• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1905/QĐ-UBND Bình Định 2025 phê duyệt Khung Kiến trúc Chính quyền số phiên bản 4.0

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/06/2025 10:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1905/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Về phê duyệt Khung Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Bình Định, phiên bản 4.0
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1905/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1905/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1905/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Bình Định, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ÐỊNH
Về phê duyệt Khung Kiến trúc Chính quyền số
tỉnh Bình Định, phiên bản 4.0
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Lut Công ngh thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Lut Giao dịch điện t ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc
gia;
n cứ Quyết định s 292/QĐ-BKHCN ngày 25/3/2025 ca B Khoa
hc Công ngh ban hành Khung Kiến tc Chính ph s Vit Nam, phiên
bn 4.0;
n c Kế hoch hành đng s 152-KH/TU ny 13/5/2025 ca Ban
Thưng v Tnh y thc hin Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca
B Chính tr v đt phá phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to
chuyn đi s quc gia trên đa n tỉnh Bình Đnh;
Căn cứ Văn bản s 1736/BKHCN-CĐSQG ngày 21/05/2025 của B Khoa
hc và Công ngh v vic Khung kiến trúc tng th quc gia s (Phiên bn 1.0);
Theo đnghị của Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ trình số
92/TTr- SKHCN ngày 02/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Khung Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Bình Định, phiên
bản 4.0, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Sơ đồ tổng thể Khung Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Bình Định
1905
04
6
2
Kiến trúc trên gồm các thành phần sau:
a) Người sử dụng
Người sử dụng hoặc đối tượng sử dụng người dân, doanh nghiệp hoặc
cán bộ, công chức, viên chức các quan tương tác với dịch vụ được cung cấp
bởi các cơ quan nhà nước, bao gồm:
- Các quan nhà nước: Trong trường hợp này, quan nhà nước sử
dụng các dịch vụ từ các quan nhà nước khác để thực hiện công việc hoặc
cung cấp dịch vụ cho cơ quan nhà nước khác.
- Doanh nghiệp: Doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi
các cơ quan nhà nước khác nhau.
- Công dân: Công dân sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan
nhà nước khác nhau.
- Cán bộ, công chức, viên chức: Truy cập đến các dịch vụ nội bộ của
quan để thực hiện công việc của họ.
b) Kênh giao tiếp
Kênh truy cập các hình thức, phương tiện qua đó người sdụng truy
cập thông tin, dịch vụ quan nhà nước cung cấp. Các kênh truy cập chính
bao gồm: Cổng dịch vụ (bao gồm: các trang thông tin điện tử/cổng thông tin
điện tử/cổng dữ liệu/Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh
(website/portal)); Đa phương tiện (Ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động: Ứng
3
dụng định danh điện tử -VNeID; Ứng dụng bảo hiểm hội s -VssID;… );
Kiosk tra cứu thông tin. Ngoài ra, người sử dụng thể sử dụng các kênh khác
như điện thoại (Tổng đài hỗ trợ), SMS (tin nhắn) hoặc trực tiếp tại Trung tâm
phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận một cửa,…
c) Nghiệp vụ
Thành phần này bao gồm các dòng nghiệp vụ cần thiết cho hoạt động nội
bộ cung cấp dịch vcông trực tuyến. Ứng dụng đây, được phân loại thành:
các nghiệp vụ xử lý, thực hiện thủ tục hành chính, các nghiệp vụ chuyên ngành,
các nghiệp vụ hỗ trợ hoạt động cơ quan nhà nước, các nghiệp vụ quản nguồn
lực, và các nghiệp vụ khác.
d) Ứng dụng
- Thành phần này bao gồm các ứng dụng cần thiết cho hoạt động nội bộ
cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Ứng dụng ở đây, được phân loại thành các
ứng dụng nội bộ, các ứng dụng chuyên ngành, các ứng dụng dùng chung cấp
quốc gia và các ứng dụng phục vụ tổng hợp và báo cáo.
- Ứng dụng xử nghiệp vụ chuyên ngành: thành phần ứng dụng chuyên
ngành bao gồm các chức năng nghiệp vụ chuyên môn, chuyên ngành theo lĩnh
vực quản cấp tỉnh để phục vụ cho chính quyền số cấp tỉnh. Khi triển khai
chính quyền số phải bảo đảm việc triển khai đồng bộ, kết nối, tránh trùng lặp với
các HTTT khác. Ví dụ: Hệ thống thông tin hộ chiếu điện tử của Bộ Công an, H
thống thông tin quản lý các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của
Bộ Giao thông vận tải, Hệ thống đăng doanh nghiệp quốc gia của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Hệ thống thông tin thống kê về xây dựng của Bộ Xây dựng,…
- Danh mục các htầng số, phần mềm, ứng dụng dùng chung (áp dụng
cho các quan từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp xã) theo quy định tại Văn bản
số 1876/BKHCN-CĐSQG ngày 28/5/2025 của Bộ Khoa học Công nghệ ban
hành hướng dẫn về việc c định và triển khai hạ tầng số, phần mềm, ứng dụng
dùng chung (áp dụng cho các cơ quan từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp xã)
nhằm tối ưu hóa nguồn lực đầu .
- Ứng dụng hỗ trợ hoạt động quan nhà nước: Thành phần này bao
gồm các ứng dụng phục vụ công tác quản lý, điều hành, hỗ trợ các hoạt động
trong nội bộ các quan nhà nước cũng nquản nguồn lực. Những ứng
dụng tiêu biểu của nhóm này, bao gồm: Quản tài chính; Quản tài sản;
Quản cán bộ, công chức; Quản lý khoa học ng nghệ; Quản lý văn bản
điều hành nội bộ;…
- Ứng dụng quản nguồn lực: thành phần này bao gồm các ứng dụng
phục vụ công tác quản lý, điều tiết nhằm sử dụng tối ưu nguồn lực cốt lõi của
tỉnh phát triển đồng bộ, bền vững, lâu dài htrợ các quan nhà nước hoạt
4
động hiệu lực, hiệu quả. Những ứng dụng tiêu biểu của nhóm này, bao gồm:
Quản lý nguồn nhân lực (HRM); Quản lý tuyển dụng; Quản lý hồ sơ nhân sự;…
- Ứng dụng về tổng hợp, báo cáo, khai phá dữ liệu: Các ứng dụng này
tổng hợp thông tin về chuyên ngành, kinh tế - hội, cung cấp cho lãnh đạo
nhằm hỗ trợ cho quy trình ra quyết định.
- Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính: đây là hệ thống thống nhất được
phát triển trên cơ sở hợp nhất Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa
điện tử, bao gồm các dịch vụ công trực tuyến quan nhà nước cung cấp
cho người dân doanh nghiệp. Danh mục nhóm các dịch vụ công được ưu tiên
cung cấp trực tuyến mức độ cao tại các tỉnh theo các giai đoạn được nêu trong
các chương trình, kế hoạch về ứng dụng CNTT trong hoạt động của quan nhà
nước.
- Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu bao gồm các phân hệ: Phân hệ nền
tảng thu thập dữ liệu, phân hệ nền tảng chuyển hóa dữ liệu, phân hệ nền tảng
phân tích dữ liệu, phân hệ nền tảng biểu diễn dữ liệu, phân hệ nền tảng tìm kiếm
dữ liệu lớn, phân hệ nền tảng học máy (ML), phân hệ nền tảng SmartApp, phân
hệ nền tảng quản trị dữ liệu, phân hệ nền tảng giám sát dữ liệu (SOP).
- Nền tảng quản trị tổng thể.
- Nn tảng định danh và xác thực tp trung trong các cơ quan đng trên s
dữ liu ngưi ng tập trung, kết nối với cơ sở dữ liu quốc gia về n cư, nền
tảng định danh c thc điện tử của B Công an chtrì quản lý.
đ) Cơ sở dữ liệu
Một số cơ sở dữ liệu cơ bản như sau:
- Kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh: là một thành phần rất quan trọng trong
quá trình phát triển CQS. Dữ liệu được tích hợp, chuyển đổi từ các nguồn dữ
liệu của các hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu khác nhau; cũng như được làm
sạch, kiểm tra xác minh dữ liệu, chuẩn hóa theo cấu trúc, củng cdữ liệu, lưu
trữ tập trung, phân loại, xếp loại lập danh mục dliệu. Dữ liệu trong kho dữ
liệu được quản lý, điều phối, phân phối, bảo đảm toàn vẹn thống nhất để đáp
ứng các yêu cầu, nhu cầu chia sẻ dữ liệu trong nội bộ các bộ, ngành, địa phương
hoặc giữa các bộ, ngành, địa phương với nhau, tăng cường hiệu quả cho công
tác quản lý, điều hành, báo cáo, ra quyết định của lãnh đạo các cấp.
- Kho dữ liệu mở, dữ liệu chia sẻ cấp tỉnh: bao gồm dữ liệu được công
khai, chia sẻ cho công dân, doanh nghiệp thể tiếp cận, tái sử dụng tạo ra
các ứng dụng, dịch vụ có giá trị gia tăng từ những dữ liệu này. Dữ liệu mở ở đây
được hiểu các bộ dữ liệu được đóng gói chia sẻ. Mỗi bộ dliệu mở sẽ
một siêu dữ liệu đi kèm để mô tả về bộ dữ liệu đó.
5
- Kho quản lý d liệu điện tử của tổ chức, nhân: kng gian điện
trng của tổ chc, cá nhân tại Cổng dịch vụ công cấp tỉnh đ hỗ trquản
, lưu gi thông tin, d liệu điện t liên quan đến giao dịchnh chính ca tổ
chc, nhân đó (theo quy định tại Điều 13, Điều 16 Ngh định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 ca Chính ph v thực hiện th tc hành
chính tn môi trường điện tử).
- Dữ liệu người dùng: dữ liệu người dùng của các cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động; người dân, đại diện doanh nghiệp tương tác với dịch v
được cung cấp bởi các cơ quan nhà nước.
- Dữ liệu các phần mềm ứng dụng: đây các dữ liệu phát sinh khi sử
dụng các phần mềm ứng dụng phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Dữ liệu phân tích, báo cáo: bao gồm các loại dữ liệu được tổng hợp từ
nhiều nguồn, chuẩn hóa dữ liệu, lưu trữ vào kho dữ liệu; dữ liệu được phân tích,
xử lý dữ liệu theo nhu cầu; trình diễn dữ liệu theo nhiều chiều từ đó làm công cụ
giúp các cơ quan nhà nước sử dụng, khai thác dữ liệu một cách có hiệu quả phục
vụ công tác chỉ đạo điều hành.
- Dữ liệu lớn (Big data): một thuật ngữ cho việc xmột tập hợp dữ
liệu rất lớn và phức tạp mà các ứng dụng xử lý dữ liệu truyền thống không xử
được. Dữ liệu lớn bao gồm các thách thức như phân tích, thu thập, giám sát dữ
liệu, tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ, truyền nhận, trực quan, truy vấn và tính riêng tư.
Vai trò lợi ích Dliệu lớn đem lại cùng lớn, từ lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh cho đến y tế, giáo dục…
- Phân hệ cơ sở dữ liệu quốc gia: là thành phần của cơ sở dữ liệu quốc gia
do các bộ, ngành trung ương triển khai. không phải tất cả các sở dữ liệu
quốc gia đều có thành phần này mà phụ thuộc mô hình triển khai của từng cơ sở
dữ liệu quốc gia. thành phần này do các bộ, ngành hoặc địa phương triển khai
bảo đảm đồng bộ, thống nhất với cơ sở dữ liệu quốc gia do bộ, ngành triển khai.
e) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP cấp tỉnh)
Thành phần này đóng vai trò nền tảng CNTT giữa các quan nhà
nước trong tỉnh. Với nền tảng này, thông tin nghiệp vụ có thể được trao đổi theo
chiều ngang theo chiều dọc giữa các quan nhà nước trong tỉnh. Thành
phần này cũng hoạt động như một cổng nghiệp vụ, cùng với các dịch vụ cấp tỉnh
để trao đổi thông tin với các bộ, tỉnh khác, hoặc với các quan Đảng, các hệ
thống thông tin của doanh nghiệp, hay tổ chức khác khi cần thiết.
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP cấp tỉnh), bao gồm các dịch
vụ chia sẻ và tích hợp được sử dụng để hỗ trợ các ứng dụng lớp trên và cơ sở d
liệu. Đây là các dịch vụ có thể dùng chung, chia sẻ giữa các ứng dụng trong quy
bộ, điều y làm giảm đầu trùng lặp, lãng phí, thiếu đồng bộ. Mặt khác,
6
một trong các chức năng quan trọng của các dịch vụ nhóm này là để kết nối, liên
thông, tích hợp các ứng dụng. Một số dịch vụ tiêu biểu của nhóm này, bao gồm:
- Dịch vụ thư mục: Dịch vụ thư mục cung cấp cho người dùng một
phương thức truy vấn đơn giản người dùng thể sử dụng từ khóa như tên,
để tìm kiếm thông tin lưu trong máy chủ thư mục. dụ, để đạt được mục
tiêu tích hợp mật khẩu, tài khoản, các quan nhà nước thể sdụng dịch vụ
thư mục để xây dựng tài khoản cho nhân viên đến định danh tài khoản/mật khẩu
khác nhau trong các hệ thống khác nhau (cổng thông tin điện tử, thư điện tử,
đăng nhập một lần,…). Dịch vụ thư mục thể cung cấp một chế thuận tiện
hơn cho người sử dụng và người quản trị để quản lý tài khoản của họ.
- Dịch vụ quản định danh: Dịch vụ này cung cấp một chế cho phép
các hệ thống CQS nhận dạng người sử dụng. Một số cơ chế có thể được áp dụng
để đảm bảo định danh xác định, dụ: định danh/mật khẩu cộng với xác
nhận, htầng khóa công khai, sinh trắc học... Bất kỳ cơ chế định danh nào được
sử dụng, việc định danh sẽ tuân theo thủ tục tương tự do đó, những chế
này có thể được xây dựng thành các dịch vụ dùng chung. Khi hệ thống CQS cần
định danh người sử dụng, thể sử dụng dịch vụ dùng chung này để hoàn
thành việc xác định người sử dụng.
- Dịch vụ xác thực: Xác thực là quá trình để xác nhận sự thật của các thực
thể. Trong hệ thống chính quyền số, không chỉ cần xác thực người dùng còn
cần xác thực các hệ thống. Xác thực người sử dụng quá trình đđịnh danh
người sử dụng; thể tuân theo quy trình tương tự như dịch vụ định danh.
Xác thực hệ thống quá trình để xác định các hệ thống khác thsdụng
nguồn lực của hệ thống. Hầu hết các trường hợp, chứng thư của máy chủ sẽ
được sinh ra giá trị xác thực máy chủ đó. Khi hệ thống cần phải xác thực
một hệ thống khác, thể định hướng lại quá trình đến dịch vụ xác thực dùng
chung dịch vụ chia sẻ sẽ gửi kết quả đến hệ thống CQS để hoàn tất quá trình
xác thực máy chủ.
- Dịch vụ cấp quyền truy cập: Khi hệ thống hoàn thành quá trình xác thực,
sẽ căn cứ vào mức độ quyền hạn khác nhau của người sử dụng để cấp quyền
cụ thể. Tương tự với quá trình xác thực, khi hệ thống cung cấp các quyền khác
nhau cho người sử dụng, thể định hướng lại quá trình dịch vụ cấp quyền
và các dịch vụ dùng chung sẽ gửi kết quả đến hệ thống để hoàn tất quá trình cấp
quyền truy cập.
- Dịch vụ trao đổi thông tin/dữ liệu: Dịch vụ này cho phép các quan
nhà nước trao đổi thông tin. Dịch vụ này thường sử dụng giao diện kế thừa
(Legacy Interface) để thiết lập kênh trao đổi với các ứng dụng , các ứng dụng
mới thường sử dụng giao thức ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML) để thực hiện
trao đổi.
7
- Dịch vtích hợp: Dịch vụ này nhằm điều phối các ứng dụng hay các
dịch vđcung cấp các loại dịch vụ mới. Với tích hợp, việc đăng tiếp
nhận dịch vụ cần thiết cùng với dịch vụ thư mục, xác thực/cấp quyền quản
lý tài khoản.
g) Hạ tầng kỹ thuật
Thành phần này cung cấp phần cứng/phần mềm máy tính, mạng, thiết bị,
an toàn thông tin, cơ sở vật chất để triển khai các ứng dụng CNTT. Bao gồm các
thành phần chính sau đây:
- Hạ tầng Trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ: Gồm các máy chủ, thiết bị
mạng, thiết bị lưu trữ, cáp mạng, nguồn điện, thiết bị làm mát, quản lý (môi
trường, an ninh, vận hành).
- Hạ tầng CNTT: bao gồm các thiết bphần cứng/phần mềm cho người
dùng cuối như máy tính cá nhân, máy tính xách tay và thiết bị hỗ trợ cá nhân.
- Hạ tầng mạng bao gồm: Mạng diện rộng (WAN, MAN), Mạng cục bộ
(LAN), Mạng riêng ảo (VPN), Kết nối Internet.
- Htầng điện toán đám mây: Hạ tầng đám mây chính nền tảng cho
điện toán đám mây, bao gồm các thành phần chính như: Máy chủ (Server), Lưu
trữ (Storage) và Mạng (Network)
- Hạ tầng IoT (Internet of Things): Hạ tầng Internet vạn vật đề cập đến
hàng tỷ thiết bị vật trên khắp thế giới hiện được kết nối với internet, thu thập
chia sẻ dữ liệu. IoT được cấu thành từ nhiều thành phần: phần cứng/hạ tầng
kết nối, phần mềm nền tảng/phần mềm phân tích dữ liệu lớn, dịch vụ
- Trung tâm điều hành Network Operations Centers (NOC): nhằm giám
sát và điều khiển hệ thống mạng, điện, điều hòa, phòng cháy và an ninh của DC;
Theo dõi thông số về môi trường thường xuyên liên tục (nhiệt độ, độ ẩm trên
từng vị trí trên đồ phòng y), giúp kỹ thuật viên điều chỉnh hệ thống điều
hòa hoạt động cho phù hợp.
h) An toàn thông tin
Đây thành phần xuyên suốt, điều kiện bảo đảm triển khai các thành
phần của CQĐT cần được triển khai đồng bộ ở các cấp trong tỉnh. Nội dung đảm
bảo an toàn thông tin bao gồm các nội dung chính như: bảo vệ an toàn hạ tầng,
an toàn mạng, an toàn hệ thống, an toàn ứng dụng CNTT, an toàn dữ liệu, quản
lý và giám sát ANTT, các trung tâm giám sát, trung tâm SOC. Các nội dung này
cần được triển khai đồng bộ tại các cấp đáp ứng nhu cầu thực tế và xu thế phát
triển công nghệ.
Việc triển khai chữ strong hệ thống chính trị phục vụ công tác an
toàn, an ninh thông tin do Ban yếu Chính phủ chủ ttổ chức thực hiện. Bên
8
cạnh đó, thành phần Quản lý và giám sát dịch vụ giúp cho các dịch vụ hoạt động
trơn tru, hiệu quả và cũng giúp tăng tính sẵn sàng của toàn bộ hệ thống.
i) Quản lý, chỉ đạo, chính sách
Bao gồm công tác chỉ đạo, tổ chức, xây dựng các chính sách, các chuẩn,
hướng dẫn, đào tạo, truyền thông để triển khai Sơ đồ tổng quát CQĐT cấp tỉnh.
- Chỉ đạo: Thể hiện việc thuyết phục được Lãnh đạo cấp cao tham gia
chỉ đạo, điều phối sự phối hợp, giải quyết các xung đột, vấn đề phát sinh giữa
các cơ quan trong đảng, đặc biệt các dự án dùng chung của đảng; Ban chỉ đạo
liên quan có: Ủy ban Trung ương về Chuyển đổi số, Ban Chỉ đạo chuyển đổi số.
- Chính sách: Các chính sách, quy định, quy chế, tiêu chuẩn tính đặc
thù của tỉnh phục vụ việc triển khai kiến trúc công nghệ thông tin truyền
thông của Đảng.
- Quản lý: Đảm bảo quản lý, tổ chức hướng dẫn đạo tạo, môi trường pháp
lý, truyền thông nhằm bảo đảm các điều kiện triển khai hệ thống thông tin của
Đảng.
k) Kết nối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP): Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia do Bộ Khoa học Công nghệ chủ trì triển khai với
mục tiêu tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin sdữ liệu
của các bộ, ngành, địa phương theo hình thức kết nối tập trung hình thức kết
nối trực tiếp theo mô hình phân tán.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Kho dữ liệu tổng hợp, kho dữ liệu về con người
- Nền tảng định danh và xác thực điện tử
- Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia khác.
2. Tổ chức thực hiện
a) Sở Khoa học và Công nghệ
- Là đơn vị đầu mối hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát
phối hợp với các quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai, đánh giá
công tác triển khai Khung Kiến trúc chính quyền số tỉnh Bình Định, phiên bản
4.0, báo cáo UBND tỉnh lồng ghép trong báo cáo định kỳ các ứng dụng nền tảng
chính quyền số tỉnh hàng tháng, hàng quý báo cáo đột xuất khi yêu cầu
của UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ.
9
- Chủ trì, xây dựng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các văn
bản hướng dẫn, các tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ thực hiện Khung Kiến trúc số
tỉnh Bình Định, phiên bản 4.0.
- Chủ trì, xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết các hoạt động cnh quyền số
của tỉnh nh Định da trên Khung Kiến trúc số tỉnh nh Định, phiên bản 4.0.
- Chủ trì xây dựng nền tảng tích hợp Kiến trúc số của tỉnh Bình Định; chủ
trì việc triển khai tích hợp dịch vụ, ứng dụng đối với các hệ thống thông tin của
tỉnh Bình Định; thực hiện giám sát bảo đảm các nội dung đầu tư trong Kiến trúc
đồng bộ, phù hợp với các quy chuẩn công nghệ. Tham mưu triển khai một số
nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với các nhiệm vụ trong Kiến trúc.
b) Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với các quan liên quan, tham mưu báo cáo UBND
tỉnh bố trí nguồn kinh pthực hiện Khung Kiến trúc số tỉnh Bình Định, phiên
bản 4.0 phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách tỉnh theo đúng các quy
định hiện hành của Nhà nước.
- Cân đối ngân sách lồng ghép các nguồn vốn tính chất đầu tư bảo
đảm đủ kinh phí thực hiện Kiến trúc theo đúng tiến độ đề ra. Hướng dẫn các đơn
vị, địa phương tổ chức thực hiện các dự án thành phần theo đúng quy định hiện
hành, thẩm định dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định.
- Thường xun phối hợp với các s, ngành và địa phương xây dựng
Chương tnh, Kế hoạch xúc tiến đầu tổ chc mời gọi đầu tư, trong đó
tập trung thu t các doanh nghip thuộc nh vực ng nghệ thông tin trong
ngoài nước.
c) Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan
xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức trong công tác tham mưu triển
khai Khung Kiến trúc số tỉnh Bình Định, phiên bản 4.0, đáp ứng khả năng quản
trị, vận hành và sử dụng hiệu quả các hệ thống phần mềm, sở dữ liệu nền
tảng chính quyền số của cơ quan nhà nước.
d) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương
Chủ trì tham mưu, đề xuất xây dựng các hệ thống thông tin, sở dữ liệu
chuyên ngành, nguồn nhân lực công nghệ thông tin, bảo đảm phù hợp, tuân thủ
với Khung Kiến trúc số tỉnh Bình Định, phiên bản 4.0.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực thi hành k từ ngày thay thế
Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 09/01/2025 của UBND tỉnh v việc phê
duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bình Định, phiên bản 3.0, hướng tới
Chính quyền s.
10
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Khoa họcCông nghệ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- LĐ, CV VP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, K8, CCKS.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1905/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về phê duyệt Khung Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Bình Định, phiên bản 4.0

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1905/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×