• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Văn bản hợp nhất 9/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL 2026 về khung tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 19/10/2026 15:35 (GMT+7)
Số hiệu: 9/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL Ngày ký xác thực: 01/10/2026
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất Cơ quan hợp nhất: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Ngày đăng công báo:
Đang cập nhật
Trích yếu: Nghị định quy định về khung tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”
Người ký:
Trịnh Thị Thủy
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 9/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản hợp nhất 9/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Văn bản hợp nhất 9/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Văn bản hợp nhất 9/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 9/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”[1]

 

Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi:

Nghị định số 375/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”[2].

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh[3]

Nghị định này quy định khung tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với hộ gia đình; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc và tương đương (gọi chung là thôn); tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu và tương đương (gọi chung là tổ dân phố); xã, phường, đặc khu[4] và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu[5] tiêu biểu”.

Điều 3. Nguyên tắc xét tặng

1. Tuân thủ đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét tặng.

2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.

Điều 4. Thời gian, thẩm quyền xét tặng

1. Việc xét tặng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu [6] tiêu biểu” được thực hiện hằng năm và hoàn thành việc bình xét trước ngày 25 tháng 11.

2. [7]Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 79 và khoản 3 Điều 80 của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 quyết định tặng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”.

Điều 5. Công bố kết quả xét tặng các danh hiệu

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định tặng danh hiệu, cơ quan ban hành quyết định công bố công khai trên bảng tin hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và các hình thức khác theo quy định về danh sách gia đình, thôn, tổ dân phố, xã, phường, đặc khu[8] được tặng danh hiệu thi đua.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 6. Khung tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu

1. Khung tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

2. Khung tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

3. Khung tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Xã, phường, đặc khu[9] tiêu biểu” thực hiện theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

4. Thành viên trong gia đình vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”:

a) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Không hoàn thành nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ nộp thuế;

c) Bị xử phạt vi phạm hành chính về: Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn; vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng;

d) Bị xử phạt vi phạm hành chính về: Vi phạm quy định về trật tự công cộng; hành vi đánh bạc trái phép; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phòng, chống bạo lực gia đình.

5. Thôn, tổ dân phố vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”:

a) Có khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật;

b) Có hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo vi phạm pháp luật.

6. Xã, phường, đặc khu[10] vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Xã, phường, đặc khu[11] tiêu biểu”:

a) Để xảy ra tụ điểm phức tạp về hình sự, ma túy, tệ nạn xã hội; tỷ lệ tội phạm, tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông, cháy, nổ không được kiềm chế, tăng so với năm trước, gây hậu quả nghiêm trọng;

b) Để công dân cư trú trên địa bàn lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để tập trung đông người gây rối an ninh, trật tự, biểu tình, tuần hành, khiếu kiện vượt cấp.

c) Để xảy ra hoạt động chống Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết.

Điều 7. [12](được bãi bỏ)

Điều 8[13]. (được bãi bỏ)

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 9. Khen thưởng và kinh phí

1. Mức khen thưởng và bằng chứng nhận cho các danh hiệu thi đua thực hiện theo quy định chi tiết của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Kinh phí tổ chức thực hiện xét tặng các danh hiệu thi đua quy định tại Nghị định này được bố trí trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hằng năm của địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước và kinh phí xã hội hóa khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và Luật Thi đua, khen thưởng.

Điều 10. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ

1. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

a) Theo dõi, tổng hợp việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu[14] tiêu biểu” quy định tại Nghị định này;

c) [15]Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu[16] tiêu biểu” theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các nội dung có liên quan trong quá trình xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu[17] tiêu biểu”.

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Thực hiện quản lý nhà nước về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu[18] tiêu biểu” tại địa phương.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết tiêu chuẩn theo các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng[19].

3. Bố trí, bảo đảm kinh phí cho công tác khen thưởng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu[20] tiêu biểu” theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu[21] tiêu biểu”.

5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định.

Điều 12. Hiệu lực thi hành[22]

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2024.

2. Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

 

PHỤ LỤC I[23]

KHUNG TIÊU CHUẨN DANH HIỆU GIA ĐÌNH VĂN HÓA
(Kèm theo Nghị định số 375/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)

 

Tên tiêu chuẩn

Khung tiêu chuẩn

I. Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

1. Các thành viên trong gia đình chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân theo quy định.

2. Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định.

3. Bảo đảm an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy theo quy định.

4. Không gây tiếng ồn, độ rung vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

II. Tích cực tham gia các phong trào thi đua lao động, sản xuất, học tập, bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội của địa phương

1. Tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa, cảnh quan văn hóa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

2. Tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

3. Tham gia các phong trào từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa; khuyến học, khuyến tài và xây dựng gia đình học tập.

4. Có thành viên tham gia các hoạt động học tập, nâng cao hiểu biết về chuyển đổi số, kỹ năng số và sử dụng nền tảng, dịch vụ số phù hợp.

5. Tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng; các phong trào thi đua nhằm phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội và các phong trào, hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương.

III. Gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh; thường xuyên gắn bó, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ trong cộng đồng

1. Các thành viên trong gia đình có ứng xử tôn trọng, bình đẳng, yêu thương, chia sẻ, phù hợp với Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình.

2. Chấp hành quy định của pháp luật và thực hiện các chính sách của Nhà nước về dân số, hôn nhân và gia đình.

3. Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới.

4. Hộ gia đình có công trình vệ sinh, nơi tắm, thiết bị chứa nước hoặc hình thức tương tự hợp vệ sinh; thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định; giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở, xây dựng không gian sống sáng - xanh - sạch - đẹp phù hợp với loại hình nhà ở và điều kiện thực tế.

5. Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn.

6. Gia đình duy trì việc tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với độ tuổi, tình trạng sức khỏe và điều kiện thực tế của các thành viên.

 

 

 

PHỤ LỤC II[24]

KHUNG TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THÔN, TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA
(Kèm theo Nghị định số 375/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)

 

Tên tiêu chuẩn

Khung tiêu chuẩn

I. Đời sống kinh tế ổn định và phát triển

1. Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động có việc làm.

2. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo giảm so với năm trước hoặc duy trì kết quả không còn hộ nghèo, hộ cận nghèo

3. Bảo tồn, phát triển nghề truyền thống, làng nghề gắn với gìn giữ bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường hoặc có hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

4. Tham gia, hưởng ứng các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức.

II. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú

1. Thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, không gian đọc, phòng đọc cơ sở hoặc địa điểm phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tiễn của thôn, tổ dân phố; có thể được bố trí riêng hoặc sử dụng chung; bảo đảm hoạt động thường xuyên, hiệu quả.

2. Tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí lành mạnh.

3. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội.

4. Thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phòng, chống tệ nạn xã hội.

5. Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, các hình thức sinh hoạt văn hóa, các môn thể thao dân tộc của địa phương.

6. Tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở theo quy định.

III. Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp

1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Thực hiện việc mai táng, hỏa táng (nếu có) đúng quy định của pháp luật và theo quy hoạch của địa phương.

3. Các địa điểm vui chơi công cộng được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ.

4. Tổ chức cộng đồng tham gia tự quản trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh; thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu gom, chuyển giao chất thải theo quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

IV. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; giữ vững trật tự, an toàn xã hội; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương

1. Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tăng cường ứng dụng các nền tảng, phương tiện và hình thức truyền thông số trong hoạt động tuyên truyền.

2. Tổ chức triển khai các phong trào thi đua của địa phương.

3. Các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả.

4. Tỷ lệ hộ gia đình trên địa bàn đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”.

5. Thực hiện tốt công tác phòng, chống bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới.

6. Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật, góp phần bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống và xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng.

V. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng

1. Thực hiện các Cuộc vận động, Phong trào thi đua yêu nước do trung ương và địa phương phát động.

2. Tổ chức, vận động thực hiện các hoạt động chăm sóc, hỗ trợ người cao tuổi, trẻ em, người có công, người khuyết tật trên địa bàn.

3. Triển khai hiệu quả các mô hình khuyến học, khuyến tài, học tập suốt đời, văn hóa, gia đình tại khu dân cư; xây dựng cộng đồng văn hóa cơ sở giàu bản sắc, sáng - xanh - sạch - đẹp, gắn kết xây dựng văn hóa với bảo vệ môi trường sinh thái.

 

 

 

PHỤ LỤC III[25]

KHUNG TIÊU CHUẨN DANH HIỆU XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TIÊU BIỂU
(Kèm theo Nghị định số 375/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)

 

Tên tiêu chuẩn

Khung tiêu chuẩn

I. Thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được giao

1. Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

2. Có hoạt động hợp tác, liên kết trong phát triển kinh tế - xã hội với các địa phương khác.

3. Thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng của địa phương.

II. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển

1. Thu nhập bình quân đầu người bằng hoặc cao hơn năm trước.

2. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm so với năm trước hoặc duy trì kết quả không còn hộ nghèo đa chiều.

3. Bảo đảm an toàn điện trên địa bàn theo quy định của pháp luật về điện lực.

4. Tổ chức, quản lý, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả các công trình công cộng thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp quản lý; phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan bảo đảm điều kiện hoạt động, an toàn, cảnh quan, môi trường đối với trường học, trạm y tế trên địa bàn.

III. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú

1. Tỷ lệ thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” trong năm.

2. Thiết chế văn hóa, thể thao có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; được quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả.

3. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội.

4. Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa và các hình thức sinh hoạt văn hóa, các môn thể thao dân tộc và trò chơi của địa phương.

IV. Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp

1. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định; tổ chức phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; bố trí điểm tập kết, thu gom đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) đáp ứng các quy định của pháp luật và theo quy hoạch tại địa phương.

3. Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn hoặc nước hợp vệ sinh theo quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

4. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại khu dân cư tập trung; bảo vệ môi trường sinh thái và giữ gìn bản sắc văn hóa trong xây dựng hạ tầng, thiết chế văn hóa cơ sở.

V. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

1. Tuyên truyền, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tăng cường ứng dụng các nền tảng, phương tiện và hình thức truyền thông số trong hoạt động tuyên truyền.

2. Triển khai dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng quy định.

3. Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để Nhân dân tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật của chính quyền địa phương.

4. Xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

5. Thực hiện việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật.

VI. Sự hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của chính quyền địa phương

1. Tỷ lệ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với kết quả giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

2. Tỷ lệ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện dân chủ ở cơ sở, bảo đảm quyền tham gia, đóng góp ý kiến và giám sát hoạt động của chính quyền địa phương.

3. Tỷ lệ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với kết quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và xây dựng cảnh quan xanh - sạch - đẹp trên địa bàn.

4. Tỷ lệ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với kết quả bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn.

 

PHỤ LỤC IV[26] (được bãi bỏ)

 

 

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
__________________


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo điện tử);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, VHTTCSGĐ.DK.65.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Trịnh Thị Thủy

 

 

[1] Tên của Nghị định được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[2] Nghị định số 375/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.

[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[4] Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[5] Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[6] Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[8] Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[9] Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[10] Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[11] Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[12] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[13] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[14] Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[15] Cụm từ “thanh tra” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[16] Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[17] Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[18] Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[20] Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[21] Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[22] Điều 6 của Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

2. Đối với hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu quy định tại Nghị định số 86/2023/NĐ-CP đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện thẩm định, xét duyệt theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Nghị định số 86/2023/NĐ-CP; trường hợp hồ sơ được thẩm định mà việc áp dụng quy định tại Luật số 06/2026/QH16 và Nghị định này có lợi hơn cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình thì áp dụng quy định tại Luật số 06/2026/QH16 và Nghị định này.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”.

[23] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[24] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[25] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[26] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản hợp nhất 9/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành hợp nhất Nghị định quy định về khung tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”

văn bản tiếng việt

downloadVăn bản hợp nhất 9/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadVăn bản hợp nhất 9/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: 86/2023/NĐ-CP
  • Văn bản liên quan Văn bản hợp nhất 9/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×