- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thể dục thể thao Du lịch Điện ảnh Thư viện Di sản văn hóa
| Lĩnh vực: | Văn hóa-Thể thao-Du lịch | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch | Trạng thái: |
Đã biết
|
| Ngày cập nhật: | 20/03/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| QUỐC HỘI _________ Luật số: /2025/QH16 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________
| ||
|
| DỰ THẢO GỬI LẤY Ý KIẾN |
|
|
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
LUẬT THỂ DỤC, THỂ THAO, LUẬT DU LỊCH, LUẬT ĐIỆN ẢNH, LUẬT THƯ VIỆN, LUẬT DI SẢN VĂN HÓA
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, Luật Du lịch, Luật Điện ảnh, Luật Thư viện, Luật Di sản văn hóa.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14 và Luật Thanh tra số 84/2025/QH15).
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:
a) Bỏ điểm b khoản 1 Điều 13 Luật Thể dục thể thao (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục thể thao.
b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 13 như sau:
“1a. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định tổ chức Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho học sinh, sinh viên; Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc cho học sinh”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 38 như sau:
“1. Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức các giải thể thao quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định tổ chức các giải thể thao quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của các liên đoàn thể thao quốc gia”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Du lịch số 09/2017/QH14
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 3 như sau:
“13. Xúc tiến, quảng bá du lịch là tổng thể các hoạt động có tổ chức bao gồm nghiên cứu và phát triển thị trường, xây dựng và định vị thương hiệu, phát triển và tiếp thị sản phẩm, truyền thông quảng bá, kết nối doanh nghiệp nhằm thu hút khách du lịch, gia tăng chi tiêu, nâng cao giá trị thương hiệu và năng lực cạnh tranh của điểm đến”.
2. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 18 như sau:
“1a. Khuyến khích xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch dựa trên thế mạnh và đặc điểm của tài nguyên đã được đánh giá.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận điểm du lịch
1. Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch bao gồm:
a) Đơn đề nghị công nhận điểm du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
b) Bản thuyết minh về điều kiện công nhận điểm du lịch quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành.
2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền đề nghị công nhận điểm du lịch được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý điểm du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về du lịch (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh) nơi có điểm du lịch;
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyết định công nhận điểm du lịch; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quyết định công nhận điểm du lịch có thời hạn 5 năm.
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận điểm du lịch; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thu hồi quyết định công nhận điểm du lịch trong trường hợp điểm du lịch không còn bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 27 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 27 như sau:
“b) Bản thuyết minh về điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“ 2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận khu du lịch cấp tỉnh được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện xã nơi có khu du lịch hoặc tổ chức quản lý khu du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi có khu du lịch;
b) Trong thời hạn 45 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Trong thời hạn 15 12 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh có thời hạn 5 năm.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với khu du lịch nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện xã trở lên, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hội đồng thẩm định, quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 28 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Bản thuyết minh về điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật này theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận khu du lịch quốc gia được quy định như sau:
a) UBND cấp tỉnh nộp hồ sơ về Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.
b) Trong thời hạn 45 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định công nhận và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố khu du lịch quốc gia; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quyết định công nhận khu du lịch Quốc gia có thời hạn 5 năm.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với khu du lịch nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ công nhận Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi khu du lịch có diện tích lớn nhất thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn lại, lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia gửi Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”.
6. Bổ sung Điều 29a vào sau Điều 29 như sau:
“Điều 29a. Hoạt động tại các địa điểm tham quan, vui chơi, giải trí phục vụ khách du lịch chưa được công nhận là khu du lịch, điểm du lịch
Các địa điểm tham quan, vui chơi, giải trí phục vụ khách du lịch chưa được công nhận là khu du lịch, điểm du lịch có trách nhiệm:
1. Thực hiện các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương trước khi bắt đầu triển khai hoạt động.
3. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 31 như sau:
“c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa hoặc chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế; trường hợp văn bằng tốt nghiệp của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành do cơ sở nước ngoài cấp thì phải có giấy công nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giáo dục”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 32 như sau:
“2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được quy định như sau:
a) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở;
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 33 như sau:
“2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định như sau:
a) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam;
b) Trong thời hạn 10 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 37 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 như sau:
“h) Lưu trữ hồ sơ pháp lý liên quan đến tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, gồm: Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành và các giấy tờ, tài liệu liên quan đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp; hợp đồng và thanh lý hợp đồng du lịch hoặc các giao kết dịch vụ qua email với khách hàng; các tài liệu liên quan đến thủ tục xuất nhập cảnh cho đoàn khách du lịch; chứng từ liên quan đến phí bảo hiểm cho khách du lịch; chương trình du lịch; danh sách khách du lịch (tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc số chứng minh nhân dân…); chứng từ, hoá đơn quyết toán đoàn khách du lịch; báo cáo thực hiện chương trình của hướng dẫn viên; Phiếu nhận xét chất lượng dịch vụ của khách du lịch (nếu có). Hình thức lưu giữ: Bản giấy (giấy in, chứng từ, vé) và bản mềm (hình ảnh, files tài liệu).”.
b) Bổ sung điểm l sau điểm k khoản 1 như sau:
“l) Gửi thông báo về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, đồng thời gửi đến Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:
"Điều 44. Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài
1. Việc thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại, trừ các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.
3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện.”.
12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 48 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
"6. Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê kinh doanh lưu trú du lịch;”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
"8. Các cơ sở lưu trú du lịch khác do Chính phủ quy định.”.
13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 50 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Cơ quan chuyên môn về du lịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao và hạng 03 sao.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trình tự, thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
b) Trong thời hạn 30 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về du lịch thẩm định và ra quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch; trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, hướng dẫn cơ sở lưu trú du lịch thực hiện.”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch thu hồi quyết định công nhận hạng đối với trong trường hợp cơ sở lưu trú du lịch đã được công nhận hạng không duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn đã được công nhận, dừng hoạt động hoặc đề nghị dừng công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch.”.
b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc cơ sở lưu trú du lịch không duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn đã được công nhận, hoặc từ ngày nhận được văn bản của cơ quan chức năng hoặc của cơ sở lưu trú du lịch về việc dừng hoạt động; hoặc đề nghị dừng công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch thì cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch”.
15. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 53 như sau:
“đ) Chỉ được công bố, treo biển, quảng cáo hoặc sử dụng hình ảnh, biểu tượng hạng sao sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch và trong thời hạn hiệu lực của quyết định công nhận hạng sao.”.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Bản thuyết minh đáp ứng các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi đặt cơ sở kinh doanh Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở hoạt động;
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định và công nhận; trường hợp không công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Cơ quan chuyên môn về du lịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra chất lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đã được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn; thu hồi quyết định công nhận trong trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch không bảo đảm các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch theo quy định của pháp luật.”.
17. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 58 như sau:
“4. Thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa và thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm. Thẻ hướng dẫn viên du lịch gồm thẻ vật lý và thẻ điện tử, có giá trị pháp lý như nhau.
Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa có thời hạn 05 năm.”.
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 59 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
d) “Tốt nghiệp trung cấp trở lên ngành, chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên ngành, chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế hoặc nội địa. Trường hợp văn bằng tốt nghiệp do cơ sở nước ngoài cấp thì phải có giấy công nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giáo dục.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành, chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành, chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế hoặc có bằng trung cấp ngành nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; Trường hợp văn bằng tốt nghiệp do cơ sở nước ngoài cấp thì phải có giấy công nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giáo dục;”.
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:
“Điều 60. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch trong trường hợp cấp thẻ lần đầu hoặc khi thẻ hướng dẫn viên du lịch hết hạn sử dụng.
1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
b) Bản sao có chứng thực các văn bằng, phụ lục văn bằng (nếu có), chứng chỉ tương ứng với điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b và điểm c khoản 2 Điều 59 của Luật này;
d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
c) 01 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm hoặc file ảnh trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa được quy định như sau:
a) Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh;
b) Trong thời hạn 15 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 61 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điềm b khoản 1 như sau:
“b) 01 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm hoặc file ảnh trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh;”
21. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 như sau:
“Điều 62. Cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch
1. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa làm thủ tục đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch trước khi thẻ hết hạn sử dụng hoặc thay đổi thông tin trên thẻ.
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
b) Giấy tờ quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 60 của Luật này;
c) Bản sao giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi trong trường hợp thay đổi thông tin trên thẻ hướng dẫn viên du lịch;
d) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
đ) Thẻ hướng dẫn viên du lịch đã được cấp.
3. Trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch được quy định như sau:
a) Người đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đã cấp thẻ;
b) Trong thời hạn 10 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ có trách nhiệm cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
22. Sửa đổi, bổ sung Điều 63 như sau:
“Điều 63. Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch
1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc thay đổi thông tin trên thẻ. Thời hạn của thẻ hướng dẫn viên du lịch được cấp lại bằng thời hạn còn lại của thẻ đã được cấp.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
b) 02 01 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm hoặc file ảnh trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
c) Bản sao có chứng thực giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi trong trường hợp cấp lại thẻ do thay đổi thông tin trên thẻ hướng dẫn viên du lịch
3. Trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch được quy định như sau:
a) Người đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đã cấp thẻ;
b) Trong thời hạn 10 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
23. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 65 như sau:
“h) Hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa phải mang theo giấy tờ bản phân công nhiệm vụ của doanh nghiệp tổ chức chương trình du lịch và chương trình du lịch bằng tiếng Việt trong khi hành nghề. Trường hợp hướng dẫn khách du lịch quốc tế thì hướng dẫn viên du lịch phải mang theo chương trình du lịch bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Hình thức bản phân công nhiệm vụ và chương trình du lịch là văn bản giấy hoặc điện tử.”.
24. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 66 như sau:
“a) Kiểm tra điều kiện hành nghề của hướng dẫn viên trước khi giao nhiệm vụ; kiểm tra, giám sát hoạt động của hướng dẫn viên du lịch trong việc tuân thủ pháp luật và hợp đồng đã ký với doanh nghiệp.”.
25. Bổ sung Điều 68a vào sau Điều 68 như sau:
“Điều 68a. Văn phòng xúc tiến du lịch Việt Nam ở nước ngoài
1. Văn phòng xúc tiến du lịch Việt Nam ở nước ngoài được thành lập tại thị trường du lịch trọng điểm nhằm tăng cường hiện diện chính thức của du lịch Việt Nam ở nước ngoài; nâng cao hiệu quả xây dựng, định vị thương hiệu du lịch quốc gia; tăng cường thu hút khách du lịch quốc tế, thúc đẩy hợp tác quốc tế và hỗ trợ doanh nghiệp du lịch Việt Nam mở rộng thị trường, góp phần phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
2. Nhiệm vụ của Văn phòng xúc tiến du lịch Việt Nam ở nước ngoài
a) Nghiên cứu, tham mưu cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch về định hướng phát triển thị trường;
b) Thiết lập, duy trì quan hệ hợp tác với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước sở tại;
c) Hỗ trợ kết nối doanh nghiệp du lịch Việt Nam với đối tác quốc tế;
d) Tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến du lịch theo chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, chương trình xúc tiến du lịch quốc gia;
đ) cung cấp thông tin chính thống, thống nhất về điểm đến, sản phẩm du lịch Việt Nam.
3. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Văn phòng xúc tiến du lịch Việt Nam ở nước ngoài phải bảo đảm phù hợp với chiến lược phát triển du lịch quốc gia, tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch và bảo vệ lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Văn phòng xúc tiến du lịch Việt Nam ở nước ngoài.”.
26. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 69 như sau:
“3. Trình tự, thủ tục thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam được quy định như sau:
a) Người đứng đầu Văn phòng đại diện gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam;
b) Trong thời hạn 30 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đầy đủ theo quy định, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định; trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 05 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu văn phòng đại diện.”.
27. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 71 như sau:
“2. Hỗ trợ điều tra thống kê du lịch, nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm du lịch.”.
28. Bổ sung Điều 75a vào sau Điều 75 như sau:
“Điều 75a. Hệ thống quốc gia quản lý cấp phép và công nhận trong lĩnh vực du lịch
1. Hệ thống quốc gia quản lý cấp phép công nhận trong lĩnh vực du lịch, bao gồm quản lý công nhận điểm du lịch, khu du lịch; công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch; cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành, thẻ hướng dẫn viên du lịch; chứng nhận đạt tiêu chuẩn du lịch khu vực, quốc tế và các văn bản chứng nhận khác về hoạt động du lịch.
2. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng, quản lý Hệ thống quốc gia quản lý cấp phép và công nhận trong lĩnh vực du lịch, bảo đảm kết nối Hệ thống với Cơ sở dữ liệu Du lịch Việt Nam, các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về dân cư, lao động, giáo dục, đăng ký doanh nghiệp để xác thực thông tin.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép và công nhận trong lĩnh vực du lịch theo quy định tại Luật này có trách nhiệm cập nhật và đồng bộ dữ liệu lên Hệ thống quốc gia quản lý cấp phép và công nhận trong lĩnh vực du lịch trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp giấy phép, công nhận; bảo đảm dữ liệu được đồng bộ, minh bạch và kịp thời
4. Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn an ninh của Hệ thống.”.
29. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm, cụm từ sau đây:
a) Bãi bỏ Điều 34 và Điều 35.
b) Bãi bỏ điểm d khoản 4 Điều 50, điểm c khoản 1 Điều 59.
c) Bãi bỏ cụm từ “có chứng thực” tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 32, điểm b, d và đ khoản 1 Điều 33.
d) Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại các khoản 1 và 2 Điều 66.
30. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Tổng cục Du lịch” bằng cụm từ “Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam” tại điểm a khoản 3 Điều 50, khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 64.
b) Thay thế từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 3 Điều 45.
c) Thay thế từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng từ “Bộ Tài chính” tại khoản 2 Điều 74.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thư viện số 46/2019/QH14
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 11 như sau:
“đ) Tham gia xây dựng thư viện công cộng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là thư viện cấp huyện), thư viện công cộng xã, phường, thị trấn đặc khu (sau đây gọi là thư viện cấp xã);”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau:
"4. Thư viện cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tiếp nhận tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện từ thư viện cấp tỉnh, thư viện cấp huyện và các nguồn hợp pháp khác;
b) Luân chuyển tài nguyên thông tin đến thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng trên địa bàn, hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ cho các thư viện, không gian đọc, phòng đọc cơ sở trên địa bàn;
c) Tổ chức các hoạt động phục vụ nhu cầu học tập suốt đời và tham gia xây dựng văn hóa đọc, hình thành thói quen đọc cho Nhân dân trên địa bàn;
d) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Thông báo việc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này trước 15 ngày làm việc tính đến ngày thư viện thực hiện việc mở cửa hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động. Văn bản thông báo gồm những nội dung sau:
a) Thông tin về thư viện bao gồm tên gọi, địa chỉ, mục tiêu, đối tượng phục vụ;
b) Tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện; diện tích không gian đọc phục vụ người sử dụng thư viện;
c) Nhân sự của thư viện bao gồm tổng số người làm công tác thư viện, thông tin người phụ trách hoặc người đại diện theo pháp luật của thư viện;
d) Ngày mở cửa hoạt động hoặc ngày chấm dứt hoạt động.
đ) Thông tin thư viện trước khi sắp xếp, phương án chuyển giao tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện đối với thư viện công lập; việc trao trả tài nguyên thông tin được tiếp nhận luân chuyển từ thư viện công lập (nếu có); lý do chấm dứt hoạt động đối với các trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
2. Trường hợp thư viện không bảo đảm điều kiện thành lập theo quy định pháp luật về thư viện, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi thông báo.
3. Thẩm quyền tiếp nhận thông báo:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ thông báo đối với thư viện cấp tỉnh, thư viện chuyên ngành, thư viện đại học, thư viện của tổ chức, cá nhân người nước ngoài có phục vụ người Việt Nam có trụ sở trên địa bàn;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ thông báo đối với thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác; thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng có trụ sở trên địa bàn.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 Điều 28 như sau:
“e) Hình thức dịch vụ thư viện khác, bao gồm các dịch vụ giá trị gia tăng, tổ chức cửa hàng lưu niệm, dịch vụ ăn uống phục vụ nhu cầu của người sử dụng thư viện. Việc sử dụng cơ sở vật chất, tài sản công của thư viện công lập để thực hiện các hoạt động dịch vụ thư viện theo quy định của Luật này, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 49 như sau:
“2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức hoạt động, xây dựng tiêu chuẩn đối với thư viện cơ sở giáo dục; phát triển văn hóa đọc học đường; quản lý công tác đào tạo nhân lực thư viện; quản lý thư viện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 50 như sau:
“d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý mạng lưới thư viện quy định tại khoản điểm b khoản 3 Điều 23, không gian đọc, phòng đọc có trụ sở trên địa bàn.”.
6. Bãi bỏ một số khoản sau đây:
a) Bãi bỏ khoản 3 Điều 11;
b) Bãi bỏ khoản 3 Điều 49.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 13 như sau:
“b) Trong thời hạn 20 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện cấp Giấy phép; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp kịch bản phải sửa nội dung do vi phạm quy định tại Điều 9 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong thời hạn 20 15 ngày kể từ ngày nhận được kịch bản đã sửa nội dung hoặc hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ thông tin, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện cấp Giấy phép.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 14 như sau:
“2. Chủ dự án sản xuất phim là cơ quan sử dụng ngân sách nhà nước để đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu sản xuất phim. Chủ đầu tư dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước là Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Chủ đầu tư dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện quy trình lựa chọn dự án sản xuất phim;
b) Thành lập Hội đồng thẩm định kịch bản, Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.”.
3. Bổ sung Điều 14a vào sau Điều 14 như sau:
“Điều 14a. Sản xuất phim sử dụng một phần ngân sách nhà nước
1. Nhà nước hỗ trợ một phần ngân sách nhà nước để sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật này nhằm khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất phim.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 21 như sau:
“b) Trước khi phổ biến phim trên không gian mạng, phải bảo đảm điều kiện thực hiện phân loại phim theo quy định của Chính phủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, kết quả phân loại phim; trường hợp chưa bảo đảm điều kiện thực hiện phân loại phim thì đề nghị cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Cơ quan được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền thực hiện phân loại đối với phim chưa được cấp Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 của Luật này;”
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 27 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 27 như sau:
“a) Cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trong rạp chiếu phim; tại địa điểm chiếu phim công cộng; trên không gian mạng trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật này; tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam quy định tại Điều 24 của Luật này;”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 27 như sau:
“b) Trong thời hạn 15 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp phim phải điều chỉnh nội dung hoặc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 15 10 ngày kể từ ngày nhận được bản phim đã điều chỉnh nội dung hoặc , 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ thông tin, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 31 như sau:
“a) Thủ trưởng cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập Hội đồng thẩm định, phân loại phim của cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;”.
6. Bãi bỏ một số điểm và cụm từ
a) Bãi bỏ cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông,” tại khoản 5 Điều 21.
b) Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 22.
c) Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 27.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 như sau:
“7. Tạo điều kiện để các vùng, địa phương đẩy mạnh liên kết, thúc đẩy hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, các địa phương thành lập Quỹ bảo tồn di sản văn hóa theo quy định của pháp luật để chủ động trong việc bảo tồn di sản văn hóa bị xuống cấp, nhất là di sản văn hóa bị ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên, thiên tai, bão lũ, di sản văn hóa thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; được bố trí đầu tư tương ứng số thu phí tham quan để thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 18 như sau:
“5. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, quyết định trình Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức xây dựng hồ sơ và đề nghị UNESCO hỗ trợ bảo vệ các di sản được ghi danh trong Danh sách cần bảo vệ khẩn cấp từ Quỹ bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của Công ước 2003 về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO căn cứ văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”
3. Sửa đổi tên Điều 29 như sau:
"Điều 29. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 35 như sau:
“1. Công trình bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là công trình có tính chất chuyên ngành, phải lập thành dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của Luật này, định mức kinh tế - kỹ thuật về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định, pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Việc lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với các trường hợp di tích phải lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật này thực hiện thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Sau khi quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 34 của Luật này và xác định được khả năng bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, khả năng huy động nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật;
b) Khi di tích bị xuống cấp, được cơ quan chuyên môn về văn hóa xác nhận và đã được bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc bảo đảm khả năng huy động nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đối với di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh xác nhận đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích các di tích thuộc các trường hợp còn lại tại khoản 2 Điều 34 của Luật này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 39 như sau:
"2. Việc thăm dò, khai quật khảo cổ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch khảo cổ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 37 của Luật này, trừ trường hợp phát hiện trong quá trình thực hiện dự án, xây dựng công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật này hoặc phải thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu, bảo tồn di tích;
b) Lập Có dự án khai quật khảo cổ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Có giấy phép của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 61 như sau:
“Thủ tướng Chính phủ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương xem xét, phê duyệt đề án, dự án bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu trong các danh mục của UNESCO trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 78 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân được kinh doanh trong lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, quy định khác của pháp luật có liên quan, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
Tổ chức kinh doanh trong lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích còn phải đáp ứng quy định đối với từng ngành, nghề như sau:
a) Đối với ngành, nghề lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải có đủ điều kiện hành nghề lập thiết kế quy hoạch xây dựng năng lực hành
nghề của tổ chức và năng lực, kinh nghiệm của cá nhân theo quy định của pháp luật về xây dựng và có ít nhất 02 cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
b) Đối với ngành, nghề lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải có đủ điều kiện hành nghề thiết kế xây dựng năng lực hành nghề của tổ chức và năng lực, kinh nghiệm của cá nhân theo quy định của pháp luật về xây dựng và có ít nhất 02 cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
c) Đối với ngành, nghề thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải có đủ điều kiện hành nghề thiết kế xây dựng năng lực hành nghề của tổ chức và năng lực, kinh nghiệm của cá nhân theo quy định của pháp luật về xây dựng và có ít nhất 02 cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
d) Đối với ngành, nghề thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải có đủ điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng năng lực hành nghề của tổ chức và năng lực, kinh nghiệm của cá nhân theo quy định của pháp luật về xây dựng và có ít nhất 02 cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
đ) Đối với ngành, nghề tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải có đủ điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng năng lực hành nghề của tổ chức và năng lực, kinh nghiệm của cá nhân theo quy định của pháp luật về xây dựng và có ít nhất 02 cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.”.
8. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ Ủy ban nhân dân cấp xã” tại đoạn mở đầu của khoản 7 Điều 27, khoản 3 Điều 29.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 06 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Điều 1; các điểm b và c khoản 4, điểm c khoản 5, khoản 26 Điều 2; khoản 2 Điều 3; khoản 2 Điều 5 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện theo các luật được sửa đổi, bổ sung bởi Luật này tiếp tục được thực hiện đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định của Luật này.
2. Điểm du lịch, Khu du lịch cấp tỉnh, Khu du lịch quốc gia đã được công nhận trước thời điểm Luật này có hiệu lực thì thời hạn công nhận Điểm du lịch, Khu du lịch cấp tỉnh, Khu du lịch quốc gia được tính từ thời điểm Luật này có hiệu lực cho đến hết 5 năm tiếp theo.
3. Quy định chuyển tiếp liên quan đến việc cấp thẻ hướng dẫn viên điện tử đối với những hướng dẫn viên đã được cấp thẻ vật lý.
4. Chính phủ quy định các trường hợp chuyển tiếp khác theo quy định của Luật này.
____________________________
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày tháng năm 2026.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!