• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 211/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 phê duyệt Đề án nâng cao năng lực phòng thủ dân sự

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/01/2026 13:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 211/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án "Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự cho lực lượng Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ, Dự bị động viên tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: An ninh quốc gia

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 211/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 211/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 211/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực thực hiện
nhiệm vụ phòng thủ dân sự cho lực lượng Bộ đội địa phương,
Dân quân tự vệ, Dự bị động viên tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20/6/2023;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013;
Căn cứ Luật số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 ngày 08/6/2018;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 ngày
21/12/1999 về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;
Căn cứ Luật số 52/2024/QH15 ngày 28/11/2024 về sửa đổi, bổ sung một
số điều Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;
Căn cứ Luật Lực lượng Dự bị động viên số 53/2019/QH14 ngày
26/11/2019;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật số 98/2025/QH15 ngày 27/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều về Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 01/3/2023 của Chính phủ về ban
hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày
30/8/2022 của Bộ Chính trị về Phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm
tiếp theo;
Căn cứ Nghị quyết số 3589-NQ/QUTW ngày 20/3/2025 của Quân ủy
Trung ương về nâng cao năng lực hoạt động Phòng thủ dân sự đến năm 2030 và
những năm tiếp theo;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 09/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ
về xây dựng, củng cố và nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng chống
thiên tai cấp xã;
211
19 01
2
Căn cứ Thông tư số 85/2020/TT-BTC ngày 01/10/2020 của Bộ Tài chính
quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phòng, chống thiên tai và Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn các cấp;
Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TWPCTT ngày 27/3/2020 của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phòng, chống thiên tai ban hành hướng dẫn xây dựng và củng cố
Đội xung kích phòng chống thiên tai cấp xã;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 379/QĐ-TTg ngày
17/3/2021 về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 371/QĐ-TTg ngày 16/3/2021 ban hành danh
mục trang thiết bị phòng thủ dân sự; số 1217/QĐ-TTg ngày 20/10/2023 về việc
ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Phòng thủ dân sự; số 44/QĐ-TTg
ngày 23/5/2024 về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc
gia về phòng thủ dân sự; số 535/QĐ-TTg ngày 20/5/2025 về phê duyệt Đề án
phát triển, nâng cao năng lực ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến
năm 2030, định hướng đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 934/QĐ-BQP ngày 13/3/2024 của Bộ Quốc phòng
về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển, nâng cao năng lực ứng
phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2030, định hướng đến năm
2045 thuộc lĩnh vực Bộ Quốc phòng quản lý;
Căn cứ Chương trình hành động số 11-Ctr/TU ngày 28/02/2021 của Tỉnh
ủy về thực hiện Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 200-KH/TU ngày 29/5/2020 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban
Bí thư Trung ương Đảng (Khóa XII) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Nghị quyết số 03-NQ/ĐH ngày 16/10/2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX;
Căn cứ Chương trình hành động số 07-CTr/TU ngày 12/11/2025 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
lần thứ XX;
Căn cứ Kết luận số 130-KL/TU ngày 25/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về chủ trương ban hành các Đề án về lĩnh vực quân sự, quốc phòng;
Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tại Tờ trình số
78/TTr-BCH ngày 08/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Nâng cao năng lực
thực hiện nhiệm vụ Phòng thủ dân sự cho lực lượng Bộ đội địa phương, Dân
quân tự vệ, Dự bị động viên tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030”.
3
Điều 2. Giao Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành,
địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án; thường xuyên
tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,
Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND
các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
- Bộ Quốc phòng
- Bộ Tư lệnh Quân khu 4 (để b/cáo);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở: TC, NNMT, KHCN, YT, CT, XD;
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực 1,2,3,4,5;
- Lưu: VT, TDNC.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự
cho lực lượng Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ, Dự bị động viên
tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2026
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Trong những năm gần đây, Việt Nam là một trong những quốc gia chịu tác
động lớn của biến đổi khí hậu, thường xuyên phải đối mặt với nhiều loại hình
thiên tai với tần suất, quy mô và mức độ ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng, vượt
quá năng lực ứng phó hiện có. Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội nước
ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm nảy sinh nhiều nguy cơ xảy ra
sự cố, thảm họa khó lường. Chỉ tính riêng năm 2024, ảnh hưởng của cơn bão số 3
(Yagi) tại Việt Nam đã làm chết và mất tích 345 người, bị thương 1.976 người,
thiệt hại về kinh tế hơn 84 nghìn tỷ đồng.
Tỉnh Thanh Hóa là địa phương chịu ảnh hưởng của các loại hình thiên tai
xảy ra ở Việt Nam; trong đó, nhiều nhất là bão, dông lốc, lũ lụt, sạt lở đất, gây
thiệt hại lớn về người và tải sản, làm biến động, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
- xã hội và quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh
1
.
Những năm qua, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh đặc biệt quan tâm đến công
tác phòng thủ dân sự (PTDS); nhiều văn bản lãnh đạo, chỉ đạo về công tác PTDS
đã được ban hành. Thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo Bộ đội địa phương (BĐĐP),
Dân quân tự vệ (DQTV), Dự bị động viên (DBĐV) phát huy vai trò nòng cốt,
xung kích trong công tác phòng chống, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên
tai; quan tâm đầu tư nguồn lực, xây dựng lực lượng, mua sắm trang thiết bị để
thực hiện nhiệm vụ. Do vậy, năng lực thực hiện nhiệm vụ của lực lượng BĐĐP,
DQTV, DBĐV đã có nhiều chuyển biến rõ rệt, chuyển dần từ bị động sang chủ
động phòng ngừa, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao; xứng đáng là “đội
quân chiến đấu”, “đội quân công tác” và “đội quân lao động sản xuất”, lực
1
Trong 5 năm qua, các sự cố, thiên tai đã làm 89 người chết và mất tích, bị thương 31 người, thiệt hại toàn tỉnh
ước khoảng trên 5.759 tỷ đồng. Trong đó, năm 2021 làm 36 người chết và mất tích, 16 người bị thương, thiệt hại gần
136 tỷ đồng; năm 2022 làm 18 người chết và mất tích, thiệt hại khoảng 679 tỷ đồng; năm 2023, làm 08 người chết
thiệt hại khoảng 300 tỷ đồng; năm 2024 làm 19 người chết và mất tích, 03 người bị thương, thiệt hại gần 1.104 tỷ
đồng. Năm 2025 thiệt hại do bão số 3 khoảng hơn 380 tỷ đồng; bão số 5 làm 2 người chết, 6 người bị thương, thiệt
hại khoảng 1.600 tỷ đồng; đặc biệt bão số 10 gây thiệt hại nghiêm trọng làm 6 người chết, 6 người bị thương, thiệt
hại đến thời điểm hiện tại ước khoảng 1.560 tỷ đồng.
211
19
01
2
lượng tin cậy của cấp uỷ, chính quyền và Nhân dân các dân tộc trong tỉnh, nhất là
sau khi thực hiện Đề án PTDS giai đoạn 2021 - 2025.
Bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ vẫn
còn bộc lộ một số bất cập, hạn chế, như: Nhận thức về phòng chống thiên tai (PCTT)
của cộng đồng ở một số nơi còn hạn chế; trang bị, phương tiện bảo đảm cho các lực
lượng thực hiện nhiệm vụ còn thiếu, chưa có trang bị trinh sát, ghi hình cho người
chỉ huy điều hành, xử lý tình huống; việc bố trí các nhà kho và bảo đảm lượng dữ trữ
lương thực, thực phẩm, trang bị tại các vùng thường xuyên bị chia cắt, cô lập chưa
bảo đảm kịp thời khi có tình huống xảy ra; công tác khắc phục hậu quả ở một số địa
phương còn chậm dẫn đến thiệt hại về người và tài sản của Nhà nước, Nhân dân.
Trong những năm tới, dự báo tình hình thế giới, khu vực, trong nước tiếp
tục diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất ổn định; biến đổi khí hậu gây
ra sự cố, thiên tai, dịch bệnh khó lường; nguy cơ xảy ra các sự cố, thảm họa khó
dự báo, vượt mức lịch sử, vượt quá năng lực ứng phó hiện tại. Khi thực hiện chính
quyền địa phương hai cấp, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và các
mặt bảo đảm cho nhiệm vụ PTDS của chính quyền cấp xã gặp rất nhiều khó khăn,
đặc biệt các đơn vị miền núi, trung du. Trước những yêu cầu nặng nề, đòi hỏi lực
lượng nòng cốt là BĐĐP, DQTV, DBĐV phải được xây dựng vững mạnh toàn
diện, có đủ trình độ, năng lực ứng phó, khả năng phối hợp, hiệp đồng và được
trang bị đầy đủ cơ sở vật chất để hoàn thành nhiệm vụ khi có tình huống xảy ra;
đồng thời, cũng là điều kiện cần thiết để chuẩn bị cho công tác sẵn sàng ứng phó
với các tình huống ở cấp độ cao hơn, khi đất nước có chiến tranh.
Trước diễn biến phức tạp, khó lường của tình hình thiên tai, việc tiếp tục
triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ PTDS cho lực
lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030” là thực sự
cần thiết, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu dài, nhằm giảm thiểu
đến mức thấp nhất thiệt hại về tính mạng, tài sản của Nhà nước và Nhân dân, giữ
vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh, tạo môi
trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, góp phần thực hiện thắng
lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX và Nghị quyết số 58-
NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về “Xây dựng và phát triển tỉnh Thanh
Hoá đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính trị
- Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng
và phát triển tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng về Đề án sắp xếp, sáp nhập, hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã;
- Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 30/8/2022 của Bộ Chính trị về PTDS đến
năm 2030 và những năm tiếp theo;
3
- Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH ngày 16/6/2025 của Ủy Ban Thường vụ
Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hóa năm 2025;
- Nghị quyết số 3589-NQ/QUTW ngày 20/3/2025 của Quân ủy Trung ương
về nâng cao năng lực hoạt động PTDS đến năm 2030 và những năm tiếp theo;
- Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
(Khóa XII) về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
- Nghị quyết số 03-NQ/ĐH ngày 16/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh lần thứ XX;
- Kết luận số 130-KL/TU ngày 25/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
chủ trương ban hành các Đề án lĩnh vực quân sự, quốc phòng;
- Chương trình hành động số 11-Ctr/TU ngày 28/02/2021 của Tỉnh ủy về
thực hiện Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị;
- Chương trình hành động số 07-CTr/TU ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX;
- Kế hoạch hành động số 200-KH/TU ngày 29/5/2020 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung
ương Đảng (Khóa XII) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
2. Cơ sở pháp lý
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20/6/2023;
- Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013;
- Luật số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 ngày 08/6/2018;
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 ngày
21/12/1999;
- Luật số 52/2024/QH15 ngày 28/11/2024 về sửa đổi, bổ sung một số điều
Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Luật Lực lượng Dự bị động viên số 53/2019/QH14 ngày 26/11/2019;
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
- Luật số 98/2025/QH15 ngày 27/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
11 Luật về quân sự, quốc phòng;
- Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 01/3/2023 của Chính phủ về ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 30/8/2022 của
Bộ Chính trị về Phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo;
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều về Luật Phòng thủ dân sự;
4
- Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 09/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về xây
dựng, củng cố và nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng chống thiên
tai cấp xã;
- Thông tư số 85/2020/TT-BTC ngày 01/10/2020 của Bộ Tài chính quy
định việc quản lý, sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung
ương về phòng, chống thiên tai và Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn các cấp;
- Quyết định số 08/QĐ-TWPCTT ngày 27/3/2020 của Ban Chỉ đạo Trung
ương về phòng, chống thiên tai ban hành hướng dẫn xây dựng và củng cố Đội
xung kích phòng chống thiên tai cấp xã;
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 379/QĐ-TTg ngày 17/3/2021
về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050; số 371/QĐ-TTg ngày 16/3/2021 ban hành danh mục trang
thiết bị phòng thủ dân sự; số 1217/QĐ-TTg ngày 20/10/2023 về việc ban hành Kế
hoạch triển khai thi hành Luật Phòng thủ dân sự; số 44/QĐ-TTg ngày 23/5/2024
về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng
thủ dân sự; số 535/QĐ-TTg ngày 20/5/2025 về phê duyệt Đề án phát triển, nâng
cao năng lực ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2030, định
hướng đến năm 2045;
- Quyết định số 934/QĐ-BQP ngày 13/3/2024 của Bộ Quốc phòng về việc
ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển, nâng cao năng lực ứng phó sự cố,
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 thuộc lĩnh
vực Bộ Quốc phòng quản lý;
- Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 09/4/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh khóa XVIII về việc quyết định mức trợ cấp ngày công lao động đối với
dân quân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Công văn số 22/QK-TM ngày 06/01/2026 của Bộ Tư lệnh Quân khu 4 về
việc thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự
cho lực lượng Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ, Dự bị động viên tỉnh Thanh
Hóa, giai đoạn 2026 - 2030”.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Phạm vi áp dụng
- Đề án xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để nâng cao năng lực trong
công tác PTDS cho lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV; xây dựng và triển khai thực
hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Thời gian thực hiện đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Đề án áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ chức cá nhân có
liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
5
Phần thứ hai
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PTDS VÀ ỨNG PHÓ SỰ
CỐ THIÊN TAI, TÌM KIẾM CỨU NẠN CỦA BĐĐP, DQTV, DBĐV
GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH
SÁCH LIÊN QUAN CỦA TRUNG ƯƠNG, TỈNH ỦY, HĐND, UBND TỈNH
Quán triệt sâu sắc ý nghĩa, tầm quan trọng của nhiệm vụ PTDS cũng như vị
trí, vai trò nòng cốt của lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV; trong những năm qua,
cấp ủy, chính quyền các cấp thường xuyên quán triệt, triển khai thực hiện các văn
bản lãnh đạo của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung
ương liên quan đến việc sử dụng lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV trong thực hiện
nhiệm vụ PTDS, ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (ƯPSCTT và TKCN).
Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành Kế hoạch hành động số 200-KH/TU
ngày 29/5/2020 về thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư
Trung ương Đảng (Khóa XII) về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Chủ tịch UBND tỉnh đã ban
hành Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 08/5/2020 về ban hành kế hoạch triển
khai thực hiện Nghị định số 02/2019/NĐ-CP ngày 02/01/2019 của Chính phủ về
PTDS và các văn bản về công tác ƯPSCTT và TKCN. Để sử dụng có hiệu quả lực
lượng nòng cốt là BĐĐP, DQTV, DBĐV trong thực hiện nhiệm vụ, UBND tỉnh đã
ban hành Quyết định số 3326/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 về việc phê duyệt Đề án
“Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ PTDS, ƯPSCTT và TKCN cho lực lượng
BĐĐP, DQTV, DBĐV tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025” (sau đây viết tắt là
Đề án PTDS giai đoạn 2021 - 2025).
Triển khai thực hiện Đề án PTDS giai đoạn 2021 - 2025, các sở, ngành, địa
phương đã luôn quan tâm, triển khai, thực hiện đồng bộ, hiệu quả. Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh - Cơ quan thường trực về PTDS đã phát huy tốt vai trò, trách nhiệm
tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh thực hiện tốt chức năng quản lý nhà
nước về PTDS, đề ra nhiều giải pháp đồng bộ, phù hợp, nhất là trong chỉ đạo việc
dự báo tình hình; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ PTDS của các cơ
quan, đơn vị, địa phương; khi có các sự cố, thiên tai xảy ra trên địa bàn đã chủ
động tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương, chỉ đạo các đơn vị BĐĐP,
DQTV, DBĐV kịp thời triển khai các biện pháp khẩn cấp, xử lý, khắc phục hậu
quả, giảm thiểu tối đa thiệt hại về người, tài sản của Nhà nước và Nhân dân.
II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Công tác xây dựng lực lượng
Quán triệt sâu sắc, triển khai thực hiện đường lối quan điểm của Đảng, Nhà
nước, các quy định pháp luật về xây dựng lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV trong
giai đoạn mới vững mạnh toàn diện, bảo đảm có chất lượng tổng hợp, sức chiến
đấu cao, là lực lượng chính trị, lực lượng chiến đấu tuyệt đối trung thành, tin cậy
6
của Đảng, Nhà nước và Nhân dân, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, xung kích
đi đầu, ứng phó hiệu quả với các tình huống trên địa bàn.
Thực hiện Đề án PTDS giai đoạn 2021 - 2025, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh đã
tham mưu cho UBND tỉnh, chỉ đạo các địa phương, đơn vị xây dựng được 4.357
tổ, 648 đội cơ động, ƯPSCTT và TKCN của lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV
các cấp với quân số 32.653 đồng chí. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm
vụ, cơ chế hoạt động được phát huy; cơ quan chỉ đạo, chỉ huy điều hành được kiện
toàn về tổ chức, biên chế; các lực lượng ứng phó đã phát huy tốt trách nhiệm, năng
lực công tác, củng cố theo hướng chuyên môn hóa, chuyển dần từ bị động sang
chủ động phòng ngừa, nên thiệt hại về người và tài sản đã giảm so với giai đoạn
trước đây, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương.
2. Công tác bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện, diễn tập và bảo đảm trang bị
- Công tác bồi dưỡng, tập huấn: Từ năm 2021 - 2025, Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh đã tổ chức 14 lớp tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ về công tác PTDS,
ƯPSCTT và TKCN cho cán bộ thuộc lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV được giao
nhiệm vụ tham gia PTDS, với quân số hơn 14.200 đồng chí.
- Công tác huấn luyện, diễn tập: Hàng năm, tổ chức huấn luyện, diễn tập
theo đúng nội dung, chương trình, thời gian quy định. Tập trung huấn luyện nâng
cao nhận thức cho cán bộ chuyên môn, các đối tượng liên quan về nhiệm vụ
PTDS; công tác chỉ huy, phối hợp hiệp đồng; các kỹ năng phòng, chống, ứng phó,
khắc phục hậu quả về thảm họa, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; phương
pháp sử dụng trang thiết bị PTDS sát với điều kiện, tình hình thực tế của địa
phương và nhiệm vụ của đơn vị.
Trong nhiệm kỳ 2021 - 2025, đã tổ chức thành công 01 cuộc diễn tập khu
vực phòng thủ cấp tỉnh năm 2022; chỉ đạo diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện
cho 27/27 huyện, thị xã, thành phố (trước đây); tổ chức 12 cuộc diễn tập phòng
chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy rừng, ứng phó sập đổ công
trình cấp huyện; 100% đơn vị cấp xã tổ chức diễn tập chiến đấu trong khu vực
phòng thủ; các cuộc diễn tập đều lồng ghép nội dung vận hành cơ chế lãnh đạo và
thực hành xử lý các tình huống về PTDS.
- Công tác bảo đảm vật chất, trang thiết bị, phương tiện: Cùng với việc bảo
đảm vật chất, trang bị cho các lực lượng từ Ủy ban Quốc gia ƯPSCTT - TKCN và
Bộ Quốc phòng; UBND tỉnh đã quan tâm bố trí kinh phí gần 32 tỷ đồng để mua
sắm vật chất, phương tiện phục vụ công tác PTDS cho BĐĐP, DQTV, DBĐV; qua
đó, đã nâng cao năng lực, ứng phó, khắc phục sự cố của các lực lượng, góp phần
giảm thiểu thiệt hại thấp nhất về người, tài sản của Nhà nước và Nhân dân.
3. Hoạt động PTDS
Chỉ đạo ban hành đầy đủ hệ thống văn bản pháp lý về PTDS; thường xuyên
kiện toàn cơ quan chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, thực hiện nghiêm quy chế hoạt
động; xây dựng hệ thống kế hoạch, phương án ứng phó đồng bộ, cụ thể, sát thực
tế, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khi có tình huống xảy ra; các lực lượng đã chủ động
nắm chắc địa bàn, hiệp đồng chặt chẽ với các đơn vị của Bộ Quốc phòng, Quân
7
khu 4 đứng chân trên địa bàn, kịp thời xử lý có hiệu quả các tình huống về sự cố,
thiên tai, tìm kiếm cứu nạn.
Trong công tác bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; hàng năm, tỉnh
đã huy động hơn 250 nghìn lượt cán bộ, chiến sỹ BĐĐP, DQTV, DBĐV phối hợp
với lực lượng Công an và lực lượng khác tham gia trực sẵn sàng chiến đấu, tuần tra,
canh gác, bảo vệ, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông;
chủ động đề xuất tham mưu xử lý có hiệu quả các vụ việc phức tạp ngay từ cơ sở,
góp phần giữ vững môi trường ổn định để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Kết quả trong 05 năm triển khai, thực hiện Đề án PTDS giai đoạn 2021 -
2025 đã khẳng định được vị trí, vai trò nòng cốt của lực lượng BĐĐP, DQTV,
DBĐV; trình độ, năng lực ứng phó của các lực lượng đã nâng lên rõ rệt, hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần giảm thiểu thiệt hại về người và tài
sản của Nhà nước và Nhân dân
2
.
III. HẠN CHẾ, BẤT CẬP VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Hạn chế, bất cập
- Nhận thức của một bộ phận cán bộ, nhân dân về công tác PTDS còn hạn
chế; thông tin, cảnh báo cho người dân ở một số vùng miền núi chưa kịp thời.
- Trong ứng phó tình huống sự cố, thiên tai phức tạp, bất ngờ xảy ra, công
tác tham mưu của một số bộ phận còn lúng túng; hiệp đồng, xử lý tình huống còn
chậm gây khó khăn trong công tác chỉ đạo, điều hành.
- Trên các hướng, khu vực thường xuyên bị chia cắt, cô lập do thiên tai, sự
cố xảy ra thực hiện phương châm “4 tại chỗ” của các địa phương chưa bảo đảm,
nhất là bảo đảm phương tiện, vật tư, lượng hậu cần dự trữ; do vậy, khi có tình
huống xảy ra, chi viện của tỉnh đến các địa bàn bị ảnh hưởng bị chậm, gây thiệt
hại không nhỏ cho địa phương.
- Bảo đảm vật chất, trang thiết bị, phương tiện cho các lực lượng thực hiện
nhiệm vụ vẫn chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; thiếu các trang bị quan sát, ghi hình,
thông báo, báo động phục vụ chỉ huy điều hành, trang bị cứu hộ, cứu nạn ở vị trí tiếp
cận khó khăn (flycam); phương tiện cứu hộ sập đổ công trình (xe cẩu); phương tiện
(tàu) cơ động, tìm kiếm cứu nạn ra đảo Mê, đảo Nẹ cũ, gần hết niên hạn sử dụng.
2. Nguyên nhân
2.1. Nguyên nhân khách quan
- Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu dẫn đến diễn biến bất thường của thời
tiết nên công tác dự báo, cảnh báo gặp nhiều khó khăn và công tác ứng phó còn
bị động.
2
Giai đoạn 2021 - 2025, đã huy động trên 97.900 lượt ngày công cán bộ, chiến sỹ (BĐĐP: 12.250 đ/c, BĐBP:
22.400 đ/c, DQTV: 63.250 đ/c) cùng hàng nghìn lượt phương tiện, trang bị; tham gia tìm kiếm, cứu nạn 76 nạn nhân; hướng
dẫn được 207.050 lượt phương tiện/1.714.230 lượt lao động vào bờ trú tránh bão an toàn, lai dắt 76 tàu cá bị nạn vào bờ và
trục vớt 25 tàu chìm; phối hợp di dời hơn 12.400 hộ dân các khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn; giúp các địa phương tổng
dọn vệ sinh 57 trường học, điểm trường, các công trình công cộng; khắc phục nhiều sự số sạt lở, đê kè, giao thông; dọn dẹp
825 nhà cửa bị bùn, đất đá do ngập lụt; thu hoạch lúa trên 38,5 ha; khám, chữa bệnh, cấp phát thuốc miễn phí 16 lượt…
8
- Địa bàn rộng, thường xuyên chịu tác động trực tiếp nhiều loại hình sự cố,
thiên tai; các thiên tai, sự cố hàng năm tiếp tục gia tăng cả về tần suất, phạm vi và
mức độ nghiêm trọng, khó lường, khó dự đoán.
- Hệ thống văn bản pháp luật, quy định, hướng dẫn về PTDS còn bất cập,
chưa hoàn thiện.
2.2. Nguyên nhân chủ quan
- Công tác phối hợp tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc
tuyên truyền, vận động nhân dân phòng ngừa sự cố thiên tai chưa tích cực. Một bộ
phận cán bộ, Nhân dân còn chủ quan, xem nhẹ công tác phòng, chống thiên tai.
- Công tác phối hợp chỉ đạo, chỉ huy, điều hành giữa cơ quan quân sự với
các ban, ngành, địa phương có lúc chưa chặt chẽ; chưa phát huy hết vai trò của
các cơ quan trong tham mưu, chỉ đạo, kiểm tra, rút kinh nghiệm.
- Chưa có đủ lượng dự trữ lương thực, thực phẩm, trang bị cho các khu vực,
địa phương thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai, bị cô lập, chia cắt; đầu tư
trang bị, vật chất bảo đảm cho các lực lượng thực hiện nhiệm vụ còn thiếu, trang
bị còn thô sơ, dẫn đến chất lượng, hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ chưa cao.
- Việc bố trí ngân sách bảo đảm huy động lực lượng tham gia tập huấn,
huấn luyện, diễn tập, mua sắm trang bị cho lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV chưa
đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Đánh giá chung
Trong 05 năm triển khai và thực hiện Đề án PTDS giai đoạn 2021 - 2025,
lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV của tỉnh đã phát huy tốt vai trò nòng cốt, xung
kích trong thực hiện nhiệm vụ, năng lực ứng phó sự cố, thiên tai đã được nâng lên
rõ rệt; xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống, góp phần giảm thiểu thiệt hại về
người, tài sản của Nhà nước và Nhân dân. Quá trình thực hiện nhiệm vụ đã khẳng
định được vị trí, vai trò, tính kỷ luật, ý thức trách nhiệm, khả năng sẵn sàng chiến
đấu cao, thực sự là “Đội quân chiến đấu”, “Đội quân công tác”, “Đội quân lao
động sản xuất”. Tuy nhiên, để phát huy hết khả năng trong thực hiện nhiệm vụ
PTDS; lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV phải được xây dựng vững mạnh về chính
trị, tư tưởng và tổ chức; có trình độ, năng lực và được trang bị đầy đủ vật chất,
trang bị, phương tiện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
2. Bài học kinh nghiệm
Một là: Cấp ủy, chính quyền địa phương, chỉ huy các đơn vị BĐĐP, DQTV,
DBĐV phải thường xuyên quán triệt nhiệm vụ PTDS là một trong những nhiệm vụ
trọng yếu, thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và chủ động, triển khai thực hiện.
Hai là: Chủ động nắm chắc địa bàn, xây dựng hệ thống kế hoạch, phương án
ứng phó có tính khả thi cao, phù hợp điều kiện thực tế của từng địa phương, đơn vị.
Ba là: Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách, các đội cơ động, tổ xung
kích của lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV vững mạnh, được tập huấn, huấn luyện,
9
diễn tập đầy đủ sát tình hình thực tế để nâng cao năng lực chỉ huy điều hành, khả
năng ứng phó, trình độ sử dụng trang bị, phương tiện của cán bộ, chiến sỹ trong
xử lý các tình huống trên địa bàn.
Bốn là: Bảo đảm đầy đủ trang, thiết bị làm nhiệm vụ cho các lực lượng;
bảo đảm tốt lượng dự trữ, dự phòng trên từng hướng, từng khu vực, nhất là những
địa bàn trọng điểm; thường xuyên quan tâm bảo đảm đầy đủ chế độ chính sách
cho các lực lượng.
Năm là: Tổ chức thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ”; phối hợp, hiệp
đồng với các lực lượng đứng chân trên địa bàn, sẵn sàng chuẩn bị lực lượng,
phương tiện kịp thời xử lý có hiệu quả các tình huống.
Sáu là: Định kỳ hàng năm sơ kết, tổng kết, kịp thời rút kinh nghiệm; bổ
sung, điều chỉnh phương án ứng phó sát với tình hình và yêu cầu nhiệm vụ.
Phần thứ ba
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Nhiệm vụ PTDS là nhiệm vụ chính trị quan trọng của cả hệ thống chính
trị, đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, điều hành của chính quyền địa phương;
trong đó, lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV là lực lượng nòng cốt.
- Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng
BĐĐP, DQTV, DBĐV là sự cụ thể hóa các quy định của pháp luật về công tác
phòng chống sự cố thiên tai, thảm họa; phù hợp tình hình thực tế tại địa
phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ cho lực lượng BĐĐP, DQTV,
DBĐV phải trên cơ sở kế thừa những kết quả đạt được; đồng thời, khắc phục
những tồn tại, hạn chế, bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện.
- Thực hiện nhiệm vụ PTDS theo phương châm “4 tại chỗ”; lấy chủ động
phòng ngừa là chính, đồng thời phải sẵn sàng ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn
trương, giảm thiểu thiệt hại về người, tài sản của Nhà nước và Nhân dân.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV vững mạnh toàn diện, có số
lượng hợp lý, tổ chức quản lý chặt chẽ và duy trì hoạt động thường xuyên; có trình
độ, năng lực, khả năng phối hợp, hiệp đồng, ứng phó xử lý kịp thời các tình huống
phức tạp, phạm vi rộng; trang bị đầy đủ vật chất, trang thiết bị, phương tiện, góp
phần giảm thiểu thiệt hại thấp nhất về người và tài sản trên địa bàn, tạo điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh và từng bước
xây dựng cộng đồng, xã hội an toàn trước sự cố, thiên tai.
10
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Tổ chức lực lượng tham gia phòng thủ dân sự
- 100% thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh có lực lượng Dân quân tham
gia tổ xung kích tại chỗ.
- 100% xã, phường có lực lượng DQTV tham gia các tổ, đội xung kích.
- 100% Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
và lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV cấp tỉnh tham gia các đội cơ động.
b) Về chất lượng
- Xây dựng lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV có bản lĩnh chính trị vững
vàng, có trình độ, năng lực, uy tín và khả năng tập hợp, vận động quần chúng xử
lý linh hoạt các tình huống về sự cố thiên tai, thảm họa theo phương châm “4 tại
chỗ”, không để bị động, bất ngờ.
- Nâng cao năng lực tham mưu, chỉ huy, điều hành và phối hợp, hiệp đồng
cho cán bộ cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp xã về công tác PTDS; khả năng dự báo,
thông báo, báo động; khả năng ứng phó nhanh của các lực lượng khi có tình
huống; lực lượng xung kích, cơ động chủ công của địa phương trong thực hiện
nhiệm vụ PTDS.
- Cán bộ, chiến sỹ tham gia thực hiện nhiệm vụ được trang bị kiến thức, tập
huấn, huấn luyện nghiệp vụ và sử dụng thành thạo phương tiện, trang thiết bị phục
vụ nhiệm vụ PTDS.
c) Về trang bị, phương tiện
Mua sắm trang thiết bị phục vụ huấn luyện, diễn tập và thực hiện nhiệm vụ
PTDS bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng địa bàn, các loại hình thiên
tai; phấn đấu đến hết năm 2030, bảo đảm 100% trang thiết bị, phương tiện theo
quy định của pháp luật cho các lực lượng.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
A. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tham mưu hoàn thiện cơ chế chỉ đạo, chỉ huy, điều hành; xây dựng hệ
thống kế hoạch, phương án PTDS cho các loại hình sự cố, thiên tai, thảm họa,
chiến tranh bảo đảm linh hoạt, hiệu quả, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã.
2. Tăng cường phổ cập kiến thức, kỹ năng cơ bản về ứng phó, khắc phục
hậu quả sự cố, thiên tai cho cộng đồng, chú trọng thông tin về các loại hình sự cố,
thiên tai thường xuyên xảy ra. Nâng cao năng lực ứng phó của các lực lượng và
bảo đảm lượng dự trữ lương thực, thực phẩm, trang thiết bị cho các địa phương.
3. Tăng cường khả năng quan sát, thông báo, báo động, kiểm tra các khu vực
có nguy cơ cao xảy ra sự cố, thiên tai, thảm họa. Thường xuyên theo dõi diễn biến,
phát hiện kịp thời, xử lý bước đầu và báo cáo Ban Chỉ huy các cấp; triển khai lực
lượng, phương tiện, ứng phó và tìm kiếm cứu nạn khi có tình huống xảy ra.
11
4. Tổ chức tập huấn, huấn luyện diễn tập cho các lực lượng BĐĐP, DQTV,
DBĐV, nâng cao năng lực phòng chống, ứng phó, sử dụng các trang thiết bị PTDS
bảo đảm trong mọi điều kiện hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
5. Bảo đảm đủ các trang thiết bị, phương tiện cho các lực lượng làm nhiệm
vụ, chú trọng các trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành; trang thiết bị thông báo,
báo động, ghi hình; tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ những địa bàn địa hình khó khăn,
khó tiếp cận; bảo đảm lương thực, thực phẩm dự trữ, dự phòng trên các hướng, khu
vực có nguy cơ bị chia cắt, cô lập để chi viện kịp thời khi có tình huống xảy ra.
6. Khi có tình huống xảy ra trên địa bàn, chủ động phối hợp với các ngành,
các lực lượng liên quan tiến hành các phương án di dời người và tài sản từ khu
vực nguy hiểm đến khu vực an toàn; bảo đảm trang thiết bị, phương tiện, lương
thực, thực phẩm và các đồ dùng sinh hoạt thiết yếu cho người dân trong khu vực
xảy ra sự cố thiên tai, thảm họa.
7. Phối hợp, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị bảo đảm an ninh trật tự; bảo đảm
giao thông, thông tin liên lạc; công tác đảm bảo nhiên liệu, lương thực, thực phẩm,
thuốc y tế và các vật chất cần thiết khác đến các khu vực bị cô lập.
8. Thường xuyên nắm chắc tình hình, tổng hợp kịp thời, báo cáo Ban Chỉ
huy PTDS tỉnh, UBND tỉnh và cơ quan các cấp theo quy định.
B. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, quản lý điều hành của chính
quyền các cấp, hoàn thiện cơ chế chỉ huy điều hành và hệ thống kế hoạch
1.1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng
- Tăng cường sự lãnh đạo trực tiếp của cấp uỷ, quản lý điều hành của chính
quyền, vai trò chủ trì tham mưu của cơ quan quân sự các cấp và sự phối hợp của
các ban, ngành, đoàn thể đối với hoạt động của lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV
theo phương châm “4 tại chỗ”, đây là nhân tố cơ bản, quyết định đến chất lượng,
hiệu quả của hoạt động PTDS.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ chiến sỹ lực lượng vũ trang và toàn
dân trong thực hiện nhiệm vụ PTDS. Khẳng định nhiệm vụ PTDS là nhiệm vụ
“Chiến đấu trong thời bình” của Quân đội và lực lượng DQTV. Tập trung xây
dựng các tổ chức đảng ở cơ sở vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng, tổ chức và
đạo đức; năng lực lãnh đạo toàn diện, sức chiến đấu cao, thực hiện thắng lợi nhiệm
vụ quốc phòng, công tác quân sự và nhiệm vụ phòng chống sự cố, thiên tai.
- Phát huy hiệu lực, hiệu quả hoạt động công tác đảng, công tác chính trị
của các cơ quan, đơn vị, góp phần xây dựng lực lượng BĐĐP, DQTV, DBĐV
vững mạnh, toàn diện.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy, chính quyền; phát huy
vai trò giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị -
xã hội, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế. Định kỳ tổ chức
sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm để nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ PTDS.
12
1.2. Hoàn thiện cơ chế chỉ huy, điều hành
- Cơ quan Quân sự cấp tỉnh, cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan thường xuyên tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương xây
dựng, kiện toàn hệ thống tổ chức, bổ sung chức năng nhiệm vụ, mối quan hệ công
tác và quy chế phối hợp của Ban Chỉ huy PTDS phù hợp quy định và thực tiễn.
- Xây dựng quy chế hoạt động, quy chế phối hợp về PTDS, trong đó:
+ Cơ quan Quân sự địa phương là Cơ quan Thường trực Chỉ huy PTDS của
Ban Chỉ huy PTDS. Chỉ huy trưởng cơ quan Quân sự cấp tỉnh, cấp xã trực tiếp chỉ
huy lực lượng thuộc quyền dưới sự điều hành của Chủ tịch UBND cùng cấp;
+ Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Ban Chỉ huy phòng thủ các khu vực là
lực lượng thường trực của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh trên các hướng, khu vực; phối
hợp với cấp ủy, chính quyền cấp xã, các lực lượng đứng chân trên địa bàn thực
hiện nhiệm vụ PTDS trên địa bàn được phân công;
+ Tổ chức chỉ huy, điều động lực lượng đối với BĐĐP, DQTV, DBĐV được
thực hiện theo điều lệnh quản lý bộ đội và quy định của pháp luật về DQTV, DBĐV.
1.3. Hoàn thiện hệ thống kế hoạch về PTDS
a) Hệ thống kế hoạch PTDS
- Kế hoạch PTDS cấp tỉnh, cấp xã được xây dựng theo chu kỳ 05 năm tương
ứng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và được rà soát, điều chỉnh hàng năm
cho sát với địa bàn, phù hợp với đặc điểm, điều kiện từng địa phương và yêu cầu
nhiệm vụ PTDS.
- Cơ quan Quân sự chủ trì, phối hợp tham mưu cho UBND, hướng dẫn giúp
đỡ các ban, ngành, địa phương cùng cấp xây dựng, thẩm định và phê duyệt hệ
thống kế hoạch PTDS theo đúng quy định.
b) Phương án ƯPSCTT và TKCN
Thường xuyên rà soát, cập nhật, bổ sung phương án ứng phó tương ứng với
các cấp độ rủi ro thiên tai cụ thể đối với từng khu vực, địa bàn, phù hợp với đặc
điểm thiên tai và khả năng ứng phó của các cơ quan, các địa phương. Trong đó, chú
trọng các phương án ứng phó sự cố, thiên tai cấp độ cao, như: Bão mạnh, siêu bão,
lũ quét, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, xói lở bờ biển, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn.
2. Tổ chức, sử dụng lực lượng tham gia thực hiện nhiệm vụ PTDS
2.1. Cấp tỉnh
a) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Trung đoàn 762, các Đại đội trực thuộc
* Bộ đội địa phương
- Đội cơ động ứng phó các sự cố, thiên tai: Lực lượng của các cơ quan trực
thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
- Các đơn vị trực thuộc:
13
+ Đội cơ động ứng phó các sự cố, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục
hậu quả: Trung đoàn bộ binh 762.
+ Đội cơ động cứu sập: Đại đội Công binh.
+ Đội cơ động cứu thương, tải thương, phòng dịch: Bệnh xá, Đại đội Trinh
sát - Cơ giới, Trung đội vận tải.
+ Đội cơ động bảo đảm giao thông, thông tin liên lạc: Đại đội Công binh,
Đại đội Thông tin, Trạm sữa chữa.
* Lực lượng DBĐV: Sử dụng lực lượng Tiểu đoàn Bộ binh 1 - Trung đoàn
Bộ binh 762:
- Đội cơ động cứu sập: Đại đội Bộ binh 1.
- Đội cơ động cứu thương, tải thương, phòng dịch: Đại đội Bộ binh 2, Trung
đội vận tải.
- Đội cơ động bảo đảm giao thông, thông tin liên lạc: Trung đội Thông tin,
Trung đội súng máy 12,7.
- Đội cơ động sơ tán Nhân dân, khắc phục hậu quả: Đại đội Bộ binh 3, Đại
đội Cối 82.
b) Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
- Cơ quan Ban Chỉ huy: Thành lập Đội cơ động ứng phó sự cố thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn.
- Các đơn vị trực thuộc: Đội cơ động ƯPSCTT và TKCN: Các Đồn Biên
phòng, Tiểu đoàn huấn luyện, Hải đội Biên Phòng (mỗi đơn vị thành lập 01 đội).
c) Ban Chỉ huy phòng thủ các khu vực
* Bộ đội địa phương
- Đội cơ động ƯPSCTT và TKCN: Ban Chỉ huy phòng thủ các khu vực
(mỗi đơn vị thành lập 01 đội).
- Đội cơ động ứng phó sự cố thiên tai và TKCN: Tiểu đoàn hỗn hợp đảo
Mê - Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực 5 - Tĩnh Gia.
- Đội cơ động ƯPSCTT và TKCN: Đại đội hỗn hợp đảo Nẹ - Ban Chỉ huy
phòng thủ khu vực 2 - Hà Trung.
* Lực lượng DBĐV: Mỗi tiểu đoàn DBĐV sử dụng 01 đại đội làm đội cơ
động ƯPSCTT và TKCN, lực lượng, gồm có:
- Lực lượng cơ động cứu sập, cứu thương, tải thương.
- Lực lượng cơ động bảo đảm giao thông, thông tin liên lạc.
- Lực lượng cơ động sơ tán Nhân dân, khắc phục hậu quả.
d) Lực lượng phối hợp
Các đơn vị của Công an tỉnh, lực lượng các sở, ban, ngành; các đơn vị quân
đội của Bộ Quốc phòng, Quân khu 4 đứng chân trên địa bàn.
14
2.2. Cấp xã
a) Lực lượng DQTV
Thành lập các tổ, đội cơ động xung kích từ lực lượng Dân quân tại chỗ, Dân
quân thường trực, Dân quân biển, Dân quân cơ động, cụ thể:
- Tổ chỉ huy: Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.
- Tổ thông báo, báo động: Dân quân tại chỗ của các thôn (khu phố, bản).
- Tổ cơ động ƯPSCTT và TKCN: Sử dụng các Tiểu đội Dân quân thường
trực, Dân quân biển.
- Đội cơ động ƯPSCTT và TKCN: Mỗi Trung đội Dân quân cơ động thành
lập 01 đội cơ động, lực lượng, gồm có:
+ Lực lượng cơ động cứu sập, cứu thương, tải thương.
+ Lực lượng cơ động bảo đảm giao thông; thông tin liên lạc.
+ Lực lượng cơ động sơ tán Nhân dân, khắc phục hậu quả.
(Chi tiết Phụ lục 01 kèm theo)
b) Lực lượng phối hợp
Các phòng, ngành; các đơn vị đứng chân trên địa bàn xã, phường.
3. Công tác tuyên truyền
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
các ngành, đơn vị, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật,
cơ chế, chính sách, kiến thức, kỹ năng và các tình huống PTDS cho các cấp, các
ngành, cộng đồng dân cư để mọi người hiểu đúng, đầy đủ và có khả năng chủ
động thực hiện các biện pháp phòng, chống và ứng phó sự cố, thiên tai, giảm thiểu
các thiệt hại trên địa bàn.
- Nội dung: Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục kiến thức ứng phó sự cố, thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn; nâng cao năng lực trong các hoạt động phòng ngừa,
ƯPSCTT và TKCN.
- Hình thức: Trên hệ thống thông tin đại chúng, tổ chức tọa đàm, phát tờ
rơi, pa nô, áp phích, các tổ xung kích xuống địa bàn, cơ sở tuyên truyền trực tiếp.
4. Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập
4.1. Công tác tập huấn
- Hàng năm, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với cơ quan, đơn vị liên
quan, tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm làm nhiệm
vụ PTDS cấp tỉnh, cấp xã.
- Giao Ban Chỉ huy phòng thủ các khu vực tổ chức tập huấn cho các lực
lượng là Đội trưởng, Tổ trưởng các đội, tổ cơ động, xung kích cấp xã.
- Nội dung tập huấn: Pháp luật có liên quan về công tác PTDS; công tác chỉ
huy, điều hành xử lý các tình huống thảm họa, sự cố, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn;
15
hướng dẫn, sử dụng các trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác PTDS.
- Thời gian tập huấn: Từ 02 đến 03 ngày.
4.2. Công tác huấn luyện
a) Huấn luyện lực lượng BĐĐP
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh xây dựng, biên soạn nội dung, chương trình và
chỉ đạo các đơn vị BĐĐP, BĐBP tổ chức huấn luyện các nội dung PTDS theo quy
định của Bộ Quốc phòng; đồng thời, huấn luyện bổ sung để nâng cao nghiệp vụ
công tác cho các đội cơ động của lực lượng BĐĐP, BĐBP.
- Thời gian huấn luyện
+ Huấn luyện chương trình phổ thông: 03 ngày/năm.
+ Huấn luyện bổ sung cho các đội cơ động: 03 ngày/năm.
b) Huấn luyện lực lượng DBĐV
Hàng năm, căn cứ vào quyết định giao chỉ tiêu huấn luyện của Chủ tịch
UBND tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, đơn vị
lồng ghép nội dung huấn luyện về công tác PTDS vào chương trình huấn luyện
thường xuyên cho lực lượng DBĐV được huy động.
c) Huấn luyện lực lượng DQTV
- Thực hiện chương trình huấn luyện cơ bản về PTDS cho các đối tượng
DQTV theo quy định.
- Tổ chức huấn luyện bổ sung các nội dung về PTDS, như: Công tác tham
mưu, chỉ huy, điều hành; công tác xây dựng kế hoạch; phương án xử lý các tình
huống thiên tai, sự cố; sử dụng thành thạo phương tiện, trang thiết bị phòng thủ
dân sự... cho lực lượng Dân quân được biên chế vào các tổ xung kích, đội cơ động
cấp xã. Thời gian huấn luyện: 03 ngày/năm.
- Căn cứ tình hình thực tế, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ
huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp tổ
chức huấn luyện cho lực lượng DQTV để thực hiện nhiệm vụ PTDS trên địa bàn.
4.3. Công tác diễn tập
- Hàng năm, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành tham
mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo 01 Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hoặc
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và 05 đến 06 đơn vị cấp xã thực hiện diễn tập các
nội dung PTDS; các nội dung diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh và diễn tập
chiến đấu cấp xã trong khu vực phòng thủ có nội dung diễn tập PTDS.
- Các xã, phường căn cứ đặc điểm, tình hình thực tế trên địa bàn, tổ chức
diễn tập ƯPSCTT và TKCN trên địa bàn; diễn tập chiến đấu cấp xã trong khu vực
phòng thủ có nội dung diễn tập PTDS.
- Nội dung diễn tập
16
+ Vận hành cơ chế lãnh đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền các cấp
trong công tác PTDS.
+ Diễn tập thực binh các nội dung: Phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến
tranh; phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh. Tập
trung vào các loại hình có thể xảy ra trên địa bàn, như: Bão lụt, sơ tán Nhân dân ra
khỏi khu vực nguy hiểm, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền vào nơi tránh trú, xử lý
các sự cố đê điều, sập đổ công trình, sập hầm lò, xử lý các tình huống sạt, lở đất đá,
lũ ống, lũ quét, xử lý các tình huống cháy nổ, cháy rừng, sự cố môi trường, dịch
bệnh nguy hiểm, tai nạn giao thông nghiêm trọng, tai nạn tàu thuyền trên biển.
- Thời gian thực hành diễn tập:
+ Cấp tỉnh: Từ 1,5 đến 02 ngày.
+ Cấp xã: 01 ngày.
- Tổng thời gian luyện tập và thực hành không quá 6 ngày/cuộc diễn tập.
5. Tăng cường công tác nắm tình hình, phối hợp hiệp đồng và trực sẵn
sàng chiến đấu
- Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an và các lực lượng chức năng
thường xuyên rà soát, nắm chắc tình hình mọi mặt của cơ quan, đơn vị, địa bàn
được giao, kịp thời tổng hợp báo cáo theo phân cấp. Đồng thời, tham mưu cho
cấp ủy, chính quyền địa phương khẩn trương xử lý có hiệu quả các tình huống,
không để bị động bất ngờ.
- Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, cứu nạn, cứu hộ và hoạt
động của Văn phòng thường trực Chỉ huy PTDS tỉnh, Tổng đài 112 trong công
tác nắm thông tin, tổng hợp tình hình, báo cáo theo phân cấp và tham mưu cho
Ban Chỉ huy PTDS tỉnh xử lý kịp thời các tình huống xảy ra trên địa bàn.
- Đầu tư trang thiết bị phù hợp với từng vùng, khu vực, nhất là tại các xã,
phường, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng các
trang bị quan sát, ghi hình, số hóa (flycam...), bảo đảm thông tin dự báo, cảnh báo
phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Ban Chỉ huy PTDS các cấp đến được với
người dân, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Trên cơ sở kế hoạch hiệp đồng giữa UBND tỉnh Thanh Hóa với các đơn vị
quân đội của Bộ Quốc phòng, Quân khu 4 đứng chân trên địa bàn; Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền tổ chức hiệp đồng cụ thể “tay đôi”,
“tay ba” với các đơn vị về nhiệm vụ, lực lượng, phương tiện và địa bàn đảm nhiệm.
6. Tổ chức điều động lực lượng theo phân cấp, đúng quy định của pháp luật
6.1. Khi xảy ra sự cố thiên tai
- Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp
xã điều động lực lượng Dân quân trong các tổ, đội xung kích tham gia thực hiện
nhiệm vụ PTDS trên địa bàn. Đồng thời, báo cáo kịp thời với Chủ tịch UBND
tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực đề nghị tăng cường lực
lượng, phương tiện khi vượt quá khả năng ứng phó của địa phương.
17
- Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
điều động lực lượng BĐĐP, DQTV tham gia thực hiện nhiệm vụ PTDS theo đề
nghị của Chủ tịch UBND cấp xã. Thông báo tình hình cho các đơn vị quân đội
của Bộ Quốc phòng, Quân khu 4 đứng chân trên địa bàn; đồng thời, báo cáo Tư
lệnh Quân khu 4 và đề nghị tăng cường lực lượng, phương tiện khi vượt quá khả
năng ứng phó của địa phương.
6.2. Khi xảy ra các thảm họa
Ngoài việc tổ chức điều động, sử dụng lực lượng BĐĐP, DQTV như khi
có sự cố thiên tai, Chủ tịch UBND tỉnh điều động thêm lực lượng DBĐV tham
gia thực hiện nhiệm vụ. Đồng thời, báo cáo xin chi viện lực lượng của Trung
ương, các đơn vị quân đội của Bộ Quốc phòng, Quân khu 4 trên địa bàn.
7. Bảo đảm chế độ chính sách, cơ sở vật chất, kinh phí
7.1. Chế độ chính sách
a) Chế độ đối với người trực PTDS
Đối với lực lượng trực làm nhiệm vụ PTDS, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tham
mưu thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày
09/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự.
b) Chế độ tiền lương, tiền công khi được huy động huấn luyện, diễn tập
và thực hiện nhiệm vụ PTDS
- Đối với lực lượng DQTV, DBĐV: Khi huy động thực hiện nhiệm vụ huấn
luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ PTDS mức trợ cấp được áp dụng theo quy định
của Luật Dân quân tự vệ và Luật Lực lượng Dự bị động viên năm 2019, Luật
Phòng thủ dân sự năm 2025, Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 09/4/2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Đối với Bộ đội địa phương: Được hỗ trợ tiền ăn trong quá trình tập trung
tập huấn, huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ PTDS.
c) Chế độ, chính sách đối với lực lượng thực hiện nhiệm vụ PTDS bị ốm
đau, tai nạn, bị thương hoặc tử vong
Cán bộ, chiến sỹ được huy động làm nhiệm vụ PTDS bị ốm đau, tai nạn, bị
thương hoặc tử vong trong thời gian tập trung tập huấn, huấn luyện, diễn tập và
thực hiện nhiệm vụ PTDS được hưởng chế độ về ốm đau, tại nạn lao động, tử tuất
theo quy định của pháp luật hiện hành về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế và an toàn, vệ sinh lao động.
7.2. Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện
Căn cứ Quyết định số 371/QĐ-TTg ngày 16/3/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về ban hành danh mục trang thiết bị PTDS, Quyết định số 08/QĐ-TWPCTT
ngày 27/3/2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai ban hành
hướng dẫn xây dựng và củng cố Đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã;
Quyết định số 535/QĐ-TTg ngày 20/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án phát triển, nâng cao năng lực ƯPSCTT và TKCN đến năm 2030, định
18
hướng đến năm 2045 và các văn bản quy định liên quan phục vụ nhiệm vụ PTDS.
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức mua sắm vật chất,
trang thiết bị để bảo đảm cho huấn luyện, diễn tập và thực hiện các nhiệm vụ
PTDS theo quy định của pháp luật, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
(Chi tiết Phụ lục 02 kèm theo)
7.3. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách chi cho nhiệm vụ quốc phòng, công tác quân sự địa
phương, công tác PTDS ở các cấp và Quỹ PTDS cấp tỉnh theo quy định của pháp
luật hiện hành; ngân sách được bổ sung của các Bộ, ngành Trung ương cho công
tác PTDS và các nguồn thu hợp pháp khác. Hàng năm, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, phân bổ
để tổ chức thực hiện.
(Chi tiết Phụ lục 03 kèm theo)
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Năm 2025
- Hoàn thành xây dựng Đề án;
- Kiện toàn hệ thống tổ chức, bổ sung nhiệm vụ, quy chế hoạt động của Ban
Chỉ huy PTDS các cấp, duy trì hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Năm 2026
- Tổ chức tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ về công tác PTDS, ƯPSCTT và
TKCN cho các lực lượng, cụ thể:
+ Tổ chức tập huấn cho 100% cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm thực hiện
nhiệm vụ PTDS của lực lượng BĐĐP, BĐBP, DQTV;
+ Huấn luyện nghiệp vụ cơ bản cho 100% lực lượng BĐĐP, DBĐV, DQTV
biên chế trong các đội cơ động, tổ xung kích cấp tỉnh, cấp xã;
- Mua sắm vật chất, trang thiết bị thiết yếu phục vụ nhiệm vụ PTDS.
3. Từ năm 2027 đến hết năm 2029
- Hàng năm, tiếp tục tổ chức huấn luyện nghiệp vụ cho 100% lực lượng
BĐĐP, BĐBP, DBĐV và tập huấn nội dung mới cho 100% cán bộ chuyên trách,
kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ PTDS cấp tỉnh, cấp xã.
- Huấn luyện bổ sung cho lực lượng Dân quân năm thứ nhất mới được biên
chế vào đội cơ động, tổ xung kích (mỗi năm huấn luyện 25% tổng quân số).
- Mua sắm, bổ sung nhu cầu trang bị, phương tiện phục vụ công tác PTDS.
19
4. Đến hết năm 2030
- 100% lực lượng BĐĐP, BĐBP, DBĐV, DQTV biên chế trong các đội cơ
động, tổ xung kích được tập huấn, huấn luyện.
- Thực hiện mua sắm được 100% nhu cầu trang thiết bị, phương tiện phục
vụ công tác PTDS.
- Hoàn thành 100% các mục tiêu của Đề án.
- Căn cứ tình hình thực tế nghiên cứu xây dựng Đề án giai đoạn tiếp theo.
II. NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, tham mưu cho Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch, hướng dẫn triển khai
thực hiện Đề án bảo đảm thống nhất, đồng bộ, hiệu quả; hàng năm, căn cứ tình
hình thực tế để kịp thời điều chỉnh, bổ sung, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc,
tồn tại trong quá trình thực hiện.
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, thẩm định việc xây
dựng hệ thống kế hoạch PTDS, các phương án ƯPSCTT và TKCN của tỉnh, trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thường xuyên duy trì hoạt động hiệu quả của Văn
phòng Thường trực Chỉ huy PTDS và Tổng đài 112 để kịp thời tham mưu cho
Ban Chỉ huy PTDS tỉnh chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
- Xây dựng các tổ, đội cơ động, xung kích thực hiện nhiệm vụ PTDS của
lực lượng BĐĐP, BĐBP, DQTV theo số lượng quy định; tổ chức tập huấn, huấn
luyện, diễn tập nâng cao trình độ cho các lực lượng thực hiện nhiệm vụ.
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức mua sắm phương tiện, trang
thiết bị, công cụ bảo đảm cho huấn luyện, hoạt động của lực lượng BĐĐP, BĐBP,
DQTV, DBĐV trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phù hợp với nhiệm
vụ PTDS trên địa bàn.
- Lập dự toán ngân sách bảo đảm cho việc huy động BĐĐP, DQTV, DBĐV
tham gia huấn luyện, diễn tập, mua sắm trang thiết bị, trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt để tổ chức thực hiện.
- Định kỳ, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác PTDS ở các địa phương,
cơ sở; tổng hợp báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện.
2. Công an tỉnh
Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh ban hành quy chế phối hợp sử dụng
lực lượng DQTV; hướng dẫn cơ quan, đơn vị thuộc quyền ban hành quy chế, kế
hoạch phối hợp giữa lực lượng Công an với lực lượng DQTV trong các hoạt động
bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, ƯPSCTT và TKCN; tổ chức huấn
luyện nghiệp vụ về công tác cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng DQTV, DBĐV.
20
3. Sở Tài chính
- Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí triển khai thực
hiện Đề án theo lộ trình đã xác định. Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và
các đơn vị có liên quan thẩm định dự toán kinh phí; tham mưu, đề xuất cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.
- Tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí Quỹ PTDS
cấp tỉnh; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện thanh, quyết toán
kinh phí theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện
cập nhật, cung cấp tài liệu, hướng dẫn xây dựng và củng cố đội xung kích phòng,
chống thiên tai ở cấp xã đảm bảo quy định của pháp luật.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa
học công nghệ vào hoạt động PTDS.
6. Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý và căn cứ các quy định của
pháp luật, tình hình thực tế, chủ động phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tham
mưu xây dựng kế hoạch PTDS của tỉnh, kế hoạch PTDS của sở, ngành đảm bảo
chất lượng, hiệu quả; tham gia huấn luyện nâng cao năng lực cho lực lượng
BĐĐP, DQTV, DBĐV thực hiện nhiệm vụ PTDS trên địa bàn tỉnh.
7. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
- Thường xuyên theo dõi nắm chắc tình hình sự cố, thiên tai khu vực địa
bàn biên giới biển, đất liền; chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện thực hiện
nhiệm vụ PTDS trên địa bàn.
- Tổ chức xây dựng và duy trì hoạt động hiệu quả các đội cơ động, xung
kích thực hiện nhiệm vụ PTDS của đơn vị; xây dựng kế hoạch tập huấn, huấn
luyện, diễn tập nâng cao trình độ cho các lực lượng thực hiện nhiệm vụ.
- Chủ trì, phối hợp với các lực lượng trên khu vực biên giới biển, đất liền
thực hiện tốt công tác phòng chống, ứng phó, khắc phục hậu quả khi có tình huống
xảy ra trên địa bàn.
8. Ban Chỉ huy phòng thủ các khu vực 1,2,3,4,5
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật tình hình sự cố, thiên tai, thảm họa;
chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện thực hiện nhiệm vụ PTDS trên địa bàn.
- Tổ chức xây dựng, duy trì hoạt động hiệu quả lực lượng cơ động, xung
kích của BĐĐP, DBĐV thực hiện nhiệm vụ PTDS trên địa bàn; phối hợp với
UBND các xã, phường xây dựng và duy trì hoạt động hiệu quả của các đội cơ
động, xung kích của lực lượng DQTV theo quy định của Đề án. Tổ chức tập huấn,
21
huấn luyện, diễn tập PTDS cho các lực lượng trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường thực hiện tốt công tác phòng
chống, ứng phó, khắc phục hậu quả khi có tình huống PTDS xảy ra trên địa bàn.
- Phối hợp với UBND các xã, phường và các lực lượng trên địa bàn, bảo
đảm đủ điều kiện hoạt động của Sở Chỉ huy tiền phương và Ban Chỉ huy PTDS
tỉnh để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành khi có tình huống xảy ra trên địa bàn.
- Phối hợp với các lực lượng, tổ chức tiếp nhận, quản lý, vận chuyển, cấp
phát lương thực, thực phẩm, hàng dự trữ cho các địa bàn khi bị cô lập, chia cắt
theo chỉ đạo của Ban Chỉ huy PTDS tỉnh.
9. Đề nghị các cấp ủy Đảng
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể địa phương,
cơ quan, đơn vị, tập trung xây dựng, nâng cao năng lực trong công tác PTDS để
thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của Đề án.
10. UBND các xã, phường
- Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm của Đề án và kế hoạch thực hiện Đề án của tỉnh.
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản chỉ đạo, điều hành và các kế hoạch
bảo đảm cho nhiệm vụ PTDS cấp xã, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo
quy định.
- Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao ý thức cảnh giác cho các
tầng lớp Nhân dân tại địa phương, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa về nguy cơ và
cách phòng, chống, ứng phó để giảm thiểu tối đa thiệt hại về người và tài sản.
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan xây dựng các tổ, đội cơ động xung kích tham gia thực hiện nhiệm vụ
PTDS; tổ chức huấn luyện, diễn tập nâng cao trình độ ứng phó với các thảm họa,
sự cố, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn cho lực lượng Dân quân tự vệ theo quy định.
- Trực tiếp quản lý, sử dụng trang thiết bị được cấp phát để thực hiện nhiệm
vụ PTDS. Quan tâm bảo đảm chế độ chính sách cho lực lượng DQTV theo quy
định và thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội.
- Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, lập dự
toán ngân sách bảo đảm nhiệm vụ PTDS, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt để tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác PTDS theo quy định./.
Phụ lục 1: TỔ CHỨC SỬ DỤNG LỰC LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
STT
Đơn vị
Số lượng
đầu mối
Quân
số/đầu
mối
Tổng
quân số
Đơn vị đảm nhiệm
I
Bộ đội địa phương
1.630
A
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
60
Đội cơ động ƯPSCTT, TKCN và khắc phục hậu quả
1
60
60
Phòng Tham mưu, Chính trị, Hậu
Cần - Kỹ thuật
B
Trung đoàn Bộ binh 762
260
Đội cơ động ƯPSCTT, TKCN và khắc phục hậu quả
4
65
260
Trung đoàn Bộ binh 762
C
Các đơn vị trực thuộc
150
1
Đội cơ động cứu sập
1
45
45
Đại đội Công binh 17
2
Đội cơ động cứu thương, tải thương, phòng dịch
1
60
60
Bệnh xá, Đại đội trinh sát - cơ giới,
Trung đội vận tải
3
Đội cơ động bảo đảm giao thông, thông tin liên lạc
1
45
45
Đại đội Thông tin 18, Trạm sửa chữa
D
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
850
1
Đội cơ động ƯPSCTT, TKCN
1
40
40
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
211
19 01
2
2
Các Đội cơ động ƯPSCTT, TKCN
18
45
810
Các Đồn Biên phòng, Tiểu đoàn huấn
luyện, Hải đội Biên phòng
E
Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực 1,2,3,4,5
310
1
Đội cơ động ƯPSCTT, TKCN
5
50
250
Ban Chỉ huy Phòng thủ khu vực
1,2,3,4,5
2
Đội cơ động ƯPSCTT, TKCN Tiểu đoàn hỗn hợp đảo
Mê - Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực 5 - Tĩnh Gia
1
35
35
Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực 5 –
Tĩnh Gia
3
Đội cơ động ƯPSCTT, TKCN Đại đội hỗn hợp đảo Nẹ
- Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực 2 - Hà Trung
1
25
25
Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực 2 –
Hà Trung
II
Lực lượng Dân quân tự vệ
27.656
A
Dân quân thường trực, Dân quân biển
2.097
1
Tổ cơ động ứng phó sự cố trên biển
17
31
527
17 Trung đội Dân quân biển
2
Tổ cơ động ƯPSCTT, TKCN
162
9
1.458
Tiểu đội Dân quân Thường trực của
162 xã
3
Đội cơ động ƯPSCTT, TKCN
4
28
112
Trung đội Dân quân Thường trực của
4 xã, phường trọng điểm
B
Dân quân cơ động, Dân quân tại chỗ
25.559
1
Tổ chỉ huy
140
6
840
Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã trọng điểm
26
5
130
Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã còn lại
2
Tổ thông báo, báo động
4.351
3
13.053
Dân quân tại chỗ của Thôn
3
3
Đội cơ động ƯPSCTT, TKCN
11.536
Trung đội Dân quân cơ động của các
xã, phường
3.1
Chỉ huy đội cơ động
412
1
412
Trung đội trưởng Dân quân cơ động
3.2
Lực lượng cơ động cứu sập, cứu thương, tải thương
412
9
3.708
Tiểu đội 1 - Trung đội Dân quân cơ động
3.3
Lực lượng cơ động bảo đảm giao thông; thông tin liên lạc
412
9
3.708
Tiểu đội 2 - Trung đội Dân quân cơ động
3.4
Lực lượng cơ động sơ tán Nhân dân, khắc phục hậu quả
412
9
3.708
Tiểu đội 3 - Trung đội Dân quân cơ động
III
Lực lượng Dự bị động viên (DBĐV)
2.733
A
Cấp tỉnh (Trung đoàn DBĐV 762)
471
1
Đội cơ động cứu sập
1
110
110
Đại đội Bộ binh 1
2
Đội cơ động cứu thương, tải thương, phòng dịch
1
138
138
Đại đội Bộ binh 2, Trung đội vận tải -
Tiểu đoàn Bộ binh 1 - Trung đoàn 762
3
Đội cơ động bảo đảm giao thông, thông tin liên lạc
1
63
63
Trung đội: Thông tin, Súng máy 12,7 -
Tiểu đoàn Bộ binh 1 - Trung đoàn 762
4
Đội cơ động sơ tán Nhân dân, khắc phục hậu quả
1
160
160
Đại đội Bộ binh 3, Đại đội Cối 82 -
Tiểu đoàn Bộ binh 1 - Trung đoàn 762
B
Lực lượng DBĐV trực thuộc Ban Chỉ huy phòng
thủ khu vực
2.262
1
Đội cơ động cứu sập, cứu thương, tải thương
26
29
754
Trung đội Bộ binh 1 - Đại đội Bộ binh
2
Đội cơ động bảo đảm giao thông, thông tin liên lạc
26
29
754
Trung đội Bộ binh 2 - Đại đội Bộ binh
4
3
Đội cơ động sơ tán nhân dân, khắc phục hậu quả
26
29
754
Trung đội Bộ binh 3 - Đại độ Bộ binh
*
Tổng quân số
32.019
Phụ lục 2: NHU CẦU BẢO ĐẢM VẬT CHẤT CHO BỘ ĐỘI ĐỊA PHƯƠNG, DÂN QUÂN TỰ VỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Tên trang bị, phương tiện
ĐVT
Tổng
số cần
bổ
sung
Vật chất, trang bị BĐĐP
Vật chất, trang bị
DQTV
Ghi chú
Nhu
cầu
Hiện
có
Đề
nghị
Bộ
Quốc
phòng,
Quân
khu 4
Cần
bổ
sung
Nhu
cầu
Hiện
có
Cần
bổ
sung
1
Xe ca chở quân (47 chỗ ngồi)
Chiếc
1
1
1
Phục vụ Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy
PTDS tỉnh
2
Xe tải Hyundai thùng loại 7 tấn
(đặt lắp ghế ngồi trên thùng xe)
Chiếc
7
7
7
Cơ quan Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (01), Ban
Chỉ huy phòng thủ khu vực (05), Trung
đoàn 762 (01)
3
Xe chở quân 16 chỗ ngồi
Chiếc
1
1
1
Đảo Mê
4
Máy xúc, đào bánh lốp (0,8m
3
)
Chiếc
1
1
1
Bảo đảm cho Sở Chỉ huy
5
Máy ủi bánh xích
Chiếc
1
1
1
Bảo đảm cho Sở Chỉ huy
6
Xe ô tô chỉ huy chuyên dụng
Chiếc
2
2
2
Phục vụ Cơ quan Thường trực
7
Flycam cứu nạn, cứu hộ (loại
vận chuyển các trang, thiết bị
cứu nạn, cứu hộ)
Chiếc
5
5
5
Bảo đảm cho 05 Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực
8
Flycam cứu hộ, cứu nạn (loại
trinh sát, quan sát, chụp ảnh)
Chiếc
7
7
7
Bảo đảm cho Sở Chỉ huy của tỉnh (01), 05
Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực (05), Ban
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (01)
9
Phao cứu hộ điều khiển từ xa
Chiếc
9
9
9
Bảo đảm cho Sở Chỉ huy (01), Ban Chỉ huy
phòng thủ khu vực (05), Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng (02), Trung đoàn 762 (01)
10
Xuồng cao su (có lắp máy đẩy
loại 25CV)
Chiếc
5
5
5
Bảo đảm cho 05 Ban Chỉ huy phòng thủ khu
vực (05).
211
19 01
2
TT
Tên trang bị, phương tiện
ĐVT
Tổng
số cần
bổ
sung
Vật chất, trang bị BĐĐP
Vật chất, trang bị
DQTV
Ghi chú
Nhu
cầu
Hiện
có
Đề
nghị
Bộ
Quốc
phòng,
Quân
khu 4
Cần
bổ
sung
Nhu
cầu
Hiện
có
Cần
bổ
sung
11
Xe ô tô tải gắn cẩu tự hành (loại
7 - 10 tấn)
Chiếc
2
2
2
Trung đoàn 762 (01), Trung đội vận tải (01).
12
Giá kéo xuồng (xuồng cứu nạn,
cứu hộ đa năng, xuồng 02 thân,
ST 450, bộ VSN-1.500)
Chiếc
10
10
10
Bảo đảm cho các đơn vị được biên chế
xuồng, Bộ VSN1500 thuận tiện cho vận
chuyển đến vị trí cứu nạn, cứu hộ
13
Máy thổi gió
Chiếc
166
166
0
166
Bảo đảm cho 166 Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
14
Máy cắt thực bì
Chiếc
166
166
0
166
Bảo đảm cho 166 Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
15
Máy cưa xăng
Chiếc
166
166
0
166
Bảo đảm cho 166 Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
16
Máy phát điện 10KVA
Cái
5
5
5
Bảo đảm 05 Đồn Biên phòng tuyến biên giới
17
Nhà bạt loại 24,75 m
2
Cái
166
166
0
166
Bảo đảm cho 166 Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
18
Phao bè
Chiếc
332
332
0
332
Bảo đảm cho 166 Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
19
Áo phao cứu sinh
Chiếc
4.500
1.600
350
250
1.000
5.500
2.000
3.500
Biên chế cho 30% quân số các đơn vị
20
Phao cứu hộ tròn
Chiếc
3.000
1.000
320
180
500
4.000
1.500
2.500
Biên chế cho 20% quân số các đơn vị
21
Súng bắn dây mồi
Khẩu
10
18
8
10
Bảo đảm cho các đơn vị miền núi
22
Tàu vận tải vỏ sắt 30 tấn
Chiếc
1
1
1
Đảo Mê
23
Tàu vận tải vỏ sắt 15 tấn
Chiếc
1
1
1
Đảo Nẹ
3
TT
Tên trang bị, phương tiện
ĐVT
Tổng
số cần
bổ
sung
Vật chất, trang bị BĐĐP
Vật chất, trang bị
DQTV
Ghi chú
Nhu
cầu
Hiện
có
Đề
nghị
Bộ
Quốc
phòng,
Quân
khu 4
Cần
bổ
sung
Nhu
cầu
Hiện
có
Cần
bổ
sung
24
Xây nhà kho dự trữ trang bị tại
các khu vực có nguy cơ bị chia
cắt, cô lập
Nhà
8
8
0
8
Khu vực các xã: Mường lát, Quang Chiểu,
Mường Chanh, Pù Nhi (01); Tam Chung,
Mường Lý, Nhi Sơn (01); Trung Lý, Hiền
Kiệt (01); Na Mèo, Sơn Thủy, Mường Mìn
(01); Trung Sơn, Trung Thành, Phú Lệ (01);
Cổ Lũng, Pù Luông (01); Tam Thanh, Tam
Lư (01); Bát Mọt, Yên Nhân, Vạn Xuân,
Xuân Chinh (01).
25
Gạo dự trữ
kg
25.000
25.000
0
0
25.000
Bảo đảm lượng dự trữ cho các tỉnh huống
tại 05 Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực, Đồn
Biên phòng
26
Lương khô
kg
25.000
25.000
0
0
25.000
Bảo đảm lượng dự trữ cho các tỉnh huống
xảy ra tại 05 Ban Chỉ huy phòng thủ khu
vực, Đồn Biên phòng
Phụ lục 3: DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
Nội dung
Đơn
vị
tính
Số
lượng
Định
mức
Tổng
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
*
Tổng cộng
240.633
76.601
54.963
45.371
52.864
10.834
I
Triển khai thực hiện Đề án, kiểm tra, chỉ đạo cơ sở, sơ kết, tổng kết
100
100
Chi cho nhiệm vụ tổng kết Đề án
Lần
1
100
100
1
100
II
Chi cho tập huấn, huấn luyện, hội thao, diễn tập
100.689
41.240
16.762
16.293
16.762
9.632
1
Tập huấn cho cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm thực hiện nhiệm
vụ PTDS, ƯPSCTT, TKCN
1.747
349
349
349
349
349
1.1
Vật chất, nhiên liệu, bảo đảm thao trường bãi tập, văn phòng phẩm bảo
đảm cho lớp tập huấn
Năm
5
195
975
1
195
1
195
1
195
1
195
1
195
1.2
Hỗ trợ tiền ăn: 03 ngày/năm x 72.000đ/người/ngày = 216.000đ/
người/năm x 715 đồng chí (03 cán bộ Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã/xã x
166 xã + 06 cán bộ Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực x 5 Ban + 42 đ/c
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng + 85 cán bộ cơ quan và đơn vị trực
thuộc + 20 đ/c đội mẫu và bộ phận phục vụ lớp tập huấn x 3 lớp)
Năm
5
154
772
1
154
1
154
1
154
1
154
1
154
2
Tập huấn cho nhân viên điều khiển phương tiện thủy nội địa và sử
dụng các trang bị phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn
1.301
260
260
260
260
260
2.1
Vật chất, thao trường bãi tập, văn phòng phẩm bảo đảm cho lớp tập huấn
Năm
5
75
375
1
75
1
75
1
75
1
75
1
75
2.2
Nhiên liệu cho các phương tiện tập huấn: 6 phương tiện xuồng x 5
giờ/ngày x 30 lít/giờ x 19.500 đ/lít xăng + 4 xe ô tô kéo, chở xuồng, chở
quân x 0,4/100km x 250km/1phương tiện/ ngày x 17.500 đ/lít (dầu DO)
x 6 ngày (4 ngày huấn luyện, 2 ngày tập huấn)
Năm
5
147
735
1
147
1
147
1
147
1
147
1
147
2.3
Hỗ trợ tiền ăn cho Đội mẫu huấn luyện trước khi tập huấn: 05 ngày/năm
x 72.000đ/người/ngày = 360.000đ x 40 đồng chí
Năm
5
14
72
1
14
1
14
1
14
1
14
1
14
2.4
Hỗ trợ tiền ăn cho lớp tập huấn: 02 ngày/năm x 72.000đ/người/ ngày =
144.000đ/người/năm x 165 đồng chí (40 đ/c lái xuồng + 15 cán bộ Ban
Chỉ huy phòng thủ khu vực + 25 đ/c cán bộ Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng + 45 cán bộ thuộc Bộ đội địa phương của Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh + 40 đ/c đội mẫu).
Năm
5
24
119
1
24
1
24
1
24
1
24
1
24
3
Hội thao, hội thi cứu nạn, cứu hộ (Năm 2027, năm 2029)
940
470
470
3.1
Văn phòng phẩm, nước uống bảo đảm cho hội thao
Năm
2
95
190
1
95
1
95
211
19 01
2
TT
Nội dung
Đơn
vị
tính
Số
lượng
Định
mức
Tổng
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
3.2
Vật chất, trang bị, nhiên liệu bảo đảm cho hội thao, hội thi
Năm
2
120
240
1
120
1
120
3.3
Hỗ trợ tiền ăn: 02 ngày/năm x 72.000đ/người/ngày = 144.000đ/
người/năm x 1.770 đồng chí (10 đ/c Ban CHQS cấp xã/xã x 166 xã + 10
cán bộ Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực x 5 cụm + 10 đ/c Ban Chỉ huy
Bộ đội Biên phòng + 10 đ/c các đơn vị trực thuộc x 5 đơn vị của Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh)
Năm
2
255
510
1
255
1
255
4
Chi cho huấn luyện Bộ đội địa phương (trừ lực lượng Bộ đội Biên phòng)
1.592
318
318
318
318
318
4.1
Hỗ trợ tiền ăn: 03 ngày/năm x 72.000đ/người/ngày = 216.000đ/
người/năm x 780 người
Năm
5
168
842
1
168
1
168
1
168
1
168
1
168
4.2
Vật chất bảo đảm cho huấn luyện: Văn phòng phẩm, biên soạn tài liệu,
bảo đảm vật chất: 10.000.000đ/đầu mối/năm x 15 đầu mối
Năm
5
150
750
1
150
1
150
1
150
1
150
1
150
5
Chi cho huấn luyện DQTV
68.465
33.651
8.704
8.704
8.704
8.704
5.1
Chi trả trợ cấp ngày công lao động (cho các Trung đội Dân quân cơ
động, Dân quân thường trực, Dân quân biển, các tổ xung kích các thôn:
26.686 đ/c) trong thời gian tập trung huấn luyện 03 ngày/năm x
327.600đ/người/ngày = 982.800 đ/người/năm. Năm 2026, huấn luyện
100% Dân quân được biên chế vào các đội cơ động, tổ xung kích; các
năm còn lại huấn luyện cho Dân quân năm thứ nhất (tương ứng 25%
tổng quân số Dân quân) (Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày
09/4/2025 của HĐND tỉnh).
Năm
5
53.407
26.227
6.795
6.795
6.795
6.795
5.2
Bảo đảm tiền ăn: 03 ngày/năm x 72.000đ/người/ngày = 648.000đ/
người/năm.
Năm
5
11.738
5.764
1.493
1.493
1.493
1.493
5.3
Vật chất bảo đảm cho huấn luyện: Văn phòng phẩm, biên soạn tài liệu,
bảo đảm vật chất: 10.000.000đ/đầu mối/năm x 166 đầu mối
Năm
5
3.320
1.660
415
415
415
415
6
Chi cho diễn tập: Diễn tập các tình huống phát sinh, khẩn cấp, bão
lụt, hỏa hoạn thiên tai
26.644
6.661
6.661
6.661
6.661
6.1
Vật chất, trang bị, nhiên liệu của các ngành diễn tập khẩn cấp trong
năm: 2.500.000.000/02 cuộc/năm
Năm
4
5.000
20.000
1
5.000
1
5.000
1
5.000
1
5.000
6.2
Chi trả trợ cấp lao động cho lực lượng Dân quân tham gia huấn luyện
và tổ chức diễn tập 8 Trung đội Dân quân cơ động: 224 đ/c x 7 ngày x
327.600 đ/người/ngày x 02 cuộc/năm.
Năm
4
1.027
4.109
1
1.027
1
1.027
1
1.027
1
1.027
6.3
Bảo đảm tiền ăn cho các ngày luyện tập: 05ngày/lần/năm x
72.000đ/người/ngày = 432.000đ/người/ lần x 450 người (Dân quân cơ
động 224 đ/c, Bộ đội địa phương, lực lượng khác 226 đ/c) x 2 cuộc/năm.
Năm
4
324
1.296
1
324
1
324
1
324
1
324
6.4
Hỗ trợ tiền ăn thêm cho ngày diễn tập chính thức: 02ngày/lần/năm x
172.000đ/người/ngày = 334.000đ/người/ lần x 450 người (Dân quân cơ
động 224 đ/c, Bộ đội địa phương, lực lượng khác 226 đ/c) x 2 cuộc/năm.
Năm
4
310
1.238
1
310
1
310
1
310
1
310
III
Kinh phí bảo quản, bảo dưỡng các phương tiện, trang bị PTDS
3.173
635
635
635
635
635
1
Bảo quản, bảo dưỡng tàu, xuồng, máy phát điện (45 pt x 3.500.000đ/ pt/năm)
Năm
5
158
788
1
158
1
158
1
158
1
158
1
158
3
TT
Nội dung
Đơn
vị
tính
Số
lượng
Định
mức
Tổng
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
2
Bảo quản, bảo dưỡng trang bị phòng cháy, chữa cháy, cứu sập (60 pt x
750.000đ/phương tiện/năm)
Năm
5
45
225
1
45
1
45
1
45
1
45
1
45
3
Nhiên liệu nổ máy tàu xuồng, máy phát điện (45 pt x 9.600.000/pt/năm)
Năm
5
432
2.160
1
432
1
432
1
432
1
432
1
432
IV
Kinh phí bảo đảm vật chất, trang bị cho BĐĐP, DQTV
136.671
34.726
37.567
28.444
35.468
468
1
Xe ca chở quân (47 chỗ ngồi)
Chiếc
1
4.250
4.250
1
4.250
2
Xe tải Hyundai thùng loại 7 tấn (đặt lắp ghế ngồi trên thùng xe)
Chiếc
7
1.250
8.750
7
8.750
3
Xe chở quân 16 chỗ ngồi
Chiếc
1
1.350
1.350
1
1.350
4
Máy xúc, đào bánh lốp (0,8m
3
)
Chiếc
1
4.650
4.650
1
4.650
5
Máy ủi bánh xích
Chiếc
1
3.200
3.200
1
3.200
6
Xuồng cao su (có lắp máy đẩy loại 25CV)
Chiếc
5
350
1.750
5
1.750
7
Xe ô tô chỉ huy chuyên dụng
Chiếc
1
3.580
3.580
1
3.580
8
Flycam cứu nạn, cứu hộ (loại vận chuyển các trang, thiết bị cứu nạn, cứu hộ)
Chiếc
5
1.860
9.300
1
1.860
4
7.440
9
Flycam cứu nạn, cứu hộ (loại trinh sát, quan sát, chụp ảnh)
Chiếc
7
1.268
8.876
2
2.536
5
6.340
10
Phao cứu hộ điều khiển từ xa
Cái
9
320
2.880
2
640
7
2.240
11
Xe ô tô tải gắn cẩu tự hành
Chiếc
2
2.160
4.320
1
2.160
1
2.160
12
Giá kéo xuồng (xuồng cứu nạn, cứu hộ đa năng, xuồng 02 thân, ST 450)
Chiếc
10
120
1.200
10
1.200
13
Máy thổi gió
Chiếc
166
19,5
3.237
166
3.237
14
Máy cắt thực bì
Chiếc
166
10,5
1.743
166
1.743
15
Máy cưa xăng
Chiếc
166
16,5
2.739
166
2.739
16
Máy phát điện loại 10 KVA
Cái
10
165
1.650
10
1.650
17
Nhà bạt loại 24,75 m
2
Cái
166
26,5
4.399
166
4.399
18
Phao bè
Chiếc
332
18,5
6.142
332
6.142
19
Áo phao cứu sinh
Cái
4.500
0,55
2.475
4.500
2.475
20
Phao cứu hộ tròn
Cái
3.000
0,45
1.350
3.000
1.350
21
Súng bắn dây mồi
khẩu
10
196
1.960
10
1.960
22
Tàu vận tải vỏ sắt 30 tấn
Chiếc
1
20.000
20.000
1
20.000
23
Tầu vận tải vỏ sắt 15 tấn
Chiếc
1
15.000
15.000
1
15.000
24
Xây nhà kho dự trữ
Cái
8
2.500
20.000
4
10.000
4
10.000
25
Gạo dự trữ
kg
20.000
0,0185
370
5.000
93
5.000
93
5.000
93
5.000
93
26
Lương khô
kg
20.000
0,075
1.500
5.000
375
5.000
375
5.000
375
5.000
375

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 211/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề án "Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự cho lực lượng Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ, Dự bị động viên tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 211/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×