• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4566/QĐ-UBND Gia Lai 2026 Kế hoạch phát triển dữ liệu giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/10/2026 14:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4566/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Về việc ban hành Kế hoạch phát triển dữ liệu trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4566/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4566/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4566/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch phát triển dữ liệu
trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30/11/2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26/6/2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định
hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 347/2026/NĐ-CP ngày 08/9/2026 của Chính
phủ;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và
chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy
định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 314/2026/NĐ-CP ngày 08/8/2026 của Chính phủ quy định
hoạt động của sàn dữ liệu;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 4566 /QĐ-UBND
Gia Lai, ngày 26 tháng 10 năm 2026
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế
hoạch hành động về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia,
Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 1308/QĐ-TTg ngày 18/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2045;
Căn cứ Quyết định số 1425/QĐ-TTg ngày 29/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 966/QĐ-UBND ngày 20/3/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh Gia Lai đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1088/QĐ-UBND ngày 30/3/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ
liệu và Danh mục dữ liệu tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số 4147/QĐ-UBND ngày 30/9/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Gia Lai ban hành Quy chế quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu số tỉnh
Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển dữ liệu trên địa
bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Giao Công an tỉnh chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển
khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá theo chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ
đạo giải quyết các khó khăn, vướng mắc và nội dung phát sinh vượt thẩm quyền.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Phát triển dữ liệu trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 4566 /QĐ-UBND ngày 26/10/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược dữ liệu tỉnh Gia Lai đến năm
2030 và các yêu cầu thuộc trách nhiệm của địa phương tại Chiến lược dữ liệu quốc
gia giai đoạn 2026 - 2030 thành nhiệm vụ, sản phẩm, tiến độ và trách nhiệm phù hợp
với điều kiện của tỉnh.
- Xác định rõ nhiệm vụ theo từng giai đoạn, dữ liệu cần xử lý, sản phẩm đầu ra,
cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn, nguồn lực và chỉ tiêu đánh giá; kế thừa
kết quả đã có, tránh trùng lặp.
2. Yêu cầu
- Bám sát lộ trình, thời hạn và phân công nhiệm vụ tại Quyết định số 966/QĐ-
UBND ngày 20/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; cụ thể hóa các nhiệm vụ thuộc
trách nhiệm của tỉnh tại Quyết định số 1308/QĐ-TTg ngày 18/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ; ưu tiên kế thừa, dùng chung hạ tầng, nền tảng, cơ sở dữ liệu hiện có, tránh
đầu tư trùng lặp.
- Tiếp tục thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Chiến lược dữ liệu tỉnh
Gia Lai; Kế hoạch xác định phần việc, sản phẩm, tiến độ và trách nhiệm thực hiện
giai đoạn 2026 - 2030; trường hợp cần điều chỉnh Chiến lược dữ liệu tỉnh, các cơ
quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Mỗi nhiệm vụ phải xác định rõ dữ liệu hoặc cơ sở dữ liệu liên quan, hiện trạng
và mức độ sẵn sàng của dữ liệu; nội dung thực hiện, sản phẩm đầu ra, cơ quan chủ trì,
cơ quan phối hợp, tiến độ, nguồn lực và chỉ tiêu đánh giá. Ưu tiên các nhiệm vụ có
khả năng hoàn thành, đưa sản phẩm vào khai thác, sử dụng và tạo giá trị thực tế; hạn
chế nhiệm vụ chỉ mang tính định hướng chung hoặc chưa đủ điều kiện triển khai.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện thể chế, kiến trúc và nâng cao hiệu quả quản trị dữ liệu
- Tổ chức thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về dữ liệu, Chiến lược dữ
liệu tỉnh Gia Lai đến năm 2030, Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu, Từ điển dữ liệu, Danh mục dữ liệu, Mô hình nghiệp vụ dữ liệu và Danh mục, Bộ
trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu của tỉnh; chuyển trọng
tâm từ xây dựng, ban hành sang tổ chức áp dụng thực chất tại các cơ quan, đơn vị.
- Rà soát các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 966/QĐ-UBND ngày
20/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; đánh giá tiến độ, chất lượng thực hiện, xác định
phần việc đã hoàn thành, đang thực hiện, chưa thực hiện, nhiệm vụ cần cập nhật theo
Quyết định số 1308/QĐ-TTg ngày 18/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ và trách
nhiệm của từng cơ quan.
- Tăng cường áp dụng thống nhất tiêu chuẩn, cấu trúc, mã định danh, siêu dữ
liệu và các danh mục dùng chung; rà soát những nội dung chưa phù hợp, thiếu đồng
bộ hoặc phát sinh yêu cầu mới để đề xuất cập nhật theo thẩm quyền.
2. Phát triển tài nguyên dữ liệu, hoàn thiện cơ sở dữ liệu và nâng cao chất
lƣợng dữ liệu
- Rà soát, phân loại các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin và nguồn dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý; phân định rõ dữ liệu do tỉnh trực tiếp quản lý với dữ liệu của tỉnh
trên các hệ thống, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Trung ương. Xác định nguồn dữ
liệu ưu tiên phục vụ trực tiếp quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, chỉ
đạo, điều hành, xác định rõ cơ quan chủ quản, nguồn dữ liệu gốc, đầu mối, trách
nhiệm quản lý, tiêu chuẩn, siêu dữ liệu, tần suất cập nhật, chất lượng, quyền khai thác
và phương thức kết nối, chia sẻ.
- Tạo lập, số hóa, chuẩn hóa, làm sạch, làm giàu và cập nhật dữ liệu theo yêu cầu
“đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; thực hiện đồng thời đối với dữ liệu
do tỉnh, sở, ngành trực tiếp quản lý và phần dữ liệu của tỉnh trên các hệ thống, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành của Trung ương. Tập trung khắc phục dữ liệu thiếu, sai lệch,
trùng lặp, không thống nhất mã định danh hoặc chưa được cập nhật thường xuyên;
đối soát với nguồn dữ liệu chính thức khi đủ điều kiện khai thác.
- Rà soát, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ theo nguyên tắc “phát sinh nghiệp vụ là
phát sinh dữ liệu”, bảo đảm dữ liệu được tạo lập, cập nhật ngay tại nguồn. Xác định
rõ trách nhiệm của cơ quan chủ quản đối với chất lượng, tính đầy đủ, chính xác và
khả năng truy nguyên dữ liệu. Việc phát triển cơ sở dữ liệu mới phải làm rõ sự cần
thiết, khả năng kế thừa, dùng chung, cơ chế cập nhật, phương án kết nối và hiệu quả
khai thác, tránh hình thành những hệ thống chỉ phục vụ lưu trữ mà chưa tạo được giá
trị sử dụng.
3. Hoàn thiện hạ tầng, nền tảng; đẩy mạnh kết nối, chia sẻ và điều phối dữ
liệu
- Hoàn thiện, nâng cao hiệu quả vận hành Kho dữ liệu dùng chung, nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu và các thành phần phục vụ tổng hợp, phân tích, chỉ đạo, điều
hành theo phân công tại Quyết định số 966/QĐ-UBND. Ưu tiên kế thừa, nâng cấp,
khai thác hạ tầng, nền tảng hiện có; bảo đảm khả năng liên thông, mở rộng và sử
dụng chung, hạn chế đầu tư phân tán, trùng lặp.
- Tổ chức kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo quy định; xác định rõ dữ liệu
đồng bộ vào Kho dữ liệu dùng chung, dữ liệu khai thác qua kết nối, cơ quan cung
cấp, cơ quan khai thác, mục đích sử dụng, quyền truy cập, phương thức và tần suất
cập nhật. Kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cơ sở
dữ liệu tổng hợp quốc gia và Trung tâm dữ liệu quốc gia theo hướng dẫn của Trung
ương; bảo đảm an toàn, sao lưu, kiểm thử và duy trì hoạt động liên tục trong quá trình
chuyển dịch, tích hợp và khai thác.
4. Đẩy mạnh khai thác, tái sử dụng dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính, quản lý và chỉ đạo, điều hành
- Chuyển trọng tâm từ tạo lập sang khai thác, tái sử dụng dữ liệu phục vụ quản lý
nhà nước, cung cấp dịch vụ công và phát triển kinh tế - xã hội; ưu tiên sử dụng dữ
liệu từ nguồn chính thức, đáp ứng điều kiện pháp lý và chất lượng để thực hiện
nguyên tắc “dữ liệu thay giấy tờ”, “khai một lần, sử dụng nhiều lần”.
- Gắn kết nối, chia sẻ dữ liệu với rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục
hành chính; xác định thành phần hồ sơ, trường thông tin có thể khai thác, tái sử dụng
nhằm giảm yêu cầu kê khai, cung cấp lại giấy tờ, rút ngắn thời gian giải quyết và
nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Phát triển các sản phẩm tổng hợp, phân tích, thống kê, cảnh báo, dự báo và hỗ
trợ ra quyết định trên nguồn dữ liệu chính thức, có khả năng kiểm tra, truy nguyên và
cập nhật thường xuyên. Mỗi bài toán dữ liệu phải xác định rõ yêu cầu nghiệp vụ, cơ
quan sử dụng, dữ liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra, điều kiện triển khai và chỉ tiêu đánh
giá; tổ chức thí điểm, đánh giá hiệu quả trước khi mở rộng.
5. Phát triển dữ liệu mở, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ứng dụng trí tuệ nhân
tạo và kinh tế dữ liệu
- Phát triển dữ liệu mở trên cơ sở danh mục, điều kiện công bố và nhu cầu khai
thác thực tế; ưu tiên các bộ dữ liệu có giá trị sử dụng, khả năng cập nhật và phục vụ
người dân, doanh nghiệp, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; phân định rõ trách nhiệm
chuẩn hóa, tham mưu công bố và vận hành Cổng dữ liệu mở.
- Từng bước chuẩn bị, phát triển các bộ dữ liệu phục vụ phân tích nâng cao và
ứng dụng trí tuệ nhân tạo; chú trọng chất lượng dữ liệu, tính đại diện, nguồn gốc,
quyền khai thác, gắn nhãn, ẩn danh và các biện pháp bảo vệ phù hợp. Triển khai thí
điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo đối với những bài toán có yêu cầu nghiệp vụ rõ ràng,
dữ liệu đầu vào đáp ứng điều kiện và kết quả có thể kiểm chứng.
- Rà soát, triển khai cơ chế, chính sách về sản phẩm, dịch vụ và kinh tế dữ liệu
theo quy định; chuẩn bị điều kiện thực hiện Nghị định số 386/2026/NĐ-CP của Chính
phủ. Việc triển khai không gian dữ liệu dùng chung, sàn dữ liệu, tổ chức trung gian
dữ liệu và mô hình mới phải xác định rõ nhu cầu, nguồn dữ liệu, căn cứ pháp lý,
nguồn lực và hiệu quả, chỉ thực hiện khi được cấp có thẩm quyền giao hoặc chấp
thuận.
6. Bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ dữ liệu cá nhân; đánh giá chất lƣợng,
mức độ sẵn sàng và trƣởng thành dữ liệu
- Thực hiện đồng bộ các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu và bảo vệ
dữ liệu cá nhân trong toàn bộ quá trình tạo lập, quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác
theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, Nghị định số 356/2025/NĐ-CP và quy định có liên
quan. Tăng cường phân loại dữ liệu, kiểm soát truy cập, phân quyền, lưu vết, sao lưu,
phục hồi, giám sát và ứng cứu sự cố; bảo đảm dữ liệu được xử lý đúng mục đích,
phạm vi, thẩm quyền và điều kiện.
- Tổ chức đánh giá mức độ sẵn sàng, chất lượng dữ liệu và mức độ trưởng thành
về quản trị, quản lý dữ liệu theo các khung, bộ chỉ số, tiêu chí và hướng dẫn của cơ
quan có thẩm quyền, trọng tâm là Bộ Chỉ số và Khung đánh giá ban hành tại Quyết
định số 5645/QĐ-BCA-TTDLQG ngày 07/9/2026 của Bộ Công an. Phân định rõ
đánh giá mức độ sẵn sàng về điều kiện pháp lý, dữ liệu, kỹ thuật và khả năng khai
thác; đánh giá chất lượng về tính đầy đủ, chính xác, thống nhất, cập nhật; đánh giá
mức độ trưởng thành về năng lực tổ chức, quản trị, quản lý và khai thác dữ liệu của
địa phương.
- Sử dụng kết quả đánh giá để xác định tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, mức độ ưu
tiên và biện pháp khắc phục; lựa chọn nguồn dữ liệu đủ điều kiện kết nối, chia sẻ,
khai thác và theo dõi mức độ cải thiện qua từng kỳ. Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các quy định về quản trị, chất lượng, an ninh, an toàn dữ liệu; chuẩn bị
điều kiện thực hiện đánh giá, xếp hạng và kiểm toán dữ liệu theo tiêu chí, quy trình,
thẩm quyền và hướng dẫn của Trung ương.
7. Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản trị, khai thác dữ
liệu
- Rà soát, kiện toàn đầu mối phụ trách dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị trên cơ sở
tổ chức bộ máy, nhân sự hiện có; xác định rõ trách nhiệm của bộ phận chuyên môn,
đơn vị kỹ thuật và người đứng đầu trong tạo lập, cập nhật, bảo đảm chất lượng, kết
nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu. Gắn nhiệm vụ quản trị dữ liệu với quy trình nghiệp
vụ và trách nhiệm công tác thường xuyên, tránh tình trạng chỉ giao bộ phận công
nghệ thông tin phụ trách trong khi cơ quan chuyên môn chưa chịu trách nhiệm trực
tiếp về nội dung, chất lượng dữ liệu.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu theo Khung chương trình ban
hành kèm theo Quyết định số 1555/QĐ-TTg, Kế hoạch số 821/KH-BCA-C12 và
hướng dẫn của Trung tâm Dữ liệu quốc gia. Công an tỉnh chủ trì rà soát đối tượng,
tổng hợp nhu cầu, đăng ký và phối hợp tổ chức; ưu tiên nhân sự trực tiếp tham mưu,
quản trị, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng số, công nghệ dữ liệu, phân tích, xử lý
dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Nội dung, hình thức đào tạo phải phù hợp từng
nhóm đối tượng và nhu cầu thực tế; kết hợp bồi dưỡng kiến thức với thực hành trên
quy trình, hệ thống và nguồn dữ liệu đang quản lý. Đánh giá hiệu quả đào tạo gắn với
khả năng thực hiện nhiệm vụ, mức độ cải thiện năng lực quản trị và khai thác dữ liệu.
8. Bảo đảm nguồn lực, lựa chọn nhiệm vụ ƣu tiên và nâng cao hiệu quả tổ
chức triển khai
- Lựa chọn, tập trung nguồn lực cho các nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp lộ trình đã
được phê duyệt, dữ liệu đầu vào xác định được và có khả năng tạo ra sản phẩm khai
thác thực chất. Ưu tiên kế thừa kết quả, hạ tầng, nền tảng, phần mềm và nguồn dữ
liệu hiện có; hạn chế đầu tư phân tán, trùng lặp hoặc hình thành những hệ thống có
chức năng tương đồng nhưng thiếu khả năng kết nối, dùng chung.
- Xác định thứ tự ưu tiên trên cơ sở yêu cầu quản lý, mức độ cấp thiết, thời hạn
được giao, mức độ sẵn sàng và quan hệ phụ thuộc giữa các nhiệm vụ. Tập trung giải
quyết những điều kiện nền tảng như chất lượng dữ liệu tại nguồn, cơ chế quản trị,
quyền khai thác, tiêu chuẩn kỹ thuật và kết nối trước khi triển khai sản phẩm phân
tích, ứng dụng mới. Đối với nhiệm vụ còn phụ thuộc hướng dẫn của Trung ương,
nguồn dữ liệu hoặc điều kiện kỹ thuật, phải xác định rõ nội dung có thể thực hiện
ngay, nội dung cần chuẩn bị và phương án xử lý, không triển khai hình thức.
- Tăng cường phối hợp giữa cơ quan chủ quản dữ liệu, cơ quan quản lý nghiệp
vụ, đơn vị vận hành nền tảng và cơ quan khai thác dữ liệu; kịp thời tháo gỡ khó khăn
về trách nhiệm cung cấp, chất lượng dữ liệu, quyền khai thác và điều kiện kỹ thuật.
Đối với vướng mắc vượt thẩm quyền, phải làm rõ nguyên nhân, tác động đến tiến độ
và kiến nghị giải pháp cụ thể để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ
đạo.
- Đánh giá kết quả thực hiện dựa trên chất lượng dữ liệu, tiến độ hoàn thành sản
phẩm, mức độ kết nối, chia sẻ, tái sử dụng và hiệu quả khai thác. Định kỳ rà soát các
nhiệm vụ chậm tiến độ, có nguy cơ không hoàn thành hoặc chưa đáp ứng yêu cầu;
xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm, biện pháp khắc phục và đề xuất điều chỉnh
theo thẩm quyền, bảo đảm triển khai đồng bộ, khả thi và phù hợp điều kiện thực tế
của tỉnh.
(Nhiệm vụ, sản phẩm, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời gian thực hiện
cụ thể tại các phụ lục kèm theo Kế hoạch này).
III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Từ tháng 11 năm 2026 đến hết năm 2027
- Tổ chức triển khai Kế hoạch sau khi được ban hành; kế thừa kết quả các nhiệm
vụ đã thực hiện trước thời điểm Kế hoạch có hiệu lực; rà soát phần việc còn lại theo
các văn bản của Trung ương và của tỉnh; tập trung thực hiện các nhiệm vụ đã có đủ
căn cứ, dữ liệu và điều kiện triển khai. Đối với nhiệm vụ còn phụ thuộc hướng dẫn
của Trung ương, nguồn dữ liệu hoặc cơ chế phân công, thực hiện rà soát, chuẩn bị
điều kiện và đề xuất lộ trình để cấp có thẩm quyền xem xét.
- Năm 2027: tiếp tục hoàn thành các nhiệm vụ có mốc năm 2027 theo Quyết
định số 966/QĐ-UBND và văn bản hiện hành; mở rộng chuẩn hóa, kết nối, tái sử
dụng đối với các nguồn dữ liệu đáp ứng điều kiện; tổ chức thí điểm các bài toán đã
xác định rõ dữ liệu, trách nhiệm, nguồn lực và chỉ tiêu đánh giá. Việc triển khai
không gian dữ liệu dùng chung (Data Spaces), kiểm toán dữ liệu, sàn dữ liệu, cơ chế
thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) và các nội dung tương tự thực hiện theo hướng
dẫn hoặc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
- Cuối năm 2027, tổ chức sơ kết giai đoạn; đánh giá tiến độ theo sản phẩm, chất
lượng dữ liệu, mức độ kết nối, chia sẻ, tái sử dụng và hiệu quả khai thác; xác định
danh mục nhiệm vụ chuyển tiếp và các nhiệm vụ cần ưu tiên trong giai đoạn 2028 -
2030.
2. Giai đoạn 2028 - 2030
- Duy trì, nâng cao chất lượng và làm giàu các dữ liệu đã hình thành; mở rộng dữ
liệu mở, dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo, không gian dữ liệu dùng chung, các công cụ
tổng hợp, phân tích, cảnh báo, dự báo và các sản phẩm khai thác dữ liệu phục vụ
quản lý, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội.
- Tổ chức phát triển sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh tế dữ liệu theo quy định
của pháp luật; hoàn thành nghiên cứu, phương án tham gia sàn dữ liệu, tổ chức trung
gian dữ liệu và triển khai khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc chấp
thuận. Tiếp tục thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng, kiểm toán dữ liệu, bảo đảm
an ninh, an toàn dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Hằng năm, căn cứ văn bản mới của Trung ương, lộ trình phát triển cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, yêu cầu của Trung tâm dữ liệu quốc gia và
tình hình thực tế, Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và
các cơ quan liên quan rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật danh mục
nhiệm vụ, tiến độ và thứ tự ưu tiên; trường hợp làm thay đổi nội dung Chiến lược dữ
liệu tỉnh, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh theo quy định.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành,
nguồn kinh phí của các chương trình, đề án, dự án có liên quan và các nguồn huy
động hợp pháp khác.
- Việc đề xuất kinh phí cho nhiệm vụ phát triển dữ liệu phải ưu tiên tái sử dụng
hạ tầng, nền tảng, phần mềm và dữ liệu hiện có; tránh đầu tư trùng lặp. Đối với nhiệm
vụ đầu tư mới, cơ quan đề xuất phải làm rõ hiện trạng, nhu cầu, sản phẩm dữ liệu,
khả năng kết nối, chi phí duy trì và hiệu quả khai thác sau đầu tư.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an tỉnh
a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 966/QĐ-UBND về kiến
trúc dữ liệu, danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu trọng điểm, Từ điển
dữ liệu, an ninh, an toàn và bảo mật dữ liệu, kiểm tra, giám sát, kiểm toán trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
b) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này; thực
hiện rà soát, tổng hợp, chuẩn hóa và tham mưu công bố Danh mục dữ liệu mở; chủ trì
rà soát, tham mưu việc cụ thể hóa Quyết định số 1308/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ tại địa phương theo nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; chủ trì tổng hợp
nhu cầu, đăng ký, phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu theo Khung
chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 1555/QĐ-TTg và hướng dẫn của Bộ
Công an, Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
c) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan chủ quản hệ thống
trong kết nối, chia sẻ dữ liệu, chuyển dịch hệ thống lên hạ tầng Trung tâm Dữ liệu
quốc gia và triển khai các nhiệm vụ liên ngành.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì các nhiệm vụ về hạ tầng, nền tảng kỹ thuật và công nghệ dữ liệu, cụ
thể gồm Kho dữ liệu số dùng chung của tỉnh, Trung tâm giám sát, điều hành thông
minh (IOC), nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh, nền tảng tổng hợp, phân tích
dữ liệu, Cổng dữ liệu mở, Internet vạn vật (IoT) và mạng cảm biến.
b) Triển khau các Mô hình nghiệp vụ dữ liệu tỉnh, các nhiệm vụ về trí tuệ nhân
tạo, đào tạo kỹ năng dữ liệu và phát triển đội ngũ chuyên gia theo phân công hiện
hành; tham mưu, phối hợp triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo quy định
và phân công của cấp có thẩm quyền.
c) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật trong rà soát nhu cầu, chuyển dịch,
tích hợp và vận hành hệ thống thông tin của tỉnh trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc
gia theo lộ trình, hướng dẫn và kế hoạch được phê duyệt; phối hợp với cơ quan chủ
quản hệ thống bảo đảm sao lưu, an toàn, kiểm thử, chuyển đổi và duy trì hoạt động
liên tục.
d) Hướng dẫn kỹ thuật kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an toàn kỹ
thuật đối với hạ tầng, nền tảng thuộc phạm vi quản lý.
e) Phối hợp với các sở, ban, ngành triển khai mô hình Bản sao số (Digital Twin)
theo lĩnh vực ứng dụng; chủ trì về nền tảng, kỹ thuật, tích hợp và dùng chung dữ liệu
theo phân công và lộ trình được phê duyệt.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính, dịch vụ
công; phối hợp, hướng dẫn các sở, ban, ngành rà soát khả năng tái sử dụng dữ liệu
trong quá trình xây dựng, sửa đổi, công bố và tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.
b) Chủ trì xác định yêu cầu nghiệp vụ đối với các sản phẩm dữ liệu, báo cáo,
phân tích phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;
phối hợp với cơ quan chuyên môn và đơn vị kỹ thuật trong quá trình xây dựng, hoàn
thiện và khai thác sản phẩm.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ, Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ
quan liên quan rà soát, đề xuất việc sử dụng kết quả quản lý, quản trị và khai thác dữ
liệu trong đánh giá cải cách hành chính, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp
theo Bộ chỉ số, cơ chế và thẩm quyền hiện hành.
4. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, căn cứ khả năng cân đối ngân
sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo Luật
Ngân sách nhà nước, phân cấp ngân sách và quy định liên quan; hướng dẫn, kiểm tra
việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo thẩm quyền.
b) Chủ trì các bài toán khai thác dữ liệu thuộc phạm vi quản lý được giao tại Phụ
lục V, phối hợp với các cơ quan liên quan bảo đảm sử dụng đúng nguồn dữ liệu, kế
thừa hệ thống hiện có và không đầu tư trùng lặp.
5. Sở Nội vụ
a) Phối hợp rà soát, kiện toàn đầu mối phụ trách dữ liệu trên cơ sở tổ chức hiện
có; tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng vào kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức,
viên chức; phối hợp rà soát cơ chế đánh giá, thi đua và trách nhiệm người đứng đầu.
b) Chủ trì triển khai các bài toán khai thác, tái sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý được giao tại Phụ lục V, trọng tâm là tái sử dụng dữ liệu cán bộ, công chức,
viên chức phục vụ đơn giản hóa hồ sơ, quy trình công tác cán bộ và phân tích dữ liệu
lao động, việc làm, nguồn nhân lực. Việc khai thác, tái sử dụng dữ liệu phải đúng
thẩm quyền, không thay thế quy trình và thẩm quyền xem xét, quyết định về công tác
cán bộ.
6. Các sở, ban, ngành và cơ quan chủ quản dữ liệu
a) Chịu trách nhiệm trực tiếp đối với dữ liệu, quy trình nghiệp vụ, cơ sở dữ liệu
và hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; xác định rõ cơ quan, đơn vị, đầu mối
chịu trách nhiệm đối với từng nguồn dữ liệu. Tổ chức áp dụng Khung kiến trúc dữ
liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Mô hình nghiệp vụ dữ liệu, Danh mục dữ liệu
và Từ điển dữ liệu của tỉnh trong quá trình xây dựng, nâng cấp, chuẩn hóa, quản lý,
kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
b) Tổ chức tạo lập, chuẩn hóa, làm sạch, cập nhật và quản lý chất lượng dữ liệu;
xác định nguồn dữ liệu gốc, cơ chế cập nhật, trách nhiệm quản lý và đầu mối phụ
trách đối với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
c) Chủ trì tổ chức triển khai các bài toán khai thác, tái sử dụng, phân tích dữ liệu
thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý được giao tại Phụ lục V; xác định rõ yêu cầu nghiệp
vụ, nguồn dữ liệu đầu vào, điều kiện pháp lý và kỹ thuật, sản phẩm đầu ra, chỉ tiêu
đánh giá và trách nhiệm của các cơ quan phối hợp.
d) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ
dữ liệu và chuyển dịch hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý theo lộ trình,
phương án và yêu cầu kỹ thuật được xác định.
đ) Rà soát khả năng kế thừa, dùng chung, kết nối và khai thác các cơ sở dữ liệu,
hệ thống thông tin, nền tảng hiện có trước khi đề xuất đầu tư mới; không đầu tư trùng
lặp về chức năng, dữ liệu hoặc hệ thống khi chưa đánh giá đầy đủ khả năng kế thừa
và dùng chung.
e) Định kỳ tự đánh giá tình hình thực hiện, chất lượng dữ liệu, mức độ kết nối,
chia sẻ và khai thác; chủ động khắc phục các nội dung chưa đáp ứng yêu cầu và thực
hiện các kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phƣờng
a) Chịu trách nhiệm đối với dữ liệu phát sinh, được quản lý hoặc cần kiểm tra,
xác minh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và địa bàn quản lý; tổ chức tạo lập, cập
nhật, kiểm tra, xác minh dữ liệu theo hướng dẫn, quy trình và yêu cầu của cơ quan
chuyên ngành; phối hợp với cơ quan chuyên ngành, đơn vị có liên quan trong làm
sạch, chuẩn hóa, bổ sung và hoàn thiện dữ liệu khi có yêu cầu.
b) Khai thác, tái sử dụng dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công và phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành tại cơ sở theo đúng thẩm quyền,
phạm vi khai thác và quy định về bảo vệ dữ liệu.
c) Phân công đầu mối phụ trách dữ liệu trên cơ sở tổ chức, nhân sự hiện có; phối
hợp cung cấp thông tin, phản hồi vướng mắc và thực hiện chế độ báo cáo theo yêu
cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan chuyên ngành.
8. Chế độ theo dõi, đánh giá và báo cáo
a) Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm thường xuyên
cập nhật tiến độ, sản phẩm, chất lượng dữ liệu, tình trạng kết nối, chia sẻ, tái sử dụng,
khó khăn, vướng mắc và kiến nghị theo biểu mẫu thống nhất; chịu trách nhiệm về
tính đầy đủ, chính xác và khả năng kiểm tra, truy nguyên của thông tin báo cáo.
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng tháng, 06 tháng và hằng năm. Báo cáo
tháng gửi về Công an tỉnh trước ngày 15 hằng tháng để tổng hợp, theo dõi tình hình
thực hiện; báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 15 tháng 5 hằng năm; báo cáo năm gửi
trước ngày 15 tháng 11 hằng năm. Trường hợp có yêu cầu đột xuất của Ủy ban nhân
dân tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo theo thời
hạn được yêu cầu.
c) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá định kỳ 06 tháng, hằng năm; tổ chức sơ kết giai
đoạn từ tháng 11 năm 2026 đến hết năm 2027 và tổng kết thực hiện Kế hoạch vào
năm 2030.
d) Việc đánh giá phải đồng thời phản ánh tiến độ hoàn thành sản phẩm, chất
lượng dữ liệu, mức độ kết nối, chia sẻ, khai thác, tái sử dụng, hiệu quả nghiệp vụ và
giá trị tạo ra từ dữ liệu; đối với nhiệm vụ chậm tiến độ hoặc chưa đạt yêu cầu phải
xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm, biện pháp khắc phục và thời hạn hoàn thành./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN TỪ THÁNG 11 NĂM 2026 ĐẾN HẾT NĂM 2027
ST
T
Nhiệm
vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và
căn cứ thực hiện
1
Khung
kiến trúc
dữ liệu
Tổ chức rà soát việc áp
dụng Khung kiến trúc dữ
liệu tỉnh ban hành tại
Quyết định số 1088/QĐ-
UBND; xác định nội dung
không phù hợp, nội dung
cần chuẩn hóa hoặc cập
nhật khi có thay đổi về
kiến trúc, dữ liệu, hệ
thống hoặc yêu cầu của
Trung ương; các cơ quan
chủ quản tổ chức khắc
phục trong phạm vi quản
lý.
Công an
tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghệ; các
sở, ban,
ngành; cơ
quan chủ
quản dữ
liệu, hệ
thống
thông tin
Hoàn thành
trong năm
2026; từ
năm 2027
duy trì rà
soát, cập
nhật khi
phát sinh
yêu cầu
mới.
Kết quả
rà soát,
cập nhật;
danh mục
nội dung
cần chuẩn
hóa/khắc
phục của
từng cơ
quan, đơn
vị
100% cơ quan, đơn vị rà soát các
cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin
thuộc phạm vi quản lý theo
Quyết định số 1088/QĐ-UBND;
nội dung chưa phù hợp có
phương án khắc phục; thực hiện
tự đánh giá chất lượng dữ liệu
theo hướng dẫn để phục vụ đánh
giá, xếp hạng hằng năm.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV1.1; thời hạn hoàn
thành năm 2026; Quyết định số
1308/QĐ-TTg.
2
Danh
mục cơ
sở dữ liệu
dùng
chung/trọ
ng điểm
Rà soát, cập nhật danh
mục cơ sở dữ liệu, hệ
thống thông tin và nguồn
dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý; phân định rõ hệ
thống do tỉnh, cơ quan,
đơn vị địa phương quản lý
với hệ thống do bộ, ngành
Trung ương quản lý đang
được sử dụng tại địa
phương; xác định cơ quan
Công an
tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghệ; các
sở, ngành
Năm 2026;
cập nhật
hằng năm.
Danh
mục cơ
sở dữ liệu
cập nhật
100% cơ sở dữ liệu trọng điểm
xác định rõ cơ quan chủ quản,
trạng thái và lộ trình xử lý.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV1.2; thời hạn hoàn
thành năm 2026 và cập nhật
hằng năm.
ST
T
Nhiệm
vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và
căn cứ thực hiện
chủ quản, trạng thái, khả
năng kế thừa, kết nối, chia
sẻ và lộ trình xử lý, bảo
đảm không trùng lặp.
3
Mô hình
nghiệp vụ
dữ liệu
Tiếp tục áp dụng và cập
nhật Mô hình nghiệp vụ
dữ liệu tỉnh; hướng dẫn
các cơ quan rà soát, chuẩn
hóa quy trình tạo lập, cập
nhật dữ liệu theo nguyên
tắc “phát sinh nghiệp vụ
là phát sinh dữ liệu”; xác
định rõ chủ thể, thời điểm
và nguồn sinh dữ liệu;
hạn chế tổng hợp, nhập lại
dữ liệu sau khi nghiệp vụ
đã hoàn thành.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Công an
tỉnh; các
sở, ban,
ngành; cơ
quan chủ
quản dữ
liệu
Hoàn thành
trong năm
2026; từ
năm 2027
tiếp tục áp
dụng, cập
nhật khi quy
trình nghiệp
vụ hoặc yêu
cầu quản trị
dữ liệu thay
đổi.
Quy
trình/luồn
g dữ liệu
được rà
soát,
chuẩn
hóa theo
Mô hình
nghiệp vụ
dữ liệu
tỉnh
Các cơ sở dữ liệu ưu tiên có quy
trình tạo lập, cập nhật, chia sẻ và
trách nhiệm của từng chủ thể
được xác định rõ; dữ liệu được
tạo lập, cập nhật ngay trong quy
trình nghiệp vụ.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV1.3; thời hạn hoàn
thành năm 2026.
4
Rà soát,
kiểm kê,
nhận diện
dữ liệu
Rà soát, kiểm kê đầy đủ
dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý, gồm dữ liệu
trong cơ sở dữ liệu/hệ
thống thông tin
(CSDL/HTTT) và dữ liệu
đang quản lý dưới dạng
hồ sơ giấy, sổ nghiệp vụ,
Word, Excel, PDF và hình
thức khác; xác định dữ
liệu đã có, còn thiếu,
nguồn chuẩn, cơ quan chủ
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
các xã,
phường
Công an
tỉnh; Sở
Khoa học
và Công
nghệ
Từ tháng 11
năm 2026
đến hết năm
2027.
Danh
mục dữ
liệu và
hiện trạng
dữ liệu
của từng
cơ quan,
đơn vị
100% cơ quan, đơn vị hoàn
thành rà soát, kiểm kê; nhiệm vụ
tạo lập, số hóa, chuẩn hóa dữ
liệu phải xác định rõ nguồn dữ
liệu, cơ quan chủ quản và lộ
trình thực hiện. Căn cứ thực
hiện: Luật Dữ liệu, Khung quản
trị, quản lý dữ liệu tỉnh, Mô hình
nghiệp vụ dữ liệu tỉnh và Kế
hoạch này.
ST
T
Nhiệm
vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và
căn cứ thực hiện
quản và nhu cầu tạo lập,
số hóa, chuẩn hóa.
5
Kho dữ
liệu dùng
chung
Tiếp tục vận hành Kho dữ
liệu dùng chung; từ tháng
11 năm 2026 tập trung
xác định nguồn dữ liệu
chính thức, đánh giá chất
lượng, giao diện lập trình
ứng dụng (API), đặc tả kỹ
thuật, quyền khai thác và
cơ chế cập nhật đối với
các nguồn ưu tiên. Chỉ
tiếp nhận dữ liệu đã xác
định rõ nguồn chủ/gốc, cơ
quan chịu trách nhiệm,
chất lượng, quyền khai
thác và cơ chế cập nhật;
không tích hợp nguồn dữ
liệu đã chấm dứt, bị thay
thế hoặc trùng lặp.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở,
ban,
ngành; cơ
quan chủ
quản dữ
liệu
Từ tháng 12
năm 2026
tiếp tục hoàn
thiện; năm
2027 duy trì,
mở rộng và
tối ưu.
Kho dữ
liệu vận
hành;
danh mục
nguồn đã
kết nối,
trạng thái
chất
lượng và
cơ chế
cập nhật
Tiếp tục hoàn thiện các nguồn
dữ liệu đủ điều kiện; tăng tỷ lệ
đồng bộ tự động, tái sử dụng và
hiệu quả khai thác. Căn cứ:
Quyết định số 966/QĐ-UBND,
NV2.1.
6
Chuyển
dịch, tích
hợp hệ
thống
thông tin
lên hạ
tầng
Trung
tâm Dữ
Kế thừa kết quả đã triển
khai; rà soát danh mục hệ
thống, nhu cầu tài nguyên,
phụ thuộc kỹ thuật và dữ
liệu, phương án sao lưu,
an toàn, kiểm thử, chuyển
đổi và vận hành; tổ chức
chuyển dịch, tích hợp các
hệ thống đủ điều kiện lên
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Trung
tâm Dữ
liệu quốc
gia; Công
an tỉnh;
Văn
phòng Ủy
ban nhân
dân tỉnh;
Từ tháng 11
năm 2026
tiếp tục thực
hiện theo lộ
trình, hướng
dẫn của
Trung tâm
Dữ liệu
quốc gia và
Danh
mục hệ
thống và
nhu cầu
tài
nguyên;
phương
án, kế
hoạch
Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì về kỹ thuật và tổ chức chuyển
dịch; cơ quan chủ quản hệ thống
chịu trách nhiệm về dữ liệu,
nghiệp vụ và vận hành hệ thống
thuộc phạm vi quản lý. Căn cứ
thực hiện: nhiệm vụ chuyển dịch
hạ tầng, hệ thống lên Trung tâm
Dữ liệu quốc gia đã được giao
ST
T
Nhiệm
vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và
căn cứ thực hiện
liệu quốc
gia
hạ tầng Trung tâm Dữ
liệu quốc gia theo lộ trình,
hướng dẫn và phương án
kỹ thuật được thống nhất.
các cơ
quan chủ
quản hệ
thống
kế hoạch đã
được cấp có
thẩm quyền
xác định;
duy trì thực
hiện đối với
các hệ thống
còn lại khi
đủ điều
kiện.
chuyển
dịch; biên
bản kiểm
thử,
nghiệm
thu hoặc
xác nhận
kết quả
chuyển
dịch; hồ
sơ sao
lưu, an
toàn và
vận hành.
trong các kế hoạch, văn bản hiện
hành của tỉnh và cơ quan có
thẩm quyền.
7
Trung
tâm giám
sát, điều
hành
thông
minh
(IOC)
Hoàn thiện các thành
phần, nguồn dữ liệu và
dashboard; bảo đảm dữ
liệu có nguồn chính thức,
cập nhật và truy nguyên
được; tiếp tục mở rộng
các chỉ tiêu điều hành trên
cơ sở dữ liệu đã được
chuẩn hóa và kết nối.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Văn
phòng Ủy
ban nhân
dân tỉnh;
các sở,
ngành
Trong năm
2026
IOC,
bảng điều
hành và
báo cáo
quản trị
sử dụng
nguồn dữ
liệu có
thể truy
nguyên
Mục tiêu đến hết năm 2027: tối
thiểu 80% chỉ tiêu phát triển
kinh tế - xã hội được giám sát,
cập nhật từ nguồn dữ liệu số theo
thời gian thực hoặc định kỳ;
giảm việc tổng hợp, nhập báo
cáo thủ công.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV2.2; thời hạn hoàn
thành năm 2026, trong đó hoàn
thành IOC trong Quý III/2026.
8
Nền tảng
tích hợp,
chia sẻ dữ
liệu của
Chuẩn hóa API, nhật ký
kết nối và cơ chế giám
sát; tập trung xử lý các hệ
thống có tần suất khai
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Công an
tỉnh; các
sở, ngành
Năm 2026;
duy trì vận
hành, nâng
cấp các năm
LDOP
nâng cấp,
giao diện
lập trình
Theo dõi tỷ lệ cơ quan kết nối,
số API vận hành ổn định, tỷ lệ
lỗi và thời gian xử lý sự cố.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
ST
T
Nhiệm
vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và
căn cứ thực hiện
tỉnh
(LDOP)
thác cao và có yêu cầu
chia sẻ dữ liệu liên ngành.
sau.
ứng dụng
(API) vận
hành
UBND, NV2.3; thời hạn hoàn
thành năm 2026.
9
Nền tảng
tổng hợp,
phân tích
dữ liệu và
trí tuệ
nhân tạo
Rà soát chất lượng, mức
độ sẵn sàng của dữ liệu;
lựa chọn 01 - 02 bài toán
có yêu cầu nghiệp vụ rõ
và dữ liệu đầu vào đáp
ứng yêu cầu để tổ chức thí
điểm; đánh giá kết quả
làm căn cứ quyết định
phạm vi mở rộng.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Cơ quan
nghiệp
vụ; Công
an tỉnh
Hoàn thành
nền tảng
trong năm
2026; từ
năm 2027 tổ
chức khai
thác và thí
điểm các bài
toán phù
hợp.
Bài toán
thí điểm
và bộ dữ
liệu đầu
vào đáp
ứng yêu
cầu
Mỗi bài toán thí điểm phải có chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả; phạm vi
mở rộng được quyết định trên cơ
sở kết quả thí điểm và mức độ
sẵn sàng của dữ liệu.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV2.4; thời hạn hoàn
thành nền tảng năm 2026.
10
Nền tảng
Bản sao
số
(Digital
Twin)
Xây dựng mô hình kiến
trúc, dữ liệu và nền tảng
lõi Bản sao số cấp tỉnh;
lựa chọn lĩnh vực, địa bàn
có dữ liệu và nhu cầu
quản lý rõ để tổ chức thí
điểm, bảo đảm dùng
chung dữ liệu, không hình
thành nền tảng phân tán,
trùng lặp.
Các sở,
ban,
ngành
theo lĩnh
vực ứng
dụng
Sở Khoa
học và
Công
nghệ; cơ
quan
quản lý
dữ liệu,
địa bàn
và đơn vị
liên quan
2026 - 2027
xây dựng
mô hình
kiến trúc, dữ
liệu và nền
tảng lõi;
2027 - 2028
thí điểm 05
xã/phường;
đến 2030
hoàn thiện.
Kiến trúc,
nền tảng
lõi và bộ
dữ liệu
Bản sao
số
Hoàn thành kiến trúc, dữ liệu và
nền tảng lõi giai đoạn 2026 -
2027; chuẩn bị đầy đủ điều kiện
để thí điểm ít nhất 05 xã/phường
trong giai đoạn 2027 - 2028;
hoàn thiện đến năm 2030.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV2.5.
11
Danh
mục dữ
liệu mở
Rà soát, tổng hợp, chuẩn
hóa và tham mưu công bố
Danh mục dữ liệu mở của
tỉnh. Các cơ quan chủ
quản dữ liệu đề xuất bộ
Công an
tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghệ; các
sở, ban,
Rà soát,
hoàn thiện
trong năm
2026; duy
trì cập nhật
Danh
mục dữ
liệu mở
được rà
soát,
Danh mục xác định rõ bộ dữ
liệu, cơ quan chủ quản, nguồn
dữ liệu, điều kiện công bố và chu
kỳ cập nhật; bảo đảm thống nhất
với Khung quản trị dữ liệu và
ST
T
Nhiệm
vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và
căn cứ thực hiện
dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý, xác định nguồn,
chất lượng, điều kiện
công bố, quyền khai thác
và chu kỳ cập nhật; bảo
đảm dữ liệu được công bố
đúng thẩm quyền, có
nguồn và có cơ chế duy
trì.
ngành; cơ
quan chủ
quản dữ
liệu
thường
xuyên.
chuẩn
hóa và
tham mưu
công bố
theo thẩm
quyền
Danh mục dữ liệu của tỉnh.
Căn cứ: Quyết định số 1088/QĐ-
UBND; Quyết định số 2765/QĐ-
UBND; Quyết định số 966/QĐ-
UBND.
12
Cổng dữ
liệu mở
Xây dựng, quản lý, vận
hành Cổng dữ liệu mở;
bảo đảm điều kiện kỹ
thuật, quy trình tiếp nhận,
đăng tải, khai thác và tái
sử dụng dữ liệu. Việc
công bố dữ liệu thực hiện
trên cơ sở Danh mục dữ
liệu mở đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt và
dữ liệu do cơ quan chủ
quản cung cấp, cập nhật
theo quy định.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Công an
tỉnh; các
sở, ban,
ngành; cơ
quan chủ
quản dữ
liệu
Hoàn thành
xây dựng,
vận hành
trong năm
2026; duy
trì, cập nhật
thường
xuyên.
Cổng dữ
liệu mở;
danh mục
dịch vụ
dữ liệu;
giao diện
lập trình
ứng dụng
(API) và
điều kiện
khai thác
Đến hết giai đoạn 2026 - 2027
cung cấp ít nhất 100 bộ dữ liệu
mở, hình thành ít nhất 10 ứng
dụng, dịch vụ giá trị gia tăng;
theo dõi tỷ lệ cập nhật đúng kỳ,
lượt khai thác và mức độ tái sử
dụng.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV2.6; thời hạn xây
dựng, vận hành năm 2026.
13
Internet
vạn vật
(IoT) và
mạng
cảm biến
Tổ chức kết nối, tích hợp
cảm biến, thiết bị IoT trên
nền tảng thống nhất; ưu
tiên các đô thị và lĩnh vực
có nhu cầu quản lý, giám
sát rõ; dữ liệu phải được
chuẩn hóa, có nguồn, thời
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Văn
phòng Ủy
ban nhân
dân tỉnh;
Sở Xây
dựng; Sở
Nông
Năm 2027
triển khai
giai đoạn 1;
2028 - 2030
mở rộng.
Mạng
lưới cảm
biến/IoT
kết nối
trên nền
tảng
thống
Đến hết giai đoạn 2026 - 2027
kết nối ít nhất 500 cảm biến IoT
tại các đô thị; dữ liệu phát sinh
phải được tích hợp và khai thác
thực tế.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV2.7; năm 2027 triển
ST
T
Nhiệm
vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và
căn cứ thực hiện
gian, vị trí và được khai
thác thực tế, tích hợp với
IOC và các nền tảng dùng
chung của tỉnh.
nghiệp và
Môi
trường;
Ủy ban
nhân dân
cấp xã;
các cơ
quan, đơn
vị có liên
quan
nhất và
tích hợp
IOC
khai giai đoạn 1, giai đoạn 2028
- 2030 mở rộng.
14
Không
gian dữ
liệu dùng
chung
(Data
Spaces)
Rà soát nhu cầu, phạm vi,
nguồn dữ liệu, chủ thể
tham gia, quyền khai thác,
cơ chế chia sẻ và mô hình
kỹ thuật; tổng hợp, tham
mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh phương án triển khai.
Việc thí điểm, vận hành
thực hiện theo hướng dẫn
của Trung ương và phân
công của cấp có thẩm
quyền.
Công an
tỉnh
(chủ trì
rà soát,
tổng
hợp,
tham
mưu)
Sở Khoa
học và
Công
nghệ; cơ
quan
chuyên
ngành; cơ
quan chủ
quản dữ
liệu
Từ tháng 11
năm 2026
đến hết năm
2027 hoàn
thành rà
soát,
phương án
và các điều
kiện triển
khai; giai
đoạn sau
thực hiện
theo hướng
dẫn của
Trung ương
và phân
công của
cấp có thẩm
quyền.
Báo cáo
rà soát;
phương
án phạm
vi, mô
hình, cơ
chế chia
sẻ, phân
công
trách
nhiệm và
lộ trình
triển khai.
Căn cứ: Quyết định số 1308/QĐ-
TTg và nhiệm vụ rà soát, tham
mưu được Ủy ban nhân dân tỉnh
giao. Cơ quan quản lý, vận hành
được xác định theo phân công
của cấp có thẩm quyền.
ST
T
Nhiệm
vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và
căn cứ thực hiện
15
Từ điển
dữ liệu
tỉnh
Tổ chức áp dụng Từ điển
dữ liệu của tỉnh; định kỳ
rà soát, cập nhật tên
trường, mã trường, kiểu
dữ liệu, mô tả, siêu dữ
liệu và quan hệ tham
chiếu theo quy định; bảo
đảm tuân thủ, kết nối với
Từ điển dữ liệu quốc gia
dùng chung theo hướng
dẫn của cơ quan trung
ương.
Công an
tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghệ; các
sở, ngành
Hoàn thành
trong năm
2026; duy
trì rà soát,
cập nhật khi
phát sinh
thay đổi.
Từ điển
dữ liệu và
siêu dữ
liệu được
cập nhật,
áp dụng
thống
nhất
100% Từ điển dữ liệu thuộc
phạm vi phải công bố được hoàn
thiện, công bố và kết nối theo
yêu cầu; các cơ sở dữ liệu ưu
tiên có siêu dữ liệu tối thiểu.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV3.1; Quyết định số
1308/QĐ-TTg.
16
Chuẩn
hóa, đồng
bộ dữ liệu
của tỉnh
trên
CSDL
quốc gia,
CSDL
chuyên
ngành
Trung
ương
Tổ chức chuẩn hóa, đối
soát, làm sạch, bổ sung và
cập nhật toàn bộ phần dữ
liệu Gia Lai được tạo lập
trên các hệ thống do bộ,
ngành Trung ương quản
lý; tập trung thực hiện
trước đối với 13 cơ sở dữ
liệu quốc gia trọng yếu.
Khi cơ quan chủ quản
Trung ương mở chức
năng cập nhật, đồng bộ
hoặc khai thác, các sở,
ngành phải tổ chức thực
hiện theo thời hạn, tiêu
chuẩn và quy trình được
hướng dẫn; không xây
Các sở,
ngành
chuyên
môn
Công an
tỉnh chủ
trì theo
dõi, đôn
đốc; Sở
Khoa học
và Công
nghệ triển
khai
hướng
dẫn
chuyên
môn
Năm 2026
đối với 13
CSDL quốc
gia trọng
yếu; duy trì
các năm sau
và theo lộ
trình Trung
ương.
Dữ liệu
Gia Lai
được
chuẩn
hóa, làm
sạch, sẵn
sàng và
thực hiện
đồng bộ
theo lộ
trình
Theo dõi riêng tiến độ đối với 13
cơ sở dữ liệu quốc gia trọng yếu;
xác định rõ nguyên nhân chậm,
trách nhiệm xử lý và thời hạn
khắc phục đối với phần việc
thuộc trách nhiệm của địa
phương.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV3.2; thời hạn năm
2026 đối với 13 cơ sở dữ liệu
trọng yếu và duy trì các năm sau.
ST
T
Nhiệm
vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và
căn cứ thực hiện
dựng cơ sở dữ liệu cấp
tỉnh trùng lặp.
17
Cơ sở dữ
liệu bản
đồ/hệ
thống
thông tin
địa lý
(GIS)
Xác định hệ thống chính,
lớp dữ liệu gốc, chuẩn dữ
liệu không gian địa lý và
cơ chế tích hợp, chia sẻ;
tiếp tục chuẩn hóa, cập
nhật các lớp dữ liệu thuộc
lĩnh vực xây dựng, quy
hoạch và giao thông phục
vụ quản lý, điều hành, bảo
đảm kế thừa nền tảng hiện
có và không hình thành
lớp dữ liệu trùng lặp.
Sở Xây
dựng
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường;
Sở Khoa
học và
Công
nghệ;
UBND
các xã,
phường
Hoàn thành
trong năm
2026; từ
năm 2027
duy trì cập
nhật, chuẩn
hóa và chia
sẻ.
Bản đồ
nền/lớp
dữ liệu
dùng
chung đối
với xây
dựng, quy
hoạch,
giao
thông
Hoàn thành trong năm 2026; lớp
dữ liệu ưu tiên được chuẩn hóa,
chia sẻ và xác định rõ cơ quan
chủ quản; từ năm 2027 duy trì
cập nhật.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV3.3.
18
Phát
triển,
hoàn
thiện dữ
liệu
chuyên
ngành và
dữ liệu
đặc thù
Tổ chức tạo lập, chuẩn
hóa, làm sạch, cập nhật và
nâng cao chất lượng dữ
liệu chuyên ngành, dữ
liệu đặc thù theo đúng lộ
trình; không đầu tư trùng
lặp, ưu tiên kế thừa và tái
sử dụng dữ liệu, hệ thống
hiện có. Danh mục, cơ
quan chủ trì và thời hạn
cụ thể theo Phụ lục III và
Phụ lục IV của Kế hoạch.
Các sở,
ngành
theo Phụ
lục III
và Phụ
lục IV
Sở Khoa
học và
Công
nghệ;
Công an
tỉnh; các
cơ quan
liên quan
2026 - 2030
theo lộ trình
từng nhóm
CSDL/HTT
T tại Phụ lục
III.
Dữ liệu
được tạo
lập,
chuẩn
hóa, làm
sạch, cập
nhật và
sẵn sàng
kết nối,
khai thác
theo lộ
trình
Đánh giá theo kết quả, sản phẩm
và thời hạn tại Phụ lục III, Phụ
lục IV.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV3.4; lộ trình 2026 -
2030 theo từng nhóm dữ liệu.
19
Đánh giá
chất
lượng và
Các cơ quan chủ quản dữ
liệu tự đánh giá chất
lượng, mức độ sẵn sàng
Các sở,
ban,
ngành;
Công an
tỉnh (tổng
hợp, theo
Từ tháng 11
năm 2026
và hằng
Báo cáo
tự đánh
giá; danh
Dữ liệu ưu tiên được xác định
hiện trạng và mức độ sẵn sàng;
dữ liệu chưa đáp ứng yêu cầu có
ST
T
Nhiệm
vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và
căn cứ thực hiện
mức độ
trưởng
thành dữ
liệu
kết nối của nguồn dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý;
phối hợp cung cấp minh
chứng để tổ chức đánh giá
mức độ trưởng thành về
quản trị, quản lý dữ liệu ở
cấp tỉnh theo Quyết định
số 5645/QĐ-BCA-
TTDLQG và hướng dẫn
áp dụng; sử dụng kết quả
để xác định nhiệm vụ
chuẩn hóa, làm sạch, kết
nối, công bố dữ liệu mở
và khai thác dữ liệu.
cơ quan
chủ
quản dữ
liệu
dõi); Sở
Khoa học
và Công
nghệ
(phối hợp
kỹ thuật)
năm.
mục dữ
liệu theo
mức độ
sẵn sàng;
kế hoạch
khắc
phục,
nâng mức
nhiệm vụ, thời hạn và cơ quan
chịu trách nhiệm khắc phục.
Thực hiện theo Quyết định số
1308/QĐ-TTg, Quyết định số
5645/QĐ-BCA-TTDLQG và
hướng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền; năm 2026 tự đánh giá
hiện trạng, không sử dụng kết
quả để xếp hạng, thi đua, khen
thưởng.
20
Tích hợp
dữ liệu đa
ngành
phục vụ
IOC và
bảng điều
hành
Tích hợp dữ liệu đa ngành
vào IOC; hoàn thiện hệ
thống báo cáo, bảng điều
hành phục vụ giao ban,
giám sát chỉ tiêu kinh tế -
xã hội và quy hoạch
ngành; dữ liệu phải từ
nguồn chính thức, được
cập nhật và có khả năng
truy nguyên.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở,
ban,
ngành;
Văn
phòng Ủy
ban nhân
dân tỉnh
Hoàn thành
trong năm
2026; từ
năm 2027
duy trì, mở
rộng nguồn
dữ liệu và
chỉ tiêu.
IOC, hệ
thống báo
cáo và
bảng điều
hành đa
ngành
vận hành
thực tế.
Hệ thống vận hành trên nguồn
dữ liệu chính thức; mỗi chỉ tiêu
xác định rõ nguồn dữ liệu, thời
điểm cập nhật và cơ quan chịu
trách nhiệm. Căn cứ: Quyết định
số 966/QĐ-UBND, NV4.1.
21
Ứng dụng
trí tuệ
nhân tạo
trong
cung cấp
Triển khai công cụ trí tuệ
nhân tạo hỗ trợ người dân,
doanh nghiệp trong tiếp
cận, tra cứu và thực hiện
dịch vụ công; bảo đảm dữ
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở,
ban,
ngành
cung cấp
dịch vụ
Năm 2027:
hoàn thành
chatbot hỗ
trợ; chuẩn bị
điều kiện
Chatbot/c
ông cụ AI
hỗ trợ
dịch vụ
công.
Năm 2027 hoàn thành chatbot hỗ
trợ người dân, doanh nghiệp;
giai đoạn 2028 - 2030 mở rộng
ứng dụng AI trong cung cấp dịch
vụ công theo phạm vi được phê
ST
T
Nhiệm
vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và
căn cứ thực hiện
dịch vụ
công
liệu, quy trình và kết quả
có thể kiểm chứng.
công;
Văn
phòng Ủy
ban nhân
dân tỉnh
cho giai
đoạn 2028 -
2030.
duyệt.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV4.4.
22
Ứng dụng
trí tuệ
nhân tạo
hỗ trợ
lãnh đạo
tỉnh
Hoàn thành công cụ hỗ
trợ tìm kiếm, truy xuất
thông tin nhanh cho lãnh
đạo trên dữ liệu có nguồn,
thời điểm cập nhật và khả
năng truy nguyên; chuẩn
bị dữ liệu cho các chức
năng phân tích, dự báo
giai đoạn sau.
Văn
phòng
Ủy ban
nhân
dân tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghệ; các
sở, ban,
ngành
Năm 2026:
chatbot hỗ
trợ bằng
giọng nói,
hỗ trợ tìm
kiếm; từ
năm 2027
duy trì và
chuẩn bị mở
rộng.
Công cụ
AI hỗ trợ
tìm
kiếm/truy
xuất
thông tin
cho lãnh
đạo.
Năm 2026 hoàn thành công cụ
hỗ trợ tìm kiếm, truy xuất thông
tin; giai đoạn 2028 - 2030 mở
rộng chức năng phân tích, dự
báo và hỗ trợ ra quyết định.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV4.5.
23
Tái sử
dụng dữ
liệu trong
thủ tục
hành
chính,
dịch vụ
công
Tái sử dụng dữ liệu đã có
để tự động điền thông tin,
cắt giảm thành phần hồ sơ
và thời gian giải quyết;
đối với TTHC ban hành
mới hoặc sửa đổi, rà soát
khả năng tái sử dụng dữ
liệu ngay trong quá trình
tham mưu công bố; không
yêu cầu người dân, doanh
nghiệp cung cấp lại dữ
liệu đã có và đủ điều kiện
khai thác. Ưu tiên khai
thác, tái sử dụng dữ liệu
Các sở,
ban,
ngành
quản lý
thủ tục
hành
chính
Văn
phòng Ủy
ban nhân
dân tỉnh;
Sở Khoa
học và
Công
nghệ; cơ
quan chủ
quản dữ
liệu có
liên quan
Từ tháng 11
năm 2026
đến hết năm
2027 và duy
trì thường
xuyên.
TTHC,
dịch vụ
công
được tái
cấu trúc
trên cơ sở
khai thác,
tái sử
dụng dữ
liệu
Tăng số trường thông tin được tự
động điền, tái sử dụng; giảm
thành phần hồ sơ và thông tin
người dân, doanh nghiệp phải
cung cấp lại; thực hiện đối với
thủ tục thuộc phạm vi quản lý
của từng cơ quan. Căn cứ: Quyết
định số 1308/QĐ-TTg, quy định
hiện hành về thủ tục hành chính,
dịch vụ công và Kế hoạch này.
ST
T
Nhiệm
vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và
căn cứ thực hiện
từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp
quốc gia khi dịch vụ dữ
liệu được cung cấp và đáp
ứng đầy đủ điều kiện khai
thác theo quy định.
24
Bảo đảm
an toàn
thông tin
theo mô
hình 4
lớp
Triển khai mô hình bảo vệ
an toàn thông tin cho các
CSDL/HTTT theo Quyết
định số 966/QĐ-UBND
và quy định hiện hành; cơ
quan chủ quản hệ thống
trực tiếp tổ chức thực hiện
các biện pháp bảo vệ
thuộc phạm vi quản lý,
theo hướng dẫn, kiểm tra
của cơ quan có thẩm
quyền.
Công an
tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghệ; các
sở, ban,
ngành; cơ
quan chủ
quản
CSDL/H
TTT
Đến năm
2027; các
năm sau duy
trì, nâng
cấp.
Phương
án bảo
đảm an
toàn, an
ninh theo
từng hệ
thống
100% cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin thuộc diện áp dụng có
phương án bảo đảm an toàn, an
ninh phù hợp và được kiểm tra
theo quy định.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV5.1; thời hạn năm
2027.
25
Hệ thống
giám sát
an toàn
thông tin
(SOC)
Vận hành giám sát 24/7,
chuẩn hóa nhật ký và
cảnh báo.
Công an
tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Năm 2027;
duy trì vận
hành 24/7
các năm sau.
Hệ thống
giám sát
an toàn
thông tin
vận hành
Hệ thống giám sát vận hành
24/7, có nhật ký, cảnh báo và
quy trình xử lý sự cố.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV5.2; thời hạn năm
2027.
26
Kiểm tra,
giám sát
và chuẩn
bị điều
kiện kiểm
toán dữ
Tổ chức đánh giá, kiểm
tra, giám sát hằng năm
theo phạm vi, chức năng
và thẩm quyền; lập hồ sơ,
xác định đối tượng và
điều kiện thực hiện kiểm
Công an
tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghệ; cơ
quan chủ
quản dữ
Đánh giá,
kiểm tra
hằng năm;
kiểm toán
dữ liệu theo
đúng đối
Báo cáo
kiểm tra,
giám sát;
hồ sơ tự
đánh giá
và danh
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV5.6; Quyết định số
1308/QĐ-TTg. Đánh giá, kiểm
tra thực hiện hằng năm; kiểm
toán dữ liệu thực hiện theo đối
tượng, tiêu chí và chu kỳ áp
ST
T
Nhiệm
vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và
căn cứ thực hiện
liệu
toán dữ liệu theo tiêu chí,
chu kỳ và hướng dẫn của
cơ quan Trung ương có
thẩm quyền.
liệu
tượng, tiêu
chí và chu
kỳ do cơ
quan có
thẩm quyền
quy định.
sách đối
tượng dự
kiến kiểm
toán.
dụng.
27
Đào tạo
kỹ năng
dữ liệu
Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng kỹ năng khai thác
dữ liệu và văn hóa dữ liệu
theo Quyết định số
966/QĐ-UBND; nội dung
đào tạo, bồi dưỡng về
quản trị dữ liệu theo
Khung chương trình tại
Quyết định số 1555/QĐ-
TTg do Công an tỉnh chủ
trì tổng hợp nhu cầu, đăng
ký và phối hợp tổ chức
theo hướng dẫn của Bộ
Công an, Trung tâm Dữ
liệu quốc gia, không thay
thế nhiệm vụ đào tạo kỹ
năng dữ liệu của Sở Khoa
học và Công nghệ; tích
hợp nội dung quản trị, an
ninh dữ liệu và bảo vệ dữ
liệu cá nhân theo yêu cầu
chuyên ngành.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Sở Nội
vụ; Công
an tỉnh;
các sở,
ngành
Hoàn thành
nhiệm vụ có
thời hạn
năm 2026;
từ năm 2027
duy trì đào
tạo, cập nhật
chương trình
theo vị trí
việc làm và
yêu cầu
nhiệm vụ.
Chương
trình và
kết quả
đào tạo
Đánh giá theo số cán bộ hoàn
thành, mức độ đáp ứng yêu cầu
vị trí việc làm và khả năng áp
dụng vào nhiệm vụ thực tế.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV6.1; thời hạn năm
2026.
28
Xây dựng
Xây dựng, phát triển đội
Sở Khoa
Sở Nội
Đến năm
Danh
Đến năm 2027 có 30 chuyên gia;
ST
T
Nhiệm
vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần đạt và
căn cứ thực hiện
đội ngũ
chuyên
gia dữ
liệu
ngũ chuyên gia dữ liệu
theo năng lực và nhu cầu
nhiệm vụ; rà soát nhu cầu
chuyên gia theo từng lĩnh
vực, huy động chuyên gia
trong và ngoài tỉnh theo
quy định.
học và
Công
nghệ
vụ; Công
an tỉnh;
các cơ
quan, đơn
vị có yêu
cầu sử
dụng
chuyên
gia
2027: 30
chuyên gia;
giai đoạn
2028 - 2030
tiếp tục phát
triển đạt
mục tiêu
100 chuyên
gia.
sách và
hồ sơ
năng lực
đội ngũ
chuyên
gia dữ
liệu
giai đoạn 2028 - 2030 phát triển
đội ngũ đạt mục tiêu 100 chuyên
gia; đồng thời đánh giá năng lực
và khả năng tham gia nhiệm vụ
thực tế.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV6.2.
29
Chuẩn bị,
triển khai
cơ chế
Quỹ đầu
tư mạo
hiểm
Rà soát cơ sở pháp lý, mô
hình tổ chức và nguồn
lực; tham mưu triển khai
cơ chế đầu tư mạo hiểm
theo Chiến lược dữ liệu
tỉnh, Nghị định số
386/2026/NĐ-CP kể từ
ngày có hiệu lực và quyết
định của cấp có thẩm
quyền; bảo đảm đúng quy
định về ngân sách, đầu tư
và tài chính.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Sở Tài
chính; cơ
quan liên
quan
Năm 2027:
mục tiêu 05
dự án được
đầu tư bởi
quỹ.
Hồ sơ, cơ
chế triển
khai;
danh sách
dự án
được hỗ
trợ theo
cơ chế
được cấp
có thẩm
quyền
phê
duyệt.
Năm 2027 có 05 dự án được hỗ
trợ theo cơ chế Quỹ đầu tư mạo
hiểm; đến năm 2030 có 20 dự
án.
Căn cứ: Quyết định số 966/QĐ-
UBND, NV6.4.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC 23 NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2028 - 2030
ST
T
Nhiệm vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời
gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần
đạt và căn cứ thực
hiện
1
Thu hút nhà đầu
tư Trung tâm dữ
liệu
Triển khai công tác thu hút
nhà đầu tư có tiềm năng đầu
tư vào lĩnh vực Trung tâm
dữ liệu theo quy định; rà
soát quỹ đất, hạ tầng, điều
kiện đầu tư và cơ chế phối
hợp hỗ trợ nhà đầu tư.
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công
nghệ; các cơ
quan, địa
phương liên
quan
Năm 2028.
Báo cáo
tình hình
thu hút đầu
tư; hồ
sơ/đề xuất
hỗ trợ nhà
đầu tư khi
phát sinh.
Hoàn thành công tác
thu hút đầu tư theo thời
hạn năm 2028; hồ sơ,
đề xuất hỗ trợ nhà đầu
tư thực hiện theo quy
định.
Căn cứ: Quyết định số
966/QĐ-UBND,
NV1.4.
2
Nền tảng Bản
sao số (Digital
Twin)
Tổ chức thí điểm Bản sao số
tại các xã, phường trọng
điểm trên nền kiến trúc, dữ
liệu và nền tảng lõi đã hình
thành; đánh giá kết quả, chất
lượng dữ liệu và hiệu quả sử
dụng trước khi mở rộng
sang khu đô thị, khu kinh tế
và các lĩnh vực quản lý
khác.
Các sở, ban,
ngành theo
lĩnh vực ứng
dụng
Sở Khoa học
và Công
nghệ; cơ quan
quản lý dữ
liệu, địa bàn
và đơn vị liên
quan
Năm 2028
hoàn thành
thí điểm 05
xã/phường
; đến năm
2030 hoàn
thiện.
Mô hình
Bản sao số
thí điểm và
phương án
mở rộng
Thí điểm ít nhất 05
xã/phường theo lộ trình
tại Quyết định số
966/QĐ-UBND; việc
mở rộng chỉ thực hiện
sau khi đánh giá đạt
yêu cầu về dữ liệu,
hiệu quả và khả năng
vận hành.
Căn cứ: Quyết định số
966/QĐ-UBND,
NV2.5.
3
Cổng dữ liệu
mở - duy trì, mở
rộng
Tiếp tục cập nhật, mở rộng
danh mục dữ liệu mở, dịch
vụ dữ liệu và giao diện lập
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; cơ
quan chủ
2028 -
2030 duy
trì, mở
Cổng dữ
liệu mở;
bộ dữ liệu
Đến năm 2030 cung
cấp ít nhất 200 bộ dữ
liệu mở, hình thành ít
ST
T
Nhiệm vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời
gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần
đạt và căn cứ thực
hiện
trình ứng dụng (API); nâng
cao chất lượng, khả năng
tiếp cận, tái sử dụng và phát
triển sản phẩm, dịch vụ giá
trị gia tăng từ dữ liệu mở.
quản dữ liệu;
tổ chức,
doanh nghiệp
có liên quan
theo quy định
rộng sau
khi hoàn
thành xây
dựng trong
năm 2026.
mở; dịch
vụ dữ
liệu/API
được cập
nhật, mở
rộng
nhất 30 ứng dụng, dịch
vụ giá trị gia tăng; theo
dõi lượt khai thác, tái
sử dụng và chất lượng
cập nhật.
Căn cứ: Quyết định số
966/QĐ-UBND,
NV2.6; thời hạn xây
dựng, vận hành năm
2026.
4
Internet vạn vật
(IoT) và mạng
cảm biến
Mở rộng mạng lưới cảm
biến, thiết bị IoT từ các đô
thị ra các địa bàn, lĩnh vực
có nhu cầu; bảo đảm dữ liệu
được chuẩn hóa, kết nối,
chia sẻ, tích hợp trên nền
tảng dùng chung và được
khai thác thực tế phục vụ
quản lý, giám sát, cảnh báo.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân tỉnh; Sở
Xây dựng; Sở
Nông nghiệp
và Môi
trường; Ủy
ban nhân dân
cấp xã; các
sở, ban,
ngành và cơ
quan, đơn vị
có liên quan
2028 -
2030 mở
rộng.
Hệ thống
cảm biến
và dữ liệu
được tích
hợp, khai
thác
Kế thừa mạng lưới giai
đoạn trước; mở rộng
trên cơ sở phạm vi
quản lý, hiệu quả và
khả năng tích hợp.
Việc đánh giá hoàn
thành phải căn cứ cả số
lượng thiết bị kết nối
và mức độ tích hợp,
khai thác dữ liệu phục
vụ quản lý, giám sát,
cảnh báo.
Căn cứ: Quyết định số
966/QĐ-UBND,
NV2.7.
5
Không gian dữ
liệu dùng chung
(Data Spaces)
Trên cơ sở kết quả rà soát,
Công an tỉnh tổng hợp, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
Công an tỉnh
(chủ trì rà
soát, tổng
Sở Khoa học
và Công
nghệ; cơ quan
Giai đoạn
2028 -
2030: tổ
Phương án
triển khai;
mô hình
Căn cứ: Quyết định số
1308/QĐ-TTg và
nhiệm vụ rà soát, tham
ST
T
Nhiệm vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời
gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần
đạt và căn cứ thực
hiện
về phạm vi, mô hình, cơ chế
chia sẻ và lộ trình triển khai;
việc thí điểm, vận hành thực
hiện theo hướng dẫn của
Trung ương và phân công
của cấp có thẩm quyền.
hợp, tham
mưu)
chuyên
ngành; cơ
quan chủ
quản dữ liệu
chức thí
điểm và
mở rộng
sau khi có
hướng dẫn
của Trung
ương hoặc
văn bản
giao nhiệm
vụ của cấp
có thẩm
quyền.
thí điểm;
báo cáo
đánh giá
kết quả và
đề xuất
phạm vi
mở rộng.
mưu được Ủy ban nhân
dân tỉnh giao. Không
xác định cơ quan quản
lý, vận hành mô hình
khi chưa có phân công
của cấp có thẩm quyền.
6
Kho dữ liệu
chuyên đề (Data
Mart)
Hình thành kho dữ liệu
chuyên đề trên nền tảng Kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh,
bảo đảm kế thừa, tích hợp và
tránh hình thành hệ thống
độc lập trùng lặp.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Cơ quan chủ
quản dữ liệu
Năm 2028:
04 kho;
đến năm
2030: 07
kho
Các Kho
dữ liệu
chuyên đề
(Data
Mart) trên
nền Kho
dữ liệu
dùng
chung
Năm 2028 hoàn thành,
vận hành ít nhất 04 kho
dữ liệu chuyên đề; đến
năm 2030 ít nhất 07
kho; bảo đảm tái sử
dụng dữ liệu nguồn và
kiểm soát việc nhân
bản dữ liệu.
Căn cứ: Quyết định số
966/QĐ-UBND,
NV3.5.
7
Báo cáo quản trị
và bảng điều
hành đa ngành
Tích hợp dữ liệu đa ngành,
tự động hóa chỉ tiêu điều
hành.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân tỉnh; các
sở, ngành
2028 -
2030 duy
trì, mở
rộng sau
thời hạn
Báo cáo
quản trị,
bảng điều
hành đa
ngành
Đến năm 2030, 100%
chỉ tiêu phát triển kinh
tế - xã hội trọng yếu
được giám sát từ nguồn
dữ liệu số; theo dõi số
ST
T
Nhiệm vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời
gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần
đạt và căn cứ thực
hiện
hoàn thành
năm 2026
chỉ tiêu tự động, độ trễ
dữ liệu và mức giảm
báo cáo thủ công.
Căn cứ: Quyết định số
966/QĐ-UBND,
NV4.1; giai đoạn 2028
- 2030 duy trì, mở rộng
và nâng cao chất
lượng.
8
Trí tuệ nhân tạo
và phân tích dữ
liệu lớn
Lựa chọn bài toán thuộc lĩnh
vực quản lý có đủ dữ liệu;
xác định yêu cầu nghiệp vụ,
dữ liệu đầu vào và chỉ tiêu
đánh giá; phối hợp xây
dựng, thử nghiệm và tối ưu
mô hình.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Cơ quan quản
lý lĩnh vực,
nghiệp vụ
hoặc bài toán
khai thác dữ
liệu; Công an
tỉnh; cơ quan
cung cấp dữ
liệu
Năm 2028
xây dựng;
2029 -
2030 tối
ưu độ
chính xác
Mô hình trí
tuệ nhân
tạo, phân
tích dữ liệu
lớn
Đến năm 2030 xây
dựng ít nhất 05 bài
toán chuyên ngành có
mô hình trí tuệ nhân
tạo, phân tích dữ liệu
lớn; đánh giá độ chính
xác, tỷ lệ sử dụng và
hiệu quả nghiệp vụ.
Căn cứ: Quyết định số
966/QĐ-UBND,
NV4.2; năm 2028 xây
dựng, giai đoạn 2029 -
2030 tối ưu.
9
Ứng dụng
Blockchain cho
truy xuất nguồn
gốc
Rà soát điều kiện dữ liệu,
quy trình và hạ tầng; triển
khai ứng dụng Blockchain
hoặc giải pháp công nghệ
phù hợp để tăng tính minh
bạch, tin cậy trong truy xuất
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Sở
Công
Thương; các
cơ quan, đơn
Năm 2028
Giải pháp
truy xuất
nguồn gốc
được triển
khai, tích
hợp với dữ
Mục tiêu áp dụng giải
pháp truy xuất nguồn
gốc đối với 60% sản
phẩm OCOP từ 4 sao
trở lên; chỉ triển khai
sau khi đáp ứng yêu
ST
T
Nhiệm vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời
gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần
đạt và căn cứ thực
hiện
nguồn gốc sản phẩm OCOP,
bảo đảm kế thừa hệ thống
truy xuất hiện có và không
đầu tư trùng lặp.
vị có liên
quan
liệu sản
phẩm
OCOP
cầu về dữ liệu, pháp lý,
khả năng tích hợp và
hiệu quả.
Căn cứ: Quyết định số
966/QĐ-UBND,
NV4.3; thời hạn năm
2028.
10
Mở rộng ứng
dụng trí tuệ
nhân tạo trong
cung cấp dịch
vụ công
Mở rộng ứng dụng trí tuệ
nhân tạo hỗ trợ quá trình
thực hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công; chỉ
thực hiện tự động hóa đối
với nội dung đáp ứng yêu
cầu về pháp lý, quy trình, dữ
liệu và cơ chế kiểm soát.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành cung
cấp dịch vụ
công; Văn
phòng Ủy
ban nhân dân
tỉnh
2028 -
2030
Các hệ
thống/công
cụ AI hỗ
trợ, tự
động hóa
phù hợp
trong cung
cấp dịch
vụ công.
Giai đoạn 2028 - 2030
mở rộng AI trong cung
cấp dịch vụ công theo
phạm vi được phê
duyệt.
Căn cứ: Quyết định số
966/QĐ-UBND,
NV4.4.
11
Trí tuệ nhân tạo
hỗ trợ chỉ đạo,
điều hành
Tổng hợp dữ liệu có nguồn,
có thời điểm, truy nguyên
được.
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân tỉnh
Sở Khoa học
và Công
nghệ; các sở,
ngành
2028 -
2030: mở
rộng chức
năng phân
tích, dự
báo, cảnh
báo và hỗ
trợ ra
quyết định
theo yêu
cầu chỉ
đạo, điều
Trợ lý điều
hành lãnh
đạo
Kết quả phân tích, dự
báo phải gắn nguồn dữ
liệu, thời điểm cập nhật
và mức độ tin cậy có
thể kiểm chứng.
Căn cứ: Quyết định số
966/QĐ-UBND,
NV4.5.
ST
T
Nhiệm vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời
gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần
đạt và căn cứ thực
hiện
hành của
lãnh đạo
tỉnh.
12
Bộ dữ liệu phục
vụ phát triển,
ứng dụng trí tuệ
nhân tạo
Rà soát, lựa chọn và tổ chức
chuẩn hóa, làm sạch, làm
giàu, gắn nhãn, ẩn danh
hoặc khử nhận dạng các bộ
dữ liệu thuộc phạm vi quản
lý đủ điều kiện phục vụ
nghiên cứu, huấn luyện,
kiểm thử và ứng dụng trí tuệ
nhân tạo; đăng ký, cung cấp
hoặc kết nối vào danh mục,
kho dữ liệu phục vụ phát
triển trí tuệ nhân tạo quốc
gia theo hướng dẫn của
Trung ương.
Các sở, ban,
ngành; cơ
quan chủ
quản dữ liệu
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Công
an tỉnh
Từ năm
2028; chỉ
triển khai
đối với bộ
dữ liệu đã
xác định rõ
nguồn gốc,
quyền sử
dụng, yêu
cầu bảo vệ
dữ liệu và
tiêu chuẩn
kỹ thuật.
Bộ dữ liệu
phục vụ trí
tuệ nhân
tạo
Các bộ dữ liệu phục vụ
AI phải có hồ sơ nguồn
gốc, điều kiện sử dụng,
yêu cầu bảo vệ dữ liệu
và tiêu chuẩn kỹ thuật
rõ ràng; thực hiện đăng
ký, kết nối theo cơ chế
quốc gia.
Căn cứ: Quyết định số
1308/QĐ-TTg.
13
Hệ thống quản
lý sự kiện và
thông tin an
ninh (SIEM) /
ngăn ngừa thất
thoát dữ liệu
(DLP)
Tổ chức triển khai biện pháp
giám sát, phòng chống rò rỉ
dữ liệu, mã hóa, sao lưu đối
với cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin thuộc phạm vi
quản lý; tăng cường nhật ký
truy cập, khả năng truy vết,
kiểm soát quyền khai thác
và cơ chế ủy quyền dữ liệu
theo quy định, tiêu chuẩn và
hướng dẫn của Trung ương.
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và Công
nghệ; cơ quan
chủ quản
CSDL/HTTT
Năm 2028.
Giải pháp
giám sát,
phòng
chống rò rỉ
dữ liệu và
quy trình
bảo vệ
Các cơ sở dữ liệu trọng
yếu được giám sát, sao
lưu; hoạt động khai
thác có nhật ký, khả
năng truy vết và kiểm
soát quyền truy cập.
Căn cứ: Quyết định số
966/QĐ-UBND,
NV5.3; Quyết định số
1308/QĐ-TTg; thời
hạn năm 2028.
ST
T
Nhiệm vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời
gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần
đạt và căn cứ thực
hiện
14
Quy chế và diễn
tập an toàn, an
ninh dữ liệu
Ban hành quy chế, tổ chức
diễn tập định kỳ.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành
Năm 2028;
duy trì
định kỳ
các năm
sau.
Quy chế,
kế hoạch
và báo cáo
kết quả
diễn tập
Tổ chức diễn tập định
kỳ; theo dõi tần suất
diễn tập, thời gian phát
hiện, xử lý và khắc
phục sự cố.
Căn cứ: Quyết định số
966/QĐ-UBND,
NV5.4; thời hạn năm
2028 và duy trì định
kỳ.
15
Trí tuệ nhân tạo
hỗ trợ giám sát,
cảnh báo an
ninh
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ giám sát, cảnh báo; bảo
đảm có cơ chế kiểm soát của
con người.
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Năm 2028;
duy trì, tối
ưu sau khi
triển khai.
Giải pháp
hỗ trợ
giám sát,
cảnh báo
bằng trí tuệ
nhân tạo
Đánh giá độ chính xác,
tỷ lệ cảnh báo sai và
khả năng hỗ trợ xử lý
nghiệp vụ.
Căn cứ: Quyết định số
966/QĐ-UBND,
NV5.5; thời hạn năm
2028.
16
Đánh giá chất
lượng, mức độ
trưởng thành và
kiểm toán dữ
liệu
Tổ chức đánh giá, kiểm tra,
giám sát theo phạm vi Quyết
định số 966/QĐ-UBND và
quy định của pháp luật; thực
hiện kiểm toán dữ liệu đối
với đúng đối tượng, theo
tiêu chí, chu kỳ và hướng
dẫn của cơ quan Trung ương
có thẩm quyền.
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và Công
nghệ; các cơ
quan chủ
quản dữ liệu
Đánh giá,
kiểm tra
hằng năm;
kiểm toán
dữ liệu
theo đối
tượng, tiêu
chí và chu
kỳ áp
dụng.
Báo cáo
đánh
giá/xếp
hạng và
kiểm toán
dữ liệu;
danh mục
dữ liệu
theo mức
độ trưởng
Căn cứ: Quyết định số
966/QĐ-UBND,
NV5.6; Quyết định số
1308/QĐ-TTg. Đánh
giá, kiểm tra thực hiện
hằng năm; kiểm toán
dữ liệu thực hiện theo
đối tượng, tiêu chí và
chu kỳ do cơ quan có
thẩm quyền quy định.
ST
T
Nhiệm vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời
gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần
đạt và căn cứ thực
hiện
thành; kế
hoạch
nâng mức,
khắc phục
kiến nghị.
17
Xây dựng đội
ngũ chuyên gia
dữ liệu
Tiếp tục phát triển đội ngũ
chuyên gia dữ liệu theo mục
tiêu tại Quyết định số
966/QĐ-UBND; xây dựng
hồ sơ năng lực, phân nhóm
chuyên môn và cơ chế huy
động chuyên gia tham gia
nhiệm vụ cụ thể.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Nội vụ;
Công an tỉnh;
các cơ quan,
đơn vị sử
dụng hoặc
huy động
chuyên gia
2028 -
2030: tiếp
tục phát
triển, đến
năm 2030
đạt mục
tiêu 100
chuyên
gia.
Đội ngũ
chuyên gia
dữ liệu
Đến năm 2030 phát
triển đội ngũ đạt mục
tiêu 100 chuyên gia;
đánh giá đồng thời số
lượng, năng lực, lĩnh
vực chuyên môn và
khả năng tham gia
nhiệm vụ thực tế.
Căn cứ: Quyết định số
966/QĐ-UBND,
NV6.2.
18
Trung tâm Đổi
mới sáng tạo về
Dữ liệu và Trí
tuệ nhân tạo
(AI)
Nghiên cứu, tham mưu
phương án hình thành ít nhất
01 Trung tâm hoặc mô hình
Đổi mới sáng tạo về Dữ liệu
và Trí tuệ nhân tạo; xác định
mô hình tổ chức, nguồn lực,
cơ chế liên kết và phương án
sử dụng chung hạ tầng, nền
tảng hiện có; chỉ tổ chức
triển khai sau khi được cấp
có thẩm quyền quyết định.
Sở Khoa học
và Công nghệ
(chủ trì tham
mưu)
Sở Tài chính;
Công an tỉnh;
các cơ sở
nghiên cứu,
doanh nghiệp
và cơ quan,
đơn vị có liên
quan
2028 -
2030; hoàn
thành
phương án
tổ chức,
huy động
nguồn lực
và hình
thành ít
nhất 01
Trung
tâm/mô
Trung
tâm/mô
hình Đổi
mới sáng
tạo về Dữ
liệu và AI
Mục tiêu đến năm
2030 hình thành ít nhất
01 Trung tâm hoặc mô
hình Đổi mới sáng tạo
về Dữ liệu và Trí tuệ
nhân tạo theo Quyết
định số 966/QĐ-
UBND; việc tổ chức
thực hiện bám sát Nghị
định số 386/2026/NĐ-
CP kể từ ngày có hiệu
lực và quyết định của
ST
T
Nhiệm vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời
gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần
đạt và căn cứ thực
hiện
hình theo
mục tiêu
Chiến
lược.
cấp có thẩm quyền.
19
Quỹ đầu tư mạo
hiểm
Tiếp tục hoàn thiện và triển
khai cơ chế hỗ trợ dự án
theo Quyết định số 966/QĐ-
UBND và quyết định của
cấp có thẩm quyền; bảo đảm
tuân thủ pháp luật về ngân
sách, đầu tư, tài chính và
quy định có liên quan.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Tài chính;
cơ quan liên
quan
2028 -
2030; triển
khai theo
cơ chế
được cấp
có thẩm
quyền ban
hành hoặc
phê duyệt.
Danh sách
dự án được
đầu tư/hỗ
trợ theo cơ
chế được
cấp có
thẩm
quyền phê
duyệt.
Đến năm 2030 có 20
dự án được hỗ trợ theo
cơ chế Quỹ đầu tư mạo
hiểm. Căn cứ: Quyết
định số 966/QĐ-
UBND, NV6.4; Nghị
định số 386/2026/NĐ-
CP kể từ ngày có hiệu
lực.
20
Thu hút dự án
PPP vào hạ tầng
và nền tảng dữ
liệu
Rà soát, đề xuất và tổ chức
thu hút dự án PPP vào hạ
tầng dữ liệu, nền tảng dữ
liệu chuyên ngành theo pháp
luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư và quy
định có liên quan.
Sở Tài chính
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan theo
chức năng
2028 -
2030
Hồ sơ dự
án PPP;
hợp đồng
và hồ sơ
hợp tác
theo dự án
được cấp
có thẩm
quyền phê
duyệt.
Thực hiện theo Quyết
định số 966/QĐ-
UBND, NV6.5 và pháp
luật về đầu tư theo
phương thức đối tác
công tư; cơ quan phối
hợp được xác định theo
tính chất từng dự án và
chức năng, nhiệm vụ
được giao.
21
Cơ chế thử
nghiệm có kiểm
soát (sandbox)
Xây dựng hồ sơ đề xuất cấp
có thẩm quyền cho phép thử
nghiệm có kiểm soát đối với
dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Tài chính;
Công an tỉnh;
các sở, ngành
Năm 2028
hoàn thành
hồ sơ đề
xuất,
Hồ sơ đề
xuất thử
nghiệm có
kiểm soát;
Việc thử nghiệm chỉ
thực hiện sau khi được
cấp có thẩm quyền
chấp thuận; phải xác
ST
T
Nhiệm vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời
gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần
đạt và căn cứ thực
hiện
công nghệ mới theo quy
định; tổ chức thử nghiệm,
đánh giá và kết thúc thử
nghiệm theo phạm vi, thời
gian, trách nhiệm được phê
duyệt.
hướng dẫn
cơ chế; các
năm sau tổ
chức thử
nghiệm,
đánh giá
sau khi
được cấp
có thẩm
quyền
chấp
thuận.
kế hoạch,
báo cáo kết
quả thử
nghiệm
sau khi
được chấp
thuận.
định rõ phạm vi, thời
gian, dữ liệu, trách
nhiệm của các bên và
cơ chế kết thúc hoặc
dừng thử nghiệm.
Căn cứ: Quyết định số
966/QĐ-UBND,
NV6.6; thời hạn năm
2028.
22
Sản phẩm, dịch
vụ và kinh tế dữ
liệu
Nghiên cứu, tham mưu cơ
chế thúc đẩy sản phẩm, dịch
vụ dữ liệu và mô hình kinh
doanh dựa trên dữ liệu; việc
triển khai cụ thể thực hiện
sau khi xác định đầy đủ căn
cứ pháp lý, nguồn dữ liệu,
quyền khai thác, nguồn lực
và được cấp có thẩm quyền
giao hoặc chấp thuận.
Sở Khoa học
và Công nghệ
(chủ trì tham
mưu theo
chức năng)
Sở Tài chính
2028 -
2030; chỉ
triển khai
sau khi xác
định đầy
đủ căn cứ
pháp lý,
nguồn dữ
liệu, cơ
chế khai
thác,
nguồn lực
và trách
nhiệm thực
hiện.
Đề xuất cơ
chế, danh
mục sản
phẩm dịch
vụ dữ liệu
Chỉ triển khai sản
phẩm, dịch vụ và mô
hình kinh tế dữ liệu khi
xác định đầy đủ căn cứ
pháp lý, nguồn dữ liệu,
quyền khai thác, nguồn
lực, trách nhiệm và chỉ
tiêu hiệu quả. Căn cứ:
Quyết định số
1308/QĐ-TTg; Nghị
định số 169/2025/NĐ-
CP được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số
347/2026/NĐ-CP;
Nghị định số
386/2026/NĐ-CP kể từ
ST
T
Nhiệm vụ
Nội dung/việc phải làm
Chủ trì
Phối hợp
Thời
gian
Sản
phẩm
Chỉ tiêu, kết quả cần
đạt và căn cứ thực
hiện
ngày có hiệu lực.
23
Tham gia sàn dữ
liệu, tổ chức
trung gian dữ
liệu
Rà soát quy định, nhu cầu và
điều kiện của tỉnh; tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh phương án tham gia sàn
dữ liệu, tổ chức trung gian
dữ liệu và cơ chế trao đổi,
giao dịch dữ liệu. Việc quản
lý, vận hành hoặc tổ chức
mô hình tại địa phương chỉ
thực hiện khi có hướng dẫn,
phân cấp, ủy quyền hoặc
văn bản giao nhiệm vụ của
cấp có thẩm quyền.
Công an tỉnh
(chủ trì rà
soát, tổng
hợp, tham
mưu)
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Sở Tài
chính; cơ
quan liên
quan
2028 -
2030; theo
hướng dẫn,
phân cấp
hoặc giao
nhiệm vụ
của Trung
ương.
Báo cáo
nghiên
cứu;
phương án
tham gia;
hồ sơ triển
khai sau
khi có
hướng dẫn,
phân cấp,
ủy quyền
hoặc văn
bản giao
nhiệm vụ
của cấp có
thẩm
quyền.
Căn cứ: Quyết định số
1308/QĐ-TTg, Nghị
định số 314/2026/NĐ-
CP và nhiệm vụ rà
soát, tham mưu được
Ủy ban nhân dân tỉnh
giao. Cơ quan quản lý,
vận hành được xác
định theo phân công
của cấp có thẩm quyền.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC 14 CƠ SỞ DỮ LIỆU, HỆ THỐNG THÔNG TIN
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 966/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
ST
T
Cơ sở dữ liệu/hệ
thống thông tin
theo Quyết định
số 966/QĐ-
UBND
Cơ quan
chủ trì
Thời hạn
theo Quyết
định số
966/QĐ-
UBND
Yêu cầu triển khai trong Kế hoạch
2026 - 2030
Kết quả/chỉ tiêu
1
CSDL về công
nghiệp
Sở Công
Thương
2027
Năm 2027 tập trung rà soát hiện
trạng, phạm vi, nguồn dữ liệu, mô
hình, tiêu chuẩn và điều kiện nguồn
lực; chuẩn hóa dữ liệu cốt lõi, xác
định giao diện lập trình ứng dụng
(API), phương án kết nối và sản
phẩm khai thác; hình thành CSDL
trong năm 2027 theo thời hạn tại
Quyết định số 966/QĐ-UBND. Sở
Công Thương chủ trì; Ban Quản lý
Khu kinh tế và Sở Khoa học và Công
nghệ phối hợp theo chức năng.
Hoàn thành trong năm 2027 theo
Quyết định số 966/QĐ-UBND; dữ
liệu có nguồn, chuẩn và cơ chế
cập nhật, sẵn sàng kết nối.
2
CSDL Du lịch
thông minh và
Kinh tế Di sản
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
2027 hình
thành; 2028 -
2030 hoàn
thiện, cập
nhật 100% dữ
liệu
Từ tháng 11 năm 2026 đến hết năm
2027, tập trung: số hóa, chuẩn hóa
dữ liệu di tích, di sản văn hóa, hiện
vật/bảo vật và dữ liệu không gian;
chuẩn hóa, ánh xạ dữ liệu chuyên
ngành theo Từ điển dữ liệu dùng
chung của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch và Từ điển dữ liệu của tỉnh;
chuẩn hóa, làm sạch, tích hợp dữ liệu
Thực hiện theo lộ trình tại Quyết
định số 966/QĐ-UBND; đến năm
2027 hình thành CSDL Du lịch
thông minh và Kinh tế Di sản. Các
nhóm dữ liệu di tích, di sản, hiện
vật/bảo vật; dữ liệu du lịch; lễ hội,
sự kiện văn hóa - thể thao và thiết
chế văn hóa được chuẩn hóa, ánh
xạ, tích hợp và khai thác trên hạ
ST
T
Cơ sở dữ liệu/hệ
thống thông tin
theo Quyết định
số 966/QĐ-
UBND
Cơ quan
chủ trì
Thời hạn
theo Quyết
định số
966/QĐ-
UBND
Yêu cầu triển khai trong Kế hoạch
2026 - 2030
Kết quả/chỉ tiêu
du lịch vào Kho dữ liệu dùng chung
của tỉnh; tạo lập, chuẩn hóa dữ liệu
số về lễ hội, sự kiện văn hóa - thể
thao và thiết chế văn hóa. Việc triển
khai các nội dung văn hóa, thể thao
và du lịch thông minh sử dụng Kho
dữ liệu dùng chung, gắn với IOC, kết
nối Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia
và kế thừa các nền tảng hiện có,
không hình thành nền tảng riêng lẻ.
Năm 2027 hình thành cơ sở dữ liệu
theo lộ trình; giai đoạn 2028 - 2030
tiếp tục số hóa, cập nhật, hoàn thiện
dữ liệu và mở rộng khai thác.
tầng dùng chung; kế thừa nền tảng
hiện có, không xây dựng hệ thống
song song.
3
CSDL Logistics
Sở Công
Thương
2027
Năm 2026 xác định nguồn dữ liệu
vận chuyển, hải quan, kho bãi, đầu
mối chia sẻ và mô hình liên thông.
Sở Công Thương chủ trì; Ban Quản
lý Khu kinh tế, Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Xây dựng, cơ quan
Hải quan có liên quan và các doanh
nghiệp, đơn vị logistics, giao nhận,
bưu cục, chuyển phát nhanh phối
hợp, cung cấp dữ liệu theo chức
năng và nguồn dữ liệu thực tế. Năm
Hoàn thành trong năm 2027 theo
Quyết định số 966/QĐ-UBND; có
dữ liệu cốt lõi, cơ chế cập nhật và
kết nối.
ST
T
Cơ sở dữ liệu/hệ
thống thông tin
theo Quyết định
số 966/QĐ-
UBND
Cơ quan
chủ trì
Thời hạn
theo Quyết
định số
966/QĐ-
UBND
Yêu cầu triển khai trong Kế hoạch
2026 - 2030
Kết quả/chỉ tiêu
2027 hình thành cơ sở dữ liệu, chuẩn
hóa dữ liệu và tổ chức kết nối sau
khi xác định đầy đủ nguồn dữ liệu,
quyền khai thác và điều kiện kỹ
thuật.
4
CSDL Nông
nghiệp, Thủy sản
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
2028
Từ tháng 11 năm 2026 đến hết năm
2027 chuẩn bị, chuẩn hóa các nguồn
dữ liệu vùng nuôi trồng, quan trắc,
truy xuất nguồn gốc; năm 2028 hoàn
thành theo thời hạn tại Quyết định số
966/QĐ-UBND.
Hoàn thành năm 2028 theo Quyết
định số 966/QĐ-UBND; giai đoạn
2026 - 2027 thực hiện chuẩn bị,
chuẩn hóa dữ liệu đầu vào và điều
kiện triển khai.
5
CSDL OCOP
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
2028
Từ tháng 11 năm 2026 đến hết năm
2027 chuẩn hóa dữ liệu sản phẩm,
chủ thể, địa bàn, bản đồ và truy xuất;
năm 2028 hoàn thành CSDL theo
thời hạn tại Quyết định số 966/QĐ-
UBND.
Hoàn thành trong năm 2028 theo
Quyết định số 966/QĐ-UBND; dữ
liệu OCOP được chuẩn hóa, cập
nhật và khai thác.
6
CSDL về Năng
lượng
Sở Công
Thương
Theo lộ trình
thực hiện
CSDL năng
lượng quốc
gia
Không xây dựng cơ sở dữ liệu cấp
tỉnh trùng lặp; chuẩn hóa, cập nhật
phần dữ liệu Gia Lai trên hệ thống
Trung ương; thực hiện đồng bộ và
khai thác theo lộ trình của CSDL
năng lượng quốc gia.
Dữ liệu Gia Lai được chuẩn hóa,
đồng bộ theo lộ trình Trung ương.
7
CSDL Khoáng
sản và Tài nguyên
địa chất
Sở Công
Thương
2027
Từ ngày 15/9/2026, thực hiện theo
phân công quản lý nhà nước về địa
chất, khoáng sản tại Nghị quyết số
Hoàn thành đúng thời hạn năm
2027; dữ liệu có nguồn, chuẩn, cơ
chế cập nhật và khả năng tích hợp;
ST
T
Cơ sở dữ liệu/hệ
thống thông tin
theo Quyết định
số 966/QĐ-
UBND
Cơ quan
chủ trì
Thời hạn
theo Quyết
định số
966/QĐ-
UBND
Yêu cầu triển khai trong Kế hoạch
2026 - 2030
Kết quả/chỉ tiêu
66.25/2026/NQ-CP. Năm 2026 tổ
chức tiếp nhận, kiểm kê, kế thừa đầy
đủ hồ sơ và dữ liệu hiện có; rà soát
nguồn, chuẩn hóa dữ liệu địa điểm,
trữ lượng, khai thác và phương án
quản lý dữ liệu. Năm 2027 hoàn
thành theo thời hạn tại Quyết định số
966/QĐ-UBND; không tạo lập lại dữ
liệu đã có trong quá trình tiếp nhận,
chuyển giao.
bảo đảm chuyển giao liên tục,
không làm gián đoạn dữ liệu.
8
CSDL Lao động
Sở Nội
vụ
Theo lộ trình
thực hiện
CSDL lao
động quốc gia
Không xây CSDL tỉnh trùng lặp; rà
soát phần dữ liệu địa phương phải
tạo lập, chuẩn hóa, cập nhật; theo dõi
lộ trình Trung ương và thực hiện
ngay khi hệ thống cho phép.
Dữ liệu lao động Gia Lai được
chuẩn hóa, đồng bộ, tái sử dụng
theo lộ trình quốc gia.
9
CSDL bản đồ tỉnh
Sở Xây
dựng
2026
Hoàn thành CSDL bản đồ tỉnh trong
năm 2026; xác định hệ thống chính,
lớp dữ liệu gốc, chuẩn GIS và cơ chế
chia sẻ. Chuẩn hóa, tích hợp các lớp
dữ liệu xây dựng, quy hoạch đô thị,
nông thôn và kết cấu hạ tầng giao
thông; duy trì cập nhật, chia sẻ từ
năm 2027.
Hoàn thành trong năm 2026; lớp
dữ liệu gốc, cơ quan chủ quản và
cơ chế chia sẻ được xác định rõ;
hạn chế hình thành các lớp bản
đồ, GIS phân tán, trùng lặp.
10
CSDL Quan trắc
môi trường tự
Sở Nông
nghiệp và
2026
Hoàn thành CSDL trong năm 2026;
chuẩn hóa dữ liệu cảm biến/quan
Hoàn thành trong năm 2026; dữ
liệu quan trắc được chuẩn hóa và
ST
T
Cơ sở dữ liệu/hệ
thống thông tin
theo Quyết định
số 966/QĐ-
UBND
Cơ quan
chủ trì
Thời hạn
theo Quyết
định số
966/QĐ-
UBND
Yêu cầu triển khai trong Kế hoạch
2026 - 2030
Kết quả/chỉ tiêu
động
Môi
trường
trắc, nguồn đo, thời gian, vị trí; theo
rà soát hiện hành hoàn thiện kết nối
trong Quý IV năm 2026.
khai thác phục vụ giám sát, cảnh
báo.
11
CSDL Đa dạng
sinh học
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
2027
Năm 2026 rà soát hiện trạng, phạm
vi, dữ liệu, phương án và nguồn lực;
năm 2027 hoàn thành CSDL theo
thời hạn tại Quyết định số 966/QĐ-
UBND.
Hoàn thành trong năm 2027 theo
Quyết định số 966/QĐ-UBND; dữ
liệu loài, hệ sinh thái được chuẩn
hóa và cập nhật.
12
CSDL y tế về
khám chữa bệnh
Sở Y tế
2028
Từ tháng 11 năm 2026 đến hết năm
2027 rà soát, kế thừa, chuẩn hóa, làm
sạch và liên thông các dữ liệu khám
bệnh, chữa bệnh hiện có, dữ liệu
định danh và các nguồn
EMR/PACS/LIS thuộc phạm vi được
phép khai thác; xác định nguồn dữ
liệu, cơ chế định danh, chia sẻ và tái
sử dụng với CSDL Hồ sơ sức khỏe
điện tử và CSDL y tế về dự phòng;
không đầu tư hệ thống hoặc tạo lập
lại dữ liệu trùng lặp. Năm 2028 hoàn
thành theo thời hạn tại Quyết định số
966/QĐ-UBND.
CSDL y tế về khám chữa bệnh là
nhiệm vụ độc lập với Hệ thống Hồ
sơ sức khỏe điện tử; hoàn thành
theo thời hạn năm 2028 tại Quyết
định số 966/QĐ-UBND.
13
CSDL Hồ sơ sức
khỏe điện tử
(PHR)
Sở Y tế
2028
Tiếp tục kế thừa, làm sạch, chuẩn
hóa, liên thông và tái sử dụng dữ liệu
Hồ sơ sức khỏe điện tử hiện có; xác
định nguồn dữ liệu, cơ chế định
Chất lượng và khả năng tái sử
dụng dữ liệu tăng; thực hiện theo
thời hạn năm 2028 tại Quyết định
số 966/QĐ-UBND.
ST
T
Cơ sở dữ liệu/hệ
thống thông tin
theo Quyết định
số 966/QĐ-
UBND
Cơ quan
chủ trì
Thời hạn
theo Quyết
định số
966/QĐ-
UBND
Yêu cầu triển khai trong Kế hoạch
2026 - 2030
Kết quả/chỉ tiêu
danh, chia sẻ và quan hệ dùng chung
dữ liệu với CSDL y tế về khám chữa
bệnh và CSDL y tế về dự phòng;
không tạo lập lại dữ liệu trùng lặp.
Thực hiện chuẩn bị và nâng cao chất
lượng dữ liệu để hoàn thành cơ sở dữ
liệu theo thời hạn năm 2028 tại
Quyết định số 966/QĐ-UBND.
14
CSDL y tế về dự
phòng
Sở Y tế
2028
Từ tháng 11 năm 2026 đến hết năm
2027 kế thừa, chuẩn hóa, làm sạch
và liên thông các nguồn dữ liệu y tế
dự phòng hiện có; xác định nguồn dữ
liệu, cơ chế định danh, chia sẻ và tái
sử dụng với CSDL y tế về khám
chữa bệnh và CSDL Hồ sơ sức khỏe
điện tử; không đầu tư hệ thống hoặc
tạo lập lại dữ liệu trùng lặp. Năm
2028 hoàn thành theo thời hạn tại
Quyết định số 966/QĐ-UBND.
Hoàn thành trong năm 2028 theo
Quyết định số 966/QĐ-UBND; dữ
liệu phục vụ cảnh báo, dự phòng
có nguồn và chuẩn.
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC NGUỒN DỮ LIỆU, CƠ SỞ DỮ LIỆU HIỆN HỮU ƢU TIÊN CHUẨN HÓA,
KẾT NỐI VÀ KHAI THÁC
S
T
T
Nguồn dữ
liệu/CSDL
hiện hữu
Chủ trì
Trạng
thái/tiến độ
ghi nhận năm
2026
Việc phải hoàn thành
Năm 2027
Kết quả/chỉ tiêu
1
Cơ sở dữ liệu
quản lý giáo
dục
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Đã kết nối, tích
hợp vào Kho
dữ liệu số của
tỉnh; hồ sơ tiến
độ ghi nhận
hoàn thành
tháng 7/2026.
Rà soát chất lượng, xác định
nguồn dữ liệu chính thức,
API và đặc tả kỹ thuật; kiểm
chứng kỹ thuật. Đối với kết
nối đã có, kiểm chứng trạng
thái, chất lượng, quyền khai
thác và cơ chế cập nhật; chỉ
hoàn thiện hoặc mở rộng kết
nối Kho dữ liệu dùng chung
đối với phần dữ liệu đáp ứng
đầy đủ điều kiện pháp lý và
kỹ thuật.
Duy trì cập nhật;
mở rộng dữ liệu
dùng chung, tái
sử dụng phục vụ
quản lý giáo dục
và điều hành.
Nguồn dữ liệu chính thức,
chất lượng và API được
xác nhận; thực hiện kết
nối, khai thác sau khi đáp
ứng đầy đủ điều kiện
pháp lý và kỹ thuật.
2
Nền tảng tích
hợp số ngành
Khoa học và
Công nghệ
(STDIP)
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Đang vận hành
trên nền tảng
tích hợp số
ngành khoa
học và công
nghệ; có API;
Đã kết nối, tích
hợp vào Kho
Xác định tập dữ liệu có giá
trị; rà soát chất lượng và
API; kiểm chứng kết nối.
Chỉ đưa vào khai thác dùng
chung đối với nguồn dữ liệu
đáp ứng yêu cầu về chất
lượng, quyền khai thác và
điều kiện kỹ thuật.
Mở rộng phạm
vi dữ liệu; nâng
tỷ lệ đồng bộ tự
động và tái sử
dụng.
Kết nối ổn định, dữ liệu
cập nhật và được khai
thác thực tế.
S
T
T
Nguồn dữ
liệu/CSDL
hiện hữu
Chủ trì
Trạng
thái/tiến độ
ghi nhận năm
2026
Việc phải hoàn thành
Năm 2027
Kết quả/chỉ tiêu
dữ liệu số của
tỉnh.
3
CSDL cán bộ,
công chức,
viên chức
Sở Nội
vụ
Đã dùng toàn
tỉnh; dữ liệu
được đánh giá
đúng, đủ, sạch,
sống, có API;
đã kết nối, tích
hợp vào Kho
dữ liệu số của
tỉnh.
Rà soát chất lượng, phạm vi,
quyền khai thác và điều kiện
kỹ thuật; kiểm chứng API.
Sau khi đáp ứng đầy đủ yêu
cầu, thực hiện kết nối theo
phương án được phê duyệt.
Duy trì làm
sạch, cập nhật;
mở rộng tái sử
dụng trong quản
lý và điều hành.
Dữ liệu có nguồn, quyền
khai thác rõ; chất lượng
và khả năng tái sử dụng
tăng.
4
Hệ thống theo
dõi nhiệm vụ
Văn
phòng Ủy
ban nhân
dân tỉnh
Đang vận
hành, chuẩn
API; theo hồ
sơ rà soát cần
tiếp tục hoàn
thiện việc tích
hợp, khai thác
dữ liệu phục vụ
điều hành.
Xác định dữ liệu phục vụ chỉ
đạo, điều hành; rà soát, kiểm
chứng kết nối. Thực hiện
tích hợp đối với nguồn dữ
liệu đáp ứng yêu cầu về chất
lượng, quyền khai thác và
điều kiện kỹ thuật.
Mở rộng báo
cáo, cảnh báo
tiến độ; tăng tự
động hóa cập
nhật và tái sử
dụng.
Dữ liệu nhiệm vụ được
cập nhật, truy nguyên và
phục vụ điều hành thực tế.
5
Hệ thống
thông tin giải
quyết thủ tục
hành chính
của tỉnh
Văn
phòng Ủy
ban nhân
dân tỉnh
Thuộc nhóm
CSDL/HTTT
đã được đánh
giá đáp ứng
yêu cầu, ưu
tiên chuẩn hóa
và tích hợp;
Rà soát dữ liệu, quyền tái sử
dụng và API; kiểm chứng
kết nối; tổ chức tích hợp các
trường dữ liệu phục vụ tái sử
dụng trong giải quyết thủ tục
hành chính theo phạm vi
được phép khai thác.
Mở rộng tái sử
dụng dữ liệu, tự
động điền và
liên thông kết
quả theo khả
năng kết nối.
Giảm khai báo lại; tăng tỷ
lệ dữ liệu được tái sử
dụng trong giải quyết thủ
tục hành chính.
S
T
T
Nguồn dữ
liệu/CSDL
hiện hữu
Chủ trì
Trạng
thái/tiến độ
ghi nhận năm
2026
Việc phải hoàn thành
Năm 2027
Kết quả/chỉ tiêu
tiếp tục kiểm
chứng mức tái
sử dụng dữ liệu
trong giải
quyết thủ tục
hành chính.
6
Hệ thống
phần mềm Hồ
sơ sức khỏe
điện tử
Sở Y tế
Số liệu hiện
trạng, số lượng
hồ sơ, mức độ
chuẩn hóa và
tỷ lệ đối soát
được cập nhật
theo số liệu
chính thức do
Sở Y tế xác
nhận tại thời
điểm chốt Kế
hoạch; hệ
thống có API
và môi trường
Test/UAT,
đang tiếp tục
làm sạch.
Tiếp tục làm sạch, chuẩn hóa
định danh; đánh giá chất
lượng và API; chỉ kết nối
phần dữ liệu đáp ứng yêu
cầu về chất lượng, quyền
khai thác và điều kiện kỹ
thuật.
Duy trì làm
sạch; mở rộng
liên thông, tái sử
dụng và sản
phẩm khai thác
đúng thẩm
quyền.
Chất lượng, tỷ lệ đối soát,
mức độ kết nối và tái sử
dụng tăng.
7
Hệ thống
thông tin
quản lý đất
đai
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Đang vận
hành, có API;
còn đồng thời
VBDLIS và
Tập trung hợp nhất
VBDLIS/VNPT LIS, xác
định nguồn dữ liệu chính
thức, làm sạch và hoàn thiện
Duy trì làm
sạch, chuẩn hóa
và đồng bộ; thực
hiện kết nối,
Một nguồn dữ liệu chính
thức; giảm trùng lặp, tăng
chất lượng và khả năng
kết nối.
S
T
T
Nguồn dữ
liệu/CSDL
hiện hữu
Chủ trì
Trạng
thái/tiến độ
ghi nhận năm
2026
Việc phải hoàn thành
Năm 2027
Kết quả/chỉ tiêu
VNPT LIS;
chưa thống
nhất hoàn toàn
nguồn dữ liệu
chính thức.
cập nhật; phần việc phụ
thuộc quá trình hợp nhất
phải xác định rõ nội dung
còn lại và thời hạn xử lý tiếp
theo.
khai thác liên
ngành sau khi
xác định nguồn
dữ liệu chính
thức, quyền khai
thác và điều kiện
kỹ thuật.
8
Hệ thống
CSDL về giá
trên địa bàn
tỉnh
Sở Tài
chính
Đang hợp nhất
02 CSDL về
giá của hai địa
bàn cũ thành
01 CSDL
chung; tiến độ
chuyên ngành
thuộc Quý
IV/2026.
Nâng cấp, hoàn thiện 01
CSDL giá chung trên cơ sở
hợp nhất 02 CSDL về giá
hiện có; chuẩn hóa, làm sạch
dữ liệu; xác định nguồn dữ
liệu chính thức, cơ chế cập
nhật và chuẩn bị điều kiện
kết nối, chia sẻ với CSDL
quốc gia về giá trong Quý
IV năm 2026.
Duy trì cập nhật;
tiếp tục nâng cấp
chức năng khai
thác, kết nối liên
ngành và đồng
bộ theo lộ trình
CSDL quốc gia
về giá.
01 CSDL giá chung được
nâng cấp, hoàn thiện;
không còn nguồn trùng;
dữ liệu có chủ quản, cơ
chế cập nhật và điều kiện
kết nối, chia sẻ rõ.
9
Hệ thống
quản lý tài
liệu lưu trữ
điện tử
Sở Nội
vụ
Đang sử dụng;
đáp ứng một
phần, có khả
năng kết nối;
cần tiếp tục
chuẩn hóa theo
quy định.
Chuẩn hóa dữ liệu, xác định
tập dữ liệu dùng chung, hoàn
thiện điều kiện kỹ thuật và
đánh giá lại khả năng kết
nối.
Duy trì chuẩn
hóa; mở rộng
khai thác, kết
nối theo danh
mục nhu cầu
dùng chung đã
được xác định
và sau khi đáp
ứng đầy đủ điều
Tập dữ liệu dùng chung
và điều kiện kết nối được
xác định, kiểm chứng.
S
T
T
Nguồn dữ
liệu/CSDL
hiện hữu
Chủ trì
Trạng
thái/tiến độ
ghi nhận năm
2026
Việc phải hoàn thành
Năm 2027
Kết quả/chỉ tiêu
kiện pháp lý, kỹ
thuật.
1
0
CSDL xúc
tiến thương
mại và ngành
hàng xuất
khẩu chủ lực
Sở Công
Thương
Đang bổ sung,
chuẩn hóa dữ
liệu toàn tỉnh;
dữ liệu hiện
còn tập trung
nhiều ở địa bàn
Bình Định cũ.
Bổ sung dữ liệu toàn tỉnh,
chuẩn hóa danh mục/ngành
hàng; đánh giá cơ chế chia
sẻ và khả năng kết nối.
Duy trì cập nhật;
khai thác phục
vụ xúc tiến
thương mại,
công nghiệp và
logistics khi đủ
dữ liệu.
Dữ liệu bao phủ toàn tỉnh,
có chuẩn, nguồn và cơ
chế chia sẻ rõ.
1
1
Hệ thống
quản lý hoạt
động vận tải
tỉnh
Sở Xây
dựng
Đang vận
hành, dữ liệu
tương đối đầy
đủ; chưa có
API kết nối;
cần hoàn thiện
điều kiện kỹ
thuật trước khi
khai thác liên
ngành.
Hoàn thiện API và tài liệu
kỹ thuật; rà soát chất lượng;
kiểm chứng kết nối đối với
các trường dữ liệu được xác
định phục vụ khai thác liên
ngành.
Mở rộng dữ liệu,
tái sử dụng phục
vụ quản lý vận
tải, giao thông
và logistics.
API và chất lượng dữ liệu
được kiểm chứng; thực
hiện kết nối theo nhu cầu
khai thác đã được xác
định và sau khi đáp ứng
đầy đủ điều kiện pháp lý,
kỹ thuật.
1
2
Cổng Thông
tin du lịch
Gia Lai
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
Đang sử dụng;
cơ bản đáp
ứng, có API;
cần chuẩn hóa
địa chỉ/điểm
đến và xác
định bài toán
khai thác trước
Chuẩn hóa địa chỉ/điểm đến,
xác định tập dữ liệu và bài
toán khai thác; đánh giá khả
năng kết nối.
Mở rộng dữ liệu
điểm đến, dịch
vụ và sản phẩm
khai thác; ưu
tiên kế thừa nền
tảng hiện có.
Dữ liệu du lịch được
chuẩn hóa, có bài toán
khai thác và phương án
kết nối rõ.
S
T
T
Nguồn dữ
liệu/CSDL
hiện hữu
Chủ trì
Trạng
thái/tiến độ
ghi nhận năm
2026
Việc phải hoàn thành
Năm 2027
Kết quả/chỉ tiêu
khi kết nối.
1
3
Nền tảng Cửa
khẩu quốc tế
Lệ Thanh
Ban
Quản lý
Khu kinh
tế tỉnh
Đang xây
dựng, chưa sẵn
sàng khai thác
liên ngành; báo
cáo có khả
năng/API
nhưng cần
hoàn thiện, thử
nghiệm và
đánh giá thực
tế.
Tiếp tục hoàn thiện theo tiến
độ xây dựng; sau khi nền
tảng vận hành ổn định và
hình thành dữ liệu thực tế
mới đánh giá chất lượng,
nhu cầu khai thác và khả
năng kết nối.
Sau khi hệ thống
vận hành ổn
định, tổ chức
chuẩn hóa dữ
liệu, đánh giá
khả năng kết nối
và khai thác
phục vụ quản lý
cửa khẩu,
logistics theo
nhiệm vụ được
giao.
Việc đánh giá và kết nối
thực hiện trên cơ sở dữ
liệu thực tế và sau khi đáp
ứng đầy đủ các điều kiện
tích hợp.
1
4
Hệ thống
phần mềm
quản lý cơ sở
dữ liệu hộ
nghèo, cận
nghèo
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Đang xây
dựng/cập nhật;
chưa tích hợp
Kho dữ liệu
dùng chung;
cần hoàn
thành, chuẩn
hóa và đánh
giá chất lượng
trước khi kiểm
thử kết nối.
Hoàn thành xây dựng, cập
nhật CSDL; sau khi dữ liệu
ổn định mới đánh giá chất
lượng, chuẩn hóa, nhu cầu
khai thác và khả năng kết
nối; không xây trùng hệ
thống Trung ương.
Duy trì cập nhật;
đồng bộ theo lộ
trình Trung
ương; tổ chức
khai thác theo
nhu cầu quản lý
của tỉnh sau khi
đáp ứng đầy đủ
điều kiện pháp
lý và kỹ thuật.
Dữ liệu ổn định, được
đánh giá chất lượng;
phương án kết nối xác
định rõ nguồn dữ liệu,
quyền khai thác, cơ chế
cập nhật và điều kiện kỹ
thuật trước khi triển khai.
PHỤ LỤC V
DANH MỤC 21 BÀI TOÁN DỮ LIỆU CẤP TỈNH ƢU TIÊN
ST
T
Tên bài
toán cấp
tỉnh
Dữ liệu chính
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Điều kiện triển khai
và thời gian dự kiến
Nội dung, phạm vi, sản
phẩm và kết quả
1
Khai thác
dữ liệu
không gian
liên ngành
phục vụ
quản lý đất
đai, quy
hoạch, xây
dựng, tài
nguyên và
giám sát
biến động
theo địa
bàn
Đất đai; quy hoạch đô
thị, nông thôn; giấy
phép và hoạt động
xây dựng; kết cấu hạ
tầng giao thông; địa
chất, khoáng sản; tài
nguyên rừng, môi
trường; dữ liệu không
gian địa lý, ảnh viễn
thám, thiết bị bay
không người lái và
cảm biến; dữ liệu dân
cư tổng hợp theo địa
bàn hoặc dữ liệu được
phép khai thác.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
chủ trì các hợp
phần đất đai, tài
nguyên, môi
trường; Sở Xây
dựng chủ trì các
hợp phần quy
hoạch, xây
dựng, hạ tầng;
Sở Công
Thương chủ trì
hợp phần địa
chất, khoáng sản
theo phân công
hiện hành.
Sở Khoa học
và Công
nghệ, Công
an tỉnh, Ủy
ban nhân dân
cấp xã và các
cơ quan quản
lý dữ liệu có
liên quan.
Hiện còn nhiều nguồn
dữ liệu cần thống
nhất, trong đó dữ liệu
đất đai đang tiếp tục
xác định nguồn chính
thức. Từ tháng 11
năm 2026 đến hết
năm 2027: chuẩn hóa
lớp dữ liệu, xác định
nguồn và cơ chế chia
sẻ. Năm 2028: thí
điểm tại khu vực ưu
tiên khi đủ điều kiện.
Giai đoạn 2029 –
2030: mở rộng.
Tổ chức khai thác các
lớp dữ liệu không gian
dùng chung để tra cứu,
đối chiếu và theo dõi
biến động đất đai, quy
hoạch, xây dựng, hạ
tầng, tài nguyên và môi
trường; hỗ trợ phát hiện
bất thường, khoanh vùng
kiểm tra và cung cấp bản
đồ phục vụ điều hành.
Ưu tiên chuẩn hóa, liên
thông và tái sử dụng các
nguồn dữ liệu hiện có.
2
Phân tích
dữ liệu du
lịch phục
vụ quản lý
điểm đến,
dòng
khách, lưu
Điểm đến, di tích, di
sản, hiện vật/bảo vật,
lễ hội, sự kiện văn
hóa – thể thao, thiết
chế văn hóa, cơ sở
lưu trú, dịch vụ, giao
thông, phản hồi du
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Khoa học
và Công
nghệ, Sở Xây
dựng, Công
an tỉnh, Thuế
tỉnh Gia Lai,
Ủy ban nhân
Cổng thông tin du
lịch đang vận hành và
có khả năng kết nối
nhưng cần tiếp tục
chuẩn hóa dữ liệu địa
chỉ, điểm đến và cơ
sở lưu trú. Từ tháng
Tái sử dụng Cổng thông
tin du lịch và các nền
tảng hiện có để phân tích
dòng khách, mùa vụ, sức
chứa, mức độ sử dụng
dịch vụ và hiệu quả xúc
tiến; hỗ trợ phân luồng,
ST
T
Tên bài
toán cấp
tỉnh
Dữ liệu chính
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Điều kiện triển khai
và thời gian dự kiến
Nội dung, phạm vi, sản
phẩm và kết quả
trú và phát
triển sản
phẩm du
lịch
khách, dữ liệu tương
tác trên nền tảng số và
các nguồn dữ liệu hợp
pháp về dòng khách,
thị trường.
dân cấp xã,
hiệp hội và
doanh nghiệp
liên quan.
11 năm 2026 đến
tháng 6 năm 2027:
chuẩn hóa dữ liệu và
điều kiện kết nối. Từ
tháng 7 đến tháng 12
năm 2027: thí điểm
phân tích dòng khách,
lưu trú và nhu cầu.
Giai đoạn 2028 –
2030: mở rộng khi dữ
liệu đủ điều kiện.
quảng bá và phát triển
sản phẩm. Việc kết nối
dữ liệu lưu trú phục vụ
quản lý thuế, an ninh,
giao thông thực hiện
đúng thẩm quyền và
điều kiện chia sẻ dữ liệu.
3
Phân tích
dữ liệu
phục vụ
điều hành
phát triển
kinh tế trên
cơ sở liên
thông dữ
liệu doanh
nghiệp,
đầu tư,
công
nghiệp,
thương
mại, giá và
hạ tầng
Đăng ký doanh
nghiệp, đầu tư, ngân
sách, thuế, giá; công
nghiệp, thương mại,
năng lượng; khu công
nghiệp, cụm công
nghiệp; xây dựng,
giao thông, logistics
và các chỉ tiêu kinh tế
- xã hội.
Sở Tài chính
Sở Công
Thương, Sở
Xây dựng, Sở
Khoa học và
Công nghệ,
Thuế tỉnh Gia
Lai, Ban
Quản lý Khu
kinh tế và các
cơ quan quản
lý dữ liệu có
liên quan.
Các nguồn dữ liệu đã
hình thành nhưng
mức độ chuẩn hóa,
kết nối chưa đồng
đều; CSDL giá đang
được nâng cấp, hoàn
thiện trên cơ sở hợp
nhất 02 CSDL về giá
hiện có. Từ tháng 11
năm 2026 đến tháng 6
năm 2027: chuẩn hóa
và ánh xạ các nguồn
dữ liệu. Từ tháng 7
đến tháng 12 năm
2027: xây dựng bộ
chỉ tiêu liên ngành.
Năm 2028: thí điểm
Hình thành sản phẩm
tổng hợp, so sánh và
phân tích động lực tăng
trưởng, biến động giá,
hoạt động doanh nghiệp,
đầu tư, công nghiệp và
hạ tầng; dữ liệu phải truy
nguyên được về nguồn
và thời điểm cập nhật.
Ưu tiên báo cáo, bảng
điều hành dùng chung
trên nền tảng hiện có.
ST
T
Tên bài
toán cấp
tỉnh
Dữ liệu chính
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Điều kiện triển khai
và thời gian dự kiến
Nội dung, phạm vi, sản
phẩm và kết quả
phân tích, cảnh báo.
Giai đoạn 2029 –
2030: mở rộng dự
báo.
4
Khai thác
dữ liệu
nông
nghiệp
theo chuỗi
giá trị phục
vụ quản lý
vùng sản
xuất, truy
xuất nguồn
gốc, cảnh
báo rủi ro
và kết nối
thị trường
Vùng trồng, vật nuôi,
sản phẩm OCOP, đất
và nước sản xuất, thời
tiết, thiên tai, dịch
bệnh, sản lượng, giá,
logistics, thị trường
và dữ liệu địa lý.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học
và Công
nghệ, Sở
Công
Thương, Ủy
ban nhân dân
cấp xã, doanh
nghiệp, hợp
tác xã và cơ
quan liên
quan.
Một số nguồn dữ liệu
chuyên ngành còn
đang hoàn thiện theo
lộ trình. Năm 2027:
chuẩn hóa nguồn hiện
có, lựa chọn từ 01 đến
02 cây trồng, vật nuôi
hoặc sản phẩm có dữ
liệu đáp ứng yêu cầu.
Năm 2028: thí điểm
theo chuỗi giá trị.
Giai đoạn 2029 –
2030: nhân rộng theo
mức độ sẵn sàng của
dữ liệu và hiệu quả
thực tế.
Kết nối dữ liệu vùng sản
xuất với thời tiết, dịch
bệnh, nguồn nước, truy
xuất nguồn gốc, giá,
logistics và thị trường để
cảnh báo rủi ro, hỗ trợ
điều hành mùa vụ và
tiêu thụ sản phẩm. Phạm
vi khai thác được mở
rộng tương ứng với mức
độ hoàn thiện của các
nguồn dữ liệu cốt lõi.
5
Phân tích
dữ liệu dân
sinh liên
ngành
phục vụ dự
báo nhu
cầu giáo
dục, y tế,
Dữ liệu dân cư;
trường, lớp, học sinh,
giáo viên; hồ sơ sức
khỏe, khám bệnh,
chữa bệnh; đối tượng
an sinh; dữ liệu địa
bàn, dịch vụ công và
các dữ liệu chuyên
Văn phòng Ủy
ban nhân dân
tỉnh chủ trì sản
phẩm điều hành
liên ngành; các
sở chuyên ngành
chủ trì hợp phần
thuộc phạm vi
Sở Giáo dục
và Đào tạo,
Sở Y tế, Sở
Nội vụ, Công
an tỉnh, Sở
Khoa học và
Công nghệ,
Bảo hiểm xã
Dữ liệu giáo dục đã
được tích hợp; dữ liệu
hồ sơ sức khỏe có
khối lượng lớn, có
khả năng kết nối
nhưng tiếp tục làm
sạch; dữ liệu an sinh
phân tán theo chuyên
Phân tích biến động dân
số, cơ cấu độ tuổi và nhu
cầu dịch vụ theo địa bàn
để hỗ trợ bố trí trường
lớp, giáo viên, cơ sở y
tế, nhân lực và nguồn
lực an sinh. Sản phẩm
liên ngành chỉ sử dụng
ST
T
Tên bài
toán cấp
tỉnh
Dữ liệu chính
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Điều kiện triển khai
và thời gian dự kiến
Nội dung, phạm vi, sản
phẩm và kết quả
an sinh và
phân bổ
nguồn lực
theo địa
bàn
ngành có liên quan.
quản lý
hội tỉnh, Ủy
ban nhân dân
cấp xã và các
cơ quan liên
quan.
ngành. Từ tháng 01
đến tháng 6 năm
2027: thống nhất chỉ
tiêu, nguồn dữ liệu và
địa bàn thí điểm. Từ
tháng 7 đến tháng 12
năm 2027: thí điểm.
Năm 2028: mở rộng;
giai đoạn 2029 –
2030: nâng cao năng
lực phân tích.
dữ liệu đúng thẩm quyền
và áp dụng đầy đủ yêu
cầu bảo vệ dữ liệu cá
nhân.
6
Tái cấu
trúc thủ tục
hành chính
và dịch vụ
công dựa
trên dữ liệu
theo
nguyên tắc
“khai một
lần, sử
dụng nhiều
lần”
Dữ liệu dân cư, đăng
ký doanh nghiệp; hồ
sơ thủ tục hành chính;
dữ liệu quốc gia,
chuyên ngành và dữ
liệu tỉnh đã kết nối;
nhật ký xử lý hồ sơ;
dữ liệu thanh toán, ký
số và kết quả điện tử.
Các sở, ban,
ngành quản lý
thủ tục hành
chính chủ trì đối
với thủ tục thuộc
phạm vi quản lý;
Văn phòng Ủy
ban nhân dân
tỉnh chủ trì điều
phối theo chức
năng kiểm soát
thủ tục hành
chính
Sở Khoa học
và Công
nghệ, Công
an tỉnh, Ủy
ban nhân dân
cấp xã, cơ
quan chủ
quản dữ liệu
và các cơ
quan liên
quan.
Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính và một số
nguồn dữ liệu dùng
chung đã sẵn sàng để
tiếp tục tái sử dụng.
Từ tháng 11 năm
2026 đến tháng 6 năm
2027: lựa chọn nhóm
thủ tục ưu tiên, xác
định trường dữ liệu có
thể tái sử dụng. Từ
tháng 7 đến tháng 12
năm 2027: thí điểm tự
động điền, đối chiếu
và cắt giảm thành
phần hồ sơ. Giai đoạn
Tái sử dụng dữ liệu đã
có để tự động điền, đối
chiếu và xác thực thông
tin; phân tích nhật ký xử
lý để nhận diện khâu
chậm và hồ sơ phải bổ
sung nhiều lần. Theo dõi
số trường thông tin được
tái sử dụng, số giấy tờ và
số lần kê khai được cắt
giảm, thời gian xử lý
được rút ngắn.
ST
T
Tên bài
toán cấp
tỉnh
Dữ liệu chính
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Điều kiện triển khai
và thời gian dự kiến
Nội dung, phạm vi, sản
phẩm và kết quả
2028 – 2030: mở rộng
theo kết quả.
7
Phân tích,
cảnh báo
và dự báo
phục vụ
chỉ đạo,
điều hành
trên dữ liệu
đa ngành
có khả
năng truy
nguyên
Chỉ tiêu kinh tế - xã
hội; đầu tư, ngân
sách, doanh nghiệp;
tiến độ nhiệm vụ; dữ
liệu đất đai, xây dựng,
giao thông, nông
nghiệp, y tế, giáo dục,
an sinh, du lịch và các
nguồn dữ liệu đủ điều
kiện khai thác.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân
tỉnh
Sở Khoa học
và Công
nghệ, Công
an tỉnh, Sở
Tài chính và
các sở, ban,
ngành.
Một số dữ liệu điều
hành đã được tích hợp
nhưng mức độ tự
động cập nhật giữa
các ngành chưa đồng
đều. Năm 2027: tích
hợp các chỉ tiêu có
nguồn dữ liệu ổn định
và cơ chế cập nhật rõ.
Năm 2028: phát triển
chức năng cảnh báo,
so sánh và phân tích
xu hướng. Giai đoạn
2029 – 2030: mở rộng
dự báo, mô phỏng
theo mức độ sẵn sàng
của dữ liệu.
Cung cấp sản phẩm phục
vụ lãnh đạo tra cứu, so
sánh, phát hiện biến
động, cảnh báo và dự
báo. Bảng điều hành
được hình thành trên cơ
sở dữ liệu có nguồn
chính thức và cơ chế cập
nhật rõ; mỗi chỉ tiêu gắn
nguồn dữ liệu, thời điểm
cập nhật, đơn vị chịu
trách nhiệm và khả năng
truy nguyên.
8
Tái sử
dụng dữ
liệu cán
bộ, công
chức, viên
chức phục
vụ số hóa,
đơn giản
hóa hồ sơ
Hồ sơ cán bộ, công
chức, viên chức; lý
lịch, vị trí việc làm,
quá trình công tác,
trình độ, đào tạo, bồi
dưỡng, khen thưởng
và các trường dữ liệu
nghiệp vụ thuộc phạm
vi quản lý.
Sở Nội vụ
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân tỉnh, Sở
Khoa học và
Công nghệ,
Công an tỉnh
và các cơ
quan, đơn vị
sử dụng cán
Hệ thống CSDL cán
bộ, công chức, viên
chức đang được sử
dụng toàn tỉnh, có
giao diện kết nối và
đã được tích hợp vào
Kho dữ liệu dùng
chung; nhiệm vụ khai
thác CSDL này đã
Tái sử dụng dữ liệu đã
có để hỗ trợ tự động
điền, đối chiếu thông tin
trong hồ sơ lý lịch, quy
hoạch, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, điều động,
luân chuyển, tiếp nhận,
đào tạo, bồi dưỡng và
các quy trình phù hợp;
ST
T
Tên bài
toán cấp
tỉnh
Dữ liệu chính
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Điều kiện triển khai
và thời gian dự kiến
Nội dung, phạm vi, sản
phẩm và kết quả
và quy
trình công
tác cán bộ
bộ, công
chức, viên
chức.
được triển khai trong
năm 2026. Từ tháng
11 đến tháng 12 năm
2026: kế thừa kết quả
đã có, rà soát quy
trình và trường dữ
liệu được phép tái sử
dụng. Từ tháng 01
đến tháng 6 năm
2027: thí điểm. Từ
tháng 7 đến tháng 12
năm 2027: mở rộng
phạm vi áp dụng; từ
năm 2028: tiếp tục
nhân rộng khi đáp
ứng yêu cầu.
giảm yêu cầu kê khai lại,
bản sao giấy và thời gian
hoàn thiện hồ sơ. Việc
tái sử dụng dữ liệu
không thay thế trình tự,
thủ tục, thẩm quyền xem
xét và quyết định về
công tác cán bộ. Theo
dõi số biểu mẫu được hỗ
trợ tự động điền, số
thành phần hồ sơ giấy
được cắt giảm và thời
gian xử lý giảm.
9
Phân tích
cung – cầu
lao động
và nguồn
nhân lực
phục vụ
đào tạo,
thu hút đầu
tư và phát
triển thị
trường lao
động
Dữ liệu lao động, việc
làm, thất nghiệp, nhu
cầu tuyển dụng, trình
độ, kỹ năng, đào tạo;
dữ liệu doanh nghiệp,
dự án đầu tư, khu
công nghiệp và cơ cấu
ngành.
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục
và Đào tạo,
Sở Tài chính,
Sở Công
Thương, Ban
Quản lý Khu
kinh tế, Sở
Khoa học và
Công nghệ và
các cơ quan
liên quan.
Dữ liệu lao động địa
phương còn phụ
thuộc hệ thống
chuyên ngành của
Trung ương và cần
làm rõ phạm vi được
khai thác. Năm 2027:
xác định nguồn dữ
liệu, chuẩn hóa phần
dữ liệu địa phương và
ánh xạ dữ liệu doanh
nghiệp – việc làm –
Phân tích cơ cấu lao
động, kỹ năng, nhu cầu
tuyển dụng và xu hướng
việc làm theo ngành, địa
bàn; hỗ trợ xây dựng kế
hoạch đào tạo, xúc tiến
đầu tư và chính sách
việc làm. Khai thác, tái
sử dụng hệ thống chuyên
ngành của Trung ương,
bảo đảm tránh đầu tư
trùng lặp.
ST
T
Tên bài
toán cấp
tỉnh
Dữ liệu chính
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Điều kiện triển khai
và thời gian dự kiến
Nội dung, phạm vi, sản
phẩm và kết quả
đào tạo. Năm 2028:
thí điểm phân tích, dự
báo cung – cầu. Giai
đoạn 2029 – 2030:
mở rộng theo ngành,
địa bàn.
10
Theo dõi
vòng đời
dự án đầu
tư và cảnh
báo điểm
nghẽn liên
ngành
Dữ liệu dự án đầu tư,
doanh nghiệp, đất đai,
quy hoạch, xây dựng,
môi trường, nghĩa vụ
tài chính, thuế và tiến
độ giải quyết thủ tục
có liên quan.
Sở Tài chính
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Xây dựng,
Sở Khoa học
và Công
nghệ, Thuế
tỉnh Gia Lai,
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ban
Quản lý Khu
kinh tế và các
cơ quan liên
quan.
Dữ liệu liên quan đến
một dự án hiện phân
tán ở nhiều cơ quan
và hệ thống. Năm
2027: thống nhất mã
định danh dự án, các
trạng thái nghiệp vụ
và điểm trao đổi dữ
liệu giữa các cơ quan.
Năm 2028: thí điểm
theo dõi đối với một
số dự án. Giai đoạn
2029 – 2030: mở rộng
và bổ sung chức năng
cảnh báo.
Theo dõi quá trình thực
hiện dự án từ chấp thuận
đầu tư đến đất đai, quy
hoạch, xây dựng, môi
trường, nghĩa vụ tài
chính và đưa vào hoạt
động; xác định khâu
đang xử lý, thời gian xử
lý và nội dung cần phối
hợp để hỗ trợ tháo gỡ
vướng mắc. Sản phẩm
khai thác dữ liệu nguồn
hiện có, bảo đảm sử
dụng thống nhất dữ liệu
nguồn và tránh hình
thành hồ sơ dự án trùng
lặp.
11
Phân tích
dữ liệu
phục vụ
phòng,
chống
Dữ liệu thiên tai, thủy
văn, thời tiết, địa
hình, giao thông; dữ
liệu dân cư; thông tin
về các nhóm cần ưu
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Công an tỉnh,
Sở Y tế, Sở
Nội vụ, Sở
Giáo dục và
Đào tạo, Sở
Các nguồn dữ liệu
thiên tai, dân cư và hạ
tầng đã có nhưng cần
chuẩn hóa theo địa
bàn, quyền khai thác
Kết hợp dữ liệu rủi ro
thiên tai với dân cư, giao
thông và thông tin về
các nhóm cần ưu tiên hỗ
trợ để khoanh vùng ảnh
ST
T
Tên bài
toán cấp
tỉnh
Dữ liệu chính
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Điều kiện triển khai
và thời gian dự kiến
Nội dung, phạm vi, sản
phẩm và kết quả
thiên tai,
cứu hộ và
ưu tiên hỗ
trợ theo địa
bàn
tiên hỗ trợ theo quy
định; cơ sở y tế,
trường học, điểm sơ
tán và nguồn lực tại
địa phương.
Xây dựng, Sở
Khoa học và
Công nghệ,
Ủy ban nhân
dân cấp xã và
các cơ quan
liên quan.
và cơ chế cập nhật.
Năm 2027: chuẩn hóa
lớp dữ liệu địa bàn,
tuyến tiếp cận, điểm
sơ tán và nhóm đối
tượng theo phạm vi
được phép. Năm
2028: thí điểm tại khu
vực có nguy cơ cao.
Giai đoạn 2029 –
2030: mở rộng.
hưởng, xác định tuyến
tiếp cận, điểm sơ tán, cơ
sở tiếp nhận và nhu cầu
hỗ trợ. Dữ liệu cá nhân
chi tiết chỉ được khai
thác theo phân quyền và
không công khai ngoài
phạm vi nhiệm vụ.
12
Quản lý
phát triển
đô thị, nhà
ở, công
trình và hạ
tầng kỹ
thuật trên
nền dữ liệu
số
Quy hoạch xây dựng,
quy hoạch đô thị và
nông thôn; giấy phép
xây dựng; công trình;
nhà ở và thị trường
bất động sản; hạ tầng
kỹ thuật đô thị; giao
thông; đất đai; dân cư
tổng hợp theo địa bàn;
dữ liệu không gian
địa lý, ảnh viễn thám
và các nguồn dữ liệu
có liên quan.
Sở Xây dựng
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Khoa học
và Công
nghệ, Sở Tài
chính, Công
an tỉnh, Ủy
ban nhân dân
cấp xã và các
cơ quan quản
lý dữ liệu có
liên quan.
Năm 2027: chuẩn hóa
mã định danh, lớp dữ
liệu và quan hệ giữa
quy hoạch – đất đai –
giấy phép – công
trình – nhà ở; lựa
chọn khu vực thí
điểm. Năm 2028: thí
điểm giám sát phát
triển đô thị, công trình
và hạ tầng. Giai đoạn
2029 – 2030: mở rộng
phân tích, mô phỏng
và dự báo theo mức
độ sẵn sàng của dữ
liệu.
Hình thành bản đồ dữ
liệu phát triển đô thị và
hồ sơ dữ liệu theo vòng
đời công trình; hỗ trợ
theo dõi biến động xây
dựng, nhu cầu nhà ở,
năng lực hạ tầng và các
chỉ tiêu phát triển đô thị.
Từng sản phẩm phải sử
dụng dữ liệu có nguồn
chính thức, bảo đảm truy
nguyên và không hình
thành hệ thống trùng lặp.
13
Phân tích
Doanh nghiệp, cơ sở
Sở Công
Sở Tài chính,
Năm 2027: chuẩn
Phân tích năng lực sản
ST
T
Tên bài
toán cấp
tỉnh
Dữ liệu chính
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Điều kiện triển khai
và thời gian dự kiến
Nội dung, phạm vi, sản
phẩm và kết quả
dữ liệu
công
nghiệp,
năng
lượng,
thương mại
và chuỗi
cung ứng
phục vụ
điều hành
phát triển
sản xuất
sản xuất; khu, cụm
công nghiệp; sản
lượng công nghiệp;
năng lượng, điện;
thương mại, xuất
nhập khẩu; nguyên
liệu, logistics, giá, thị
trường và dữ liệu hạ
tầng có liên quan.
Thương
Sở Khoa học
và Công
nghệ, Sở Xây
dựng, Ban
Quản lý Khu
kinh tế, Thuế
tỉnh Gia Lai,
các doanh
nghiệp cung
cấp hạ tầng
và cơ quan
liên quan.
hóa, ánh xạ các nguồn
dữ liệu và xác định bộ
chỉ tiêu theo ngành,
địa bàn, chuỗi giá trị.
Năm 2028: thí điểm
phân tích năng lực
sản xuất, nhu cầu
năng lượng và điểm
nghẽn chuỗi cung
ứng. Giai đoạn 2029 –
2030: mở rộng cảnh
báo, dự báo và hỗ trợ
hoạch định phát triển
công nghiệp, thương
mại.
xuất, tiêu thụ năng
lượng, nguồn nguyên
liệu, lưu thông hàng hóa,
thị trường và logistics;
hỗ trợ nhận diện biến
động, điểm nghẽn, nhu
cầu hạ tầng và cơ hội
phát triển chuỗi giá trị.
Kết quả khai thác phục
vụ quản lý, điều hành và
không thay thế số liệu
thống kê chính thức.
14
Phân tích
dữ liệu
giáo dục
phục vụ dự
báo mạng
lưới trường
lớp, đội
ngũ và nhu
cầu học tập
theo địa
bàn
Học sinh, giáo viên,
trường, lớp, cơ sở vật
chất; kết quả tuyển
sinh, học tập; dân cư
theo nhóm tuổi; địa
bàn, giao thông và các
dữ liệu chuyên ngành
giáo dục có liên quan.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và
Công nghệ,
Công an tỉnh,
Sở Xây dựng,
Ủy ban nhân
dân cấp xã và
các cơ quan
liên quan.
Năm 2027: chuẩn hóa
dữ liệu trường – lớp –
học sinh – giáo viên
và thống nhất chỉ tiêu
phân tích theo địa
bàn. Năm 2028: thí
điểm dự báo nhu cầu
tuyển sinh, phòng học
và đội ngũ. Giai đoạn
2029 – 2030: mở rộng
theo cấp học, địa bàn
và nhu cầu quy hoạch
mạng lưới.
Phân tích biến động quy
mô người học, khả năng
đáp ứng của mạng lưới
trường lớp và đội ngũ;
hỗ trợ dự báo nhu cầu
tuyển sinh, phòng học,
giáo viên và cơ sở vật
chất theo địa bàn. Sản
phẩm hỗ trợ lập kế
hoạch, không thay thế
quy trình và thẩm quyền
quyết định về tổ chức
mạng lưới, biên chế.
ST
T
Tên bài
toán cấp
tỉnh
Dữ liệu chính
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Điều kiện triển khai
và thời gian dự kiến
Nội dung, phạm vi, sản
phẩm và kết quả
15
Phân tích
dữ liệu y tế
phục vụ dự
báo nhu
cầu chăm
sóc sức
khỏe, giám
sát dịch
bệnh và
phân bổ
nguồn lực
Dân số, cơ cấu tuổi;
hồ sơ sức khỏe, khám
bệnh, chữa bệnh;
bệnh tật, dịch tễ; cơ
sở y tế, giường bệnh,
nhân lực; bảo hiểm y
tế; thuốc, vật tư và dữ
liệu địa bàn có liên
quan.
Sở Y tế
Bảo hiểm xã
hội tỉnh, Sở
Khoa học và
Công nghệ,
Công an tỉnh,
Sở Nội vụ,
Ủy ban nhân
dân cấp xã và
các cơ quan,
cơ sở y tế liên
quan.
Năm 2027: xác định
và chuẩn hóa nguồn
dữ liệu, quyền khai
thác, bộ chỉ tiêu,
phương pháp phân
tích, phạm vi hoặc địa
bàn thí điểm và sản
phẩm đầu ra; lựa chọn
nhóm nhu cầu y tế
hoặc địa bàn có dữ
liệu đáp ứng yêu cầu
để tổ chức thí điểm.
Năm 2028: đánh giá
chất lượng dữ liệu,
hiệu quả thí điểm và
mở rộng đối với nội
dung đáp ứng yêu
cầu. Giai đoạn 2029 –
2030: tiếp tục mở
rộng dự báo, hỗ trợ
phân bổ nguồn lực y
tế trên cơ sở kết quả
đánh giá.
Hỗ trợ theo dõi nhu cầu
khám, chữa bệnh, mô
hình bệnh tật, nguy cơ
dịch tễ và năng lực cung
ứng dịch vụ; phân tích
chênh lệch nhu cầu –
năng lực theo địa bàn để
phục vụ đánh giá, dự
báo và tham khảo trong
bố trí nhân lực, cơ sở vật
chất và các nguồn lực y
tế phù hợp. Dữ liệu sức
khỏe và dữ liệu cá nhân
được khai thác đúng
mục đích, phạm vi, thẩm
quyền và yêu cầu bảo vệ
dữ liệu; kết quả phân
tích không thay thế
quyết định chuyên môn.
16
Khai thác,
tái sử dụng
dữ liệu tư
pháp phục
vụ dịch vụ
Hộ tịch, chứng thực,
nuôi con nuôi, trợ
giúp pháp lý, phổ biến
giáo dục pháp luật, xử
lý vi phạm hành chính
Sở Tư pháp
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân tỉnh,
Công an tỉnh,
Sở Khoa học
Năm 2027: rà soát,
chuẩn hóa các nguồn
dữ liệu tư pháp, xác
định trường dữ liệu có
thể tái sử dụng và nhu
Tái sử dụng dữ liệu để
giảm kê khai, đối chiếu
thông tin trong các thủ
tục phù hợp; phân tích
khối lượng, nhu cầu hộ
ST
T
Tên bài
toán cấp
tỉnh
Dữ liệu chính
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Điều kiện triển khai
và thời gian dự kiến
Nội dung, phạm vi, sản
phẩm và kết quả
pháp lý và
quản lý
nhà nước
theo địa
bàn
và các dữ liệu tư pháp
khác thuộc phạm vi
quản lý; dữ liệu dân
cư và dịch vụ công
được phép khai thác.
và Công
nghệ, Ủy ban
nhân dân cấp
xã và các cơ
quan liên
quan.
cầu dịch vụ theo địa
bàn. Năm 2028: thí
điểm tái sử dụng,
phân tích. Giai đoạn
2029 – 2030: mở rộng
các sản phẩm phục vụ
quản lý và người dân
khi đủ điều kiện.
tịch, chứng thực, trợ
giúp pháp lý và phổ biến
pháp luật theo địa bàn để
hỗ trợ bố trí nguồn lực.
Việc khai thác không
làm thay đổi giá trị pháp
lý của hồ sơ, giấy tờ và
thẩm quyền giải quyết.
17
Phân tích
dữ liệu
thanh tra,
tiếp công
dân, khiếu
nại, tố cáo
và kiến
nghị để
nhận diện
lĩnh vực,
địa bàn cần
tập trung
quản lý
Kế hoạch, kết luận và
kiến nghị thanh tra;
tiếp công dân; khiếu
nại, tố cáo, phản ánh,
kiến nghị; kết quả xử
lý sau thanh tra; dữ
liệu về lĩnh vực, địa
bàn và cơ quan, đơn
vị có liên quan theo
phạm vi được phép
khai thác.
Thanh tra tỉnh
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân tỉnh, các
sở, ban,
ngành, Ủy
ban nhân dân
cấp xã, Sở
Khoa học và
Công nghệ và
cơ quan có
liên quan.
Năm 2027: chuẩn hóa
danh mục lĩnh vực,
địa bàn, trạng thái xử
lý và dữ liệu kết quả;
xây dựng bộ chỉ tiêu
theo dõi. Năm 2028:
thí điểm phân tích xu
hướng, nội dung lặp
lại và điểm tập trung.
Giai đoạn 2029 –
2030: mở rộng cảnh
báo phục vụ lập kế
hoạch, theo dõi việc
thực hiện kiến nghị.
Tổng hợp, phân tích xu
hướng và mức độ tập
trung của phản ánh,
khiếu nại, tố cáo, kết
luận và kiến nghị thanh
tra để hỗ trợ lựa chọn
nội dung cần theo dõi,
kiểm tra và đánh giá
việc thực hiện sau thanh
tra. Sản phẩm phân tích
chỉ có giá trị hỗ trợ quản
lý, không được sử dụng
để tự động kết luận vi
phạm hoặc thay thế hoạt
động thanh tra, xác minh
theo quy định.
18
Tổng hợp,
chuẩn hóa
và khai
thác dữ
Đối tác, địa phương
và tổ chức quốc tế;
chương trình, thỏa
thuận hợp tác; đoàn
Sở Ngoại vụ
Sở Tài chính,
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch, Sở
Năm 2027: rà soát,
chuẩn hóa nguồn dữ
liệu, danh mục đối
tác, chương trình,
Tổng hợp, chuẩn hóa và
khai thác dữ liệu về đối
tác, chương trình, thỏa
thuận và kết quả hợp tác
ST
T
Tên bài
toán cấp
tỉnh
Dữ liệu chính
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Điều kiện triển khai
và thời gian dự kiến
Nội dung, phạm vi, sản
phẩm và kết quả
liệu đối
ngoại, hợp
tác quốc tế
phục vụ
quản lý
nhà nước
và theo dõi
kết quả
hợp tác
ra, đoàn vào; hội
nghị, sự kiện đối
ngoại; viện trợ phi
chính phủ nước ngoài
và các chương trình,
dự án hợp tác thuộc
phạm vi quản lý.
Công
Thương, Sở
Khoa học và
Công nghệ,
Ban Quản lý
Khu kinh tế
và các cơ
quan liên
quan.
thỏa thuận và kết quả
hợp tác; xác định chỉ
tiêu theo dõi. Từ năm
2028: duy trì, khai
thác dữ liệu, hình
thành sản phẩm tra
cứu, tổng hợp và phân
tích; ưu tiên kế thừa,
kết nối hệ thống, cơ
sở dữ liệu dùng
chung, không tạo hệ
thống hoặc dữ liệu
trùng lặp.
phục vụ quản lý nhà
nước, theo dõi cam kết,
hoạt động và kết quả;
cung cấp sản phẩm tra
cứu, tổng hợp và phân
tích phục vụ đánh giá,
xúc tiến và lựa chọn lĩnh
vực hợp tác ưu tiên.
Việc khai thác, chia sẻ
thông tin thực hiện theo
chế độ bảo mật, phạm vi
được phép và ưu tiên sử
dụng, kết nối các hệ
thống, cơ sở dữ liệu
dùng chung theo hướng
dẫn của cơ quan có thẩm
quyền.
19
Không
gian dữ
liệu phục
vụ theo dõi
chính sách
dân tộc,
tôn giáo và
mức độ
tiếp cận
dịch vụ
theo địa
Dân cư, địa bàn vùng
đồng bào dân tộc
thiểu số; chính sách,
chương trình hỗ trợ;
hạ tầng, giáo dục, y
tế, sinh kế và an sinh;
thông tin về cơ sở, tổ
chức, hoạt động tôn
giáo thuộc phạm vi
quản lý và các dữ liệu
liên quan được phép
Sở Dân tộc và
Tôn giáo
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Giáo dục
và Đào tạo,
Sở Y tế, Sở
Nội vụ, Sở
Khoa học và
Công nghệ,
Công an tỉnh,
Ủy ban nhân
Năm 2027: chuẩn hóa
dữ liệu theo địa bàn,
nhóm chính sách và
đối tượng quản lý;
thống nhất bộ chỉ tiêu
theo dõi. Năm 2028:
thí điểm bản đồ và
sản phẩm phân tích
tại địa bàn ưu tiên.
Giai đoạn 2029 –
2030: mở rộng theo
Theo dõi phạm vi thụ
hưởng, tiến độ và kết
quả chính sách theo địa
bàn; phân tích mức độ
tiếp cận hạ tầng, dịch vụ
thiết yếu và các vấn đề
cần ưu tiên; hỗ trợ quản
lý nhà nước về dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo trên
cơ sở dữ liệu đúng thẩm
quyền. Không công khai
ST
T
Tên bài
toán cấp
tỉnh
Dữ liệu chính
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Điều kiện triển khai
và thời gian dự kiến
Nội dung, phạm vi, sản
phẩm và kết quả
bàn
khai thác.
dân cấp xã và
các cơ quan
liên quan.
chương trình, chính
sách và yêu cầu quản
lý.
hoặc suy diễn thông tin
nhạy cảm về cá nhân,
dân tộc, tôn giáo ngoài
mục đích và phạm vi
được phép.
20
Phát triển
không gian
dữ liệu
phục vụ trí
tuệ nhân
tạo, khoa
học, công
nghệ và
đổi mới
sáng tạo
của tỉnh
Dữ liệu mở; bộ dữ
liệu dùng chung; dữ
liệu chuyên ngành đủ
điều kiện; dữ liệu về
tổ chức, doanh
nghiệp, nhiệm vụ
khoa học và công
nghệ, kết quả nghiên
cứu, sở hữu trí tuệ,
đổi mới sáng tạo; siêu
dữ liệu, nhãn dữ liệu
và thông tin về quyền
sử dụng dữ liệu.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an tỉnh,
các sở, ban,
ngành, cơ sở
nghiên cứu,
cơ sở giáo
dục, doanh
nghiệp và các
cơ quan, đơn
vị liên quan.
Năm 2027: xác định
tiêu chí lựa chọn,
chuẩn hóa, phân loại
quyền sử dụng, ẩn
danh và gắn nhãn các
bộ dữ liệu đủ điều
kiện; lựa chọn bài
toán thí điểm. Năm
2028: thí điểm bộ dữ
liệu và công cụ
AI/phân tích trên nền
tảng dùng chung. Giai
đoạn 2029 – 2030:
mở rộng các bộ dữ
liệu, mô hình và sản
phẩm có hiệu quả,
phù hợp hướng dẫn
của Trung ương.
Hình thành danh mục và
bộ dữ liệu có nguồn gốc,
chất lượng, quyền sử
dụng và lịch sử xử lý rõ
ràng phục vụ phân tích,
nghiên cứu, đổi mới
sáng tạo và các ứng
dụng trí tuệ nhân tạo; ưu
tiên tái sử dụng nền tảng
hiện có. Mô hình AI
phải có mục tiêu, tiêu
chí đánh giá, cơ chế
kiểm soát kết quả, an
toàn, bảo mật và trách
nhiệm của cơ quan sử
dụng.
21
Nghiên
cứu, thí
điểm mô
hình giám
sát chất
Siêu dữ liệu, nhật ký
hệ thống, trạng thái
kết nối, API, chỉ số
chất lượng dữ liệu,
tần suất và thời điểm
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và Công
nghệ; các cơ
quan chủ
quản CSDL,
Năm 2027: rà soát
kiến trúc, nguồn dữ
liệu giám sát, tiêu chí
chất lượng, phương
thức kết nối; xây
Nghiên cứu, xây dựng
lớp giám sát sức khỏe dữ
liệu phục vụ theo dõi
trạng thái vận hành, mức
độ cập nhật, chất lượng,
ST
T
Tên bài
toán cấp
tỉnh
Dữ liệu chính
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Điều kiện triển khai
và thời gian dự kiến
Nội dung, phạm vi, sản
phẩm và kết quả
lượng dữ
liệu (Data
Observator
y) tỉnh Gia
Lai
cập nhật, trạng thái
đồng bộ, lỗi và cảnh
báo kỹ thuật của các
cơ sở dữ liệu, hệ
thống thông tin, nền
tảng số được lựa chọn
thí điểm; hạn chế sử
dụng dữ liệu nghiệp
vụ chi tiết và dữ liệu
cá nhân khi không
cần thiết.
HTTT, nền
tảng số được
lựa chọn thí
điểm và các
cơ quan, đơn
vị có liên
quan.
dựng mô hình, bộ chỉ
số sức khỏe dữ liệu và
thí điểm đối với 03–
05 CSDL/HTTT, nền
tảng số ưu tiên. Từ
năm 2028: đánh giá
kết quả, hoàn thiện
mô hình và xem xét
mở rộng phạm vi áp
dụng trên cơ sở nhu
cầu thực tế.
tính toàn vẹn, khả năng
kết nối và phát hiện bất
thường của các nguồn
dữ liệu trọng yếu. Ưu
tiên giám sát thông qua
siêu dữ liệu, nhật ký hệ
thống, chỉ số đo lường,
API và kết quả kiểm tra
chất lượng; không can
thiệp trực tiếp vào dữ
liệu nghiệp vụ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4566/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Kế hoạch phát triển dữ liệu trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4566/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4566/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×