• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 201/KH-UBND Cần Thơ triển khai Cuộc vận động rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ 2025

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/12/2025 07:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 201/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Trích yếu: Triển khai Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 201/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 201/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 201/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương
Bác Hồ vĩ đại” trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số 1157/QĐ-BVHTTDL ngày 02 tháng 4 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch triển khai Cuộc
vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2021 -
2030; Chỉ thị số 354/CT-BVHTTDL ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc đẩy mạnh Cuộc vận động “Toàn dân rèn
luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2021 - 2030, Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân
thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 -
2030 (sau đây viết tắt là Kế hoạch), với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Hướng dẫn các sở, ban ngành thành phố, các đoàn thể xã hội và các địa
phương tổ chức triển khai thực hiện thống nhất, hiệu quả Cuộc vận động “Toàn
dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” (sau đây viết tắt là Cuộc vận
động), góp phần nâng cao nhận thức của Nhân dân về vị trí, vai trò, tác dụng của
tập luyện thể dục, thể thao (sau đây viết tắt là TDTT) trong việc nâng cao sức
khỏe, thể lực, giáo dục đạo đức, ý chí, nhân cách, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, đào
tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
b) Thông qua Cuộc vận động nhằm vận động Nhân dân tự chọn cho mình
môn thể thao phù hợp để tập luyện và tạo thói quen hoạt động, vận động hợp lý
suốt đời để nâng cao sức khỏe, thể chất vì mục tiêu: “Mỗi người dân mạnh khỏe,
tức là cả nước mạnh khỏe”, “Dân cường thì Quốc thịnh” như Chủ tịch Hồ Chí
Minh hằng mong muốn.
2. Yêu cầu
a) Triển khai Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương
Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2026 - 2030 gắn với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết
xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa”; đồng thời, thực hiện hiệu quả Kết luận số 70-KL/TW
ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong
giai đoạn mới, Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
201
17
2
b) Phát huy vai trò tự quản, tính sáng tạo của cộng đồng dân cư trong việc
triển khai tổ chức Cuộc vận động, chọn khu dân cư, cơ quan, đơn vị, trường học
là địa bàn chính để triển khai Cuộc vận động; đồng thời, là cơ sở để đề ra nội
dung, tiêu chí và đánh giá hiệu quả của Cuộc vận động; các đơn vị hành chính xã,
phường, phát huy trách nhiệm trong công tác hướng dẫn, theo dõi, đánh giá kết
quả thực hiện các nội dung và chỉ tiêu của Cuộc vận động;
c) Triển khai tổ chức thực hiện Cuộc vận động phải đảm bảo thiết thực,
chất lượng và hiệu quả; việc đánh giá kết quả Cuộc vận động phải thực chất,
khách quan, tạo động lực thúc đẩy các phong trào thi đua; ghi nhận và kịp thời
khen thưởng những đóng góp tích cực của các tổ chức, cá nhân các cấp trong tổ
chức thực hiện Cuộc vận động.
II. CHỈ TIÊU
1. Số người tham gia luyện tập TDTT thường xuyên đến năm 2030 đạt tỷ
lệ 45,5% dân số.
2. Số gia đình luyện tập TDTT đến năm 2030 đạt tỷ lệ 32,5% số hộ gia đình.
3. Đến năm 2030 đạt 100% đơn vị hành chính xã, phường có thiết chế thể
thao hoặc văn hóa, thể thao đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; có ít nhất 03 câu lạc bộ TDTT cơ sở trở lên; thành
phố có đủ 03 công trình thể thao cơ bản (nhà thi đấu, sân vận động, bể bơi); hầu
hết khu dân cư, khu đô thị, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế có ít
nhất 01 thiết chế thể thao hoặc 01 điểm tập luyện TDTT công cộng.
4. TDTT trường học:
a) Số trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề thực hiện chương
trình thể thao ngoại khóa đạt 95% vào năm 2030. Phấn đấu 98% học sinh, sinh
viên đạt chuẩn về tiêu chuẩn rèn luyện thân thể;
b) 100% số trường bậc phổ thông có câu lạc bộ TDTT có hệ thống cơ sở
vật chất đủ phục vụ cho hoạt động TDTT, có đủ giáo viên và hướng dẫn viên
TDTT; thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóa đến năm 2030 đạt 100% tổng
số trường;
c) Số học sinh được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện
thân thể đến năm 2030 đạt trên 95% tổng số học sinh bậc phổ thông các cấp.
5. TDTT trong lực lượng vũ trang:
a) Trong Quân đội nhân dân:
- Tỷ lệ đơn vị tổ chức các hoạt động TDTT thường xuyên là trên 99%;
- Tỷ lệ đơn vị thực hiện đủ chương trình rèn luyện thân thể cán bộ, chiến
sỹ theo quy định là 100%;
- Tỷ lệ đơn vị đạt tiêu chuẩn tổ chức rèn luyện thân thể theo quy định là
trên 98%;
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ rèn luyện TDTT thường xuyên là trên 90%;
3
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định là
đạt 95% vào năm 2030;
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ biết bơi đạt trên 93%;
- 100% đơn vị (cấp trung đoàn) có sân tập luyện thể thao cơ bản, trên
60% đơn vị có hồ bơi đơn giản.
b) Trong lực lượng Công an nhân dân:
- Tỷ lệ các đơn vị tổ chức các hoạt động TDTT thường xuyên là từ 90%
trở lên;
- Tỷ lệ các đơn vị đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định là trên 85%;
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ tham gia kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực
theo quy định là 100%;
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định là
98% - 99% vào năm 2030;
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ tập luyện TDTT thường xuyên là 98%;
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ biết bơi đạt từ 95% trở lên;
- Công an các xã, phường, thành phố có cơ sở vật chất, sân bãi cơ bản và
thường xuyên hoạt động TDTT đạt 100%.
6. Phấn đấu 100% đơn vị xã, phường tổ chức Đại hội TDTT các cấp; trên
85% đơn vị xã, phường tổ chức tháng hoạt động TDTT cho mọi người và Ngày
chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân.
III. NỘI DUNG
1. Tuyên truyền, triển khai Cuộc vận động đảm bảo thống nhất, hiệu
quả, phù hợp với tình hình thực tiễn của các đơn vị, địa phương
a) Tổ chức các hình thức phổ biến, tuyên truyền sâu rộng đến các cấp, các
ngành, các đoàn thể và Nhân dân về Cuộc vận động, các quan điểm, chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác TDTT;
b) Tổ chức Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân và các hoạt động thể
dục, thể thao trong dịp tháng 3 hằng năm nhằm tuyên truyền về ý nghĩa, tác dụng
của việc luyện tập TDTT để nâng cao sức khỏe, phát triển tầm vóc, thể lực,
phòng, chống bệnh tật; đồng thời, vận động mọi người lựa chọn môn thể thao
thích hợp, cách thức luyện tập phù hợp với từng đối tượng, lứa tuổi, giới tính, địa
phương, tình trạng sức khỏe để duy trì nề nếp, thói quen thường xuyên luyện tập
hằng ngày;
c) Cụ thể hóa Cuộc vận động, các Chỉ thị, Nghị quyết, Kế hoạch, Chiến
lược, các chủ trương, chính sách của Đảng, Quốc hội và Chính phủ về công tác
TDTT thông qua việc ban hành và triển khai Chương trình, Kế hoạch, Đề án, Dự
án của các đơn vị, địa phương đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều
kiện thực tiễn và nhu cầu luyện tập TDTT của Nhân dân.
4
2. Xây dựng mạng lưới hướng dẫn toàn dân tập luyện TDTT đúng
cách để nâng cao sức khỏe, phát triển tầm vóc thể lực, cải thiện đời sống văn
hóa tinh thần và phòng, chống bệnh tật
a) Xây dựng, phổ biến tài liệu, tranh ảnh, video clip hướng dẫn luyện tập
TDTT phù hợp lứa tuổi, giới tính, địa phương, tình trạng sức khỏe của người dân:
hướng dẫn kiến thức TDTT; hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật các môn thể thao
từ đơn giản đến nâng cao; hướng dẫn các phương pháp tập luyện TDTT đúng
cách; hướng dẫn các nguyên tắc đảm bảo vệ sinh, an toàn, phòng chống tai nạn,
chấn thương khi tập luyện…;
b) Tổ chức đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về hướng
dẫn tập luyện TDTT nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, huấn luyện viên, giáo viên,
cộng tác viên, hướng dẫn viên cho các ngành, đoàn thể, các đơn vị, xã, phường,
trường học và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện và thi đấu
các môn TDTT;
c) Phát triển các mô hình tổ, đội, nhóm, các câu lạc bộ TDTT; các đơn vị,
cá nhân cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện TDTT đa dạng, phong phú, đảm
bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn, nhân viên chuyên môn, cơ sở vật chất, trang
thiết bị thể thao theo quy định nhằm tạo điều kiện cho Nhân dân tập TDTT thuận
lợi, hiệu quả.
3. Phối hợp liên ngành về quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn phát triển
phong trào TDTT cho mọi đối tượng
a) Ký kết và triển khai Chương trình, Kế hoạch phối hợp giữa ngành Văn
hóa, Thể thao và Du lịch với các ngành, đoàn thể, doanh nghiệp về chỉ đạo, quản
lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động TDTT trong khối nông dân, cán bộ, công
nhân viên chức, lao động, phụ nữ, thanh thiếu nhi, người cao tuổi, người khuyết
tật, học sinh, sinh viên và khối cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang;
b) Triển khai Cuộc vận động trong công tác gia đình nhằm phát huy vai
trò gương mẫu, tích cực của các thành viên trong gia đình tham gia tập luyện
TDTT, xây dựng gia đình thể thao; các bậc phụ huynh quan tâm đầu tư kinh phí,
trang phục, dụng cụ, tạo điều kiện cho trẻ em, học sinh, sinh viên được vui chơi
giải trí, rèn luyện thể chất, tập luyện thi đấu các môn thể thao;
c) Phối hợp kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở, cá nhân tổ chức
hoạt động TDTT, đặc biệt là đối với các dịch vụ hướng dẫn tập luyện TDTT trên
các kênh thông tin, truyền thông, mạng xã hội nhằm quản lý, hướng dẫn các cơ
sở đảm bảo yêu cầu chuyên môn và từng bước nâng cao chất lượng hướng dẫn
tập luyện cho Nhân dân.
4. Tổ chức giải thi đấu các môn thể thao nhằm khuyến khích, thúc
đẩy phong trào luyện tập TDTT của Nhân dân
a) Các địa phương, cơ quan, đơn vị, đoàn thể, xã, phường, trường học
quan tâm tổ chức các hội thi, giải thi đấu các môn thể thao, đại hội TDTT nhằm
tạo động lực thi đua phấn khởi và khuyến khích, thúc đẩy phong trào tập luyện
5
TDTT trong khối nông dân, cán bộ, công nhân viên chức, lao động, phụ nữ, thanh
thiếu nhi, người cao tuổi, người khuyết tật, học sinh, sinh viên và khối cán bộ,
chiến sỹ lực lượng vũ trang;
b) Khuyến khích các đơn vị, địa phương tổ chức giải thi, hội thi văn hóa,
thể thao các dân tộc gắn với việc sưu tầm, bảo tồn và phát triển các môn thể thao
dân tộc, các trò chơi dân gian.
5. Đầu tư nguồn lực triển khai Cuộc vận động
a) Các địa phương, cơ quan, đơn vị, đoàn thể xây dựng kế hoạch tổ chức
các hoạt động TDTT; đồng thời, quan tâm đầu tư kinh phí, quỹ đất, cơ sở vật chất
và bố trí thời gian phù hợp để cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang, công nhân
viên chức, lao động, học sinh, sinh viên và mọi đối tượng tham gia tập luyện, thi
đấu TDTT rèn luyện thể chất và tinh thần;
b) Củng cố và phát triển hệ thống thiết chế về TDTT quần chúng ở cơ sở;
xây dựng mô hình điểm về cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động TDTT tại các xã,
phường;
c) Đẩy mạnh xã hội hóa, vận động các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân
đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất và tổ chức các loại hình hướng dẫn tập luyện
TDTT đảm bảo tính khoa học, đáp ứng yêu cầu chuyên môn và phù hợp với nhu
cầu thực tiễn của Nhân dân;
d) Kiện toàn bộ máy TDTT các cấp, ngành và ở cơ sở; đào tạo và bố trí
đội ngũ cán bộ, giáo viên, hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT đảm bảo chuyên
môn, nghiệp vụ, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển phong trào
TDTT trong tình hình mới.
6. Nhân rộng những mô hình, điển hình triển khai tốt Cuộc vận động
a) Thống kê số liệu, đánh giá kết quả hằng năm về phong trào TDTT quần
chúng, công tác giáo dục thể chất, hoạt động thể thao nhà trường trong khối học
sinh, sinh viên và công tác rèn luyện thể lực, thể thao ngoại khóa của cán bộ,
chiến sĩ lực lượng vũ trang;
b) Xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến, cách thức triển
khai hay, hiệu quả về Cuộc vận động trên địa bàn;
c) Hằng năm, tiến hành tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm kết quả triển
khai Cuộc vận động; đồng thời, tổ chức đăng ký thi đua, khen thưởng cho các tập
thể, cá nhân điển hình, có đóng góp thành tích xuất sắc thực hiện Cuộc vận động
và phát triển phong trào TDTT.
IV. GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự
phối hợp của các sở, ban, ngành thành phố, các đoàn thể trong việc tập trung
nghiên cứu, sáng tạo, đổi mới về nội dung, cách thức triển khai Cuộc vận động
đảm bảo đạt chất lượng, hiệu quả thiết thực, phù hợp với xu thế phát triển của xã
hội và xây dựng con người mới Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
6
2. Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất TDTT ngành Giáo dục và Đào tạo,
Quân sự, Công an gắn với quy hoạch phát triển ngành; kiện toàn bộ máy TDTT
từ thành phố đến cơ sở, tăng cường xây dựng và đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên,
cộng tác viên TDTT; các ngành tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực
hiện có hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về công tác TDTT,
gắn việc triển khai thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31 tháng 01 năm 2024
của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao Việt Nam trong giai đoạn mới,
Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 với đẩy mạnh Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân
thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2026 - 2030.
3. Huy động các nguồn lực từ ngân sách nhà nước và thu hút các nguồn
lực xã hội hóa cho phát triển phong trào TDTT; khuyến khích phát triển kinh tế
thể thao và các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tổ
chức các dịch vụ tập luyện, thi đấu TDTT.
4. Tăng cường hợp tác quốc tế về thể thao cho mọi người để tiếp cận với
những nền TDTT tiên tiến trong việc phát triển thể chất và nâng cao đời sống văn
hóa tinh thần cho Nhân dân.
5. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất cơ chế chính sách về lĩnh vực TDTT đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới.
6. Nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong Cuộc vận động trên
các phương tiện thông tin đại chúng; tuyên dương, khen thưởng kịp thời các cá
nhân, tập thể tiêu biểu trong Cuộc vận động vào dịp sơ kết, tổng kết định kỳ hằng
năm, 05 năm và cả giai đoạn.
7. Các cơ quan thông tin, truyền thông thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và
Du lịch phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền hình Trung ương và địa phương
đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, các Chương trình, Kế hoạch, Đề án, Dự án, định hướng chỉ đạo của
lãnh đạo ngành về công tác TDTT.
V. KINH PHÍ
1. Ngân sách thành phố đảm bảo thực hiện Kế hoạch phát triển sự nghiệp
TDTT được thành phố phê duyệt.
2. Ngân sách xã, phường đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát triển TDTT
của địa phương.
3. Kinh phí thực hiện triển khai Cuộc vận động được bố trí hằng năm
trong dự toán ngân sách chi hoạt động thường xuyên của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, sở, ngành thành phố, xã, phường.
4. Kinh phí xây dựng hệ thống cơ sở vật chất TDTT từ nguồn ngân sách
nhà nước, kinh phí vận hành các công trình thực hiện xã hội hóa.
7
5. Kinh phí xã hội hóa do tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tài trợ hoặc
phối hợp xây dựng các công trình TDTT, tổ chức thi đấu TDTT.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Là đơn vị thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch;
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị có liên
quan tổ chức khảo sát, điều tra, thống kê phong trào thể thao cơ sở, công trình và
cơ sở vật chất TDTT trên địa bàn thành phố theo nhu cầu thực tế; hướng dẫn các
Phòng Văn hóa - Xã hội, Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh xã,
phường xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện;
c) Chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch xây dựng Kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện có hiệu quả;
d) Phối hợp, chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền trên báo chí, truyền
hình Trung ương và địa phương thực hiện Kế hoạch triển khai Cuộc vận động
“Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2026 - 2030;
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân
xã, phường trong việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy TDTT các cấp và xây
dựng các cơ chế, chính sách liên quan đến việc thực hiện Kế hoạch này;
e) Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông thuộc ngành văn hóa, thể
thao và du lịch về quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, các Chương trình, Kế hoạch, Đề án, Dự án và một số quy định
của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
g) Tiến hành sơ kết Cuộc vận động từ cơ sở nhằm đánh giá những kết quả
đạt được sau 05 năm triển khai thực hiện. Từ đó, rút ra những bài học kinh
nghiệm, kịp thời điều chỉnh Kế hoạch để đảm bảo tiến độ và những chỉ tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch; kịp thời tuyên dương, khen thưởng các tập
thể, cá nhân tiêu biểu trong việc chỉ đạo triển khai Cuộc vận động.
2. Sở Tài chính
a) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế
hoạch theo quy định;
b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị
có liên quan lập quy hoạch bố trí quỹ đất phục vụ các hoạt động TDTT giai đoạn
2026 - 2030;
c) Phối hợp, hỗ trợ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng các kế
hoạch cụ thể thực hiện Đề án đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt; có
phương án bố trí kinh phí thực hiện hằng năm.
8
3. Sở Nội vụ: phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ
quan, đơn vị có liên quan thẩm định sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy TDTT các
cấp theo quy định, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường: phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ
quan, đơn vị có liên quan rà soát, bổ sung và hoàn thiện các quy định về quy
hoạch đất dành cho các công trình TDTT xã, phường, trường học, khu công
nghiệp, khu chế xuất và thiết lập các chế tài thực hiện các quy định này.
5. Sở Xây dựng: phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài
chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất
văn bản quy định xây dựng các công trình TDTT, các Dự án công viên cây xanh
song song với việc xây dựng và phát triển các khu đô thị mới trên địa bàn thành phố.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ và
các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng cơ chế chính sách đãi ngộ đối với giáo
viên TDTT đảm bảo số giờ học ngoại khóa, nâng cao chất lượng các lớp năng
khiếu TDTT trường học;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan,
đơn vị có liên quan chỉ đạo, tổ chức Hội khỏe Phù Đổng các cấp; tổ chức các giải
thi đấu thể thao học sinh cấp thành phố; giám sát việc thực hiện kiểm tra, đánh
giá, xếp loại học sinh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo. Hằng năm, xây dựng kế hoạch phối hợp tổ chức hoạt động thể
thao trường học, thể thao học sinh, làm nền tảng phát hiện, tuyển chọn vận động
viên năng khiếu thể thao cho thành phố; phối hợp tổ chức tập huấn công tác
chuyên môn nghiệp vụ về TDTT cho đội ngũ giáo viên TDTT các trường;
c) Chỉ đạo công tác xây dựng, cải tạo trường học đảm bảo yêu cầu có khu
giáo dục thể chất theo quy định;
d) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của gia đình, nhà
trường và xã hội đối với công tác giáo dục thể chất và phát triển thể thao trường
học, tuyên truyền về vị trí, vai trò, tác dụng và tầm quan trọng của giáo dục thể
chất và thể thao trường học trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên.
7. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố: xây dựng quy
hoạch, kế hoạch đầu tư công trình thể thao chuyên ngành, kế hoạch phát triển
TDTT của đơn vị.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ và
các đoàn thể: có kế hoạch tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên các tầng
lớp Nhân dân tham gia tập luyện TDTT thường xuyên; tổ chức các giải thể thao
nhân các ngày truyền thống của mặt trận, đoàn thể và lễ, kỷ niệm của đất nước;
gắn việc tuyên truyền Cuộc vận động với thực hiện nội dung Cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và các phong trào
thi đua yêu nước của hệ thống đơn vị mình.
9
9. Đề nghị Liên đoàn Lao động thành phố: xây dựng Đề án đầu tư cơ
sở vật chất TDTT ở các khu công nghiệp, khu chế xuất; Kế hoạch hoạt động
TDTT cho các đơn vị doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
10. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị
có liên quan thực hiện việc khảo sát thực trạng phong trào thể thao cơ sở, công
trình và cơ sở vật chất TDTT tại địa phương;
b) Xây dựng Kế hoạch phát triển TDTT trên địa bàn; thực hiện quy hoạch
ổn định đất cho hoạt động TDTT; huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng sân bãi,
cơ sở vật chất TDTT; đẩy mạnh phong trào luyện tập TDTT ở địa phương; tổ chức
triển khai thực hiện các chế độ, chính sách liên quan công tác TDTT theo quy định.
VII. TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM
1. Định kỳ hằng năm, 05 năm, 10 năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá và rút
kinh nghiệm, khen thưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân tổ chức triển khai tốt
Cuộc vận động. Các đơn vị gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch trước ngày 15 tháng 11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
2. Căn cứ báo cáo, đề xuất của các sở, ban ngành thành phố, đoàn thể và
các địa phương theo định kỳ 05 năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu,
đề xuất Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch khen thưởng các cá nhân, tập thể có
thành tích tiêu biểu trong tổ chức triển khai Cuộc vận động.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện
thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn
2026 - 2030 của Ủy ban nhân dân thành phố. Yêu cầu các đơn vị tổ chức triển
khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét, chỉ đạo kịp thời./.
Nơi nhận:
- Bộ VHTTDL (để báo cáo);
- Cục TDTTVN (để b/c);
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP và các tổ chức
chính trị - xã hội TP;
- Sở, ban ngành TP;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, ND
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Ngọc Điệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 201/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ triển khai Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 201/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 201/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×