• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 3289/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 24/04/2025 11:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3289/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Văn Dũng
Trích yếu: Tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: An ninh quốc gia

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 3289/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 3289/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 3289/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
Số: /KH-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Nam, ngày tháng 4 năm 2025
KẾ HOẠCH
Tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia
phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030
Thực hiện Kế hoạch số 183/KH-BCA-V01, ngày 28/3/2025 của Bộ Công an
về tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai
đoạn 2016-2025 định hướng đến m 2030 (sau đây viết tắt Chiến ợc quốc
gia phòng, chống tội phạm); Ủy ban nhân dân tnh Quảng Nam ban hành Kế
hoạch tổng kết như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Đánh giá đúng thực trạng tình hình, kết quả trin khai, thực hiện Chiến
lược quốc gia phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh; những tồn tại, hạn chế,
khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; kịp thời biểu ơng,
khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.
2. Thông qua việc tổng kết rút ra những vấn đề luận thực tiễn làm
sở phục vụ nghiên cứu, tổng kết 15 m thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày
22/10/2010 của Bộ Chính trị về ng ờng sự lãnh đạo của Đảng đối với công
c phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; xây dựng chương trình, kế hoạch
công tác phòng, chống tội phạm thời gian tiếp theo cho phù hợp tình hình thực
tiễn mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (cấp tỉnh, cấp).
3. Vic tổ chức tổng kết được tiến hành từ sở, bám sát thực tiễn tình hình,
đảm bảo thiết thực, hiệu quả, đúng thời gian quy định.
II. NỘI DUNG
1. Tổng kết thực hiện Chiến ợc quốc gia phòng, chống tội phạm; tập trung
kiểm điểm, đánh giá toàn diện việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, yêu cầu, nội
dung của Kế hoạch số 4632/KH-UBND ngày 21/9/2016 của UBND tỉnh thực hiện
Chiến ợc quốc gia phòng, chống tội phạm, nhất các chương trình phòng,
chống tội phạm. Cụ thể:
1.1. Bối cảnh tình nh kinh tế - hội quan, tổ chức, đơn vị, địa phương
thực trạng tình hình tội phạm tác động, ảnh hưởng đến việc thực hiện Chiến
lược quốc gia phòng, chống tội phạm.
1.2. Công tác chỉ đạo điều hành thực hiện Chiến ợc quốc gia phòng, chống
tội phạm. Việc tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết,
2
chương trình hành động của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ ớng
Chính phủ về công tác phòng, chống tội phạm; vai trò của người đứng đầu, thủ
trưởng quan đơn vị, vai trò tham mưu, ng cốt của lực lượng Công an trong
thực hiện Chiến ợc quc gia phòng, chống tội phạm.
1.3. Công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, biểu dương, khen thưởng các
tập thể, nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Chiến ợc quốc gia phòng,
chống tội phạm. Xử trách nhiệm người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương
vi phạm pháp luật, để tội phạm hoạt động lộng hành, phc tạp, o dài hoặc bao
che tội phạm.
1.4. Kết quả công tác phòng nga tội phạm: Tập trung kiểm điểm, đánh giá
kết quả công tác tuyên truyền phòng, chống tội phạm cả về hình thức, nội dung,
biện pháp; sự tham gia của các cấp, các ngành trong phòng, chống tội phạm; kết
quả thực hiện các Chương trình hành động, Quy chế phối hợp phòng, chống tội
phạm giữa Công an tỉnh với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, địa phương; công tác
quản lý, giáo dục đối tượng tại địa bàn sở; đánh giá những cách làm hay,
hình phòng, chống tội phạm hoạt động lâu dài, hiệu quả trong công tác phòng
ngừa tội phạm...; phát hiện, giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân.
1.5. Kết quả công tác quản nhà nước về an ninh, trật tự góp phần phòng
ngừa tội phạm: Công tác quản trú, khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ tr, ngành
nghề đầu kinh doanh điều kiện về an ninh, trật tự, quản người nước ngoài,
quản đối tượng tại địa bàn sở; việc áp dụng các biện pháp đưa người đi
sở cai nghiện bắt buộc, sở chữa bệnh, sở giáo dục, trường giáo dưỡng; công
c quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân và tái hòa nhập cộng đồng.
1.6. Công tác tấn công trấn áp tội phạm: Tập trung đánh giá cụ thể kết quả
phát hiện, điều tra, truy tố,t xử các loại tội phạm (xâm phạm an ninh quốc gia,
hình sự, kinh tế, ma túy, môi trường, tội phạmtổ chức, tội phạm sử dụng công
nghệ cao, tội phạm tổ chức xuyên quốc gia, các loại tội phạm mới nổi lên...);
công tác bắt truy nã; công tác tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm, kiến
nghị khởi tố…
1.7. Vic quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chiến lược quốc gia phòng,
chống tội phạm (kể cả nguồn kinh phí Trung ương cấp kinh phí địa phương hỗ
tr các nguồn kinh phí hợp pháp khác).
1.8. Công tác hợpc quốc tế về phòng, chống tội phạm.
1.9. Những tồn tại, hạn chế, vướng mắc, khó khăn, nguyên nhân (khách quan,
chủ quan) và bài học kinh nghiệm.
1.10. Dự báo tình hình dự kiến những nhiệm v trọng tâm công c phòng,
chống tội phạm trong thời gian đến; kiến nghị, đề xuất.
3
(Có đề ơngo cáo kèm theo Kế hoạch này. Số liệu thống báo cáo từ
ngày 15/6/2016 đến ngày 14/6/2025; trong đó, lưu ý đánh giá so sánh giai đoạn
2 (từ 15/12/2020 đến 14/6/2025) với giai đoạn 1 (từ 15/6/2016 đến 14/12/2020)).
2. Tổ chức kiểm tra, kho sát đánh giá thực tiễn tình hình, kết quả thực hiện
Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm tại một số đơn vị, địa phương. Thực
hiện công tác tuyên truyền về tình hình, kết quả thực hiện; biểu dương, khen
thưởng những tập thể, nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Chiến lược
quốc gia phòng, chống tội phạm.
3. Tổ chức nghiên cứu, lấy ý kiến tham gia của quan, đơn vị, địa phương
về báo cáo tổng kết thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm dự
kiến chương trình, kế hoạch phòng, chống tội phạm giai đoạn 2026- 2030; kiến
nghị các chủ trương, giải pháp mới về công tác phòng, chống tội phạm thời gian
tới phù hợp với thực tiễn mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (cấp tỉnhcấp
). Trên sở đó đề xuất quan tham mưu cấp trên điều chỉnh các mục tiêu
của Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm
vụ mới xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến ợc quốc gia phòng, chống tội
phạm giai đoạn 2026-2030.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung kế hoạch y, đề nghị các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, Ủy
ban nhân dân các địa phương xây dựng kế hoch thực hiện, tiến hành tổng kết từ
sở; chủ động tổ chức Hội nghị tổng kết thực hiện Chiến ợc quốc gia phòng,
chống tội phạm của các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, địa phương (nếu cần thiết).
Sở, Ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, UBND c địa phương căn cứ o kết
quả thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm lựa chọn tập thể,
nhân có thành tích xuất sắc (ưu tiên cho tập thể, cá nhân cấp sở) đề nghị các
cấp khen thưởng. Danh sách, hồ khen thưởng gửi về Công an tỉnh (qua Phòng
Tham mưu, số 26 Nguyễn CThanh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam) trước
ngày 15/5/2025 để tổng hợp.
2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với c quan, đơn v liên quan tham mưu
Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo 138 tỉnh tổ chức tổng kết, đánh giá kết
quả thực hiện Chiến ợc quốc gia phòng, chống tội phạm, trong đó tập trung thực
hiện các nội dung sau:
2.1. Thực hiện công tác tuyên truyền về tình hình, kết quả thực hiện Chiến
lược quốc gia phòng, chống tội phạm (hoàn thành chậm nhất cuối Q II/2025).
2.2. Xây dựng Báo cáo tổng kết 10 m thực hiện Chiến ợc quốc gia phòng,
chống tội phạm giai đoạn 2016-2025; tổ chức nghiên cứu, lấy ý kiến tham gia của
các quan, đơn vị, địa phương liên quan về Báo cáo tổng kết (hoàn thành trong
Quý III/2025).
4
2.3. Tổng hợp danh sách, hồ đề nghị khen thưởng các tập thể, cá nhân do
thành tích xuất sắc trong thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm,
đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng (hoàn thành trong Quý III/2025).
3. Đề nghị các Sở, Ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
huyện gửi Báo cáo tổng kết về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh, số 26 Nguyễn Chí
Thanh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam) trước ngày 10/6/2025 để tổng hợp,
tham mưuo cáo tổng kết của tỉnh.
4. Kinh phí thực hiện tổng kết 10 năm thực hiện chiến ợc quốc gia phòng,
chống tội phạm ly từ nguồn kinh phí phòng, chống tội phạm của các Sở, Ban,
ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, địa phương kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo
138 tỉnh m 2025.
5. Giao Công an tỉnh giúp UBND tỉnh đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi và kiểm
tra việc thực hiện Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
-
Bộ Công an;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT tỉnh;
- TT UBMTTQVN tỉnh;
- Các thành viên BCĐ 138 tỉnh;
- Ban Nội chính TU, TAND, VKSND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, HCQT, NCKS.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CH TỊCH
[daky]
Văn
ng
THỐNGSỐ LIỆU KT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM
(Phục vụ tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm
giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm 2030)
So sánh Giai đoạn 2 với Giai đoạn 1:
STT
Chỉ tiêu thống
Giai đoạn 1
Từ ngày 15/6/2016 đến
ngày 14/12/2020
Giai đoạn 2:
Từ ngày 15/12/2020 đến
ngày 14/6/2025
Theo đơn vị đếm
Theo %
1. Tình hình, kết quả công tác đấu tranh chống tội phạm
Số lượt khiếu kiện
Số lượt người tham gia khiếu kiện
1
Số vụ việc liên quan đến khiếu kiện
Số vụ phạm tội an ninh quốc gia
Số vụ phát hiện
Số vụ khám phá
Số đối tượng phạm tội bị bắt giữ, xử
Số vụ khởi tố mới
2
Số bị can khởi tố mới
Số vụ phạm tội về trật tựhội
Số vụ phát hiện
Số vụ khám phá
Số đối tượng phạm tội bị bắt giữ, xử
Số người chết trong các vụ phạm tội
Số người bị thương trong các vụ phạm tội
Thiệt hại (tỷ đồng)
Số vụ khởi tố mới
3
Số bị can khởi tố mới
4
Số vụ đối tượng sử dụng khí “nóng”
5
Số vụ phạm tộitổ chức
6
Số băng, nhóm tội phạm bị triệt phá
7
Số vụ hiếp dâm
2
Số vụnạn nhân là người dưới 16 tuổi
Số vụ cưỡng dâm người từ 13 -16 tuổi
8
Số đối tượng cưỡng dâm người từ 13 -16 tuổi
Số vụ giao cấu với người từ 13 – 16 tuổi
9
Số đối tượng giao cấu với người từ 13 – 16 tuổi
Số vụ dâm ô với người dưới 16 tuổi
10
Số đối tượng dâm ô với người dưới 16 tuổi
Số vụ xâm hại trẻ em
11
Số đối tượng xâm hại trẻ em
Số vụ lừa đảo, chiếm đoạt tài sản
12
Số đối tượng lừa đảo, chiếm đoạt tài sản
Số vụ gây rối trật tự công cộng
13
Số đối tượng gây rối trật tự công cộng
Số vụ giết người
Số đối tượng giết người
14
Số vụ giết ngườinạn nhân là người thân
Số đối tượng giết ngườinạn nhân là người thân
15
Số vụ mua bán người
Số đối tượng mua bán người
16
Số vụ cướp tài sản
Số đối tượng cướp tài sản
17
Số vụ cưỡng đoạt tài sản
Số đối tượng cưỡng đoạt tài sản
18
Số vụ cướp giật tài sản
Số đối tượng cướp giật tài sản
19
Số vụ trộm cắp tài sản
Số đối tượng trộm cắp tài sản
20
Số vụ hủy hoại hoặc cố ý làm hỏng tài sản
21
Số đối tượng hủy hoại hoặc cố ý làm hỏng tài sản
Số vụ chứa mại dâm
3
Số đối tượng chứa mại dâm
22
Số vụ môi giới mại dâm
Số đối tượng môi giới mại dâm
Số vụ đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặcbạc
23
Số đối tượng đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặcbạc
Số vụ đánh bạc trên mạng Internet
Số vụ chống người thi hành công vụ
Số đối tượng chống người thi hành công vụ
Số vụ chống lực lượng Công an thi hành công vụ
24
Số đối tượng chống lực lượng Công an thi hành công vụ
Số đối tượng truy nã đã vận động ra đầu thú, thanh loại
Số đối tượng truy nã bị bắt
Số đối tượng truy nã phát sinh
Số đối tượng truy nã hiện còn
25
Số đối tượng truy nã nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm hiện còn
Số vụ phạm tội về trật tự, quản lý kinh tế
Số vụ phát hiện
Số cá nhân bị phát hiện
Số tổ chức bị phát hiện
Số tài sản thu hồi (tỷ đồng)
Số vụ khởi tố mới
Số bị can khởi tố mới
Số vụ sản xuất, buôn bán, tàng trữ, vận chuyển hàng cấm
Số vụ sản xuất, buôn bán hàng giả
Số vụ trốn thuế
Số vụ cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
Số vụ vi phạm quy định về quảnđất đai
26
Số vụ vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
Số vụ phạm tội về tham nhũng, chức vụ
27
Số vụ phát hiện
4
Số đối tượng phạm tội về tham nhũng, chức vụ
Tài sản thu hồitiền mặt (tỷ đồng)
Số vụ khởi tố mới
Số bị can khởi tố mới
Số vụ tham ô tài sản
Số đối tượng tham ô tài sản
Số vụ nhận hối lộ
Số đối tượng nhận hối lộ
Số vụ lạm dụng chức vụ, quyền hạn, chiếm đoạt tài sản
Số đối tượng lạm dụng chức vụ, quyền hạn, chiếm đoạt tài sản
Số vụ lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ
Số đối tượng lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ
Số vụ phạm tội về môi trường, an toàn thực phẩm
Số vụ phát hiện
Số cá nhân bị phát hiện
Số tổ chức bị phát hiện
Số vụ khởi tố mới
Số bị can khởi tố mới
Số vụ xử phạt hành chính
Số tiền xử phạt (tỷ đồng)
Số vụ khai thác khoáng sản trái phép
Số vụ gây ô nhiễm môi trường
Số vụ hủy hoại rừng
Số vụ vi phạm về quảnchất thải nguy hại
28
Số vụ vi phạm về an toàn thực phẩm
Số vụ phạm tội lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông
Số vụ phát hiện
Số đối tượng phạm tội
Số vụ khởi tố mới
29
Số bị can khởi tố mới
5
Số vụ lợi dụng công nghệ cao, không gian mạng để lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Số đối tượng lợi dụng công nghệ cao, không gian mạng để lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Số vụ xử lý hành chính
Số tiền xử lý hành chính (tỷ đồng)
30
Số vụ phạm tội về ma tuý
Số vụ phát hiện
Số đối tượng bị phát hiện
Số Heroin thu giữ (kg)
Số ma tuý tổng hợp dạng tinh thể thu giữ (kg)
Số ma tuý tổng hợp dạng viên thu giữ (viên)
Số thuốc phiện thu giữ (kg)
31
Số cần sa thu giữ (kg)
Số vụ phạm tộitổ chức
32
Số đối tượng phạm tộitổ chức
Số vụ phạm tội xuyên quốc gia
33
Số đối tượng phạm tội xuyên quốc gia
Số vụ phạm tộiyếu tố nước ngoài
34
Số đối tượng phạm tộiyếu tố nước ngoài
Số vụ phạm tội xâm phạm hoạt động hoạt động pháp
35
Số đối tượng phạm tội xâm phạm hoạt động hoạt động pháp
Số vụ phạm tội liên quan đến hoạt động “tín dụng đen”
36
Số đối tượng phạm tội liên quan đến hoạt động “tín dụng đen”
2. Công tác điều tra xửtội phạm
- Tổng số tin báo, tố giác tội phạm, kiến nghị khởi tố phải giải quyết
Trong đó: + Số mới nhận
+ Số phục hồi
+ Số còn tồn của kỳ trước
- Tổng số tin báo, tố giác tội phạm, kiến nghị khởi tố đã giải quyết
1
Trong đó: + Số đã khởi tố
6
+ Số không khởi tố
Số tin báo, tố giác tội phạm, kiến nghị khởi tố tạm đình chỉ giải quyết
Số cuối kỳ đang trong thời hạn giải quyết
- Số quá hạn giải quyết
Tổng số vụ án đã thụ
Tổng số bị can đã thụ
Số vụ án khởi tố mới
Số bị can khởi tố mới
Số vụ quan điều tra đề nghị truy tố
Số bị can quan điều tra đề nghị truy tố
Số vụ VKS hủy quyết định khởi tố của CQĐT
2
Số bị can VKS hủy quyết định khởi tố của CQĐT
3
Số vụ VKS hhủy quyết định không khởi tố của CQĐT
Số vụ án VKS yêu cầu CQĐT hủy bỏ quyết định khởi tố
4
Số vụ CQĐT đã hủy bỏ
5
Số vụ án CQĐT trong CAND thụđiều tra không thuộc thẩm quyền
6
Số vụ án CQĐT trong QĐND thụđiều tra không thuộc thẩm quyền
7
Số vụ án CQĐT Viện kiểm sát nhân dân thụđiều tra không thuộc thẩm quyền
Số vụ án CQĐT đã khởi tố theo yêu cầu của VKS
8
Số bị can CQĐT đã khởi tố theo yêu cầu của VKS
9
Số người VKS không phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp
Số người VKS hủy quyết định tạm giữ
Số người VKS không phê chuẩn gia hạn tạm giữ
Số bị can VKS không phê chuẩn lệnh tạm giam
Số bị can VKS không phê chuẩn lệnh bắt tạm giam
Số bị can VKS không gia hạn tạm giam
Số người VKS yêu cầu CQĐT bắt để tạm giam
10
- Trong đó CQĐT đã bắt theo yêu cầu
Số vụ CQĐT tạm đình chỉ điều tra
11
Số bị can CQĐT tạm đình chỉ điều tra
7
Số vụ án VKS hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ
Số bị can VKS hủy quyết định tạm đình chỉ
Số vụ án tạm đình chỉ phục hồi điều tra trong kỳ
Số bị can tạm đình chỉ phục hồi điều tra trong kỳ
Số vụ án CQĐT đình chỉ điều tra
12
Số bị can CQĐT đình chỉ điều tra
Số vụ án VKS hủy bỏ quyết định đình chỉ
Số bị can VKS hủy quyết định đình chỉ
Số bị can bị đình chỉ do không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc do hết
thời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can thực hiện tội phạm
Số bị can được miễn trách nhiệm hình sự
Công tác xây dựng mô hình phòng, chống tội phạm; giải quyết mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân
Tổng số mô hình đã xây dựng
Tổng số mô hình hoạt động hiệu quả
1
Tổng số mô hình đã thanh loại
Tổng số các vụ việc mâu thuẫn kéo dài trong nội bộ nhân dân
Tổng số người liên quan
Tổng số vụ việc đã giải quyết ổn định
Tổng số vụ việc còn đang giải quyết
2
Tổng số vụ việc đã giải quyết nhưng chưa triệt để (tiếp tục phát sinh mâu thuẫn cần giải quyết)
Quyết định đưa đối tượng đi sở giáo dục bắt buộc, Trường giáo dưỡng, sở cai nghiện bắt buộc; số đối tượng tái phạm tội
1
Tổng số đối tượng đi sở giáo dục bắt buộc
2
Tổng số đối tượng đưa đi trường giáo dưỡng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 3289/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×