ch
huy, điều hành x các tình hung thảm ha, sự cố, thiên tai, m kiếm cứu nạn;
15
hướng dẫn, sử dụng các trang thiết bị, phương tiện phc vụ công tác PTDS.
- Thời gian tập huấn: Từ 02 đến 03 ngày.
4.2. Công tác huấn luyn
a) Huấn luyện lực lượng BĐĐP
- B Chỉ huy Quân sự tỉnh xây dựng, biên soạn ni dung, chương trình và
chỉ đạo các đơn vBĐĐP, BĐBP tổ chức huấn luyện các nội dung PTDS theo quy
định của B Quc phòng; đồng thời, huấn luyện b sung để nâng cao nghiệp v
công tác cho các đi đng của lực ợng BĐĐP, BĐBP.
- Thời gian huấn luyện
+ Huấn luyện chương trình ph thông: 03 ngày/năm.
+ Huấn luyện b sung cho các đi cơ đng: 03 ngày/năm.
b) Huấn luyện lực lượng DBĐV
Hàng năm, n cứ vào quyết định giao chtiêu huấn luyện của Chủ tịch
UBND tỉnh, BChỉ huy Quân sự tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, đơn v
lồng ghép ni dung huấn luyện về ng tác PTDS vào chương trình huấn luyện
thường xun cho lực ợng DBĐV được huy động.
c) Huấn luyện lực lượng DQTV
- Thực hiện chương trình huấn luyện bản vPTDS cho các đi ợng
DQTV theo quy định.
- Tổ chức huấn luyện b sung các ni dung về PTDS, như: ng tác tham
mưu, chhuy, điều hành; ng tác xây dng kế hoạch; phương án xử các nh
hung thiên tai, sự cố; sử dụng thành thạo phương tiện, trang thiết bphòng th
dân sự... cho lựcợng n quân được biên chế vào các tổ xung kích, đi cơ đng
cấp xã. Thời gian huấn luyện: 03 ngày/năm.
- Căn cứ nh hình thực tế, Chỉ huy trưởng B Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ch
huy trưởng Ban Chhuy Quân sự cấp báo cáo Ch tịch UBND ng cấp tổ
chức huấn luyện cho lc lượng DQTV để thc hiện nhiệm v PTDS trên địa bàn.
4.3. Công tác din tp
- Hàng năm, B Chỉ huy Quân sự tỉnh phi hợp với các sở, ban, nnh tham
mưu cho Tỉnh y, UBND tỉnh chđạo 01 Ban Chhuy phòng th khu vực hoặc
Ban Chỉ huy Bđi Biên phòng 05 đến 06 đơn vcấp xã thực hiện diễn tập các
ni dung PTDS; các nội dung diễn tập khu vực phòng th cấp tỉnh diễn tập
chiến đấu cấp trong khu vực phòng th ni dung diễn tập PTDS.
- Các , phường căn cứ đặc điểm, tình hình thực tế trên địa bàn, tổ chc
diễn tập ƯPSCTT và TKCN trên địa bàn; diễn tập chiến đấu cấp trong khu vực
phòng thủ ni dung diễn tập PTDS.
- Ni dung diễn tập
16
+ Vận hành chế lãnh đạo, điều hành của cấp y, chính quyền c cấp
trong công tác PTDS.
+ Diễn tập thực binh c ni dung: Phòng, chống, khắc phc hậu quchiến
tranh; phòng, chng, khắc phc hậu quả sự cố, thảm ha, thiên tai, dịch bệnh. Tập
trung vào các loại hình thể xảy ra trên địa bàn, như: Bão lụt, n Nhân dân ra
khi khu vực nguy hiểm, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền vào nơi tránh trú, xlý
các sự cố đê điều, sập đ công trình, sập hầm , xử lý các nh hung sạt, lở đất đá,
ng, lũ quét, xc tình hung cháy n, cháy rừng, sự cố i trường, dịch
bệnh nguy hiểm, tai nạn giao thông nghiêm trng, tai nạn tàu thuyền trên biển.
- Thời gian thực hành diễn tập:
+ Cấp tỉnh: Từ 1,5 đến 02 ngày.
+ Cấp xã: 01 ngày.
- Tổng thời gian luyện tập và thực hành không quá 6 ny/cuc diễn tập.
5. Tăng cường công tác nắm tình hình, phối hợp hip đng trực sẵn
ng chiến đấu
- Phi hợp chặt chvới lực ợng Công an và các lực ợng chc năng
thường xuyên soát, nắm chắc tình hình mọi mặt của quan, đơn vị, địa bàn
được giao, kịp thời tổng hợp báo cáo theo phân cấp. Đng thời, tham mưu cho
cấp ủy, chính quyền địa phương khẩn trương x lý hiệu qucác nh hung,
không để bị đng bất ngờ.
- Duy trì nghiêm chế đ trực sẵn sàng chiến đấu, cứu nạn, cứu hộ hoạt
đng của Văn phòng thường trực Chỉ huy PTDS tỉnh, Tổng đài 112 trong công
c nắm thông tin, tng hợp tình hình, báo cáo theo phân cấp và tham mưu cho
Ban Chỉ huy PTDS tỉnh xkịp thời các nh hung xảy ra trên địa bàn.
- Đầu trang thiết bị phù hợp với từng vùng, khu vc, nhất là tại các ,
phường, Ban Chhuy phòng th khu vực, Ban Chỉ huy B đi Biên phòng các
trang bị quan sát, ghi hình, sốa (flycam...), bảo đảm thông tin dự báo, cảnh báo
phc vụ ng tác chỉ đạo điều hành của Ban Chỉ huy PTDS các cấp đến được với
người dân, đặc biệt vùng sâu, vùng xa, vùng đng bào dân tộc thiểu số.
- Trên cơ sở kế hoạch hiệp đng gia UBND tỉnh Thanh Hóa với c đơn v
quân đi của B Quc phòng, Quân khu 4 đứng chân trên địa bàn; B Chhuy
Quân sự tỉnh chỉ đạo c đơn v thuc quyền tổ chc hiệp đng cụ thể tay đôi”,
tay ba” với các đơn vvề nhiệm vụ, lực lượng, phương tiện và địa bàn đảm nhiệm.
6. T chc điều động lc lưng theo phân cấp, đúng quy đnh của pháp luật
6.1. Khi xảy ra sự c thiên tai
- Ch tịch UBND cấp xã ch đạo Chhuy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp
xã điều động lực ợng Dân quân trong các tổ, đi xung kích tham gia thực hiện
nhiệm v PTDS trên địa bàn. Đng thời, báo cáo kịp thời với Chủ tịch UBND
tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng th khu vực đ nghị tăng ờng lực
ợng, phương tiện khi vượt quá khnăng ứng phó ca địa phương.
17
- Ch tịch UBND tỉnh chđạo Chhuy trưởng B Chhuy Quân sự tỉnh
điều đng lực lượng BĐĐP, DQTV tham gia thực hiện nhiệm v PTDS theo đ
nghcủa Chủ tịch UBND cấp xã. Thông báo nh hình cho các đơn vquân đi
của B Quc phòng, Quân khu 4 đứng chân trên địa bàn; đng thời, báo cáo
lệnh Quân khu 4 và đề nghị tăng cường lực ợng, phương tiện khi vượt quá kh
năng ứng phó ca địa phương.
6.2. Khi xảy ra các thảm họa
Ngoài việc tổ chức điều đng, sử dng lực lượng BĐĐP, DQTV như khi
sự cố thiên tai, Ch tịch UBND tỉnh điều động thêm lực ợng DBĐV tham
gia thực hiện nhiệm v. Đng thời, báo cáo xin chi viện lực ợng của Trung
ương, c đơn vị quân đi của BQuc phòng, Quân khu 4 trên đa bàn.
7. Bảo đm chế độ chính ch, cơ sở vật chất, kinh phí
7.1. Chế độ chính sách
a) Chế độ đối với người trực PTDS
Đối với lực lượng trc làm nhiệm v PTDS, B Chỉ huy Quân sự tỉnh tham
mưu thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày
09/7/2025 của Chính ph quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự.
b) Chế đ tiền lương, tiền công khi được huy động huấn luyện, diễn tập
thc hiện nhiệm vụ PTDS
- Đối với lực ợng DQTV, DBĐV: Khi huy đng thực hiện nhiệm v huấn
luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ PTDS mức trợ cấp được áp dng theo quy định
của Luật n quân tự vvà Luật Lc ợng D bị động vn năm 2019, Lut
Phòng thủ dân sự năm 2025, Nghquyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 09/4/2025
của Hi đng nhân dân tỉnh.
- Đi với B đi địa phương: Được h trợ tiền ăn trong quá trình tập trung
tập huấn, huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm v PTDS.
c) Chế độ, chính ch đi với lực lượng thực hiện nhiệm vụ PTDS bị ốm
đau, tai nạn, bị thương hoặc tử vong
n b, chiến sỹ được huy đng làm nhiệm vụ PTDS bốm đau, tai nạn, b
thương hoặc tử vong trong thời gian tập trung tập huấn, huấn luyện, diễn tập và
thực hiện nhiệm vụ PTDS được hưởng chế đ vốm đau, tại nạn lao đng, tử tuất
theo quy định của pháp luật hiện hành về lao đng, bảo hiểm xã hi, bảo hiểm y
tế và an toàn, vệ sinh lao đng.
7.2. Bo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tin
n cứ Quyết định số 371/-TTg ngày 16/3/2021 của Thủ ớng Chính
ph vban hành danh mục trang thiết b PTDS, Quyết định số 08/QĐ-TWPCTT
ngày 27/3/2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thn tai ban hành
hướng dẫn y dựng và củng cố Đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã;
Quyết định số 535/-TTg ngày 20/5/2023 của Th ớng Chính ph phê duyệt
Đề án phát triển, nâng cao năng lực ƯPSCTT và TKCN đến năm 2030, định
18
hướng đến năm 2045 và các văn bản quy định liên quan phc v nhiệm vụ PTDS.
B Chỉ huy Quân sự tỉnh tham u cho UBND tỉnh t chức mua sắm vật chất,
trang thiết b đbảo đảm cho huấn luyện, diễn tập và thc hiện các nhiệm v
PTDS theo quy định của pháp luật, phù hợp với nh hình thc tế của địa phương.
(Chi tiết Ph lc 02 kèm theo)
7.3. Ngun kinh phí thực hin
Tnguồn nn sách chi cho nhiệm v quc phòng, ng c quân sự địa
phương, công c PTDS ở các cấp và Qu PTDS cấp tỉnh theo quy định của pháp
luật hiện hành; nn sách được b sung của c Bộ, ngành Trung ương cho ng
c PTDS và các nguồn thu hợp pháp khác. Hàng năm, B Chỉ huy Quân sự tỉnh
trách nhiệm lập dự toán kinh phí, trình cấp thẩm quyền phê duyệt, phân b
để tổ chức thc hiện.
(Chi tiết Ph lc 03 kèm theo)
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁN
I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Năm 2025
- Hoàn thành xây dựng Đề án;
- Kiện toàn hthng tổ chc, b sung nhiệm vụ, quy chế hoạt đng của Ban
Chỉ huy PTDS các cấp, duy trì hoạt động theo quy định ca pháp luật.
2. Năm 2026
- Tổ chức tập huấn, huấn luyện nghiệp v vcông tác PTDS, ƯPSCTT và
TKCN cho các lực ợng, cụ thể:
+ Tổ chức tập huấn cho 100% n b chuyên trách, km nhiệm thực hiện
nhiệm v PTDS của lực ợng BĐĐP, BĐBP, DQTV;
+ Huấn luyện nghiệp v bản cho 100% lực lượng BĐĐP, DBĐV, DQTV
bn chế trong các đi cơ động, tổ xung kích cấp tỉnh, cấp ;
- Mua sắm vật chất, trang thiết bị thiết yếu phc v nhiệm v PTDS.
3. Từ m 2027 đến hết năm 2029
- Hàng năm, tiếp tục tổ chức huấn luyện nghiệp v cho 100% lực lượng
BĐĐP, BĐBP, DBĐV và tập huấn ni dung mới cho 100% cán b chun trách,
km nhiệm thc hiện nhiệm v PTDS cấp tỉnh, cấp.
- Huấn luyện b sung cho lực ợng Dân quân năm thứ nhất mới được bn
chế vào đi đng, tổ xung kích (mi năm huấn luyện 25% tổng quân số).
- Mua sắm, b sung nhu cầu trang bị, phương tiện phc v công tác PTDS.
19
4. Đến hết m 2030
- 100% lực ợng BĐĐP, BĐBP, DBĐV, DQTV biên chế trong các đi cơ
đng, tổ xung kích được tập huấn, huấn luyện.
- Thực hiện mua sắm được 100% nhu cầu trang thiết bị, phương tiện phc
v công tác PTDS.
- Hoàn thành 100% các mục tiêu của Đề án.
- n cứ nh hình thực tế nghiên cứu xây dựng Đề án giai đoạn tiếp theo.
II. NHIỆM V CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PƠNG
1. BChỉ huy Qn sự tỉnh
- Chủ trì, phi hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, tham mưu cho Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch, hướng dẫn triển khai
thực hiện Đán bảo đảm thống nhất, đng bộ, hiệu quả; hàng năm, n cứ nh
hình thực tế đkịp thời điều chỉnh, bổ sung, tháo gỡ nhng khó khăn, vướng mắc,
tồn tại trong quá trình thc hiện.
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, thẩm định việc y
dng hthng kế hoạch PTDS, các phương án ƯPSCTT và TKCN của tỉnh, trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thường xun duy trì hoạt đng hiệu qucủa Văn
phòng Thường trực Chhuy PTDS và Tổng đài 112 đ kịp thời tham mưu cho
Ban Chỉ huy PTDS tỉnh chỉ đạo, điều hành, tổ chức thc hiện nhiệm v.
- Xây dựng các tổ, đội cơ đng, xung kích thực hiện nhiệm v PTDS của
lực ợng BĐĐP, BĐBP, DQTV theo số lượng quy định; tổ chc tập huấn, huấn
luyện, diễn tập nâng cao trình đ cho các lực ợng thực hiện nhiệm vụ.
- Ch trì tham mưu cho UBND tỉnh t chức mua sắm phương tiện, trang
thiết bị, công cụ bảo đảm cho huấn luyện, hoạt động của lực lượng BĐĐP, BĐBP,
DQTV, DBĐV trên đa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phù hợp với nhiệm
vụ PTDS trên địa bàn.
- Lập dtoán ngân sách bảo đảm cho việc huy đng BĐĐP, DQTV, DV
tham gia huấn luyện, diễn tập, mua sắm trang thiết b, trình cấp thẩm quyền
phê duyệt để t chức thực hiện.
- Định kỳ, phi hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh tổ chức kiểm tra, kết, tng kết công tác PTDS c địa phương,
sở; tng hợp báo cáo, đxuất với UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện.
2. Công an tỉnh
Phi hợp với B Chỉ huy Quân sự tỉnh ban hành quy chế phi hợp sử dng
lực ợng DQTV; hướng dẫnquan, đơn vị thuc quyền ban hành quy chế, kế
hoạch phi hợp giữa lực lượng Công an với lực ợng DQTV trong các hoạt động
bảo van ninh chính trị, trật tự an toàn hội, ƯPSCTT và TKCN; tổ chức huấn
luyện nghiệp v về công tác cứu nạn, cứu hộ cho lực ợng DQTV, DBĐV.
20
3. STài chính
- Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh b trí nguồn kinh phí triển khai thực
hiện Đán theo lộ trình đã c định. Phi hợp với B Chỉ huy Quân sự tỉnh
các đơn vcó liên quan thẩm định dự toán kinh phí; tham mưu, đề xuất cấp
thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành và khả năng cân đi nn sách.
- Tham mưu, đxuất cấp thẩm quyền b trí nguồn kinh phí QuPTDS
cấp tỉnh; hướng dẫn các quan, đơn vị, địa phương thực hiện thanh, quyết toán
kinh phí theo quy định.
4. Sng nghipMôi trường
Theo chc năng nhiệm v phi hợp với B Chỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện
cập nhật, cung cấp i liệu, hướng dẫn y dựng củng cố đi xung kích phòng,
chống thiên tai cấp xã đảm bảo quy định của pháp luật.
5. SKhoa hc ng ngh
Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh nghiên cứu, phát triển, ứng dng khoa
hc công nghệ vào hoạt đng PTDS.
6. Các sở, ngành, đơn vị cp tỉnh
Theo chức năng, nhiệm v, nh vực quản lý và căn cứ c quy định ca
pháp luật, tình hình thc tế, ch đng phi hợp với B Chỉ huy Quân sự tỉnh tham
mưu y dựng kế hoạch PTDS của tỉnh, kế hoạch PTDS của sở, nnh đảm bảo
chất ợng, hiệu quả; tham gia huấn luyện nâng cao năng lực cho lực ợng
BĐĐP, DQTV, DBĐV thực hiện nhiệm v PTDS trên địa bàn tỉnh.
7. Ban Chỉ huy B đội Biên phòng
- Thường xuyên theo dõi nắm chắc nh hình sự cố, thiên tai khu vực địa
bàn biên giới biển, đất liền; chuẩn b sẵn sàng lực lượng, phương tiện thực hiện
nhiệm v PTDS trên địa bàn.
- Tổ chức xây dựng và duy trì hoạt đng hiệu qucác đi đng, xung
kích thực hiện nhiệm v PTDS của đơn vị; y dng kế hoạch tập huấn, huấn
luyện, diễn tập nâng cao trình đ cho các lực ợng thực hiện nhiệm v.
- Ch trì, phi hợp với các lc ợng trên khu vc bn giới biển, đất liền
thực hiện tốt công tác phòng chống, ứng phó, khắc phc hậu qukhi có nh hung
xảy ra trên địa bàn.
8. Ban Chỉ huy png thủ các khu vực 1,2,3,4,5
- Thường xuyên theo i, cập nhật tình hình sự c, thiên tai, thảm ha;
chuẩn b sẵn sàng lực ợng, phương tiện thực hiện nhiệm v PTDS trên địa bàn.
- Tổ chức xây dựng, duy trì hoạt đng hiệu qulực ợng đng, xung
kích của BĐĐP, DBĐV thực hiện nhiệm v PTDS trên địa bàn; phi hợp với
UBND các xã, phường xây dựng và duy trì hoạt đng hiệu qucủa các đi
đng, xung kích của lực lượng DQTV theo quy định của Đề án. Tổ chức tập huấn,
21
huấn luyện, diễn tập PTDS cho các lực ợng trên địa bàn.
- Ch trì, phi hợp với UBND các xã, phường thực hiện tốt công tác phòng
chống, ứng phó, khắc phc hậu qukhi có nh hung PTDS xảy ra trên đa bàn.
- Phi hợp với UBND các xã, phường và các lực ợng trên địa bàn, bảo
đảm đ điều kiện hoạt động của Sở Chhuy tiền phương Ban Chhuy PTDS
tỉnh đphc v công tác chỉ đạo, điều hành khi có nh hung xảy ra trên địa bàn.
- Phi hợp với các lực ợng, t chc tiếp nhận, quản lý, vận chuyển, cấp
phát ơng thc, thực phẩm, hàng dtrcho c địa bàn khi blập, chia cắt
theo chỉ đạo của Ban Chỉ huy PTDS tỉnh.
9. Đ nghị các cp ủy Đảng
Tăng cường ng tác lãnh đạo, chđạo các ban, ngành, đoàn thđịa phương,
quan, đơn v, tập trung xây dng, nâng cao năng lực trong ng tác PTDS đ
thực hiện hiệu qucác nhiệm v, giải pháp trọng tâm của Đề án.
10. UBND các xã, phường
- Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quc nhiệm v, giải
pháp trọng tâm của Đề án và kế hoạch thc hiện Đề án của tỉnh.
- Xây dng hoàn thiện hệ thng văn bản chđạo, điều hành và c kế hoạch
bảo đảm cho nhiệm vụ PTDS cấp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo
quy định.
- Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, ph biến, nâng cao ý thức cảnh giác cho các
tầng lớp Nhân dân tại địa phương, đặc biệt vùng sâu, ng xa vnguy và
cách phòng, chống, ng phó để giảm thiểu tối đa thiệt hại về nời tài sản.
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự chủ trì, phi hợp với các quan, đơn vị có
liên quan xây dựng c tổ, đội đng xung kích tham gia thực hiện nhiệm vụ
PTDS; tổ chức huấn luyện, diễn tập nâng cao trình độ ứng phó với các thảm họa,
sự cố, thiên tai, m kiếm cứu nạn cho lực ợng Dân quân tự vtheo quy định.
- Trực tiếp quản lý, sử dng trang thiết bị được cấp phát đthực hiện nhiệm
v PTDS. Quan tâm bo đảm chế độ chính sách cho lực ợng DQTV theo quy
định và thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đi.
- Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu thực hiện nhiệm v, lập d
toán ngân sách bảo đảm nhiệm v PTDS, tổng hợp trình cấp thẩm quyền phê
duyệt để tổ chức thc hiện theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác PTDS theo quy định./.
Phlục 1: TỔ CHỨC SỬ DỤNG LỰC LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
STT
Đơn vị
Số lượng
đầu mối
Quân
số/đầu
mối
Tổng
quân s
Đơn vị đảm nhiệm
I
Bộ đội địa phương
1.630
A
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
60
Đội động ƯPSCTT, TKCN khc phục hậu quả
1
60
60
Phòng Tham mưu, Chính trị, Hu
Cần - Kthuật
B
Trung đoàn Bbinh 762
260
Đội động ƯPSCTT, TKCN khắc phục hậu quả
4
65
260
Trung đoàn Bộ binh 762
C
Các đơn vtrực thuộc
150
1
Đội động cứu sập
1
45
45
Đại đội Công binh 17
2
Đội động cứu thương, tải thương, phòng dịch
1
60
60
Bệnh xá, Đại đội trinh sát - giới,
Trung đội vận tải
3
Đội động bảo đảm giao thông, thông tin liên lạc
1
45
45
Đại đội Thông tin 18, Trạm sửa chữa
D
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
850
1
Đội động ƯPSCTT, TKCN
1
40
40
Ban Chhuy Bđội Biên phòng
211
19 01
2
2
c Đội cơ động ƯPSCTT, TKCN
18
45
810
c Đồn Biên phòng, Tiểu đoàn huấn
luyện, Hải đội Biên phòng
E
Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực 1,2,3,4,5
310
1
Đội động ƯPSCTT, TKCN
5
50
250
Ban Ch huy Phòng th khu vực
1,2,3,4,5
2
Đội động ƯPSCTT, TKCN Tiểu đoàn hỗn hợp đảo
Mê - Ban Chỉ huy phòng thkhu vực 5 - Tĩnh Gia
1
35
35
Ban Chhuy phòng thkhu vực 5
Tĩnh Gia
3
Đội cơ động ƯPSCTT, TKCN Đại đội hỗn hợp đảo N
- Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực 2 - Hà Trung
1
25
25
Ban Chhuy phòng thkhu vực 2
Hà Trung
II
Lực lượng Dân quân tv
27.656
A
Dân quân thường trực, Dân quân biển
2.097
1
T động ứng phó sự cố trên biển
17
31
527
17 Trung đội Dân quân biển
2
T động ƯPSCTT, TKCN
162
9
1.458
Tiểu đội Dân quân Thường trực của
162 xã
3
Đội động ƯPSCTT, TKCN
4
28
112
Trung đội Dân quân Thường trực của
4 xã, phường trọng điểm
B
Dân quân cơ động, Dân quân tại chỗ
25.559
1
Tchỉ huy
140
6
840
Ban Ch huy Quân sự cp xã trng điểm
26
5
130
Ban Chhuy Quân sự cấp xã còn lại
2
Tthông báo, báo động
4.351
3
13.053
Dân quân tại chcủa Thôn
3
3
Đội động ƯPSCTT, TKCN
11.536
Trung đội Dân quân động của các
xã, phường
3.1
Chỉ huy đội động
412
1
412
Trung đội trưởng Dân quân cơ động
3.2
Lực lượng cơ động cứu sập, cứu thương, tải thương
412
9
3.708
Tiu đi 1 - Trung đi Dân quân cơ động
3.3
Lc lưng cơ đng bo đm giao thông; thông tin liên lc
412
9
3.708
Tiu đi 2 - Trung đi Dân quân cơ động
3.4
Lực lượng động sơ tán Nhân dân, khắc phục hậu quả
412
9
3.708
Tiu đi 3 - Trung đi Dân quân cơ động
III
Lực lượng Dbị động viên (DBĐV)
2.733
A
Cấp tỉnh (Trung đoàn DBĐV 762)
471
1
Đội động cứu sập
1
110
110
Đại đội Bbinh 1
2
Đội động cứu thương, tải thương, phòng dịch
1
138
138
Đại đội Bộ binh 2, Trung đội vận tải -
Tiểu đoàn Bbinh 1 - Trung đoàn 762
3
Đội động bảo đảm giao thông, thông tin liên lạc
1
63
63
Trung đội: Thông tin, Súng máy 12,7 -
Tiểu đoàn Bbinh 1 - Trung đoàn 762
4
Đội động sơ tán Nhân dân, khắc phục hậu quả
1
160
160
Đại đội Bbinh 3, Đại đội Cối 82 -
Tiểu đoàn Bbinh 1 - Trung đoàn 762
B
Lực lượng DBĐV trực thuộc Ban Chỉ huy phòng
thkhu vực
2.262
1
Đội động cứu sập, cứu thương, tải thương
26
29
754
Trung đội Bộ binh 1 - Đại đội Bbinh
2
Đội động bảo đảm giao thông, thông tin liên lạc
26
29
754
Trung đội Bộ binh 2 - Đại đội Bbinh
4
3
Đội động sơ tán nhân n, khắc phục hậu quả
26
29
754
Trung đội Bộ binh 3 - Đại độ Bộ binh
*
Tổng quân số
32.019
Phụ lục 2: NHU CẦU BO ĐM VT CHẤT CHO BỘ ĐỘI ĐỊA PHƯƠNG, N QUÂN TỰ V
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Tên trang bị, phương tiện
ĐVT
Tng
số cần
bổ
sung
Vật chất, trang bị BĐĐP
Vật chất, trang bị
DQTV
Ghi chú
Nhu
cu
Hiện
có
Đ
nghị
B
Quc
phòng,
Quân
khu 4
Cần
b
sung
Nhu
cu
Hiện
Cần
b
sung
1
Xe ca chở quân (47 chỗ ngồi)
Chiếc
1
1
1
Phục vụ Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy
PTDS tỉnh
2
Xe tải Hyundai thùng loại 7 tấn
(đặt lắp ghế ngồi trên thùng xe)
Chiếc
7
7
7
quan Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (01), Ban
Chỉ huy phòng thủ khu vực (05), Trung
đoàn 762 (01)
3
Xe chở quân 16 chỗ ngồi
Chiếc
1
1
1
Đảo
4
Máy xúc, đào bánh lốp (0,8m
3
)
Chiếc
1
1
1
Bảo đảm cho Sở Chỉ huy
5
Máy ủi bánh xích
Chiếc
1
1
1
Bảo đảm cho Sở Chỉ huy
6
Xe ô chỉ huy chuyên dụng
Chiếc
2
2
2
Phục vụ Cơ quan Thường trực
7
Flycam cứu nạn, cứu hộ (loi
vận chuyển các trang, thiết b
cứu nạn, cứu hộ)
Chiếc
5
5
5
Bo đm cho 05 Ban Ch huy phòng th khu vực
8
Flycam cứu hộ, cứu nạn (loi
trinh sát, quan sát, chụp ảnh)
Chiếc
7
7
7
Bảo đảm cho SChỉ huy của tỉnh (01), 05
Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực (05), Ban
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (01)
9
Phao cứu hộ điều khiển từ xa
Chiếc
9
9
9
Bảo đảm cho SChỉ huy (01), Ban Chỉ huy
phòng thủ khu vực (05), Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng (02), Trung đoàn 762 (01)
10
Xuồng cao su (có lắp máy đẩy
loại 25CV)
Chiếc
5
5
5
Bảo đảm cho 05 Ban Chỉ huy phòng thủ khu
vực (05).
211
19 01
2
TT
Tên trang bị, phương tiện
ĐVT
Tng
số cần
bổ
sung
Vật chất, trang bị BĐĐP
Vật chất, trang bị
DQTV
Ghi chú
Nhu
cu
Hiện
có
Đ
nghị
B
Quc
phòng,
Quân
khu 4
Cần
b
sung
Nhu
cu
Hiện
Cần
b
sung
11
Xe ô tô tải gắn cẩu tự hành (loi
7 - 10 tấn)
Chiếc
2
2
2
Trung đoàn 762 (01), Trung đội vận tải (01).
12
Giá kéo xuồng (xuồng cứu nạn,
cứu hộ đa năng, xuồng 02 thân,
ST 450, bộ VSN-1.500)
Chiếc
10
10
10
Bảo đảm cho các đơn vị được biên chế
xuồng, Bộ VSN1500 thuận tiện cho vận
chuyển đến vị trí cứu nạn, cứu hộ
13
Máy thổi gió
Chiếc
166
166
0
166
Bo đm cho 166 Ban Ch huy Quân s cp xã
14
Máy cắt thực
Chiếc
166
166
0
166
Bo đm cho 166 Ban Ch huy Quân s cp xã
15
Máy cưa xăng
Chiếc
166
166
0
166
Bo đm cho 166 Ban Ch huy Quân s cp xã
16
Máy phát điện 10KVA
Cái
5
5
5
Bảo đảm 05 Đồn Biên phòng tuyến biên giới
17
Nhà bạt loại 24,75 m
2
Cái
166
166
0
166
Bo đm cho 166 Ban Ch huy Quân s cp xã
18
Phao
Chiếc
332
332
0
332
Bo đm cho 166 Ban Ch huy Quân s cp xã
19
Áo phao cứu sinh
Chiếc
4.500
1.600
350
250
1.000
5.500
2.000
3.500
Biên chế cho 30% quân số các đơn vị
20
Phao cứu hộ tròn
Chiếc
3.000
1.000
320
180
500
4.000
1.500
2.500
Biên chế cho 20% quân số các đơn vị
21
Súng bắn dây mồi
Khẩu
10
18
8
10
Bảo đảm cho các đơn vị miền núi
22
Tàu vận tải vỏ sắt 30 tấn
Chiếc
1
1
1
Đảo
23
Tàu vận tải vỏ sắt 15 tấn
Chiếc
1
1
1
Đảo Nẹ
3
TT
Tên trang bị, phương tiện
ĐVT
Tng
số cần
bổ
sung
Vật chất, trang bị BĐĐP
Vật chất, trang bị
DQTV
Ghi chú
Nhu
cu
Hiện
có
Đ
nghị
B
Quc
phòng,
Quân
khu 4
Cần
b
sung
Nhu
cu
Hiện
Cần
b
sung
24
Xây nhà kho dự trữ trang bị tại
các khu vực nguy bị chia
cắt, lập
Nhà
8
8
0
8
Khu vực các : ng lát, Quang Chiểu,
Mường Chanh, Pù Nhi (01); Tam Chung,
Mường Lý, Nhi Sơn (01); Trung Lý, Hin
Kiệt (01); Na Mèo, Sơn Thủy, Mường Mìn
(01); Trung n, Trung Thành, PLệ (01);
Cổ Lũng, Pù Luông (01); Tam Thanh, Tam
(01); Bát Mọt, Yên Nhân, Vạn Xuân,
Xuân Chinh (01).
25
Gạo dự trữ
kg
25.000
25.000
0
0
25.000
Bảo đảm lượng dự trữ cho các tỉnh huống
tại 05 Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Đồn
Biên phòng
26
Lương khô
kg
25.000
25.000
0
0
25.000
Bảo đảm lượng dự trữ cho các tỉnh huống
xảy ra tại 05 Ban Chỉ huy phòng thủ khu
vực, Đồn Biên phòng
Phụ lục 3: DỰ TOÁN KINH PTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /-UBND ngày tng năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
Nội dung
Đơn
v
tính
Số
lượng
Định
mức
Tổng
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
S
ợng
Tnh
tiền
S
ợng
Tnh
tiền
S
ợng
Tnh
tiền
S
ợng
Tnh
tiền
S
ợng
Tnh
tiền
*
Tổng cng
240.633
76.601
54.963
45.371
52.864
10.834
I
Triển khai thực hiện Đề án, kiểm tra, chỉ đạo cơ sở, sơ kết, tổng kết
100
100
Chi cho nhim vụ tổng kết Đề án
Lần
1
100
100
1
100
II
Chi cho tập huấn, huấn luyn, hội thao, diễn tập
100.689
41.240
16.762
16.293
16.762
9.632
1
Tập huấn cho cán bộ chuyên trách, km nhiệm thực hiện nhiệm
vụ PTDS, ƯPSCTT, TKCN
1.747
349
349
349
349
349
1.1
Vật cht, nhiên liệu, bo đảm thao trường bãi tập, văn phòng phẩm bảo
đm cho lớp tp hun
m
5
195
975
1
195
1
195
1
195
1
195
1
195
1.2
Hỗ trợ tiền ăn: 03 ngày/năm x 72.000đ/người/ngày = 216.000đ/
người/năm x 715 đng chí (03 cán b Ban Chhuy Quân sự cấp xã/xã x
166 + 06 n b Ban Chỉ huy phòng th khu vực x 5 Ban + 42 đ/c
Ban Chhuy Bộ đội Biên phòng + 85 n b cơ quan đơn vtrực
thuc + 20 đ/c đi mu và b phn phc vụ lớp tập huấn x 3 lớp)
m
5
154
772
1
154
1
154
1
154
1
154
1
154
2
Tập huấn cho nhân vn điều khin phương tiện thủy nội địa và sử
dụng các trang bị phục vụ công tác cứu h, cứu nạn
1.301
260
260
260
260
260
2.1
Vật cht, thao trường bãi tập,n phòng phẩm bảo đảm cho lớp tập hun
m
5
75
375
1
75
1
75
1
75
1
75
1
75
2.2
Nhiên liệu cho các phương tiện tập hun: 6 phương tiện xung x 5
giờ/ngày x 30 lít/giờ x 19.500 đ/lít xăng + 4 xe ô kéo, chxuồng, ch
quân x 0,4/100km x 250km/1phương tiện/ ngày x 17.500 đ/lít (dầu DO)
x 6 ngày (4 ngày huấn luyện, 2 ngày tập hun)
m
5
147
735
1
147
1
147
1
147
1
147
1
147
2.3
Hỗ trợ tiền ăn cho Đội mu hun luyn trước khi tập hun: 05 ngày/năm
x 72.000đ/người/ngày = 360.000đ x 40 đng chí
m
5
14
72
1
14
1
14
1
14
1
14
1
14
2.4
Hỗ trợ tiền ăn cho lớp tập hun: 02 ngày/năm x 72.000đ/người/ ngày =
144.000đ/người/năm x 165 đng c (40 đ/c i xung + 15 cán b Ban
Chỉ huy phòng th khu vực + 25 đ/c cán b Ban Chhuy B đi Biên
phòng + 45 cán b thuc Bộ đi địa phương ca Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh + 40 đ/c đi mẫu).
m
5
24
119
1
24
1
24
1
24
1
24
1
24
3
Hội thao, hội thi cứu nạn, cứu hộ (Năm 2027, m 2029)
940
470
470
3.1
Văn phòng phm, nước ung bảo đảm cho hi thao
m
2
95
190
1
95
1
95
211
19 01
2
TT
Nội dung
Đơn
v
tính
Số
lượng
Định
mức
Tổng
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
S
ợng
Tnh
tiền
S
ợng
Tnh
tiền
S
ợng
Tnh
tiền
S
ợng
Tnh
tiền
S
ợng
Tnh
tiền
3.2
Vật cht, trang bị, nhiên liệu bo đảm cho hi thao, hi thi
m
2
120
240
1
120
1
120
3.3
Hỗ trợ tiền ăn: 02 ngày/năm x 72.000đ/người/ngày = 144.00/
người/năm x 1.770 đồng chí (10 đ/c Ban CHQS cấp xã/xã x 166 xã + 10
n b Ban Chỉ huy phòng th khu vực x 5 cụm + 10 đ/c Ban Chỉ huy
Bộ đi Biên phòng + 10 đ/c các đơn vị trực thuc x 5 đơn vca Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh)
m
2
255
510
1
255
1
255
4
Chi cho hun luyn Bộ đi đa phương (tr lc lưng Bộ đi Biên phòng)
1.592
318
318
318
318
318
4.1
Hỗ trợ tiền ăn: 03 ngày/năm x 72.000đ/người/ngày = 216.00/
người/năm x 780 người
m
5
168
842
1
168
1
168
1
168
1
168
1
168
4.2
Vật cht bo đm cho hun luyn: Văn phòng phẩm, biên son tài liệu,
bo đm vật cht: 10.000.000đ/đu mối/năm x 15 đầu mi
m
5
150
750
1
150
1
150
1
150
1
150
1
150
5
Chi cho huấn luyện DQTV
68.465
33.651
8.704
8.704
8.704
8.704
5.1
Chi trả trợ cp ngày công lao đng (cho các Trung đi Dân quân
đng, n quân thường trực, Dân quân biển, c tổ xung kích c thôn:
26.686 đ/c) trong thời gian tập trung hun luyện 03 ngày/năm x
327.600đ/người/ngày = 982.800 đ/người/năm. m 2026, hun luyn
100% n quân được biên chế oc đi cơ đng, tổ xung kích; các
năm n li hun luyện cho Dân quân năm thứ nht (tương ứng 25%
tổng quân số n quân) (Ngh quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày
09/4/2025 ca HĐND tỉnh).
m
5
53.407
26.227
6.795
6.795
6.795
6.795
5.2
Bảo đm tin ăn: 03 ngày/năm x 72.000đ/người/ngày = 648.000đ/
người/năm.
m
5
11.738
5.764
1.493
1.493
1.493
1.493
5.3
Vật cht bo đm cho hun luyn: Văn phòng phẩm, biên son tài liệu,
bo đm vật cht: 10.000.000đ/đu mi/năm x 166 đu mi
m
5
3.320
1.660
415
415
415
415
6
Chi cho diễn tập: Diễn tập các tình hung phát sinh, khẩn cấp,o
lụt, hỏa hoạn thiên tai
26.644
6.661
6.661
6.661
6.661
6.1
Vật cht, trang bị, nhiên liệu ca c ngành diễn tập khn cp trong
năm: 2.500.000.000/02 cuộc/năm
m
4
5.000
20.000
1
5.000
1
5.000
1
5.000
1
5.000
6.2
Chi trả trợ cp lao động cho lực lượng n quân tham gia hun luyn
tổ chức diễn tập 8 Trung đi n quân cơ đng: 224 đ/c x 7 ngày x
327.600 đ/nời/ngày x 02 cuc/năm.
m
4
1.027
4.109
1
1.027
1
1.027
1
1.027
1
1.027
6.3
Bảo đm tiền ăn cho các ngày luyện tập: 05ngày/lần/năm x
72.000đ/người/ngày = 432.000đ/người/ lần x 450 người (Dân quân
đng 224 đ/c, Bộ đội địa pơng, lực lượng khác 226 đ/c) x 2 cuộc/năm.
m
4
324
1.296
1
324
1
324
1
324
1
324
6.4
Hỗ trợ tiền ăn thêm cho ngày diễn tập chính thức: 02ngày/lần/năm x
172.000đ/người/ngày = 334.000đ/người/ ln x 450 người (Dân qn cơ
đng 224 đ/c, Bộ đội địa pơng, lực lượng khác 226 đ/c) x 2 cuộc/năm.
m
4
310
1.238
1
310
1
310
1
310
1
310
III
Kinh phí bảo quản, bảo dưỡng các phương tiện, trang bị PTDS
3.173
635
635
635
635
635
1
Bảo quản, bảo ỡng tàu, xung, máy phát điện (45 pt x 3.500.000đ/ pt/năm)
m
5
158
788
1
158
1
158
1
158
1
158
1
158
3
TT
Nội dung
Đơn
v
tính
Số
lượng
Định
mức
Tổng
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
S
ợng
Tnh
tiền
S
ợng
Tnh
tiền
S
ợng
Tnh
tiền
S
ợng
Tnh
tiền
S
ợng
Tnh
tiền
2
Bảo quản, bảo dưỡng trang bị png cháy, chữa cháy, cứu sập (60 pt x
750.00/phương tin/năm)
m
5
45
225
1
45
1
45
1
45
1
45
1
45
3
Nhiên liệu nổ máy tàu xuồng, máy phát đin (45 pt x 9.600.000/pt/năm)
m
5
432
2.160
1
432
1
432
1
432
1
432
1
432
IV
Kinh phí bảo đảm vật chất, trang bị cho BĐĐP, DQTV
136.671
34.726
37.567
28.444
35.468
468
1
Xe ca chở quân (47 chỗ ngi)
Chiếc
1
4.250
4.250
1
4.250
2
Xe tải Hyundai thùng loại 7 tấn t lp ghế ngi trên thùng xe)
Chiếc
7
1.250
8.750
7
8.750
3
Xe chở quân 16 chỗ ngi
Chiếc
1
1.350
1.350
1
1.350
4
Máy xúc, đào bánh lốp (0,8m
3
)
Chiếc
1
4.650
4.650
1
4.650
5
Máy i bánh ch
Chiếc
1
3.200
3.200
1
3.200
6
Xuồng cao su (có lp máy đẩy loại 25CV)
Chiếc
5
350
1.750
5
1.750
7
Xe ô chỉ huy chuyên dụng
Chiếc
1
3.580
3.580
1
3.580
8
Flycam cứu nạn, cứu hộ (loi vận chuyn các trang, thiết b cứu nạn, cứu hộ)
Chiếc
5
1.860
9.300
1
1.860
4
7.440
9
Flycam cứu nạn, cứu h(loại trinh t, quan t, chụp ảnh)
Chiếc
7
1.268
8.876
2
2.536
5
6.340
10
Phao cứu hộ điều khin từ xa
Cái
9
320
2.880
2
640
7
2.240
11
Xe ô tải gn cẩu tự hành
Chiếc
2
2.160
4.320
1
2.160
1
2.160
12
Giá kéo xuồng (xuồng cứu nạn, cứu hộ đa năng, xuồng 02 thân, ST 450)
Chiếc
10
120
1.200
10
1.200
13
Máy thổi gió
Chiếc
166
19,5
3.237
166
3.237
14
Máy cắt thực bì
Chiếc
166
10,5
1.743
166
1.743
15
Máy cưa xăng
Chiếc
166
16,5
2.739
166
2.739
16
Máy phát điện loại 10 KVA
Cái
10
165
1.650
10
1.650
17
Nhà bạt loại 24,75 m
2
Cái
166
26,5
4.399
166
4.399
18
Phao bè
Chiếc
332
18,5
6.142
332
6.142
19
Áo phao cứu sinh
Cái
4.500
0,55
2.475
4.500
2.475
20
Phao cứu hộ tròn
Cái
3.000
0,45
1.350
3.000
1.350
21
ng bắn dây mi
khẩu
10
196
1.960
10
1.960
22
Tàu vận tải vsắt 30 tấn
Chiếc
1
20.000
20.000
1
20.000
23
Tầu vận tải vsắt 15 tấn
Chiếc
1
15.000
15.000
1
15.000
24
Xây nhà kho dtrữ
Cái
8
2.500
20.000
4
10.000
4
10.000
25
Gạo dự trữ
kg
20.000
0,0185
370
5.000
93
5.000
93
5.000
93
5.000
93
26
Lương khô
kg
20.000
0,075
1.500
5.000
375
5.000
375
5.000
375
5.000
375

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 211/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề án "Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự cho lực lượng Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ, Dự bị động viên tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×