• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2412/QĐ-UBND Điện Biên 2026 điều chỉnh Đề án du lịch sinh thái Mường Phăng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/10/2026 11:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2412/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lò Văn Cương
Trích yếu: Phê duyệt điều chỉnh một số nội dung Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong khu rừng Di tích lịch sử và Cảnh quan môi trường Mường Phăng, giai đoạn 2025-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2412/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2412/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2412/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Điện Biên, ngày tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh một số nội dung Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí trong khu rừng Di tích lịch sử và Cảnh quan môi trường
Mường Phăng, giai đoạn 2025-2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 42/2026/NĐ-
CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Báo cáo số 7227/BC-
SNNMT ngày 08/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh một số nội dung Đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí trong khu rừng Di tích lịch sử và Cảnh quan môi trường
Mường Phăng, giai đoạn 2025-2030 được phê duyệt tại Quyết định số 2955/QĐ-
UBND ngày 26/12/2025 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Nội dung điều chỉnh, bổ sung:
TT
Nội dung đã phê duyệt tại Quyết định
số 2955/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của
UBND tỉnh
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
1
Điều 1, khoản 5, điểm 5.1
Điều 1, khoản 5, điểm 5.1
-
Phương thức thực hiện: Đơn vị tự tổ chức;
liên doanh liên kết.
Phương thức thực hiện: Tự tổ chức; hợp tác,
liên kết; cho thuê môi trường rừng.
-
Các hạng mục đầu tư chính: Nâng cấp sửa
chữa 5 km đường dạo ven hồ, 02 trạm
dừng chân tại khoảnh 6; sửa chữa, tạo
cảnh quan cầu treo từ vườn động, thực vật
sang đảo; cải tạo cảnh quan khu vực. Xây
Các hạng mục đầu tư chính: Cụm các công
trình dịch vụ đón tiếp, trung tâm điều hành,
dịch vụ hành chính, nhà quản lý,… khoảng
0,2 ha; cụm spa, chăm sóc sức khỏe, bể bơi,...
khoảng 0,4 ha; cụm lưu trú nghỉ dưỡng,
Ký bởi: UBND tỉnh Điện Biên
2412
2
TT
Nội dung đã phê duyệt tại Quyết định
số 2955/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của
UBND tỉnh
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
dựng 01 tuyến đường trải nghiệm dài
khoảng 200m tại khoảnh 6; 01 vườn sưu
tập thực vật tại khoảnh 9; khu nuôi động
vật nhỏ quy mô 2 ha tại khoảnh 6; 02 chòi
vọng cảnh ven hồ (mỗi chòi tối đa 10m2)
tại khoảnh 6 và khoảnh 11; 01 khu xử lý
rác thải tại khoảnh 11; hệ thống biển chỉ
dẫn du lịch nối từ vườn động, thực vật qua
cầu treo và vòng quanh đảo (khoảng 20
biển). Đầu tư điểm giao lưu văn hóa, 01
phòng thông tin và giới thiệu sản phẩm
50m2, các phòng spa, thiền, tập yoga,
nâng cấp sân cầu lông, pickleball, tenis
trong khu vực khuôn viên nhà khách, trụ
sở làm việc.
bungalow khoảng 1,0 ha; cụm trung tâm hội
nghị và tổ chức sự kiện khoảng 0,4 ha; công
trình nhà hàng, dịch vụ tổng hợp khoảng 0,3
ha; nhà sàn, trưng bày đồ lưu niệm và các sản
phẩm địa phương khoảng 0,4 ha; các căn nhà
đan xen trong khoảng trống dưới tán rừng, các
cụm nhà nhỏ dạng Bungalow, mô hình giáo
dục môi trường, mô hình lớp học, mô hình
nghiên cứu đào tạo khoảng 0,55 ha; công
trình lâm sinh, trạm bảo vệ cứu nạn, y tế,
phòng cháy, chữa cháy, trạm sạc xe điện, sân,
quảng trường, hạ tầng kỹ thuật, đường giao
thông nội bộ trên 1,5 mét, cấp điện, cấp thoát
nước, xử lý chất thải, viễn thông, bãi đỗ xe,
trạm dừng chân,… khoảng 1,2 ha.
-
Vật liệu xây dựng, chiều cao, thời gian tồn
tại và mật độ, tỷ lệ xây dựng các công
trình: Đường trải nghiệm sử dụng vật liệu
cát, đá, sỏi, sắt, thép, gỗ, đất; thời gian tồn
tại khoảng 5 năm. Vườn sưu tập thực vật,
khu nuôi nhốt động vật nhỏ sử dụng vật
liệu cát, đá, sỏi, sắt, thép, gỗ; thời gian tồn
tại khoảng 10 năm. Chòi vọng cảnh ven
hồ sử dụng vật liệu cát, đá, sỏi, sắt, thép,
gỗ; chiều cao tối đa 3,5 m; thời gian tồn
tại khoảng 5-10 năm. Các biển chỉ dẫn du
lịch sử dụng chủ yếu vật liệu bằng sắt, gỗ;
thời gian tồn tại khoảng 3-5 năm. Khu xử
lý rác thải sử dụng các loại vật liệu cát, đá,
sắt; thời gian tồn tại khoảng 10-15 năm.
Vật liệu xây dựng, chiều cao, thời gian tồn tại
và mật độ, tỷ lệ xây dựng các công trình: Sử
dụng vật liệu xây dựng tuân thủ đúng quy
định pháp luật về xây dựng, phù hợp với từng
công trình; ưu tiên sử dụng vật liệu thân thiện
với môi trường, bảo đảm phù hợp thời hạn
thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Chiều cao công trình không phá vỡ cảnh
quan, phù hợp với quy hoạch xây dựng; tối đa
12m tính từ cốt ±0.00m. Thời gian tồn tại
công trình phù hợp với từng công trình và quy
định của pháp luật về xây dựng.
-
Tổng mật độ, tỷ lệ xây dựng các công
trình, cơ sở hạ tầng mới phục vụ du lịch:
Khoảng 3 ha (thấp hơn 5% so với tổng
diện tích quy hoạch).
Tổng mật độ, tỷ lệ xây dựng các công trình,
cơ sở hạ tầng mới phục vụ du lịch khoảng
4,45 ha/89,5 ha, chiếm 4,97% diện tích quy
hoạch (thấp hơn 5% so với tổng diện tích quy
hoạch).
2
Điều 1, khoản 5, điểm 5.2
Điều 1, khoản 5, điểm 5.2
-
Phương thức thực hiện: Liên doanh liên
kết, cho thuê môi trường rừng.
Phương thức thực hiện: Hợp tác, liên kết; cho
thuê môi trường rừng.
-
Các hạng mục đầu tư chính: Sửa chữa,
nâng cấp 10 km đường dạo; 03 trạm dừng
chân tại khu vực các khoảnh 3, 7, 8. Xây
dựng chòi 02 vọng cảnh ngắm hồ diện tích
khoảng 10m
2
/chòi dự kiến tại các khoảnh
4 và khoảnh 7; 05 nhà sàn phục vụ lưu
diện tích khoảng 30m
2
/nhà dự kiến tại các
khoảnh 4; 05 nhà nghỉ Bungalow diện tích
Các hạng mục đầu tư chính: Cụm các công
trình dịch vụ đón tiếp, trung tâm điều hành,
dịch vụ hành chính, nhà quản lý,… khoảng
1,5 ha; cụm spa, chăm sóc sức khỏe, bể
bơi,… khoảng 1,8 ha; cụm lưu trú nghỉ
dưỡng, bungalow khoảng 2,1 ha; cụm trung
tâm hội nghị và tổ chức sự kiện khoảng 1,1
ha; công trình nhà hàng, dịch vụ tổng hợp
3
TT
Nội dung đã phê duyệt tại Quyết định
số 2955/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của
UBND tỉnh
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
khoảng 30m
2
/nhà dự kiến tại khu vực
khoảnh 4, 5, 7, 8; 01 khu ăn uống, giải trí,
diện tích khoảng 500m
2
, dự kiến tại
khoảnh khoảnh 6; 02 khu cắm trại với
diện tích khoảng 500m
2
/khu cắm trại, dự
kiến tại khu vực các khoảnh khoảnh 4, 8;
lắp dựng 20 biển chỉ dẫn du lịch dọc theo
tuyến đường dạo ven hồ khu vực các
khoảnh 3, 4, 5, 7, 8; lắp đặt hệ thống điện
mặt trời; xử lý, thu gom rác thải khoảng
1.000 m
2
.
khoảng 1,2 ha; nhà sàn, trưng bày đồ lưu
niệm và các sản phẩm địa phương khoảng 0,8
ha; các căn nhà đan xen trong khoảng trống
dưới tán rừng, các cụm nhà nhỏ dạng
Bungalow, mô hình giáo dục môi trường, mô
hình lớp học, mô hình nghiên cứu đào tạo
khoảng 2,1 ha; công trình lâm sinh, trạm bảo
vệ cứu nạn, y tế, phòng cháy, chữa cháy, trạm
sạc xe điện, sân, quảng trường, hạ tầng kỹ
thuật, đường giao thông nội bộ trên 1,5 mét,
cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải, viễn
thông, bãi đỗ xe, trạm dừng chân,… khoảng
2,5 ha.
-
Vật liệu xây dựng, chiều cao, thời gian tồn
tại và mật độ, tỷ lệ xây dựng các công
trình: Chòi vọng cảnh ngắm hồ sử dụng
vật liệu chủ yếu là sắt, gỗ và cát, đá, sỏi,
xi măng cho trụ đỡ; chiều cao dưới 3,5 m;
thời gian tồn tại khoảng 5-10 năm. Nhà
sàn phục vụ lưu trú sử dụng vật liệu chủ
yếu là sắt, gỗ; chiều cao dưới 5 m; thời
gian tồn tại khoảng 10-20 năm. Nhà nghỉ
Bungalow sử dụng vật liệu chủ yếu là sắt,
gỗ, tre; chiều cao dưới 4 m; thời gian tồn
tại khoảng 10-20 năm. Khu ăn uống, giải
trí sử dụng vật liệu chủ yếu là sắt, gỗ và
cát, đá, sỏi, xi măng cho trụ đỡ; chiều cao
dưới 5 m; thời gian tồn tại khoảng 10-20
năm. Khu cắm trại sử dụng vật liệu chủ
yếu là sắt, gỗ và cát, đá, sỏi, xi măng; thời
gian tồn tại khoảng 5-10 năm. Xây dựng
biển chỉ dẫn du lịch sử dụng vật liệu chủ
yếu là sắt, gỗ; thời gian tồn tại khoảng 5
năm. Khu xử lý rác thải sử dụng các loại
vật liệu cát, đá, sắt; thời gian tồn tại
khoảng 10-15 năm. Hệ thống điện mặt trời
sử dụng các loại vật liệu sắt, thép, pin;
thời gian tồn tại khoảng 25-30 năm.
Vật liệu xây dựng, chiều cao, thời gian tồn tại
và mật độ, tỷ lệ xây dựng các công trình: Sử
dụng vật liệu xây dựng tuân thủ đúng quy
định pháp luật về xây dựng, phù hợp với từng
công trình; ưu tiên sử dụng vật liệu thân thiện
với môi trường, bảo đảm phù hợp thời hạn
thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Chiều cao công trình không phá vỡ cảnh
quan, phù hợp với quy hoạch xây dựng; tối đa
12m tính từ cốt ±0.00m. Thời gian tồn tại
công trình phù hợp với từng công trình và quy
định của pháp luật về xây dựng.
-
Tổng mật độ, tỷ lệ xây dựng các công
trình, cơ sở hạ tầng mới phục vụ du lịch
khoảng 2-3 ha (thấp hơn 5% so với tổng
diện tích quy hoạch).
Tổng mật độ, tỷ lệ xây dựng các công trình,
cơ sở hạ tầng mới phục vụ du lịch khoảng
13,1 ha/264,5 ha, chiếm 4,95% diện tích quy
hoạch (thấp hơn 5% so với tổng diện tích quy
hoạch).
3
Điều 1, khoản 5, điểm 5.3
Điều 1, khoản 5, điểm 5.3
-
Phương thức thực hiện: Liên doanh liên
kết, cho thuê môi trường rừng.
Phương thức thực hiện: Hợp tác, liên kết; cho
thuê môi trường rừng.
4
TT
Nội dung đã phê duyệt tại Quyết định
số 2955/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của
UBND tỉnh
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
-
Các hạng mục đầu tư chính: Xây dựng 01
khu ăn uống, giải trí, diện tích khoảng
500m
2
, dự kiến tại khoảnh 5; 05 nhà sàn
phục vụ lưu trú, diện tích khoảng
30m
2
/nhà, dự kiến tại khoảnh 5, khoảnh 8;
05 nhà nghỉ Bungalow lưu trú diện tích
khoảng 30m
2
/nhà nổi trên mặt hồ (rộng 50
m
2
), khu giải trí Cà phê tại đảo cô đơn
(rộng khoảng 300 m
2
), dự kiến tại khoảnh
5; 02 khu cắm trại với diện tích khoảng
500m
2
/khu cắm trại, dự kiến tại tại khoảnh
5; đường dạo ven hồ (dài 5km, rộng 1m),
tại khu vực khoảnh 5; hệ thống biển chỉ
dẫn du lịch trên tuyến đường dạo ven hồ;
hệ thống xử lý rác khoảng 500 m
2
tại khu
vực khoảnh 5. Lắp đặt hệ thống trò chơi
giải trí dưới nước.
Các hạng mục đầu tư chính: Cụm các công
trình dịch vụ đón tiếp, trung tâm điều hành,
dịch vụ hành chính, nhà quản lý,… khoảng
0,8 ha; cụm spa, chăm sóc sức khỏe, bể
bơi,… khoảng 1,3 ha; cụm lưu trú nghỉ
dưỡng, bungalow khoảng 1,5 ha; cụm trung
tâm hội nghị và tổ chức sự kiện khoảng 0,8
ha; công trình nhà hàng, dịch vụ tổng hợp
khoảng 1,2 ha; nhà sàn, trưng bày đồ lưu
niệm và các sản phẩm địa phương khoảng 0,8
ha; các căn nhà đan xen trong khoảng trống
dưới tán rừng, các cụm nhà nhỏ dạng
Bungalow, mô hình giáo dục môi trường, mô
hình lớp học, mô hình nghiên cứu đào tạo
khoảng 1,6 ha; công trình lâm sinh, trạm bảo
vệ cứu nạn, y tế, phòng cháy, chữa cháy, trạm
sạc xe điện, sân, quảng trường, hạ tầng kỹ
thuật, đường giao thông nội bộ trên 1,5 mét,
cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải, viễn
thông, bãi đỗ xe, trạm dừng chân,… khoảng
1,8 ha.
-
Vật liệu xây dựng, chiều cao, thời gian tồn
tại và mật độ, tỷ lệ xây dựng các công trình:
Khu ăn uống, giải trí sử dụng vật liệu chủ
yếu là sắt, gỗ và cát, đá, sỏi, xi măng cho trụ
đỡ; chiều cao dưới 5 m; thời gian tồn tại
khoảng 10-20 năm. Nhà sàn phục vụ lưu trú
sử dụng vật liệu chủ yếu là sắt, gỗ; chiều
cao dưới 5 m; thời gian tồn tại khoảng 10-
20 năm. Nhà nghỉ Bungalow sử dụng vật
liệu chủ yếu là sắt, gỗ, tre; chiều cao dưới 4
m; thời gian tồn tại khoảng 10 -20 năm.
Khu giải trí cà phê tại đảo cô đơn sử dụng
vật liệu chủ yếu tre, gỗ, sắt với chiều cao tối
đa 4m. Khu cắm trại sử dụng vật liệu chủ
yếu là sắt, gỗ và cát, đá, sỏi, xi măng; thời
gian tồn tại khoảng 5-10 năm. Biển chỉ dẫn
du lịch sử dụng vật liệu chủ yếu là sắt, gỗ;
thời gian tồn tại khoảng 5 năm. Khu xử lý
rác thải sử dụng các loại vật liệu cát, đá, sắt;
thời gian tồn tại khoảng 10-15 năm. Đường
dạo ven hồ sử dụng vật liệu chủ yếu là cát,
đá, sỏi, xi măng; thời gian tồn tại khoảng
10-15 năm.
Vật liệu xây dựng, chiều cao, thời gian tồn tại
và mật độ, tỷ lệ xây dựng các công trình: Sử
dụng vật liệu xây dựng tuân thủ đúng quy
định pháp luật về xây dựng, phù hợp với từng
công trình; ưu tiên sử dụng vật liệu thân thiện
với môi trường, bảo đảm phù hợp thời hạn
thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Chiều cao công trình không phá vỡ cảnh
quan, phù hợp với quy hoạch xây dựng; tối đa
12m tính từ cốt ±0.00m. Thời gian tồn tại
công trình phù hợp với từng công trình và quy
định của pháp luật về xây dựng.
- Tổng mật độ, tỷ lệ xây dựng các công
trình, cơ sở hạ tầng mới phục vụ du lịch:
Khoảng 3 ha (thấp hơn 5% so với tổng
Tổng mật độ, tỷ lệ xây dựng các công trình,
cơ sở hạ tầng mới phục vụ du lịch khoảng 9,8
ha/196,3 ha, chiếm 4,99% diện tích quy hoạch
(thấp hơn 5% so với tổng diện tích quy
5
TT
Nội dung đã phê duyệt tại Quyết định
số 2955/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của
UBND tỉnh
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
diện tích quy hoạch).
hoạch).
4
Điều 1, khoản 5, điểm 5.4
Điều 1, khoản 5, điểm 5.4
-
Phương thức thực hiện: Liên doanh, liên
kết; cho thuê môi trường rừng.
Phương thức thực hiện: Hợp tác, liên kết; cho
thuê môi trường rừng.
-
Các hạng mục đầu tư chính: Xây dựng 05
trạm dừng chân (diện tích 10m
2
/trạm) dọc
theo tuyến đường leo núi lên đỉnh Pu Tó
Cọ, dự kiến tại khu vực khoảnh 8; 01 Đài
quan sát tại đỉnh Pu Tó Cọ, dự kiến tại
khu vực khoảnh 8; 02 chòi vọng cảnh
10m
2
/chòi, dự kiến tại khoảnh 8. Hệ thống
biển chỉ dẫn chạy dọc tuyến đường leo
núi; 01 hệ thống thu gom xử lý rác thải
rộng 500m
2
, dự kiến tại khu vực khoảnh
9; tuyến cáp treo (đường dây cáp trên
không, trụ đỡ của đường dây cáp trên
không; các công trình phụ trợ trên diện
tích đất trống, dưới tán rừng), dự kiến vị
trí tại khoảnh 8 và khoảnh 9 (riêng đối với
hạng mục đầu tư tuyến cáp treo thực hiện
theo quy hoạch, thiết kế kỹ thuật được cấp
có thẩm quyền phê duyệt).
Các hạng mục đầu tư chính: Cụm các công
trình dịch vụ đón tiếp, trung tâm điều hành,
dịch vụ hành chính, nhà quản lý,… khoảng
0,8 ha; cụm spa, chăm sóc sức khỏe, bể
bơi,… khoảng 0,8 ha; cụm lưu trú nghỉ
dưỡng, bungalow khoảng 1,25 ha; cụm trung
tâm hội nghị và tổ chức sự kiện khoảng 1,2
ha; công trình nhà hàng, dịch vụ tổng hợp
khoảng 0,8 ha; nhà sàn, trưng bày đồ lưu
niệm và các sản phẩm địa phương khoảng 0,9
ha; các căn nhà đan xen trong khoảng trống
dưới tán rừng, các cụm nhà nhỏ dạng
Bungalow, mô hình giáo dục môi trường, mô
hình lớp học, mô hình nghiên cứu đào tạo
khoảng 1,8 ha; công trình lâm sinh, trạm bảo
vệ cứu nạn, y tế, phòng cháy, chữa cháy, trạm
sạc xe điện, sân, quảng trường, hạ tầng kỹ
thuật, đường giao thông nội bộ trên 1,5 mét,
cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải, viễn
thông, bãi đỗ xe, trạm dừng chân,… khoảng
1,52 ha. Xây dựng tuyến cáp treo (các hạng
mục đầu tư tuyến cáp treo thực hiện theo quy
hoạch, thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm
quyền phê duyệt).
-
Vật liệu xây dựng, chiều cao, thời gian tồn
tại và mật độ, tỷ lệ xây dựng các công
trình: Trạm dừng chân sử dụng vật liệu
chủ yếu là sắt, gỗ; chiều cao dưới 3,5 m;
thời gian tồn tại khoảng 5-10 năm. Chòi
vọng cảnh sử dụng vật liệu chủ yếu là sắt,
gỗ và cát, đá, sỏi, xi măng cho trụ đỡ;
chiều cao dưới 3,5 m; thời gian tồn tại
khoảng 5-10 năm. Đài quan sát sử dụng
vật liệu chủ yếu là sắt, thép; chiều cao tối
đa 12m; thời gian tồn tại khoảng 20-30
năm. Biển chỉ dẫn du lịch sử dụng vật liệu
chủ yếu là sắt, gỗ; thời gian tồn tại khoảng
5 năm. Khu xử lý rác thải sử dụng các loại
vật liệu cát, đá, sắt; thời gian tồn tại
khoảng 10-15 năm. Riêng đối với hạng
mục đầu tư tuyến cáp treo thực hiện theo
quy hoạch, thiết kế kỹ thuật được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Vật liệu xây dựng, chiều cao, thời gian tồn tại
và mật độ, tỷ lệ xây dựng các công trình: Sử
dụng vật liệu xây dựng tuân thủ đúng quy
định pháp luật về xây dựng, phù hợp với từng
công trình; ưu tiên sử dụng vật liệu thân thiện
với môi trường, bảo đảm phù hợp thời hạn
thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Chiều cao công trình không phá vỡ cảnh
quan, phù hợp với quy hoạch xây dựng; tối đa
12m tính từ cốt ±0.00m. Thời gian tồn tại
công trình phù hợp với từng công trình và quy
định của pháp luật về xây dựng.
6
TT
Nội dung đã phê duyệt tại Quyết định
số 2955/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của
UBND tỉnh
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
-
Tổng mật độ, tỷ lệ xây dựng các công
trình, cơ sở hạ tầng mới phục vụ du lịch:
Khoảng 2 ha (thấp hơn 5% so với tổng
diện tích quy hoạch).
Tổng mật độ, tỷ lệ xây dựng các công trình, cơ
sở hạ tầng mới phục vụ du lịch khoảng 9,07
ha/195,8 ha, chiếm 4,63% diện tích quy hoạch
(thấp hơn 5% so với tổng diện tích quy hoạch).
5
Điều 1, khoản 5, điểm 5.5
Điều 1, khoản 5, điểm 5.5
-
Phương thức thực hiện: Liên doanh, liên
kết; cho thuê môi trường rừng.
Phương thức thực hiện: Hợp tác, liên kết; cho
thuê môi trường rừng.
-
Các hạng mục đầu tư chính: Xây dựng 01
khu ăn uống, giải trí, diện tích khoảng 500
m
2
, tại vị trí khoảnh 1, tiểu khu 707; 05
nhà sàn phục vụ lưu trú diện tích khoảng
30 m
2
/nhà, dự kiến tại khu vực khoảnh 1,
tiểu khu 707, khoảnh 1 tiểu khu 708A; 02
chòi vọng cảnh 10m
2
/chòi, dự kiến tại vị
trí khoảnh 1, tiểu khu 707; 01 bến thuyền
và lắp đặt 01 hệ thống vui chơi, giải trí
dưới nước trên mặt hồ, dự kiến tại khoảnh
1, tiểu khu 707; 20 biển chỉ dẫn bố trí dọc
tuyến đường từ bản Lọng Luông vào khu
vực hồ; 01 khu thu gom xử lý rác thải
rộng 300 m
2
, dự kiến tại khoảnh 1, tiểu
khu 707 trên diện tích đất trống.
Các hạng mục đầu tư chính: Cụm các công
trình dịch vụ đón tiếp, trung tâm điều hành,
dịch vụ hành chính, nhà quản lý,… khoảng
0,1 ha; cụm spa, chăm sóc sức khỏe, bể bơi…
khoảng 0,2 ha; cụm lưu trú nghỉ dưỡng,
bungalow khoảng 0,5 ha; cụm trung tâm hội
nghị và tổ chức sự kiện khoảng 0,2 ha. Công
trình nhà hàng, dịch vụ tổng hợp khoảng 0,2
ha; nhà sàn, trưng bày đồ lưu niệm và các sản
phẩm địa phương khoảng 0,2 ha; các căn nhà
đan xen trong khoảng trống dưới tán rừng, các
cụm nhà nhỏ dạng Bungalow, mô hình giáo
dục môi trường, mô hình lớp học, mô hình
nghiên cứu đào tạo khoảng 0,35 ha; công
trình lâm sinh, trạm bảo vệ cứu nạn, y tế,
phòng cháy, chữa cháy, trạm sạc xe điện, sân,
quảng trường, hạ tầng kỹ thuật, đường giao
thông nội bộ trên 1,5 mét, cấp điện, cấp thoát
nước, xử lý chất thải, viễn thông, bãi đỗ xe,
trạm dừng chân,… khoảng 0,4 ha.
-
Vật liệu xây dựng, chiều cao, thời gian tồn
tại và mật độ, tỷ lệ xây dựng các công
trình: Khu ăn uống, giải trí sử dụng vật
liệu chủ yếu là sắt, gỗ và cát, đá, sỏi, xi
măng cho trụ đỡ; chiều cao dưới 5 m; thời
gian tồn tại khoảng 10-20 năm. Nhà sàn
phục vụ lưu trú sử dụng vật liệu chủ yếu
là sắt, gỗ; chiều cao dưới 5 m; thời gian
tồn tại khoảng 10-20 năm. Chòi vọng cảnh
sử dụng vật liệu chủ yếu là sắt, gỗ và cát,
đá, sỏi, xi măng cho trụ đỡ; chiều cao dưới
3,5 m; thời gian tồn tại khoảng 5-10 năm.
Bến thuyền sử dụng vật liệu chủ yếu là
cát, đá, sỏi, xi măng; thời gian tồn tại
khoảng 30 năm. Biển chỉ dẫn du lịch sử
dụng vật liệu chủ yếu là sắt, gỗ; thời gian
tồn tại khoảng 5 năm. Khu xử lý rác thải
sử dụng các loại vật liệu cát, đá, sắt; thời
gian tồn tại khoảng 10-15 năm.
Vật liệu xây dựng, chiều cao, thời gian tồn tại
và mật độ, tỷ lệ xây dựng các công trình: Sử
dụng vật liệu xây dựng tuân thủ đúng quy
định pháp luật về xây dựng, phù hợp với từng
công trình; ưu tiên sử dụng vật liệu thân thiện
với môi trường, bảo đảm phù hợp thời hạn
thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Chiều cao công trình không phá vỡ cảnh
quan, phù hợp với quy hoạch xây dựng; tối đa
12m tính từ cốt ±0.00m. Thời gian tồn tại
công trình phù hợp với từng công trình và quy
định của pháp luật về xây dựng.
7
TT
Nội dung đã phê duyệt tại Quyết định
số 2955/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của
UBND tỉnh
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
Tổng mật độ, tỷ lệ xây dựng các công
trình, cơ sở hạ tầng mới phục vụ du lịch:
Khoảng 2 ha (thấp hơn 5% so với tổng
diện tích quy hoạch)
Tổng mật độ, tỷ lệ xây dựng các công trình,
cơ sở hạ tầng mới phục vụ du lịch khoảng
2,15 ha/43,1 ha, chiếm 4,99% diện tích quy
hoạch (thấp hơn 5% so với tổng diện tích quy
hoạch).
6
Điều 1, khoản 5, bổ sung điểm 5.6: Điểm du
lịch sinh thái ven nhà nghỉ Trúc An:
- Vị trí: Tại các khoảnh 1, 2, 4, 6, 7, tiểu khu
714, xã Mường Phăng.
- Quy mô: 145,57 ha.
- Phương thức tổ chức: Tự tổ chức; hợp tác,
liên kết; cho thuê môi trường rừng.
- Các hạng mục đầu tư chính: Cụm các công
trình dịch vụ đón tiếp, trung tâm điều hành,
dịch vụ hành chính, nhà quản lý,… khoảng
0,5 ha; cụm spa, chăm sóc sức khỏe, bể bơi…
khoảng 0,5 ha; cụm lưu trú nghỉ dưỡng,
bungalow khoảng 1,5 ha; cụm trung tâm hội
nghị và tổ chức sự kiện khoảng 0,8 ha; công
trình nhà hàng, dịch vụ tổng hợp khoảng 0,6
ha; nhà sàn, trưng bày đồ lưu niệm và các sản
phẩm địa phương khoảng 0,3 ha; các căn nhà
đan xen trong khoảng trống dưới tán rừng, các
cụm nhà nhỏ dạng Bungalow, mô hình giáo
dục môi trường, mô hình lớp học, mô hình
nghiên cứu đào tạo khoảng 1,5 ha; công trình
lâm sinh, trạm bảo vệ cứu nạn, y tế, phòng
cháy, chữa cháy, trạm sạc xe điện, sân, quảng
trường, hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông
nội bộ trên 1,5 mét, cấp điện, cấp thoát nước,
xử lý chất thải, viễn thông, bãi đỗ xe, trạm
dừng chân,… khoảng 1,5 ha.
- Vật liệu, chiều cao, thời gian tồn tại và mật
độ, tỷ lệ xây dựng: Sử dụng vật liệu xây dựng
tuân thủ đúng quy định pháp luật về xây
dựng, phù hợp với từng công trình; ưu tiên sử
dụng vật liệu thân thiện với môi trường, bảo
đảm phù hợp thời hạn thiết kế và yêu cầu kỹ
thuật của công trình. Chiều cao công trình
không phá vỡ cảnh quan, phù hợp với quy
hoạch xây dựng; tối đa 12m tính từ cốt
±0.00m. Thời gian tồn tại công trình phù hợp
với từng công trình và quy định của pháp luật
về xây dựng.
- Tổng mật độ, tỷ lệ xây dựng các công trình,
cơ sở hạ tầng mới phục vụ du lịch khoảng 7,2
ha/145,57 ha, chiếm 4,95% diện tích quy
8
TT
Nội dung đã phê duyệt tại Quyết định
số 2955/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của
UBND tỉnh
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
hoạch (thấp hơn 5% so với tổng diện tích quy
hoạch).
7
Điều 1, khoản 5, bổ sung điểm 5.7: Điểm du
lịch sinh thái Pu Đin Đanh:
- Vị trí: Tại khoảnh 10, tiểu khu 705 và các
khoảnh 1, 2, 3, tiểu khu 708B, xã Mường
Phăng.
- Quy mô: 118,17 ha.
- Phương thức tổ chức: Tự tổ chức; hợp tác,
liên kết; cho thuê môi trường rừng.
- Các hạng mục đầu tư chính: Cụm các công
trình dịch vụ đón tiếp, trung tâm điều hành,
dịch vụ hành chính, nhà quản lý,… khoảng
0,5 ha; cụm spa, chăm sóc sức khỏe, bể bơi…
khoảng 0,4 ha; cụm lưu trú nghỉ dưỡng,
bungalow khoảng 0,8 ha; cụm trung tâm hội
nghị và tổ chức sự kiện khoảng 0,5 ha; công
trình nhà hàng, dịch vụ tổng hợp khoảng 0,3
ha; nhà sàn, trưng bày đồ lưu niệm và các sản
phẩm địa phương khoảng 0,6 ha; các căn nhà
đan xen trong khoảng trống dưới tán rừng, các
cụm nhà nhỏ dạng Bungalow, mô hình giáo
dục môi trường, mô hình lớp học, mô hình
nghiên cứu đào tạo khoảng 1,25 ha; công
trình lâm sinh, trạm bảo vệ cứu nạn, y tế,
phòng cháy, chữa cháy, trạm sạc xe điện, sân,
quảng trường, hạ tầng kỹ thuật, đường giao
thông nội bộ trên 1,5 mét, cấp điện, cấp thoát
nước, xử lý chất thải, viễn thông, bãi đỗ xe,
trạm dừng chân,… khoảng 1,5 ha.
- Vật liệu, chiều cao, thời gian tồn tại và mật
độ, tỷ lệ xây dựng: Sử dụng vật liệu xây dựng
tuân thủ đúng quy định pháp luật về xây
dựng, phù hợp với từng công trình; ưu tiên sử
dụng vật liệu thân thiện với môi trường, bảo
đảm phù hợp thời hạn thiết kế và yêu cầu kỹ
thuật của công trình. Chiều cao công trình
không phá vỡ cảnh quan, phù hợp với quy
hoạch xây dựng; tối đa 12m tính từ cốt
±0.00m. Thời gian tồn tại công trình phù hợp
với từng công trình và quy định của pháp luật
về xây dựng.
- Tổng mật độ, tỷ lệ xây dựng các công trình,
cơ sở hạ tầng mới phục vụ du lịch khoảng
5,85 ha/118,17 ha, chiếm 4,95% diện tích quy
hoạch (thấp hơn 5% so với tổng diện tích quy
hoạch).
9
TT
Nội dung đã phê duyệt tại Quyết định
số 2955/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của
UBND tỉnh
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
8
Điều 1, khoản 5, bổ sung điểm 5.8: Điểm du
lịch sinh thái Ven bản Đông Mệt:
- Vị trí: Tại các khoảnh 4, 5, 6, tiểu khu 708A
và các khoảnh 2, 5, 6, tiểu khu 708B, xã
Mường Phăng.
- Quy mô: 211,66 ha.
- Phương thức tổ chức: Tự tổ chức; hợp tác,
liên kết; cho thuê môi trường rừng.
- Các hạng mục đầu tư chính: Cụm các công
trình dịch vụ đón tiếp, trung tâm điều hành,
dịch vụ hành chính, nhà quản lý,… khoảng
1,2 ha; cụm spa, chăm sóc sức khỏe, bể bơi…
khoảng 0,7 ha; cụm lưu trú nghỉ dưỡng,
bungalow khoảng 1,6 ha; cụm trung tâm hội
nghị và tổ chức sự kiện khoảng 0,7 ha; công
trình nhà hàng, dịch vụ tổng hợp khoảng 1 ha;
nhà sàn, trưng bày đồ lưu niệm và các sản
phẩm địa phương khoảng 0,8 ha; các căn nhà
đan xen trong khoảng trống dưới tán rừng, các
cụm nhà nhỏ dạng Bungalow, mô hình giáo
dục môi trường, mô hình lớp học, mô hình
nghiên cứu đào tạo khoảng 1,8 ha; công trình
lâm sinh, trạm bảo vệ cứu nạn, y tế, phòng
cháy, chữa cháy, trạm sạc xe điện, sân, quảng
trường, hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông
nội bộ trên 1,5 mét, cấp điện, cấp thoát nước,
xử lý chất thải, viễn thông, bãi đỗ xe, trạm
dừng chân,… khoảng 2,7 ha.
- Vật liệu, chiều cao, thời gian tồn tại và mật
độ, tỷ lệ xây dựng: Sử dụng vật liệu xây dựng
tuân thủ đúng quy định pháp luật về xây
dựng, phù hợp với từng công trình; ưu tiên sử
dụng vật liệu thân thiện với môi trường, bảo
đảm phù hợp thời hạn thiết kế và yêu cầu kỹ
thuật của công trình. Chiều cao công trình
không phá vỡ cảnh quan, phù hợp với quy
hoạch xây dựng; tối đa 12m tính từ cốt
±0.00m. Thời gian tồn tại công trình phù hợp
với từng công trình và quy định của pháp luật
về xây dựng.
- Tổng mật độ, tỷ lệ xây dựng các công trình, cơ
sở hạ tầng mới phục vụ du lịch khoảng 10,5
ha/211,66 ha, chiếm 4,96% diện tích quy hoạch
(thấp hơn 5% so với tổng diện tích quy hoạch).
9
Điều 1, khoản 6, điểm 6.1
Điều 1, khoản 6, điểm 6.1
- Tuyến 1: Trung tâm du lịch sinh thái và
- Tuyến 1: Trung tâm du lịch sinh thái và
10
TT
Nội dung đã phê duyệt tại Quyết định
số 2955/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của
UBND tỉnh
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
giáo dục môi trường Pá Khoang (điểm 1) -
Điểm du lịch sinh thái ven hồ Lọng Luông
(điểm 2) - Bản văn hóa bản Lọng Luông
(điểm 3).
- Tuyến số 2: Trung tâm du lịch sinh thái
và giáo dục môi trường Pá Khoang (điểm
1) - Đài quan sát núi Pu Tó Cọ (điểm số 2)
- Sở Chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ
(điểm số 3) - Khu di tích Ủy ban kháng
chiến và Tòa soạn tiền phương của Báo
Quân đội Nhân dân (điểm số 4) - Bản Khá
(điểm số 5).
- Tuyến số 3: Trung tâm du lịch sinh thái
và giáo dục môi trường Pá Khoang (điểm
1) - Điểm du lịch sinh thái ven đảo hoa
Anh đào (điểm số 2) - Bản văn hóa Co
Cượm - Sở Chỉ huy chiến dịch Điện Biên
Phủ (điểm số 3) - Khu di tích Ủy ban
kháng chiến và Tòa soạn tiền phương của
Báo Quân đội Nhân dân (điểm số 4).
- Tuyến số 4: Trung tâm du lịch sinh thái
và giáo dục môi trường Pá Khoang (điểm
1) - Điểm du lịch sinh thái Núi Nà Búng
(điểm số 2) - Điểm du lịch sinh thái Đài
quan sát Pu Tó Cọ (điểm số 2) - Sở Chỉ
huy chiến dịch Điện Biên Phủ (điểm số 3)
- Khu di tích Ủy ban kháng chiến và Tòa
soạn tiền phương của Báo Quân đội Nhân
dân (điểm số 4).
giáo dục môi trường Pá Khoang (điểm 1) -
Điểm du lịch sinh thái ven hồ Lọng Luông
(điểm 2) - Bản văn hóa bản Lọng Luông
(điểm 3).
- Tuyến số 2: Trung tâm du lịch sinh thái và
giáo dục môi trường Pá Khoang (điểm 1) -
Đài quan sát núi Pu Tó Cọ (điểm số 2) - Sở
Chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ ở Mường
Phăng (điểm số 3) - Di tích Trụ sở Ủy ban
kháng chiến hành chính tỉnh Lai Châu và di
tích Tòa soạn tiền phương của Báo Quân đội
Nhân dân (điểm số 4) - Bản Khá (điểm số 5).
- Tuyến số 3: Trung tâm du lịch sinh thái và
giáo dục môi trường Pá Khoang (điểm 1) -
Điểm du lịch sinh thái ven đảo hoa Anh đào
(điểm số 2) - Bản văn hóa Co Cượm - Sở Chỉ
huy chiến dịch Điện Biên Phủ ở Mường
Phăng (điểm số 3) - Di tích Trụ sở Ủy ban
kháng chiến hành chính tỉnh Lai Châu và di
tích Tòa soạn tiền phương của Báo Quân đội
Nhân dân (điểm số 4).
- Tuyến số 4: Trung tâm du lịch sinh thái và
giáo dục môi trường Pá Khoang (điểm 1) -
Điểm du lịch sinh thái Núi Nà Búng (điểm số
2) - Điểm du lịch sinh thái Đài quan sát Pu Tó
Cọ (điểm số 3) - Sở Chỉ huy chiến dịch Điện
Biên Phủ ở Mường Phăng (điểm số 4) - Di
tích Trụ sở Ủy ban kháng chiến hành chính
tỉnh Lai Châu và di tích Tòa soạn tiền phương
của Báo Quân đội Nhân dân (điểm số 5).
- Tuyến số 5: Trung tâm du lịch sinh thái và
giáo dục môi trường Pá Khoang (điểm 1) -
Điểm du lịch sinh thái ven đảo hoa Anh đào
(điểm số 2) - Điểm du lịch sinh thái bản Đông
Mệt (điểm số 3) - Sở Chỉ huy chiến dịch Điện
Biên Phủ ở Mường Phăng (điểm số 4) - Di
tích Trụ sở Ủy ban kháng chiến hành chính
tỉnh Lai Châu và di tích Tòa soạn tiền phương
của Báo Quân đội Nhân dân (điểm số 5).
- Tuyến số 6: Trung tâm du lịch sinh thái và
giáo dục môi trường Pá Khoang (điểm 1) -
Bản văn hóa Co Cượm (điểm 2) - Điểm du
lịch sinh thái ven nhà nghỉ Trúc An (điểm 3) -
Điểm du lịch sinh thái Pu Đin Đanh (điểm 4).
10
Điều 2, khoản 4. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
11
TT
Nội dung đã phê duyệt tại Quyết định
số 2955/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của
UBND tỉnh
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
trường và các cơ quan, đơn vị liên quan
hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong việc
tổ chức quản lý các hoạt động du lịch sinh
thái, bảo tồn di sản văn hóa, lịch sử trong
khu rừng đặc dụng Mường Phăng.
- Lồng ghép kế hoạch, chương trình, quy
hoạch phát triển du lịch toàn tỉnh với phát
triển du lịch tại khu rừng đặc dụng Mường
Phăng. Phối hợp đẩy mạnh quảng bá, xúc
tiến du lịch, quản lý, bảo vệ và khai thác
sử dụng hiệu quả tài nguyên du lịch sinh
thái tại khu rừng đặc dụng Mường Phăng.
trường, các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý,
bảo vệ và phát huy giá trị di tích, di sản văn
hóa gắn với phát triển du lịch sinh thái; hướng
dẫn, tham gia ý kiến chuyên môn đối với các
hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và
du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp lồng ghép các nội dung phù hợp
của Đề án vào chương trình, kế hoạch phát
triển du lịch của tỉnh; hỗ trợ phát triển sản
phẩm, thông tin, tuyên truyền, quảng bá và
xúc tiến du lịch gắn với bảo tồn di sản văn
hóa, bảo vệ rừng và cảnh quan môi trường.
2. Các nội dung không điều chỉnh tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được
phê duyệt tại Quyết định số 2955/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của UBND tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc
dụng (Chủ rừng) chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh về tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu, số liệu và
các nội dung trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh một số nội dung
Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong khu rừng Di tích lịch sử và
Cảnh quan môi trường Mường Phăng, giai đoạn 2025-2030.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn
đốc, kiểm tra, giám sát Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Đề án đảm bảo theo đúng các nội dung
đã được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh theo đúng các quy định của pháp luật
lâm nghiệp và các quy định khác của pháp luật liên quan.
3. Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tổ chức thực hiện Đề án
theo nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định số 2955/QĐ-UBND ngày
26/12/2025 của UBND tỉnh và nội dung phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định
này, đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật lâm nghiệp và các
quy định khác của pháp luật liên quan.
4. Các sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Tài chính; UBND xã
Mường Phăng theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát Ban quản
lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực
hiện Đề án đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật.
Hồ sơ, tài liệu điều chỉnh Đề án kèm theo Báo cáo thẩm định số 7227/BC-
SNNMT ngày 08/10/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm:
- Tờ trình số 374/TTr-BQL ngày 05/10/2026 của Ban quản lý rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng (chủ rừng) về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh Đề án du lịch
12
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong Khu rừng Di tích lịch sử và Cảnh quan môi
trường Mường Phăng, giai đoạn 2025-2030.
- Phụ lục điều chỉnh thuyết minh Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí trong khu rừng Di tích lịch sử và Cảnh quan môi trường Mường Phăng, giai
đoạn 2025-2030 (do Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng lập, đã được Sở
Nông nghiệp và Môi trường thẩm định tại Báo cáo số 7227/BC-SNNMT ngày
08/10/2026).
- Một số tài liệu liên quan khác.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi
trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Tài chính; Chủ tịch UBND xã
Mường Phăng; Giám đốc Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
- Lưu: VT, KT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2412/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên phê duyệt điều chỉnh một số nội dung Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong khu rừng Di tích lịch sử và Cảnh quan môi trường Mường Phăng, giai đoạn 2025-2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2412/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2412/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×