• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2777/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 Phương án ứng cứu sự cố bảo đảm an toàn an ninh mạng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 03/09/2026 15:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2777/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Về việc ban hành Phương án ứng cứu sự cố, bảo đảm an toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2777/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2777/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2777/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH THANH HÓA
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
S: /-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYT ĐỊNH
V vic ban hành Pơng án ứng cu s c, bo đm an toàn, an ninh
mng trên đa bàn tỉnh Thanh Hóa
Y BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
n cứ Lut T chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ny 16
tháng 6 năm 2025;
n cứ Lut Giao dịch điện tử s20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm
2023; Lut Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11 năm 2023;
n cLut Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024; Lut
Bo vệ dliu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025;
n cLut An ninh mng số 116/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 m 2025;
Lut Bo vệ bí mật nhà nước s 117/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Lut Chuyn đổi số số 148/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
n cNghđịnh số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
ph v bo đm an toàn h thống thông tin theo cp độ; Ngh định s
165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 ca Chính phquy định chi tiết một
s điều biện pháp thi hành Lut Dữ liệu;
n cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 ca
Chính ph quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Lut Bo vệ d liệu
cá nhân; Nghđịnh s63/2026/-CP ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chính
ph quy định chi tiết một s điềubiện pháp thi hành Lut Bo vệ bí mt n
nước; Nghđịnh s 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 ca Chính ph
quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Lut Chuyển đổi s;
n cQuyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Thủ
ớng Chính ph ban hành Quy định về hệ thống phương án ng cứu khn cấp
bo đm an toàn thông tin mng quc gia; Quyết định s 964/QĐ-TTg ngày 10
tháng 8 năm 2022 của Th ớng Chính ph phê duyệt Chiến ợc An toàn, An
ninh mng quc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mng
đến năm 2025, tm nhìn đến năm 2030; Quyết định s 437/QĐ-TTg ngày 16 tng
3 năm 2026 ca Th ớng Chính ph ban hành Kế hoạch triển khai thi nh Lut
An ninh mng;
n cứ Chỉ thị s 18/CT-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2022 ca Th tưng
Chính ph về đy mnh trin khai các hot động ứng cứu sự c an toàn thông tin
2777
29 8
2
mạng Việt Nam; Chthsố 23/CT-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2022 về ng ng
công tác bo đm an ninh, an toàn thông tin cho thiết bcamera giám sát; Chthị
s 09/CT-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2024 về tuân thủ quy định pháp luật và ng
cường bo đm an toàn h thống thông tin theo cp đ;
n cứ Thông s 20/2017/TT-BTTTT ngày 12 tháng 9 năm 2017 ca B
trưởng B Tng tin Truyền thông quy định về điều phối, ng cứu s c an toàn
thông tin mạng trên toàn quc; Thông số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tng 8 năm
2022 quy định chi tiết hướng dẫn một s điều ca Nghđịnh số 85/2016/NĐ-CP;
n cứ Quyết định s 44/2025/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2025 của
UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy chế quản , vận hành, kết nối, bo đm an toàn
thông tin và sdng mạng truyn số liệu chun dùng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Thực hiện Kế hoch số 150/KH-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 ca
UBND tỉnh Thanh Hóa về ng cứu scố, bo đm an toàn, an ninh mng trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Theo đ nghị của Giám đc Công an tỉnh tại Ttrình số 376/TTr-CAT-
ANM&PCTPSDCNC ngày 22 tháng 8 năm 2026.
QUYT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành m theo Quyết đnh này Phương án ng cứu sc, bo
đm an toàn, an ninh mng trên đa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết đnh này có hiu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân tỉnh; Giám đốc ng an tỉnh;
Th trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tnh; Ch tịch UBND các xã,
phường các tổ chức, cá nhân liên quan chu trách nhiệm thi hành Quyết đnh y./.
Nơi nhận:
- Như Điu 3;
- Bộ ng an
- Thường trực :Tỉnh ủy, HĐND tỉnh b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh
- c PCT UBND tỉnh;
- Cục An ninh mng và phòng, chng tội phạm
sử dụng công nghệ cao - Bộ Công an p/h);
- y ban MTTQ Vit Nam tỉnh;
- Công an tỉnh;
- c sở, ban, ngành, đơn v, đoàn th cấp tỉnh;
- Đng ủy, UBND c xã, phường;
- Lưu: VT, NNMT, TDNC.
TM. ỦY BAN NHÂN N
KT. CHỦ TCH
PCHTỊCH
Cao Văn Cường
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
Ứng cu sc, bo đảm an toàn, an ninh mng trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa
(m theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU
1. Mục đích
- Thiết lp cơ chế thng nht, đng b đ phát hin, tiếp nhn báo cáo, ch
đo, huy đng lc lượng, phối hợp ứng cứu, khc phục và xlý hu qu khi xảy
ra sc an ninh mạng trên đa bàn tỉnh; bo đảm sliên thông giữa lc lượng tại
ch, lực lượng cấp tỉnh cơ quan, đơn vị Trung ương khi cần thiết.
- Bo đm duy trì liên tục, an toàn hoạt đng ch đo, điu hành của các cơ
quan trong hệ thng chính trị; vic cung cp dch v công, giải quyết th tụcnh
chính; vận hành cơ sdữ liu, nn tảng s dùng chung, hệ thng thông tin chuyên
ngành và dch v thiết yếu; hn chế thp nht thiệt hi, thời gian gián đon, phạm
vi lây lan và tác đng tiêu cực đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.
- Xác đnh thẩm quyền quyết đnh, trách nhim ca người Ch đạo chung,
cơ quan thường trực, Đội trưởng đi ứng cứu sự c an ninh mạng, Đội ứng cứu
sự c, cơ quan chủ quản, đơn v vn hành, b phận hoặc đầu mi tại ch; pn
đnh cụ thđơn v ch trì, đơn vị phối hợp đi với từng mức đ sc, từng giai
đoạn xử lý và từng nhóm hthng thông tin, không đchng co, b trng nhiệm
v hoặc chậm tr trong tổ chức thực hin.
- Bo đm hoạt đngng cứu sc gắn với bảo v dliu cá nhân, dữ liệu
quan trng, dữ liệu ct lõi, bí mật nhà nước, h sơ đin tử; qun lý, bảo toàn dữ
liu đin tử, i liu, thiết b và nhật ký hệ thng phục vụ c minh, điều tra; thực
hin đy đ nghĩa vbáo cáo, thông báo, xử lý vi phm và áp dng biện pháp
phòng ngừa sc i diễn theo quy đnh ca pháp lut.
- Làm căn cứ đ các sở, ban, ngành, đơn v cấp tnh,y ban nhân dân các
xã, pờng, cơ quan ch quản, đơn v vận hành và doanh nghip có liên quan xây
dựng hoặc cập nhật phương án ứng cứu sc ni b; b trí đu mi thường trực,
nhân lực, trang thiết b, công cụ, kinh p, pơng án sao lưu, dphòng, khôi
phc và hợp đng hỗ trợ k thut phù hợp với từng hệ thống thông tin.
- Nâng cao năng lực t chức, phi hợp và kh năng phản ứng ca Đi ứng
4
cứu sc an ninh mng tỉnh Thanh Hóa và lực lượng tại các cơ quan, đơn v; tạo
cơ sđtổ chức tập huấn, din tập, kiểm tra, đánh giá, chia scnh báo và thường
xuyên hoàn thiện quy trình, kch bản ứng cứu phù hợp với tìnhnh thực tế.
2. Yêu cu
- Vic ứng cứu sc trước hết phải được tổ chức bng lực lượng tại ch.
Đơn v vận hành hệ thng thông tin trực tiếp thực hin bin pp xử lý an toàn
ban đu; cơ quan ch quản chu trách nhiệm đi với h thng, dliu và dịch v
thuộc phạm vi quản lý; đng thời phải báo cáo ngay, phi hợp cht chẽ với Công
an tỉnh, Cơ quan thường trực Đi ng cứu sc theo quy đnh.
- Bo đm sCh đo tập trung, thng nht; duy trì mt đu mi điu phi,
mt chế đ báo cáo và mt ngun thông tin chính thức. Mi yêu cầu huy đng lực
lượng, thay đi cấu hình, tạm dừng dch vụ, chuyển sang h thng dphòng hoc
cung cp thông tin công khai phải được thực hiện đúng thẩm quyn và được ghi
nhn đầy đủ.
- Tổ chức xử lý nhanh chóng, kp thời, cnh xác nhưng không làm mất, thay
đi hoc phá hủy dliu đin tử, i liu, thiết b nhật ký hệ thng phc vc
minh, điu tra; không làm mrộng phạm vi lây nhiễm, không tự ý xóa dữ liu,
cài đt lại hoặc đưa hệ thống chưa được kim tra an toàn trở li hoạt đng.
- Đánh giá, phân loi sc trên cơ sphm vi nh hưởng, mc đ gián đoạn
dch v, nguy cơ đi với dữ liệu, nh cht hành vi và khng x lý ca cơ quan,
đơn vị; khi chưa xác đnh đầy đ phm vi hoc có dấu hiu tấn công có ch đích
phải áp dng cơ chế huy đng lực lượng ở mức cao n đ ch đng kiểm soát và
kp thời báo cáo người có thẩm quyền.
- Ưu tiên bo v nh mng, sức khe con người, môi trường; duy trì hoạt
đng ch đo, điu hành, thông tin liên lạc, dch v thiết yếu, dch vụ công và d
liu không th i tạo; thực hin pơng án nghip vthay thế hoc vn hành th
công trong sut thời gian hệ thống b gián đoạn.
- Mi thao c cô lp, thay đi cu hình, thu thập, sao chép, bàn giao, khôi
phc, kim thử và kết ni trở lại phải xác đnh người thực hin, thời gian, ni
dung, căn cứ, người phê duyt và kết quả; bo đm khng kiểm tra, đi chiếu
vàc đnh trách nhim sau sc.
- Bo đm sẵn sàng đu mi tiếp nhận thông tin 24 gitrong ngày, 07 ngày
trong tuần; bo đm điu kiện về nhân lực, trang thiết b, công c, phần mềm có
bn quyn, bản sao lưu, hệ thng dphòng, hợp đng h trvà kinh p cần thiết;
thường xuyên kiểm tra khng khôi phục, t chức tập huấn, din tập và cp nhật
Phương án.
- Vic triển khai Phương án phải tuân thủ quy đnh của pháp lut về an ninh
5
mạng, dliu, bo v d liu cá nhân, bảo v bí mt n nước, phòng cháy, chữa
cháy, phòng chng thiên tai các quy đnh chun ngành; bo đảm thng nht
với Kế hoạch s 150/KH-UBND các phương án, quy trình đã được cấp có thẩm
quyn ban hành.
3. Phm vi và đối ợng áp dng
Phương án áp dng đi với hệ thng thông tin, nn tảng s, cơ sở dữ liu,i
nguyên s, mng truyền s liu chun dùng, h tầng viễn thông - công ngh
thông tin, trung m d liu, dch vđiện toán đám mây, thiết b đầu cui, h
thng camera sdng giao thức Internet, thiết b kết ni Internet vạn vt, hệ thng
điều khiển giám sát thu thập dữ liu, hthng điều khiển công nghiệp thuộc
phm vi qun lý của tỉnh hoặc cung cấp dch vụ, kết nối, chia s dữ liu cho cơ
quan, đơn v trên đa bàn tnh.
Đối tượng áp dng gm: các sở, ban, ngành, đơn v, đoàn th cấp tnh; UBND
các , phường; đơn v snghiệp, doanh nghip nhà nước thuộc tnh; cơ quan ch
qun h thng thông tin, đơn v vn hành hthng thông tin; Đi ứng cứu sc
an ninh mạng tỉnh Thanh Hóa (sau đây gi tắt là Đội ứng cứu sc); b phận
hoc đu mi ứng cứu sc tại ch; doanh nghip viễn thông, điện lực, cấp ớc,
điện toán đám mây, công nghệ, an ninh mạng tổ chức, cá nhân có liên quan.
Đối với hệ thng thuộc Công an, Quân đi, cơ yếu hoặc h thng có phương
án chuyên ngành, phương án mật riêng thì thực hiện theo quy đnh chuyên ngành;
Phương ány được vn dng đ phi hợp các nguồn lc ca tỉnh khi có yêu cu
hợp pháp ca cơ quan có thm quyn.
4. Nguyên tắc áp dụng
- Tập trung ng cứu sự c tại chỗ là cnh, phối hợp kp thời cấp có thm
quyn thuc Trung ương đa phương khi ợt khả ng hoặc thm quyền.
- quan ch qun chu trách nhim cui cùng về duy trì, tạm dừng, chuyển
dự phòng, khôi phc và đưa hệ thng trlại hoạt đng; Công an tỉnh điều phi
chun môn an ninh mng thực hiện chức ng điều tra, xlý theo thẩm quyền.
- Không chờ xác đnh đầy đ nguyên nhân, đi tượng hoặc thit hại mới báo
cáo; báo cáo ban đu có th chưa hoàn chnh nhưng phi đúng hin trng đã biết
và được cập nhật liên tục.
- Cô lp có kiểm soát, ưu tiên chn đường lây lan, i khon đặc quyền
kênh truy cp từ xa; không tự ý tắt nguồn, khởi đng li, cài lại hệ điều hành hoc
xóa dliu khi có dấu hiệu tấn công.
- Bo toàn bí mật nhà nước, dữ liu cá nhân và dữ liệu điện tử quan trng,
i liu, thiết b phục vụ c minh, điều tra; chia s thông tin theo nguyên tắc cần
biết, đúng thẩm quyền, có ghi nhn và kênh bo mật.
6
- Không tự ý liên hệ, đàm phán và tự xử lý đi với đi ợng tấn công; không
đưa thông tin ca được kim chứng lên báo c, mạng hi hoặc kênh trao đi
không được phép.
- Phương án chuyên ngành v phòng cháy, chữa cháy, phòng chng thiên tai,
an toàn điện, an toàn vận nh công nghiệp, y tế giao thông được thực hin
đng thời; ưu tiên tuyt đi an toàn con người và môi trường.
- Các thuật ng, chữ viết tắt chuyên nnh ch được sdụng sau khi đã viết
đy đủ và gii nghĩa tại lần xut hin đầu tiên; ưu tiên sử dng thut ngtiếng
Việt trongn bản, báo cáo và trao đi điu phi.
5. Giải thích từ ngchữ viết tắt
a) Trong ni dung Phương ány, các từ ngdưới đây được hiểu như sau:
- Scố an ninh mạnglà nh hung, sự việc bất ngxảy ra đi với thông
tin, d liu hoặc h thng thông tin trên không gian mng, làm ảnh ởng hoc
có nguy cơ làm nh hưởng đến tính bí mật, nh toàn vn, nh sn sàng của thông
tin, dữ liệu, hoạt đng bình thường của hệ thng thông tin, có nguy cơ xâm phạm
an ninh quốc gia, trật tự, an toàn hội, quyn và lợi ích hợp pháp của cơ quan,
tổ chức, cá nhân.
- Ứng cứu scố là tổng hợp các hot đng tiếp nhận,c minh, đánh giá,
phân loại, báo cáo, huy đng lực lượng, ngăn chặn, xử lý nguyên nhân, khắc phục
hu qu, khôi phc h thng, giám sát sau khôi phc các hoạt đng có liên quan
nhm hạn chế thiệt hi, đưa h thng trở lại hot đng an toàn.
- quan ch qun h thống thông tinlà cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyn qun lý trực tiếp đi với hệ thng thông tin.
- Đơn vvận hành hệ thống thông tinlà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
trc tiếp quản tr, vn hành hthng thông tin theo phân công ca cơ quan chủ
qun hoặc theo hợp đng cung cp dch v.
- Đội ứng cứu sự c là Đi ứng cứu sự c an ninh mạng tnh Thanh Hóa
được thành lp theo Quyết đnh ca Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh
là Cơ quan thường trực của Đi ứng cứu sc, Phòng An ninh mạng phòng,
chng tội phạm sdng công ngh cao là b phận giúp việc, thường trc.
- Bphn hoặc đu mi ứng cứu sự cố tại chỗlà b phận, tổ hoc cá nhân
được người đứng đầu cơ quan, đơn v giao nhiệm vụ tiếp nhn cảnh báo, thực hin
biện pp xlý ban đu, báo cáo và phi hợp với Công an tỉnh, Đi ứng cứu sự
c trong quá trình xử lý.
- Trong khuôn kh Phương án y, Mức 1, Mức 2, Mc 3 là các mc huy
đng lực lượng ứng cứu, được c đnh căn cứ tính chất, phm vi nh hưởng, kh
năng kiểm soát, xử lý ca cơ quan ch qun, đơn vị vận hành và yêu cầu phi hợp
7
các lực lượng có liên quan; không thay thế việc pn loi sc theo quy đnh ca
pháp lut. C th như sau:
+ Mức 1: ng cứu sc ti ch, cơ quan ch qun, đơn v vận nh và lực
lượng tại ch có khả năng kim soát, xử lý sc;
+ Mức 2: Huy đng phi hợp cp tnh khi sự c vượt quá hoc có nguy cơ
vượt khả năng x lý tại ch; Công an tỉnh, với cách Cơ quan thường trc của
Đội ứng cứu sc, tham mưu huy đng Đội ứng cứu sc an ninh mạng tnh và
các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan tham gia phối hp theo chức ng,
nhim v.
+ Mức 3: Huy đng khn cp, din rộng khi sc nghiêm trng theo quy
đnh của pháp lut hoc có dấu hiệu, nguy cơ gây hậu quả nghiêm trng, cn s
ch đạo, điều phi và huy đng ngun lực phạm vi cấp tỉnh hoc đ ngh cơ quan
Trung ương h trợ.
Việc phân mứcu trên ch phục v tổ chức ch đo, điu phi và huy đng
lực lượng trong phạm vi Pơng án y; không thay thế việc pn nhóm sự c
thông thường, sự c nghiêm trng theo Quyết đnh s 05/2017/QĐ-TTg, không
thay thế việc xác đnh cp đ hệ thng thông tin theo quy đnh của pháp lut.
Trường hợp đánh giá sc an ninh mng là nghiêm trng theo Quyết đnh
s 05/2017/-TTg thì thc hiện đy đ quy tnh ứng cứu sc nghiêm trng
theo Điu 14 Quyết đnh y và các quy đnh có liên quan; đng thời thực hin t
chức, huy đng lực lượng ứng cứu sc theo Mức 3 ca Phương án này.
II. ĐÁNH GIÁ NGUY , H THNG TRỌNG ĐIỂM VÀ GI ĐNH
PHC V TRIỂN KHAI ỨNG CỨU
1. Đc điểm và quan h ph thuc cn tính đến khi thc hiện ứng cứu
- Các h thng dùng chung của tỉnh tập trung tại Trung tâm dữ liệu, kết ni
qua mạng truyn s liệu chuyên dùng, mng Internet nn tảng ch hợp, chia s
dliu; sc tại htầng đnh danh, dch v phân giải n miền, nn tảng o hóa,
lưu tr, cơ sd liệu hoặc đường truyền có th gây nh hưởng đng thời đến
nhiu dch vụ.
- Các sở, ngành UBND xã, pờng sử dng kết hợp hthng tập trung,
h thng chuyên nnh ca b, ngành, dch v điện toán đám mây và sn phẩm
do các tổ chức, cá nhân liên quan vận hành; tch nhim ứng cứu phi bao qt c
trách nhim, nghĩa v khi thực hin các ni dung trong hợp đng ký kết từ các t
chức, cá nhân liên quan đến lp đặt, vn hành, bo trì.
- Nhiều hệ thng xử lý dliệu cá nhân, hồ sơ đin tử, dliệu chun ngành,
bí mt nhà ớc dữ liệu không th tái tạo; việc khôi phc nhanh phải đi m
đi soát nh toàn vn, nguồn gc và thẩm quyn truy cp.
8
- Các h thng điện,ớc, y tế, giao thông, công nghiệp quan trc có th
gn với thiết b vt lý, hệ thng điều khin giám sát, thu thp d liu và hệ thng
điều khiển công nghiệp; vic thực hin biện pp kỹ thuật phải tuân th quy trình
an toàn vn hành và an toàn vt lý ca đơn vị chun ngành.
2. Nhóm h thống, dữ liu và dịch v ưu tn bo v, khôi phc
Các hệ thng thông tin, dữ liu dịch v cần ưu tiên xem xét bảo v, duy
trì và khôi phc trên đa bàn tỉnh gồm:
a) Hthng thông tin ch đo, điều nh thông tin khẩn cấp
Hệ thng quản lýn bn, thư điện tử công vụ, hi ngh trực tuyến, kênh ch
đo điều hành, thông tin phục vụ lãnh đạo tỉnh.
b) H tầng nền tảng dùng chung
Trung m dliệu; mng truyn s liu chuyên dùng; hạ tng đnh danh,
phân giải tên min và đng b thời gian; nn tảng o hóa, lưu trữ, sao lưu; hệ
thng giám sát an ninh mng, giám sát vn hành mng và Trung m Điu hành
thông minh.
c) H thng thông tin cung cấp dch vụ công th tc hành cnh
Hệ thng thông tin giải quyết th tục nh chính; Cng Dch v công; thanh
toán, s, tiếp nhn và tr kết qu.
d) Hthng thông tin lưu trữ, xử lý cơ sdliu quan trọng
Đất đai,i chính - ngân sách, h tịch, cán b, y tế, giáo dục và cơ sdữ liu
chun ngành.
đ) Hthng thông tin cung cp dch vụ thiết yếu hoc vận nh hệ thng
công nghip
Điện lực, cp ớc, y tế cấp cứu, giao thông, khu công nghip, môi trường,
h thng điều khin giám sát, thu thập dliu và h thng điu khin công nghiệp.
e) H thng thông tin ch hợp, chia s dliu
Nền tảngch hợp, chia sdliệu cp tỉnh; cng giao tiếp lp trình ng dng;
trc kết ni, kho dliệu, nền tảng chia svà đng b d liu.
g) H thng thông tin công cng phc v hoạt đng giám sát, bảo đm an
ninh trt tự
Cổng, trang thông tin đin tử; hệ thống camera, thiết b ghi hình mạng; nn
tảng cnh báo, phản ánh, truyền thanh và thông tin cơ sở.
Trong đó, thứ tưu tiên ứng cứu sc không xác đnh c đnh theo nhóm
h thng nêu trên mà được người có thm quyền quyết đnh đi nh hung, scố
an ninh mạng trên cơ smc đ quan trng của hệ thng thông tin, thành phn
9
chứcng, ứng dng, dch vụ, dữ liệu cn bảo v; mức đ ảnh ởng đến hoạt
đng chỉ đo, điu hành, quyn và lợi ích hợp pp ca tổ chức, cá nhân, vic
cung cp dch v công, dch v thiết yếu; quan hệ phụ thuộc giữa các hệ thng
kh năng ứng cứu, khắc phục sc.
3. Nguy cơ và nh hung giả định chính
- Tấn công có ch đích, khai thác l hổng chưa công b, chiếm i khon đc
quyn, di chuyển ngang duy t truy cp dài ngày.
- Mã đc tống tiền, mã đc phá hoi, mạng máy nh b điu khiển trái pp,
tấn công từ chi dch v, thay đi trái pp giao din, gi mo và lừa đo trên
diện rộng.
- Llt, sửa đi, xóa hoặc gian lận dliu do m nhp, cấu hình sai, li người
dùng, từ đi ngũ nhân svận hành, phía tổ chức, cá nn cung cp dch v hoặc
các cá nhânm nhập trái pp từ bên trong đ thực hiện hành vi tấn công mng.
- S c chui cung ng, bản cập nhật, thư viện, i khon hỗ trợ, dch vụ đám
mây hoặc nhà cung cấp bm nhp.
- Gián đon ngun điện, điều hòa, đường truyn, thiết b lưu trữ, sao lưu,
khóa mã hóa, cháy, ngập, thiên tai hoc li vận hành.
- Tấn công hệ thống camera, thiết b kết nối Internet vn vật hoặc mng công
ngh vn hành; gi mạo n hiệu, dliệu cảm biến hoặc lệnh điu khiển.
- Sự c xy ra ngoài giờ, đng thời tại nhiu cơ quan, trong thời gian phc
v skin cnh trị quan trọng hoặc khi kênh liên lc chính b gián đoạn.
4. Th tự ưu tiên khi tổ chức ng cứu và khôi phc
Th tự ưu tiên chung là:
(1)
Bảo vệ nh mạng, an toàn con người và hin
trường;
(2)
duy trì ch đạo, liên lc nh báo cáo;
(3)
ngăn chặn lây lan, bo v
i khon đặc quyền, h tầng đnh danh, mng qun tr, ng sao lưu d liệu
điện tử, i liu, thiết b phc vc minh, điều tra;
(4)
duy trì dch v thiết yếu
dch v công bằng phương án dphòng hoặc phương thức th công
; (5)
khôi phc
h tầng nền tảng, cơ sở dliệu và ứng dụng;
(6)
khôi phc các dch vụ còn li và
thực hiện bin pháp khc phc lâu dài.
5. Giả định phc v trin khai ứng cu
- Danh mục hệ thng, sơ đ mng, i khon và hợp đng được quản lý tại
từng cơ quan ch qun; thông tin nhy cảm không đưa đy đ o bản Phương án
công khai.
- Mi cơ quan, đơn vị có ít nhất mt đu mi lãnh đạo, mt đu mi kỹ thuật
và mt đầu mi thay thế; danh sách được kiểm tra đnh k cung cp cho ng
an tỉnh.
10
- Trong trường hợp nh đin tkhông an toàn hoặc không kh dng, sử
dng điện thoại, văn bản hỏa tốc, liên lạc trực tiếp hoặc nh bảo mật khác do
ng an tỉnh hướng dẫn.
III. TCHỨC LỰC LƯỢNG, CƠ CHCHĐO, ĐIỀU PHI VÀ
THÔNG TIN LIÊN LC
1. hình tổ chức lựcng
Lc lượng ứng cứu sự c được tổ chức theo nguyên tắc chỉ đo thng nhất,
phát huy trách nhim ca cơ quan ch qun và đơn v vận nh, đng thời huy
đng lực lượng cp tỉnh theo nh cht, phm vi và mc đ ảnh hưởng ca sự c.
Thành phần trc tiếp gồm cơ quan ch qun h thống thông tin, đơn vị vận nh
h thng thông tin, b phận hoặc đầu mi ứng cứu sự c tại ch, Công an tỉnh -
quan thường trực ca Đi ng cứu sự c và Đội ứng cứu sự c; các sở, ban,
ngành, đa pơng, doanh nghiệp, tổ chức có liên quan cơ quan Trung ương
được huy đng khi cần thiết.
a) Mức 1 - Xử lý tại chỗ
- Chỉ đạo chung: Người đứng đu cơ quan ch quản hoặc người được ủy quyền.
- quan, đơn vị ch trì và điu phi: Đơn vị vận hành và b phận hoặc đầu
mi ng cứu sc tại ch
- Lc lượng phi hợp: ng an tnh tiếp nhận báo cáo, ớng dẫn, theo dõi
và hỗ trợ khi có yêu cầu.
b) Mức 2 - Phối hợp cp tỉnh
- Ch đạo chung: Lãnh đạo cơ quan chủ quản Ch đạo tại chỗ.
- Cơ quan, đơn vị ch trì và điều phi: Cơ quan chủ quản Chỉ đạo tại ch;
ng an tỉnh, với cách Cơ quan thường trc, tham mưu Đi tởng đi ứng cu
sc an ninh mng huy đng Đi ng cứu sc và tổ chức điu phi chuyên môn.
- Lực lượng phối hợp: Đi ứng cứu sự c; SKhoa học và Công ngh; s,
ngành chun môn; doanh nghiệp cung cp dch v.
c) Mức 3 - Khẩn cp, diện rộng
- Ch đo chung: Chủ tịch hoặc Phó Ch tịch UBND tỉnh được pn công
ch đạo chung.
- Cơ quan, đơn v chủ trì và điều phối: ng an tỉnh tham mưu UBND tỉnh
ch đạo chung; Đội trưởng đi ng cứu sc an ninh mạng tổ chức lực lượng của
Đội ứng cứu sc; cơ quan chủ qun h thng thông tin Ch đạo tại chỗ.
- Lc lượng phi hợp: Cơ quan chuyên trách thuc B Công an, cơ quan điu
phi quc gia, b, ngành, đa phương, doanh nghiệp và lc lượng liên quan.
11
2. B phn Ch đo và các vị trí chịu trách nhiệm
a) Chỉ đo chung
Nời chỉ đo chung quyết định mc tiêu ưu tiên, mức đ huy đng lực
lượng, phạm vi tạm dừng dch v, việc chuyn sang hệ thng dphòng, sử dng
ngun lực trong nh huống khẩn cấp, chế đ báo cáo và pơng án cung cp
thông tin. Đi với sự c Mức 3, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Ch tịch UBND
tỉnh được phân công thực hiện ch đo chung; đi với sc mức 1 và mức 2,
người đứng đầu cơ quan chủ quản hệ thng thông tin chu trách nhim Ch đo tại
ch trong phm vi quản lý.
b) Cơ quan thường trực, điu phối
ng an tỉnh là quan thường trc của Đi ng cứu sc; Phòng An ninh
mạng phòng, chng tội phm sdng công nghcao là b phn giúp việc,
thường trực ca Đội. ng an tỉnh có trách nhim tiếp nhận, xác minh, đánh giá,
phân loại sc; tham mưu Đội trưởng đi ứng cứu sc an ninh mạng huy đng,
phân công lực lượng; tổ chức điu phi chuyên môn theo chứcng, nhiệm v;
hướng dn bo toàn dliu, i liệu, thiết b phc vụ xác minh, điều tra; tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh và cơ quan cấp trên.
c) Ch đạo tại ch
Là lãnh đo cơ quan ch qun hệ thng thông tin hoặc người được y quyn;
chu trách nhiệm huy đng nhân lực, cung cp điu kin tiếp cn; quyết đnh việc
duy trì, tạm dừng hoc chuyển sang hệ thng dphòng; bảo v dliu và người
sử dng; phối hợp cung cấp thông tin; phê duyệt khôi phc chu trách nhiệm
tổ chức thực hin kế hoạch khc phục sau sc.
d) Chỉ đo kỹ thut
Là lãnh đạo đơn v vận nh h thng thông tin hoặc người ph trách kỹ
thuật được cơ quan ch quản giao nhiệm vụ; t chức thực hin các bin pháp k
thuật theo phương án đã được thng nht, kim soát thay đi, phân công nhân s,
cập nht din biến quản lý nht ký xử lý sc.
3. Đi ứng cu sc quan thường trực
- Đi trưởng đi ứng cứu sự c an ninh mạng chu trách nhiệm trước Ch
tịch UBND tnh về toàn b hot đng ca Đi; tổ chức phân công nhiệm v, quyết
đnh phạm vi huy đng thành viên đi với từng v việc và ch đạo hot đng ca
Đội theo quy đnh ca pháp lut, Quyết đnh thành lập Đi và Phương án này.
- ng an tỉnh là Cơ quan thường trc; Phòng An ninh mạng và phòng, chng
tội phạm sdụng công nghệ cao là bộ phn giúp vic, thường trc, có trách nhiệm
tham mưu Đi trưởng đi ứng cu sc an ninh mng t chức hoạt đng, tiếp
nhn thông tin, chuẩn b pơng án huy đng, tng hợp kết qu bảo đm các
12
điều kin cần thiết theo phân công. Vic sdng b máy, phương tiện, trang thiết
b và con du của Công an tỉnh để thực hin nhiệm v của Đi được thc hin
theo Quyết đnh thành lp Đi, Quy chế hoạt đng quy đnh của pp luật.
- Đội ứng cứu sự c có nhiệm vụ hỗ trợ các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
và UBND các , phường trong bảo đm an ninh mng; nghiên cứu, thu thập, c
minh, đánh giá, cnh báo nguy cơ, sự c và phần mm đc hi; triển khai hoặc
tham gia ứng cứu, phân ch, khắc phc, phc hi hoạt đng ca hthng thông
tin theo Quyết đnh s 05/2017/QĐ-TTg, Thông s 20/2017/TT-BTTTT, Kế
hoch s 150/KH-UBND, Quyết đnh thành lp Đi, Quy chế hoạt đng và
Phương án này; phối hợp với các lực lượng ứng cứu khác theo sự điều phối của
cơ quan có thm quyền.
- Khi được huy đng, thành viên Đi thực hin nhiệm v theo phân công của
Đội trưởng đi ng cứu sc an ninh mng, chịu sđiều phối ca Cơ quan thường
trc phối hợp với Ch đạo tại chỗ; th tởng cơ quan, đơn v quản lý thành
viên có trách nhim ưu tiên b trí thời gian, phương tiện và điều kiện cn thiết để
thành viên tham gia.
- Hot đng nghiên cứu,c minh, phân ch k thuật ca Đi không thay
thế thm quyền điu tra, xử lý vi phạm ca Công an tỉnh hoặc cơ quan có thm
quyn; không thay thế trách nhim ca cơ quan chủ quản và đơn v vn hành đi
với h thng thông tin.
- Hằng năm, quan thường trực tham mưu Đội trưởng đi ứng cứu s cố
an ninh mng y dựng kế hoạch hot đng, tổ chức tập huấn, din tập, tổng hợp
khó khăn, vướng mc và đ xut giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt đng ca Đội.
4. B phn hoc đu mi ứng cu sc tại ch
- Nời đứng đu cơ quan, đơn vị, đa phương ch đnh b phận hoặc cá nhân
làm đầu mi ứng cứu sc tại chỗ; căn cquy mô, nh chất và s lượng h thng
thông tin, có thể thành lập tổ ứng cu sc nội b theo thẩm quyn.
- B phận hoặc đu mi ứng cứu sc tại ch có trách nhim tiếp nhận cnh
báo, thc hiện biện pháp xử lý ban đầu, báo cáo, cung cp nht ký h thng vài
liu có liên quan, duy trì hoạt đng nghip v, phối hợp khôi phục h thng và
chấp hành yêu cầu điều phối của quan thường trực, Đội ứng cứu sc.
- Danh sách đu mi, phương tiện liên lc, quyền truy cập khẩn cấp, v trí
thiết b, bản sao lưu, sơ đ h thng quy trình vn hành thay thế được quản lý
trong h sơ nội b, cập nht ngay khi có thay đi cung cấp cho ng an tỉnh
theo yêu cầu.
5. Các nhóm chức năng khi trin khai Phương án
a) Nhóm Chỉ đạo - điều phối - tổng hợp báo cáo
13
- Đơn vị chủ trì: Cơ quan thường trc ca Đi ứng cứu sc; trường hợp cần
huy đng Đi, thực hin theo quyết định ca Đội trưởng Đội ứng cứu sc an ninh
mạng; đi với trường hợp áp dng mức huy đng lực lượng Mc 3, phối hợp Văn
phòng UBND tỉnh tham mưu công c ch đo, điều hành của UBND tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Cơ quan ch qun, Đi ứng cu sc, các sở, ngành liên
quan.
- Ni dung thực hin: Duy trì thông tin tổng hợp, đầy đ cập nht v din
biến s c; giao nhiệm vụ; thực hin chế đ báo cáo; tham mưu quyết đnh và
qun lý các thông tin nhận biết, nhn diện v vic, sc an toàn, an ninh mng.
- Kết quả cn đt: Ni dung chỉ đo vic ứng cứu và khc phục sc; nht
Ch đạo; báo cáo nhnh.
b) Nhóm k thut cô lập - khc phc - khôi phục
- Đơn vị ch trì: Đơn vị vận hành/ch qun; SKhoa học Công ngh ch
trì phn h tầng dùng chung thuộc phm vi quản lý.
- Đơn vị phối hợp: Đi ứng cứu sc; doanh nghiệp viễn thông, đin toán
đám mây, phần mềm, thiết b.
- Ni dung thực hin: lp; phân vùng; chn đa chỉ, chỉ báo và dấu hiệu
tấn công; vá, khắc phục l hổng; gỡ b mã đc; thay đi khóa, mt khẩu; chuyn
dphòng; khôi phc và kiểm thử.
- Kết qucn đt: Kế hoch k thut; biên bản thay đi; kết quả kim thử.
c) Nhóm xác minh, điều tra, quản lý dliệu điện tử xử lý vi phạm
- Đơn vị ch trì: Công an tỉnh.
- Đơn v phi hợp: Đi ứng cứu sc, cơ quan ch qun, đơn vị vận hành,
đơn v cung cp dch v và các lực lượng chức ng khác có liên quan theo
thẩm quyn.
- Ni dung thc hiện: Bảo vệ hiện trường; thu thập, bo quản, bàn giao d
liu đin tử, i liu, thiết b; pn tích, truy vết, xác minh hành vi và xlý theo
thẩm quyn.
- Kết qu cần đt: Biên bản thu thập, bàn giao; ng thời gian sc; kết quả
xác minh.
d) Nhóm duy trì nghip v- dliu - dch v công
- Đơn vị ch trì: Cơ quan chủ qun h thngơn vị quản lý trc tiếp.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng UBND tnh, Trung tâm Phục vụ nh chính
công tỉnh, SKhoa hc và ng ngh, UBND các xã, pờng.
- Ni dung thc hin: Thc hin quy trình th công hoặc các bin pháp
14
thay thế; xác đnh dữ liu ưu tiên; đối soát hồ sơ, giao dch, thời hn; hỗ tr
người sử dng.
- Kết qu cần đt: Kế hoch duy trì dch v công; danh sách h sơ/giao dch
cần đi soát.
đ) Nhóm thông tin, truyền thông - h trợ người dùng
- Đơn v chtrì: Cơ quan ch qun; đối với trường hợp áp dng mc huy
đng lực lượng Mức 3, thc hiện theo chỉ đạo của UBND tnh, Chtịch UBND
tỉnh hoặc Phó Ch tịch UBND tnh được phân công.
- Đơn v phi hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lch,
ng an tỉnh và cơ quan liên quan.
- Ni dung thực hiện: Thống nhất thông đip; cảnh báo; hướng dn kênh thay
thế; tiếp nhận phản ánh; ngăn tin gi và lừa đảo lợi dụng sc.
- Kết quả cn đt: Thông báo được phê duyệt; nội dung hỏi - đáp; báo cáo
phn ánh.
e) Nhóm hu cn - tài chính - pháp lý - nhân lực
- Đơn vị ch trì: quan ch qun; Công an tỉnh đi với hot đng ca Đội
ứng cứu sc.
- Đơn v phi hợp: STài cnh, SNi v, STư pháp, đơn vị hu cần và
nhà cung cp.
- Ni dung thc hiện: B trí đa đim, thiết b, phương tin, ca trực, hợp
đng, th tục mua sm hoặc th dch v trong nh hung cp bách, xử lý vn đ
pháp lý v dữ liu và nhân lực.
- Kết qu cần đạt: Ngun lực được huy đng; h sơ chi p, hợp đng và
quyết đnh nhân sự.
6. Cơ chế phi hợp và huy đng
- Yêu cầu huy đng thành viên Đội ứng cứu sc do Đội trưởng đi ứng
cứu sự c an ninh mng hoc người được ủy quyền quyết đnh trên cơ sở tham
mưu của Công an tỉnh. Các yêu cu cung cp nhật ký hệ thống, thay đi cu hình,
chặn kết ni, chuyn sang hệ thng dphòng hoc công b thông tin được chuyn
qua quan thường trc, B phận Ch đo, điu phi ứng cứu hoc đu mi được
người có thẩm quyền c đnh; tờng hợp khẩn cấp có thch đo bằng điện
thoại hoặc kênh bảo mật nhưng phải được ghi nhận, xác nhn bằng văn bn hoc
nht trin khai ứng cứu sau đó.
- Cơ quan, đơn v được huy đng cngười có thẩm quyền năng lực; bo
đm quyền truy cập cần thiết, thiết bị, i liu khng làm việc liên tục; nếu
không đáp ng phi báo ngay lý do đề xut phương án thay thế.
15
- Doanh nghiệp vin thông, điện toán đám mây, phần mm, thiết b và an
ninh mng thực hin theo hợp đng và yêu cầu hợp pp; cung cấp nhật ký h
thng, thông tin phiên bản,i khoản hỗ trợ, bản vá, bn sạch, cu hình, quan h
ph thuc báo cáo ngun nhân.
- Sc liên quan h thng của b, ngành hoặc hạ tầng ngoài tỉnh được phối
hợp qua cơ quan chqun, Công an tỉnh và đu mi ca b, ngành; không đviệc
chưa xác đnh trách nhim hợp đng làm chm bin pháp ngăn chặn cn thiết.
- Khi nhiu hệ thng thông tin b nh hưởng, ng an tỉnh tổng hợp, tham
mưu Đi trưởng đi ứng cứu sc an ninh mng xác đnh th tưu tiên huy đng,
tổ chức lực lượng của Đội; trường hợp ợt thẩm quyền hoặc cn huy đng ngun
lực liên ngành quy mô lớn thì báo cáo UBND tnh xem t, ch đạo. Mi
quan chủ qun chỉ định mt đu mi thng nhất đ cp nht tình hình, tránh báo
cáo tng lặp qua nhiều nh.
7. B phn Chđạo, điu phối ng cứu, thông tin ln lạc qun
tình hình
- Đối với sc thuc Mức 2, Mức 3, ng an tỉnh tham mưu Đi trưởng đi
ứng cứu sc an ninh mng hoc UBND tỉnh thiết lp B phận Chỉ đo, điều
phi ứng cứu, phòng điu phối trc tuyến hoc tại hiện trường; xác định ngưi
Chỉ đạo, thư ký, kênh liên lạc, thành phần tham gia, thời điểm cp nhật và yêu cu
bo mật.
- Duy trì bng tổng hợp nh hình, trong đó c đnh thông tin nhận biết, nhn
diện vụ vic/sự c an ninh mng, mức đ huy đng lực lượng, h thng thông tin
và dữ liệu b nh hưởng, mc tiêu ưu tiên, nhiệm vụ đang thực hiện, quyết định
đã bannh, khó khăn, nhu cu h tr thời đim dự kiến khôi phục.
- Kênh liên lc chính do Công an tỉnh thông báo; b trính dphòng khi
thư đin tử, Internet hoc hệ thng liên lạc b xâm nhập. Thông tin thuc bí mt
nhà nước, dữ liu cá nhân nhạy cm, dữ liu đin tử và tài liệu phc vụ c minh,
điều tra không được gửi qua nhóm trao đi, thư đin tử hoặc nn tảng không đáp
ứng yêu cầu bảo mt.
- Tn sut cập nht mặc đnh: khi thực hin ứng cứu sc: tần suất cp nhật
ở mc 1 y theo yêu cầu của cơ quan chủ quản; sự c mức 2 yêu cầu ít nhất 60
phút mt ln trong 04 giđầu; sự c mc 3 ít nhất 30 phút mt lần hoc theo ch
đo. Khi có thay đi đt xut phi báo cáo ngay, không chđến kỳ cp nht.
- Thư B phn Ch đạo, điều phối ứng cứu ghi đy đ nht ký ch đạo,
nhim v được giao, người tiếp nhận, thời hạn, kết quả và vấn đề còn tồn đng;
khi kết thúc ca trực phải thực hiện bàn giao bằng biên bản hoặc nht ký điện tử.
8. Phát ngôn, cung cp thông tin và h tr người dân, doanh nghip
16
- quan ch qun dthảo ni dung liên quan dch v người dùng; Công
an tỉnh đánh giá u cầu bảo mt, điều tra, bảo vệ dliu; cơ quan có thm quyền
phê duyệt trước khi công b.
- Đối với trường hợp áp dng mức huy đng lực lượng Mức 3 hoặc sc
c đng xã hi lớn, việc cung cấp thông tin thc hin theo chỉ đo của UBND
tỉnh; SVăn hóa, Thể thao và Du lch phối hợp hướng dn báo chí, thông tin đin
tử, thông tin cơ stheo chức năng.
- Ni dung công khai tập trung vào phm vi dch vụ b nh hưởng, biện pháp
bo v người sdng, nh thay thế thời đim cp nht tiếp theo; không công
b sơ đ h thống, l hổng bảo mt, chỉ báo hoc du hiệu m nhp có nh nhy
cảm, dữ liu cá nhân hoặc thông tin có th cản trở vic c minh, điu tra.
- Tổ chức đầu mi tiếp nhn phn ánh, h trợ hồ sơ, giao dch và cnh báo lừa
đo lợi dụng sc; thng kê phn ánh đ phục vụ đánh giá c đng và khắc phc.
IV. XÁC ĐNH MỨC Đ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG, ĐIỀU KIỆN VÀ
TRÌNH TỰ TRIỂN KHAI ỨNG CỨU
1. Tiêu chí xác định mc đ huy đng lực ng phc vụ ứng cứu sc
Mức đ huy đng lực lượng được xác đnh trên cơ stổng hợp các tiêu chí
v phạm vi ảnh hưởng, mức đ gián đoạn dch v, nguy cơ đi với dliệu, nh
chất sự c, khng xử lý u cu Ch đo. Khi các tiêu chí thuc nhiu cp
khác nhau thì áp dng cấp cao hơn cho đến khi có đ căn cđiu chỉnh xung
mức huy đng lực lượng thp hơn.
a) Mức 1 - Huy đng lực lượng xử lý tại chỗ
- Phm vi: Mt thiết b,i khon hoặc chức năng; không lan rộng.
- Dch v: Không gián đoạn hoặc gián đoạn ngắn, có pơng án thay thế.
- Dữ liu: Không có du hiu truy cp d liu nhy cảm; tính toàn vn được
bo đm.
- nh cht: Li k thut, li người dùng hoặc tấn công đã chn, không duy trì.
- Khả năng x lý: Đơn v ni b xử lý được theo quy trình chun.
- Ch đạo: Người đứng đầu/Ch đạo hthng tại chỗ.
b) Mc 2 - Huy động phi hợp cp tỉnh
- Phm vi: Mt hệ thống hoặc nhiu đơn v liên quan; phạm vi ca c đnh
đy đ.
- Dch vụ: Gián đon đáng kể, vượt ngưỡng nội b hoặc ảnh hưởng nhiều
người dùng.
- Dữ liệu: nguy cơ l, mt, sửa dliệu; cac đnh phạm vi hoặc ln
17
quan dliệu cá nhân nhy cảm.
- Tính chất: du hiu xâm nhập, mã đc, chiếm quyền, di chuyển ngang,
tấn công có t chức.
- Khả năng x lý: Cn ng an tỉnh, Đi ứng cứu sc, nhà cung cp hoặc
phi hợp liên ngành.
- Ch đạo: quan chủ qun chu trách nhim chỉ đạo tại chỗ và quyết đnh
các vấn đ v duy trì, tạm dừng, chuyển dphòng, khôi phc h thng thuc phm
vi qun lý; Công an tỉnh, với tư cách Cơ quan thường trực, tham mưu Đội trưởng
Đội ứng cứu sc an ninh mạng huy đng lực lượng và điu phi chun môn v
an ninh mng theo chức năng, thẩm quyền.
c) Mức 3 - Huy đng khẩn cp, diện rộng
- Phạm vi: Nhiều hthng, nhiều cơ quan, din rộng hoặc có nguy cơ lan
liên tỉnh/quc gia.
- Dch v: Tê liệt ch đo điều hành, dch v công, dch vụ thiết yếu hoặc nh
hưởng an toàn xã hi.
- D liệu: L bí mt nhà nước, dữ liu quan trng, dữ liu ct lõi hoặc d
liu cá nhân trên phm vi lớn; dữ liệu trng yếu bị sửa đi, xóa hoặc phá hoi.
- Tính chất: Tấn công có chủ đích, phá hoại, gián điệp, mã đc tống tin trên
diện rộng hoặc xâm phạm h thng thông tin quan trng.
- Kh năng xử lý: Vượt kh năng tỉnh hoc cn Chỉ đạo cấp tnh, hỗ trợ cơ
quan Trung ương.
- Ch đo: Ch tịch UBND tnh hoặc Phó Ch tịch UBND tnh được pn
công ch đạo chung đi với các nội dung cn điu phối, huy đng nguồn lực cp
tỉnh; cơ quan ch qun tiếp tục chu trách nhim ch đạo tại chỗ đi với h thng
thuộc phạm vi qun lý; Công an tỉnh tham mưu, điều phối chuyên môn về an ninh
mạng; Đi trưởng Đi ứng cứu sc an ninh mạng tổ chức lc lượng ca Đi
theo quyết đnh huy đng chỉ đạo ca cấp có thẩm quyền.
2. Trường hp phải báo cáo ngay và xem xét nâng mc huy động lực
ng cao hơn
- Có dấu hiu l, mt bí mật nhà nước; dữ liệu quan trng, dữ liệu ct lõi; d
liu cá nhân nhy cảm hoặc dliệu cá nhân trên phm vi lớn.
- Xut hiện mã đc tống tin, mã đc p hoại; tài khoản qun tr, hạ tầng
đnh danh, hthng sao lưu, mạng quản tr, nền tảng ch hợp và chia s dliu,
cng giao tiếp lập trình ứng dụng, h thng giám sát an ninh mạng, Trung tâm
Điều hành thông minh hoặc Trung m dữ liệu bị m nhp, chiếm quyn hoc
gián đoạn nghiêm trng.
18
- Gián đoạn dch v công, hoạt đng ch đạo điều nh, y tế cấp cứu, điện,
nước, giao thông, thông tin liên lc hoặc hệ thng phc vụ skiện chính tr
quan trng.
- Sau 60 pt kể tkhi xác minh mà chưa xác đnh được phạm vi nhởng;
phát hiện dấu hiệu tấn công có hành vi lan truyn ngang trong hệ thng, truy cp
thông qua i khoản đơn v cung cp dch vụ, tấn công chui cung ứng, nguồn tấn
công duy trì hoặc nhiu cơ quan cùng phát hiện một ch báo, du hiu xâm nhập.
- Cơ quan, đơn v không đ nhân lực, công c, quyền truy cập hoặc bản sao
lưu; nhà cung cấp không đáp ứng yêu cầu htrợ; sự c có nguy cơ kéo dài quá
mục tiêu thời gian khôi phục hoặc vượt thm quyn, khả năng xử lý.
3. Thm quyn quyết định triển khai, điều chỉnh mức huy đng lực
ng kết thúc hot đng ứng cu sc
- Mức 1: Nời đứng đu cơ quan ch quản hoặc người được y quyn quyết
đnh huy đng lực lượng tại ch, trin khai pơng án nội b chịu trách nhiệm
báo cáo theo quy đnh.
- Mức 2: quan chủ quản quyết đnh các biện pháp vận nh đi với h
thng thuộc phm vi quản lý; ng an tỉnh xác minh, đánh giá yếu t an ninh mng,
tham mưu Đội trưởng Đội ứng cứu sc an ninh mạng quyết đnh huy đng thành
viên Đi và tổ chức điu phi chuyên môn theo chức năng, thm quyền.
- Mức 3: Công an tỉnh tham mưu Ch tịch UBND tnh hoặc Phó Ch tịch
UBND tỉnh được phân công ch đo các nội dung cần điều phi, huy đng nguồn
lực cp tnh; Đi trưởng Đội ứng cứu sc an ninh mạng tổ chức lực lượng của
Đội; cơ quan ch qun tiếp tục ch đạo tại chỗ và quyết đnh các vấn đề vnnh
h thng thuc phạm vi quản lý; vic đ nghị h trợ Trung ương thực hin theo
thẩm quyn.
- Trong tình hung khn cấp chưa liên h được người có thẩm quyn, người
đứng đu đơn v vận nh được thực hiện biện pháp cần thiết đngăn thit hại rõ
ràng, bảo đảm an toàn con người và bo toàn dữ liệu điện tử, i liệu, thiết b phc
vc minh, điu tra; phải báo cáo ngay và chu trách nhim về quyết đnh.
- Hạ mức hoặc kết thúc chỉ thực hiện khi phm vi đã được kiểm soát, nguyên
nhân trc tiếp đã được loi b, dch v và dữ liu được c minh, nguy cơ i din
ở mc chấp nhận và người có thẩm quyn đng ý.
4. Ni dung điều kiện triển khai hot đng ứng cu sc
- Thông tin nhận biết, nhận diện vviệc/sc an ninh mng, thời đim trin
khai, mc đ huy đng lc lượng, hệ thng thông tin và phm vi ảnh ởng sơ b.
- Người ch đo chung, người ch đạo tại ch, người ch đo k thuật, đầu
mi ng an tỉnh thành phn các nhóm chức năng.
19
- Mục tiêu trong 60 phút đu 04 giđầu; hệ thng thông tin, dch v ưu
tiên; hành đng không được thực hiện hoc phải được người có thm quyn phê
duyt trước khi thc hiện.
- Kênh điu phi, chế đ báo cáo, nơi tập kết, quyền truy cp và u cu
bo mật.
- Ngun lực được huy đng, nhà cung cấp phải tham gia, thời điểm đánh g
li và điu kiện đ nghị ng lên mức huy đng lực lượng cao hơn.
5. Trình tự trin khai ứng cứu sc
Hot đng ứng cứu sự c được thực hin theo 08 giai đoạn dưới đây. Các
mc thời gian là mục tiêu phn đấu để tổ chức lực lượng và kim soát tiến đ;
người ch đo được điu chỉnh theo diễn biến thc tế nhưng phải bo đm hoàn
thành đầy đkết quca từng giai đon:
a) Giai đon 1 - Phát hin, ghi nhn và báo cáo ban đầu
- Mc thời gian mục tiêu: 0 - 30 phút.
- Đơn vị ch trì: Đơn vị vận hành/ch quản.
- Đơn v phối hợp: ng an tỉnh; b phn hoặc đầu mi ứng cứu sc tại ch.
- Kết quả cn đt: Thông tin nhn biết, nhận diện v vic/sc an ninh mng;
hin ợng; i sản, tài khoản, dữ liu; hành động ban đu.
b) Giai đon 2 - Xác minh, pn loi quyết đnh trin khai ứng cứu
- Mc thời gian mc tiêu: 30 - 60 phút.
- Đơn v chtrì: ng an tỉnh phi hợp cơ quan chủ quản, tham mưu Đội
trưởng đi ứng cứu sự c an ninh mng khi cn huy đng nhân sự, thành viên ca
Đội ứng cứu sc.
- Đơn v phối hợp: Đội ứng cứu sc, SKhoa hc Công ngh, nhà
cung cấp.
- Kết quả cần đạt: Mức huy đng lực lượng; người Chỉ đạo; mục tiêu ưu tiên;
lực lượng tham gia; kênh điu phối.
c) Giai đoạn 3 - Thực hiện ứng cứu ban đầu và bo toàn hin trng
- Mc thời gian mục tiêu: Trong 60 phút đầu.
- Đơn vị ch trì: Đơn vị vận nh/Chỉ đạo k thut.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, Đội ứng cứu sc.
- Kết qu cần đt: Cô lập có kim soát; khóa i khoản; nhật ký hệ thng, bộ
nhớ, nh đĩa; duy trì dch v tối thiu.
d) Giai đon 4 Thu thập, phânch dliệu phi hợp xác minh, điều tra
20
- Mc thời gian mục tiêu: 01 - 04 givà liên tục.
- Đơn v chủ trì: Công an tỉnh chtrì hoc phi hợp xác minh dấu hiệu,
nguyên nhân, phạm vi nhởng ca sc an ninh mạng; hướng dẫn bo vệ hin
trường, bảo toàn dữ liệu đin tử, i liệu, thiết b có liên quan. Trường hợp phát
hin du hiệu vi phạm pháp lut, việc xác minh, điều tra, xử lý thc hiện theo
chức năng, thm quyền và quy đnh ca pháp luật; đơn vị vnnh có trách nhiệm
cung cp dliu k thut theou cầu hợp pháp ca cơ quan có thẩm quyn.
- Đơn vị phối hợp: Đi ứng cứu sự c, SKhoa học Công nghệ, đơn v
cung cp dch vụ, chuyên gia trong lĩnh vực và các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Kết quả cần đạt: Phm vi nh hưởng; đường xâm nhập; ch báo, dấu hiệu
xâm nhập; tài khon, d liu liên quan; dòng thời gian nguyên nn sơ b.
đ) Giai đon 5 - Nn chn, loại b nguyên nhân khắc phc sự c
- Mc thời gian mục tiêu: 04 - 24 gihoc theo thực tế.
- Đơn vị ch trì: Đơn vị vận hành/ch quản; Công an tỉnh điu phối.
- Đơn vị phối hợp: Đi ng cứu sc, doanh nghip cung cp dch v.
- Kết quả cần đạt: Chn đa ch ch báo xâm nhp; gỡ b mã đc; khắc
phc l hng; thay đi khóa, mt khu; thu hi quyền; xây dựng li thành phn b
xâm nhập.
e) Giai đon 6 Duy trì hot đng nghiệp vụ và khôi phc h thng, dch v
- Mc thời gian mc tiêu: Theo mc tiêu thời gian khôi phc, mục tiêu đim
khôi phục dliệu và thứ tự ưu tiên.
- Đơn vị ch trì: Cơ quan chủ qunơn v vận hành.
- Đơn vị phi hợp: Văn phòng UBND tỉnh, sở/nnh chun môn, SKhoa
hc và Công ngh.
- Kết quả cần đạt: Kênh thay thế; bản sao sạch; đi soát dữ liu, giao dch,
h sơ; dch v ưu tiên hoạt đng.
g) Giai đon 7 Kiểm tra, đánh giá và quyết đnh kết ni hệ thng trli
- Mc thời gian mc tiêu: Trước khi mở dch v.
- Đơn vị ch trì: Cơ quan chủ qun.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, Đi ứng cu sự c đi với trường hợp áp
dng mức huy đng lc lượng Mức 2 hoặc Mức 3 và đơn vị kiểm th.
- Kết quả cn đt: Kết qu kim tra đc lập; xác nhận nguyên nhân đã loi
b; kế hoch mở kết ni từng phần.
h) Giai đoạn 8 Tăng cường giám sát, kết thúc ứng cứu vàt kinh nghiệm
21
- Mc thời gian mục tiêu: Ti thiu 72 gihoặc theo ri ro.
- Đơn vị ch trì: Cơ quan ch qun; ng an tnh, vi cách quan thường
trc, tng hợp.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn v, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Kết quả cn đt: Báo cáo kết thúc; nguyên nhân gốc rễ; c đnh mc đ
thiệt hi; kế hoạch khắc phục; bài hc kinh nghiệm.
6. Yêu cu chi tiết đi vi xử lý ban đu và bảo toàn dữ liu đin tử, tài
liu, thiết bphc v xác minh, điu tra
- Ghi nhận thời đim phát hiện, ngun cảnh báo, màn nh, tiến trình, kết
ni, tài khon, đa chỉ giao thc Internet, thay đi gn nhất và người đang thao
c; kim tra, đng b thời gian trước khi đi chiếu nhật hệ thng.
- Ưu tiên cô lp bằng biện pháp pn ng mng; áp dụng biện pháp chặn
tại tường lửa, ờng lửa ứng dng web hoặc giải pháp phát hiện ứng phó trên
thiết b đu cui; khóa i khon, thu hồi phiên đăng nhập hoặc ngắtnh truy cp
từ xa. Ch tắt nguồn thiết b khi có nguy cơ mt an toàn vt lý, hot đng phá hy
tiếp diễn không th ngăn chn bng biện pp khác hoặc theo yêu cầu của người
có thm quyền.
- Thu thập trước các dliệu có kh năng mt nhanh, gm dliu trong b
nhớ, tiến trình, kết ni, phiên đăng nhp và nhật ký hệ thng đang quay vòng; sau
đó lập nh đĩa hoặc bản sao, nh giá tr băm, niêm phong hoc kiểm soát quyền
truy cp lập biên bản bàn giao.
- Không phân ch trc tiếp trên chứng cứ gc khi có thsử dng bn sao;
không dùng thiết b lưu trữ chưa kiểm tra; không gửi mẫu mã đc, d liu nhạy
cảm qua kênh công cng.
- Mi thao c ca các đơn v cung cấp dch v, đơn v có trách nhim bo
trì, vận nh hoc tổ chức, cá nhân liên quan phải có người ca đơn vị vận hành
giám sát, ghi hình hoc ghi nht h thng khi p hợp; i khoản h trợ ch cp
trong thời gian cần thiết phải thu hồi sau sdng.
7. X s c ln quan d liệu, dữ liệu cá nhân và mt nhà nước
- Ngay khi có du hiu truy cập, sao chép, truyền, sửa đi hoặc làm mt dữ
liu trái pp, cơ quan chủ quản c đnh loại d liệu, chủ thdữ liệu, phm vi
nh hưởng, h thng ngun, hệ thng nhn, quc gia hoặc vùng lãnh thi lưu
tr, bên xử lý dliệu khng dliệu tiếp tục b khai thác.
- Công an tỉnh hướng dẫn hoặc chủ trì thu thp dliu, i liu phục vụ xác
minh, điều tra; thực hiện bin pháp ngăn truyn dliệu, truy vết và đánh giá yêu
cầu báo cáo, thông báo theo quy đnh của pháp lut. quan chủ quản chu tch
22
nhim thực hiện nghĩa vđi với ch thdữ liu, cơ quan quản lý nhà ớc
các bên có liên quan.
- Đối với bí mt nhà ớc, áp dng ngay chế đ bo v ơng ng; khoanh
vùng người biết, thiết b, i liu, nh truyn; không đưa ni dung bí mt vào báo
cáo thông thường hoc cuc hp trực tuyến không đ điu kin.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức b ảnh hưởng chỉ thực hiện khi có căn c,
ni dung và thm quyền phù hợp; phải cân bng yêu cu bo v quyn lợi với yêu
cầu điều tra, an ninh, trt tự và tránh làm ng nguy cơ lừa đảo.
8. Khôi phc, kiểm thử và kết nối lại
- Ch khôi phc từ bn sao, ảnh chun, mã nguồn hoặc gói cài đặt đã kim
tra; không khôi phc nguyên trng mt hệ thng b xâm nhập mà ca loi b
đường xâm nhập, i khoản, khóa và cơ chế duy trì.
- Khôi phục theo quan h ph thuc, ưu tiên h tầng đnh danh, pn giải n
miền, đng b thời gian, mạng qun tr, nền tảng o hóa, lưu tr, cơ sdữ liu,
nn tảng tích hợp và ứng dụng nghiệp v; kiểm thđy đ chứcng, an ninh
mạng, hiu năng, nhật ký hệ thng khnăng sao lưu.
- Đối soát dliệu trước và sau sc, giao dch trong thời gian gián đon, h
sơ x lý th công, chữ ký s, thời hn và trng thái; c đnh phần dữ liệu phi
khôi phục, nhp li hoặc xác minh với người dùng.
- Mkết ni theo từng phần, ưu tiên nhóm người sử dng hoặc đơn vị th
nghim; ng cường giám sát thiết b đầu cuối, skin an ninh, ờng lửa ứng
dng web, h thng qun lý danh nh, lưu lượng mng và i khon đặc quyền;
chuẩn b sn phương án cô lp li khi pt hiện dấu hiệu bất thường.
- Đối với trường hợp áp dng mức huy đng lực lượng Mức 2 hoặc Mức 3,
cơ quan chủ quản quyết đnh kết ni li h thng sau khi tham khảo ý kiến ca
ng an tỉnh và Đội ng cứu sc v rủi ro an ninh mng; quyết đnh kết nối lại
và rủi ro còn li phải được ghi nhn trong h sơ sc.
9. Chế độ báo cáo h sơ s c
a) Báo cáo ban đu
- Thời gian thực hiện: Không q 30 phút ktừ khi phát hiện sc đi với
trường hợp áp dng mức huy đng lực lượng Mức 2 hoặc Mức 3.
- Ni dung ch yếu: Hiện tượng, thời đim, h thng, dliu, phm vi sơ b,
biện pp đã làm, đu mi và nhu cu h trợ.
- Hình thức và căn cthực hin: Theo Phụ lc 2 Kế hoch s 150/KH-UBND
vàớng dn ca Công an tỉnh.
b) Báo cáo cập nhật
23
- Thời đim thc hiện: Đi với trường hợp áp dng mức huy đng lc lượng
Mức 2: tối thiểu 60 phút mt lần trong 04 giđu; đi với Mức 3: tối thiu 30
phút mt ln hoặc theo chỉ đo.
- Ni dung chủ yếu: Din biến, quyết đnh, phạm vi, tác đng, kết qu, tr
ngi, kế hoch k tiếp theo mc khôi phc dkiến.
- Hình thc căn cứ thc hiện: Nhật ký B phn Chỉ đo, điều phối ứng
cứu, biu mu đin tử hoặc n bn theo yêu cầu.
c) Báo cáo đ ngh h trợ hoc nâng lên mức huy đng lực lượng cao hơn
- Thời đim thực hin: Ngay khi sc vượt kh năng xử lý, có nguy
không đáp ứng mc tiêu thời gian khôi phục hoặc xuất hiện tiêu chí phải ng lên
mức huy đng lực lượng cao hơn.
- Ni dung ch yếu: Năng lực còn thiếu, rủi ro nếu chậm, lực lượng/công c
cần huy đng, phạm vi quyền truy cập và đầu mối.
- Hình thc và căn cthực hin: ng an tỉnh tổng hợp, tham mưu theo
thẩm quyn.
d) Báo cáo kết tc
- Thời điểm thực hiện: Sau khi đtiêu c kết thúc; cp nht lại khi có kết
qu điều tra mới.
- Ni dung ch yếu: Ngun nhân, phm vi ảnh hưởng, dliu, thiệt hi, quá
trình xử lý, thời gian, dliu i liu đã thu thập, bin pháp khắc phục và trách
nhim có liên quan.
- Hình thức và căn cthực hin: Theo Phụ lc 3 Kế hoch s 150/KH-UBND
và hồ sơ kèm theo.
10. Tiêu chí kết thúc và t kinh nghiệm
- Ngun tấn công, mã đc, i khoản, l hổng và cơ chế duy trì đã được loi
b hoặc kiểm soát bằng biện pp tạm thời được p duyệt.
- Phm vi nh hưởng, dliu b c đng và thiệt hi đã được c đnh mức
đ đ quyết đnh; dch vụ ưu tiên hot đng n định, bn sao và kết quả đi soát
được c nhận.
- Không còn chỉ báo i xâm nhập trong thời gian giám sát ng cường; nhật
ký h thng, chứng cvà h sơ được bảo qun; nghĩa vụ báo cáo, thông báo và
phi hợp điu tra đã được thực hiện.
- Có kế hoch khc phục nguyên nhân gốc, người chu trách nhiệm, ngun
lực và thời hạn; tổ chức hp t kinh nghiệm, cập nht phương án, kịch bn, kiến
trúc, hợp đng và nội dung din tập.
24
V. PHƯƠNG ÁN ỨNG CỨU ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÓM TÌNH
HUỐNG SCC TH
Các ni dung dưới đây tnh bày khái qt nh hung, cách thức xử lý cơ
chế phi hợp để áp dng thng nht trên đa bàn tỉnh; cơ quan ch quản phi tiếp
tục c th hóa theo kiến trúc, dliu, điu kin vn hành và yêu cầu chun ngành
ca từng hthng thông tin.
1. Yêu cu chung khi xây dngáp dụng phương án theo tình hung
- Đối với từng h thng thông tin, chương trình ứng dng, cơ quan ch qun
phi xây dựng tình hung, kch bn c thể và phương án ng cứu ơng ứng; xác
đnh tiêu chí nhận biết, điều kiện trin khai Pơng án, mức huy đng lực lượng,
đơn vị chủ trì, đơn v phối hợp, thứ tự ưu tiên, biện pháp duy trì hot đng và tiêu
chí kết thúc.
- Khi xy ra sự c, căn cứ hiện ợng, phm vi nh hưởng và quan h ph
thuộc để lựa chọn nhóm nh hung p hợp; trường hợp có nhiều biểu hiện thì
áp dng đng thời các bin pháp có liên quan, ưu tiên xử lý nguyên nhân có kh
năng làm lây lan hoc gây gián đon tn din rộng.
- Quy trình chung gm: pt hin, báo cáo; xác minh, đánh giá; cô lập
kim soát và bo toàn hiện trng; thu thập, phân tích; ngăn chặn, loi b nguyên
nhân; duy trì nghiệp v, khôi phc, kim thử; giám sát ng cường; tổng hợp, o
cáo vàt kinh nghiệm.
2. Tình hung sc do bị tấn công mạng
- Các nh hung chủ yếu gm: tấn công từ chối dch v; gimo; sdng
mã đc; truy cập trái phép, chiếm quyn điu khiển; thay đi trái phép giao diện;
mã hóa phn mềm, dliệu, thiết bị; phá hoi thông tin, dliu, phần mềm; nghe
trm, gián đip, lấy cắp thông tin, dữ liệu; tấn công kết hợp nhiều hình thức
các hình thức tấn công mạng khác.
- Ngay khi pt hiện, đơn vị vận hành thực hiện báo cáo, cô lp có kiểm soát
vùng b nh hưởng, khóa hoặc thu hồi phiên đăng nhp và i khon b lợi dụng;
bảo toàn nhật ký h thng, dliu b nhớ, tệp tin nghi ngờ, thông tin kết ni và
các dliu liên quan; không tự ý tắt ngun, cài đặt lại hoc xóa dliu khi chưa
có ý kiến của người có thm quyền.
- Công an tỉnh tiếp nhận, xác minh, đánh giá, tham mưu huy đng Đội ứng
cứu sc; phối hợp với cơ quan chủ qun, đơn v vận nh và doanh nghip
cung cp dch vc đnh đường xâm nhập, ch báo, du hiu tấn công, phm vi
lây lan; áp dụng bin pháp ngăn chặn, bóc gỡ mã đc, khc phục l hng, thay
đi mt khẩu, khóa bí mật, chứng thư s thu hi quyn truy cập không còn
cần thiết.
25
- Vic khôi phc chỉ được thực hiện tbản sao lưu, mã ngun hoặc b cài
đt đã được kiểm tra an toàn; phi đi soát d liu, kim thchức ng, bảo mt,
hiu năng, nhật ký và sao lưu tớc khi kết ni trở li; tăng cường giám sát đkịp
thời pt hiện dấu hiệu i xâm nhập.
3. Tình hung sự c do lỗi h thng, thiết bị, phn mm hoc hạ tầng
k thut
- Các nh hung ch yếu gm: sc ngun đin, hệ thng làm mát; mất
hoc suy giảm kết ni Internet, mng truyn s liệu chuyên dùng, mng riêng ảo,
dch v phân giải n miền; li phần mềm, phần cứng, ứng dụng, nền tảng o hóa,
lưu trữ, sao lưu; q tải h thng; sc dch v đin toán đám mây, nhà cung cp
hoc h tầng kỹ thuật khác.
- Đơn v vn hành chủ trì kiểm tra phm vi ảnh ởng, xác đnh thành phn
hư hỏng hoặc suy giảm, trin khai thiết b, đường truyền, nguồn đin hoặc hệ
thng dự phòng; phối hợp Sở Khoa hc Công ngh, doanh nghiệp viễn thông,
điện lực, đin toán đám mây, nhà cung cấp thiết b và phần mm đkhắc phc
theo phạm vi trách nhim.
- Tờng hợp chưa xác đnh nguyên nhân k thut hay có dấu hiu b tấn
công, phải ginguyên nhật ký, cấu hình, lch sthay đi và báo cáo Công an tỉnh;
không mặc nhiên kết luận là li kỹ thut để b qua việc c minh nguy cơ xâm
nhp, phá hoại hoặc tấn công chui cung ứng.
- Trong thời gian khắc phục, cơ quan ch quản tổ chức duy trì hoạt đng
bng h thng dự phòng, đường truyn thay thế hoc quy trình thcông; sau khi
khôi phục phải kim tra quan h ph thuc, đi soát dữ liệu, giao dch đánh giá
kh năng đáp ứng mc tiêu thời gian khôi phục, mc tiêu đim khôi phc dliu.
4. Tình hung sự c do lỗi của người quản trị, vận hành hoc người
sử dng
- Các nh hung ch yếu gồm: sai sót khi cập nht, thay đi, cấu hình phn
cứng hoặc phn mm; không tuân th chính sách, quy trình bảo đảm an ninh
mạng; dừng dch v không đúng thm quyền; chia s, sử dụng chung i khon;
làm l thông tin xác thực; thao c nhầm, xóa hoặc sửa d liu; lạm dng tài khoản
đc quyền và các sai sót khác trong quản tr, vận hành, sdng h thng.
- Cơ quan ch qun, đơn v vận hành phải kịp thời dừng hoặc thu hi quyền
ca i khoản có liên quan, ghi nhn đy đthao c, lch sthay đi người
thc hiện; khôi phục cu hình, dữ liu từ bản chun đã được kiểm tra; đánh giá
phm vi nh hưởng và báo cáo Công an tnh khi có du hiệu c ý, che giu, chiếm
đoạt, p hoại hoặc làm l dliu.
- Sau khi xlý, khắc phc phi soát quy trình phê duyệt thay đi, phân
26
quyn, giám sát i khoản đặc quyền, cơ chế kim soát co, đào tạo người qun
tr, vận nh, sử dng nhằm khắc phục các đim yếu v tổ chức, quản lý, ngăn
ngừa i diễn.
5. Tình hung sc liên quan đến dữ liệu và cơ s d liu
- Các nh hung chủ yếu gm: dliệu cá nhân, dliệu quan trng, dliệu
ct lõi hoc bí mật nhà nước b truy cập, sao chép, truyền đưa, công b, sửa đi
hoc làm mt ti phép; cơ sdữ liu đất đai, i chính - ngân sách, hộ tịch, cán
b, y tế, giáo dục dliệu chuyên nnh b xóa, sửa, làm sai lch hoc gian lận.
- Cơ quan chủ quản dữ liu ch trì xác đnh loi dữ liu, ch th, phạm vi,
h thng ngun, h thng nhn, bên xlý và kh năng dliu tiếp tục b khai
thác; áp dng bin pháp ngăn chặn truyn đưa, khóai khon, bo toàn nht ký,
bn sao, lch sgiao dch tổ chức đi soát với nguồn dữ liu có giá tr pp lý.
- Công an tỉnh hướng dẫn hoc chủ trì xác minh, thu thp dữ liệu, i liệu
phc v điu tra; hướng dẫn thực hiện nga vụ báo cáo, thông báo theo pháp lut
v dliu, bo v dliu cá nhân và bo vệ bí mật nhàớc. Vic thông báo cho
tổ chức, cá nhân b nhởng phi đúng thẩm quyền, ni dung và thời hn; không
làm cn trở hot đng điu tra hoặc tạo điều kiện cho đi ợng xấu lợi dng.
6. Tình hung thn tai, ha hon, sc vật lý và h thng dịch v thiết
yếu, công ngh vn hành
- Các nh hung ch yếu gm: bão, lũ, st lở, ngập lt, đng đt, cháy, nổ,
chập điện, hư hng hệ thng làm mát, mt khng tiếp cận phòng máy; sự c
đi với h thng điện, cấp nước, y tế cp cứu, giao thông, công nghip, quan trắc,
camera hthng điều khin giám sát, thu thp dliu hoặc hệ thng điu khin
công nghip.
- Ưu tiên tuyt đi an toàn nh mng, sức khe con người, môi trường và an
toàn công trình. Khi có cháy, n hoặc nguy cơ cứu nạn, cứu h, lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cy cứu nạn, cứu hộ ch trì xlý theo phương án chuyên
ngành; lực lượng k thut chỉ tiếp cận, di chuyển hoặc khôi phục thiết b sau khi
hin trường được xác đnh an toàn.
- Cơ quan, đơn v chuyên ngành Ch đo về an toàn vn hành và duy trì dch
v thiết yếu; ng an tỉnh điu phi v an ninh mng; SKhoa hc và Công nghệ,
doanh nghip điện lực, viễn thông, cp nước và đơn vị vận hành công trình phi
hợp chuyển nguồn, chuyn đa đim hoc h thng dphòng, vận nh th công
và khôi phc theo thứ tự ưu tiên.
- Đi với hthng công ngh vận nh, h thng điu khiển giám sát, h
thng điều khiển công nghip và hệ thng có khả năng ảnh hưởng đến an toàn hóa
chất, phòng cháy, chữa cháy, môi trường, đin, nước, giao thông hoặc hoạt đng
27
sản xuất, việc ứng cứu sự c phi tuân th quy trình an toàn chuyên ngành của
đơn vị vận hành. Mi bin pp kỹ thuật có khng làm thay đi trạng thái vn
hành phi được phi hợp, phê duyt và ghi nhn theo thẩm quyn, bảo đm không
gây nguy hiểm cho con người, công trình, môi trường hoạt đng sn xut.
- Tớc khi kết nối trli h thng công ngh vn hành phải kim tra thiết
b điu khiển, cấu hình, n hiu, lnh điều khiển, ranh giới giữa mạng công ngh
thông tin mng công ngh vn hành; t chức kim thử chuyên ngành, giám sát
ng cường và sẵn sàng cô lp li khi pt hiện bất thường.
7. Nguyên tắc lựa chn kịch bnđiều chỉnh biện pháp thực hiện
- Kch bản là ni dung hướng dẫn t chức thc hiện, không thay thế việc
đánh giá nh hình thực tế. Người ch đạo được điu chỉnh thứ tự, thành phn lực
lượng và bin pp xử lý nhưng phải bo đm yêu cầu v an toàn con người, bo
toàn dữ liệu, i liu, thiết b; duy trì dch v, chế đ báo cáo và trách nhim của
từng cơ quan, đơn v.
- Mi cơ quan ch qun phải cthể hóa kch bn theo tên h thng, kiến trúc,
i khon, mc tiêu thời gian khôi phục mc tiêu đim khôi phc dữ liệu, d
liu, thao c kỹ thut đầu mi; phn hệ thng chứa thông tin nhy cảm trong
i liu nội b.
- Đi với sự c xảy ra đng thời, ng an tỉnh xác đnh vụ việc chính, các
v vic có liên quan, ch báo hoc dấu hiệu xâm nhập chung và cơ chế chia s
thông tin; ưu tiên xử lý điểm có khả năng y lây lan hoặc thành phn có quan h
ph thuc trước.
VI. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC QUAN, ĐƠN V
1. UBND tỉnh, Ch tịch UBND tỉnh
- Ch đo chung công c ứng cứu trên đa bàn; quyết đnh hoặc ch đạo việc
huy đng ngun lực, ưu tiên dch vụ, phi hợp liên ngành, thông tin công khai và
đ ngh h trợ Trung ương đi với trường hợp áp dng mức huy đng lc lượng
Mức 3 theo thẩm quyn.
- Ch đo người đứng đu cơ quan, đơn v thực hin trách nhiệm, cung cp
ngun lực và khc phc tồn tại; xem t tch nhiệm khi chm báo cáo, không
phi hợp, không tuân th ch đạo hoc đ tái diễn do không khắc phc.
- Ch đo rà soát, cập nht Phương án khi có thay đi lớn v pháp lut, t
chức b máy, hệ thng trng đim hoc sau sc nghiêm trng.
2. Đi ứng cu sc an ninh mng tỉnh Thanh Hóa
- T chức thực hiện nhim vụ, quyn hạn theo Quyết đnh thành lập, Quy
chế hot đng ca Đội và Phương án này; h trcác cơ quan, đơn v, đa phương
28
trong phòng ngừa, phát hiện, ứng cứu, khắc phục sc an ninh mng.
- Khi xảy ra sự c cần huy đng lực lượng cp tnh, Đội trưởng đi ứng cứu
sc an ninh mng căn cứ đ xut ca quan thường trực đquyết đnh thành
phn tham gia, phân công nhim vụ, tổ chức phi hợp với cơ quan ch qun, đơn
v vn hành và các lực lượng có liên quan.
- Nghiên cứu, thu thập,c minh, đánh giá, cnh báo nguy cơ, sc, rủi ro
an toàn, an ninh mng; tham gia phân ch kỹ thut, ngăn chặn, khắc phục, phc
hi h thng theo chức ng, nhim v và pn công ca Đội tởng đi ứng cứu
sc an ninh mng tỉnh.
- Phối hợp với lực lượng ứng cứu sự c ca các b, ngành, đa pơng, cơ
quan điều phối quc gia tổ chức, doanh nghip có năng lực khi được cơ quan
có thẩm quyn yêu cầu; thực hin nghiêm chế đ bo mật và quản lý dữ liệu, tài
liu trong quá tnh phối hợp.
- Hằng năm xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt đng; tham gia bi
dưỡng, tập hun, đào tạo, hội thảo, diễn tập; tổng hợp khó khăn, ớng mc,
báo cáo và đ xut giải pháp nâng cao hiệu qu công c ứng cứu sc tn địa
bàn tỉnh.
- Đi trưởng đi ứng cứu sự c an ninh mạng chu trách nhiệm tớc Ch
tịch UBND tỉnh v toàn b hot đng của Đội; thành viên Đi làm vic theo chế
đ kiêm nhiệm, thực hin nhim v theo pn công và chịu trách nhiệm v ni
dung công vic được giao.
- Vic sdụng b máy, phương tiện, con dấu và các điều kiện phục vụ hoạt
đng ca Đi thực hiện theo Quyết đnh thành lập Đi, Quy chế hot đng do Đội
trưởng đi ứng cứu sự c an ninh mạng ban hành và quy đnh của pp luật có
liên quan.
3. Công an tỉnh - Cơ quan thưng trực của Đội ứng cứu sự c an ninh
mng tỉnh, quan Thưng trực Tiểu ban An ninh mng tỉnh
- Thực hin nhim v Cơ quan thường trực ca Đi ứng cứu sc; giao
Phòng An ninh mạng và phòng, chng ti phạm sử dụng công nghệ cao làm bộ
phn giúp việc, thường trực; tham mưu Đi trưởng đi ứng cứu sc an ninh
mạng ban hành Quy chế hot đng, pn công nhiệm vụ và tổ chức trin khai hoạt
đng ca Đội.
- Tiếp nhn, xác nhận, đánh giá thông tin v sự c; c minh, đánh giá yếu
tố an ninh mng; tham mưu Đi tởng Đi ng cứu sc an ninh mng huy đng
thành viên Đi và tham mưu UBND tỉnh ch đo đi với sc ợt khả năng x
lý ca cơ quan ch qun hoặc cn huy đng, điều phi ngun lực cấp tỉnh.
- Ch trì điu phối chuyên môn v an ninh mng; ớng dẫn bảo vhiện
29
trường, bảo toàn dliệu điện tử, i liệu, thiết b; ch trì hoc phi hợp c minh,
truy vết, ngăn chặn ngun tấn công và xử lý hành vi vi phạm theo chức ng, thẩm
quyn. Trường hợp có dấu hiệu ti phạm, thc hiện các hot động điu tra theo
quy đnh của pháp lut v tố tụng hình sự.
- Theo dõi, tổng hợp din biến, kết quả ứng cứu; cnh báo nguy cơ, phương
thức, th đon và bin pp phòng ngừa cho các cơ quan, đơn vị có liên quan;
tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, B ng an và đnghị hỗ trTrung ương khi
cần thiết.
- Tham mưu Đi tởng đi ng cứu sc an ninh mạng xây dựng kế hoạch
hot động hằng m; tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập; qun lý danh sách
thành viên, tiếp nhận thông báo thay đi nhân sự; theo dõi vic thực hiện nhiệm
v kế hoạch khc phục sau sc.
- Khi sc an ninh mạng đng thời phát sinh cháy, n, khói, ngập nước,
chập đin hoặc nguy cơ trực tiếp đi với nh mạng, sức khe con người, ch đo
lực lượng Cảnh sát phòng cy, chữa cháy và cứu nn, cứu hộ chủ trì thực hin
nhim v theo pháp lut và pơng án chun ngành; lc lượng kỹ thuật ch tiếp
cận, di chuyển hoặc khôi phục thiết b khi hin trường đã được c đnh bảo đm
an toàn.
4. S Khoa hc và Công ngh
- T chức qun lý, vn hành an toàn h tầng s, Trung tâm dliu, mạng
truyn s liệu chun dùng, nn tảng ch hợp, chia s d liệu, hthng dùng
chung và các hệ thng thuc phm vi được giao; duy trì sơ đ quan h ph thuc,
phương án sao lưu và đầu mi k thuật có khng tiếp nhận, xlý u cu 24
gitrong ngày, 07 ngày trong tuần.
- Khi xảy ra sc, chủ trì xử lý k thuật đi với h tầng, nn tảng, h thng
dùng chung thuc phm vi được giao quản lý; phối hợp ng an tỉnh thực hiện
lp, trích xut nht ký h thng, đánh giá phạm vi liên h thng, chuyển dphòng,
khôi phục và giám sát sau phục hồi; trường hợp có du hiệu tấn công hoặc ca
loại trừ yếu tố an ninh mng, kịp thời phối hợp ng an tỉnh xác minh, xử lý.
- Huy đng đơn v vận hành, doanh nghip viễn thông, đin toán đám mây,
phn mm, thiết b; cung cp cấu hình, nhật ký, hợp đng chuyên gia; không
đ các đơn vị cung cấp dch v bo t, vận nh tự xlý hoc công b thông tin
ngoài cơ chế điều phối.
- Rà soát kiến trúc, tiêu chuẩn k thuật,ng lực dphòng, sao lưu và quan
h ph thuc sau sc; đề xut đầu , nâng cấp khắc phc đim yếu.
5. Văn phòng UBND tỉnh và Trung tâm Phc v hành chính công tỉnh
- Phi hợp bảo đảm hoạt đng ch đạo, điu hành; h thng quản lý văn bản,
30
kênh thông tin phục vụ lãnh đạo, hệ thng giải quyết th tục hành cnh các
kênh phc vụ người dân, doanh nghip thuc phạm vi quản lý.
- Ch trì hoặc phi hợp triển khai phương án duy trì nghiệp v, tiếp nhận h
sơ và x lý công vic thay thế; xác đnh h sơ, giao dch, thời hạn cn bo v
đi soát sau khôi phục.
- Phối hợp Công an tỉnh tổng hợp nh hình, tham mưu báo cáo lãnh đo
UBND tỉnh; đối với hthng, dch vụ thuc phạm vi quản lý, phi hợp cơ quan
ch quản thông báo nh trng dch vụ, kênh thay thế ớng dn người dân,
doanh nghiệp.
- Cử cán b nghiệp v tham gia kiểm thử, xác nhận chức năng, ch số,
trng thái hồ sơ kết qu giải quyết trước khi đưa hthng trở li hoạt đng.
6. S Văn hóa, Th thao và Du lịch
Phi hợp hướng dẫn các cơ quan báo chí, trang thông tin điện tử, h thng
thông tin cơ svà các nh thông tin đi ngoi thực hiện công c thông tin, truyn
thông khi xảy ra sự c có c đng xã hi; ng cường soát, phát hiện phối
hợp xử lý thông tin gimo, sai lch, thông tin lừa đo liên quan đến sc. Phối
hợp với cơ quan ch qun, ng an tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh y dựng,
thng nhất thông điệp truyn thông, lựa chn kênh thông tin p hợp và chun b
ni dung hi - đáp. Không cung cp, công b thông tin, dữ liu, chi tiết k thuật
hoc nội dung liên quan đến kết qu điều tra khi chưa được cơ quan có thẩm quyn
phê duyệt.
7. S Ni vụS pháp
- SNi vụ: phi hợp b trí, huy đng nhân lực; hướng dẫn xử lý v cán b,
công chức, viên chức, k lut, điều đng hoc đình ch quyền truy cp khi có yêu
cầu hợp pháp; bảo đm quyền và lợi ích của người có liên quan.
- Spháp: phi hợp soát, tham gia ý kiến v mặt pháp lý đi với các
ni dung,n bản liên quan đến công c ng cứu sc an ninh mng theo chức
năng, nhim vụ và thm quyền do pp luật quy đnh.
8. Các s, ngành có nhiệm v qun nhà nước trong các nh vực
chuyên ngành liên quan đến hot đng ng cứu sc
- SY tế: ch đo cơ sy tế duy trì cp cứu, khám chữa bệnh, xét nghim,
dược, h sơ bnh án và thiết b y tế; c đnh dliệu sức khe ưu tiên, phi hợp
bo v dliu cá nhân nhy cảm và kim thử an toàn trước khi khôi phục.
- STài chính: Hướng dẫn theo chức năng, nhiệm vụ, thm quyền vic qun
lý, sdng quyết toán kinh phí liên quan đến hot đng ứng cứu sc trên đa
bàn tỉnh.
31
- SGiáo dục Đào to: Bo đm nh liên tục và an toàn cho các h thng
thông tin phc v công tác thi, tuyển sinh; ch đo các cơ sgiáo dục thuc thm
quyn quản lý trên đa bàn tỉnh tuân thquy đnh v dữ liệu kết quả hc tập, d
liu cá nhân của giáo viên, hc sinh; t chức đi soát kết quả xử lý sc và thông
báo cho các đơn vị liên quan theo chức năng, nhim v, thm quyn được giao.
- SNông nghiệp và Môi trường: duy t hoạt đng hệ thng thông tin về đất
đai, i nguyên, môi trường, quan trc, thủy lợi và cơ sở dliệu chun ngành;
phi hợp c minh dliệu, bản đ, h sơ n hiu quan trắc.
- Sng Tơng: theo chức năng, nhiệm v được giao, phi hợp với ng
an tỉnh, SKhoa học ng ngh và các cơ quan, đơn v liên quan hướng dn,
đôn đc các đơn vị hoạt đng trong lĩnh vực đin lực, ng lượng, công nghiệp,
cm công nghip và thương mi xây dựng, cp nhật phương án ứng cứu sự c;
phi hợp duy trì hoạt đng cung ứng điện, xăng dầu, hàng hóa thiết yếu và bo
đm an toàn, cung cấp đầu mối, thông tin chuyên ngành tham gia ứng cứu khi
có u cu ca cơ quan có thm quyn.
- SXây dựng, Ban Qun lý Khu kinh tế Nghi Sơn các khu công nghip
và cơ quan liên quan thc hiện phối hợp trong phạm vi chức ng, nhiệm v,
quyn hạn được giao đi với giao thông, hạ tầng k thuật, công trình, khu công
nghiệp, h thng điều khiển, hệ thng điều khiển giám sát, hệ thng điều khin
công nghip dch v thiết yếu thuộc phạm vi quản lý.
- Các sở, ngành khác: chu trách nhiệm về dữ liu, h thống đơn v trc
thuộc; cử chuyên gia nghiệp vụ, xác đnh dch v ưu tiên, duy trì quy trình thay
thế và đi soát sau khôi phục.
9. Cơ quan, đơn vị, địa phương có thành viên tham gia Đi ứng cứu
sự c
- C nhân scó ng lc, phù hợp tham gia Đi ng cứu sự c; kp thời cử
người thay thế và thông báo cho quan thường trực khi có thay đổi về nhân s,
v trí công c hoặc kh năng tham gia.
- Khi nhn được thông báo ca Cơ quan thường trực hoặc yêu cầu của Đội
trưởng đi ứng cứu sc an ninh mng, ưu tiên b t thành viên tham gia; bo
đm thời gian, phương tin, trang thiết b, quyn tiếp cn và các điều kin cn
thiết đ thực hiện nhiệm v.
- Qun lý, đánh giá việc thc hiện nhiệm vụ của thành viên thuc cơ quan,
đơn vị; phối hợp x lý các vấn đề v chế đ, cnh sách, bảo mật, bàn giao công
vic trách nhim phát sinh trong thời gian tham gia ứng cứu sc.
10. UBND các xã, phường
- Nời đứng đầu chịu trách nhiệm đi với h thng, thiết b, dữ liệu và i
32
khon tại đa pơng; ch đnh lãnh đạo, cán b kỹ thuật và người thay thế; duy
trì pơng án liên lạc, tiếp nhn hồ sơ và phc vụ người dân khi h thng tập trung
gián đoạn.
- Khi phát hin thiết b hoc i khon b nh hưởng, thc hiện biện pháp cô
lp an toàn báo cáo ngay; không tự ý cài đt li máy, xóa dliệu, thuê đơn vị
bên ngoài hoặc công b thông tin; b trí hiện trường, thiết b, nhật h thng và
cán b đphi hợp x lý.
- Thực hin hướng dẫn của Công an tỉnh, SKhoa hc và ng nghệ
quan chủ qun h thng; thông báo nh phục vụ thay thế; đi soát h sơ, dữ liệu
và giao dch sau khôi phục.
- T chức tun truyền, tập huấn, diễn tập; cập nht danh sách đu mối khi
thay đi nhân svà b trí kinh phí trong dtoán hng năm.
11. Cơ quan ch qun h thng thông tin
- Chịu trách nhim cui cùng v an ninh mng, dliu, nh liên tục ca dịch
v nga vụ đi với người dùng; ban hành phương án nội b, phân loại h thng
thông tin, xác đnh mc tiêu thời gian khôi phục và mục tiêu điểm khôi phc d
liu, phương án sao lưu, khôi phục sau sc hợp đng ng buộc trách nhiệm
với đơn vị hỗ tr bo trì, vn hành.
- Khi xảy ra sự c, quyết đnh mục tiêu nghip v, việc duy trì, tạm dừng
hoc chuyển sang h thng dphòng; phân công người ch đạo tại chỗ, huy đng
ngun lực, thc hiện báo cáo và phi hợp ng cứu; không che giấu hoặc trì hoãn
báo cáo vì chưa xác đnh được trách nhim.
- Phê duyệt khôi phc, kết nối lại, thông báo người dùng và kế hoạch khc
phc; tổ chức rút kinh nghiệm, xác đnh trách nhiệm và báo cáo kết quả theo
yêu cầu.
12. Đơn v vn hành h thng thông tin
- Giám sát, phát hiện, ghi nhn và xử lý an toàn ban đầu; duy t nht , sơ
đ, cấu hình, danh mci sản, i khon, bản sao và công c; báo cáo ngay cho
đơn vị ch qun và đầu mối Đội ứng cứu sc.
- Thực hiện cô lp, thu thp dliu k thut, bảo toàn hiện trạng, chặn, vá,
gmã đc, khôi phục kiểm ththeo ch đo trin khai ứng cứu; qun lý chặt
i khoản khẩn cp và thao c của các bên liên quan.
- Cung cp đầy đ nhật hệ thng, thiết b, ảnh h thng,i khon, lch s
thay đi nhân sự; lập biên bản mi thay đi; duy trì giám sát sau khôi phục
báo cáo bất thường.
33
13. Doanh nghiệp vin thông, điện, nước, điện toán đám mây, công nghệ,
an ninh mng
- Duy trì đầu mi có kh năng tiếp nhn, xử lý yêu cu 24 gitrong ngày, 07
ngày trong tun và kh năng h trợ theo tha thun mc dch v; thông báo ngay
khi phát hiện sự c liên quan đến sản phẩm, h tầng hoặc các yếu tố thuộc chui
cung ứng sản phm, h tầng, dch vụ an ninh mạng có thể ảnh hưởng đến h thng
thông tin ca tnh.
- Theo yêu cầu có trách nhiệm cung cấp nhật ký h thng, dữ liệu kết ni,
phiên bản, cunh, đc đim hệ thng, bn vá,i khon h trợ, thông tin v các
đơn vị cung cấp dch v bảo t, vận hành liên quan, bn sao hệ thng, các ch báo
xâm nhập hệ thng thông tin và có trách nhim báo cáo trung thc nguyên nhân;
phi hợp ngăn chn tấn công mng.
- Công ty Điện lực Thanh Hóa và đơn v trực tiếp cung cấp điện có trách
nhim phi hợp kiểm tra, cô lp sc đin, chuyn ngun, ưu tiên khôi phc cp
điện và cung cấp thông tin vn hành đi với Trung m dữ liu, trung m điu
hành, hệ thng thông tin và dch vụ thiết yếu khi được cơ quan có thm quyền yêu
cầu.
- Không tự ý xóa dữ liu, thay đi h thng, công b thông tin, liên h đi
ợng tn công hoặc đưa nhân skhông được p duyệt vào xlý; bo đảm h
sơ, biên bản thu thp và bàn giao dliệu, tài liệu, thiết b trách nhim đi với
thao c ca nhân sự.
- Quy đnh về nghĩa vụ và trách nhim trong bảo đm an ninh mng, bo
v dliu, thời hn thông báo, quyền kim tra, nghĩa v cung cp nhật h thng
và dữ liệu, i liu phục vụ c minh, điều tra trong hợp đng cung cấp dch v;
h trợ khn cấp, chuyển giao d liu, kế hoạch kết thúc hoặc chuyển đi dch v
và trách nhiệm bi thường.
14. Cán b, công chức, viên chức, người lao đng và ngưi s dụng
- Tuân th quy chế sử dng h thng, bảo vệ mật khẩu, mã xác thực, thiết b
ký s, dliu; không cài phn mm, sdng dch v lưu trữ, chuyn dữ liu hoc
chia s tài khoản trái quy đnh.
- Báo ngay các vấn đnghi ngnhư thư điện tử, liên kết, tệp, đăng nhập,
cuc gọi, giao dch hoặc thiết b bt thường cho đu mi liên quan; ngừng thao
c theo hướng dẫn; không xóa thư, tệp, lch shoặc cài li thiết b.
- Không đăng tải, bình luận hoặc cung cp thông tin về sc khi chưa đưc
phép; phối hợp cung cấp thiết b, thông tin và xác nhn hoạt đng nghip vụ khi
được u cu.
34
VII. ĐIỀU KIN BẢO ĐM, T CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU
CHNH, B SUNG PHƯƠNG ÁN
1. Nhân lực trực trin khai danh sách liên h
- Đội trưởng đi ng cứu sc an ninh mng thành viên Đi ứng cứu sự
c duy trì pơng thc liên lc, cơ chế triệu tp theo Quy chế hot đng; cơ quan
ch qun h thng thông tin quan trng duy trì đu mối lãnh đo, kỹ thuật, nghiệp
v có khng phản hi ngoài giờ.
- Danh sách liên hệ ghi vai trò, s điện thoi, thư đin tử, kênh bảo mật,
người thay thế; được kiểm tra tối thiểu 06 tháng mt lần và cập nhật ngay khi
thay đi.
- Đối với trường hợp áp dng mức huy đng lực lượng Mức 2 hoặc Mức 3,
tổ chức ca trc, bàn giao, kim soát thời gian làm vic và quyn truy cập; mỗi ca
trc phải có nhật ký, người ph trách và nội dung bàn giao c th.
2. Công c, h tầng, sao uphương án dự phòng
- Bo đm công c thu thp nht hthng, b nhớ, ảnh đĩa, phân ch mã
đc, giám sát mng, qun lý v vic, liên lạc bảo mt; thiết b lưu tr chuyên dng,
máy trm sch và môi trường phân ch cách ly.
- Duy trì hệ thng giám sát, phân ch skiện an ninh; giải pháp phát hiện
ứng phó trên thiết b đầu cuối; phần mềm phòng, chống mã đc; tường lửa; tường
lửa ứng dụng web; gii pp quản lý l hng, qun lý danh nh, i khon đc
quyn; h thng sao lưu, khôi phc sau thảm ha, đng b thời gian qun lý
cấu hình; bo vệ riêng mạng qun tr vàng sao lưu.
- Duy trì nhiều bn sao tn các loi phương tiện khác nhau, trong đó có bn
sao ngoại tuyến hoc bản sao không th sửa đi; đnh k kim thử kh năng phục
hi; quản lý khóa mã hóa, i khoản sao lưu thời hạn lưu giđộc lập với min
qun tr chính.
- Trung m dữ liu và hthng thiết yếu có phương án ngun đin, điu
hòa, chữa cy, đường truyn, vị trí dphòng, thiết b thay thế và phương án vận
hành thcông.
3. Tp hun, diễn tập, kiểm tra và đánh g
- Hằng năm, ng an tỉnh tham mưu Đội trưởng đi ứng cứu sự c an ninh
mạng ban hành kế hoch hoạt đng ca Đội ứng cứu sc; ch trì hoặc phi hợp
tổ chức tập hun, huấn luyn, din tập cấp tnh, ưu tiên nh hung có kh ng
nh hưởng h thng dùng chung, dliệu, dch vụ công hoặc dch vụ thiết yếu.
- quan ch qun h thng quan trng tổ chức diễn tập phương án ni b,
kim thsao lưu, khôi phc sau thm họa, thu hi i khon, kênh liên lạc, quy
35
trình th công và truyn thông; kết quđược dùng để điu chỉnh đầu và hợp
đng.
- ng an tỉnh ch t hoc phối hợp kiểm tra đnh k, đt xut; SKhoa hc
và Công nghệ kiểm tra phn h tầng, kết ni, vận nh dự phòng thuộc chc
năng; cơ quan ch qun tự đánh giá tối thiu hng năm.
- Mi tồn tại nguy cơ cao phải có biện pháp tạm thời, người chịu trách nhim
và thời hn; chậm khắc phục phải báo cáo người đứng đầu và Công an tỉnh.
4. T chức thực hiện và điều chỉnh, b sung Pơng án
- Đội trưởng đi ứng cứu sự c an ninh mạng ban hành Quy chế hoạt đng
và phân công nhiệm v ca thành viên Đi ứng cứu sự c; Cơ quan thường trực
có trách nhiệm tham mưu, theo dõi, đôn đc, tổng hợp kết qu thực hiện báo
cáo Đội trưởng đi ứng cứu sc an ninh mng, UBND tỉnh theo quy đnh.
- Th trưởng cơ quan, đơn vị, đa pơng có tnh viên tham gia Đi chu
trách nhiệm cử, thay thế thông báo nhân sự; khi nhn được yêu cu của Cơ
quan thường trực hoặc Đội trưởng đi ứng cứu sc an ninh mạng, ưu tiên b trí
thành viên tham gia thực hin nhiệm vụ.
- Căn cPhương án này và Kế hoạch s 150/KH-UBND, các cơ quan, đơn
v, đa phương ban hành hoặc cập nht phương án nội b đi với từng h thng;
gửi thông tin đầu mi nh trng thực hiện về Công an tỉnh theo yêu cầu.
- Pơng án nội b phi có: n h thng; ch quản, vn hành; cp đ; d
liu; kiến trúc; i khon; đu mi; mc tiêu thời gian khôi phục và mc tiêu đim
khôi phục dliệu; sao lưu, khôi phục sau thảm họa; thaoc k thut; chế đ báo
cáo; kch bn; phương án duy t nghiệp v và truyền thông.
- Công an tỉnh theo dõi,ớng dn, tổng hợp khó kn, tham mưu UBND
tỉnh điu chnh; đnh kỳ hng năm và sau khi x lý sc áp dụng mức huy
đng lực lượng Mức 3, t chức soát, đánh giá ni dung Pơng án để cp
nht, b sung.
- Trong quá trình thc hiện, nếu có vướng mắc hoặc pt sinh nh huống
chưa được quy đnh, cơ quan, đơn v báo cáo Công an tỉnh đớng dn theo
thẩm quyn hoc tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết đnh.
Phương án này được triển khai thống nht tn đa bàn tỉnh; các cơ quan, đơn
v, đa phương doanh nghip có liên quan chu trách nhiệm tổ chức thực hiện
nghiêm c./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2777/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Phương án ứng cứu sự cố, bảo đảm an toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2777/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×