• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 16/04/2025 17:10 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tòa án Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Luật
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tư pháp Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.

Tải Dự thảo Luật

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Luật PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
QUỐC HỘI
Luật số: /2025/QH15
Dự thảo 6
(Ngày 10/4/2025)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA LUẬT TỔ CHỨC TÒA ÁN NHÂN DÂN
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa
án nhân dân số 34/2024/QH15.
Điu 1. Sa đi, b sung mt s điu ca Lut T chc Tòa án nhân n
1. Sa đi, b sung Điều 4 như sau:
Điu 4. T chc thm quyn tnh lp, gii th các Tòa án nhân dân
1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:
a) Tòa án nhân dân tối cao;
b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung
là Tòa án nhân dân cấp tỉnh);
c) Tòa án nhân dân khu vực;
d) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu tương đương,
Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).
2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Tòa án nhân
dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau:
a) Ủy ban Thường vQuốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về
phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực; thành lập, giải
thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
b) Ủy ban Thường vụ Quốc hộiquyết định thành lập, giải thể và quy định về
phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ ca Tòa án quân sự quân khu và tương đương,
Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau
khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 40 như sau:
“1. Thành phần Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia gồm
Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng các Ủy viên Hội đồng, được quy
định cụ thể như sau:
2
a) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng;
b) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được Chánh án Tòa án nhân dân ti cao phân
công luân phiên theo nhiệm kỳ 01 năm 01 lần;
c) Chánh án Tòa án quân sự trung ương;
d) 01 thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa
án nhân dân, 01 Chánh tòa Tòa Phúc thẩm a án nhân dân tối cao, 01 Chánh
án Tòa án nhân dân thành phố trực thuộc trung ương;
đ) 01 đại diện lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội
Luật gia Việt Nam, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ
Nội vụ, Bộ Tài chính.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:
“Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hn của Tòa án nhân dân tối cao
Tòa án nhân dân tối cao quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực
pháp luật bị kháng nghị;
2. Giám đốc việc xét xử của các Tòa án trừ trường hợp do luật định;
3. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân
cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;
4. Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất
pháp luật trong xét xử;
5. Phát triển án lệ;
6. Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm
phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa
án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, a giải viên và các đối tượng khác theo
quy định của pháp luật;
7. Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định
của Luật này và các luật khác có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các Tòa án theo
thẩm quyền xét xử;
8. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hi; trình Quc hội dự án luật, dự thảo nghị quyết; trình Ủy ban
Thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;
9. Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ đối với các Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm,
Thẩm tra viên Tòa án, Thư Tòa án để bảo đảm tuân thủ pháp luật, kiểm soát
quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Tòa
án;
10. Hợp tác quốc tế;
3
11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:
“Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân ti cao bao gồm:
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Các Tòa phúc thm Tòa án nhân dân ti cao;
c) Cục, vụ và tương đương;
d) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Cơ quan báo chí.
2. Tòa án nhân dân tối cao có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân
dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người
lao động.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải
thể các quan, đơn vị quy định tại điểm b, c điểm đ khoản 1 Điều này. trên
sở đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc thành lập sở đào
tạo, bồi dưỡng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy
định của luật.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 48 như sau:
1. Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
không ít hơn 23 người không quá 27 người; gồm Chánh án, các Phó Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và các Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao.”
6. Bổ sung Điều 49a về nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân
dân tối cao như sau:
“Điều 49a. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối
cao
1. Phúc thm v án, v vic mà bn án, quyết định thẩm ca Toà án
cp tỉnh chưa hiệu lc pháp lut b kháng cáo, kháng ngh theo quy định
ca pháp lut t tng.
2. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị bản
án, quyết định của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân
cấp tỉnh đã hiệu lực pháp luật khi phát hiện vi phạm pháp luật hoặc
tình tiết mới theo quy định của luật.
3. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d đ khoản
2 Điều 3 của Lut này.
5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”
4
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
“Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hn của Tòa án nhân dân cp tỉnh
1. Sơ thẩm vụ án hình s theo quy định ca lut.
2. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân
dân khu vực chưa hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định
của luật.
3. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu
vực đã có hiệu lực pp luật bị kháng nghị.
4. Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực
pháp luật.
5. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
6. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ g khoản
2 Điều 3 của Luật này.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
“Điều 56. Cơ cấu, tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bao gồm:
a) Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
b) Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Hành chính,
Tòa Kinh tế, Tòa Lao động, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa
chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án
nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các
Tòa chuyên trách;
c) Bộ máy giúp việc.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập quy định
nhiệm vụ, quyền hn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh,có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các
Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư Tòa
án, công chức khác và người lao động.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:
“Điều 57. Uỷ ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh gồm Chánh án, các Phó
Chánh án mt số Thẩm phán Tòa án nhân dân. Số lượng, thành viên của Ủy
ban Thẩm phán do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
5
Phiên họp Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án chủ trì.
2. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
a) Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu
vực đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật;
b) Thảo luận về chương trình, kế hoạch công tác của Tòa án nhân dân cấp
tỉnh;
c) Thảo luận về kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực
pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo đề nghị ca Chánh án Tòa án
nhân dân cấp tỉnh;
d) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.”
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 58 như sau:
1. Sơ thẩm vụ án hình s theo quy định ca lut.
2. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân
dân khu vực chưa hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định
của luật.”
11. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 4 Chương III như sau:
Mục 4. TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC
12. Sửa đổi, bổ sung tên gọi Điều 59 như sau:
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:
Điều 60. Cơ cu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm:
a) Các Tòa chuyên trách có thể có Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế,
Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
Thành lập Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân
khu vực. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh
thổ của Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập
Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
n cứ quy định tại khoản này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa
án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ
chức các Tòa chuyên trách.
b) Bộ máy giúp việc.
6
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập quy định
nhiệm vụ, quyền hn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.
2. Tòa án nhân dân khu vực Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó
Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án m công tác thi
hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.”
14. Sửa đổi, bổ sung tên gọi Điều 61 như sau:
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân
dânkhu vực
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 11, khoản 13 và khoản 14 Điều 77 như sau:
“11. Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa
án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền
theo lãnh thổ của các Tòa án nhân dân khu vực; thành lập các Tòa chuyên trách
khác của Tòa án nhân dân khi xét thấy cần thiết.
Trình Ủy ban Thường vQuốc hội quyết định thành lập, giải thể quy định
về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu tương
đương, Tòa án quân sự khu vực sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng.”
“13. Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức
lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b, c và điểm đ khoản 1 Điều 47
của Luật này.
Quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của quan, đơn vị quy định
tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 47 của Luật này.”
“14. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định nhiệm vụ, quyền
hạn của bộ máy giúp việc thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh; bộ máy giúp việc của
Tòa án nhân dân khu vực.”
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 80 như sau:
Điều 80. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh 05 năm kể từ ngày được
bổ nhiệm.
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập chỉ tuân
theo pháp luật;
b) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định
của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;
c) Chủ trì phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
7
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo
phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
đ) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa
án nhân dân khu vực với Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 81 như sau:
“Điều 81. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực
1. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân ti cao
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực 05 năm kể tngày được
bổ nhiệm.
2. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân khu vực; chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập chỉ tuân
theo pháp luật;
b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo
phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
c) Chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Chánh án Tòa án nhân dân
cấp tỉnh;
d) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 83 như sau:
“Điều 83. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân
khu vực
1. Phó Chánh án, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực do
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu
vực là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.
2. Phó Chánh ánTòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực giúp
Chánh án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chánh án. Khi
Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm lãnh đạo công
tác của Tòa án. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước pháp luật Chánh án về
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.”
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 93 như sau:
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chánh án
quy định của pháp luật.
3. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
8
a) Thực hiện nhim vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
b) Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo
sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
c) Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao việc giải quyết các văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghgiám đốc thẩm,
tái thẩm; trả lời đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao;
d) Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;
đ) Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ
của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và
trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
e) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt
động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;
g) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp
luật;
h) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu
lực pháp luật;
i) Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất
pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này.”
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 95 như sau:
“2. Trong trường hợp đặc biệt, người đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản
1, 3, 5 6 Điều 94 của Luật này thể được bnhiệm làm Thẩm phán Tòa án
nhân dân; nếu sỹ quan quân đội tại ngũ thì thể được tuyển chọn, bổ nhiệm
làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự khi thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 10 năm trở lên, được quan,
tổ chức thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa án
nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực;
b) thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 15 năm trở lên, được quan,
tổ chức thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa án
nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu tương đương, Tòa án quân sự
trung ương.”
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 124 như sau:
9
“1. Chế độ bầu Hội thẩm nhân dân được thực hiện đối với Hội thẩm tại Tòa
án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.”
22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 125 như sau:
“1. Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc
thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo phân công của Chánh án Tòa án nơi
được phân công làm Hội thẩm nhân dân.
23. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 127 như sau:
“1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực đề xuất nhu cầu về
số lượng, cấu thành phần Hội thẩm đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp tỉnh lựa chọn giới thiệu người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 122
của Luật này để Hội đồng nhân dân bầu Hội thẩm nhân dân.
Thành phần Hội thẩm nhân dân bảo đảm cấu hợp lý, phù hợp với yêu cầu
xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án tình hình, đặc điểm của địa
phương. Số lượng nhân sự đề xuất bầu Hội thẩm nhân dân phải có số dư.
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam ng cấp đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi
nhiệm Hi thẩm nhân dân.”
24. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 128 như sau:
“1. Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân
dân khu vực theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân đã bầu ra Hội thẩm nhân dân.
Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội thẩm nhân dân tiếp tục làm nhiệm
vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Hội thẩm nhân dân mới.”
25. Bãi bỏ Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 62, Điều 63,
Điều 79, Điều 82, khoản 2 Điều 122, khoản 2 Điều 127.
Điu 2. Sửa đổi, b sung, bãi b mt s điu ca lut có liên quan
1. Sửa đổi, b sung khoản 3 Điều 7 Lut Trọng tài thương mại s
54/2010/QH12 như sau:
3. Tòa án thm quyền đối vi hoạt động trọng tài quy đnh ti khon 1
và khoản 2 Điều này là Tòa án nhân dân khu vc”.
2. Sửa đổi, b sung khoản 2 Điều 44 Lut Hàng không dân dng s
66/2006/QH11 đã được sửa đổi, b sung mt s điu theo Luật Đất đai s
45/2013/QH13, Lut s 61/2014/QH13, Lut Giá s 16/2023/QH15, Lut Phòng
th dân s s 18/2023/QH15như sau:
“2. Tòa án nhân dân khu vc nơi tàu bay hạ cánh quyết định bt gi tàu bay
theo yêu cu bằng văn bản ca ch s hu hoc ca ch n trong trường hp tàu
bay là tài sn bảo đảm cho khon n ca ch n hoc theo yêu cu bằng văn bản
của người th ba mặt đất b thit hại do tàu bay đang bay gây ra hoc nhng
ngưi có quyn và lợi ích đối với tàu bay theo quy định ca Luật này.”
3. Sửa đổi, b sung mt s điu ca Lut bo v mật Nhà nước s
10
29/2018/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, b sung đim e khon 1 Điu 11 như sau:
“e) Chánh án Tòa án nhân dân cp tnh, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân
cp tỉnh;”
b) Sửa đổi, b sung điểm đ khoản 2 Điều 11 như sau:
“đ) Người đứng đầu đơn vị trc thuc Tòa án nhân cp tnh, Vin kim sát
nhân dân cp tnh, tr ngưi thm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều
này; Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vực;”
4. Sửa đổi, b sung mt s điu ca Lut trách nhim bồi thường Nhà nước
s 10/2017/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, b sung khon 3, khoản 4 Điều 36 như sau:
“3. Tòa án quân s trung ương có thm quyền giám đc thm, tái thẩm là cơ
quan gii quyết bồi thường trong các trường hp sau đây:
a) Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao hy quyết định giám đc
thm, tái thm ca Tòa án quân s trung ương mà quyết định b hủy đã xác đnh
b cáo có tội đình ch v ánkhông có s vic phm ti hoc hành vi không
cu thành ti phm;
b) Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao hy quyết định giám đốc
thm, tái thm ca Tòa án quân s trung ương mà quyết định b hủy đã xác đnh
b cáo tội để điu tra lại nhưng sau đó b can được đình chỉ điều tra, đình chỉ
v án vì không có s vic phm ti hoc hành vi không cu thành ti phm hoc
đã hết thi hạn điều tra v án mà không chứng minh được b can đã thực hin ti
phm;
c) Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao hy quyết định giám đc
thm, tái thm ca Tòa án quân s trung ương mà quyết định b hy đã xác đnh
b cáo có tội để xét x lại nhưng sau đó b cáo được tuyên không có ti vì không
có s vic phm ti hoc hành vi không cu thành ti phm.
4. Tòa án nhân dân tối cao quan giải quyết bồi thường trong các trường
hợp sau đây:
a) Hi đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao hy quyết định giám đc
thm, tái thm ca mình mà quyết định b hủy đã xác định b cáo có ti, hy bn
án, quyết định ca Tòa án cấp dưới đã hiệu lc pháp lut, đồng thi quyết định
v ni dung v án và tuyên bo không ti vì không s vic phm ti hoc
hành vi không cu thành ti phm;
b) Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao hy quyết định giám đc
thm, tái thm ca mình mà quyết định b hủy đã xác định b cáo có ti, hy bn
án, quyết định ca Tòa án cấp dưới đã có hiệu lc pháp luật để điu tra lại nhưng
sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ v án vì không có s vic phm ti
hoc hành vi không cu thành ti phm hoặc đã hết thi hạn điều tra v án
không chứng minh được b can đã thực hin ti phm;
11
c) Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao hy quyết định giám đc
thm, tái thm ca mình mà quyết định b hủy đã xác định b cáo có ti, hy bn
án, quyết định ca Tòa án cấp dưới đã hiệu lc pháp lut để xét x lại nhưng
sau đó bị cáo được tuyên không có ti vì không có s vic phm ti hoc hành vi
không cu thành ti phm.
d) Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao hy quyết định giám đốc
thm, tái thm ca Tòa án nhân n cp cao mà quyết định b hủy đã xác định
b cáo ti đình chỉ v án vì không s vic phm ti hoc hành vi không
cu thành ti phm;
đ) Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao hy quyết định giám đốc
thm, tái thm ca Tòa án nhân n cp cao mà quyết định b hủy đã xác định
b cáo tội để điu tra lại nhưng sau đó b can được đình chỉ điều tra, đình
ch v án không có s vic phm ti hoc hành vi không cu thành ti phm
hoặc đã hết thi hạn điu tra v án mà không chứng minh được b can đã thực
hin ti phm;
e) Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao hy quyết định giám đc
thm, tái thm ca Tòa án nhân n cp cao mà quyết định b hủy đã xác định
b cáo tội để xét x lại nhưng sau đó b cáo được tuyên không ti không
có s vic phm ti hoc hành vi không cu thành ti phm.
b) Sửa đổi, b sung Điều 53 như sau:
Điều 53. Xác định Tòa án thm quyn gii quyết v án dân s v yêu
cu bồi thường
Tòa án nhân dân khu vc nơi trú, làm việc của người yêu cu bồi thường
hoặc nơi đặt tr s ca b đơn theo lựa chn của người yêu cu bồi thường là Tòa
án có thm quyn xét x sơ thẩm yêu cu bồi thường”;
5. Sửa đổi, b sung điều 130 ca B lut Hàng hi Vit Nam s
95/2015/QH13 đã được sửa đi, b sung mt s điu theo Lut s 35/2018/QH14,
Lut Giá s 16/2023/QH15 như sau:
Điu 130. Thm quyn quyết định bt gi tàu bin
1. Tòa án nhân dân khu vc nơi cảng tàu bin b yêu cu bt gi
đang hoạt động hàng hi có thm quyn quyết định bt gi tàu bin.
Trường hp cng có nhiu bến cng thuộc địa phn các tnh, thành ph trc
thuộc Trung ương khác nhau thì Tòa án nhân dân khu vực nơi bến cng tàu
bin b yêu cu bt gi đang hoạt động hàng hi thm quyn quyết định bt gi
tàu biển đó.
2. Tòa án nhân dân đang giải quyết v án dân s, Tòa án nhân dân khu vc
nơi Hội đồng Trng tài th v tranh chp thm quyn quyết định áp dng
bin pháp khn cp tm thi bt giu bin.
Quyết định bt gi tàu bin của Tòa án được giao cho cng v hai bn, mt
bản để thc hin và mt bản đ cng v giao cho thuyền trưởng tàu b bt gi để
12
thc hin.
3. Chánh án Tòa án nhân dân ti cao xem xét, quyết định Tòa án thm
quyn quyết định bt gi tàu biển trong trường hp có tranh chp v thm quyn
gia các Tòa án nhân dân khu vực.”
6. Sa đi, b sung mt s điu ca Lut Khiếu ni s 02/2011/QH13 như sau:
a) Sửa đổi, b sung khoản 2 Điều 64:
“2. Tòa án nhân dân địa phương,Viện kiểm sát nhân dân địa phương, các cơ
quan ca t chc chính tr, t chc chính tr - xã hi địa phương trong phm vi
chức năng, nhiệm v, quyn hn ca mình qun lý công tác gii quyết khiếu ni,
định k thông báo vi y ban nhân dân thm quyn v ng tác gii quyết
khiếu ni của cơ quan, tổ chức mình.”
b) Sửa đổi, b sung khoản 3 Điều 65:
“3. y ban nhân dân, Toà án nhân dân, Vin kiểm sát nhân dân địa phương
định k báo cáo Hội đồng nhân dân và thông báo đến y ban Mt trn T quc
Vit Nam thm quyn v tình hình khiếu ni, khi kin v án hành chính
công tác gii quyết khiếu ni, xét x v án hành chính trong phạm vi địa phương
mình.”
7. Sửa đổi, b sung mt s điu ca Lut T cáo s 25/2018/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, b sung Điều 14 như sau:
Điu 14. Thm quyn gii quyết t cáo nh vi vi phm pháp lut trong
vic thc hin nhim v, công v trong Tòa án nhân dân
1. Chánh án Tòa án nhân dân khu vc thm quyn gii quyết t cáo hành
vi vi phm pháp lut trong vic thc hin công v ca công chc do mình qun
trc tiếp.
2. Chánh án Tòa án nhân dân cp tnh có thm quyền sau đây:
a) Gii quyết t cáo hành vi vi phm pháp lut trong vic thc hin công v
ca Chánh án, Phó Chánh án a án nhân dân khu vc, công chc khác do mình
qun lý trc tiếp;
b) Gii quyết t cáo hành vi vi phm pháp lut trong vic thc hin công v
ca Tòa án nhân dân khu vc.
3. Chánh án Tòa án nhân dân ti cao có thm quyền sau đây:
a) Gii quyết t cáo hành vi vi phm pháp lut trong vic thc hin công v
ca Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cp tnh; vic thc hin nhim
v, công v ca công chc, viên chc khác do mình qun lý trc tiếp;
b) Gii quyết t cáo hành vi vi phm pháp lut trong vic thc hin nhim
v, công v của cơ quan, tổ chc do mình qun lý trc tiếp, ca Tòa án nhân dân
cp tnh.”
b) Sửa đổi, b sung khoản 2 Điều 60 như sau:
13
“2. Tòa án nhân dân, Vin kim sát nhân dân cp tnh, khu vc, cơ quan
khác ca Nớc, cơ quan của t chc chính tr, t chc chính tr - xã hi địa
phương, trong phạm vi nhim v, quyn hn ca mình, qun công tác gii quyết
t cáo; hằng năm gi báo cáo v công tác gii quyết t cáo trong phm vi qun
của quan, tổ chc mình đến y ban nhân dân thm quyền để tng hp báo
cáo Hội đồng nhân dân.”
8. Sửa đổi, b sung khoản 4 Điều 66 Lut Tr em s 102/2016/QH13 đã được
sửa đổi, b sung mt s điu theo Lut s 28/2018/QH14 như sau:
4. Tòa án nhân dân khu vc quyết định việc chăm sóc thay thế đối vi
trường hp tr em được quy định ti Khoản 2 Điu 62 ca Luật này theo đ ngh
của quan, tổ chc, nhân trách nhim bo v tr em được pháp lut quy
định.
9. Sửa đổi, b sung mt s điu ca Lut Thi hành án dân s s
26/2008/QH12 đã được sửa đổi, b sung mt s điu theo Lut s 03/20022/QH15
như sau:
a) Sửa đổi, b sung khon 1, khon 2 Điu 35:
1. quan thi hành án dân s cp huyn có thm quyn thi hành các bn án,
quyết định sau đây:
a) Bn án, quyết định thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc nơi quan
thi hành án dân s có tr s;
b) Bn án, quyết định phúc thm ca Tòa án nhân dân cp tnh đi vi bn
án, quyết định sơ thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc nơi quan thi hành án
dân s cp huyn có tr s;
c) Bn án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cp huyn nơi khác, cơ
quan thi hành án dân s cp tnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu y thác.
2. quan thi hành án dân s cp tnh thm quyn thi hành các bn án,
quyết định sau đây:
a) Bn án, quyết định sơ thẩm ca Tòa án nhân dân cp tnh trên cùng đa
bàn;
b) Quyết đnh ca Tòa án nhân dân ti cao chuyển giao cho cơ quan thi hành
án dân s cp tnh;
c) Bn án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định ca Trng tài c
ngoài được Tòa án công nhn và cho thi hành ti Vit Nam;
d) Phán quyết, quyết định ca Trọng tài thương mại;
đ) Quyết định x v vic cnh tranh ca Ch tch y ban Cnh tranh Quc
gia, Hội đng x v vic hn chế cnh tranh, quyết đnh gii quyết khiếu ni
quyết định x v vic cnh tranh ca Ch tch y ban Cnh tranh Quc gia,
Hội đồng gii quyết khiếu ni quyết định x lý v vic cnh tranh;
e) Bn án, quyết định do cơ quan thi hành án dân s nơi khác hoặc cơ quan
14
thi hành án cp quân khu y thác;
g) Bn án, quyết đnh thuc thm quyn thi hành của quan thi hành án
dân s cp huyện quy định ti khoản 1 Điều này thy cn thiết lấy lên đ thi
hành;
h) Bn án, quyết định quy định ti khoản 1 Điều này mà đương s hoc
tài sn c ngoài hoc cn phi y thác tư pháp về thi hành án.
b) Sửa đổi, b sung khoản 1 Điều 63:
“1. Việc xét min, gim nghĩa v thi hành án đối vi khon thu np ngân
sách nhà nước thuc thm quyn ca Tòa án nhân dân khu vc, Tòa án quân s
khu vc nơi cơ quan thi hành án dân s đang t chc vic thi hành án có tr s.”
c) Sửa đổi, b sung khon 2, khoản 3 Điều 170:
2. Nhim v, quyn hn ca Tòa án qn s trung ương:
a) Yêu cầu quan thi hành án dân s báo cáo kết qu thi hành bn án, quyết
định trong trường hp cn thiết;
b) Tr li kiến ngh của quan thi hành án dân s v vic xem xét li bn
án, quyết định ca Tòa án theo th tục giám đốc thm, tái thm trong thi hn 90
ngày, k t ngày nhận được kiến ngh;
c) Xem xét theo th tc tái thm quyết đnh min, gim thi hành án theo quy
định ca pháp lut.
3. Nhim v, quyn hn ca Tòa án nhân dân cp tnh, Tòa án nhân dân
khu vc, Tòa án quân s quân khu và tương đương:
a) Chuyn giao bn án, quyết định, tài liu và vt chứng có liên quan cho cơ
quan thi hành án dân s theo quy đnh ca Lut này;
b) Xem xét, quyết định vic min, giảm nghĩa vụ thi hành án đi vi khon
thu nộp ngân sách nhà nước; gii quyết kháng ngh v quyết định min, gim
nghĩa vụ thi hành án đi vi khon thu nộp ngân sách nhà nước theo quy định ca
Lut này;
c) Th kp thi gii quyết yêu cu của quan thi hành án dân s,
đương s v việc xác đnh quyn s hu, phân chia tài sn hoc gii quyết tranh
chp v quyn s hu, s dng tài sn; hy giy t, giao dch phát sinh trong q
trình thi hành án thuc thm quyn ca Tòa án;
d) Gii quyết kiến ngh, yêu cu của cơ quan thi hành án dân s và theo dõi
kết qu x lý sau khi Tòa án tr li.
10. Sửa đổi, b sung mt s điu ca Lut Phòng, chng ma túy s
73/2021/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, b sung khoản 4 Điều 33:
4. Vic đưa người nghin ma túy t đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ s
cai nghin bt buc do Tòa án nhân dân khu vc quyết đnh không phi
15
bin pháp x lý hành chính.”
b) Sửa đổi, b sung khon 3, khoản 4 Điều 34:
3. Trong thi hn 01 ngày làm vic k t ngày hết thi hạn đọc h sơ,
quan, người đã lập h gi h sơ cho Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương
binh hi cp huyện nơi người b đề ngh trú hoặc hành vi vi phm
trong trường hợp không xác định được nơi trú. Trong thi hn 02 ngày làm
vic k t ngày nhn được h sơ, Trưởng phòng Phòng Lao đng - Thương binh
và Xã hi cp huyn quyết đnh chuyn h sơ đề ngh Tòa án nhân dân khu vc
quyết định đưa vào cơ sở cai nghin bt buộc. Trường hp h sơ chưa đầy đủ thì
Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh hội cp huyn chuyn lại
quan, người đã lập h để b sung h sơ, thời hn b sung là 02 ngày làm vic
k t ngày nhn li h sơ. Trong thời hn 02 ngày làm vic k t ngày nhận được
h bổ sung, Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh hội cp huyn
quyết định vic chuyn h đề ngh Tòa án nhân dân khu vc quyết định đưa
vào cơ sở cai nghin bt buc.
4. H sơ đ ngh Tòa án nhân dân khu vc xem xét, quyết định đưa vào
s cai nghin bt buc bao gm:
a) H đề ngh đưa vào sở cai nghin bt buộc quy định tại điểm c khon
1 Điều này;
b) Văn bn của Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh hi cp
huyn v việc đề ngh xem xét đưa vào cơ sở cai nghin bt buc.
Trong nội dung văn bản của Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh
và Xã hi phi nêu ý kiến v bo v quyn tr em.”
11. Sửa đổi, b sung khon 3 Điều 16 ca Lut Phòng, chống tham nhũng số
36/2018/QH14 như sau:
3. Tòa án nhân dân cp tnh, Tòa án nhân dân khu vc, Vin kim sát nhân
dân cp tnh, Vin kim sát nhân dân khu vc trách nhim phi hp vi y
ban nhân dân cùng cp trong vic xây dng báo cáo v công tác phòng, chng
tham nhũng ở địa phương.”
12. Sửa đổi, b sung mt s điu ca Luật Đặc s 30/2018/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, b sung khoản 5 Điều 14:
“5. Văn bản đề ngh đặc ca Giám th tri giam, Giám th tri tm giam
thuc B Công an, B Quc phòng, Th trưởng quan thi hành án hình s Công
an cp tnh, Th trưởng cơ quan thi hành án hình s cp quân khu.
Trường hợp người được đ ngh đặc người đang được tạm đình chỉ
chp hành án pht thì phải văn bản đề ngh đặc ca Tòa án nhân dân
khu vc, Tòa án quân s cấp quân khu và văn bn nhn xét ca y ban nhân dân
cấp xã, đơn v quân đội được giao quản người đó về vic chp hành nghiêm
chnh pháp lut trong thời gian được tạm đình chỉ chp hành án phạt tù.”
b) Sửa đổi, b sung khon 3, khon 4, khon 5 và khoản 6 Điều 15:
16
“3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết định về đặc được công bố,
thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, Chánh án Tòa án nhân dân khu
vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp
hành án phạt trách nhiệm thông báo Quyết định vđặc xá cho người đang
được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, lập danh sách, hồ của người đủ điều
kiện được đề nghị đặc xá gửi Tổ thẩm định liên ngành.
Trường hợp người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạtcư trú ở địa
phương ngoài phạm vi địa giới hành chính của Tòa án đã ra quyết định tạm đình
chỉ tTòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ thông báo cho Tòa án nhân dân khu
vực, Tòa án quân sự khu vực nơi người đang được tạm đình chỉ trú lập danh
sách, hồ sơ của người được đề nghị đặc xá, chuyển đến Tòa án đã ra quyết định
tạm đình chỉ để tổng hợp, gửi Tổ thẩm định liên ngành.
4. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng quan thi hành
án hình sự Công an cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân khu vựcChánh án
Tòa án quân sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo, niêm yết công khai danh
sách người được đề nghị đặc xá.
5. Giám thị trại giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng
quan quản trực tiếp trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Thủ trưởng quan thi
hành án hình sCông an cấp tỉnh, Thủ trưởng quan thi hành án hình sự cấp
quân khu, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp
quân khu thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát thẩm quyền quy định
tại Điều 30 của Luật này về kết quả lập danh sách, hồ sơ của người được đề nghị
đặc xá để kiểm sát trước khi gửi Tổ thẩm định liên ngành.
6. Giám th tri giam thuc B Công an, Th trưởng quan qun trc
tiếp tri tm giam thuc B Công an, Th trưởng quan thi hành án hình sự
Công an cp tnh, Th trưởng quan qun thi hành án hình s B Quc phòng,
Chánh án Tòa án nhân dân khu vc, Chánh án Tòa án quân s cấp quân khu căn
c kết qu thẩm định ca T thẩm định liên ngành lp danh sách, h sơ của người
đủ điu kiện được đề ngh đặc danh sách, h của người không đ điu
kiện đề ngh đặc xá gi Thường trc Hội đồng tư vấn đặc xá.”
c) Sửa đổi, b sung khon 2, khoản 3 Điều 18:
“2. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành
án hình sự Công an cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân
khu, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân
khu tổ chức công bố và thực hiện Quyết định đặc xá đối với người được đặc xá.
3. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng; Giám thị trại giam thuộc quân khu cấp Giấy chứng nhận đặc xá cho người
đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam được đặc xá.
Thủ trưởng quan thi hành án hình sCông an cấp tỉnh cấp Giấy chứng
nhận đặc cho người đang chấp hành án phạt tại trại tạm giam Công an cấp
tỉnh, nhà tạm giữ Công an cấp huyện được đặc xá.
17
Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cấp Giấy chứng nhận
đặc xá cho người đang chấp hành án phạt tù tại trại tạm giam cấp quân khu được
đặc xá.
Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân
khu cấp Giấy chứng nhận đặc xá cho người đang được tạm đình chỉ chấp hành án
phạt tù được đặc xá.”
d) Sửa đổi, b sung khoản 2 Điều 29:
“2. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân
dân khu vực, Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân skhu vực lập danh
sách, hồ đề nghị đặc xá, tổ chức thực hiện Quyết định về đặc xá, Quyết định
đặc xá theo quy định của Luật này.”
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 30:
“1. Trực tiếp kiểm sát việc lập hồ đnghị đặc xá, thực hiện Quyết định
đặc tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quy định
tại khoản 1, các điểm a, b, d và đ khoản 2, khoản 4 Điều 15 và Điều 18 của Luật
này. Khi xét thấy cần thiết, trực tiếp kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị đặc xá, thực
hiện Quyết định đặc tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, trại tạm giam
cấp quân khu, quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Tòa án nhân dân
khu vực, Tòa án quân sự cấp quân khu thuộc thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm
sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu quy định tại khoản 2
Điều này.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm
sát quân sự cấp quân khu thực hiện kiểm sát việc lập hồ đề nghị đặc xá, thực
hiện Quyết định đặc tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, trại tạm giam
cấp quân khu, quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Tòa án nhân dân
khu vực, Tòa án quân scấp quân khu quy định tại khoản 1, các điểm c, d đ
khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 15 và Điều 18 của Luật này.
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 31:
“1. Chỉ đạo quan thi hành án dân sự phối hợp với trại giam, trại tạm giam,
quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cấp huyện, quan thi hành án hình
sự cấp quân khu, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án
quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh,
Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện kiểm
sát quân sự khu vực trong việc:
a) Cung cấp thông tin, giấy tờ liên quan đến nghĩa vụ thi hành phần dân
sự trong bản án, quyết định hình sự của người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá;
b) Nhận, chuyển giao giấy tờ, tiền, tài sản mà người phải thi hành hình phạt
tiền, tịch thu tài sản, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ dân sự khác đã nộp.
g) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 36:
“1. Người có đơn xin đặc xá có quyền khiếu nại về việc người đó có đủ điều
18
kiện được đề nghị đặc xá nhưng không được Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm
giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng quan thi hành án hình s
Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Chánh
án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu đưa vào
danh sách người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá.”
h) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 37:
“1. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, Thủ
trưởng cơ quan quản lý trực tiếp trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Thủ trưởng cơ
quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình
sự cấp quân khu, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự
cấp quân khu trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày nhận được khiếu nại.
Quyết định giải quyết khiếu nại phải được gửi ngay cho người khiếu nại và
Viện kiểm sát đã thực hiện kiểm sát việc lập hồ sơ, danh sách người đủ điều kiện
được đề nghị đặc xá quy định tại Luật này.”
13. Sửa đổi, b sung mt s điu ca Luật Tương trợ pháp số
08/2007/QH12 như sau:
a) Sửa đổi, b sung Điu 38:
“Trong thời hạn hai mươi ngày, k t ngày nhận được yêu cu dẫn độ và tài
liu kèm theo, B Công an vào s h sơ dẫn độ kim tra h theo quy định
ti Điu 36 ca Lut này. B Công an có th yêu cầu cơ quan có thẩm quyn ca
c yêu cu dẫn độ cung cp thông tin b sung h sơ. Sau sáu mươi ngày, kể t
ngày gửi văn bản yêu cu b sung thông tin không nhận được thông tin b
sung thì B Công an gi tr h cho nước yêu cu dẫn độ nêu do. Trường
hp h sơ hp l thì B Công an chuyn ngay cho Tòa án nhân dân khu vc
thm quyn hai b h sơ để xem xét, quyết định.”
b) Sửa đổi, b sung khoản 1 Điều 39:
“1. Trong trường hp B Công an nhận được văn bn ca hai hoc nhiu
c yêu cu dẫn độ một người v cùng mt ti phm hoc nhiu ti phm khác
nhau thì B Công an ch trì phi hp vi B Ngoi giao, B Tư pháp, Viện kim
sát nhân dân ti cao, Tòa án nhân dân ti cao xem xét, quyết định đáp ng yêu
cu dẫn độ cho một trong các nước yêu cu và chuyn h sơ yêu cu dẫn độ cho
Tòa án nhân dân khu vc xem xét, quyết định dẫn độ.”
c) Sửa đổi, b sung khon 1, khon 2, khon 3 và khoản 5 Điu 40:
“1. Trong thời hạn mười ngày làm vic, k t ngày nhận được h yêu cầu
dẫn độ do B Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vc nơi người b yêu
cu dẫn độ đang trú, đang bị tm giam, tm gi hoc chp hành hình pht
phi th thông báo bằng văn bản cho Vin kim sát nhân dân cùng cp.
Trong thi hn chun b xem xét yêu cu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vc
quyn yêu cầu quan thẩm quyn của nước ngoài làm những điểm chưa
trong h sơ yêu cầu dẫn độ. Văn bản yêu cu dẫn độ văn bản tr lời được
19
gi thông qua B Công an.
2. Trong thi hn bn tháng, k t ngày th lý, tu từng trường hp mà Tòa
án nhân dân khu vc ra mt trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cu dẫn độ khi đủ các điều kiện theo quy đnh ca Lut
này;
b) Đình chỉ vic xem xét yêu cu dẫn độ và tr h sơ cho Bộ Công an trong
trường hp không thuc thm quyn hoặc bên nước ngoài rút yêu cu dẫn độ hoc
ngưi b yêu cu dẫn độ đã rời khi Vit Nam hoc vì do khác mà vic xem xét
không th tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vc xem xét yêu cu dẫn độ trong thi hạn ba ơi
ngày, k t ngày ra quyết định theo quy đnh tại điểm a khoản 2 Điều này và
chuyn ngay mt b h sơ cho Viện kim sát nhân dân cùng cấp.”
5. Chm nhất là mười ngàym vic, k t ngày ra quyết định dẫn độ hoc
t chi dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vc gi quyết định cho người b yêu cu
dẫn độ, Vin kim sát nhân dân cùng cp, B Công an để thc hin các quyn và
nghĩa vụ theo quy đnh ca pháp lut.
Người b yêu cu dẫn độ có quyn kháng cáo, Vin kim sát nhân dân cùng
cp có quyn kháng ngh trong thi hạn mười lăm ngày, Viện kim sát nhân dân
ti cao quyn kháng ngh trong thi hạn ba mươi ngày, k t ngày Tòa án nhân
dân khu vc ra quyết định. Tòa án nhân dân khu vc phi gi h kháng
cáo, kháng ngh cho Tòa án nhân dân cp tnh trong thi hn by ngày, k t
ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Trong thi hn hai mươi ngày, kể t ngày nhận được h sơ dẫn độ và kháng
cáo, kháng ngh, Tòa án nhân dân cp tnh m phiên hp xem xét quyết đnh
ca Tòa án nhân dân khu vc b kháng cáo, kháng ngh; Hi đồng xem xét phúc
thm quyết định v vic dẫn độ hoc t chi dẫn độ. Trình t xem xét kháng cáo,
kháng ngh đối vi quyết định dẫn đ ca Tòa án nhân dân khu vc đưc thc
hiện theo quy định ti khon 4 Điều này.”
d) Sửa đổi, b sung khoản 1 Điều 42:
“1. Trong thời hạn năm ngày m vic, k t ngày quyết định ca Tòa án
nhân dân v dẫn đ hiu lc pháp lut, Chánh án Tòa án nhân dân khu vc
thm quyn ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ. Quyết định thi hành
quyết định dẫn độ phải được gi cho Vin kim sát nhân dân cùng cp, B Công
an, nước yêu cu dẫn đ và người b dẫn độ.”
đ) Sửa đổi, b sung khoản 2 Điều 43:
“2. Trường hp hết thi hạn do các nước liên quan tho thuận trước bng
văn bản mà nước yêu cu dẫn độ không tiếp nhn thì B Công an kiến ngh Tòa
án nhân dân khu vc đã ra quyết định dẫn độ hy quyết định thi hành quyết định
dẫn độ đó và thông báo cho nước yêu cu dẫn độ biết.”
e) Sửa đổi, b sung khoản 1 Điều 44:
20
“1. Khi ngưi b yêu cu dẫn độ đang bị truy cu trách nhim hình s hoc
đang chấp hành hình pht trên lãnh th ca Vit Nam v ti không phi ti b
yêu cu dẫn độ thì Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết đnh dẫn độ th t
mình hoặc theo đ ngh ca Vin kiểm sát nhân dân, quan công an cùng cp
hoãn vic thi hành quyết định dẫn độ người đó cho đến khi kết thúc quá trình truy
cu trách nhim hình s hoc chp hành xong toàn b hoc mt phn hình pht
đã tuyên. Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho nước yêu cu dẫn đ v vic
hoãn dẫn đ chm nhấtmười ngày làm việc trước ngày hết thi hn hoãn vic
thi hành quyết định dẫn độ. Chánh án Tòa án nhân dân khu vc đã hoãn việc thi
hành quyết đnh dẫn độ phi ra quyết định thi hành quyết định dẫn độ và gi ngay
quyết định cùng tài liu, h sơ liên quan cho quan công an thi hành quyết định
dẫn độ đ thông báo cho nước yêu cu và tiếp tc tiến hành vic dẫn độ theo tho
thun c th với nước yêu cầu.”
g) Sửa đổi, b sung Điều 45:
“Điều 45: Dẫn độ li
Trường hợp người đã bị dẫn độ trn tránh vic truy cu trách nhim nh s
hoc chp hành hình pht c ngoài quay tr li Việt Nam thì nước yêu cu
dẫn độ có th đưa ra yêu cầu dẫn độ lại người đó kèm theo các tài liệu quy đnh
ti Điều 36 và Điều 37 ca Luật này; trong trường hp này, Tòa án nhân dân cp
tnh không tiến hành li th tc quyết định dẫn độ theo quy đnh ti Điu 40 ca
Lut này; Chánh án Tòa án nhân dân khu vc đã quyết định dẫn độ trước đây
quyết định dẫn độ lại đối với người đó. Việc áp giải người b dẫn độ lại được thc
hiện theo quy định ti Điu 43 ca Luật này.”
h) Sửa đổi, b sung Điều 54:
Điu 54. Tiếp nhn yêu cu chuyển giao người đang chp hành hình
pht tù
Trong thi hạn hai mươi ngày, k t ngày nhn được h yêu cầu chuyn
giao người đang chấp hành hình pht tù và tài liu kèm theo, B Công an vào s
h chuyển giao kim tra h theo quy định ti Điều 52 Điều 53 ca
Lut này. B Công an th yêu cầu quan thm quyn của nước yêu cu
chuyn giao cung cp thông tin b sung h sơ. Sau sáu ơi ngày, kể t ngày gi
văn bản yêu cu b sung thông tin mà không nhận được thông tin b sung thì B
Công an gi tr h sơ cho nưc yêu cu chuyển giao người đang chấp hành hình
phạt và nêu lý do. Trường hp h hp l thì B Công an chuyn ngay cho
Tòa án nhân dân khu vc có thm quyn hai b h sơ để xem xét, quyết định.
i) Sửa đổi, b sung khon 1, khon 2, khon 3 và khoản 5 Điều 55:
1. Trong thi hạn mười ngày làm vic, k t ngày nhận đủ h sơ yêu cầu
chuyển giao người đang chấp hành hình pht ti Việt Nam cho nước ngoài do
B Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân khu vc nơi người b kết án đang chấp
hành hình pht tù phi th lý và thông báo bằng văn bản cho Vin kim sát nhân
dân cùng cp. Trong thi hn chun b xem xét yêu cu chuyển giao người đang
chp hành hình pht tù, Tòa án nhân dân quyn yêu cầu quan thẩm quyn
21
của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong h yêu cu chuyển giao. Văn
bn yêu cầu và văn bản tr lời được gi thông qua B Công an.
2. Trong thi hạn ba mươi ngày, k t ngày th lý, tu từng trường hp
Tòa án nhân dân khu vc ra mt trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cu chuyn giao khi đủ các điều kiện quy định ti Điu
50 ca Lut này;
b) Đình chỉ vic xem xét yêu cu chuyn giao và tr h cho B Công an
trong trường hp không thuc thm quyn hoặc cơ quan có thẩm quyn của nước
ngoài hoặc người yêu cu chuyn giao rút li yêu cu chuyn giao hoặc người
đưc yêu cu chuyển giao đã rời khi Vit Nam hoc các do khác vic
xem xét không th tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân khu vc xem xét yêu cu chuyn giao trong thi hn ba
mươi ngày, kể t ngày ra quyết định theo quy đnh tại điểm a khoản 2 Điều này
và chuyn ngay mt b h sơ cho Viện kim sát nhân dân cùng cp.
5. Chm nhất là mưi ngày làm vic, k t ngày ra quyết định chuyn giao
hoc t chi chuyn giao, Tòa án nhân dân khu vc gi quyết định cho người
đưc chuyn giao, Vin kim sát nhân dân cùng cp, B Công an để thc hin các
quyền và nghĩa vụ theo quy đnh ca pháp lut.
Người yêu cu chuyn giao quyn kháng cáo, Vin kim sát nhân dân
cùng cp quyn kháng ngh trong thi hạn mười lăm ngày, Vin kim sát nhân
dân ti cao có quyn kháng ngh trong thi hạn ba mươi ngày, k t ngày Tòa án
nhân dân khu vc ra quyết định. Tòa án nhân dân cp tnh phi gi h
kháng cáo, kháng ngh cho Tòa án nhân dân cp tnh trong thi hn by ngày,
k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Trong thi hạn hai mươi ngày, kể t ngày nhận được h chuyển giao
kháng cáo, kháng ngh, Tòa án nhân dân cp tnh m phiên hp xem xét quyết
định ca Tòa án nhân dân khu vc b kháng cáo, kháng ngh; Hội đồng xem xét
phúc thm quyết định v vic chuyn giao hoc t chi chuyn giao. Trình t xem
xét kháng cáo, kháng ngh đối vi quyết định chuyn giao ca Tòa án nhân n
khu vc đưc thc hiện theo quy định ti khoản 4 Điều này.
k) Sửa đổi, b sung Điều 56:
Điu 56. Thm quyn quyết định tiếp nhận người đang chấp hành hình
pht tù c ngoài v Vit Nam
Tòa án nhân dân khu vc nơi người được chuyển giao nơi trú cuối
cùng ti Vit Nam quyết định vic tiếp nhn. Trình t, th tc xem xét vic tiếp
nhận được thc hiện theo quy định ti Điu 55 ca Luật này.”
l) Sửa đổi, b sung Điều 68:
“Điều 68. Trách nhim ca Tòa án nhân dân khu vc
1. Thc hin ủy thác tư pháp của nước ngoài theo quy định ca Lut này.
2. Xem xét, quyết định dẫn độ, chuyển giao người đang chp hành hình pht
22
tù hoc t chi dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành hình pht tù theo quy
định ca Lut này.
3. Tiến hành các hoạt động tương trợ tư pháp khác theo thẩm quyn.
4. Báo cáo kết qu thc hiện tương trợ tư pháp cho Tòa án nhân dân tối cao.”
14. Bãi b khoản 3 Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình s 52/2014/QH13,
khoản 2 Điều 63 Luật Tương trợ tư pháp s 08/2007/QH12.
Điều 3. Quy định chuyn tiếp
K t ngày Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Lut T chc Tòa án
nhân dân có hiu lc:
1. Tòa án nhân dân khu vc tiếp nhn nhim v, quyn hn ca Tòa án
nhân dân cp huyn thc hin nhim v, quyn hn khác theo quy định ca
pháp lut.
2. Tòa án nhân dân khu vc thm quyn theo lãnh th tiếp nhn nhim
v t chc thc hin hoạt động hòa giải, đối thoi v việc theo quy định ca
Lut Hòa giải, đối thoi ti Tòa án màTòa án nhân dân cp tnh đang thực
hin.
3. Tòa án nhân dân cp tnh tiếp tc gii quyết nhng v vic dân s, v
án hành chính, v án hình s các v vic khác Tòa án nhân dân cp
tnh đã thụ theo th tục thẩm trưc ngày Lut này hiu lc nhưng chưa
gii quyết xong.
Đối vi v vic dân s, v án hành chínhvà các v vic khác Tòa án nn
dân cp tỉnh đã nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu nhưng chưa thụ thì chuyn
cho Tòa án nhân dân khu vc có thm quyn theo lãnh th gii quyết.
4. Tòa án nhân dân cp tnh tiếp nhn nhim v gii quyết đơn đề ngh
giám đốc thm, tái thẩm đối vi bn án, quyết định ca Tòa án nhân dân cp
huyệnđã có hiệu lc pháp lut mà Tòa án nhân dân cấp cao chưa thụ lý hoc
đã thụ nhưng chưa văn bản tr li đơn hoặc quyết định kháng ngh ca
người có thm quyn.
5. Tòa án nhân dân ti cao tiếp nhn nhim v giám đốc thm, tái thm
đối vi bn án, quyết định ca Tòa án nhân dân cp tnh, Tòa án nhân dân cp
huyn đã hiệu lc pháp lut thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân
dân cp cao, tr trưng hợp quy định ti khoản 4 Điều này.
6. Tòa phúc thm Tòa án nhân dân ti cao thm quyn theo lãnh th
tiếp nhn nhim v gii quyết, xét x v án hình s, hành chính, v vic dân
sv vic khác ca Tòa án nhân dân cp caotrnhim v giám đốc thm,
tái thm quy định ti khoản 5 Điều này.
Tòa phúc thm Tòa án nhân dân ti cao phúc thm v án hình s, hành
chính, v vic dân s v việc khác đã được Tòa án nhân dân cp tnh gii
quyết theo th tục sơ thẩm mà có kháng cáo, kháng ngh.
Điu 4. Hiu lc thi hành
23
Lut này có hiu lc thi hành k t ngày tháng năm 2025.
Luật này được Quc hội nước Cng hòa hi ch nghĩa Việt Nam khóaXV
k hp th thông qua ngày tháng năm 2025.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×