• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1891/QĐ-UBND Sơn La 2025 phê duyệt Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Sơn La

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 30/07/2025 11:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1891/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Phê duyệt Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1891/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1891/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1891/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 04/6/2025 của UBND tỉnh về thực
hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành
động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số
208/TTr-SKHCN ngày 21 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh
Sơn La năm 2025.
Điều 2. Giao Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Chủ tịch
UBND các xã, phường quyết định ban hành kế hoạch cụ thể hóa các chỉ tiêu, nhiệm
vụ được giao và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch đảm
bảo hiệu quả; định kỳ hàng quý, năm báo cáo kết quả về Sở Khoa học và Công nghệ
1891
29
07
2
để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, phường tổng hợp, báo cáo
tình hình thực hiện kế hoạch với UBND tỉnh để có giải pháp chỉ đạo kịp thời.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
2542/QĐ-UBND ngày 28/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phê
duyệt Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2025./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (B/c);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (B/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (B/c);
- Ban Chỉ đạo 1287 tỉnh (B/c);
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (B/c);
- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Phòng TCHCQT;
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, Hà.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
3
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2025
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La)
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
- Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Kế hoạch số 251/KH-UBND ngày 01/11/2021 của UBND tỉnh về triển
khai Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và
Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 04/6/2025 của UBND tỉnh về thực hiện
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động
số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Hoàn thành các mục tiêu xây dựng chính quyền điện tử, thc đẩy quá trình
phát triển đô thị thông minh; phấn đấu vị trí xếp hạng chuyển đổi số (DTI) của tỉnh
đạt mức khá trong các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc;
- Tập trung huy động nguồn lực đẩy mạnh chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh
một cách toàn diện, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Trong đó,
tập trung vào phát triển hạ tầng công nghệ thông tin; số hóa dữ liệu dân cư, dữ liệu
chuyên ngành; đào tạo phát triển nguồn nhân lực số; ứng dụng, dịch vụ mới theo
1891
29
07
4
hướng dùng chung hạ tầng số, nền tảng số; cung cấp thông tin cho người dân, quản
lý dân cư, phục vụ người dân và doanh nghiệp;
- Xác định rõ và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp
trong thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, là giải
pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp. Kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị là một trong
tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của năm.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
(chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành; kiểm tra, giám sát
hoạt động chuyển đổi số
- Nâng cao vai trò hoạt động của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo 1287)
và Ban Chỉ đạo của các Sở, ban, ngành, địa phương; kịp thời ban hành các văn bản
chỉ đạo thực hiện chuyển đổi số ở các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; chủ tịch UBND các xã, phường có trách
nhiệm chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch Chuyển đổi số
năm 2025 của cơ quan, đơn vị, địa phương mình gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu
nhiệm vụ Chuyển đổi số của tỉnh;
- Các cấp, các ngành tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, nâng cao nhận
thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và Nhân dân về các chủ trương, chính
sách liên quan đến chuyển đổi số và thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số theo
phương châm: “Nhận thức đóng vai trò quyết định; lấy người dân và doanh nghiệp
làm trung tâm; nền tảng số là đột phá; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin là then
chốt; sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và sự tham gia của toàn dân là yếu tố
bảo đảm sự thành công trong chuyển đổi số”;
- Xác định chuyển đổi số là “động lực” quan trọng cho sự phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh và có tính động, tính mở để phù hợp, đng với định hướng, chỉ đạo
của Trung ương trong từng giai đoạn phát triển; là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu
dài; gắn các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với nghị quyết, chiến lược,
chương trình hành động, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, các
ngành và địa phương;
- Kiểm tra, giám sát của các cấp chính quyền đối với việc triển khai thực
hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số của đơn vị, bộ phận trực
thuộc; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định pháp luật trong thực hiện các
chương trình, đề án, dự án chuyển đổi số.
2. Thể chế, chính sách số
5
- Xây dựng các văn bản tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành cụ thể hóa
các văn bản của Đảng, Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương về chương trình
chuyển đổi số;
- Quyết định ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Sơn La
thời kỳ 2025-2030. Lồng ghép chiến lược tổng thể, nội dung phát triển hạ tầng số
vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hàng năm và 5 năm;
- Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030;
- Rà soát, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; danh mục
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính hỗ trợ hoạt động của Tổ chuyển đổi số
cộng đồng; cơ chế, chính sách giảm phí, lệ phí cho người dân sử dụng thủ tục hành
chính trực tuyến;
- Xây dựng Khung Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La, phiên bản 4.0.
3. Hạ tầng số
- Hình thành Trung tâm dữ liệu và hệ thống tính toán hiệu năng cao; xây
dựng quy chế về chia sẻ hạ tầng số, dữ liệu số;
- Đầu tư trang thiết bị CNTT, các phương tiện khoa học kỹ thuật để đáp ứng
yêu cầu chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; Xây dựng, nâng
cấp hệ thống mạng nội bộ tại một số cơ quan, đơn vị; Rà soát nâng cấp, hoàn thiện
hạ tầng kĩ thuật CNTT tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp, đáp ứng triển
khai DVCTT toàn trình, số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC;
- Phổ cập dịch vụ Internet băng rộng, phủ sóng 4G/5G; triển khai các nền
tảng thanh toán điện tử, ví điện tử;
- Duy trì Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh. Tích hợp, liên
thông các cơ sở dữ liệu (dân cư, đất đai, doanh nghiệp...) trên nền tảng chung, tích
hợp với AI;
- Đầu tư, thiết lập Hệ thống đài truyền thanh xã ứng dụng công nghệ thông
tin phục vụ tuyên truyền ở cơ sở. Đầu tư phòng thu phát thanh trực tiếp và Studio
đa phương tiện;
- Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền ni giai đoạn 2021-2030;
- Ứng dụng công nghệ giải quyết vấn đề môi trường, xã hội: Áp dụng giải
pháp công nghệ (IoT, AI, GIS...) trong giám sát môi trường, quản lý tài nguyên,
cảnh báo thiên tai. Thc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử
dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững;
- Triển khai Đề án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất
thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh,
y tế thông minh,... (của Trung ương).
6
4. Nhân lực số
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy, thiết lập mạng lưới đơn vị chuyên trách và nhân
sự hỗ trợ triển khai chuyển đổi số từ tỉnh đến cơ sở;
- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện phong trào “Bình dân học vụ số”;
Kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong
trào “học tập số”;
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyển đổi số nói chung, chuyển
đổi số ngành, lĩnh vực cho cán bộ công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp,
Tổ chuyển đổi số cộng đồng. Phối hợp triển khai, tham gia các chương trình đào
tạo, tập huấn do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức nhằm nâng cao về kỹ năng số,
công nghệ số cơ bản, ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Triển khai đào tạo nhân lực số
trong cơ sở giáo dục đào tạo Cao đẳng, Đại học và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
trên địa bàn tỉnh.
5. Phát triển dữ liệu số
- Thực hiện cập nhật và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu quy mô toàn quốc theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương triển khai
trên địa bàn tỉnh, bao gồm: (1) CSDL quốc gia về dân cư; (2) CSDL quốc gia về
đất đai; (3) CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; (4) CSDL quốc gia về tài
chính; (5) CSDL quốc gia về bảo hiểm; (6) CSDL quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức trong các cơ quan nhà nước; (7) CSDL quốc gia về thủ tục hành chính;
(8) CSDL tổng hợp quốc gia; (9) CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng; (10)
CSDL quốc gia về xuất nhập cảnh;
- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu trong danh mục cơ sở dữ liệu dùng
chung, danh mục hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại Quyết định số
1429/QĐ-UBND ngày 17/6/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh;
- Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành,
lĩnh vực, vùng theo danh mục tại Quyết định số 1527/QĐ-BKHCN ngày 29/6/2025
của Bộ Khoa học và Công nghệ, bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các
ngành, lĩnh vực trên môi trường số;
- Triển khai các nền tảng số thông minh trong các ngành, lĩnh vực: Du lịch,
nông nghiệp, sản xuất, thương mại điện tử, giáo dục - y tế, đô thị, môi trường…;
- Duy trì Cổng Dữ liệu mở tỉnh Sơn La; cung cấp 100% dữ liệu mở theo kế
hoạch đã ban hành;
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực
quan trọng;
- Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp,
hoạt động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử
dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân
thủ cho người dân, doanh nghiệp;
7
- Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính -
không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
Số hóa trong công tác kiểm tra kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp. Số hóa tài
liệu lưu trữ lịch sử tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh.
6. An toàn thông tin mạng
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và kỹ năng bảo
đảm an toàn thông tin, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực an toàn
thông tin theo Kế hoạch 261/KH-UBND ngày 02/11/2022 của UBND tỉnh về triển
khai thực hiện Quyết định số 1907/QĐ-TTg ngày 23/11/2020 và Quyết định số
21/QĐ-TTg ngày 06/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Sơn La
giai đoạn 2022-2025;
- Xây dựng và ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân, thông tin quan trọng;
kế hoạch đội ngũ chuyên trách ứng cứu sự cố; kế hoạch ứng phó sự cố; kế hoạch theo
dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên các hệ thống để bảo đảm an ninh, an toàn;
- Thực hiện rà soát các hệ thống thông tin, dữ liệu dùng chung, chuyên
ngành của tỉnh để thực hiện phê duyệt và triển khai phương án bảo đảm cấp độ an
toàn hệ thống thông tin;
- Duy trì Hệ thống Giám sát an ninh mạng, quản lý, vận hành theo mô hình 4
lớp theo Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ;
- Duy trì và mở rộng Hệ thống phần mềm phòng, chống mã độc theo mô
hình quản trị tập trung cho trên 7.000 máy trạm của cán bộ, công chức, viên chức ở
các Sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp, UBND các xã, phường;
- Chia sẻ thông tin, phối hợp theo dõi, giám sát, xử lý sự cố với các cơ quan
Trung ương (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ
yếu Chính phủ);
- Tổ chức kiểm tra, diễn tập phòng chống tấn công mạng trên địa bàn tỉnh;
- Đầu tư Hệ thống an toàn thông tin theo cấp độ của một số cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh.
7. Chính quyền số
- Tiếp tục duy trì các Hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh như: Hệ thống
hội nghị truyền hình trực tuyến 2 cấp từ tỉnh đến xã, phường; Mạng truyền số liệu
chuyên dùng cấp II của tỉnh; Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; Hệ
thống Cổng thông tin điện tử; Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; Hệ thống
thông tin báo cáo, Hệ thống thông tin phục vụ họp (eCabinet)... đảm bảo các hệ thống
hoạt động ổn định, được khai thác thường xuyên, liên tục, phục vụ hiệu quả cho quá
trình lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp;
- Triển khai các Hệ thống thông tin chuyên ngành: Duy trì Hệ thống thông
tin hỗ trợ thu thập và tính toán các chỉ số chuyển đổi số tỉnh Sơn La; Phần mềm
quản lý, lập kế hoạch thanh tra và xử lý chống chéo thanh tra; Hệ thống đăng ký
tuyển sinh vào lớp 10 cấp THPT; Phần mềm quản lý chương trình đào tạo, bồi
8
dưỡng; phần mềm quản lý học viên; Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh; Phần mềm
chuyển đổi số cho hệ thống hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Sơn La; Chuẩn hóa dữ liệu
bản đồ và xây dựng, vận hành hệ thống quản lý, chia sẻ bản đồ số tỉnh Sơn La; Hệ
thống thông tin Quản lý ngân sách tỉnh Sơn La;
- Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành
chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục
liên quan đến cư tr, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong
phạm vi cấp tỉnh;
- Số hóa hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá
trị sử dụng từ bản giấy sang bản điện tử để lưu trữ, bảo quản lâu dài phục vụ
cho việc tra cứu, tiếp cận, chia sẻ các thông tin về hồ sơ giải quyết TTHC
trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp
tỉnh, cấp huyện (cũ), cấp xã;
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ ra quyết định. Tổ
chức thực hiện khai thác hiệu quả Trung tâm điều hành thông minh tỉnh Sơn La,
phục vụ hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Ban Chỉ
đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án
06 tỉnh. Tích hợp, kết nối cơ sở dữ liệu, phát triển mối quan hệ tương tác giữa Hệ
thống giám sát, điều hành thông minh và các Hệ thống thông tin dùng chung,
chuyên ngành.
8. Kinh tế số
- Thực hiện các giải pháp phát triển thương mại điện tử theo Kế hoạch phát
triển thương mại điện tử được UBND tỉnh phê duyệt;
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận, ứng
dụng các giải pháp số (quản lý, marketing, vận hành, kế toán, thanh toán không
dùng tiền mặt, thương mại điện tử...);
- Phát triển nền tảng kết nối doanh nghiệp - nhà cung cấp giải pháp công
nghệ, tổ chức hội chợ, hội thảo công nghệ; tạo môi trường chia sẻ kiến thức;
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các chuỗi cung ứng số, xuất khẩu sản
phẩm, dịch vụ thông qua nền tảng số toàn cầu.
9. Xã hội số
- Thành lập, kiện toàn, duy trì hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng
theo mô hình chính quyền sau sắp xếp, sáp nhập. Triển khai hiệu quả hoạt động
của Tổ công nghệ số cộng đồng tại địa phương để phổ cập kỹ năng số cho người
dân thực hiện chuyển đổi số, phát triển kinh tế, xã hội; Tổ Ứng cứu Công nghệ và
Nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết TTHC tại xã, phường;
- Triển khai mô hình phòng học thông minh, hỗ trợ, hướng dẫn triển khai
chương trình dạy và học theo mô hình phòng học thông minh; chú trọng tập huấn,
đào tạo kỹ năng số cho giáo viên và trang bị đủ thiết bị, phần mềm tại các trường
9
học trên địa bàn tỉnh. Triển khai Học bạ số cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học
phổ thông và giáo dục thường xuyên;
- Triển khai mô hình bệnh viện thông minh, bệnh án điện tử tại các bệnh
viện cấp tỉnh. Triển khai các nền tảng số phục vụ công tác quản lý hành chính tại
bệnh viện; hỗ trợ công tác khám, chữa bệnh tại chỗ và từ xa;
- Triển khai Nền tảng số Du lịch thông minh phục vụ cơ quan quản lý, cơ sở
du lịch và du khách;
- Thực hiện chi trả an sinh xã hội không dùng tiền mặt cho đối tượng bảo trợ
xã hội và người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Sơn La;
- Phát triển thanh toán số, triển khai hiệu quả Đề án phát triển thanh toán
không dùng tiền mặt tại Quyết định 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ tướng
Chính phủ;
- Xây dựng chương trình thc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên
môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số
cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường
số, tạo lập niềm tin số;
- Phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng tổ
chức các chiến dịch cấp chữ ký số miễn phí cho người dân trưởng thành sử dụng
chữ ký số cá nhân; khuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng chữ
ký số để ký hợp đồng lao động.
10. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số
- Các cấp, các ngành, các doanh nghiệp thường xuyên tuyên truyền về
chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người dân
về chủ trương của Đảng, nhà nước, của cấp ủy, chính quyền địa phương, đơn
vị về chuyển đổi số;
- Việc tuyên truyền về chuyển đổi số cần linh hoạt, sáng tạo, đổi mới bằng
nhiều hình thức, phương thức khác nhau, nội dung cần ngắn gọn, dễ hiểu, thiết
thực với người dân, doanh nghiệp như: Xây dựng, phát hành các sản phẩm tuyên
truyền, truyền thông về chuyển đổi số ngành, lĩnh vực, địa phương; thông qua các
hội nghị, hội thảo, hội thi, hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc
gia năm 2025; thông qua việc chia sẻ các sáng kiến, cách làm hay, mô hình điển
hình hiệu quả về chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, của doanh nghiệp, của
người dân; thông qua việc tuyên truyền, hướng dẫn của Tổ công nghệ số cộng
đồng. Triển khai phát động phong trào thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
giai đoạn 2025-2030;
- Đẩy mạnh truyền thông “Chuyển đổi số quốc gia”, “Chuyển đổi số tỉnh
Sơn La” trên Cổng, Trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội, qua đó thường
xuyên chỉ đạo các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tuyên truyền, hướng dẫn
đến từng cán bộ, công chức, viên chức, các cơ quan, đơn vị trực thuộc tham gia
vào kênh truyền thông chuyển đổi số quốc gia để được cập nhật kịp thời thông tin
mới nhất về chuyển đổi số phục vụ công tác và đời sống.
(chi tiết các nhiệm vụ tại Phụ lục II kèm theo)
10
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kỹ năng số,
tăng cường tương tác với người dân, doanh nghiệp
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các sự kiện về phát triển kinh tế số, xã hội
số và kết quả thực hiện các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép nội dung về kinh tế
số, xã hội số trong các sự kiện, triển lãm về phát triển kinh tế - xã hội;
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn rộng khắp về các nền tảng số
quốc gia, các mô hình kinh tế số, xã hội số điển hình trên hệ thống truyền thông từ
tỉnh đến cơ sở;
- Ứng dụng các kênh truyền thông đa dạng để nâng cao nhận thức, hình
thành văn hóa số cho người dân, tạo điều kiện tiếp cận các dịch vụ chính quyền số;
đưa nội dung đào tạo kỹ năng số vào chương trình giảng dạy từ cấp tiểu học;
- Triển khai các nền tảng đào tạo kỹ năng số cho người dân; phát động và
triển khai có hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng, ứng dụng các nền tảng, kênh tương tác trực tuyến giữa cơ quan
nhà nước và người dân, doanh nghiệp; phổ cập điện thoại thông minh đến mọi
người dân…
2. Tiếp tục kiện toàn tổ chức, bộ máy, nhân sự phụ trách nhiệm vụ
chuyển đổi số từ tỉnh đến xã, cơ quan, đơn vị
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường trực tiếp
chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả triển khai Chuyển đổi số tại cơ quan, đơn
vị, địa phương mình. Quan tâm bố trí cán bộ phụ trách chuyển đổi số của cơ quan,
địa phương, thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ
năng cho cán bộ làm công tác chuyển đổi số;
- Kiện toàn, hỗ trợ hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng, thành lập tổ
ứng cứu công nghệ và nghiệp vụ tại 100% xã, phường. Huy động các tổ chức đoàn
thể, đoàn thanh niên, các lực lượng vũ trang, giáo viên, doanh nghiệp công nghệ số
trên địa bàn tham gia hỗ trợ nhân dân trong việc tiếp cận nâng cao chuyển đổi số;
- Tăng cường tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức tại các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường về chuyển đổi số, kỹ năng số, kỹ năng phân
tích dữ liệu và công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng. Lồng ghép nội dung phát
triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số vào chương trình bồi dưỡng cán bộ
lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở.
3. Thu hút nguồn lực CNTT
- Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và huy động các nguồn
vốn hợp pháp khác nhằm đa dạng hóa nguồn lực để phát triển chính quyền số; tăng
cường thực hiện giải pháp thuê dịch vụ công nghệ thông tin;
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thu ht đầu tư từ các doanh nghiệp để phát triển
cơ sở hạ tầng số;
11
- Ưu tiên bố trí vốn đầu tư công để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng,
trung tâm dữ liệu, cơ sở dữ liệu, nền tảng, các ứng dụng, dịch vụ của tỉnh;
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cho ứng dụng CNTT để nâng cao
năng lực cạnh tranh, đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm.
4. Giải pháp về vốn
- Huy động các nguồn tài chính, lồng ghép các chương trình, dự án, đẩy mạnh xã
hội hóa để thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số (Vốn chương trình mục tiêu quốc gia;
Nguồn vốn đầu tư công; Nguồn vốn sự nghiệp; Vốn của các doanh nghiệp);
- Ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chuyển đổi số, các ứng
dụng dùng chung của tỉnh theo dự toán đã được giao cho các cơ quan, đơn vị;
- Các cơ quan, đơn vị chủ động bố trí kinh phí để triển khai các nhiệm vụ
chuyển đổi số tại đơn vị, địa phương, phù hợp chủ trương, định hướng của tỉnh;
- Huy động nguồn lực của các Tập đoàn viễn thông trên địa bàn để đẩy mạnh
phát triển hạ tầng số. Huy động nguồn lực của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác thông qua các chính sách khuyến khích, thu hút
doanh nghiệp công nghệ số đầu tư phát triển chuyển đổi số để thực hiện Kế hoạch
của doanh nghiệp.
5. Tăng cường hợp tác
Tổ chức các đoàn công tác đi học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong chuyển đổi
số và bảo đảm an toàn thông tin mạng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ
quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch;
- Tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 thống nhất chỉ đạo
triển khai các chương trình, dự án về chuyển đổi số trong các cơ quan hành chính
nhà nước để tránh chồng chéo, lãng phí;
- Chủ trì, tham mưu Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 xây dựng Kế hoạch thực
hiện kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi
số tại một số cơ quan, đơn vị. Theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện Kế
hoạch chuyển đổi số hàng năm của các Sở, ban, ngành, xã, phường, báo cáo
UBND tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời;
- Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các ứng dụng, phần
mềm, nền tảng dùng chung đến các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh, đánh giá hiệu
quả sử dụng để nhân rộng.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan
tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí, lồng ghép các nguồn kinh phí đảm bảo thực
12
hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch chuyển đổi số và các nhiệm vụ về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo của tỉnh.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường tham mưu, hoàn thiện Đề án vị trí việc làm cho các đơn vị
sau khi có đề xuất của các cơ quan, đơn vị liên quan và theo chỉ đạo, hướng dẫn
của các bộ, ngành có thẩm quyền; đăng ký chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
công chức quản lý, chuyên trách về CNTT, chuyển đổi số trình UBND tỉnh phê
duyệt (nếu có).
4. Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường
- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, đơn vị, địa phương,
xây dựng hoặc bổ sung Kế hoạch chuyển đổi số đơn vị, địa phương mình đảm bảo
phù hợp với Kế hoạch Chuyển đổi số của tỉnh, hoàn thành trước ngày 10/8/2025.
Chỉ đạo triển khai, hoàn thành các mục tiêu Kế hoạch thuộc cơ quan, đơn vị, lĩnh
vực quản lý;
- Phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo của UBND
tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06;
thực hiện tự kiểm tra, theo dõi tình hình triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số
tại các phòng ban, đơn vị trực thuộc;
- Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp vị trí việc làm, phân công cán bộ lãnh đạo,
chuyên viên có năng lực tham mưu, kiến thức chuyên môn làm đầu mối phụ trách
lĩnh vực khoa học công nghê, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, an toàn thông tin
mạng đáp ứng yêu cầu về chất lượng tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
chuyển đổi số cho ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đầu tư, nâng cấp cơ sở
hạ tầng CNTT; chủ động triển khai các giải pháp tạo lập, số hóa, chuyển đổi, tích
hợp các cơ sở dữ liệu của cơ quan, đơn vị vào hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung
của tỉnh; chỉ đạo triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh
mạng trong cơ quan, đơn vị; tích hợp, chia sẻ thông tin giữa các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu theo ngành dọc từ Trung ương tới các cấp trong tỉnh Sơn La;
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với nhiệm vụ ứng dụng CNTT,
thực hiện chuyển đổi số một cách thiết thực, hiệu quả; đưa yêu cầu, mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp ứng dụng CNTT, thực hiện chuyển đổi số vào kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm. Lấy kết quả lãnh đạo, chỉ đạo ứng dụng
CNTT, thực hiện chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số
là một tiêu chí đánh giá trách nhiệm và bình xét thi đua, khen thưởng đối với người
đứng đầu các cơ quan, địa phương, đơn vị;
- Khi đầu tư dự án, nhiệm vụ về chuyển đổi số phải đảm bảo hiệu quả, đảm
bảo tính thống nhất và đồng bộ, tránh chồng chéo. Đối với các ứng dụng chuyên
ngành, triệt để sử dụng các nền tảng, phần mềm do Bộ, ngành Trung ương đầu tư
triển khai theo ngành dọc, đảm bảo đồng bộ, tích hợp, liên thông từ cấp Tỉnh đến
Trung ương;
13
- UBND các xã, phường chủ động bố trí chi ngân sách thường xuyên của cấp
xã để triển khai chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số tại
địa phương mình phù hợp với chủ trương, định hướng chung của toàn tỉnh.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La; Trung tâm thông tin tỉnh
Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức
và kiến thức về chuyển đổi số; tăng cường thời lượng tuyên truyền, phổ biến các
hoạt động chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
6. Chế độ thông tin, báo cáo
Định kỳ hàng quý (trước ngày 05 tháng cuối quý) hoặc đột xuất (khi có yêu cầu)
các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo tình hình triển khai thực hiện gửi Sở Khoa
học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo của
UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
Đề án 06.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các
xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao
tại Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề
nghị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem
xét, chỉ đạo giải quyết./.
Phụ lục I
CÁC CHỈ TIÊU CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2025
STT
Các mục tiêu/chỉ tiêu
Kế hoạch
năm 2025
Kết quả thực
hiện đến hết
tháng 6/2025
I
PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ
1
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
≥ 0.66
-
2
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi
địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương,
giữa các cấp chính quyền
≥ 70%
-
3
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên
cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực
tuyến
100%
-
4
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xc”
≥ 70%
-
5
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được
số hóa
≥ 95%
87,47%
6
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ
tục hành chính có đủ điều kiện
100%
46,25%
7
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến
≥ 70%
30,87%
8
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên
nền tảng điện toán đám mây
66,67%
66,67%
9
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông
với Trung ương
≥ 50%
44,4%
10
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu dùng chung của các Sở, ban, ngành
được kết nối, chia sẻ, tích hợp với Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh
≥ 20%
0%
11
Tỷ lệ mở dữ liệu của các cơ quan nhà nước để cung cấp
dịch vụ công kịp thời, phục vụ người dân và phát triển
kinh tế - xã hội
100%
13,48%
12
Tỷ lệ hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
được thực hiện qua môi trường số và hệ thống thông tin
của cơ quan quản lý
50%
0%
13
Tỷ lệ chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản
trị điều hành thống nhất
≥ 60%
-
14
Tỷ lệ lãnh đạo, cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp xã phải
xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng và sử dụng
chữ ký số để giải quyết công việc
100%
90%; 75%
15
Tỷ lệ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo
cáo thống kê phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành
của cấp ủy, chính quyền các cấp được kết nối, tích hợp,
chia sẻ dữ liệu số trên hệ thống dùng chung
100%
70%
15
II
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ
1
Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP
8%
6,76%
2
Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực
Tối thiểu 10%
Chưa có phương
pháp xác định
3
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương ứng dụng
công nghệ số
≥ 30%
Trên 90% doanh
nghiệp nhỏ và
vừa nộp thuế
điện tử
III
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ, HÌNH THÀNH XÃ HỘI SỐ, THU HẸP KHOẢNG CÁCH
SỐ VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN
1
Tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại thông minh
100%
96,39%
2
Tỷ lệ phủ mạng băng rộng cố định (cáp quang)
80%
hộ gia đình
55,05%
3
Phổ cập dịch vụ mạng di động tốc độ cao (4G/5G)
100%
dân số được phủ
sóng 4G; ≥ 15%
dân số được phủ
sóng 5G
97,25%
4
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố
định với tốc độ trên 01 Gbps/s
≥ 60%
-
5
Tỷ lệ người sử dụng Internet
63%
60,9%
6
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNelD)
≥ 50%
46,3%
7
Tỷ lệ người trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) có tài
khoản thanh toán điện tử (tài khoản giao dịch tại ngân
hàng)
90%
88,05%
8
Hình thành Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh, giám sát,
ứng cứu sự cố cho toàn hệ thống
Sử dung hệ thống
hiện có
Hệ thống SOC
tỉnh Sơn La
IV
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh được bồi dưỡng kỹ
năng số căn bản
100%
2%
2
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng
số căn bản
≥ 80%
-
3
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số,
ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành
80%
-
4
Tỷ lệ dân số trưởng thành thường xuyên sử dụng dịch
vụ số
80%
-
4.1
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế
80%
-
16
4.2
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong giáo
dục
80%
-
4.3
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong bảo
hiểm
80%
-
4.4
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong giao
thông
80%
-
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2025
STT
Nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
I
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm
tra, giám sát
1
Ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ
về chuyển đổi số thuộc ngành, lĩnh vực quản lý
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Cơ quan, đơn vị có
liên quan
Các văn bản chỉ đạo
về chuyển đổi số
Năm 2025
2
Công khai, minh bạch thông tin về các chương
trình, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số. Minh bạch
quy trình phê duyệt, quản lý, sử dụng kinh phí chi
cho chuyển đổi số
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường
Thông tin công khai,
tuyên truyền rộng rãi trên
báo, đài và hệ thống thông
tin cơ sở, mạng xã hội
Năm 2025
3
Kiểm tra, giám sát một số sở, ngành, UBND xã,
phường đối với việc triển khai thực hiện các
chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số
của đơn vị, bộ phận trực thuộc; việc thực hiện quy
định pháp luật trong thực hiện các chương trình,
đề án, dự án chuyển đổi số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường
Báo cáo kết quả kiểm tra
Năm 2025
4
Tự kiểm tra việc thực hiện Chuyển đổi số của các
cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Sở Khoa học và
Công nghệ
Báo cáo kết quả
tự kiểm tra
Năm 2025
II
Thể chế, chính sách số
1
Quyết định ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng
số trên địa bàn tỉnh Sơn La thời kỳ 2025-2030.
Lồng ghép chiến lược tổng thể, nội dung phát triển
hạ tầng số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh hàng năm và 5 năm
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Tài
chính
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Quyết định, Kế hoạch
phát triển KT-XH có lồng
ghép nội dung phát triển
hạ tầng số
Năm 2025
18
2
Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Sơn La
giai đoạn 2026-2030
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Quyết định
Năm 2025
3
Rà soát, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu dùng
chung của tỉnh; danh mục hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu chuyên ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành
Quyết định ban hành
Danh mục
Đã hoàn
thành
(Quyết định
số 1429/QĐ-
UBND ngày
17/6/2025
của Chủ tịch
UBND tỉnh)
4
Nghiên cứu, đề xuất trình Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét cơ chế, chính hỗ trợ hoạt động của Tổ
công nghệ số cộng đồng
Sở Tài Chính
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Nghị quyết,
Quyết định
Năm 2025
5
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách giảm phí,
lệ phí cho người dân sử dụng thủ tục hành chính
trực tuyến
Sở Tài chính
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các sở,
ban, ngành
Nghị quyết,
Quyết định
Năm 2025
6
Xây dựng Khung Kiến trc Chính quyền số tỉnh
Sơn La, phiên bản 4.0
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Quyết định
Năm 2025
III
Hạ tầng số
1
Hình thành Trung tâm dữ liệu và hệ thống tính
toán hiệu năng cao; xây dựng quy chế về chia sẻ
hạ tầng số, dữ liệu số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Quyết định
Năm 2025
2
Đầu tư trang thiết bị CNTT, các phương tiện khoa
học kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số của
các cơ quan, đơn vị
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Các đơn vị có liên
quan
Báo cáo kết quả
triển khai
Năm 2025
19
3
Xây dựng, nâng cấp hệ thống mạng nội bộ tại một
số cơ quan, đơn vị
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Sở Khoa học và
Công nghệ
Báo cáo kết quả
triển khai
Năm 2025
4
Rà soát nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kĩ thuật
CNTT tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các
cấp, đáp ứng triển khai DVCTT toàn trình, số hóa
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Các đơn vị có liên
quan
Báo cáo kết quả
triển khai
Năm 2025
5
Phổ cập dịch vụ Internet băng rộng, phủ sóng
4G/5G; triển khai các nền tảng thanh toán điện tử,
ví điện tử
Viettel Sơn La,
VNPT Sơn La,
Mobifone Sơn La
UBND các xã,
phường
Báo cáo kết quả
triển khai
Năm 2025
6
Duy trì Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP)
của tỉnh. Tích hợp, liên thông các cơ sở dữ liệu
(dân cư, đất đai, doanh nghiệp...) trên nền tảng
chung, tích hợp với AI
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các đơn vị có liên
quan
Nền tảng LGSP
của tỉnh tích hợp, liên
thông CSDL dân cư, đất
đai, doanh nghiệp
Năm 2025
7
Đầu tư, thiết lập Hệ thống đài truyền thanh xã ứng
dụng công nghệ thông tin phục vụ tuyên truyền ở
cơ sở
Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch;
UBND các xã,
phường
Sở Khoa học và
Công nghệ
Quyết định phê duyệt dự
án
Năm 2025
8
Đầu tư phòng thu phát thanh trực tiếp và Studio đa
phương tiện
Báo và Phát thanh,
Truyền hình Sơn
La
Các đơn vị có liên
quan
Báo cáo kết quả
triển khai
Năm 2025
9
Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công
nghệ thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền ni giai đoạn 2021-2030
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Quyết định phê duyệt dự
án
Năm 2025
20
10
Ứng dụng công nghệ giải quyết vấn đề môi
trường, xã hội: Áp dụng giải pháp công nghệ (IoT,
AI, GIS...) trong giám sát môi trường, quản lý tài
nguyên, cảnh báo thiên tai. Thc đẩy nông nghiệp
thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng
lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường và các đơn
vị có liên quan
Báo cáo kết quả
triển khai
Năm 2025
11
Triển khai Đề án ứng dụng IoT trong một số
ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý
năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông
thông minh, y tế thông minh,... (của Trung ương)
Các sở, ban, ngành
liên quan
Sở Khoa học và
Công nghệ
Kế hoạch triển khai Đề án
Sau khi có
Quyết định
của Chính
phủ (dự kiến
Tháng
9/2025)
IV
Nhân lực số
1
Kiện toàn tổ chức, bộ máy, thiết lập mạng lưới
đơn vị chuyên trách và nhân sự hỗ trợ triển khai
chuyển đổi số từ tỉnh đến cơ sở theo hướng dẫn
của Bộ, ngành Trung ương
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Nội
vụ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Quyết định
Năm 2025
2
Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện phong
trào “Bình dân học vụ số”
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Kế hoạch
Đã ban hành
(Kế hoạch số
136/KH-
UBND ngày
22/5/2025
của UBND
tỉnh)
3
Xây dựng Kế hoạch phát động phong trào học tập
trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học
tập số”
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Kế hoạch
Năm 2025
21
4
Triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho
cán bộ, công chức, viên chức về kỹ năng số, công
nghệ số cơ bản, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (theo
chương trình của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Kế hoạch
Năm 2025
5
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyển
đổi số nói chung, chuyển đổi số ngành, lĩnh vực
cho cán bộ công chức, viên chức, người dân,
doanh nghiệp, Tổ chuyển đổi số cộng đồng
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các sở,
ban, ngành; UBND
các xã, phường
Các đơn vị có liên
quan
Kế hoạch tập huấn, bồi
dưỡng và Báo cáo kết quả
thực hiện
Năm 2025
6
Triển khai đào tạo nhân lực số trong cơ sở giáo
dục đào tạo Cao đẳng, Đại học và các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
Các trường Đại
học, Cao đẳng, Cơ
sở giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn
tỉnh
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Khoa
học và Công nghệ
và cơ quan, đơn vị
có liên quan
Chương trình, báo cáo kết
quả đào tạo
Năm 2025
V
Dữ liệu số
1
Phối hợp với các Bộ, ngành triển khai các cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu quy mô toàn quốc
Các sở, ban, ngành
chủ trì quản lý, cập
nhật dữ liệu,
UBND các xã,
phường
Các đơn vị có liên
quan
Báo cáo kết quả cập nhật
dữ liệu của tỉnh
Năm 2025
2
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu trong danh
mục cơ sở dữ liệu dùng chung, danh mục hệ thống
thông tin cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại Quyết
định số 1429/QĐ-UBND ngày 17/6/2025 của Chủ
tịch UBND tỉnh
Các sở, ban, ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND
các xã, phường
Báo cáo kết quả
triển khai
Năm 2025
22
3
Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số
dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh
mục tại Quyết định số 1527/QĐ-BKHCN ngày
29/6/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ, bảo
đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các
ngành, lĩnh vực trên môi trường số
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Sở Khoa học và
Công nghệ
Báo cáo kết quả
triển khai
Năm 2025
4
Triển khai các nền tảng số thông minh trong các
ngành, lĩnh vực: Du lịch, nông nghiệp, sản xuất,
thương mại điện tử, giáo dục - y tế, đô thị, môi
trường…
Các sở: Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch; Nông nghiệp
và Môi trường;
Công Thương;
Giáo dục và Đào
tạo; Y tế; Xây
dựng
UBND các xã,
phường
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
5
Duy trì Cổng Dữ liệu mở tỉnh Sơn La; cung cấp
100% dữ liệu mở theo kế hoạch đã ban hành
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các sở,
ban, ngành; UBND
các xã, phường
Đơn vị có liên
quan
Dữ liệu cung cấp trên
Cổng Dữ liệu mở
Năm 2025
6
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn
trong các ngành, lĩnh vực quan trọng
Các sở, ban, ngành
UBND các xã,
phường
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
7
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ
sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh
nghiệp, hoạt động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế,
giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng 100%
dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành
chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh
nghiệp
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Văn phòng UBND
tỉnh
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
9/2025
23
8
Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt
giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các
ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y
tế, đất đai
Các sở: Tư pháp,
Giáo dục, Y tế,
Nông nghiệp và
Môi trường;
UBND các xã,
phường
Các đơn vị có liên
quan
Dữ liệu các lĩnh vực: tư
pháp, giáo dục, y tế, đất
đai được tạo lập, số hóa
Năm 2025
9
Số hóa trong công tác kiểm tra kỹ thuật an toàn vật
liệu nổ công nghiệp
Sở Công thương
Các đơn vị có liên
quan
Báo cáo kết quả
triển khai
Năm 2025
10
Số hóa tài liệu lưu trữ lịch sử tại Trung tâm Lưu
trữ lịch sử tỉnh
Sở Nội vụ
Các đơn vị có liên
quan
Báo cáo kết quả
triển khai
Năm 2025
VI
An toàn thông tin mạng
1
Xây dựng và ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu cá
nhân, thông tin quan trọng
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường và các đơn
vị có liên quan
Quyết định ban hành
Quy chế
Năm 2025
2
Xây dựng kế hoạch đội ngũ chuyên trách ứng cứu
sự cố
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường và các đơn
vị có liên quan
Kế hoạch
Năm 2025
3
Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường và các đơn
vị có liên quan
Kế hoạch
Năm 2025
4
Xây dựng kế hoạch theo dõi, giám sát, đánh giá
thường xuyên các hệ thống để bảo đảm an ninh, an
toàn
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường và các đơn
vị có liên quan
Kế hoạch
Năm 2025
24
5
Rà soát các hệ thống thông tin, dữ liệu dùng
chung, chuyên ngành của tỉnh để thực hiện phê
duyệt và triển khai phương án bảo đảm cấp độ an
toàn hệ thống thông tin
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công
an tỉnh
Các đơn vị có liên
quan
Quyết định phê duyệt cấp
độ an toàn
thông tin
Năm 2025
6
Duy trì hệ thống Giám sát an ninh mạng (SOC)
của tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công
an tỉnh
Các đơn vị có liên
quan
Hệ thống SOC của tỉnh
Năm 2025
7
Duy trì và mở rộng Hệ thống phòng, chống mã
độc theo mô hình quản trị tập trung
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công
an tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Hệ thống phòng, chống
mã độc của tỉnh
Năm 2025
8
Chia sẻ thông tin, phối hợp theo dõi, giám sát, xử
lý sự cố với các cơ quan Trung ương (Bộ Công an,
Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban
Cơ yếu Chính phủ)
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công
an tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Kết nối với Hệ thống
giám sát của Trung ương
Năm 2025
9
Kiểm tra, diễn tập phòng chống tấn công mạng
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường và các đơn
vị có liên quan
Các cuộc kiểm tra, diễn
tập
Năm 2025
10
Đầu tư Hệ thống an toàn thông tin theo cấp độ của
một số cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Các đơn vị có liên
quan
Hệ thống an toàn thông
tin theo cấp độ tại các cơ
quan, dơn vị
Năm 2025
VII
Chính quyền số
1
Duy trì các Hệ thống thông tin dùng chung của
tỉnh
1.1
Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến 2 cấp từ
tỉnh đến xã
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
25
1.2
Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
1.3
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tỉnh Sơn La
Văn phòng UBND
tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở,
ban, ngành; UBND
các xã, phường
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
1.4
Hệ thổng Cổng thông tin điện tử
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
1.5
Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
1.6
Hệ thống thông tin báo cáo
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
1.7
Hệ thống thông tin phục vụ họp (eCabinet)
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
2
Triển khai các Hệ thống thông tin chuyên ngành
2.1
Duy trì Hệ thống thông tin hỗ trợ thu thập và tính
toán các chỉ số chuyển đổi số tỉnh Sơn La
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
2.2
Phần mềm quản lý, lập kế hoạch thanh tra và xử lý
chống chéo thanh tra
Thanh tra tỉnh
Các đơn vị có liên
quan
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
26
2.3
Hệ thống đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 cấp THPT
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
2.4
Phần mềm quản lý chương trình đào tạo, bồi
dưỡng; phần mềm quản lý học viên
Trường Chính trị
tỉnh
Các đơn vị có liên
quan
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
2.5
Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
2.6
Phần mềm chuyển đổi số cho hệ thống hợp tác xã
trên địa bàn tỉnh Sơn La
Liên minh Hợp tác
xã tỉnh
Các đơn vị có liên
quan
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
2.7
Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ và xây dựng, vận hành
hệ thống quản lý, chia sẻ bản đồ số tỉnh Sơn La
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
2.8
Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách tỉnh Sơn La
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
3
Đẩy mạnh tái cấu trc quy trình, cắt giảm, đơn
giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là
các thủ tục liên quan đến cư tr, hộ tịch, giấy phép
lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào
địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Văn phòng UBND
tỉnh
Thủ tục hành chính được
tái cấu trc, đơn giản hóa
quy trình
Năm 2025
4
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tổng hợp, báo cáo,
hỗ trợ ra quyết định
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Các đơn vị có liên
quan
Báo cáo kết quả
triển khai
Năm 2025
27
5
Duy trì Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh;
Tích hợp, kết nối cơ sở dữ liệu, phát triển mối
quan hệ tương tác giữa Hệ thống giám sát, điều
hành thông minh và các hệ thống thông tin dùng
chung, chuyên ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Báo cáo kết quả
triển khai
Năm 2025
VIII
Kinh tế số
1
Thực hiện các giải pháp phát triển thương mại
điện tử theo Kế hoạch phát triển thương mại điện
tử được UBND tỉnh phê duyệt
Sở Công thương
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Báo cáo kết quả
triển khai
Năm 2025
2
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ
kinh doanh tiếp cận, ứng dụng các giải pháp số
(quản lý, marketing, vận hành, kế toán, thanh toán
không dùng tiền mặt, thương mại điện tử...)
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và Công
nghệ
Hiệp hội doanh
nghiệp tỉnh, các
doanh nghiệp vừa
và nhỏ, các đơn vị
cung cấp giải pháp
số
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
3
Phát triển nền tảng kết nối doanh nghiệp - nhà
cung cấp giải pháp công nghệ, tổ chức hội chợ, hội
thảo công nghệ; tạo môi trường chia sẻ kiến thức
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
4
Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các chuỗi
cung ứng số, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ thông
qua nền tảng số toàn cầu
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
IX
Xã hội số
1
Thành lập, kiện toàn, duy trì hoạt động của Tổ
công nghệ số cộng đồng theo mô hình chính quyền
sau sắp xếp, sáp nhập
UBND các xã,
phường
Sở Khoa học và
Công nghệ
Quyết định thành lập,
kiện toàn các Tổ chuyển
đổi số cộng đồng
Năm 2025
2
Triển khai mô hình phòng học thông minh
Sở Giáo dục và
Đào tạo
UBND các xã,
phường
Báo cáo kết quả
triển khai
Năm 2025
28
3
Triển khai mô hình bệnh viện thông minh tại Bệnh
viện đa khoa tỉnh
Sở Y tế
Các đơn vị liên
quan
Báo cáo kết quả
triển khai
Năm 2025
4
Triển khai các nền tảng số phục vụ công tác quản
lý hành chính tại bệnh viện; hỗ trợ công tác khám,
chữa bệnh tại chỗ và từ xa; phát triển, sử dụng hồ
sơ bệnh án điện tử
Sở Y tế
Các đơn vị liên
quan
Nền tảng số Y tế
Năm 2025
5
Triển khai Nền tảng số Du lịch thông minh
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các đơn vị liên
quan
Nền tảng số Du lịch
Năm 2025
6
Chi trả an sinh xã hội không dùng tiền mặt cho đối
tượng bảo trợ xã hội và người có công với cách
mạng trên địa bàn tỉnh Sơn La
UBND các xã,
phường
Sở Y tế
Báo cáo kết quả
triển khai
Năm 2025
7
Phát triển thanh toán số, triển khai hiệu quả Đề án
phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại
Quyết định 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của
Thủ tướng Chính phủ
Ngân hàng nhà
nước
khu vực 3
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường; các cơ
quan, đơn vị liên
quan
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
8
Xây dựng chương trình thc đẩy tiêu dùng sản
phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản
phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho
người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao
dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số
Sở Công Thương
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Chương trình/Kế hoạch
Năm 2025
9
Phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
chữ ký số công cộng tổ chức các chiến dịch cấp
chữ ký số miễn phí cho người dân trưởng thành sử
dụng chữ ký số cá nhân; khuyến khích các tổ
chức, doanh nghiệp sử dụng chữ ký số để ký hợp
đồng lao động
UBND các xã,
phường
Các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ
chữ ký số công
cộng; Tổ chuyển
đổi số cộng đồng
Kế hoạch triển khai, báo
cáo kết quả
Năm 2025
X
Nhận thức số
29
1
Phát động phong trào thi đua đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số giai đoạn 2025-2030
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Kế hoạch
Đã hoàn
thành
(Quyết định
số 1470/QĐ-
UBND ngày
21/6/2025
của UBND
tỉnh)
2
Tổ chức hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi
số quốc gia năm 2025
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Các đơn vị liên
quan
Kế hoạch
Tháng
10/2025
3
Xây dựng, phát hành các sản phẩm tuyên truyền,
truyền thông về chuyển đổi số ngành, lĩnh vực, địa
phương
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Các đơn vị liên
quan
Tin, Video clip,
Infographic
Năm 2025
4
Xây dựng phóng sự phát thanh, truyền hình tuyên
truyền về thực hiện chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Báo và Phát thanh,
Truyền hình Sơn
La, Trung tâm
thông tin tỉnh; Các
sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Phóng sự phát thanh,
truyền hình
Năm 2025
5
Mời chuyên gia có kinh nghiệm thực tế về chuyển
đổi số tham gia chia sẻ, trao đổi
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Đơn vị có liên
quan
Hội nghị, hội thảo, tọa
đàm…
Năm 2025
30
Phụ lục III
DANH MỤC NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ CẦN NHU CẦU BỔ SUNG KINH PHÍ NĂM 2025
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT
Tên nhiệm vụ
Chủ trì
thực hiện
Phối hợp
thực hiện
Sản phẩm
Nhu cầu
kinh phí
Ghi
chú
Tổng cộng
52.000
1
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh
tỉnh Sơn La
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
Các nền tảng, dữ liệu
1.000
2
Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Sơn La
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
Kho dữ liệu dùng
chung của tỉnh
1.000
3
Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến 2 cấp
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
Hệ thống hội nghị
truyền hình trực tuyến
2 cấp
1.000
4
Triển khai hạ tầng và thiết bị CNTT đáp ứng
yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số
theo Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
Các sở, ban,
ngành, xã,
phường
Sở Khoa học và Công
nghệ
Hạ tầng, trang thiết bị
CNTT tại các cơ quan,
đơn vị
22.500
5
Số hóa tài liệu lưu trữ lịch sử tại Trung tâm
Lưu trữ lịch sử tỉnh
Sở Nội vụ
Các đơn vị có liên quan
Tài liệu được số hóa
3.000
6
Triển khai hồ sơ Bệnh án điện tử trên địa bàn
tỉnh Sơn La giai đoạn 2025-2026
Sở Y tế
Các đơn vị có liên quan
Hồ sơ Bệnh án điện tử
18.000
7
Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ và xây dựng, vận
hành hệ thống quản lý, chia sẻ bản đồ số tỉnh
Sơn La
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
Hệ thống, dữ liệu bản
đồ số
3.500
8
Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách tỉnh
Sơn La
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường
Hệ thống quản lý ngân
sách từ tỉnh đến xã
1.000
9
Nền tảng số Du lịch thông minh
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
UBND các xã, phường
Nền tảng số Du lịch
thông minh
1.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1891/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1891/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1891/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×