• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 3680/KH-UBND Quảng Nam 2024 phát triển thể thao thành tích cao năm 2024 đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/05/2024 10:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3680/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hồ Quang Bửu
Trích yếu: Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Nam từ năm 2024 đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 3680/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 3680/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 3680/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
Số: /KH-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Nam, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Phát triển th thao thành tích cao tỉnh Quảng Nam
từ năm 2024 đến năm 2030
Thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 20/7/2021 của Tỉnh ủy về phát
triển sự nghiệp n hóa, thể dục thể thao tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
định hướng đến năm 2030; Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 của
UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành chương trình phát triển sự nghiệp thể dục, thể
thao tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 định hướng đến m 2030; theo đề
nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 104/TTr-SVHTTDL ngày
17/5/2024; UBND tỉnh ban hành kế hoch phát triển thể thao thành tích cao tỉnh
Quảng Nam từ m 2024 đến năm 2030 với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mc đích: Nhm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, gii pháp để tiếp tục
phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Nam từ m 2024 đến năm 2030; tập
trung các nguồn lực để xây dựng và phát triển đội ngũ huấn luyện viên (HLV), vận
động viên (VĐV) thể thao thành ch cao tỉnh Quảng Nam đảm bảo về số lượng,
chất ợng, đủ trình độ huấn luyện, tham gia thi đấu và giành thành tích tại các giải
thể thao quốc gia, quốc tế; từng ớc hoàn thiện sở vật chất phục vụ huấn
luyện, đào tạo để ng cao thành tích thể thao cải thiện vị trí Quảng Nam trên đấu
trường quốc gia.
2. Yêu cầu: Xây dựng kế hoạch phi cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế
của địa phương; huy động mọi nguồn lực của các cấp, các ngành toàn hội
tham gia thực hiện đạt hiệu quả cao nhất.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Từng ớc hoàn thiện sở vật chất để đáp ng cho công tác đào tạo, huấn
luyện nâng cao thành tích thi đấu các môn thể thao mà Quảng Nam có thế mạnh.
- Xây dựng lực lượng HLV, V thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Nam
đến m 2030 có kinh nghiệm, phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao
trong huấn luyện, tham gia thi đấu đạt thành tích tại các giải thể thao quốc gia,
quốc tế; củng cốmở rộng các môn thể thao thế mạnh, khai thác và phát triển các
môn thể thao tiềm năng, tạo bước đột phá mới về thành tích thi đấu để đạt vị thứ
cao trong các kỳ Đại hội Thể thao toàn quốc.
- Tạo động lực để phát trin phong trào thể dục thể thao, từng bước huy
động các nguồn lực hội hóa thúc đẩy phong trào tập luyện thể dục thể thao quần
2
chúng sâu rộng trên toàn tỉnh tạo điều kiện cho phát triển thể thao thành tích cao.
- Hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đào tạo các đội bóng đá trẻ từ U11 - U21
tập trung huấn luyện, tham gia các giải thi đấu bóng đá trẻ cấp quốc gia; tạo nguồn
nhân lực dồi dàochất ợng bổ sung cho Đội Bóng đá Quảng Nam.
2. Mục tiêu cụ th
2.1. Giai đon 2024 - 2026
- Tham gia Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X m 2026, phấn đấu đạt từ
06 đến 08 huy chươngng.
- Số giải tham gia thi đấu: 50 giải/năm (môn bóng đá tham gia 9 giải), trong
hệ thống thi đấu gii khu vực, quốc gia, quốc tế; ưu tiên các giải địch quốc gia,
địch trẻ quốc gia và giải quốc tế.
- Phấn đấu mỗi m đạt từ 120-150 huy chương các loại tại các giải thể thao
quốc gia, quốc tế; trong đó: giiđịch quốc gia và giảiđịch trẻ quốc gia đạt từ
15 huy chương vàng trở lên. Đối với môn Bóng đá phấn đấu vượt qua vòng loại
bảng tham dự Vòng chung kết các Gii Bóng đá tr Quốc gia.
- Phấn đấu mỗi năm 20-25 V đạt cấp kiện tướng quốc gia 45-50
vận động viên đạt cấp I quốc gia; từ 15-17 VĐV được triệu tập các đội tuyển quốc
gia, đội tuyển trẻ quốc gia.
2.2. Giai đon 2027 - 2030
- Tham gia Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ XI m 2030, phấn đấu đạt từ
08 đến 10 huy chươngng.
- Số giải tham gia thi đấu: từ 50 đến 55 giải/năm (môn bóng đá tham gia 9
giải), trong hệ thống thi đấu gii khu vực, quốc gia, quốc tế; ưu tiên các giải
địch quốc gia, vô địch trẻ quốc gia và giải quốc tế.
- Phấn đấu mỗi m đạt từ 150-200 huy chương các loại tại các giải thể thao
quốc gia, quốc tế; trong đó: giiđịch quốc gia và giảiđịch trẻ quốc gia đạt từ
20 huy chương vàng trở lên. Đối với môn Bóng đá phấn đấu vượt qua vòng loại
bảng tham dự Vòng chung kết các Gii Bóng đá tr Quốc gia.
- Phấn đấu mỗi năm 25-30 V đạt cấp kiện tướng quốc gia 55-60
vận động viên đạt cấp I quốc gia; từ 17-20 VĐV được triệu tập các đội tuyển quốc
gia, đội tuyển trẻ quốc gia.
(Chỉ số cụ thể giai đoạn 2024-2026 và 2027-2030 theo Ph lục I)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 2024 - 2026
1.1. Tuyển chọn, đào tạo vận động viên:
a) Tuyển chọn, đào tạo V tập trung: Số môn 16 môn: Taekwondo,
Karate, Vovinam, Cổ truyền, Wushu, Đin kinh, Bắn súng, Đua thuyền, Bóng
chuyền, Bowling, Kick Boxing, Bơi, Boxing, Bóng bàn, Cầu lông Bóng đá
3
(U11, U13, U15, U17, U19 và U21).
- Số lượng VĐV tập trung đào to là: 500 V/năm (trong đó số lượng
VĐV môn Bóng đá 200 VĐV). Số ợng VĐV các cấp đội tuyển, cụ thể:
+ Đội tuyển tỉnh: 125/500 VĐV/năm, (tỷ lệ 25%).
+ Đội tuyển trẻ tỉnh: 150/500 V/năm, (tỷ lệ 30%).
+ Đội tuyển ng khiếu tỉnh: 225/500 VĐV/năm, (tỷ lệ 45%).
b) Gửi đào tạo vận động viên: Hằng năm tuyển chọn từ 25 - 35 VĐV tài
ng các môn thể thao trọng điểm gửi đào to, tập huấn tại các Trung tâm huấn
luyện thể thao quốc gia, Trung tâm Th thao các tỉnh, thành ph phát triển mạnh
trong cả nước; cụ thể từng m như sau:
- Năm 2024: 25 VĐV.
- Năm 2025: 30 VĐV.
- Năm 2026: 35 VĐV.
c) Tuyển chọn, đào tạo vận động viên tại sở: S ợng VĐV tuyển chọn,
đào tạo 160 V/năm.
1.2. Phát triển đội ngũ huấn luyện viên:
a) Huấn luyện viên huấn luyện VĐV tập trung tại các đội tuyển của tỉnh
54 HLV/1 năm (định mức bình quân 8 V/1HLV, trong đó HLV các tuyến bóng
đá tr là 16 HLV).
b) Huấn luyện viên huấn luyện VĐV đội tuyển ng khiếu tại sở: Số
lượng từ 16 đến 20 HLV/năm (định mức nh quân 10 V/1HLV). Cụ thể:
- Năm 2024: 16 HLV.
- Năm 2025: 16 HLV.
- Năm: 2026: 16 HLV.
2. Giai đoạn 2027 - 2030
2.1. Tuyển chọn, đào tạo vận động viên
a) Tuyển chọn, đào tạo V tập trung: Số môn 16 môn: Taekwondo,
Karate, Vovinam, Cổ truyền, Wushu, Đin kinh, Bắn súng, Đua thuyền, Bóng
chuyền, Bowling, Kick Boxing, Bơi, Boxing, Bóng bàn, Cầu lông Bóng đá
(U11, U13, U15, U17, U19 và U21).
- Số lượng VĐV tập trung đào tạo (năm 2027 - 2028) là: 550 VĐV/năm
(trong đó số lượng VĐV môn Bóng đá 200 VĐV). Số lượng VĐV c cấp đội
tuyển, cụ thể:
+ Đội tuyển tỉnh: 138/550 VĐV/năm, (tỷ lệ 25%).
+ Đội tuyển trẻ tỉnh: 165/550 V/năm, (tỷ lệ 30%).
+ Đội tuyển ng khiếu tỉnh: 247/550 VĐV/năm, (tỷ lệ 45%).
4
- Số lượng VĐV tập trung đào tạo (năm 2029 - 2030) là: 600 VĐV/năm
(trong đó số lượng VĐV môn Bóng đá 200 VĐV). Số lượng VĐV c cấp đội
tuyển, cụ thể:
+ Đội tuyển tỉnh: 150/600 VĐV/năm, (tỷ lệ 25%).
+ Đội tuyển trẻ tỉnh: 180/600 V/năm, (tỷ lệ 30%).
+ Đội tuyển ng khiếu tỉnh: 270/600 VĐV/năm, (tỷ lệ 45%).
b) Gửi đào tạo vận động viên: Hằng m tuyển chọn từ 35 đến 40 VĐV tài
ng các môn thể thao trọng điểm gửi đào to, tập huấn tại các Trung tâm huấn
luyện thể thao quốc gia, Trung tâm Th thao các tỉnh, thành ph phát triển mạnh
trong cả nước; cụ thể từng m như sau:
- Năm 2027- 2028: 35 VĐV/năm.
- Năm 2029 - 2030: 40 VĐV/năm.
c) Tuyển chọn, đào tạo VĐV tại cơ sở: Số lượng từ 200 đến 260 VĐV/năm;
cụ thể:
- Năm 2027 - 2028: 200 VĐV/năm.
- Năm 2029 - 2030: 260 VĐV/năm.
2.2. Phát triển đội ngũ huấn luyện viên
a) Huấn luyện viên huấn luyện VĐV tập trung tại các đội tuyển của tỉnh theo
định mức bình quân 8 V/1HLV, trong đó HLV các tuyến bóng đá trẻ 16
HLV. Số lượng huấn luyện viên c thể như sau:
- Năm 2027 - 2028: 60 HLV/năm.
- Năm 2029 - 2030: 66 HLV/năm.
b) Huấn luyện viên huấn luyện VĐV đội tuyển ng khiếu tại sở: Số
lượng từ 20 đến 26 HLV/năm (định mức nh quân 10 V/1HLV); Cụ thể:
Năm 2027 - 2028: 20 HLV/năm.
Năm 2029 - 2030: 26 HLV/năm.
(Ch tiêu c th VĐV, HLV giai đon 2024-2026 và 2027-2030 theo Ph lc II)
3. Đầu xây dựng sở vật chất, trang thiết b phục vụ cho công tác
đào tạo vận động viên th thao thành tích cao: (Ph lục III)
3.1. Tập trung hoàn thiện các hạng mục công trình của dự án nâng cấp, cải
tạon vận động Tam Kỳ nhà cho VĐV.
3.2. Đẩy nhanh tiến độ và triển khai thực hiện xây dựng sửa chữa các
hạng mục công trình tại Khu Trung tâm TDTT tại phường Hòa ơng đã được Ủy
ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.
3.3. Quy hoạch địa điểm y dựng sân tập luyện cho V các đội Bóng
đá trẻ của tỉnh; xây dựng nhà để thuyền, bến xuống thuyền phục vụ tập luyện và thi
5
đấu môn Đua thuyền.
3.4. Đầu y dựng hồ bơi thể thao thành tích cao.
3.5. Cải tạo, sửa chữa h thống giao thông nội bộ, sân tập luyện bổ trợ ngoài
tri, tường rào, hệ thống điện nước, phòng cháy, chữa cháy, cây xanh... tại Trung
m Đào tạo và Thi đấu Thể dục thể thao Quảng Nam.
3.6. Trang bị c sở vật chất phục vụ cho công tác huấn luyện, đào tạo
VĐV theo Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 26/01/2024 của UBND tỉnh
Quảng Nam về quy định tiêu chí, tu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ
thuật tuyển chọn, đào to, huấn luyện vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh
Quảng Nam.
3.7. Xây dựng và trang bị dụng cụ 01 nhà tập luyện thể lực.
3.8. Trang bị sàn đài Kick Boxing, sàn đài Boxing, Thuyền tập (02 thuyền
đua truyền thống, 01 thuyền đơn Canoeing, 01 thuyền đôi Canoeing, 01 thuyền
bốn Canoeing, 01 máy kéo Rowing, 01 xuồng máy cứu nạn), súng thể thao (03
khẩu súng trường, 03 khẩu súng ngắn), 03 ống kính súng trường hơi.
3.9. Trang bị dụng cụ tại phòng tập luyện bắn súng: 10 máy bia (bao gồm
hệ thống đèn chiếu sáng, bàn, ghế bắn của VĐV) 01 máy nén khí cao áp
chuyên dùng bắn súng hơi thể thao.
IV. NHIM V VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
1.1. Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng
Phát triển mnh m phong trào thể dục thể thao quần chúng c về số lượng
chất lượng, nhất trong lực lượng thanh thiếu niên, học sinh; lấy trường học
m địa bàn trọng điểm để tuyển chọn, đào tạo i ng trẻ; lấy kết quả thi đấu làm
động lực để thúc đẩy phong trào th thao cho mọi người phát trin toàn diện.
1.2. Xây dựng lực ợng vận động viên, hun luyện viên
a) Đối với vận động viên
- Xây dựng hệ thống các kênh phát hiện, tuyển chọn V t cơ sở đến cấp
tỉnh nhằm đáp ng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện, đảm bảo số
lượng vận động viên qua từng giai đoạn phù hợp với tình hình phát triển th thao
thành tích cao tỉnh Quảng Nam.
- Xây dựng sở dữ liệu để quản hồ V trong suốt quá trình được
đào tạo.
- Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp thực hiện quản lý chế độ dinh
dưỡng phù hợp cho từng môn thể thao, từng giai đoạn huấn luyện, thi đấu.
- Đổi mới chế, nội dung tổ chức tuyển chọn đào tạo V th thao
các tuyến một cách khoa học, hợp lý; xây dựng chương trình đào tạo VĐV tuyến
sở.
6
- chế chính sách phù hợp khuyến khích c Liên đoàn, hội, u lạc bộ
thể thao tham gia đào tạo VĐV để cung cấp VĐV cho tỉnh cử đi tham gia các
giải thể thao quốc gia và quốc tế.
b) Đối với huấn luyện viên
- Cử HLV tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ về công tác hun
luyện do Cục Thể dục thể thao, Liên đoàn, Hiệp hội thể thao các môn Ủy ban
Olympic quốc gia, quốc tế tổ chức. Tạo điều kiện thuận lợi cho các HLV ng
lực chuyên môn và ngoại ngữ ra nước ngoài học tập,ng cao trình độ huấn luyện.
- Tuyn chn VĐV tnh độ, năng lc có kinh nghim thc tin, thành
tích xut sc; có phm cht đạo đc tt; nhit tình, tâm huyết vi ngh nghip đưa đi
đào to Đại hc làm nòng ct b sung lc lượng HLV kế cn sau này.
- n cứ kết quả huấn luyện qua từng năm kết quả tham gia Đại hội Thể
thao toàn quốc để đánh giá, tuyển chọn, sắp xếp lại đội ngũ HLV phù hợp với trình
độ ng lực công tác.
2. Giải pháp
2.1. Tiếp tục củng cố, ổn định tổ chức bộ máy đơn vị sự nghiệp Th dục thể
thao của tỉnh đối với Trung tâm Đào tạo và Thi đấu Thể dục thể thao Quảng Nam;
hoàn thành Đề án vị trí việc m đối với đội ngũ cán bộ, HLV; đào tạo, bồi dưỡng
quy hoch nguồn lực cán bộ quản lý, chuyên môn để đáp ng yêu cầu nhiệm
vụ trong công tác phát triển thể thao tnh tích cao trong các giai đoạn tiếp theo.
2.2. Xây dựng phát trin hệ thống đào tạo, huấn luyện V 04 tuyến:
Đội tuyển tỉnh, đội tuyển tr tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh đội tuyển ng
khiếu đào tạo tại sở; từng bước hoàn thin hệ thống thi đấu thể thao chuyên
nghiệp; thực hiện lộ trình chuyên nghiệp hóa một số môn thể thao thành ch cao
gắn với hoạt động thể thao giải trí, du lịch ...; bên cạnh đó, công tác đào tạo Bóng
đá tr của tỉnh cần được quan tâm, c trọng tạo sự phát trin mạnh mẽ về lực
lượng vận động viên kế cận đảm bảo chất lượng bổ sung cho đội tuyển Bóng đá
Quảng Nam.
2.3. Tăng ờng giáo dục tưởng, đạo đức ý cquyết tâm, yêu nghề
cho vận động viên; tạo điều kiện học tập bố tviệc làm cho V nhiều
thành tích cống hiến thể thao của tỉnh sau khi kết thúc sự nghiệp thể thao.
2.4. Thực hiện tốt việc giáo dục thể chất trong trường học theo quy định của
Bộ Giáo dục Đào tạo; tiếp tục tổ chức giảng dạy các môn thể thao đưa o
trường học những môn thể thao truyền thống, thế mạnh của tỉnh; tổ chức các
giải thể thao học sinh hằng năm, Hội khe Phù Đổng theo định kỳ nhằm phát hiện
i năng, đào tạo năng khiếu tập trung tạo nguồn lực phát trin V kế cận cho thể
thao thành tích cao.
2.5. Gửi đào tạo cử c V tài năng các môn thể thao trọng điểm đi
tập hun tại các Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia, Trung tâm Thể thao các
tỉnh, thành phố phát trin mạnh trong cả nước; ưu tiên chọn một số vận động viên
xuất sắc khả năng tranh chấp huy chương tại Đại hội Th thao toàn quốc, SEA
7
Games ASIAD,.. để tập huấn ớc ngoài thi đấu cọ xát một số gii ngoài
nước nhằmng cao trình độ chuyên môn và tiếp cận phương pháp tập luyện mới.
2.6. Thường xuyên kiểm tra, soát lực lượng VĐV c tuyến đội tuyển
để lựa chọn lực lượng phân tuyến bổ sung đào tạo VĐV theo chỉ tiêu phân
tuyến tham gia c giải quốc gia quốc tế đạt thành tích tốt; hợp đồng chuyên
gia, HLV giỏi, VĐV có thành tích xuất sắc về huấn luyện và thi đấu cho tỉnh; hoàn
thiện các quy trình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyển chọn,
đào tạo, VĐV.
2.7. Đảm bảo thực hin tốt các chế độ chính sách quy định về chế độ tiền
lương, tiền dinh dưỡng, tiền thuốc bổ tăng lực, chế độ khen thưởng các chế độ
khác cho HLV, VĐV trong thời gian tập trung tập huấn thi đấu; các chế độ ưu
đãi về học văn hóa, chữa trị chấn thương bệnh tật trong quá trình tập luyện, thi
đấu theo quy định của Trung ương địa phương.
2.8. Thực hiện Quyết đnh s 03/2024/QĐ-UBND ngày 26/01/2024 của
UBND tỉnh về ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế
- kỹ thuật tuyển chọn, đào tạo huấn luyện vận động viên thể thao thành tích cao
tỉnh Quảng Nam.
2.9. Phát huy vai trò của các tổ chức Liên đoàn, hội, câu lạc bộ thể thao của
tỉnh trong việc phát triển vận động viên phong trào, tham gia huấn luyện, đào tạo
vận động viên ng khiếu tại sở tham gia thi đấu tại các gii th thao thành
tích cao quốc gia, quốc tế; tăng ờngng tác hội hóa các hoạt động thể thao,
vận động khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong ngoài
nước tài trợ cho các hoạt động thể thao của tỉnh gắn với quảng thương hiu sản
phẩm của Nhà tài trợ.
2.10. Phối hợp với Cục Thể dục thể thao, Liên đoàn thể thao Việt Nam, các
đơn vị liên quan tổ chức các lớp bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho HLV tại tỉnh
Quảng Nam; cử HLV tham gia các khóa học bồi dưỡng chuyên môn do Cục
Thể dục thể thao, Liên đoàn, Hiệp hội thể thao các môn Ủy ban Olympic quốc
gia, quốc tế tổ chức; tạo điều kiện cho các huấn luyện viên ng lc chuyên
môn tập huấn tại nước ngoài.
2.11. Mở rộng mối quan hệ liên kết, hợp đồng với các Trung tâm thể thao
quốc gia, Trường Đại học Thể dục thể thao trên toàn quốc, đặc biệt Trung tâm
Huấn luyện Quốc gia Đà Nẵng, Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng để
tranh thủ sự hỗ tr về sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị dụng cụ tp luyện, đào
tạo HLV, VĐV, ng dụng khoa học công nghệ mới trong lĩnh vực phát trin th
thao thành tích cao; Liên kết với các địa phương có nguồn lực phát triển các môn
thể thao thế mạnh trên toàn quốc để hỗ trợ chuyên môn sâu, kinh nghiệm đào
tạo VĐV cho tỉnh.
2.12. Phối hợp với ngành Giáo dục Đào tạo tổ chức học n hóa cho
VĐV học tập trung tại Trung tâm Đào tạo Thi đấu Thể dục thể thao Qung
Nam; phát triển phong trào thể thao trong trường học, phát hiện VĐV ng khiếu,
i năng thể thao đưa vào tập trung huấn luyện VĐV ng khiếu tuyến tỉnh.
8
2.13. Tăng ờng đầu cho công tác đào tạo cán bộ y học thể thao, kỹ thuật
viên mua sắm trang thiết bị phục vụ cho vic phục hồi sức khỏe VĐV; ứng
dụng khoa học ng nghệ trong y học hồi phục, chăm sóc và chữa tr chấn thương
trong quá trình đào tạo VĐV; ng dụng các chỉ số khoa học trong vic tuyển chọn
ban đầu đối với các VĐV năng khiếu; ng dụng thành tựu khoa học trong việc xây
dựng chương trình, giáo án huấn luyện, đào tạo VĐV; s dụng các loại thuốc, thực
phẩm chức năng phục vụ việc nâng cao thành tích th thao hiệu quả trong công
c đào tạo VĐV.
2.14. Đảm bảo hệ thống sở vật chất, thiết bị, dụng cụ, kỹ thuật phục vụ
công tác phát triển thể thao thành tích cao; quy hoạch khu vực nhà để thuyền, bến
thuyền tập luyện, thi đấu.
V. KINH PHÍ
1. Nguồn ngân sách tỉnh bố trí kinh phí cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
từ nguồn chi sự nghiệp thể dục thể thao cấp tỉnh trong dự toán hằng năm theo quy
định. Việc lập dự toán, phân bổ quản lý kinh phí được thực hiện theo quy định
của Luật Ngân sách nnước các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách
nhà nước.
2. Nguồn hội hóa do tổ chức, nhân, doanh nghiệp tài trợ, hỗ trợ c
nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).
(Chi tiết kèm theo tại Ph lục IV, V, VI, VII, VIII).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với c Sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các
huyện, thị , thành phố tổ chức trin khai thực hiện kế hoạch phát triển thể thao
thành tích cao tỉnh Quảng Nam từ m 2024 đến m 2030.
- Ch trì, phi hp vi S Ni v tham mưu Ủy ban nhân dân tnh khen thưởng
kịp thời đối với V, HLV đạt thành tích tại các giải thể thao quốc tế, quốc gia và
Đại hội thể thao toàn quốc.., xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực để đảm
bảo chỉ tiêu phát triển th thao tnh tích cao.
- Ch trì, phi hp vi S i chính, các S, ngành liên quan tham mưu Đ án
quy đnh v chế độ chính sách đi vi HLV, VĐV theo quy đnh pp lut.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dụcĐào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố tổ chức tuyển chọn đào tạo, huấn luyện VĐV năng khiếu thể
thao tại sở, phát triển một số n thể thao thế mạnh của tỉnh đưa vào giảng dạy
tại các trường phổ thông tạo nguồn lực phát triển thể thao thành tích cao, xây dựng
kế hoạch, chương trình học n hóa cho các VĐV các tuyến đội tuyển tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư, các Sở, ngành liên quan xây
dựng kế hoạch đầu xây dựng sở vật chất theo phân kỳ.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Trung
9
m Đào to Thi đấu Thể dục thể thao Quảng Nam tổ chức thực hiện đào tạo
hoặc hợp đồng đặt hàng đơn vị đủ ng lực đào tạo V môn bóng đá trẻ của
tỉnh theo kế hoạch (theo hình thức đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử
dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên theo quy định tại Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ).
- Xây dựng lực lượng VĐV các đội tuyển đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch thực
hiện tuyển chon, hun luyện, đào tạo chất ng; Tổ chức cho c đội tuyển
tham gia thi đấu c giải đấu quốc gia, quốc tế đạt hiệu qu; hng nămy dng kế
hoch liên kết hp đồng vi c liên đoàn, hi, câu lạc bộ th dục thể thao của tỉnh
trong việc đào tạo V ng khiếu tại sở huyện, thị, thành phố.
- Hằng năm, cân đối chỉ tiêu đào tạo từng môn trong tổng chi tiêu theo kế
hoạch để triển khai thực hiện.
- Theo dõi, giám t, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoch định kỳ
o cáo Ủy ban nhân dân tnh v tiến độ, kết qu thc hin kế hoch và kp thi tham
mưu, đ xut gii quyết nhng pt sinh, vướng mc trong quá trình thc hin.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với S n hoá, Thể thao và Du lịch tham mưu UBND
tỉnh bố trí dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh để thực hin các nhiệm vụ
thuộc Kế hoạch trong khả ng cân đối ngân sách theo phân cấp ngân sách hiện
nh, quy định của Luật Ngân sách nhà nước các văn bản pháp lut quy định
chế độ, chính sách có liên quan.
3. Sở Kế hoạchĐầu
Chủ trì, phối hợp vi các S, ngành liên quan tham mưu trình cp có thm
quyn ưu tiên b trí ngun vn đầu để xây dựng các công trình thể thao theo kế
hoạch, phục vụ công tác đào tạo, hun luyện VĐV thể thao thành tích cao của tỉnh.
4. Sở Giáo dụcĐào tạo
- Phối hợp với với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức tuyển chọn
đào tạo, huấn luyện VĐV năng khiếu thể thao tại cơ sở, đưa một số môn thể thao
thế mạnh của tỉnh vào giảng dạy tại các trường phổ thông.
- Lập kế hoạch, chương trình giảng dạy n hóa cho các VĐV tập trung tại
Trung tâm Đào tạo Thi đấu Thể dục thể thao tỉnh nhằm đảm bảo tốt nhất điều
kiện học tập, tập luyện và thi đấu của VĐV.
- Xây dng kế hoch t chc các k Hi khe PĐổng, các gii th thao hc
sinh cp tnh; kế hoch tp hun thi đu các gii th thao, Hi khe Phù Đổng toàn
quc; phát hini năng th thao đưao hun luyn, đào to tuyn năng khiếu tnh.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở n hóa, Thể thao Du lịch tham mưu UBND tỉnh khen
thưởng kịp thời đối với VĐV đạt thành tích tại c giải thể thao Quốc gia, Đại hội,
hội thi thể thao toàn quốc, quốc tế; quản lý đối với các tổ chức hội, tổ chức
10
hội nghề nghiệp hoạt động thể thao thành tích cao.
6. Sở Ngoại vụ
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc huy động các
nguồn lực tài trợ, hỗ trợ từ các t chức, cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài để phát
triển th thao thành tích cao, hướng dẫn hồ thủ tục cho các đoàn cán bộ, HLV,
VĐV của tỉnh đi tập huấn, thi đấu tại nước ngoài và đoàn thể thao các nước đến tập
huấn, thi đấu tại Quảng Nam.
7. Sở Xây dựngSở Tài nguyên môi trường
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc giải quyết thủ tục
đất đai để xây dựng các công trình thể thao theo kế hoạch, phù hợp với Quy hoạch
tỉnh, Kế hoạch s dụng đất 5 m cấp tỉnh, Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Kế hoch sử dụng đất ng năm cấp huyện để phục vụ cho công c đào tạo, huấn
luyện VĐV thể thao thành tích cao của tỉnh.
8. Ban Quảndự án đầu xây dựng tỉnh
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch lập báo cáo đề xuất chủ
trương đầu dự án các công trình thể thao theo kế hoạch trình UBND tỉnh phê
duyệt trin khai thực hiện đảm bảo tiến độ để phục vụ cho công tác đào tạo,
huấn luyện VĐV thể thao thành tích cao của tỉnh.
9. Liên đoàn, Hội th thao Quảng Nam
ch cực xây dựng và phát triển th dục th thao phong trào quần chúng gắn
với xây dựng lực lượng VĐV tuyến sở tại đơn vị, địa phương; phối hợp, hỗ trợ
trong công tác tuyển chọn đào tạo, bồi dưỡng V thể thao năng khiếu cơ sở, phát
hiện tài ng thể thao giới thiu tuyển chọn đào tạo VĐV năng khiếu tuyến
sở làm nòng cốt bổ sung các đội tuyển của tỉnh; Tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng công tác trọng i sở, tham gia tập hun nghiệp vụ chuyên môn cấp tỉnh,
quốc gia, điều hành công tác trọng tài cấp tỉnh, cấp quốc gia.
10. UBND các huyện, th xã, thành phố
- Căn cứ kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch hằng m đảm bảo thực
hiện nhiệm vụ phát trin thể dục, th thao của địa phương; phát hiện và cung cấp
lực lượng vận động viên năng khiếu cho tỉnh; huy động c ngun lc đầu tư y
dng thiết chế th thao, đy mnh phong trào tp luyn th dc, th thao qun chúng ti
đa phương, góp phn phát trin th thao thành tích cao ca tnh.
- Phi hp vi S Văn hóa, Th thao và Du lch c đơn v liên quan trong vic
tuyn chn, phát hin năng khiếu và hun luyn năng khiếu th thao tn địa bàn.
- Chỉ đạo các phòng, đơn vị xây dựng kế hoạch phát triển các môn th thao
truyền thống, thế mạnh của địa phương để cung cấp, bổ sung lực lượng V thành
tích cao của tỉnh.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 1969/KH-UBND ngày 04/4/2022 của
UBND tỉnh v Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Nam giải đoạn 2022-
11
2025 và định hướng đến năm 2030 và Công văn số 193/UBND-KGVX ngày
09/01/2024 của UBND tỉnh về điều chỉnh số lượng vận động viên đào tạo các môn
thể thao trong năm 2024 và 2025 tại Kế hoạch số 1969/KH-UBND ngày 04/4/2022
của UBND tỉnh).
Trên đây Kế hoạch phát trin thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Nam từ
m 2024 đến m 2030; đề nghị các Sở, Ban, ngành, địa phương liên quan phối
hợp triển khai thực hiện đạt kết qu./.
Nơi
nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục TDTT;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành liên quan;
- UBND các huyện, thị, thành phố;
- CPVP;
- Lưu: VT, KTTH, TH, KGVX (H).
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
[daky]
Hồ
Quang
Bửu
TT Ghi chú
I
1
2
3
Giai đoạn 2024-2026 Giai đoạn 2027-2030
1
50 giải/năm 50 - 55 giải/ năm
2
120-150 HC/năm 150-200 HC/năm
Từ 15 HCV trở lên Từ 20 HCV trở lên
Kiện tướng
20-25 VĐV năm 25-30 VĐV năm
Cấp I
45-50 VĐV/năm 55- 60 VĐV/năm
4
15 - 17 VĐV/năm 17- 20VĐV/năm
Từ 25-35 VĐV/năm Từ 35-40 VĐV/năm:
2024: 25 VĐV; 2025: 30
VĐV
2027: 35 VĐV; 2028: 35 VĐV
2026: 35 VĐV. 2029: 40 VĐV; 2030: 40 VĐV.
Phụ lục I
DỰ KIẾN THÀNH TÍCH ĐẠI HỘI THỂ THAO TOÀN QUỐC; SỐ GIẢI THAM GIA THI ĐẤU, HUY CHƯƠNG, ĐẲNG CẤP,
VẬN ĐỘNG VIÊN ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA, GỬI ĐÀO TẠO VẬN ĐỘNG VIÊN TỪ NĂM 2024 ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số #sovb / KH-UBND ngày #nbh /5/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Tổng số huy chương các loại QG, Q.tế
Đại hội Thể thao TQ lần thứ XI - 2030
Phấn đấu đạt từ 8 đến 10 HCV
II
Số giải thi đấu, huy chương, đẳng cấp,
VĐV đội tuyển QG, gửi đào tạo
Giai đoạn thực hiện
Số giải tham gia thi đấu:
Nội dung
Đại hội Thể thao TQ lần thứ X - 2026
5
Gửi đào tạo vận động viên
Trong đó:
Chỉ tiêu thực hiện
Các kỳ Đại hội thể thao toàn quốc:
Đại hội Thể thao TQ lần thứ IX - 2022
3
Trong đó: HC giải VĐQG, VĐ trẻ QG
Đẳng
cấp:
Đoạt HC: 4HCV, 7HCB, 10HCĐ, xếp hạng 40/65 tỉnh, thành, ngành
VĐV đội tuyển QG, đội tuyển trẻ QG
Phấn đấu đạt từ 6 đến 8 HCV
VĐV HLV VĐV HLV VĐV HLV VĐV HLV VĐV HLV VĐV HLV VĐV HLV
I
Số VĐV, HLV các đội tuyển tập
trung
500 54 500 54 500 54 550 60 550 60 600 66 600 66
1
Môn Taekwondo 39 5 39 5 39 5 39 5 39 5 40 5 40 5
2
Môn Karate 39 5 39 5 39 5 39 5 39 5 40 5 40 5
3
Môn Võ Cổ truyền 26 3 26 3 26 3 28 4 28 4 30 4 30 4
4
Môn Vovinam 28 4 28 4 28 4 30 4 30 4 30 4 30 4
5
Môn Điền kinh 22 3 22 3 22 3 30 4 30 4 30 4 30 4
6
Môn Đua thuyền 28 4 28 4 28 4 35 4 35 4 35 4 35 4
7
Môn Bắn súng 10 1 10 1 10 1 15 2 15 2 20 3 20 3
8
Môn Wushu 25 3 25 3 25 3 28 4 28 4 30 4 30 4
9
Môn Bowling 12 2 12 2 12 2 12 2 12 2 15 2 15 2
10
Môn Kick Boxing 15 2 15 2 15 2 20 3 20 3 20 3 20 3
11
Môn Bơi 4 1 4 1 4 1 10 1 10 1 20 3 20 3
12
Môn Boxing 4 1 4 1 4 1 10 1 10 1 20 3 20 3
13
Môn Bóng chuyền 30 4 30 4 30 4 30 4 30 4 30 4 30 4
14
Môn Bóng bàn 4 1 4 1 4 1 10 1 10 1 20 3 20 3
15
Môn Cầu lông 14 2 14 2 14 2 14 2 14 2 20 3 20 3
16 Môn Bóng đá
200 16 200 16 200 16 200 16 200 16 200 16 200 16
Đội U21 (đội tuyển tỉnh)
25 2 25 2 25 2 25 2 25 2 25 2 25 2
Đội U19 (đội tuyển tỉnh)
25 2 25 2 25 2 25 2 25 2 25 2 25 2
Đội U17 (đội tuyển trẻ tỉnh)
30 3 30 3 30 3 30 3 30 3 30 3 30 3
Đội U15 (đội tuyển trẻ tỉnh)
30 3 30 3 30 3 30 3 30 3 30 3 30 3
Đội U13 (đội tuyển NK tỉnh)
45 3 45 3 45 3 45 3 45 3 45 3 45 3
Đội U11 (đội tuyển NK tỉnh)
45 3 45 3 45 3 45 3 45 3 45 3 45 3
II
Phân nhóm VĐV tập trung tuyến tỉnh
500 500 500 550 550 600 600 600
1 Đội tuyển tỉnh 125 125 125 138 138 150 150 150
25%
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 150 150 150 165 165 180 180 180
30%
3 Đội tuyển Năng khiếu tỉnh 225 225 225 247 247 270 270 270
45%
III
VĐV đội tuyển Năng khiếu tại cơ sở 160 16 160 16 160 16 200 20 200 20 260 26 260 26
Ghi
chú
Phụ lục II
XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO GIAI ĐOẠN NĂM 2024 ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số #sovb / KH-UBND ngày #nbh /5/2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
TT
Chỉ tiêu
2024
2025
2026
2027
2028
2029
2030
Giai đoạn 2024 đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 3680/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Nam từ năm 2024 đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 3680/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×