- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 910/QĐ-BVHTTDL 2026 về việc ban hành Kế hoạch xây dựng Đề án tổ chức định kỳ ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu số
| Cơ quan ban hành: | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 910/QĐ-BVHTTDL | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trịnh Thị Thủy |
| Trích yếu: | Về việc ban hành Kế hoạch xây dựng Đề án “Tổ chức định kỳ ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu số theo khu vực và toàn quốc giai đoạn 2026 - 2035" | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Văn hóa-Thể thao-Du lịch | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 910/QĐ-BVHTTDL
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 910/QĐ-BVHTTDL
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ________________ Số: 910/QĐ-BVHTTDL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch xây dựng Đề án “Tổ chức định kỳ ngày hội,
giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào các dân tộc
thiểu số theo khu vực và toàn quốc giai đoạn 2026 - 2035”
____________________
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;
Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80-NQ-TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1909/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 742/QĐ-BVHTTDL ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Kế hoạch công tác năm 2026 của Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng Đề án “Tổ chức định kỳ ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu số theo khu vực và toàn quốc giai đoạn 2026 - 2035”.
Giao Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp thực hiện theo nội dung Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Thành lập Ban Soạn thảo và Tổ Biên tập xây dựng Đề án “Tổ chức định kỳ ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu số theo khu vực và toàn quốc giai đoạn 2026 - 2035” gồm các ông, bà có tên trong Danh sách kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Kinh phí xây dựng Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách sự nghiệp văn hóa, thông tin năm 2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp cho Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 5; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các Thứ trưởng; - Các ban, bộ, ngành liên quan (để phối hợp); - UBND các tỉnh/thành phố (để phối hợp); - Các đơn vị thuộc Bộ VHTTDL (để thực hiện); - Các Sở: VHTTDL, VHTT, DL (để thực hiện); - Lưu: VT, VHDTVN, C.99. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy |
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ |
KẾ HOẠCH
Xây dựng Đề án “Tổ chức định kỳ ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa,
thể thao và du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu số theo khu vực và toàn quốc
giai đoạn 2026 - 2035”
(Theo Quyết định số 910/QĐ-BVHTTDL ngày 22 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
____________________
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xây dựng Đề án “Tổ chức định kỳ ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu số theo khu vực và toàn quốc giai đoạn 2026 - 2035” (gọi tắt là Đề án) nhằm thiết lập hệ thống tổ chức định kỳ các hoạt động theo hướng thống nhất, đồng bộ.
- Việc xây dựng Đề án nhằm tạo lập cơ sở triển khai thống nhất, khắc phục những hạn chế, bất cập trong thực tiễn, đồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác tổ chức định kỳ ngày hội, liên hoan, giao lưu vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, phù hợp với yêu cầu trong kỷ nguyên mới.
- Kế thừa kết quả giai đoạn 2021 - 2025, đồng thời rà soát, hoàn thiện nội dung, bảo đảm việc tổ chức ngày hội, liên hoan, giao lưu có trọng tâm, hiệu quả, bền vững và có sức lan tỏa xã hội.
2. Yêu cầu
- Các nội dung của Đề án phải được xây dựng trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực tiễn, phản ánh thực trạng tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch của các dân tộc Việt Nam trong thời gian qua.
- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc triển khai xây dựng Đề án. Bảo đảm trình tự, thủ tục theo quy định; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ về nội dung hồ sơ dự thảo Đề án.
- Trong quá trình soạn thảo, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong và ngoài Bộ; kịp thời đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để bảo đảm tiến độ trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Kế hoạch xây dựng Đề án “Tổ chức định kỳ ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào các dân tộc thiểu số theo khu vực và toàn quốc giai đoạn 2026 - 2035” được triển khai theo các bước công việc liên hoàn, bảo đảm tính khoa học và đồng bộ giữa các nội dung; gắn với tiến độ thực hiện cụ thể, xác định rõ sản phẩm và cơ chế kiểm soát chặt chẽ; bảo đảm hoàn thành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong tháng 10/2026.
| STT | Nội dung công việc | Dự kiến tiến độ hoàn thành | Kết quả thực hiện |
| 1 | Xây dựng Thuyết minh, thiết kế phiếu khảo sát | Tháng 4/2026 | Thuyết minh, bộ phiếu khảo sát |
| 2 | Đề cương dự thảo Đề án; Phát hành khảo sát; gửi công văn địa phương; xây dựng kế hoạch khảo sát | Tháng 5/2026 | Đề cương dự thảo Đề án, Công văn, Kế hoạch khảo sát |
| 3 | Khảo sát thực địa; làm việc địa phương; thu thập dữ liệu; rà soát số liệu | Tháng 5/2026 | Dữ liệu khảo sát ban đầu |
| 4 | Hoàn thành khảo sát; tổng hợp phân tích; xây dựng báo cáo khảo sát; mời chuyên gia, nhà khoa học tham gia viết chuyên đề | Tháng 6/2026 | Báo cáo thực trạng: 03 Báo cáo (Kết quả khảo sát điều tra; Kết quả xử lý số liệu khảo sát điều tra và Báo cáo tổng hợp). Các chuyên đề cơ sở luận cứ khoa học. |
| 5 | Xin ý kiến các đơn vị trong Bộ về dự thảo Đề án | Tháng 6/2026 | Công văn xin ý kiến |
| 6 | Bổ sung, chỉnh sửa dự thảo Đề án trên cơ sở ý kiến góp ý | Tháng 7/2026 | Dự thảo Đề án lần 1 |
| 7 | Xin ý kiến các bộ, ban, ngành liên quan | Tháng 7/2026 | Hồ sơ góp ý |
| 8 | Tiếp thu, giải trình; hoàn thiện dự thảo | Tháng 8/2026 | Báo cáo, tổng hợp, giải trình |
| 9 | Rà soát nội dung, pháp lý, thể thức | Tháng 9/2026 | Dự thảo Đề án lần 2 |
| 10 | Hoàn thiện hồ sơ; thẩm định; trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt | Tháng 10/2026 | Hồ sơ trình phê duyệt Đề án (dự thảo Đề án lần 3) |
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1.1. Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
- Chủ trì, chịu trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ xây dựng Đề án; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm tiến độ, chất lượng.
- Chủ trì tổ chức các cuộc họp: tổng hợp, tiếp thu, hoàn thiện Đề án.
- Được ký các văn bản phục vụ quá trình xây dựng Đề án (Thuyết minh Đề án, Giấy mời, Công văn xin ý kiến...)
- Phối hợp với các đơn vị chức năng trong Bộ thẩm định, hoàn thiện hồ sơ Đề án, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt, đảm bảo đúng quy định, chất lượng và tiến độ.
1.2. Văn phòng Bộ
Phối hợp Kiểm soát thể thức, kỹ thuật trình bày hồ sơ; phối hợp hoàn thiện thủ tục văn bản hành chính; thực hiện trình Lãnh đạo Bộ xem xét, ký ban hành Đề án và các văn bản liên quan.
1.3. Vụ Kế hoạch, Tài chính
Hướng dẫn xây dựng kinh phí và phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến tài chính thực hiện xây dựng Đề án.
1.4. Vụ Pháp chế
Phối hợp tham gia ý kiến đối với nội dung dự thảo Đề án và dự thảo Quyết định phê duyệt; bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất của hệ thống pháp luật.
1.5. Cục Thể dục thể thao Việt Nam
Phối hợp tham gia ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ trong khuôn khổ các ngày hội, giao lưu, liên hoan; đề xuất định hướng tổ chức các hoạt động thể thao quần chúng, trò chơi dân gian, môn thể thao truyền thống theo nội dung dự thảo Đề án.
1.6. Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
Phối hợp tham gia ý kiến đối với các nội dung của Đề án liên quan đến phát triển du lịch trên cơ sở gắn kết các hoạt động của ngày hội, giao lưu, liên hoan theo dự thảo Đề án.
1.7. Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện; Cục Báo chí; Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại; Cục Nghệ thuật biểu diễn; Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm; Cục Điện ảnh; Cục Bản quyền tác giả; Cục Xuất bản, In và Phát hành; Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường; Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam; Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam và các đơn vị có liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phối hợp cung cấp thông tin, số liệu, tham gia ý kiến đối với các nội dung của Đề án; đề xuất giải pháp thuộc lĩnh vực quản lý, bảo đảm chất lượng, tính đồng bộ, thống nhất.
2. Đề nghị các ban, bộ, ngành liên quan
Phối hợp tham gia ý kiến, cung cấp thông tin, số liệu và đề xuất giải pháp theo chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm tính đồng bộ của Đề án với các chính sách liên quan.
2.1. Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương
Phối hợp định hướng công tác tuyên truyền, vận động; tham gia ý kiến đối với các nội dung của Đề án liên quan đến công tác tư tưởng, văn hóa, xã hội; góp phần nâng cao hiệu quả tuyên truyền, lan tỏa giá trị văn hóa các dân tộc Việt Nam và tạo sự đồng thuận trong xã hội trong quá trình triển khai thực hiện.
2.2. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu, kết quả triển khai các cuộc vận động, phong trào thi đua gắn với xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, làm cơ sở thực tiễn phục vụ việc xây dựng Đề án. Tham gia ý kiến đối với nội dung Đề án, đặc biệt là các nội dung liên quan đến phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân, khối đại đoàn kết toàn dân tộc và sự tham gia của cộng đồng trong tổ chức các ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch.
2.3. Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Tham gia ý kiến về nội dung liên quan đến công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; bảo đảm phù hợp với chủ trương, chính sách đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2.4. Bộ Tài chính
Tham gia ý kiến về cơ chế tài chính, nguồn lực, khả năng cân đối ngân sách và định hướng xã hội hóa, bảo đảm tính khả thi của Đề án.
2.5. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
Phối hợp tham gia ý kiến, cung cấp thông tin và đề xuất các giải pháp bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần hoàn thiện Đề án phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
3. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Phối hợp, chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch và các cơ quan chuyên môn: Cung cấp thông tin, số liệu về tình hình tổ chức các ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch tại địa phương; Tham gia ý kiến đối với dự thảo Đề án; Đề xuất nhu cầu, định hướng tham gia, khả năng đăng cai tổ chức các hoạt động trong giai đoạn 2026 - 2035; Phối hợp trong quá trình khảo sát, làm việc thực tế và triển khai các nội dung liên quan khi được đề nghị.
4. Các cơ quan, tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học, nghệ nhân
Phối hợp tham gia tư vấn, phản biện, đóng góp ý kiến chuyên môn trong quá trình xây dựng Đề án và cung cấp thông tin, tư liệu phục vụ nghiên cứu, hoàn thiện nội dung Đề án theo Kế hoạch đề ra.
Căn cứ nội dung Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động phối hợp tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam) để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định./.
DANH SÁCH
Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập xây dựng Đề án “Tổ chức định kỳ ngày hội,
giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào các dân tộc
thiểu số theo khu vực và toàn quốc giai đoạn 2026 - 2035”
(Kèm theo Quyết định số 910/QĐ-BVHTTDL ngày 22 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
_______________
I. Danh sách Ban Soạn thảo Đề án
1. Ông Trịnh Ngọc Chung, Cục trưởng Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Trưởng Ban;
2. Ông Trần Mạnh Hùng, Phó Cục trưởng Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Phó Trưởng ban;
3. Ông Đặng Việt Hà, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường, Thành viên;
4. Ông Đặng Trần Cường, Cục trưởng Cục Điện ảnh, Thành viên;
5. Ông Vũ Thế Đức, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thành viên;
6. Bà Ngô Thị Ngọc Oanh, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thành viên;
7. Bà Lê Thị Hoàng Yến, Phó Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam, Thành viên;
8. Ông Hà Văn Siêu, Phó Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Thành viên;
9. Ông Lương Đức Thắng, Phó Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Thành viên;
10. Ông Trần Nhất Hoàng, Phó Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Thành viên;
11. Bà Trần Thị Bích Huyền, Phó Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện, Thành viên;
12. Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền, Phó Cục trưởng Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử, Thành viên;
13. Ông Ngô Thanh Hiển, Phó Cục trưởng Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại, Thành viên;
14. Ông Nguyễn Ngọc Bảo, Phó Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành, Thành viên;
15. Bà Phạm Thị Mỹ Thoa, Phó Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, Thành viên;
16. Bà Tô Thị Thu Trang, Giám đốc Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Thành viên;
17. Bà Hoàng Thị Bình, Phó Viện Trưởng Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam, Thành viên;
18. Đại diện Lãnh đạo Văn phòng Bộ, Thành viên.
II. Danh sách Tổ Biên tập Đề án
1. Ông Lê Thanh Hòa, Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ Văn hóa dân tộc, Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Tổ trưởng;
2. Ông Nguyễn Hùng Mạnh, Trưởng phòng Phòng Bảo tồn Văn hóa dân tộc, Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Phó Tổ trưởng;
3. Bà Phạm Lê Thảo, Phó Trưởng phòng Lữ hành, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Thành viên;
4. Ông Đinh Quang Kiểm, Chuyên viên chính Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thành viên;
5. Ông Trần Trí Công, Chuyên viên Phòng Nghiệp vụ Văn hóa dân tộc, Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Thành viên;
6. Bà Nguyễn Thị Hồng, Chuyên viên Phòng Nghiệp vụ Văn hóa dân tộc, Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Thành viên;
7. Ông Đoàn Văn Biên, Chuyên viên Phòng Nghiệp vụ Văn hóa dân tộc, Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Thành viên;
8. Ông Tăng Việt Thành, Chuyên viên Phòng Thể dục thể thao cho mọi người, Cục Thể dục thể thao Việt Nam, Thành viên;
9. Đại diện Văn phòng Bộ, Thành viên;
10. Đại diện Vụ Pháp chế, Thành viên./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!