- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo thông tư quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương và các điều khoản liên quan
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Đang cập nhật | Trạng thái: | Chưa thông qua |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
| BỘ CÔNG THƯƠNG _______
Số: /2026/TT-BCT | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
| Dự thảo 2 |
|
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương
__________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley đối với kim cương thô được ký kết vào ngày 05 tháng 11 năm 2002 tại Interlaken, Thụy Sĩ;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương;
Thực hiện Chỉ thị số 1600/2002/CT-QHQT-VPCP ngày 13 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc Việt Nam tham gia Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định:
1. Chi tiết Danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
2. Chi tiết Danh mục kim cương thô xuất khẩu, nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.
3. Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.
4. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu.
5. Biểu mẫu cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 62 Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động ngoại thương theo quy định tại Luật Quản lý ngoại thương.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kim cương là loại khoáng sản tự nhiên được cấu thành chủ yếu từ các-bon tinh thể nguyên chất sắp xếp đẳng thước, thang độ cứng Mohs (trầy xước) bằng 10, có trọng lượng riêng xấp xỉ bằng 3,52 và có chỉ số khúc xạ bằng 2,42.
2. Nước thành viên là một quốc gia hoặc một tổ chức hội nhập kinh tế khu vực mà tại đó Quy chế Chứng nhận KP có hiệu lực.
3. Tổ chức hội nhập kinh tế khu vực là một tổ chức bao gồm các quốc gia có chủ quyền được trao quyền về các vấn đề mà Quy chế Chứng nhận KP điều chỉnh.
4. Giấy chứng nhận quy trình Kimberley (sau đây gọi là Giấy chứng nhận KP) là tài liệu có thuộc tính chống làm giả có kích thước và định dạng đặc thù, chứng nhận một lô hàng kim cương thô tuân thủ các yêu cầu của Quy chế Chứng nhận KP do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Chương II
DANH MỤC HÀNG HÓA
Điều 4. Danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
Ban hành chi tiết Danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Danh mục kim cương thô xuất khẩu, nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley
Ban hành chi tiết Danh mục kim cương thô xuất khẩu, nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley (sau đây gọi là Quy chế Chứng nhận KP) theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Chương III
HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU
Điều 6. Các phương thức phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
1. Đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
Bộ Công Thương tổ chức đấu giá công khai hạn ngạch thuế quan đối với từng mặt hàng trong phạm vi lượng hạn ngạch được giao hằng năm. Thương nhân trúng đấu giá được cấp thông báo giao hạn ngạch thuế quan tương ứng để thực hiện nhập khẩu theo quy định.
2. Trừ lùi hạn ngạch thuế quan nhập khẩu tại cơ quan hải quan
Khi thương nhân đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu, cơ quan Hải quan thực hiện việc trừ lùi số lượng hạn ngạch thuế quan cho đến khi lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu do Bộ Công Thương công bố đã thực hiện hết.
Thương nhân đăng ký được hưởng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu nếu lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu tại thời điểm đăng ký chưa vượt quá tổng lượng hạn ngạch thuế quan do Bộ Công Thương công bố.
3. Xét duyệt hồ sơ
Căn cứ mục tiêu quản lý nhà nước và cam kết của Việt Nam tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Bộ Công Thương xét duyệt hồ sơ căn cứ vào tiêu chí phân giao hạn ngạch thuế quan cụ thể gồm: năng lực của thương nhân, khối lượng hoặc tỷ trọng nhập khẩu của thương nhân trong một hoặc một số năm trước liền kề.
Trên cơ sở hồ sơ đáp ứng quy định, Bộ Công Thương cấp thông báo phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu cho thương nhân để thực hiện việc nhập khẩu theo quy định.
4. Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương quyết định phương thức phân giao quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này hoặc kết hợp các phương thức phân giao hạn ngạch thuế quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, bảo đảm phù hợp với cam kết quốc tế và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ.
Điều 7. Đối tượng được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
Thương nhân được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu như sau:
a) Đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá do cơ quan có thẩm quyền cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan để sản xuất hoặc chế biến nguyên liệu phục vụ sản xuất thuốc lá điếu tiêu thụ trong nước.
b) Đối với mặt hàng muối: Thương nhân có nhu cầu sử dụng muối nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan để sản xuất thuốc, sản phẩm y tế và hóa chất.
c) Đối với mặt hàng trứng gia cầm: Thương nhân có nhu cầu sử dụng trứng gia cầm nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan để sản xuất.
d) Đối với mặt hàng đường tinh luyện: Thương nhân có nhu cầu sử dụng đường tinh luyện nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan làm nguyên liệu sản xuất.
đ) Đối với mặt hàng đường thô: Thương nhân có nhu cầu sử dụng đường thô nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan để sản xuất đường tinh luyện.
Điều 8. Công bố việc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
1. Hàng năm, Bộ Công Thương trao đổi với Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý về lượng và thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu.
2. Trên cơ sở cam kết quốc tế và ý kiến của Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Công Thương ban hành Quyết định công bố phương thức phân giao, đối tượng phân giao, lượng và thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với từng mặt hàng.
Điều 9. Quy trình, thủ tục cấp thông báo phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo xét duyệt hồ sơ
1. Hồ sơ đề nghị cấp thông báo phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo đối tượng thụ hưởng gồm:
a) Đơn đề nghị cấp thông báo phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này: 01 bản gốc hoặc bản sao điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
b) Tài liệu chứng minh thương nhân đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương: 01 bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của thương nhân hoặc bản sao điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
2. Quy trình cấp thông báo phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo đối tượng thụ hưởng như sau:
a) Thương nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) thông báo để thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm phân giao được công bố theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) cấp thông báo phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này cho thương nhân.
Trường hợp không phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu, Bộ Công Thương trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 10. Quy trình, thủ tục cấp thông báo phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo phương thức đấu giá
1. Hồ sơ đề nghị cấp thông báo phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo phương thức đấu giá gồm:
a) Đơn đăng ký tham gia đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản chính hoặc bản sao điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
b) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về đối tượng tham gia đấu giá (nếu có): 01 bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của thương nhân hoặc bản sao điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
2. Quy trình đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thực hiện theo quy định về pháp luật đấu giá tài sản.
3. Trong vòng 14 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp tiền trúng đấu giá, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) cấp thông báo phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này cho thương nhân trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trúng đấu giá theo quy định của Luật đấu giá tài sản.
Điều 11. Chế độ báo cáo
1. Thương nhân được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý về tình hình thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo hạn ngạch thuế quan đã được phân giao theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) trước ngày 10 của tháng đầu tiên của Quý tiếp theo hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu).
2. Thương nhân được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu có trách nhiệm báo cáo, đánh giá khả năng nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cả năm đó, đề nghị điều chỉnh tăng, giảm lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu được cấp và báo cáo số lượng hàng hóa không có khả năng nhập khẩu để phân giao cho thương nhân khác (thay cho báo cáo Quý III) gửi Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) trước ngày 10 tháng 10 hàng năm.
Chương IV
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KIM CƯƠNG THÔ THEO QUY CHẾ CHỨNG NHẬN KP
Điều 12. Xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô
- Cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu kim cương thô thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục II Thông tư này và do các tổ chức phiến loạn hoặc các đồng minh của các tổ chức phiến loạn sử dụng để tài trợ cho các cuộc xung đột chống lại các chính quyền hợp pháp, được nêu trong các nghị quyết liên quan của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ban hành từ trước đến nay và hiện vẫn còn hiệu lực, hoặc trong những nghị quyết tương tự khác của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có thể được thông qua trong tương lai, cũng như được nêu và được thừa nhận trong Nghị quyết số 55/56 của Đại hội đồng Liên hợp quốc hoặc trong những nghị quyết tương tự khác của Đại hội đồng Liên hợp quốc có thể sẽ được thông qua trong tương lai.
2. Thương nhân chỉ được phép xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục II Thông tư này với các nước thành viên của Quy chế Chứng nhận KP.
Bộ Công Thương thông báo Danh sách các nước thành viên của Quy chế Chứng nhận KP tại Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương và Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương.
2. Các lô hàng kim cương thô chỉ được phép xuất khẩu tới nước thành viên khi có Giấy chứng nhận KP theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này do Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) cấp.
3. Các lô hàng kim cương thô chỉ được phép nhập khẩu từ nước thành viên khi có Giấy chứng nhận KP hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu là nước thành viên cấp.
4. Thương nhân nhập khẩu kim cương thô phải thực hiện xác nhận nhập khẩu theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
5. Các lô hàng kim cương thô nhập khẩu, xuất khẩu phải được vận chuyển trong các công-ten-nơ chống trộm cắp và dấu niêm phong không bị phá.
Điều 13. Hồ sơ, quy trình cấp Giấy chứng nhận KP
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này: bản điện tử
b) Bản khai hoàn chỉnh Giấy chứng nhận KP theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản gốc và 03 bản sao.
c) Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận nhập khẩu: 01 bản gốc.
d) Hoá đơn thương mại: bản điện tử.
đ) Phiếu đóng gói: bản điện tử.
e) Hợp đồng gia công và định mức gia công đã đăng ký với cơ quan Hải quan: bản điện tử.
g) Tờ khai hải quan xuất khẩu (đã thông quan): bản điện tử.
h) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải tương đương: bản điện tử.
2. Các chứng từ quy định tại điểm g, h khoản 1 Điều này, thương nhân có thể nộp sau cho Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) trong 15 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan cho lô hàng kim cương thô xuất khẩu.
3. Trường hợp thương nhân không nộp hồ sơ đúng thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) tạm ngừng cấp Giấy chứng nhận KP cho các lô hàng xuất khẩu tiếp theo của thương nhân cho đến khi thương nhân hoàn trả đầy đủ chứng từ quy định tại khoản 2 Điều này. Đồng thời, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) gửi văn bản thông báo tới cơ quan Hải quan về vi phạm của thương nhân để cơ quan Hải quan xem xét tạm ngừng làm thủ tục hải quan cho các lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu kim cương thô tiếp theo của thương nhân. Khi đã hoàn trả đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) có văn bản thông báo tới cơ quan Hải quan để thương nhân tiếp tục được phép nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô.
4. Quy trình cấp Giấy chứng nhận KP
a) Thương nhân khai báo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP theo quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương và gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính Giấy chứng nhận KP (01 bản gốc và 03 bản sao) và Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận nhập khẩu (01 bản gốc) theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) theo địa chỉ quy định tại Phụ lục IX Thông tư này.
Trường hợp thay đổi địa chỉ tiếp nhận hồ sơ quy định tại Phụ lục IX Thông tư này, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) thông báo địa chỉ mới tại Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương và Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) thông báo để thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) cấp Giấy chứng nhận KP cho thương nhân.
d) Trong trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp Giấy chứng nhận KP hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các Giấy chứng nhận KP đã cấp trước đó, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất của thương nhân.
Quy trình, thủ tục kiểm tra tại nơi sản xuất của thương nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có Thông báo kết luận của Đoàn kiểm tra về việc thương nhân đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận KP và Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) cấp Giấy chứng nhận KP cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận KP, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) có văn bản trả lời thương nhân, nêu rõ lý do.
Điều 14. Hồ sơ, quy trình xác nhận nhập khẩu kim cương thô
- Hồ sơ đề nghị xác nhận nhập khẩu kim cương thô gồm:
a) Đơn đề nghị xác nhận nhập khẩu kim cương thô theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này: bản điện tử.
b) Giấy chứng nhận KP cho lô hàng nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp: 01 bản gốc và 03 bản sao.
c) Tờ khai Hải quan nhập khẩu (đã thông quan): bản điện tử.
2. Quy trình xác nhận nhập khẩu kim cương thô
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tờ khai nhập khẩu được thông quan, thương nhân nhập khẩu kim cương thô thực hiện khai báo hồ sơ đề nghị xác nhận nhập khẩu kim cương thô qua Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương và gửi qua bưu chính Giấy chứng nhận KP (01 bản gốc và 03 bản sao) về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) theo địa chỉ quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) thông báo để thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) xác nhận nhập khẩu vào phần bên phải của Giấy chứng nhận KP và 03 bản sao và gửi kết quả qua đường bưu chính theo địa chỉ đăng ký của thương nhân.
3. Trường hợp thương nhân không nộp hồ sơ đúng thời hạn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) gửi văn bản thông báo tới cơ quan Hải quan về vi phạm của thương nhân để cơ quan Hải quan xem xét có cơ chế kiểm soát đối với các lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu kim cương thô tiếp theo của thương nhân. Khi đã thực hiện đầy đủ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) có văn bản thông báo tới cơ quan Hải quan để thương nhân được phép nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô.
Điều 15. Hiệu lực của Giấy chứng nhận KP
Giấy chứng nhận KP có hiệu lực trong vòng 02 tháng kể từ ngày cấp. Trong trường hợp lô hàng kim cương thô đã được cấp Giấy chứng nhận KP nhưng chưa được xuất khẩu trong khoảng thời gian đó, thương nhân phải nộp lại Giấy chứng nhận KP cho Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu).
Chương V
PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 16. Phối hợp cung cấp thông tin
1. Cục Hải quan cung cấp thông tin, số liệu hàng tháng, hàng quý và đột xuất theo yêu cầu về các doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất; các loại hình kinh doanh; kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo mặt hàng, thị trường cho Bộ Công Thương để phục vụ công tác điều hành theo quy định tại khoản 5 Điều 62 Nghị định số /2026/NĐ-CP. Thông tin, số liệu cung cấp theo các biểu mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
a) Biểu mẫu thông tin số liệu thống kê về kim ngạch nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: Mẫu 01
b) Biểu mẫu thông tin số liệu về doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng hạn ngạch thuế quan: Mẫu 02
c) Biểu mẫu thông tin số liệu về hoạt động nhập khẩu các mặt hàng cấm nhập khẩu được cấp giấy phép theo quy định tại Điều 5 Nghị định số /2026/NĐ-CP: Mẫu 03
d) Biểu mẫu thông tin số liệu về hoạt động xuất khẩu các mặt hàng cấm xuất khẩu được cấp giấy phép theo quy định tại Điều 5 Nghị định số /2026/NĐ-CP: Mẫu 04
đ) Biểu mẫu thông tin số liệu về hoạt động tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác, tạm xuất, tái nhập theo quy định tại Điều Nghị định số /2026/NĐ-CP: Mẫu 05
e) Biểu mẫu thông tin số liệu về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, các loại hình kinh doanh: Mẫu 06
g) Biểu mẫu thống kê các vụ việc vi phạm quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu: Mẫu 07
h) Biểu mẫu thông tin số liệu về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu các lô hàng kim cương thô: Mẫu 08
2. Biểu mẫu cung cấp thông tin định kỳ hàng quý gửi trước ngày 15 của tháng đầu quý sau về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) theo địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội và qua địa chỉ email tiếp nhận số liệu của Cục Xuất nhập khẩu hoặc theo hình thức thông tin trên cơ sở chia sẻ dữ liệu Hải quan.
3. Biểu mẫu cung cấp thông tin định kỳ hàng tháng gửi trước ngày 15 của tháng liền sau đó về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) theo địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội và qua địa chỉ email tiếp nhận số liệu của Cục Xuất nhập khẩu hoặc theo hình thức thông tin trên cơ sở chia sẻ dữ liệu Hải quan.
4. Cục Hải quan cung cấp cho Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) dữ liệu tờ khai hải quan điện tử đối với mặt hàng kim cương thô nhập khẩu và xuất khẩu.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
Các Giấy phép do các cơ quan có thẩm quyền cấp cho thương nhân theo quy định tại Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23 tháng 06 năm 2009 của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley trước khi Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo các nội dung và thời hạn hiệu lực của các Giấy phép đã được cấp.
Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm ...
2. Thông tư này bãi bỏ toàn bộ các văn bản sau đây:
- Bãi bỏ Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
- Bãi bỏ Thông tư số 11/2022/TT-BCT ngày 27/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng đường theo phương thức đấu giá;
- Bãi bỏ Thông tư số 04/2020/TT-BCT ngày 22/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương;
- Bãi bỏ Thông tư số /2026/TT-BCT ngày…../01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2020/TT-BCT ngày 22/01/2020;
- Bãi bỏ Thông tư số 25/2012/TT-BCT ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC;
- Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày ngày 04 tháng 04 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại hướng dẫn thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư.
- Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23 tháng 06 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.
- Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BCT-BTC ngày 03 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC.
3. Thông tư này bãi bỏ một phần các văn bản sau đây:
- Bãi bỏ Điều 25 Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành;
- Bãi bỏ khoản 1 Điều 1 và Phụ lục I Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) để xử lý.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung./.
| Nơi nhận: | Q. BỘ TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!