• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 306/KH-UBND Thanh Hóa 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 15:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 306/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 306/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 306/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 306/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2026
Căn cứ Nghị quyết số 162/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội;
Nghị quyết số 114/NQ-CP ngày 29/4/2025 của Chính phủ; Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ; Quyết định số 41/2025/QĐ-
TTg ngày 10/11/2025 và Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg ngày 12/11/2025 của
Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thông tư số 07/2026/TT-
BVHTTDL ngày 06/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Thông tư số 75/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
trên cơ sở đề nghị tại Tờ trình số 5850/TTr-SVHTTDL ngày 14/8/2026 của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung, nhiệm vụ của Chương trình năm
2026 trên địa bàn tỉnh; tạo căn cứ thống nhất để các sở, ban, ngành, đơn vị cấp
tỉnh và UBND các xã, phường chủ động tổ chức thực hiện ngay sau khi được
giao kế hoạch vốn và dự toán ngân sách.
- Tập trung nguồn lực đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, khắc phục những
hạn chế về thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn
hóa; nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của Nhân dân; thúc đẩy chuyển đổi số,
phát triển nguồn nhân lực, văn học nghệ thuật và công nghiệp văn hóa.
- Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, đơn vị
sử dụng vốn và chính quyền địa phương; tăng cường phối hợp, kiểm tra, giám
sát, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả và giải ngân kế hoạch vốn năm 2026.
2. Yêu cầu
- Thực hiện đúng mục tiêu, đối tượng, nội dung thành phần, phạm vi hỗ
trợ của Chương trình; không trùng lặp đối tượng, nội dung, địa bàn với các
chương trình, dự án, đề án khác sử dụng ngân sách nhà nước.
- Phân biệt rõ Kế hoạch tổ chức thực hiện với quyết định giao dự toán, kế
hoạch đầu tư công và phương án phân bổ vốn. Chỉ bố trí, giải ngân vốn cho
nhiệm vụ, dự án sau khi đủ điều kiện theo pháp luật.
306
17 8
2
- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; ưu tiên nhiệm vụ
hoàn thiện thủ tục, có khả năng thực hiện và giải ngân trong năm 2026; hạn chế
dàn trải, manh mún, phát sinh nợ đọng.
- Thực hiện đầy đủ chế độ kiểm tra, giám sát, báo cáo; kịp thời rà soát, đề
xuất điều chỉnh đối với nhiệm vụ chậm tiến độ, không còn nhu cầu hoặc không
đủ khả năng thực hiện.
- Phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch vốn được giao trong năm 2026; kịp
thời rà soát, đề xuất điều chỉnh vốn từ nhiệm vụ, dự án chậm tiến độ hoặc không
còn nhu cầu sang nhiệm vụ, dự án có khả năng thực hiện và giải ngân tốt theo
đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục.
II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NĂM 2026
1. Mục tiêu
- Tổ chức triển khai đồng bộ các nội dung thành phần của Chương trình,
ưu tiên các nhiệm vụ có khả năng tạo chuyển biến rõ nét ngay trong năm đầu
thực hiện; từng bước hoàn thiện hạ tầng, thiết chế văn hóa, nâng cao chất lượng
môi trường văn hóa, bảo tồn di sản và tăng khả năng tiếp cận, thụ hưởng văn hóa
của Nhân dân; quan tâm xây dựng văn hóa gia đình, phát huy giá trị tốt đẹp của
gia đình Việt Nam.
- Hoàn thành việc giao chi tiết kế hoạch vốn, dự toán và danh mục nhiệm
vụ, dự án năm 2026; 100% cơ quan, đơn vị, địa phương được giao vốn ban hành
kế hoạch tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm cụ thể.
- Triển khai quy trình, thủ tục đầu tư, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các thiết
chế văn hóa cấp tỉnh, thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở; bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích; đồng thời mua sắm trang thiết bị, tổ chức hoạt động để phát huy hiệu
quả công trình sau đầu tư.
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ bảo tồn, phục dựng lễ hội truyền thống,
trao truyền kỹ năng, cách thức thực hành di sản văn hóa phi vật thể, kiểm kê,
sưu tầm, tư liệu hóa, số hóa, xây dựng kế hoạch lập hồ sơ di sản văn hóa; phát
triển văn học nghệ thuật, công nghiệp văn hóa, văn hóa đọc và giáo dục di sản
văn hóa.
- Nâng cao năng lực quản lý, điều phối, kiểm tra, giám sát; tăng cường
truyền thông về Chương trình, chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ
quản lý nhà nước về văn hóa.
2. Dự kiến nguồn vốn thực hiện
2.1. Ngân sách Trung ương
Theo Quyết định số 1039/QĐ-TTg ngày 11/6/2026 của Thủ tướng Chính
phủ, tổng nguồn vốn ngân sách Trung ương giao thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa năm 2026 là 410.541 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn đầu tư phát triển: 297.597 triệu đồng;
3
- Kinh phí thường xuyên: 112.944 triệu đồng.
2.2. Ngân sách đối ứng của địa phương
Theo rà soát của Sở Tài chính và quy định tại tiết b khoản 2 Điều 7 Quyết
định số 41/2025/QĐ-TTg, Thanh Hóa là địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân
đối/tổng chi cân đối ngân sách nhà nước dưới 40%, do đó ngân sách địa phương
phải bố trí vốn đối ứng tối thiểu bằng 30% tổng chi ngân sách Trung ương hỗ trợ
thực hiện Chương trình.
Với số vốn ngân sách trung ương được giao năm 2026 là 410.541 triệu đồng,
mức đối ứng ngân sách địa phương tối thiểu là 123.162,3 triệu đồng, gồm: Vốn đầu
tư công 89.279,1 triệu đồng và kinh phí thường xuyên 33.883,2 triệu đồng.
- Đối với vốn đầu tư công: Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 27/5/2026
của HĐND tỉnh đã dự kiến vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương đối
ứng cho các dự án thuộc Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 là 104.740 triệu
đồng. Tuy nhiên, do vốn ngân sách trung ương năm 2026 được giao bổ sung sau
thời điểm tỉnh quyết định và phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2026, vì vậy
hiện tại không còn nguồn vốn đầu tư công ngân sách địa phương chưa phân bổ
để bố trí ngay 89.279,1 triệu đồng đối ứng. Việc bố trí vốn đối ứng năm 2026
được thực hiện theo phương án điều chuyển kế hoạch vốn từ các dự án chậm
giải ngân sang các dự án thuộc Chương trình đủ điều kiện bố trí vốn, trên cơ sở
rà soát khả năng giải ngân và quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Đối với kinh phí thường xuyên: ngân sách tỉnh đã bố trí lồng ghép trong
các chương trình, chính sách, nhiệm vụ phát triển văn hóa năm 2026 tại Quyết
định số 3959/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh và Quyết định số
1215/QĐ-UBND ngày 20/4/2026 của UBND tỉnh với tổng kinh phí 101.061
triệu đồng (gồm: 28.118 triệu đồng tăng cường cơ sở vật chất ngành văn hóa;
900 triệu đồng cho trại sáng tác, hội thảo, tài trợ sáng tác, trao giải thưởng văn
học nghệ thuật hằng năm, triển lãm mỹ thuật - ảnh; 72.043 triệu đồng sản xuất
chương trình phát thanh, truyền hình tuyên truyền nhiệm vụ chính trị tỉnh Thanh
Hóa). Mức bố trí này bảo đảm yêu cầu đối ứng kinh phí thường xuyên tối thiểu
33.883,2 triệu đồng theo quy định.
Việc xác định mức vốn đối ứng nêu trên là căn cứ xác định cơ cấu nguồn
lực của Chương trình; việc bố trí, điều chỉnh, giao và sử dụng vốn đối ứng thực
hiện theo khả năng cân đối ngân sách, quyết định của cấp có thẩm quyền và quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công.
2.3. Các nguồn vốn hợp pháp khác
Nguồn xã hội hóa, tài trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện và nguồn lồng
ghép hợp pháp khác ngoài phần ngân sách địa phương đã xác định nêu trên; việc
huy động, sử dụng phải bảo đảm tự nguyện, công khai, đúng quy định, không
làm phát sinh nghĩa vụ đóng góp bắt buộc đối với Nhân dân.
4
Cơ cấu nguồn lực dự kiến tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch. Việc ghi trong
Phụ lục I không thay thế quyết định giao dự toán, kế hoạch đầu tư công hoặc
phương án phân bổ vốn của cấp có thẩm quyền.
3. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
3.1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và hoàn thiện cơ chế điều hành
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành Chương trình theo quy chế hoạt
động của Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình MTQG tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2026 - 2030.
- Hoàn thiện, ban hành hoặc tham mưu ban hành đầy đủ kế hoạch giai
đoạn, kế hoạch năm, quyết định giao vốn, hướng dẫn lập hồ sơ, lựa chọn nhiệm
vụ, dự án, chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát; kịp thời xử lý vướng mắc phát sinh.
- Rà soát địa bàn, đối tượng, nội dung hỗ trợ; bảo đảm thống nhất với Bộ
tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030
và các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3.2. Phát triển con người Việt Nam có nhân cách, lối sống tốt đẹp
- Triển khai hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và
chuẩn mực con người Việt Nam; Bộ quy tắc ứng xử trong gia đình và Bộ quy
tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số.
- Tổ chức truyền thông, tập huấn về văn hóa ứng xử, giáo dục đạo đức, lối
sống, phòng, chống bạo lực gia đình; tăng cường lồng ghép giáo dục bình đẳng
giới, kỹ năng làm cha mẹ, giáo dục trẻ em trong môi trường số an toàn; tuyên
truyền, vận động đoàn viên, người lao động thực hiện nếp sống văn hóa, văn hóa
ứng xử và xây dựng văn hóa doanh nghiệp; xây dựng mô hình môi trường văn
hóa lành mạnh tại cộng đồng, cơ quan, trường học, cơ sở y tế.
- Tăng cường trợ giúp pháp lý về văn hóa, hôn nhân và gia đình, chú trọng
phụ nữ, trẻ em, người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đối
tượng yếu thế.
3.3. Xây dựng môi trường văn hóa; phát triển hạ tầng, cảnh quan và
thiết chế văn hóa đồng bộ, hiệu quả
- Đầu tư cải tạo, sửa chữa Nhà hát Lam Sơn; mua sắm trang thiết bị âm
thanh, màn hình LED, phòng thu và trang thiết bị phục vụ hoạt động của thiết
chế văn hóa cấp tỉnh theo danh mục được phê duyệt.
- Đầu tư xây mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các hợp phần của Trung tâm
Văn hóa - Thể thao xã; Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố; điểm vui
chơi, giải trí cho trẻ em; ưu tiên địa bàn khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền
núi, công trình có đủ thủ tục và khả năng hoàn thành, giải ngân trong năm.
- Mua sắm trang thiết bị hoạt động cho thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở;
tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng, câu lạc bộ, đội văn nghệ
truyền thống và các giải thể thao phong trào; quan tâm tổ chức hoạt động văn
5
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao phục vụ đoàn viên, người lao động tại doanh
nghiệp, khu công nghiệp, để nâng cao hiệu quả sử dụng thiết chế.
- Tổ chức Ngày hội Văn hóa các dân tộc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa nhân
Ngày văn hóa Việt Nam 24/11; tổ chức các lớp truyền dạy văn hóa phi vật thể;
bảo tồn, phục dựng lễ hội truyền thống; xây dựng và nhân rộng mô hình văn hóa
cơ sở phù hợp.
3.4. Nâng cao hiệu quả thông tin, tuyên truyền và giáo dục văn hóa
- Sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình, phóng sự, phim, chuyên
trang, chuyên mục; tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về phát triển
văn hóa; đấu tranh, phản bác thông tin sai trái, độc hại, phản văn hóa.
- Triển khai Kế hoạch tuyên truyền, quảng bá về văn hóa, truyền thống
lịch sử, vùng đất, con người và điểm đến du lịch đặc sắc của tỉnh Thanh Hóa đến
bạn bè trong nước và quốc tế năm 2026; đa dạng hóa sản phẩm truyền thông đa
nền tảng, bằng tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài phù hợp.
- Tổ chức giáo dục, tìm hiểu về di sản văn hóa tại bảo tàng, di tích, trường
học và trên môi trường điện tử; triển lãm, trưng bày, giới thiệu di sản văn hóa,
hình ảnh văn hóa và con người Thanh Hóa.
3.5. Bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc
- Thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt, di tích
quốc gia theo danh mục được cấp có thẩm quyền quyết định; ưu tiên nhiệm vụ
tại Di sản thế giới Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm do cấp tỉnh quản lý.
- Đầu tư bảo tồn làng, bản văn hóa gắn với phát triển du lịch cộng đồng,
tạo sinh kế cho người dân; bảo đảm cộng đồng là chủ thể tham gia, thụ hưởng và
duy trì bền vững kết quả đầu tư.
3.6. Thúc đẩy phát triển văn học, nghệ thuật và các ngành công nghiệp
văn hóa
Tổ chức hội thi, trại sáng tác, tạo nguồn kịch bản; tập huấn lý luận phê
bình văn học nghệ thuật, quảng bá, phổ biến tác phẩm và thành tựu văn học,
nghệ thuật có chất lượng cao. Ưu tiên các lớp bồi dưỡng, trại sáng tác, cuộc thi,
hội thảo, tọa đàm về sáng tác văn học nghệ thuật trẻ nhằm thu hút tác giả trẻ
tham gia, bồi dưỡng tài năng, xây dựng đội ngũ kế cận sự nghiệp văn học nghệ
thuật.
3.7. Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng khoa học, công nghệ trong
lĩnh vực văn hóa
- Mua sắm, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại thư viện, bảo tàng,
trung tâm văn hóa; ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, đổi
mới sáng tạo trong xây dựng thư viện số, số hóa di sản, số hóa dữ liệu thiết chế
văn hóa và kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.
- Xây dựng sản phẩm truyền thông số, cơ sở dữ liệu, kho học liệu và nội
dung giáo dục di sản trên nền tảng số; tăng cường đăng ký bảo hộ, quản lý tài
6
sản trí tuệ, bảo đảm an toàn thông tin, bản quyền tác giả và khả năng khai thác,
thương mại hóa lâu dài trên môi trường số.
3.8. Phát triển nguồn nhân lực và hội nhập quốc tế về văn hóa
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn cho cán bộ, công chức,
viên chức, lực lượng trực tiếp quản lý và thực hiện Chương trình; chú trọng kỹ
năng lập kế hoạch, quản lý đầu tư, quản lý tài chính, di sản, truyền thông và
chuyển đổi số.
- Tìm kiếm, tuyển chọn, bồi dưỡng tài năng trẻ trong lĩnh vực nghệ thuật
biểu diễn; triển khai các nhiệm vụ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực văn hóa.
- Tổ chức tuyên truyền, quảng bá về văn hóa, truyền thống lịch sử văn
hóa, vùng đất, con người và điểm đến du lịch đặc sắc của tỉnh Thanh Hóa đến
bạn bè trong nước và quốc tế giai đoạn 2026 - 2030 theo hướng chuyên nghiệp,
hiện đại, đa nền tảng; tăng cường tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lan tỏa
giá trị văn hóa Việt Nam.
3.9. Quản lý, huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
- Thực hiện giao vốn, phân bổ chi tiết và tổ chức giải ngân đúng mục tiêu,
đối tượng, nội dung, định mức; không sử dụng vốn Chương trình cho nhiệm vụ
không thuộc phạm vi hoặc nhiệm vụ đã được ngân sách nhà nước bảo đảm từ
nguồn khác.
- Ưu tiên bố trí vốn cho dự án chuyển tiếp, dự án hoàn thiện thủ tục, có
mặt bằng và khả năng giải ngân; không bố trí vốn dàn trải, manh mún; hạn chế
phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa, tài trợ, đóng góp tự
nguyện và lồng ghép với các chương trình, đề án khác; không huy động quá sức
dân, không làm phát sinh nghĩa vụ đóng góp bắt buộc.
- Việc mua sắm, sửa chữa, đào tạo, truyền thông, hỗ trợ cộng đồng, sản
xuất sản phẩm và thanh, quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện theo Thông tư
số 75/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính và quy định pháp luật có liên quan.
3.10. Kiểm tra, giám sát, đánh giá, truyền thông và thi đua, khen thưởng
- Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với tiến độ, chất lượng, khối
lượng, hồ sơ thủ tục, kết quả giải ngân và hiệu quả sử dụng vốn; kịp thời cảnh
báo, xử lý hoặc đề xuất xử lý các sai phạm, chậm trễ. Định kỳ đánh giá hiệu quả
khai thác, sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao được đầu tư từ Chương trình;
kết quả đánh giá là một trong những căn cứ để xem xét, ưu tiên bố trí nguồn lực
đầu tư trong các năm tiếp theo.
- Thực hiện công khai danh mục công trình, mức vốn, tiến độ, kết quả lựa
chọn nhà thầu và kết quả thực hiện theo quy định; tạo điều kiện để Ủy ban
MTTQ Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, Ban Thanh tra nhân dân, Ban
7
Giám sát đầu tư của cộng đồng và Nhân dân tham gia giám sát. Kịp thời xem
xét, giải quyết và thông tin kết quả giải quyết các ý kiến, kiến nghị sau giám sát.
- Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả năm 2026; biểu dương, khen thưởng
tập thể, cá nhân có thành tích, mô hình hiệu quả; phê bình, xử lý trách nhiệm đối
với cơ quan, đơn vị thiếu quyết liệt, để xảy ra thất thoát, lãng phí hoặc không
hoàn thành nhiệm vụ.
III. NGUYÊN TẮC VÀ TRÌNH TỰ PHÂN BỔ, GIAO VỐN
1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp căn cứ trên
tổng nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình, gồm ngân sách trung
ương và ngân sách địa phương, theo từng loại vốn; thực hiện nguyên tắc, tiêu
chí, định mức tại Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND và các quy định hiện hành.
2. Đối với vốn đầu tư phát triển: chỉ bố trí vốn cho chương trình, dự án,
nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công có đủ điều kiện theo Luật Đầu tư công.
Trường hợp phân bổ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã, UBND cấp xã
thực hiện giao chi tiết đến từng dự án sau khi bảo đảm đầy đủ điều kiện pháp lý
và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Đối với kinh phí sự nghiệp: cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán chi
tiết theo nội dung, định mức, chế độ chi hiện hành; việc giao dự toán thực hiện
theo Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, Thông tư số
75/2026/TT-BTC và quy định có liên quan.
4. Đối với phần vốn chưa đủ điều kiện phân bổ, giao chi tiết: các cơ quan,
đơn vị, địa phương khẩn trương hoàn thiện hồ sơ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch chủ trì tổng hợp nhu cầu, phối hợp với Sở Tài chính rà soát, tham mưu cấp
có thẩm quyền xem xét phân bổ, điều chỉnh theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Là cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình cấp tỉnh; chủ trì tham mưu chỉ
đạo, điều phối, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và tổng hợp kết quả thực
hiện Kế hoạch này.
- Chủ trì tổng hợp danh mục, nhu cầu; phối hợp Sở Tài chính xây dựng,
rà soát phương án phân bổ vốn; kiểm tra việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh
phí thuộc phạm vi được giao; không đề xuất bố trí vốn cho nhiệm vụ chưa đủ
điều kiện.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất; gửi báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình về Sở Nông nghiệp và Môi trường – Cơ quan thường trực Ban Chỉ
đạo thực hiện các Chương trình MTQG tỉnh Thanh Hóa để tổng hợp theo quy
định; tham mưu báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính và cơ
quan có thẩm quyền; tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện năm 2026.
8
2. Sở Tài chính
Chủ trì tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí vốn đối ứng ngân sách địa
phương theo khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật; phối hợp
tham mưu giao, điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước hằng năm thực hiện
Chương trình theo quy định; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương liên
quan lập dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công thực hiện Chương
trình MTQG về phát triển văn hóa theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Theo chức năng của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện các
Chương trình MTQG tỉnh, phối hợp tổng hợp tình hình thực hiện các Chương
trình MTQG; hướng dẫn, phối hợp chế độ báo cáo và xử lý các nội dung liên
ngành theo quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo.
4. Sở Tư pháp
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi Chương
trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch và các cơ quan, địa phương liên quan trong công tác truyền thông,
phổ biến pháp luật, tập huấn về văn hóa, hôn nhân và gia đình theo nội dung,
nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
5. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được giao nhiệm vụ
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và danh mục được cấp có thẩm quyền giao,
xây dựng kế hoạch chi tiết; hoàn thiện hồ sơ; tổ chức thực hiện và chịu trách
nhiệm toàn diện về tính hợp pháp, tiến độ, chất lượng, hiệu quả; thực hiện chế
độ công khai, báo cáo và quyết toán theo quy định.
- Chủ động phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính
và địa phương; bảo đảm không chồng chéo với nhiệm vụ thường xuyên hoặc
chương trình, dự án khác.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ mức vốn và danh mục được giao, xây dựng kế hoạch thực hiện
năm 2026; lựa chọn công trình, nhiệm vụ theo đúng nguyên tắc, tiêu chí, đối
tượng, thẩm quyền và thứ tự ưu tiên; chịu trách nhiệm về hồ sơ, thủ tục, tiến độ,
chất lượng và hiệu quả.
- Chủ động cân đối ngân sách cấp xã theo khả năng và phân cấp ngân sách
để tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình; bố trí mặt bằng, nhân
lực quản lý, vận hành; huy động nguồn lực hợp pháp, tổ chức lấy ý kiến cộng
đồng, thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng và công khai kết quả. Việc xác
định phần vốn đối ứng ngân sách địa phương của Chương trình thực hiện theo
phương án được cấp có thẩm quyền quyết định.
- Định kỳ trước ngày 20 của tháng cuối quý, báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh; riêng báo cáo 6 tháng và báo cáo năm gửi trước ngày 10 của tháng cuối kỳ
báo cáo.
9
7. Phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực XI
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ động phối hợp với Kho bạc Nhà
nước khu vực XI (tỉnh Thanh Hóa) và Sở Tài chính trong việc trao đổi, cung cấp
thông tin, số liệu về tình hình giải ngân vốn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật, phục vụ
công tác tổng hợp, theo dõi, báo cáo UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền.
8. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia thực
hiện; chủ động nắm bắt, phản ánh kịp thời ý kiến, kiến nghị của Nhân dân; thực
hiện giám sát, phản biện xã hội, giám sát đầu tư của cộng đồng đối với việc triển
khai các nhiệm vụ, dự án, kịp thời phát hiện, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
giải quyết những khó khăn, bất cập; đồng thời hướng dẫn MTTQ cấp xã phát
huy vai trò của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng,
nhất là trong giám sát các công trình văn hóa, thể thao được đầu tư trên địa bàn.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát
triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2026. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi văn bản phản
ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh,
UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước khu vực XI;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, THĐT(Hùng), KTTC(Trường),,VHXH(Điệp).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
TT
Loại vốn
NSTW
giao
NSĐP đối
ứng tối
thiểu
Nguồn NSĐP đã bố trí/
phương án bố trí
Tổng nguồn
NSNN tối
thiểu
Mức xác định nguồn vốn
cấp tỉnh theo nguyên tắc,
tiêu chí, định mức tại Nghị
quyết số 24/2026/NQ-
HĐND
Mức xác định nguồn vốn
cấp xã theo nguyên tắc,
tiêu chí, định mức tại Nghị
quyết số 24/2026/NQ-
HĐND
1
Vốn đầu tư
phát triển
297.597
89.279,1
Chưa bố trí trực tiếp
trong Kế hoạch đầu tư
công năm 2026; thực
hiện điều chuyển vốn từ
dự án chậm giải ngân
theo quyết định của cấp
có thẩm quyền
386.876,1
Dự kiến khoảng 77.375,22
triệu đồng (Thực hiện theo
Nghị quyết số
24/2026/NQ-HĐND; ưu
tiên dự án đủ điều kiện, có
khả năng giải ngân)
Dự kiến khoảng
309.500,88 triệu đồng
(Thực hiện theo Nghị
quyết số 24/2026/NQ-
HĐND; chỉ giao chi tiết
cho dự án đủ điều kiện)
2
Kinh phí
thường
xuyên
112.944
33.883,2
Đã bố trí lồng ghép
101.061 triệu đồng cho
các nhiệm vụ phát triển
văn hóa khác; trong đó
bảo đảm mức đối ứng tối
thiểu theo quy định
146.827,2*
Dự kiến khoảng 29.365,44
triệu đồng (Thực hiện theo
Nghị quyết số
24/2026/NQ-HĐND và dự
toán được cấp có thẩm
quyền giao)
Dự kiến khoảng
117.461,76 triệu đồng
(Thực hiện theo Nghị
quyết số 24/2026/NQ-
HĐND và dự toán được
cấp có thẩm quyền giao)
TỔNG
CỘNG
410.541
123.162,3
- Vốn đầu tư: bố trí qua
điều chỉnh Kế hoạch vốn
năm 2026;
- Kinh phí thường xuyên:
đã bố trí lồng ghép 101.061
533.703,3*
TT
Nhóm nhiệm vụ
Nhiệm vụ trọng tâm
Cơ quan chủ trì
Đơn vị thực
hiện/chủ đầu tư
Cơ quan phối hợp
Nguồn kinh phí
Thời gian
1
Phát triển con
người
Truyền thông, tập huấn về
văn hóa ứng xử, đạo đức,
lối sống, gia đình; triển
khai hệ giá trị và quy tắc
ứng xử
Sở VHTTDL
Sở VHTTDL
hoặc đơn vị được
giao dự toán
Sở Tư pháp,
Sở Y tế, các
đoàn thể, địa
phương
Kinh phí thường
xuyên NSTW; NSĐP
đối ứng/lồng ghép và
nguồn hợp pháp khác
Năm 2026
2
Trợ giúp pháp lý
Trợ giúp pháp lý, truyền
thông, tài liệu, tập huấn về
văn hóa, hôn nhân, gia đình
cho nhóm yếu thế
Sở Tư pháp
Sở Tư pháp hoặc
đơn vị trực thuộc
được giao dự toán
Sở VHTTDL,
địa phương
Kinh phí thường
xuyên NSTW; NSĐP
đối ứng/lồng ghép
Năm 2026
3
Thiết chế văn
hóa cấp tỉnh
Đầu tư, cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp, mua sắm thiết bị
cho thiết chế văn hóa cấp
tỉnh theo danh mục được
phê duyệt
Cơ quan
được cấp có
thẩm quyền
giao
Chủ đầu tư hoặc
đơn vị sử dụng
ngân sách được
xác định trong
quyết định giao
vốn
Sở VHTTDL,
Sở Tài chính
và đơn vị liên
quan
Vốn đầu tư phát triển
(NSTW, NSĐP đối
ứng theo quyết định
giao vốn); kinh phí sự
nghiệp theo tính chất
nhiệm vụ
Sau khi đủ
điều kiện
và được
giao vốn
4
Thiết chế văn
hóa cơ sở
Xây mới, cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp Trung tâm VH-
TT xã, Nhà văn hóa - Khu
thể thao thôn/tổ dân phố,
điểm vui chơi trẻ em; mua
sắm thiết bị
UBND cấp
xã
UBND cấp xã
hoặc chủ đầu tư
do cấp có thẩm
quyền xác định
Sở VHTTDL,
Sở Tài chính
Vốn đầu tư phát triển,
kinh phí sự nghiệp,
NSĐP và nguồn hợp
pháp khác
Sau khi đủ
điều kiện
và được
giao vốn
5
- Hoạt động văn
hóa cơ sở do cấp
Văn hóa, văn nghệ quần
chúng; câu lạc bộ; thể thao
Sở VHTTDL
Sở VHTTDL
hoặc đơn vị được
Các cơ quan,
đoàn thể, địa
Kinh phí thường
xuyên NSTW; NSĐP
Năm 2026
TT
Nhóm nhiệm vụ
Nhiệm vụ trọng tâm
Cơ quan chủ trì
Đơn vị thực
hiện/chủ đầu tư
Cơ quan phối hợp
Nguồn kinh phí
Thời gian
tỉnh thực hiện
phong trào; truyền dạy di
sản; Ngày hội văn hóa
giao dự toán
phương
đối ứng/lồng ghép và
nguồn hợp pháp khác
- Hoạt động văn
hóa cơ sở tại địa
phương
UBND cấp
xã
Đơn vị được giao
dự toán
Các cơ quan,
đoàn thể, địa
phương
6
Thông tin, tuyên
truyền
Truyền thông, tuyên truyền
Chương trình và quảng bá
văn hóa
Sở VHTTDL
Sở VHTTDL
hoặc đơn vị được
giao dự toán
Các sở, ngành,
địa phương
Kinh phí thường
xuyên NSTW; NSĐP
đối ứng/lồng ghép
Năm 2026
Sản xuất chương trình phát
thanh, truyền hình theo
nhiệm vụ hoặc dự toán
được giao
Báo và PTTH
tỉnh
Báo và PTTH
hoặc đơn vị được
giao dự toán
7
Di sản cấp tỉnh
Bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích do cấp tỉnh quản lý;
kiểm kê, tư liệu hóa, số
hóa, lập hồ sơ di sản
Sở VHTTDL
Chủ đầu tư hoặc
đơn vị sự nghiệp
được giao
Sở Tài chính,
địa phương,
đơn vị liên
quan
Vốn đầu tư phát triển
(NSTW, NSĐP đối
ứng theo quyết định
giao vốn); kinh phí sự
nghiệp
Sau khi đủ
điều kiện
và được
giao vốn
8
Di sản cấp xã
Bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích thuộc phạm vi quản
lý cấp xã; bảo tồn làng, bản
gắn du lịch cộng đồng
UBND cấp
xã
UBND cấp xã
hoặc chủ đầu tư
được xác định
Sở VHTTDL
và đơn vị liên
quan
Vốn đầu tư phát triển;
NSĐP; nguồn hợp
pháp khác
Sau khi đủ
điều kiện
và được
giao vốn
9
Văn học, nghệ
thuật
Hội thi, trại sáng tác, tạo
nguồn kịch bản; lý luận phê
bình; quảng bá tác phẩm;
bồi dưỡng tác giả trẻ
Hội Văn học
Nghệ thuật
tỉnh
Hội Văn học
Nghệ thuật tỉnh
Sở VHTTDL
và đơn vị liên
quan
Kinh phí thường
xuyên NSTW; NSĐP
đối ứng/lồng ghép và
nguồn hợp pháp khác
Năm 2026
TT
Nhóm nhiệm vụ
Nhiệm vụ trọng tâm
Cơ quan chủ trì
Đơn vị thực
hiện/chủ đầu tư
Cơ quan phối hợp
Nguồn kinh phí
Thời gian
10
Công nghiệp
văn hóa
Biểu diễn, không gian diễn
trình, triển lãm; thống kê
đóng góp ngành công
nghiệp văn hóa
Sở VHTTDL
Sở VHTTDL
hoặc đơn vị được
giao dự toán
Cơ quan thống
kê tỉnh và đơn
vị liên quan
Kinh phí thường
xuyên NSTW; NSĐP
đối ứng/lồng ghép và
nguồn hợp pháp khác
Năm 2026
11
Chuyển đổi số
Hạ tầng CNTT; thư viện
số; số hóa di sản, dữ liệu
thiết chế; sản phẩm truyền
thông số
Sở VHTTDL
Sở VHTTDL
hoặc đơn vị được
giao dự toán
Sở KH&CN,
đơn vị liên
quan
Vốn đầu tư/kinh phí
sự nghiệp theo tính
chất; nguồn hợp pháp
khác
Năm 2026
và sau khi
đủ điều
kiện đối
với mua
sắm/đầu tư
Số hóa di sản, dữ liệu thiết
chế; sản phẩm truyền thông
số
UBND cấp
xã
UBND cấp xã
hoặc chủ đầu tư
được xác định
12
Nguồn nhân lực
Đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn cán bộ, công chức,
viên chức thực hiện
Chương trình; bồi dưỡng
tài năng trẻ
Sở VHTTDL
Đơn vị được giao
dự toán
Các sở, ngành,
địa phương
Kinh phí thường
xuyên NSTW; NSĐP
đối ứng/lồng ghép
Năm 2026
13
Quản lý Chương
trình
Kiểm tra, giám sát, hướng
dẫn, báo cáo, đánh giá, sơ
kết; truyền thông và nâng
cao năng lực quản lý
Chương trình
Sở VHTTDL
Sở VHTTDL
hoặc đơn vị được
giao
Sở Tài chính,
Sở NN&MT,
địa phương
Kinh phí thường
xuyên NSTW; NSĐP
đối ứng/lồng ghép
quản lý Chương trình
Năm 2026
TT
Nội dung công việc
Cơ quan thực hiện
Thời gian
1
Ban hành, hoàn thiện văn bản triển khai
Sở VHTTDL
Ngay sau khi Kế hoạch
được ban hành
2
Tham mưu cấp có thẩm quyền giao, điều chỉnh kế hoạch vốn, dự toán và
danh mục nhiệm vụ theo quy định
Sở Tài chính phối hợp
Sở VHTTDL
Sau khi đủ điều kiện và
theo quyết định của cấp có
thẩm quyền
3
Phê duyệt kế hoạch chi tiết, hồ sơ nhiệm vụ; hoàn thiện thủ tục đầu tư,
mua sắm, lựa chọn nhà thầu
Các cơ quan, đơn vị,
UBND cấp xã
Quý III/2026
4
Tổ chức thi công, mua sắm, đào tạo, truyền thông, bảo tồn, số hóa và các
hoạt động sự nghiệp
Các chủ đầu tư, đơn vị
sử dụng vốn
Quý III-IV/2026
5
Rà soát tiến độ, giải ngân; đề xuất điều chỉnh vốn đối với nhiệm vụ không
có khả năng thực hiện
Sở VHTTDL, Sở Tài
chính và đơn vị liên
quan
Trước 30/9/2026 và theo
mốc của cấp có thẩm quyền
6
Hoàn thành khối lượng, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán; báo cáo kết
quả
Các cơ quan, đơn vị,
UBND cấp xã
Trước 31/12/2026, trừ
trường hợp được phép kéo
dài theo quy định
7
Tổng hợp, đánh giá, sơ kết thực hiện Chương trình năm 2026
Sở VHTTDL
Tháng 12/2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 306/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 306/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 306/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×