• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1046/QĐ-UBND Huế 2026 quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống dữ liệu dùng chung

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/04/2026 10:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1046/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Ban hành Quy định quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống dữ liệu dùng chung trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1046/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1046/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1046/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1046 /QĐ-UBND
Huế, ngày 31 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định quản lý, vận hành và khai thác
Hệ thống dữ liệu dùng chung trên địa bàn thành phố Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về sở dữ
liệu quốc gia, kết nốichia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của
quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các quan thuộc
hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ về Ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị,
quảndữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0).
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ trình số
1184/TTr-SKHCN ngày 17 tháng 03 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, vận hành và
khai thác Hệ thống dữ liệu dùng chung trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành, các quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn
thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức và cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố;
- VP: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, TĐKT, CN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống dữ liệu dùng chung
trên địa bàn thành phố Huế
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1046/QĐ-UBND ngày 31/3/2026
của UBND thành phố Huế)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định việc quản lý, khai thác sử dụng dữ liệu thuộc
Danh mục sở dữ liệu dùng chung do Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt
UBND) thành phố ban hành, bao gồm: quản dữ liệu; khai thác sử dụng dữ
liệu; quảnkết nối, chia sẻ dữ liệu; cung cấp dữ liệu mở của quan nhà nước.
2. Quy định này không áp dụng đối với việc quản lý, khai thác sử dụng
dữ liệu chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật của nhà nước được quy định tại Luật
Bảo vệmật nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các sở, ngành; UBND các xã, phường, các
tổ chức nhân tham gia việc quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác sử dụng
dữ liệu thuộc Danh mục sở dữ liệu dùng chung của thành phố.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Danh mục sở dữ liệu dùng chung danh mục các sở dữ liệu của
các quan nhà nước trên địa bàn thành phố do Chủ tịch UBND thành phố ban
hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 và khoản 1 Điều 24 Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ Quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các quan thuộc hệ thống chính trị.
2. Kho sở dữ liệu dùng chung hệ thống thông tin phục vụ tích hợp,
lưu trữ dữ liệu của các sở dữ liệu thuộc Danh mục sở dữ liệu dùng chung
của thành phố để chia sẻ cho tổ chức,nhân khai thác, sử dụng; được lưu trữ tại
Trung tâm dữ liệu thành phố.
3. Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành phố (gọi tắt là LGSP)hệ
thống thông tin được thành phố xây dựng tuân thủ Khung Kiến trúc số thành phố,
đóng vai trò trung gian cung cấp các dịch vụ dùng chung phục vụ việc kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin trong và ngoài thành phố.
2
4. quan chủ quản sở dữ liệu quan trách nhiệm chính trong
việc quản lý, khai thác sử dụng trực tiếp sở dữ liệu thuộc lĩnh vực quản
nhà nước của quan đó.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, khai thác sử dụng dữ liệu thuộc Danh
mục sở dữ liệu dùng chung của thành phố
1. Dữ liệu thuộc Danh mục sở dữ liệu dùng chung của thành phố được
khai thác, sử dụng vào các mục đích:
a) Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
b) Phục vụ thực hiện các nhiệm vụlợi ích cộng đồng, giải quyết các vấn
đề nóng gây bức xúc củahội.
c) Phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động của quan nhà nước.
d) Phục vụ giải quyết các thủ tục hành chính.
đ) Phục vụ công tác chuyển đổi số, phát triển các dịch vụ đô thị thông minh
của thành phố.
e) Phục vụ công khai, chia sẻ dữ liệu cho tổ chức, nhân theo quy định
pháp luật.
g) Thực hiện các nhiệm vụ cấp thiết theo chỉ đạo của UBND thành phố.
2. Đảm bảo các nguyên tắc quảndữ liệu, sở dữ liệu thuộc Danh mục
sở dữ liệu dùng chung của thành phố theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
278/2025/NĐ-CP.
3. Việc xây dựng, cập nhật Danh mục sở dữ liệu dùng chung của thành
phố thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo phục vụ các mục đích khai thác, sử dụng
dữ liệu đã nêu tại khoản 1 Điều này.
4. Dữ liệu thuộc Danh mục sở dữ liệu dùng chung phải được cập nhật
và tích hợp kịp thời vào Kho sở dữ liệu dùng chung của thành phố để quản
tập trung, đảm bảo sẵn sàng chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng.
5. Dữ liệu được tích hợp vào Kho sở dữ liệu dùng chung của thành phố
giá trị hoàn toàn tương đồng với dữ liệu được quản tại các quan chủ quản
sở dữ liệu.
Chương II
QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU THUỘC DANH MỤC
SỞ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG CỦA THÀNH PHỐ
Điều 5. Hoạt động quảndữ liệu thuộc Danh mục sở dữ liệu dùng
chung của thành phố
1. Thực hiện tổ chức, quản dữ liệu theo quy định tại khoản 1 2 Điều
12 Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
3
2. soát chuẩn hóa, cập nhật sở dữ liệu đảm bảo tuân thủ các quy định,
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu do quan quản chuyên ngành,
quan chuyên trách về công nghệ thông tin quy định.
3. ch hp, đng b d liu vào Kho cơ s d liu ng chung ca thành ph.
4. Xác định tần suất, thời gian cập nhật, tích hợp dữ liệu, thời hạn sử dụng
dữ liệu chia sẻ.
5. Phối hợp với quan quản Kho sở dữ liệu dùng chung của thành
phố thực hiện cung cấp và chia sẻ dữ liệu.
6. Đính chính, hiệu chỉnh khi dữ liệu có sai sót, sai lệch so với thực tế.
7. Thông báo cho quan quảnLGSP khi thay đổi, cập nhật các dịch vụ
kết nối, chia sẻ dữ liệu.
8. Kiểm tra, đánh giá dữ liệu theo quy định tại Điều 14 Nghị định số
278/2025/NĐ-CP.
Điu 6. Hot đng qun Kho cơ s d liu dùng chung ca thành ph
1. Quản sở hạ tầng thông tin phục vụ vận hành Kho sở dữ liệu dùng
chung của thành phố đảm bảo hoạt động xuyên suốt, ổn định, tuân thủ các nguyên
tắc về an toàn, bảo mật thông tin.
2. Quản lý tài khoản và phân quyền khai thác dữ liệu.
3. Hướng dẫn, theo dõi đôn đốc các quan chủ quản sở dữ liệu thuộc
Danh mục sở dữ liệu dùng chung thực hiện cập nhật, đồng bộ, tích hợp dữ liệu
vào Kho sở dữ liệu dùng chung của thành phố.
4. Thực hiện nhiệm vụ của quan cung cấp dữ liệu khi chia sẻ dữ liệu
được quy định tại Điều 9 Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
5. Tổng hợp, phân tích dữ liệu để hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ liên quan
đến các nội dung tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này, định hướng xây dựng kế
hoạch phát triển dài hạncác nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của UBND thành phố.
6. Phối hợp với các quan chủ quản sở dữ liệu thuộc Danh mục sở
dữ liệu dùng chung của thành phố để kiểm tra, đánh giá dữ liệu.
Điều 7. Khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc Danh mục sở dữ liệu dùng
chung của thành phố
1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong phạm vi quản lý.
b) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá, kiểm tra việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
các quan, đơn vị trong thành phố, tham mưu người đứng đầu giải quyết các
vấn đề khó khăn, vướng mắc về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu.
c) Phối hợp với Công an thành phố tiến hành kiểm tra, đánh giá việc tuân
thủ chuẩn kết nối, tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm an toàn thông tin, việc tuân thủ
các quy định về an ninh mạng, an toàn thông tin, pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ
liệu cá nhân.
4
2. Tổ chức, nhân khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc Danh mục sở dữ
liệu dùng chung có trách nhiệm:
a) Khai thác, sử dụng dữ liệu đúng mục đích đã quy định tại khoản 1 Điều
4 của Quy định này và các nội dung cụ thể khi đề nghị khai thác dữ liệu.
b) Tuân th các quy định pháp lut v an ninh mng, pháp lut chuyên ngành
liên quan đến d liu, pháp lut v bo v quyn riêng tư ca t chc, nhân,
Khung Kiến trúc s thành ph trong quá trình khai thác và s dng d liu.
c) Các giải pháp kỹ thuật được sử dụng để khai thác, sử dụng dữ liệu phải
tuân thủ theo mô hình Khung Kiến trúc số thành phố.
d) Trường hp thc hin khai thác, s dng d liu liên quan đến bên th
ba thì bên th ba phi thc hin c cam kết, tha thun v khai thác, s dng d
liu theo yêu cu ca cơ quan qun Kho cơ s d liu dùng chung ca thành ph.
đ) Thông báo đến quan quản Kho sở dữ liệu dùng chung của thành
phố khi dữ liệu chia sẻ có sai sót hoặc không phù hợp với thực tế.
e) Phối hợp với quan quản LGSP của thành phố để xử các vướng
mắc khi thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Chương III
QUẢNKẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU VÀ CUNG CẤP DỮ LIỆU MỞ
Điều 8. Hoạt động quản lý LGSP của thành phố
1. Qun h tng thông tin, h tng kết ni mng đảm bo thông sut phc
v hot đng kết ni, chia s d liu, đm bo an toàn tng tin, an ninh mng.
2. Qun lý tp trung và công khai thông tin các dch v kết ni, chia s
d liu.
3. Qun lý, điu phi hot động kết ni, chia s d liu qua LGSP ca
thành ph.
4. Cập nhật, điều chỉnh các dịch vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu khi có thay đổi.
Theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc kết nối chia sẻ dữ liệu qua LGSP của
thành phố.
5. Hỗ trợ các giải pháp kỹ thuật để tự động tích hợp, đồng bộ dữ liệu vào
Kho sở dữ liệu dùng chung của thành phố thông qua các dịch vụ kết nối, chia
sẻ dữ liệu qua LGSP của thành phố.
6. Xử lý các vướng mắc khi thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Điều 9. Cung cấp dữ liệu mở
1. Dữ liệu mở của thành phố được cung cấp tập trung, thống nhất trên Cổng
dữ liệu của thành phố tại địa chỉ https://data.hue.gov.vn.
2. Căn cứ hình thức chia sẻ dữ liệu mở được quy định tại Nghị định số
194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
5
số điều của Luật Giao dịch điện tử về sở dữ liệu quốc gia, kết nối chia sẻ dữ
liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của quan nhà nước và các quy định
hiện hành, quan chủ quản sở dữ liệu phối hợp với quan quảnCổng dữ
liệu của thành phố thực hiện cung cấp dữ liệu mở thuộc thẩm quyền quản của
quan.
3. quan chủ quản sở dữ liệu phải công bố rộng rãi các thông tin về
việc cung cấp dữ liệu mở cho tổ chức, cá nhân biết, khai thác và sử dụng.
4. Khuyến khích các quan tăng cường cung cấp dữ liệu mở khác ngoài
Danh mục sở dữ liệu dùng chung của thành phố để tổ chức, cá nhân khai thác,
sử dụng.
5. Khuyến khích tổ chức, nhân khai thác, sử dụng dữ liệu mở phối hợp
với quan chủ quản sở dữ liệu, quan quảnCổng dữ liệu của thành phố
triển khai giải pháp xây dựng, mở rộng dữ liệu mở.
Điều 10. QuảnCổng dữ liệu mở của thành phố
1. Cổng dữ liệu mở của thành phố cổng thông tin điện tử để cung cấp các
thông tin về các kết nối, chia sẻ dữ liệu của thành phố, cung cấp dữ liệu mở của
thành phố, các kết quả tổng hợp, phân tích dữ liệu.
2. quan quản Kho sở dữ liệu dùng chung của thành phố trách
nhiệm quản lý, vận hành Cổng dữ liệu mở của thành phố, gồm các nội dung sau:
a) Tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, nhân khai thác, sử dụng Cổng dữ
liệu mở của thành phố.
b) Hưng dn cơ quan ch qun cơ s d liu thc hin cung cp d liu m.
c) Cp tài khon, phân quyn truy cp, khai thác Cng d liu m ca
thành ph.
d) Công khai các thông tin về kết nối, chia sẻ dữ liệu của thành phố.
đ) Tiếp nhận điều phối việc xử các thông tin phản ánh của các tổ chức,
cá nhân liên quan đến dữ liệu chia sẻ, dịch vụ chia sẻ, kết nối dữ liệu.
Chương IV
QUẢN TRỊ DỮ LIỆU
Điều 11. Nguyên tắc quản trị dữ liệu
1. Việc quản trị dữ liệu phải tuân thủ Luật Dữ liệu, Luật Giao dịch điện tử,
Nghị định số 278/2025/NĐ-CP Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia, Khung quản trị, quảndữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên
bản 1.0).
2. Mỗi dữ liệu chỉ một nguồn gốc tin cậy duy nhất, tránh trùng lặp
phân mảnh.
3. Thu thập dữ liệu một lần, cập nhật dữ liệu thường xuyên, sử dụng nhiều
lần qua chia sẻ dùng chung.
6
4. D liu được coi là tài sn s ca Nnước, phi được qun lý, khai thác
hiu qu để to giá tr mi, thúc đẩy phát trin kinh tế - xã hi, theo phương châm
“d liu là tài sn; h tng d liu là nn tng; kinh tế d liumũi nhn”.
Điều 12. Tổ chức quản trị dữ liệu
1. Ban Ch đạo v d liu thành ph do Ch tch y ban nhân dân thành ph
làm Trưởng ban nhim v ch đạo, giám sát thc hin các ch trương, chiến
lược, cơ chế chính sách v d liu; xây dng, phát trin Cơ s d liu thành ph.
2. Sở Khoa học và Công nghệ quan thường trực, chịu trách nhiệm tổ
chức triển khai, hướng dẫn, giám sát triển khai chiến lược dữ liệu số. Phối hợp
với Công an thành phố thực hiện kết nối với nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
thông qua Máy chủ bảo mật điểm kết nối (Agent Node).
3. Vai trò, trách nhiệm của các chủ thể:
a) Chủ sở hữu dữ liệu: Chủ tịch UBND thành phố quyết định việc xây dựng,
phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng và trao đổi giá trị của dữ liệu do UBND
thành phố sở hữu.
b) Chủ quản dữ liệu: Thủ trưởng đơn vị chủ quản dữ liệu chịu trách nhiệm
tính chính xác, cập nhật dữ liệu gốc, chuẩn hóa, làm sạch và chia sẻ dữ liệu.
c) B phn qun tr d liu: nghiên cu, đề xut các vn đề liên quan đến
hoàn thin cơ s pháp lý, chính sách, liên quan đến phát trin, chia s, bo v, qun
tr, x lý, khai thác d liu; xây dng chương trình, kế hoch xây dng, phát trin
d liu; xây dng tiêu chun k thut, quy chun, quy chế, quy trình vn hành khai
thác d liu; thc hin qun lý, giám sát, các hot động xây dng, phát trin, bo
v, qun tr, x lý, s dng d liu, bo đảm an ninh, an toàn d liu.
d) Bộ phận tạo lập dữ liệu: giúp Người chịu trách nhiệm quản trị, quản
dữ liệu tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tổ chức thực hiện tạo lập, thu thập,
cập nhật, đồng bộ, khai thác, điều phối dữ liệu.
Điều 13. Quản trị vòng đời dữ liệu
1. Tạo lập và thu thập dữ liệu: tạo, thu thập hoặc tổng hợp dữ liệu từ các hệ
thống, biểu mẫu, hoặc nguồn tài liệu chuyên ngành.
2. Chuẩn hóa dữ liệu: tổ chứccấu trúc dữ liệu trong sở dữ liệu để loại
bỏ dữ liệu trùng lặp, bảo đảm tính nhất quán, tính toàn vẹn giảm thiểu sai sót
của dữ liệu.
3. Cập nhật dữ liệu: cập nhật dữ liệu theo quy trình nghiệp vụ định kỳ hoặc
theo nhu cầu phát sinh
4. Lưu trữ dữ liệu: lưu trữ toàn bộ dữ liệu đã chuẩn hóa vào sở dữ liệu
dùng chung, chuyên ngành khả năng phục vụ: Tra cứu, quản lý, thống kê, phân
tích, phân phối, chia sẻ.
7
5. Cung cấp dữ liệu: cung cấp dữ liệu cho hệ thống dùng chung, chủ động
đẩy dữ liệu.
6. Chia sẻ dữ liệu: cho phép các đơn vị khác truy vấn hoặc chia sẻ dữ liệu
theo đúng quyền, phạm vi được cho phép.
7. Khai thác s dng: s dng d liu phc v để tra cu, phân tích,
qun lý, báoo theo nghip v tng chuyên ngành, h tr ra quyết đnhc
chính sách.
8. Lưu trữ lịch sử: sau khi dữ liệu đã được sử dụng hoặc cập nhật, thực hiện
lưu trữ dữ liệu lịch sử bảo đảm khả năng truy xuất, tra cứu, đối soát hoặc phục vụ
kiểm tra, rà soát về sau
9. Hy d liu: hu d liu khi hết hn lưu tr hoc không còn giá tr cn lưu
tr (theo quy định), không cho phép khôi phc và cn lưu li lch s hu d liu.
Điều 14. Tiêu chí chất lượng dữ liệu
1. Tính đầy đủ (Completeness): dữ liệu phải hiện diện đầy đủ các trường
cần thiết để phục vụ nghiệp vụ;
2. Tính nhất quán (Consistency): dữ liệu phải đồng nhất không mâu
thuẫn giữa các hệ thống;
3. Tính chính xác (Accuracy): dữ liệu phản ánh đúng thực tế khách quan,
không bị sai lệch;
4. Tính kp thi (Timeliness): d liu đưc cp nht đúng thi đim cn thiết;
5. Tính duy nhất (Uniqueness): không bản ghi trùng lặp đối với dữ liệu
định danh hoặc dữ liệu chủ.
Điều 15. Đo lường, đánh giá chất lượng dữ liệu
Bao gồm việc thiết lập ngưỡng phần trăm chấp nhận được cho từng chiều
chất lượng; xây dựng công thức tính điểm tổng hợp để đánh giá mức độ tuân thủ;
xây dựng và công bố Chỉ số chất lượng dữ liệu được cập nhật định kỳ.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 16. Trách nhiệm chung của các quan nhà nước
1. Khai thác, sử dụng hiệu quả dữ liệu thuộc Danh mục sở dữ liệu dùng
chung của thành phố đảm bảo đúng quy định tại Điều 4, Điều 8 của Quy định này.
2. Đề xuất bổ sung sở dữ liệu thuộc thẩm quyền quảnvào Danh mục
sở dữ liệu dùng chung của thành phố.
3. Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin của quan đảm bảo sẵn sàng
triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến qua môi trường mạng.
8
4. Đảm bảo bố trí nhân sự phối hợp chặt chẽ trong thực hiện nhiệm vụ kết
nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc Danh mục sở dữ liệu dùng chung
của thành phố.
5. Đảm bảo các yêu cầu về kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho sở dữ liệu
dùng chung thông qua LGSP của thành phố khi xây dựng mới, nâng cấp phần
mềm hoặc sở dữ liệu chuyên ngành của quan.
6. Đảm bảo kế hoạch phát triển Chính quyền sốbảo đảm an ninh mạng
của quan hàng năm đầy đủ các nội dung về xây dựng, hoàn thiện sở dữ
liệu, thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác sử dụng dữ liệu thuộc Danh mục
sở dữ liệu dùng chung.
Điều 17. Trách nhiệm của quan chủ quản sở dữ liệu thuộc Danh
mục sở dữ liệu dùng chung của thành phố
1. Chủ trì thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 6 của Quy định này.
2. Xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện sở dữ liệu thuộc Danh mục sở dữ
liệu dùng chung, đảm bảo tích hợp, đồng bộ dữ liệu đầy đủ, kịp thời vào Kho
sở dữ liệu dùng chung của thành phố.
3. B trí nhân s đảm bo thc hin nhim v qun lý, vn hành, cp nht
đầy đ d liu vào các cơ s d liu do ngành nh qun thuc Danh mc cơ s
d liu dùng chung, tích hp, đng b d liuo Kho cơ s d liu dùng chung.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, đường truyền kết nối, quản lý, duy trì, vận
hành, nâng cấp, phát triển Kho sở dữ liệu dùng chung, LGSP và Cổng dữ liệu
mở của thành phố phục vụ phát triển Chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền
số, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số của thành phố.
2. Thực hiện nhiệm vụ quản Kho sở dữ liệu dùng chung, quản Trục
LGSP Cổng dữ liệu mở của thành phố theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của
Quy định này.
3. Tham mưu UBND thành phố cập nhật, ban hành Danh mục sở dữ liệu
dùng chung của thành phố khi có sự thay đổi hoặc theo chỉ đạo của cấp trên.
4. Hướng dẫn, đôn đốc các quan nhà nước trên địa bàn thành phố hoàn
thiện hệ thống thông tin, sở dữ liệu, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, kết nối,
chia sẻ dữ liệu với Kho sở dữ liệu dùng chung qua LGSP của thành phố.
5. Dự toán kinh phí quản lý, duy trì vận hành hệ thống Kho sở dữ liệu
dùng chung, nền tảng LGSP và Cổng dữ liệu mở của thành phố hàng năm.
Điều 19. Trách nhiệm của Công an thành phố
1. Ch trì, phi hp vi S Khoa hc Công ngh t chc hướng dn, kim
tra, đánh giá định k vic bo đảm an ninh d liu, an toàn thông tin, bo mt d
liu, vic tuân th quy định pháp lut v an ninh mng, bo v d liu cá nhân.
9
2. Chủ trì giám sát, ứng cứu sự cố an toàn, an ninh mạng các hệ thống
sở dữ liệu thành phố theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng UBND thành phố
Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ tham mưu UBND thành phố chỉ
đạo các sở, ngành tăng cường khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc danh mục sở dữ
liệu dùng chung để giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện đơn giản thành phần
hồ của các thủ tục hành chính
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Sở Tài chính tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai các
dự án nâng cấp, mở rộng kinh phí quản lý, duy trì vận hành thường xuyên hệ
thống Kho sở dữ liệu dùng chung, Trục LGSP Cổng dữ liệu mở của thành
phố hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Điều khoản thi hành
1. Giao Sở Khoa học Công nghệ chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc,
giám sát việc thực hiện Quy định này; định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) hoặc
đột xuất, tổng hợp báo cáo UBND thành phố tình hình thực hiện Quy định.
2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố áp dụng Quy
định này vào thực hiện quản lý, khai thác sử dụng các sở dữ liệu khác không
thuộc Danh mục sở dữ liệu dùng chung của thành phố.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu vướng mắc
hoặc cần đề xuất sửa đổi, bổ sung, các quan, đơn vị, tổ chức, nhân liên quan
kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học Công nghệ để tổng hợp, báo
cáo UBND thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
Phụ lục 1
DANH MỤC SỞ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1046/QĐ-UBND ngày 31/3/2026
của UBND thành phố Huế)
STT
ĐƠN VỊ
SỞ DỮ LIỆU
1.
Công an thành phố
1. sở dữ liệu (CSDL) giấy phép lái xe
2. CSDL nạn nhân bị mua bán
3. CSDL người cai nghiện ma túy sau cai nghiện ma
túy
4. CSDL về trú
5. CSDL Căn cước
6. CSDL đăngphương tiện
7. CSDL Địa chỉ số
8. CSDL định danh điện tử
9. CSDL định danh điện tử tổ chức
10. CSDL dùng chung về con dấu kinh doanh điều
kiện
11. CSDL Quản phạm nhân, trại viên, học sinh trường
giáo dưỡng
12. CSDL về dân
13. CSDL về xuất nhập cảnh
14. CSDL tai nạn giao thông
15. CSDL về phòng cháy chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn
16. CSDL Xử lý vi phạm hành chính
17. CSDL lý lịch pháp
18. CSDL thi hành án hình sự tại cộng đồng
19. CSDL tái hòa nhập cộng đồng
20. CSDL về thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an
nhân dân.
21. CSDL quản ngành nghề đầu kinh doanh điều
kiện về An ninh trật tự.
22. CSDL quảnvật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ
2.
Sở Công Thương
1. CSDL Hồ chứa thủy điện
2. CSDL Môi trường ngành Công Thương
3. CSDL Hệ thống cảnh báo sớm
4. CSDL Kết quả điều tra thống kê ngành TMĐT
5. CSDL Quảnhoạt động thương mại điện tử
6. CSDL Xúc tiến thương mại
7. CSDL Hội chợ triển lãm
8. CSDL Quảnkhuyến mại
9. CSDL Bảo vệ người tiêu dùng
10. CSDL Quản lý bán hàng đa cấp
11. CSDL Hiệp định thương mại tự do
12. CSDL Thương mại Việt Nam (VNTR)
2
13. CSDL Thống kê ngành Công thương
14. CSDL Kết quả điều tra thốngquốc gia về năng lực
sản xuất
15. CSDL Báo cáo thống kê ngành Công thương
16. CSDL Quản lý các nhiệm vụ Khoa học công nghệ
17. CSDL Xuất nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác
quốc tế
18. CSDL Xuất nhập khẩu Trung Quốc
19. CSDL Quản lý và điều hành hoạt động xăng dầu
20. CSDL Danh sách sở sử dụng năng lượng trọng
điểm
21. CSDL Hàng hóa
22. CSDL kinh tế công nghiệpthương mại
23. CSDL xử lý vi phạm hành chính (INS)
24. Hệ thống Quản lý thông tin khách hàng (EVN)
3.
Sở Giáo dục Đào
tạo
1. CSDL sở giáo dục nghề nghiệp
2. CSDL học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp
3. CSDL nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
4. CSDL về Giáo dục Mầm non - Phổ thông - Thường
xuyên
4.
Sở Khoa học
Công nghệ
1. CSDL quan, doanh nghiệp bưu chính
2. CSDL quan, doanh nghiệp lĩnh vực viễn thông
3. CSDL Doanh thu dịch vụ viễn thông
4. CSDL quốc gia về khoa học và công nghệ
5. CSDL Tài nguyên viễn thông
6. CSDL Thống tốc độ truy cập Internet băng rộng cố
địnhbăng rộng di động của các Doanh nghiệp.
7. CSDL Nhân lực khoa học và công nghệ
8. CSDL về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
9. CSDL công bố đơn về Sở hữu công nghiệp
10. CSDL về năng lượng nguyên tử
11. CSDL về quảnthị trường KH&CN
12. CSDL về ứng dụng và phát triển công nghệ
13. CSDL về khoa học biển
14. CSDL về công nghệ sinh học
15. CSDL về an toàn bức xạ hạt nhân
16. CSDL công nghiệp công nghệ số
17. CSDL Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
18. CSDL Tổ chức khoa học và công nghệ
19. CSDL về công tác thanh tra - kiểm tra chuyên ngành.
20. CSDL về phổ biến thông tin KH&CN
21. CSDL về đối thoại doanh nghiệp
22. CSDL Thống kê khoa học và công nghệ
23. CSDL quản các đề án - chương trình KH&CN
thành phố
24. CSDL Quyết toán tài chính.
5.
Sở Ngoại vụ
1. CSDL hợp tác giữa Sở Ngoại vụ với các địa phương
2. CSDL hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
3
6.
Sở Nội vụ
1. CSDL giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp
2. CSDL người hưởng chính sách ưu đãi người có công
3. CSDL người lao động
4. CSDL Người lao động nước ngoài làm việc tại thành
phố
5. CSDL người lao động thành phố đi làm việc nước
ngoài theo hợp đồng
6. CSDL về cán bộ, công chức, viên chức
7. CSDL tai nạn lao động
8. CSDL về Chính quyền địa phươngđịa giới hành
chính
9. CSDL về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ.
10. CSDL liệt sĩ, mộ liệt nghĩa trang liệt sĩ.
11. CSDL về Tổ chức, bộ máy
12. CSDL quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức
13. CSDL thi đua - khen thưởng
14. CSDL về các dân tộc thiểu số.
15. CSDL về đào tạo, bồi dưỡng lĩnh vực dân tộc, tôn
giáo, tín ngưỡng.
16. CSDL về kết quả khoa học, công nghệ lĩnh vực dân
tộc, tôn giáo, tín ngưỡng
17. CSDL về Tôn giáo
18. Xây dựng, số hóa sở dữ liệu về dân tộc, thành
phần dân tộc các dân tộc Việt Nam
19. CSDL về thực trạng kinh tế - xã hội của dân tộc thiểu
số
20. CSDL về Nhân tài thành phố
7.
Sở Nông nghiệp
Môi trường
1. CSDL khí tượng thủy văn
2. CSDL nền địa
3. CSDL nghề
4. CSDL nuôi trồng thủy sản
5. CSDL về Đất đai
6. CSDL trồng trọt
7. CSDL về giống cây trồng.
8. CSDL về khai thác sử dụng tài nguyên biểnhải đảo
9. CSDL báo cáo thống kê ngành tài nguyên môi
trường
10. CSDL môi trường
11. CSDL hộ nghèo, hộ cận nghèo
12. CSDL thuốc bảo vệ thực vật
13. CSDL Quản lý mã số vùng trồng
14. CSDL về thức ăn chăn nuôi
15. CSDL về bố trí dân nông thôn.
16. Hệ thống quản lý và sở dữ liệu văn bản, hồ sơ, tài
liệu
17. CSDL rừng
8.
Sở Tài chính
1. CSDL về đăng ký doanh nghiệp
4
2. CSDL về đầu công
3. CSDL về đầu nước ngoài và đầu ra nước ngoài
4. CSDL về khu công nghiệp, khu kinh tế
5. CSDL về quy hoạch
6. CSDLvề đănghợp tác xã
7. CSDL về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏvừa
8. CSDL tổng hợp về tài chính
9. CSDL Giá
10. CSDL Nợ công
11. CSDL Tài sản công
12. CSDL Thu - chi ngân sách thành phố
13. CSDL về các dự án đầu
14. CSDL về giám sát, đánh giá đầu tư.
15. CSDL về chương trình mục tiêu quốc gia
9.
Sở pháp
1. CSDL hộ tịch điện tử
2. CSDL về pháp luật (dữ liệu văn bản QPPL...)
3. CSDL phổ biến, giáo dục pháp luật và hoà giải sở
4. CSDL trợ giúp pháp lý
5. CSDL bồi thường nhà nước
6. CSDL quảnthừa phát lại
7. CSDL công chứng
8. CSDL quảnđấu giá tài sản
9. CSDL quản các chức danh bổ trợ pháp (luật sư,
trọng tài viên...)
10.
Sở Du lịch
1. CSDL dùng chung về nguồn lực của ngành Du lich
2. CSDL dùng chung về hạ tầng của ngành Du lịch
3. CSDL sở lưu trú du lịch
4. CSDL Hướng dẫn viên du lịch
5. CSDL Doanh nghiệp lữ hành
6. CSDL Khu du lịch, điểm du lịch thành phố
11.
Sở Văn hóa Thể
thao
1. CSDL quan báo chí
2. CSDL Đăngquyền tác giả, quyền liên quan
3. CSDL Di sản văn hóa phi vật thể (hệ thống thông tin
quản lý di sản văn hóa phi vật thể)
4. CSDL Hiện vật (Hệ thống thông tin quảnhiện vật)
5. CSDL Phòng chống bạo lực gia đình
6. CSDL Sản phẩm quảng cáo
7. CSDL Thành tích thể thao
8. CSDL về hạ tầng của ngành VHTT
9. CSDL Văn hóa các dân tộc thành phố
10. CSDL Nguồn lực về quyền tác giả, quyền liên quan.
11. CSDL Sản xuất phim
12. CSDL Phát hành, phổ biến, lưu chiểu phim
13. CSDL Quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh
14. CSDL Hoạt động nghệ thuật biểu diễn
15. CSDL Di tích Việt Nam (Hệ thống thông tin quản
di tích)
16. CSDL Hạ tầng sở thể thao
5
17. CSDL Đăng cai sự kiện thể thao
18. CSDL tài nguyên văn hóa, đình chùa miếu mạo…
trên địa bàn thành phố.
19. CSDL các điểm di tích
12.
Sở Xây dựng
1. CSDL cấp nước sạch và thoát nước đô thị
2. CSDL đăng kiểm phương tiện
3. CSDL kết cấu hạ tầng đường bộ
4. CSDL về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của
cá nhân và tổ chức.
5. CSDL về Phát triển đô thị
6. Hệ thống thông tin nhà thị trường bất động sản.
7. CSDL về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình
chỉ số giá xây dựng;
8. CSDL chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
13.
Sở Y tế
1. CSDL sở trợ giúp xã hội
2. CSDL đối tượng trợ giúp xã hội
3. CSDL lĩnh vực dự phòng, HIV, AIDS
4. CSDL môi trường sở y tế
5. CSDL người khuyết tật
6. CSDL người làm công tác xã hội
7. CSDL quảntrẻ em
8. CSDL về an toàn thực phẩm
9. CSDL về khám, chữa bệnh
10. CSDL về nhân lực y tế
11. Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia
12. Hệ thống thông tin lĩnh vực sức khỏemẹ trẻ
em/sức khỏe sinh sản
13. CSDL hồ bệnh án điện tử
14. CSDL mã định danh y tế cá nhân
15. CSDL mã dược phẩm & thiết bị y tế
16. CSDL giám sát dịch bệnh
17. CSDL quảnhồ sức khỏe & hỗ trợ sinh sản
18. CSDL quản lý khám chữa bệnh & hành nghề y tế
19. CSDL về dượcmỹ phẩm
20. CSDL quảnthiết bị y tế
21. CSDL quản sở khám chữa bệnh
22. CSDL báo cáo - thốngdược & thiết bị y tế
23. CSDL giám định pháp y
24. CSDL thanh toán viện phí điện tử
25. CSDL nền tảng sổ sức khoẻ điện tử
26. CSDL kỹ thuật về quản lý An toàn thông tin y tế.
14.
Văn phòng UBND
thành phố
1. CSDL về Thủ tục hành chính
Phụ lục 2
DANH MỤC DỮ LIỆU CHỦ THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1046/QĐ-UBND ngày 31/3/2026
của UBND thành phố Huế)
Stt
quan
thực hiện
Loại dữ liệu
chủ
Thông tin bản
tả đối tượng
quản
duy nhất cho
đối tượng
1
Công an thành
phố
Con người
Họ, chữ đệm tên khai
sinh; Ngày, tháng, năm
sinh; Giới tính; Quê
quán; Quốc tịch; Dân tộc;
Ngày, tháng, năm chết
hoặc mất tích
Số định danh
cá nhân
2
Công an thành
phố
Tổ chức
Tên quan, tổ chức;
Ngày, tháng, năm thành
lập; Địa chỉ trụ sở chính;
Giấy tờ liên quan (Số
đăng kinh doanh;
số; Số giấy chứng nhận
con dấu, quyết định thành
lập,...); Loại hình tổ
chức; Họ, chữ đệm
tên, số định danh nhân
(hoặc số định danh của
người nước ngoài) của
người đại diện theo pháp
luật hoặc người đứng đầu
quan, tổ chức
Số định danh
của quan, tổ
chức
3
Công an thành
phố
Địa điểm
Đối tượng định danh địa
điểm; Tên địa điểm; địa
chỉ chi tiết; đường, phố;
Phường, xã; Tỉnh, thành
phố; bưu chính; Giá
trị tọa độ của các địa
điểm được thể hiện trên
hệ tọa độ hệ quy chiếu
quốc gia VN-2000
định danh
địa điểm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1046/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Quy định quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống dữ liệu dùng chung trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1046/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×