• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2850/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2025 Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 24/11/2025 15:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2850/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Xuân Cường
Trích yếu: Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2850/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2850/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2850/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tựy dựng
trên địa n Thành phố Hồ C Minh
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Lut Xây dng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Lut sửa đổi, b sung
mt s điều ca Lut Xây dng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Ngh định s 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 ca
Chính ph quy đnh chi tiết mt s điều và bin pháp thi hành Lut Xây dng v
qun lý hoạt động xây dng;
Căn cứ Ngh định s 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 ca
Chính ph quy định v phân định thm quyn ca chính quyn địa pơng 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước ca B Xây dng;
Căn cứ Quyết định số 25/2025/-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định phân cấp
quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Công n số 18-CV/TU ngày 17 tháng 7 năm 2025 ca Ban
Thưng v Thành y Thành phHồ Chí Minh về tăng cưng lãnh đạo, chỉ đạo
công tác quản lý Nhà nước về xây dựng, trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình s 7820/TTr-SXD-
KTCN ngày 12 tháng 9 năm 2025, Công văn số 12931/SXD-KTCN ngày 22
tháng 10 năm 2025, Công văn số 15626/SXD-KTCN ngày 12 tháng 11 năm 2025
và ý kiến của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý
trật t xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2850
21
11
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n Thành phố, Giám đốc Sở
y dựng; Thtrưng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chtịch Ủy ban nhân n
xã, phường, đặc khu các tổ chức, nn có ln quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết đnh này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Thành ủy;
- TTUB: CT, các PCT;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
- UBMT Tổ quốc Việt Nam Thành phố;
- Các Ban Hội đng nn dân Thành ph;
- VPUB: CVP, các PVP;
- Phòng: ĐT, DA, NCPC;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (ĐT/VMN).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Xuân Cường
QUY CHẾ
Phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức, nội dung trách nhiệm
phi hợp gia các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong côngc qun lý trật tự xây dựng
trên địan Thành phố Hồ CMinh (sau đây gọi tắt địa n Thành phố).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
quan, đơn v, nhân được giao nhiệm v quản trật ty dựng;
cơ quan, đơn v, cá nhân có trách nhim tham gia phi hợp trong công tác quản lý
trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung
y ban nhân n cấp xã); Ban Quản lý Khu Công nghcao Thành phố; Ban
Quản Khu Nông nghiệp ng nghcao Tnh phố; Ban Quản lý các Khu
Chế xuất Công nghiệp Thành ph (sau đây gọi chung là Ban Quản ) chịu
trách nhiệm toàn diện vquản trật txây dựng trên địa n theo pn cấp
của Ủy ban nhân dân Tnh ph H Chí Minh (sau đây gọi tắt y ban
nhân dân Thành phố) và quy định tại Quy chế này.
2. c Sở, ban, ngành Thành phố được quy định tại Quy chế có trách nhiệm
tham gia phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của từng quan, đơn vị, theo
đúng thẩm quyền quy định của pp luật và theo chỉ đạo, phân ng của
Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Việc quản lý trật tự xây dng tn địa bàn Thành phố phải được thực hiện
từ khi tiếp nhận tng o khởi ng, khi ng xây dựng ng trình cho đến khi
công trình bàn giao đưa vào sử dụng (trừ công trình bí mật Nhà nước; công trình
an ninh, quốc phòng không thuộc thẩm quyền quản của Ủy ban nhân dân
Thành phố); mọi vi phạm hành chính về trật tự xây dựng phải được pt hiện,
ngăn chặn kịp thời phải bị x lý nghiêm minh, mọi hậu qu do vi phạm
nh chínhy ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2850
21
11
2
4. Việc xử công trình vi phạm trật tự xây dựng phải được tiến hành
nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo kỷ cương,
công tâm, công bằng, đúng quy định của pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi cho
các cơ quan, tổ chức và Nhân dân cùng tham gia giám sát.
5. Mọi thông tin phản ánh về công trình vi phạm trật tự xây dựng đều phải
được kiểm tra, xử lý theo quy định pháp luật, đảm bảo bí mật về thông tin cá nhân
và các thông tin có liên quan đến người cung cấp thông tin.
6. quan, đơn vị, nhân được giao nhiệm vquản trật tự xây dựng
hoặc phối hợp thc hiện nhưng thiếu tinh thần tch nhiệm trong thực thi ng vụ,
buông lỏng quản hoặc dấu hiệu tiếp tay, bao che cho các hành vi vi phạm
trật txây dựng thì tùy theo nh chất, mức đ sai phạm bxlý kỷ luật theo
quy định của pháp luật v cán bộ, công chức hoc bị truy cứu tch nhiệm
nh sự theo quy định pháp luật; tờng hợp y thiệt hại vật chất phải bồi thường
theo quy định.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Quan hệ phối hợp phải đồng bộ, thống nhất, đúng quy định pháp luật,
đảm bảo kịp thời trong quá trình kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi
vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng.
2. c quan, tổ chức, cá nn trong quá trình phối hp phi thực hiện
đúng chức ng, nhim vụ quyền hạn theo quy định, không đùn đẩy, tránh
trách nhiệm trong hoạt động kiểm tra, x vi phạm và tổ chức thinh quyết định
xử vi phạm nh cnh. Những ớng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp
phải được n bạc, thống nhất trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được
pháp luật quy đnh và nhiệm vụ được phân công tại Quy chế y. Trường hợp
không thống nhất được hướng giải quyết, Sở Xây dựng trách nhiệm báo cáo,
đề xuất phương án x cụ thtrình Ủy ban nhân n Thành phố xem xét,
quyết định.
Điều 5. Phương thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin bằng n bản, t đin tử theo yêu cầu
của cơ quan, đơn vị chủ trì.
2. Tổ chc các cuộc họp định kỳ, đột xut; tổ chức hội nghị, hội thảo, kết,
tổng kết.
3. Thành lập các Đoàn kiểm tra, giám sát liên ngành.
4. Cử nhân sự phối hợp: Khi phát sinh công việc cần phối hợp, quan,
đơn vị yêu cầu phối hợp thể đnghị cử nhân sự tham gia phối hợp, văn bản
đngh phải u cth: mục đích, ni dung, phm vi, ch thc phối hợp.
Cơ quan, đơn vị được đề nghị phối hợp trách nhiệm cử nhân sự theo đúng
yêu cầu tạo điều kiện để nhân sđược cử tham gia phối hợp hoàn thành
nhiệm vụ. Trường hợp n được đnghị phối hợp không c được nhân s
tham gia phối hợp theo yêu cầu thì phải có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do.
3
5. Đối với các yêu cầu phối hợp đột xuất để đảm bảo kịp thời ng tác,
nh đạo các cơ quan, đơn vị thể trao đổi trực tiếp thông qua gặp gỡ, điện thoại,
email công vụ nhưng sau đó phải thực hiện bằng văn bản.
6. Tổ chức ký kết liên tịch, phối hợp hai bên hoặc nhiều bên, phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của các bên tham gia ký kết.
7. Căn cquyết định, chđạo của y ban nhân dân Thành phố, btrí
lực lượng chuyên n về xây dựng của Sở Xây dựng trên sở Quy chế
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện nhiệm vụ được giao về trật tự
xây dựng và chịu trách nhiệm trên địa bàn được phân công.
8. Các phương thức phối hợp khác trên cơ sở thống nhất giữa các cơ quan,
đơn vị.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 6. Ni dung qun lý và x vi phm trt t xây dng
1. Ni dung qun trt t xây dựng theo quy định ti Điều 67 Ngh định
s 175/2024/-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 ca Chính ph quy định chi tiết
mt s điều và bin pháp thi nh Lut Xây dng v qun lý hoạt động y dng.
2. Hành vi vi phm nh chính v trt t xây dng được quy định ti
Ngh đnh quy định x pht vi phm hành chính v xây dng.
Điều 7. Trách nhiệm phối hợp theo i, kim tra, phát hiện, ngăn chặn
xử lý công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng
1. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản chịu trách nhiệm
chính trong việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, xử lý đối với công trình xây dựng
theo quy định phân cấp qun lý trật ty dựng trên địa n Thành phdo
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
2. Người được phân công, giao nhiệm vụ quản trật tự y dựng (sau đây
gọi chung người được giao nhiệm vụ) thuộc Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân
cấp xã, Ban Quản trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, phát hiện, xử theo
đúng thẩm quyền quy định pháp luật hoặc báo cáo, tham mưu, đề xuất xử
trong trường hợp kng thuộc thẩm quyền.
3. Đối với công trình y dng thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng
sau khi có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục
ng trình, công trình xây dựng của quan chuyên môn v xây dựng: Sở
y dựng có văn bản ính m hồ sơ) chuyển Ủy ban nn dân cấp để
tiếp tục theo i, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính (nếu có) theo
quy định.
4. Đối với công trình xây dựng thuộc trách nhiệm quản lý của Ban Quản
sau khi đã hoàn thành đưa vào sử dụng: Ban Quản tiếp tc theo dõi, giám sát,
kiểm tra, đề xuất xử lý vi phạm hành chính (nếu có) theo quy định.
4
5. y ban nhân dân cấp tiếp nhận hồ ng trình xây dựng đã hoàn
thành do Sở Xây dựng bàn giao tại khoản 3 Điều này; kịp thời phát hiện, chủ trì,
phối hợp lập hồ x đối với công tnh, bộ phận công tnh xây dựng
pt sinh sau khi công trình đã hoàn tnh đưa vào sử dụng hoc đã được cập nhật
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
Điều 8. Trách nhiệm phối hợp tham u, trình hồ xử phạt vi phạm
hành chính
1. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn lập bn bản vi phạm nh chính,
chuyển, giao bn bn vi phm hành chính; xlý vi phạm hành chính được
thực hiện theo Luật Xvi phạm nh chính cácn bản hướng dẫn thi nh.
2. Đối với tờng hợp hành vi vi phạm hành chính vượt thẩm quyền xử phạt
của Giám đc S Xây dng, thuc thẩm quyền xphạt của Ch tịch Ủy ban
nhân dân Tnh phố: Giám đốc S y dng tham mưu Ch tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
theo thẩm quyền và quy định pháp luật (hsơ tnh Ch tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố trước 05 ny m việc, nh t thời điểm hết thời hạn ban hành
quyết định x phạt vi phạm hành chính).
3. Đối với tờng hợp hành vi vi phạm hành chính vượt thẩm quyền xử phạt
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thuộc thẩm quyền xử phạt của Giám đốc
Sở Xây dựng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề xuất kèm dự thảo
quyết định xử phạt vi phạm nh chính, hồ , i liệu liên quan gửi Giám đốc
Sở Xây dựng để xem xét, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo
thẩm quyền và quy định pháp luật (hồ sơ gửi Sở Xây dựng trước 05 ny làm việc,
tính từ thời điểm hết thời hạn ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính).
4. Đối với tờng hợp hành vi vi phạm hành chính vượt thm quyền xử phạt
của Ch tịch Ủy ban nhân n cấp , Giám đốc Sở y dựng, thuộc thẩm quyền
xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét ban hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định pháp lut (hồ gửi
Sở y dựng trước 07 ngày làm việc, tính tthời điểm hết thời hạn ban hành
quyết định xphạt vi phạm hành chính để soát, thẩm định, trước khi trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; đối với trường hợp nhân, t chức
u cầu giải trình hoặc phải c minh các nh tiết có liên quan theo quy định,
hồ sơ gửi Sở y dựng trước 10 ngày làm việc, tính từ thời điểm hết thời hạn
ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính).
5. Trưởng Ban Quản lý chịu trách nhiệm kp thời ngăn chặn, x lý hành vi
vi phạm hành chính v trật t xây dựng trong phạm vi ranh giới đt khu
ng nghiệp, khu chế xuất, khu ng nghệ cao được giao quản ; có văn bản
đề xuất kèm dự thảo quyết định xử phạt vi phạm hành chính, hồ sơ, tài liu
liên quan gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét, ban hành quyết định
5
xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền và quy định pháp luật (hồ gửi
Ủy ban nhân dân cấp trước 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm hết thời hạn
ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính).
a) Trường hợp vượt thẩm quyền của Chtịch Ủy ban nhân dân cấp xã,
thuộc thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Sở Xây dựng: Trưởng Ban Quản
n bản đxuất kèm dự thảo quyết định xphạt vi phạm hành chính, hsơ,
tài liệu có liên quan gửi Giám đốc Sở Xây dựng để xem xét, ban hành quyết định
xphạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định pháp luật (hsơ
gửi Sở y dựng trước 05 ngày m việc, tính từ thời điểm hết thời hạn ban hành
quyết định xử phạt vi phạm nh chính).
b) Tờng hợp vượt thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Sở Xây dựng, thuộc
thẩm quyn xử phạt của Ch tịch y ban nhân dân Thành phố: Trưởng Ban
Quản lý trình Chtịch Ủy ban nhân n Tnh phxem t ban nh quyết định
xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyn và quy định pháp luật (hồ sơ gửi
Sở y dựng trước 07 ngày làm việc, tính từ thời điểm hết thời hạn ban nh
quyết định xử phạt vi phạm hành chính đ soát, thẩm định, trước khi trình
Chtịch Ủy ban nhân dân Thành phố; đối với trường hợp cá nhân, tổ chức có
u cầu giải trình hoặc phải c minh các nh tiết có liên quan theo quy định,
hồ sơ gửi Sở Xây dựng trước 10 ngày làm việc, nh tthời điểm hết thời hạn
ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính).
6. Trường hợp phát hiện công trình y dựng vi phạm hoặc du hiu
vi phm kng thuộc lĩnh vực, đa n qun lý ca nh t người đang
thi hành ng v phi lp biên bn m vic đ ghi nhn s vic và chuyn
kp thi biên bn đến người có thm quyn để x lý theo quy đnh.
Trường hp quan được phân cp qun trt t xây dng, người được
giao nhiệm vụ qun trt t xây dng buông lỏng, không kịp thời kiểm tra,
lập h xử vi phạm hành chính theo quy định thì quan, đơn vị phát hiện
ng trình y dựng vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm o o Ch tch y ban
nhân dân Thành ph ch đạo vic x vi phm hành chính theo quy định
kiểm điểm làm trách nhim của người đứng đầu, tp th, nhân buông lng
qun lý, không kp thi phát hin, x lý vi phm.
Điều 9. Trách nhiệm phối hợp theo dõi việc dừng thi công xây dựng
công trình
1. y ban nhân dân cp chu trách nhim theo dõi, giám sát công trình
vi phm trt ty dng trên đa bàn qun lý (tr công trình trong khung nghip,
khu chế xut, khu công ngh cao); trưng hp t chc, nhân có hành vi vi phm
trt t xây dng không chp nh, tiếp tc thi ng y dng ng trình vi phm
trt t xây dng t kp thi áp dng các bin pháp cn thiết yêu cu t chc,
nhân cónh vi vi phm trt ty dng dng thi công xây dng và lp th tc
x theo thm quyn hoặc tham mưu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý theo
quy định.
6
2. Ban Qun lý chu tch nhim theo dõi, giám sát công trình vi phm
trt t xây dng trong phạm vi ranh đt khu công nghip, khu chế xut, khu
công ngh cao đưc giao qun ; trưng hp t chc, cá nhân có hành vi vi phm
trt t xây dng không chp nh, tiếp tc thi ng y dng ng trình vi phm
trt t xây dng thì kp thi thông tin đến y ban nhân dân cấp để phi hp
áp dng c bin pp cn thiết yêu cu t chc, nhân nh vi vi phm
trt t y dng dng thi ng xây dng và phi hp lp th tc x theo
thm quyn hoặc thông tin đến S Xây dng đ x lý theo thm quyn.
3. S y dng chu trách nhim phi hp y ban nhân dân cp theoi,
giám sát công trình vi phm trt t y dựng đối vi công trình xây dng thuc
trách nhim qun lý ca Sy dng.
Điều 10. Trách nhiệm phối hợp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính quyết định cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm nh cnh (tại Điều y gọi chung là
quyết định)
1. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm
a) Theo i, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức thi hành các quyết định do
Giám đốc Sở Xây dựng ban hành; riêng đối với trường hợp cưỡng chế p d
ng trình vi phạm trật ty dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã cht tchức
thi hành, Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp thực hiện.
b) Theo dõi, đôn đốc, giám t, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp thực hiện
các quyết định do Ch tch Ủy ban nn dân Thành phban hành; đnh kỳ
06 tng tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quyết định xử phạt vi phạm
nh chính về y dựng tn địa bàn Thành phố cho Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Chuyển quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục
hậu quả buộc phá dỡ công trình, phần công trình vi phạm hồ liên quan
đến Ủy ban nhânn cấp xã nơi có công tnh vi phạm đchủ trì tổ chức thc hiện
ỡng chế; theo i, đôn đc, phi hp Ủy ban nhân dân cấp xã t chc
ng chế p d công trình vi phm trt t y dng do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành ph, Giám đc Sở Xây dựng ban hành quyết định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
a) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và chủ trì tổ chức thi hành các quyết định
do Ch tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở y dựng (đối vi
quyết đnh cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả buộc phá dỡ
ng trình, phần công trình vi phạm), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp ban nh;
định kỳ báo cáo kết qu thực hiện quyết định xlý vi phạm nh chính về
y dựng trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân Thành phố (tng qua S Xây dng).
b) Chủ trì tổ chức cưỡng chế phá dỡ công trình, phần công trình vi phm
trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định pháp luật.
7
3. Tởng Ban Qun có tch nhiệm phối hợp với y ban nhân dân
cấp tổ chức thi hành các quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố,
Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành trong phạm
vi địa giới hành chính do mình quản lý.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN
TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DNG
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Thực hiện công tác quản trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp
của Ủy ban nhân dân Tnh phố và quy định pháp luật; chịu trách nhiệm trước
pháp luật y ban nhân dân Thành phố về tình hình trật tự xây dựng trên
địa bàn theo phân cấp qun lý; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo,
điều nh chung và giải quyết những vn đquan trọng, phức tạp, vướng mắc
trong qtrình quản trật tự xây dựng tn địa bàn Thành phố; phânng, chỉ đạo
phòng chuyên môn, cá nhân thuộc quyền quản lý thc hiện trách nhiệm, nhiệm vụ
về quản lý trật tự xây dựng.
2. Kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản các Sở,
ban, ngành liên quan trong việc thực hiện tch nhiệm qun trật tự xây dựng
được quy định tại Quy chế y; tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật v
x vi phạm hành chính về y dựng; t chức tập huấn, ớng dẫn về
chuyên n, nghiệp vụ cho Ủy ban nhân n cấp , Ban Quản trong công c
cấp giấy phép xây dựng, công tác quản trật tự xây dựng xử vi phạm
hành chính về xây dựng trên địa bàn Thành phố.
3. Xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban
Quản trong công tác quản trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật
theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố.
4. soát, tổng hợp gửi Sở Tài chính cân đối ngân sách đđề xuất trình
Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đối với quyết
định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng ban hành
(trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã).
5. Gửi giấy phép xây dựng và văn bản thẩm định các công trình được
miễn cấp giấy phép xây dng theo quy định của pháp luật đến Ủy ban nhân dân
cấp xã, Ban Quản lý nơi có công trình xây dựng để phối hợp quản lý.
6. Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản về các trường
hợp vi phạm trật tự xây dựng trên địa n thuộc thẩm quyền quản để thực hiện
giám sát, theo dõi, kiểm tra, xử theo thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý.
7. Định kỳ 06 tháng, tổ chức giao ban công tác quản trật tự xây dựng
với Ủy ban nhân dân cấp , Ban Quản c quan liên quan
để đánh giá tình hình quản trật tự xây dựng, kịp thời đề ra biện pháp tháo gỡ
8
khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý trật tự xây dựng; tổng hợp, báo cáo
Ủy ban nhân dân Thành phố về công tác quản trật txây dựng trên địa bàn
Thành phố.
8. Đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sy dựng về các tờng hợp
vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
9. Kiến nghị Chtịch Ủy ban nn n Thành phxem t, x trách nhim
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp , Trưởng Ban Quản lý và các cá nhân được
phân công quản trật tự xây dựng nhưng buông lỏng quản lý, thiếu tinh thn
trách nhiệm trong thực thi công vụ. Báo cáo, đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Tnh phố các biện pháp để chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại,
hạn chế trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện ng tác quản trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp
của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định pháp luật; chịu trách nhiệm trước
pháp luật y ban nhân dân Thành phố về tình hình trật tự xây dựng trên
địa n theo phân cấp quản lý; phân công, chỉ đạo phòng chuyên môn, nhân
thuộc quyền quản thc hiện trách nhiệm, nhiệm vụ về quản trật tự xây dựng.
Đồng thời, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật Ủy ban nhân dân
Thành phkhi để xảy ra công trình y dựng trên đất không được phép y dựng
mà không kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai.
2. Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan kịp thời phát hiện,
ngăn chặn xử lý nghm c hành vi vi phạm pháp luật vềy dựng tn địa bàn;
áp dụng các biện pp cần thiết đkịp thời ngăn chặn đối với các ng trình
vi phạm trật tự y dựng, kng để hành vi vi phạm tiếp diễn sau khi đã
biên bản vi phạm hành chính hoặc quyết định xử của cấp có thẩm quyền.
3. Kiểm tra, kiểm soát việc thc hiện trách nhiệm của chđầu y dựng
công trình trong việc gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế
y dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà ớc về xây dng tại địa phương
để quản lý theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng.
4. Thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, vận động hướng dẫn các tổ chức
người dân chấp hành các quy định của pháp luật về xây dựng trên địa bàn.
Tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia giám sát, phát hiện, phản ánh các
công trình xây dựng dấu hiệu vi phạm trật tự xây dựng, góp phần thực hiện
nghiêm kỷ cương pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn.
5. Tchức thực hiện c kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xlý
vi phạm hành chính v trật txây dựng của cấp thẩm quyền đối với các
ng trình xây dựng trên địa bàn.
6. Chủ động cân đối ngân sách đtạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dng; thu hồi chi phí
cưỡng chế đã tạm ứng để nộp hoàn trả ngân sách theo quy định.
9
Lập kế hoạch dtoán kinh phàng năm để thực hiện cưỡng chế thi
hành quyết định x phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch y ban nhân dân
Thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng ban hành gửi Sở Xây dựng rà soát, tổng hợp
chuyển Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí hàng năm.
7. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo đề nghị
của Sở Xây dựng các quan thanh tra, kiểm tra để phục vụ cho hoạt động
thanh tra, kiểm tra công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
8. Cử cán bộ tham gia các hoạt động phối hợp kiểm tra, xử vi phạm về
trật tự xây dựng và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn khi yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
9. Thực hiện việc phối hợp giữa chính quyền với Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp trong hoạt động tuyên truyền, phổ biến pp luật liên quan
nh vực đất đai, quy hoạch, xây dựng và thực hiện công tác phối hợp, phát hiện,
ngăn chặn, xử lý vi phạm về xây dựng theo quy định.
10. Chủ động cung cấp thông tin, phối hợp với quan Công an để
biện pháp xử các tổ chức, nhân vi phạm đến mức phải xhình sự theo
quy định pháp luật. Có cơ chế định kỳ trao đổi với cơ quan Công an về nh hình
các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong hoạt độngy dựng để có biện pháp
phối hợp kiểm tra, ngăn chặn, xử lý kịp thời.
11. Xem xét x trách nhiệm đối với tchức, nn thuộc quyền
quản lý không hoàn tnh nhiệm vụ được giao theo quy định, buông lỏng quản lý,
thiếu tinh thn trách nhiệm trong thực thi công vụ trên địa bàn quản lý; thông tin
kết quả xử lý đến Sở Xây dựng để biết.
12. Đề nghị Giám đốc Sở Xây dng, Trưởng Ban Quản kiểm tra, xử
trách nhiệm đối với phòng chuyên môn, nhân thuộc quyền quản trong
trường hợp buông lỏng địa bàn quản đxảy ra công trình vi phạm trật t
y dựng nhưng không được kiểm tra, ngăn chặn, xkịp thời theo quy định.
Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, xử lý trách nhiệm của
Giám đốc SXây dựng, Trưởng Ban Quản phòng chuyên môn, cá nhân
được phân công quản trật tựy dựng nhưng buông lỏng quản lý, thiếu tinh thn
trách nhiệm trong thực thi công vụ.
13. Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố các giải pháp phù hợp
thực tế địa phương nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản trật t
xây dựng trên địa bàn.
14. Gửi giấy phép xây dựng văn bản thẩm định các công trình được
miễn cấp giấy phép xây dựng (nếu có); các loại giấy phép / quyết định phê duyệt
n bản thỏa thuận kc liên quan trong nh vực xây dựng, giao thông,
quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành theo quy định
pháp luật đến Sở Xây dựng để phối hợp quản lý.
10
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Quản lý
1. Thực hiện ng tác quản trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp
của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định pháp luật; chịu trách nhiệm trước
pháp luật và Ủy ban nhân dân Thành phố về nh hình trật tự xây dng trong khu
ng nghiệp, khu chế xuất, khu ng nghệ cao được giao quản ; phân ng,
ch đạo phòng chuyên môn, cá nhân thuộc quyền quản lý thực hiện trách nhiệm,
nhiệm vụ về quản lý trật tự xây dựng.
2. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật y ban nhân dân
Thành phkhi để xảy ra công trình y dựng trên đất không được phép y dựng
trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được giao quản
không kịp thời phát hiện, ngăn chặn xử các hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai.
3. Tham gia phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp trong việc
theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử hành vi vi phạm trật tự xây dựng
theo kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của các đơn vị chủ trì kiểm tra.
4. Gửi giấy phép xây dựng văn bản thẩm định các công trình được
miễn cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật đến Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có công trình xây dựng để phối hợp quản.
5. Thông báo cho y ban nhân dân cấp xã và S Xây dựng v c
trường hợp vi phạm trật tự xây dng trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản để
thực hiện giám sát, theo dõi, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền.
6. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp chp hành các
quy định của pháp luật về xây dựng trên địa bàn.
7. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo đề nghị
của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp các quan thẩm quyền để
phục v cho hoạt động thanh tra, kiểm tra, xlý vi phạm nh chính trong
ngc quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
8. Xem xét xử trách nhiệm đối với phòng chuyên môn, nhân thuộc
quyền quản không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo quy định, buông lỏng
quản lý, thiếu tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ trên địa bàn quản lý;
thông tin kết quả xử lý đến Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã để biết.
9. Đề nghị Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
kiểm tra, xử trách nhiệm đối với phòng chuyên môn, nhân thuộc quyền
quản lý trong trường hợp buông lỏng địa bàn quản lý để xảy ra công trình vi phạm
trật txây dựng nng không được kiểm tra, ngăn chặn, x kịp thời theo
quy định. Kiến nghị Ch tịch Ủy ban nhân n Thành ph xem xét, x
trách nhiệm của Giám đốc Sở Xây dựng, Chtịch Ủy ban nhân dân cấp xã
phòng chuyên môn, nhân được phân công quản trật txây dựng nhưng
buông lỏng quản lý, thiếu tinh thn trách nhiệm trong thực thi công vụ.
10. Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố các giải pháp phù hợp
thực tế địa phương nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản trật tự
xây dựng trên địa bàn quản lý.
11
Điều 14. Trách nhiệm của người được giao nhiệm vụ quản trật tự
xây dựng
1. Thường xuyên tuần tra, kiểm tra, phát hiện báo cáo kịp thời những
vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn được giao quản lý; kịp thời lập hồ sơ xử
vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, phối hợp cơ quan
thm quyền áp dụng c biện pp xử lý vi phạm trật tự xây dng theo chức năng,
nhiệm vụ được giao.
2. Chịu trách nhiệm về những vi phạm trong quản lý trật tự xây dựng theo
thẩm quyền được giao; tùy theo tính chất, mức độ sai phạm bị x lý theo quy định
của pháp luật.
Điều 15. Trách nhiệm của Công an Thành phố
1. Tham gia, phối hợp với lực lượng chức ng có liên quan của địa phương
thực hiện hiệu quả công tác nắm tình nh, kịp thời thông tin cho y ban
nhân n cấp về các công trình vi phạm trật tự xây dựng để triển khai các
biện pháp ngăn chặn, xử lý, thực hiện các biện pháp không để vi phạm tiếp diễn.
2. Triển khai lực lượng, pơng tiện tham gia đảm bảo an ninh, trật tự,
an toàn trong quá trình xử lý, cưỡng chế các công trình vi phạm trật tự xây dng
theo thẩm quyền.
Điều 16. Trách nhiệm của Thanh tra Thành ph
1. Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành nâng cao hiệu quả hoạt động
thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực đt đai, quy hoạch,
xây dựng, trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phnhằm phát hiện, xử kịp thời
các hành vi vi phạm pháp luật, góp phần chấn chỉnh, nâng cao hiệu quả quản
nhà nước.
2. Khi tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra, trường hợp sự chồng co,
trùng lặp thì cơ quan tiến hành thanh tra và quan thực hiện kiểm tra phối hợp
để xử lý; trường hợp không thống nhất được thì quan thanh tra tiến hành
thanh tra.
3. Thanh tra đột xuất khi pt hiện quan, tổ chức, nhân thuộc
thẩm quyền thanh tra dấu hiệu vi phạm pp luật vđất đai, quy hoạch,
y dựng, trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố hoặc theo yêu cầu của việc
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng p, tiêu cực hoặc
do Chủ tịch Ủy ban nn dân Tnh phố giao; theo yêu cu, đề nghị ca Thủ tng
cơ quan quản lý nhà nước.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Thamu xây dựng kế hoạchng cường xử lý và phòng, chống vi phạm
pháp luật đất đai trên địa bàn Thành phố; hướng dẫn, theo dõi, phối hợp Ủy ban
nn dân cấp xã kiểm tra, x lý đối với các công tnh y dựng trên đất
không đúng mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
12
2. Thường xuyên soát, thc hin kim tra, đồng thi phi hợp, trao đổi
thông tin vi y ban nhân dân cấp xã và cơ quan Công an để có bin pháp x
các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo thẩm quyn.
3. Chtrì tổ chức soát, xử công bố công khai các dán đầu
không đưa đất vào sdụng trong thời hạn 12 tng liên tục hoặc chậm tiến độ
sdụng đất 24 tng so với tiến đghi trong dán đầu tư; các dự án được
gia hạn; các d án chậm tiến độ sử dụng đt do bất khả kháng theo quy định.
4. Trong quá trình giải quyết thủ tục liên quan việc chứng nhận tài sản
gắn liền trên đất, nếu phát hiện các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng thì
văn bản thông tin đến quan thẩm quyền để kiểm tra, xử theo quy định
pháp luật.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất Ủy ban nn dân Tnh phố
kiến nghị quan thẩm quyền nghiên cứu, xcác quy định xử vi phạm
hành cnh không kh thi, không p hợp vi thực tiễn hoc chng co,
mâu thuẫn trong quá trình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Xem xét, kiến ngh Ch tịch y ban nn dân Tnh phố x lý
tch nhiệm của Thủ trưởng các quan, đơn vị để xảy ra vi phạm về quản
trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố theo phân cấp.
2. Trên cơ sở đề nghị của các quan, đơn vị liên quan, phối hợp soát,
đề xuất trình Ủy ban nhân n Thành phkiện toàn tổ chức, biên chế, chức năng,
nhiệm vụ của lực lượng làm công tác quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng tại
Sở Xây dựng, các Ban Quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Phối hợp Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố tchức c lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng
cho lực lượng làm công tác quản Nhà nước về đất đai, quy hoạch, xây dựng,
trật tự xây dựng.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc
(nếu có) v kinh phí t chức cưỡng chế phá d công trình vi phạm trật t
xây dựng trên địa bàn Thành phố.
2. Chtrì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp báo cáo,
đề xuất trình y ban nhân dân Tnh phố bố t d toán kinh p cưỡng chế
thi hành quyết định xphạt vi phạm nh cnh trong lĩnh vực xây dựng cho
Ủy ban nhân dân cấp để tổ chức triển khai cưỡng chế thi hành quyết định do
Chủ tịch Ủy ban nhân n Thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng ban hành theo
thẩm quyền và quy định pháp luật.
13
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Văn hóa và Thể thao
Ch đạo Trung m o chí của Thành ph định hướng các Đài
truyền hình Thành phố Đài tiếng nói nhân dân Thành phố để tuyên truyền,
ng cao ý thức, nhận thức của mọi tầng lớp nhân dân trong việc thực hiện
pháp luật về đất đai, quy hoạch, xây dựng và trật tự y dựng trên cơ sở nội dung
tuyên truyền của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Quy hoạch - Kiến trúc
Chỉ đạo Ban Quản lý Phát triển đô thị Thành phố:
1. Khi phát hiện công trình xây dựng vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm
trật t xây dựng thuộc địa bàn được giao nhiệm v quản lý phải kịp thời
thông báo cho Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình vi phạm
để kiểm tra, xử lý theo theo phân cấp.
2. Tham gia phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nn dân cấp xã trong việc
theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử hành vi vi phạm trật tự xây dựng
theo kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của các đơn vị chủ tkiểm tra.
Điều 23. Trách nhiệm của các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước
Các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn Thành phố phối hợp
với các quan chức năng trong quá trình tổ chức cưỡng chế phá dỡ công trình
vi phạm trật tự xây dựng khi có yêu cầu.
Điều 24. Trách nhim của tổ chức tín dng, Kho bạc N nước
khu vực II, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước khu vực II, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài trách nhiệm phối hợp thi hành quyết định cưỡng chế thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử vi
phạm hành chính.
Điều 25. Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh
S Xây dng, y ban nhân dân cp , Ban Qun trách nhim
tiếp nhn thông tin phn ánh, kp thi kim tra, xác minh, x theo quy định
thông tin kết qu x lý, tr li trong thi hạn 05 (năm) ngày làm việc và
không quá 10 (mưi) ngày làm vic i vi tng tin phc tp) k t ngày
tiếp nhận thông tin; trường hp, tiếp nhn thông tin phn ánh trên Cng tiếp nhn
giải đáp thông tin cho ni dân, doanh nghip t chc trên địa bàn
Thành ph (Cng thông tin 1022) thì thi hn thc hin theo Quy chế phi hp
tiếp nhn, x phn hi thông tin trên Cng tiếp nhn gii đáp thông tin
cho người dân, doanh nghip và t chức trên địa bàn Thành ph.
14
Chương IV
TỔ CHỨC THI HÀNH
Điều 26. Chế độ thông tin, giao ban và báo cáo
1. Chế độ thông tin
a) Sở Xây dựng, y ban nhân n cấp , Ban Quản trách nhiệm
cung cấp số điện thoại của người được phân ng, giao nhiệm vụ quản lý trật tự
y dựng để thực hiện việc trao đổi thông tin phục vụ cho công c quản lý
trật t xây dng trên địa n.
b) quan, đơn vị ch t kiểm tra, định k hằng tuần gửi kế hoạch
kiểm tra đến các quan, đơn vliên quan để phối hợp kiểm tra, x lý; đồng thời,
thông tin kết quả xlý đến các quan, đơn v ln quan đphối hợp trong
ngc quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng.
2. Chế độ giao ban
a) Định kỳ hằng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp chủ trì, tổ chức
giao ban với các quan, đơn vị liên quan về công tác quản lý trật tự xây dựng,
đô thị trên địa bàn.
b) Định kỳ 06 tháng, SXây dựng chủ t t chức giao ban ng tác
quản lý trật tự xây dựng với các cơ quan, đơn vị liên quan để đánh giá tình hình,
tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, đề ra biện pháp thực hiện hiệu quả nhiệm vụ
quản trật txây dựng trên địa bàn Thành phố; tổng hợp o cáo y ban
nhânn Thành phố.
3. Chế độ báo cáo
a) Ban Quản lý, Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm báo cáo định kỳ
hằng tháng, quý, 06 tháng, hằngm cho Sở Xây dựng về công tác quản lý trật tự
y dựng trên địa n, báo cáo gửi trước ngày 05 hằng tng (đối với báo o
tháng), trước ngày 05 của tháng cuối quý (đối với báo cáo quý), trước ngày 05/12
củam o cáo (đối với báo cáo năm).
b) c Sở, ban, nnh o o định kỳ hằng năm kết quả thực hiện trách
nhiệm được giao tại Quy chế cho Sở Xây dựng trước ngày 05/12 của năm báo cáo
ối với báo o năm).
Điều 27. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý trật tự xây dựng
trên địa n Thành ph và các quan, đơn vị ln quan có trách nhiệm phổ biến,
tổ chức triển khai thực hiện Quy chế y đến tất cả n bộ, ng chức, nhân vn,
người lao động trong phạm vi quản lý của mình.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc hay cần thiết
phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp tình hình thực tế tcác quan, đơn vị
thông tin v Sở y dựng để tổng hợp, báo o trình Ủy ban nhân n Thành ph
xem xét hoặc có văn bản hướng dẫn nếu thuộc thẩm quyền giải quyết./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2850/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2850/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×