• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1153/QĐ-UBND Huế 2026 quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/04/2026 16:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1153/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Khắc Toàn
Trích yếu: Ban hành quy định quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác Hệ thống thông tin báo cáo thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1153/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1153/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1153/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số:
1153
/QĐ-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế,
ngày 06 tháng 4
năm
2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác
Hệ thống thông tin báo cáo thành phố Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của
Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ
thống chính trị;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-VPCP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Văn phòng Chính phủ quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai
thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tại Tờ
trình số 336/TTr-VPUB ngày 23 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, vận
hành, sử dụng và khai thác Hệ thống thông tin báo cáo thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 2860/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế quy định chế độ báo cáo và quản lý, khai thác, vận hành Hệ thống
thông tin báo cáo tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở; Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- CVP, các PCVP UBND thành phố;
- Công an thành phố;
- Thống kê thành phố;
- Lưu: VT, DN.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn
Khắc
Toàn
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác
Hệ thống thông tin báo cáo thành phố Huế
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1153 /QĐ-UBND ngày 06/4/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thông
tin báo cáo thành phố Huế; trách nhiệm cung cấp thông tin, nhập số liệu, tổng
hợp và thực hiện các chế độ báo cáo điện tử nhằm phục vụ công tác quản lý nhà
nước trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân
các xã, phường; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc
đóng trên địa bàn thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc thực
hiện chế độ báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo thành phố Huế (sau đây gọi
chung là cơ quan, đơn vị, địa phương).
2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (sau đây gọi chung là
cán bộ, công chức, viên chức) thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương quy định
tại khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành, sử dụng và khai
thác Hệ thống thông tin báo cáo thành phố Huế.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hệ thống thông tin báo cáo thành phố Huế (sau đây gọi tắt là Hệ thống)
là hệ thống thông tin thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu báo cáo từ các cơ
quan, đơn vị, địa phương nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và cung cấp số liệu
theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Cơ quan chủ sở hữu Hệ thống (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản) là
Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm quản lý, vận hành Hệ thống (sau đây gọi tắt là
cơ quan quản lý, vận hành) là Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
2
4. Đơn vị sử dụng là các cơ quan, đơn vị, địa phương quy định tại khoản 1
Điều 2 Quy định này.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, an toàn
thông tin, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, quản lý thông tin trên môi
trường mạng và các nội dung đã được phê duyệt trong hồ sơ xác định cấp độ an
toàn thông tin của Hệ thống.
2. Bảo đảm Hệ thống vận hành liên thông, kết nối với Hệ thống thông tin
báo cáo Chính phủ; có khả năng tích hợp với Hệ thống thông tin báo cáo của các
bộ, ngành, địa phương; chia sẻ, tích hợp dữ liệu với các hệ thống thông tin khác,
tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính quyền
số thành phố Huế và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin,
cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi giữa các hệ thống thông tin.
3. Bảo đảm cung cấp số liệu kịp thời, chính xác, đầy đủ, phục vụ hiệu quả
công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Số liệu báo cáo phải được đồng bộ, thống nhất giữa các cơ quan, đơn vị,
địa phương về khái niệm, phương pháp tính và đơn vị tính, bảo đảm thuận lợi
cho việc tổng hợp, phân tích và chia sẻ thông tin báo cáo.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG
Điều 5. Tên miền truy cập và các danh mục quản lý của Hệ thống
1. Hệ thống thông tin báo cáo thành phố Huế có địa chỉ truy cập tại:
https://baocao.hue.gov.vn.
2. Danh mục quản lý của Hệ thống bao gồm các chức năng chủ yếu sau:
a) Quản lý danh mục cơ quan, đơn vị;
b) Quản lý danh mục báo cáo;
c) Quản lý người dùng;
d) Giao báo cáo;
đ) Nhập liệu, tổng hợp báo cáo;
e) Duyệt báo cáo;
g) Thống kê, theo dõi trạng thái báo cáo;
h) Trích xuất số liệu, thiết lập và hiển thị bảng điều khiển (dashboard);
i) Các tiện ích, chức năng hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Tài khoản sử dụng Hệ thống
Các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Quy định này được cấp tài khoản
và phân quyền để truy cập, cung cấp, khai thác dữ liệu trên Hệ thống.
3
Tài khoản sử dụng Hệ thống được phân thành hai loại: Tài khoản quản trị và tài
khoản người dùng.
1. Tài khoản quản trị
a) Tài khoản quản trị được cấp cho một cán bộ, công chức, viên chức thuộc
mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương. Người được cấp tài khoản quản trị có trách
nhiệm làm đầu mối quản lý, theo dõi tình hình sử dụng Hệ thống; hướng dẫn,
đôn đốc cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý sử dụng Hệ thống
đúng quy định.
b) Người được giao tài khoản quản trị chịu trách nhiệm phân quyền tài
khoản người dùng cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị, địa
phương mình. Việc phân quyền được thực hiện một lần và điều chỉnh khi có
thay đổi nhiệm vụ, vị trí công tác.
2. Tài khoản người dùng
Tài khoản người dùng do người được giao tài khoản quản trị phân quyền
theo chức năng, nhiệm vụ, vị trí công tác và theo từng chế độ báo cáo, bao gồm:
Tài khoản nhập liệu, tổng hợp số liệu và Tài khoản duyệt báo cáo đối với lãnh
đạo cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 7. Các chế độ báo cáo thực hiện trên Hệ thống
1. Chế độ báo cáo theo yêu cầu của Chính phủ, bộ, ngành trung ương.
2. Các chế độ báo cáo định kỳ do Ủy ban nhân dân thành phố quy định.
3. Các chế độ báo cáo chuyên đề, đột xuất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 8. Các hình thức báo cáo trên Hệ thống
1. Báo cáo thể hiện các chỉ tiêu dưới dạng bảng biểu:
a) Các chỉ tiêu được xây dựng theo từng loại báo cáo và theo nhiệm vụ
được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho từng cơ quan, đơn vị, địa phương
hoặc phát sinh từ yêu cầu thực tiễn;
b) Đối với từng biểu mẫu báo cáo, Hệ thống đã được thiết lập các công thức
tính toán chỉ tiêu tương ứng, góp phần hỗ trợ người dùng tổng hợp, xử lý số liệu.
2. Bao gồm nhận xét, đánh giá, đề xuất, kiến nghị dưới dạng văn bản và
được đính kèm trực tiếp trên Hệ thống.
Điều 9. Thiết lập báo cáo trên Hệ thống
1. Trên cơ sở danh mục báo cáo định kỳ do Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành hoặc theo yêu cầu báo cáo chuyên đề, đột xuất, các cơ quan, đơn vị, địa phương
xây dựng đề cương, biểu mẫu báo cáo, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố và đơn vị vận hành Hệ thống để cập nhật, cấu hình trên Hệ thống.
4
2. Các chế độ báo cáo được rà soát định kỳ hằng năm hoặc khi có thay đổi
về chính sách, pháp luật. Cơ quan quản lý, vận hành phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương để cập nhật, điều chỉnh đề cương, biểu mẫu báo cáo phù hợp
với yêu cầu thực tiễn.
Điều 10. Giao báo cáo, chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo
1. Việc giao báo cáo cho cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện báo cáo
phải tuân thủ các quy định về chế độ báo cáo hoặc theo chức năng quản lý nhà
nước; thời điểm giao báo cáo phải đảm bảo tối thiểu 03 ngày trước thời hạn yêu
cầu gửi báo cáo được quy định, trừ chế độ báo cáo đột xuất của thành phố hoặc
theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương.
2. Các báo cáo do Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương yêu cầu:
a) Thực hiện theo Thông tư số 05/2025/TT-VPCP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Văn phòng Chính phủ quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử
dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ.
b) Thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc theo yêu cầu
của Chính phủ, Bộ, ngành (nếu có).
3. Đối với các chế độ báo cáo định kỳ do Ủy ban nhân dân thành phố quy
định, thực hiện theo các văn bản sau:
a) Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2026 của
UBND thành phố về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân
thành phố Huế nhiệm kỳ 2021 - 2026.
b) Quyết định số 619/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Huế) ban
hành Khung đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 19 tháng
8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế sửa đổi bổ sung Quyết định
619/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Huế) ban hành Khung đánh giá
tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế.
c) Quyết định số 54/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Huế) ban
hành chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế và Quyết định số 17/2023/QÐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 sửa
đổi, bổ sung Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định số 54/2022/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ báo cáo
định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
5
d) Các quy định khác của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có).
4. Đối với báo cáo chuyên đề, đột xuất: Thực hiện theo yêu cầu cụ thể của
Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Trường hợp các văn bản quy định tại khoản 2, 3 Điều này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế bằng một văn bản khác thì áp dụng theo văn bản mới đó.
Điều 11. Thực hiện báo cáo
1. Giao báo cáo
a) Đề cương, biểu mẫu báo cáo được tự động giao trên Hệ thống theo kỳ dữ
liệu do cơ quan chủ trì chế độ báo cáo thiết lập.
b) Cơ quan chủ trì mở Hệ thống trước thời điểm báo cáo tối thiểu 03 ngày
và đóng Hệ thống sau 01 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo; trường hợp khác
phải thông báo cho các đơn vị liên quan.
2. Đối với cơ quan thực hiện báo cáo
a) Khi nhận yêu cầu báo cáo, cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục giao
nhiệm vụ cho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân có liên
quan để thực hiện (nếu cần);
b) Thu thập, tổng hợp, cập nhật số liệu bảo đảm đầy đủ, chính xác, đúng
thời hạn;
c) Điều chỉnh, bổ sung số liệu khi có yêu cầu trả lại báo cáo trên Hệ thống;
d) Thực hiện ký số, gửi báo cáo;
đ) Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước
UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời
của số liệu.
3. Đối với cơ quan chủ trì, yêu cầu báo cáo
Cơ quan chủ trì, yêu cầu báo cáo chịu trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp,
duyệt báo cáo và báo cáo cấp có thẩm quyền; trả lại và yêu cầu chỉnh sửa đối với
các báo cáo không bảo đảm chất lượng.
Điều 12. Phương thức gửi, nhận báo cáo
1. Việc cập nhật, tổng hợp thông tin, số liệu; duyệt, gửi và nhận báo cáo
được thực hiện thông qua các chức năng của Hệ thống. Thời gian cập nhật và
thời điểm gửi báo cáo được Hệ thống tự động ghi nhận.
2. Báo cáo trước khi gửi phải được ký số theo quy định; việc gửi, nhận báo
cáo được thực hiện bằng thao tác trên Hệ thống.
3. Đối với việc cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
của thành phố: sau khi các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện cập nhật và
gửi báo cáo trên Hệ thống, cơ quan được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch
6
Ủy ban nhân dân thành phố giao chủ trì có trách nhiệm tổng hợp và gửi liên
thông báo cáo đến Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
4. Trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố kỹ thuật dẫn đến không thể gửi, nhận
báo cáo trong thời hạn quy định, việc gửi, nhận báo cáo được thực hiện bằng hình
thức văn bản điện tử thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của thành
phố hoặc bằng các phương thức khác theo quy định của pháp luật. Sau khi Hệ
thống được khắc phục sự cố, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm cập
nhật bổ sung đầy đủ các báo cáo phát sinh trong thời gian Hệ thống gián đoạn.
Điều 13. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu từ Hệ thống
1. Dữ liệu đã được ký số hợp lệ trên Hệ thống có giá trị pháp lý theo quy
định của pháp luật về giao dịch điện tử; phục vụ công tác quản lý nhà nước của
các cơ quan, đơn vị, địa phương, bao gồm thống kê, phân tích, đánh giá, dự báo
các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều hành của
Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Dữ liệu trên Hệ thống chỉ được khai thác, sử dụng cho mục đích công
vụ; cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng dữ liệu có trách nhiệm trích dẫn đầy
đủ, chính xác nguồn dữ liệu từ Hệ thống.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này
được quyền khai thác dữ liệu trên Hệ thống theo thẩm quyền; việc cung cấp, chia
sẻ và công khai thông tin báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Tiếp
cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016 và các văn bản pháp luật có liên quan.
4. Cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống thực hiện phân quyền khai thác, sử
dụng thông tin, dữ liệu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ
quan, đơn vị, địa phương và bảo đảm đáp ứng nhu cầu tra cứu thông tin của tổ
chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin khác
Cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống có trách nhiệm bảo đảm việc tích hợp,
kết nối, chia sẻ dữ liệu và liên thông thông suốt giữa Hệ thống thông tin báo cáo
thành phố Huế với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và các hệ thống thông
tin báo cáo của bộ, ngành, cơ quan trong Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia
theo quy định, hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan.
Điều 15. Lưu trữ dữ liệu trên Hệ thống
Dữ liệu trên Hệ thống được lưu trữ, bảo quản theo quy định của pháp luật
về lưu trữ, pháp luật chuyên ngành và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
7
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ
chức quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống theo quy định tại Quy định này.
2. Thực hiện việc cấp mới, thu hồi, xóa tài khoản quản trị và tài khoản
người dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương khi có thay đổi về nhân sự khai
thác, sử dụng Hệ thống.
3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương thường xuyên rà soát các
chế độ báo cáo; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung, chuẩn
hóa các chế độ báo cáo phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước; kịp thời thiết lập
biểu mẫu, định dạng chế độ báo cáo điện tử trên Hệ thống để tổ chức triển khai
thực hiện.
4. Nghiên cứu, đề xuất phương án nâng cấp Hệ thống nhằm đáp ứng nhu cầu
mở rộng, phát triển và bảo đảm hoạt động ổn định của Hệ thống khi cần thiết.
5. Trước ngày 10 tháng 12 hằng năm, chủ trì đánh giá việc thực hiện Quy
định này; tổng hợp kết quả thực hiện chế độ báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa
phương trên Hệ thống, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 17. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng Hệ thống
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương quy định tại khoản 1 Điều 2
Quy định này có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo trên Hệ thống; chịu trách
nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch UBND thành phố về
tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của số liệu do cơ quan, đơn vị mình quản lý
cung cấp, cập nhật trên Hệ thống.
Trường hợp để xảy ra sai sót, chậm trễ hoặc không thực hiện báo cáo theo
quy định, người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm và bị xem xét xử lý
theo quy định hiện hành.
2. Thực hiện báo cáo trên Hệ thống theo đúng biểu mẫu, định dạng đã được
thiết lập đối với báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu đối với báo cáo chuyên đề,
đột xuất.
3. Sử dụng đầy đủ các chức năng của Hệ thống để thực hiện chế độ báo cáo
được giao, bảo đảm tiến độ và chất lượng theo yêu cầu.
4. Phối hợp với cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống thực hiện trực quan
hóa, thiết kế dữ liệu báo cáo của cơ quan, đơn vị, địa phương mình dưới dạng
biểu đồ, thống kê phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
5. Tổ chức quản trị Hệ thống trong phạm vi được phân quyền; bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin; thực hiện phân quyền sử dụng Hệ thống cho các phòng,
ban chuyên môn và cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
8
6. Thường xuyên rà soát, kịp thời điều chỉnh, thu hồi, đóng các tài khoản
khi có thay đổi về nhân sự sử dụng Hệ thống.
7. Thông báo ngay cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố khi phát hiện
Hệ thống có sai sót, sự cố kỹ thuật hoặc nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin.
Điều 18. Cán bộ, công chức, viên chức sử dụng Hệ thống
1. Sử dụng tài khoản được cấp để thực hiện nhập liệu, tổng hợp, duyệt báo
cáo hoặc quản trị Hệ thống theo đúng vị trí, chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Quản lý, bảo mật thông tin tài khoản cá nhân; bảo đảm an toàn thông tin
của Hệ thống và thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân trong quá trình khai
thác, sử dụng.
3. Bảo đảm an toàn thiết bị công nghệ thông tin cá nhân khi tham gia thực
hiện các quy trình nghiệp vụ trên Hệ thống.
Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm Hệ thống
1. Triển khai đầy đủ các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố giao; bảo đảm an toàn thông tin Hệ thống
trong suốt thời gian cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành có trách nhiệm bảo đảm Hệ thống
được vận hành thường xuyên, liên tục, ổn định, an toàn, dễ truy cập. Trường hợp
cần bảo dưỡng, phải thông báo trước cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành
phố. Trường hợp xảy ra sự cố, phải kịp thời khắc phục trong thời gian sớm nhất;
trường hợp bất khả kháng thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa
Hệ thống với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ, Trung tâm thông tin chỉ
đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các hệ thống thông tin
khác theo yêu cầu.
4. Triển khai các phương án quản lý rủi ro an toàn thông tin và phương án
kết thúc vận hành, thanh lý, hủy bỏ Hệ thống theo hồ sơ xác định cấp độ an toàn
thông tin đã được phê duyệt.
5. Thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳ hằng ngày ra thiết bị lưu trữ riêng để
bảo đảm an toàn dữ liệu khi xảy ra sự cố.
6. Hỗ trợ tạo lập, cập nhật, xóa tài khoản quản trị và tài khoản người dùng
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
7. Thiết lập biểu mẫu, định dạng chế độ báo cáo điện tử trên Hệ thống theo
yêu cầu:
a) Đối với báo cáo do Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương yêu cầu;
b) Đối với báo cáo định kỳ do Ủy ban nhân dân thành phố quy định;
9
c) Đối với báo cáo chuyên đề, đột xuất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
8. Định kỳ hằng năm, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng Hệ thống.
9. Tiếp nhận, xử lý kịp thời các kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của các cơ
quan, đơn vị, địa phương trong quá trình sử dụng Hệ thống.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Văn
phòng UBND thành phố kết nối, đồng bộ dữ liệu từ Hệ thống vào Nền tảng báo
cáo số dùng chung cấp thành phố (bi.hue.gov.vn); xử lý, phân tích, trực quan dữ
liệu bằng các bảng điều khiển (dashboard) phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và nhu
cầu khai thác thông tin của tổ chức, cá nhân.
2. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Công an thành phố
và các cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá việc bảo đảm an toàn thông tin Hệ
thống theo phương án được phê duyệt định kỳ hằng năm.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Căn cứ kết quả thực hiện chế độ báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa
phương trên Hệ thống để đánh giá, chấm điểm công tác cải cách hành chính
hằng năm theo quy định.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bảo đảm kinh phí duy trì, vận hành
Hệ thống theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện
Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn
vị, địa phương phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1153/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành quy định quản lý, vận hành, sử dụng và khai thác Hệ thống thông tin báo cáo thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1153/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1153/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×