• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 85/KH-UBND Tuyên Quang 2026 chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 01/04/2026 07:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 85/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vương Ngọc Hà
Trích yếu: Chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 85/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 85/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 85/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng năm
KẾ HOẠCH
Chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang năm 2026
Phần I
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2025
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU NĂM 2025
Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
đạt hoặc vượt mục tiêu đề ra, như:
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được
cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Kết quả: Đạt 100%.
- 80% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến. Kết quả: Đạt 90%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số
1
đạt trên 50%. Kết
quả: Đạt 65%.
- 100% trung tâm thương mại trên toàn tỉnh, 80% cơ sở cung cấp dịch vụ
ăn uống, bán lẻ hàng hóa tại các trung tâm thương mại, cửa hàng bán lẻ hàng
tiêu dùng triển khai giải pháp hóa đơn điện tử. Kết quả: Đạt 100%.
- Hình thành và triển khai tối thiểu 01 trung tâm dữ liệu tỉnh. Kết quả: Đạt.
- Tỷ lệ triển khai học bạ số đối với học sinh và bảng điểm số đối với sinh
viên đạt 100%. Kết quả: Đạt 100%.
- Tỷ lệ các cơ sở giáo dục công lập trên toàn quốc triển khai thanh toán học
phí không dùng tiền mặt đạt tỷ lệ 100%. Kết quả: Đạt 100%.
- Tỷ lệ các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử
tích hợp trên ứng dụng VNeID đạt 100%. Kết quả: Đạt 100%.
- Tỷ lệ phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin của các cơ quan nhà
nước đạt 100%, tỷ lệ triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ của các cơ quan nhà nước đạt 100%. Kết quả: Đạt.
Với một số kết quả nổi bật trên, theo công bố của Bộ Khoa học và Công
nghệ ngày 21/10/2025 về chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh năm 2024, tỉnh Tuyên
Quang đứng thứ 22/34 tỉnh, thành phố. Đây là kết quả thể hiện sự quyết liệt,
quyết tâm trong lãnh, chỉ đạo thực hiện chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang trong năm 2025.
1
Theo báo cáo của Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
85
06
3
2026
2
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM 2025
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động
chuyển đổi số
a) Kết quả đạt được
Trước thời điểm hợp nhất hai tỉnh, UBND các tỉnh Tuyên Quang và Hà
Giang (trước đây) đã kịp thời ban hành kế hoạch thực hiện chuyển đổi số năm
2025
2
để đẩy mạnh công tác chuyển đổi số trên địa bàn hai tỉnh theo tinh thần tại
Nghị quyết số 57-NQ/TW và Nghị quyết số 71/NQ-CP. Đồng thời, khẩn trương
thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số, để chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã
đề ra tại các nghị quyết, trong đó có các nội dung, nhiệm vụ về chuyển đổi số.
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh thành lập
Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc; ban hành kế hoạch thực hiện, quy chế hoạt động;…
làm căn cứ tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị, địa
phương mình.
Ủy ban nhân dân tỉnh đã ký Thỏa thuận hợp tác về chuyển đổi số, giai đoạn
2025-2030 với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) và Tập
đoàn Bưu chính viễn thông (VNPT). Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa
phương tạo điều kiện các doanh nghiệp viễn thông triển khai hạ tầng phủ sóng di
dộng tại các thôn lõm sóng đã có điện trên địa bàn tỉnh.
b) Tồn tại, hạn chế
Một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa quyết liệt trong công tác thực
hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi số của tỉnh nói chung và của cơ quan, đơn vị
nói riêng; tiến độ thực hiện một số nhiệm vụ còn chậm.
2. Về công tác hoàn thiện thể chế số
a) Kết quả đạt được
Để cụ thể hoá và thực hiện đầy đủ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ, Tỉnh ủy đã kịp thời ban hành văn bản
chỉ đạo, triển khai làm cơ sở triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo nói chung và chuyển đổi số nói
riêng, theo đó ưu tiên phát triển chuyển đổi số toàn diện trên 03 trụ cột: Chính
quyền số, kinh tế số, xã hội số.
Cụ thể: Sau hợp nhất tỉnh, Tỉnh ủy Tuyên Quang đã ban hành 04 Quyết
định; 04 Kế hoạch; Ban Chỉ đạo ban hành 02 Quyết định, 02 Kế hoạch; UBND
2
Tỉnh Tuyên Quang (cũ) thực hiện Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 26/3/2025 Chuyển đổi số năm 2025 trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang; tỉnh Hà Giang (cũ) ban hành Kế hoạch số 224/KH-UBND ngày 21/10/2024 Chuyển
đổi số tỉnh Hà Giang năm 2025.
3
tỉnh ban hành 16 Quyết định, 16 Kế hoạch; Ban chỉ đạo của UBND tỉnh về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cánh hành chính
và Đề án 06 ban hành 01 Quyết định, 02 Kế hoạch.
(Có danh sách chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo).
b) Tồn tại, hạn chế
Một số văn bản, quy định cho chuyển đổi số chậm được ban hành; một số
sở, ngành còn lúng túng trong việc triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo gắn với chuyển đổi số. Chưa có cơ chế, chính sách đặc thù cho
Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh.
3. Hạ tầng số
a) Kết quả đạt được
- Hạ tầng viễn thông, Internet: Hạ tầng viễn thông, internet của tỉnh tiếp
tục được duy trì, phát triển và mở rộng. Đến nay, toàn tỉnh có 3.098 trạm BTS
đang hoạt động, trong đó có 593 trạm BTS 5G; 100% trung tâm xã, phường đã
được triển khai hạ tầng internet cáp quang, trạm BTS 5G; Hệ thống mạng truyền
số liệu chuyên dùng (TSLCD) được triển khai đến 100% cơ quan, địa phương
trên địa bàn tỉnh, đảm bảo hoạt động ổn định và thông suốt.
- Hạ tầng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước:
Hệ thống mạng nội bộ, mạng Internet được đầu tư tại 100% các cơ quan
hành chính; Hoàn thành triển khai Mạng diện rộng WAN tỉnh Tuyên Quang (từ
cấp tỉnh đến cấp xã) để kết nối thông suốt;
Duy trì hoạt động hệ thống dùng chung của tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo
điều hành từ cấp tỉnh tới cấp xã, như: Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến
của tỉnh; nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP); Trung tâm giám sát,
điều hành thông minh tỉnh Tuyên Quang (IOC); Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh;
Cổng dữ liệu dùng chung tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Hệ thống Thư điện
tử công vụ; Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành; Hệ thống Thông tin giải
quyết thủ tục hành chính; Hệ thống Thông tin báo cáo tỉnh…
b) Tồn tại, hạn chế
- Sau khi hợp nhất tỉnh, địa bàn tỉnh rộng, một số thôn chưa có điện, chưa
có sóng di động, ảnh hưởng đến công tác chuyển đổi số của địa phương.
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị và hạ tầng kỹ thuật một số Trung tâm
Phục vụ Hành chính công cấp xã hiện chưa đồng bộ, nhiều máy tính đã cũ,
xuống cấp, ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ xử lý hồ sơ.
4. Về công tác bồi dưỡng, phát triển nhân lực
a) Kết quả đạt được
Tiếp tục thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát
4
triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030” trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ
quan, đơn vị trong tỉnh đã chủ trì, phối hợp tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn
cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
3
.
Tỉnh đã phát động Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang, nhằm triển khai sâu rộng và phổ cập tri thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ
năng số cho người dân, tạo nên cuộc vận động toàn dân thi đua học tập, rèn
luyện kỹ năng số, tích cực tham gia vào tiến trình chuyển đổi số.
Tỉnh đã thành lập 3.926 Tổ công nghệ số cộng đồng
4
cấp xã và các thôn, tổ
với hơn 20.250 thành viên. Các thành viên tích cực hỗ trợ người dân, doanh
nghiệp trong việc sử dụng các nền tảng số phục vụ cuộc sống, đặc biệt là hỗ trợ
người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
Tỉnh tiếp tục đầu tư phát triển tiềm lực về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số tại Trường Đại học Tân Trào, Trường Cao đẳng Nghề
Kỹ thuật - Công nghệ và một số trường trung học để trở thành hạt nhân, nòng
cốt và trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đối với một số lĩnh vực
của tỉnh. Ngoài ra, tỉnh đã ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách
thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội (khối chính quyền tỉnh Tuyên Quang) theo Nghị định số
179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ.
b) Tồn tại, hạn chế
- Nguồn nhân lực chuyển đổi số chất lượng chưa cao, thiếu cán bộ chuyên
trách công nghệ thông tin tại cấp xã.
- Tại một số Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã vẫn còn thiếu nhân
lực cần bổ sung để đảm bảo thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Kỹ năng số của người dân chưa đồng đều (nhất là ở cấp xã); việc
tiếp cận và sử dụng các nền tảng số, ứng dụng số của người dân lớn tuổi
còn nhiều hạn chế.
5. Dữ liệu số
a) Kết quả đạt được
3
Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức 04 Hội nghị tập huấn, 11 lớp bồi dưỡng chuyển đổi số và ứng dụng AI cho
cán bộ, công chức, viên chức từ cấp tỉnh đến cấp xã. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tổ chức 04 Hội
nghị tập huấn, 03 lớp bồi dưỡng về vận hành Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, TTHC, ứng dụng AI
nâng cao hiệu quả giải quyết TTHC. Công an tỉnh đã tổ chức 03 Hội nghị tập huấn, bồi dưỡng về ứng dụng AI;
công tác đảm bảo an toàn, an ninh mạng và diễn tập an toàn thông tin mạng năm 2025; Trường Đại học Tân Trào
đã Tổ chức Hội nghị tập huấn quốc tế về "Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trong dạy và học tiếng anh như một ngoại
ngữ"; Sở Nội vụ tổ chức 02 lớp tập huấn nghiệp vụ công tác tổ chức cán bộ năm 2025 cho 166 học viên trong
tháng 10/2025.
4
Gồm: 124 Tổ CNSCĐ cấp xã với 1.240 thành viên; 3.802 Tổ CNSCĐ của thôn với 19.010 thành viên.
5
Duy trì, sử dụng có hiệu quả các hệ thống, phần mềm dùng chung của
tỉnhm ngành, lĩnh vực để phát triển dữ liệu số, như: Phần mềm Quản lý văn bản
và điều hành; Hệ thống thông tin báo cáo; Hệ thống thư điện tử tỉnh; Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; Phần mềm số hóa kết quả giải quyết
TTHC, kho dữ liệu số; Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh. Kết quả
nổi bật:
- Tiếp tục duy trì hoạt động ổn định Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp
tỉnh (LGSP) nhằm kết nối liên thông dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước và với
các nền tảng, hệ thống quốc gia (số dịch vụ đã kết nối từ bên ngoài với Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (National 3 Data Exchange Platform - NDXP),
Trục liên thông văn bản quốc gia (VDXP) là 23 hệ thống.
- Việc số hóa dữ liệu tiếp tục được đẩy mạnh trong các ngành, lĩnh vực của
tỉnh; dữ liệu được số hóa đảm bảo tiêu chí “Đúng - Đủ - Sạch - Sống”:
+ Lĩnh vực Nội vụ: Đã số hóa và có 50.165 hồ sơ cán bộ, công chức, viên
chức được cập nhật đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức. Tổng số lượng tài liệu đã số hóa là 14.822.027 trang tài liệu; tổng số tài
liệu cần số hóa 42.384.716 trang tài liệu (trong đó tài liệu cấp huyện sau kết thúc
hoạt động là 26.444.716 trang; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh là 15.940.000 trang).
+ Lĩnh vực Tư pháp, Tòa án: Đã thực hiện số hóa 31.577/31.577 hồ sơ vụ,
việc về hôn nhân gia đình; hoàn thành số hóa 314.732/314.732 thông tin đăng ký
kết hôn của công dân.
+ Các cơ quan cấp huyện trước khi kết thúc hoạt động đã thực hiện số hóa
khoảng 14,2 triệu trang tài liệu thuộc các hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn;
29.777 hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.
- Tiếp tục thực hiện làm sạch dữ liệu xác thực với cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư trên các lĩnh vực: Bảo hiểm xã hội; thuế; y tế; xây dựng; tư pháp, giáo
dục và đào tạo; nông nghiệp và môi trường.
- Tiếp tục duy trì việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng định danh và
xác thực điện tử VNeID; triển khai Sổ sức khỏe điện tử; triển khai cấp đổi thẻ
Đảng viên và thực hiện các chế độ an sinh xã hội trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử, bảo đảm phục vụ hiệu quả người
dân trên địa bàn tỉnh.
Cổng cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh đã được kết nối, tích hợp nhiều
nguồn thông tin như: vùng sản xuất trồng trọt hữu cơ; diện tích, năng suất, sản
lượng một số loại cây trồng; bảng giá vật liệu xây dựng; các di sản văn hóa phi
vật thể tiêu biểu; danh sách địa điểm du lịch và các công ty lữ hành;… phục vụ
công tác quản lý và tra cứu trên địa bàn tỉnh.
b) Tồn tại, hạn chế
Một số nền tảng số và CSDL chuyên ngành do Bộ, ngành triển khai còn
6
thiếu hướng dẫn, chưa thực sự thống nhất, đồng bộ, chưa được chuẩn hóa sau
sáp nhập.
6. An toàn thông tin mạng
a) Kết quả đạt được
Trong quý I/2025, Sở Khoa học và Công nghệ đã thực hiện và hoàn thành
bàn giao chức năng quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng về Công an tỉnh
Tuyên Quang tiếp tục quản lý theo quy định (nhiệm vụ được chuyển giao từ Bộ
Thông tin và Truyền thông (trước đây) sang Bộ Công an theo chủ trương của Bộ
Chính trị và chỉ đạo của Chính phủ), nhằm đảm bảo sự tập trung và hiệu quả
trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia trên không gian mạng.
Duy trì hoạt động ổn định Hệ thống giám sát, điều hành an toàn, an ninh
mạng tập trung (SOC) của tỉnh; thực hiện giám sát 24/24, đảm bảo an toàn cho
các hệ thống thông tin của tỉnh và chia sẻ thông tin với Trung tâm Giám sát an
toàn không gian mạng quốc gia (NCSC); duy trì giải pháp phòng, chống mã độc
cho máy tính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. Đồng thời,
hướng dẫn các cơ quan, địa phương tiếp tục thực hiện rà soát lại phương án đảm
bảo an toàn thông tin theo cấp độ đối với các hệ thống thông tin thuộc phạm vi
quản lý, duy trì, vận hành;… đáp ứng các yêu cầu thực tế hiện nay. 100% hệ
thống thông tin của tỉnh được đánh giá, kiểm tra an toàn định kỳ. Đào tạo, tập
huấn nâng cao nhận thức an toàn thông tin cho cán bộ, công chức và tiếp tục
được quan tâm, thực hiện.
b) Tồn tại, hạn chế:
Phần lớn ở cấp xã chưa có cán bộ chuyên trách về chuyển đổi số, chỉ làm
kiêm nhiệm vì vậy công tác đảm bảo an toàn ở cấp xã còn mang tính thụ động;
kiến thức về đảm bảo an toàn thông tin chỉ ở mức cơ bản, chưa được chuyên sâu.
7. Chính quyền số
a) Kết quả đạt được
* Cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Hoàn thành bổ sung, cập nhật các
tính năng của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh kết nối với Cổng dịch vụ
công quốc gia; Cơ sở dữ liệu dân cư, xác thực định danh điện tử; Phần mềm dịch
vụ công liên thông; Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng
dịch vụ Chính phủ (EMC).
Tính đến thời điểm hiện tại, số TTHC có hiệu lực áp dụng trên địa bàn tỉnh
là 2.195 TTHC (trong đó: thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh 1.854 TTHC,
thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã 341 TTHC). Hiện nay Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh đang cung cấp 2.080 DVCTT, đạt 94,76% (trong đó
DVCTT toàn trình là 1.015, trong đó DVCTT một phần là 1.065). Các DVCTT
của tỉnh được tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công quốc gia phục vụ người
dân và doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính.
7
Kênh số 1022 Tuyên Quang được duy trì hoạt động ổn định để hỗ trợ người
dân tra cứu TTHC, theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ, nhận thông báo về kết quả
giải quyết TTHC cũng như tăng sự tương tác giữa chính quyền và người dân;
tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị;... nâng cao chất lượng quản lý nhà
nước và công tác chỉ đạo điều hành các cấp.
* Ứng dụng, dịch vụ nội bộ: Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục sử
dụng hiệu quả các hệ thống dùng chung của tỉnh để phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành. Các hệ thống đã được điều chỉnh, cập nhật theo mô hình chính quyền
địa phương 2 cấp và hợp nhập tỉnh, đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả từ
ngày 01/7/2025. Một số kết quả cụ thể, như sau:
- Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành hoạt động ổn định với khoảng
23.685 tài khoản; tỷ lệ văn bản điện tử được trao đổi qua hệ thống đạt gần 100%.
- Tổng chữ ký số chuyên dùng đã được thay đổi thông tin là 5.154, cấp mới
cho 1.019 cho tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh; khoảng hơn 9.000 thư điện
tử công vụ đã được cấp cho các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức.
- Duy trì hoạt động của 220 điểm cầu
5
(trong đó có 36 điểm cầu cấp tỉnh
phục vụ cho các cơ quan cấp tỉnh ở hai cơ sở I và II; 184 điểm cấu cấp xã – có
60 xã đã được bố trí 02 điểm cầu để thuận tiện trong tổ chức các cuộc họp do trụ
sở UBND xã và Đảng ủy xã có khoảng cách xa).
- Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh Tuyên Quang tiếp
tục hoạt động ổn định, hiện nay tỉnh đang tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp kỹ thuật để bảo đảm Trung tâm kết nối liên thông, khai thác hiệu
quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội theo
mô hình Chính quyền địa phương 2 cấp.
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh tiếp tục hoạt động ổn định, kịp thời cập nhật
các thông tin về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh
6
.
b) Tồn tại, hạn chế
- Nhiều người dân chưa biết sử dụng máy vi tính, không có điện thoại
thông minh hoặc tài khoản ngân hàng, dẫn đến khó khăn trong thao tác và thanh
toán trực tuyến khi thực hiện dịch vụ hành chính công.
- Phần lớn công chức, viên chức làm công tác tham mưu về CNTT, chuyển
đổi số tại các cơ quan chỉ thực hiện nhiệm vụ phụ trách, kiêm nhiệm nên đôi khi
chưa kịp thời chủ động tham mưu thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số, chất
5
Từ ngày 01/7/2025 đến nay, hệ thống đã kết nối gần 100 phiên họp phục vụ công tác chỉ đạo điều hành các
cấp.
6
Từ 01/7/2025 đến nay, Cổng thông tin điện tử tỉnh đã khai thác, biên tập và cập nhật các tin, bài, ảnh, video
clip phản ánh sự kiện, hoạt động của tỉnh: 1.350 tin, bài trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; Cập nhật Văn bản chỉ
đạo, điều hành: 207 văn bản; Cập nhật chuyên mục Hỏi - Đáp: 46 nội dung; Chuyên mục Lấy ý kiến nhân dân
vào dự thảo văn bản QPPL và đánh giá tác động môi trường: Đăng tải 52 hồ sơ dự thảo; Phối hợp trả lời công
dân: 06 văn bản.
8
lượng chưa cao.
- Kỹ năng ứng dụng công nghệ số của người dân không đồng đều, vẫn còn
bị động khi thực hiện các DVCTT, cần cán bộ hướng dẫn, hỗ trợ.
8. Kinh tế số và Xã hội số
Kinh tế số và xã hội số của tỉnh Tuyên Quang trong năm 2025 tiếp tục phát
triển theo hướng thực chất, góp phần thúc đẩy năng suất lao động, đổi mới
phương thức sản xuất – kinh doanh, mở rộng không gian phát triển kinh tế và
nâng cao chất lượng đời sống người dân, phù hợp mục tiêu Nghị quyết 57-
NQ/TW và Nghị quyết 71/NQ-CP.
a) Kết quả đạt được
* Kinh tế số:
Các doanh nghiệp Bưu chính (Viettel, Bưu điện tỉnh) đã tập trung triển khai
tập huấn và hỗ trợ đưa sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP lên sàn Thương
mại điện tử. Hoàn thành chỉ tiêu: 100% hộ sản xuất nông nghiệp có tài khoản
tham gia sàn Thương mại điện tử được đào tạo, tập huấn; 100% sản phẩm
OCOP đăng tải trên sàn thương mại điện tử. Tỉnh đã triển khai mô hình chợ 4.0
với dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các chợ xã, phường, đồng thời áp
dụng hóa đơn điện tử cho 100% doanh nghiệp đang hoạt động. Tỷ lệ dân số từ
15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch điện tử (gồm ví điện tử, tài khoản ngân
hàng) đạt tỷ lệ khoảng 85%.
Tỉnh Tuyên Quang đã triển khai quyết liệt Đề án phát triển thanh toán
không dùng tiền mặt giai đoạn 2021-2025. Các dịch vụ ngân hàng số được thúc
đẩy phát triển, nhiều tiện ích ngân hàng số hiện đại, tiện lợi, đảm bảo an toàn
được giới thiệu tới người dân. Đến nay, các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh đang
cung cấp trên 1.350.000 tài khoản thanh toán đang hoạt động của khách hàng,
trong đó có trên 71.000 tài khoản phục vụ chi trả an sinh xã hội (ASXH); chi trả
trợ cấp Bảo hiểm xã hội (BHXH), lương hưu bằng hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt trên nền CSDLQG về dân cư. Triển khai các giải pháp, mô hình
thanh toán không dùng tiền mặt đối với các lĩnh vực: Y tế (thanh toán viện phí)
7
;
Giáo dục và Đào tạo (thanh toán học phí)
8
; Thanh toán phí, lệ phí các DVCTT
9
.
Khoảng 296.000 tài khoản Mobile Money, ví điện tử (do VNPT, Viettel
triển khai cung cấp dịch vụ) đang hoạt động trên địa bàn tỉnh để khách hàng có
thể thanh toán các giao dịch trực tuyến một cách dễ dàng, thuận tiện.
7
Các Ngân hàng đã kết nối cung cấp các dịch vụ thanh toán tiền khám bệnh, chữa bệnh tại 100% các cơ sở y tế
tuyến tỉnh và tuyến huyện bằng các hình thức TTKDTM, HDBank đã ký kết với Sở y tế tỉnh và Công an tỉnh
triển khai lắp đặt miễn phí hệ thống Kiosk y tế thông minh tại các cơ sở y tế trên toàn tỉnh, hiện tại các bệnh
viện, cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh đang xem xét để triển khai.
8
Triển khai ký kết cung cấp dịch vụ thanh toán học phí bằng hình thức TTKDTM với 680 trường học, cơ sở giáo
dục trên địa bàn với tổng số tiền giao dịch gần 120 tỷ đồng.
9
Hiện nay, có 09/09 ngân hàng thương mại trên địa bàn đã thực hiện kết nối để thanh toán phí, lệ phí trên cổng
DVC quốc gia, việc thanh toán tương đối dễ dàng và thuận lợi.
9
Thực hiện Kế hoạch phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2021-2025,
tỉnh đã tập trung phát triển thương mại điện tử, các loại hình thương mại dựa
trên nền tảng số hóa; xây dựng phần mềm quản lý chương trình khuyến mại và
hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh xúc tiến bán hàng trong thương mại điện tử. Đến
nay có 2.613 sản phẩm của 1.070 doanh nghiệp được quảng bá thương hiệu qua
sàn thương mại điện tử tỉnh và hàng trăm sản phẩm của địa phương được bày
bán trên các sàn thương mại điện tử như Tiki, Lazada, Shopee, Buudien.vn,
vipomall,... Qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kết nối cung cầu
qua môi trường số, hỗ trợ người nông dân và doanh nghiệp tiếp cận thị trường
rộng lớn hơn.
Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã tích cực ứng dụng các nền tảng số và
giải pháp chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất và kinh doanh, như: phần mềm
quản lý, hóa đơn điện tử, truy xuất nguồn gốc nông sản, nền tảng thanh toán
số,… chủ động sử dụng các nền tảng số miễn phí hoặc chi phí thấp để tối ưu vận
hành, mở rộng thị trường.
Hiện nay, trên địa bàn xã Lâm Bình có hàng trăm kênh
10
YouTube,
TikTok, trong đó có trên 50 kênh đạt lượng người xem lớn (trên 100K người
theo dõi), đem lại nguồn thu nhập cao, tạo động lực phát triển kinh tế số trong
cộng đồng, một số kênh YouTube điển hình như: Lý Thị Ca, Kỹ năng nguyên
thủy, Triệu Thị Thuỷ, Trieu Mai Huong, Lưu Linh building new life, Hoàng Thị
Bình - live with nature, Lý Phúc An, Highland Boy, Chúc Thị Dương, Lý Tiểu
Hà, Bac_wandering boy,….). Các kênh YouTube trên địa bàn xã sản xuất các
nội dung về đời sống, phong tục tập quán, ẩm thực, lao động sản xuất, cảnh quan
thiên nhiên của vùng cao Lâm Bình và tiếp cận được với hàng triệu lượt người
xem, đăng ký kênh ở nhiều nước trên thế giới.
* Xã hội số:
Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn triển khai xây dựng, phát triển hạ
tầng mạng lưới, cung cấp dịch vụ mạng di động 4G/5G
11
, đường truyền Internet
tốc độ cao để thúc đẩy, tăng tỷ lệ sử dụng điện thoại thông minh của người dân;
đẩy mạnh thanh toán điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh
nghiệp trong thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn toàn tỉnh.
Trên địa bàn toàn tỉnh có 472 điểm cung cấp dịch vụ bưu chính
12
, đảm bảo
10
Năm 2024 tổng doanh thu của các kênh YouTube, TikTok là 41.592,62 triệu đồng, số tiền thuế nộp ngân sách
là 965,73 triệu đồng (thuế GTGT phải nộp là 134,88 triệu đồng; thuế TNCN phải nộp là 830,85 triệu đồng). Năm
2025 (lỹ kế đến tháng 11) tổng doanh thu của các kênh YouTube, TikTok là 31.388,68 triệu đồng, số tiền thuế
nộp ngân sách là 701,06 triệu đồng (thuế GTGT phải nộp là 116,85 triệu đồng, thuế TNCN phải nộp là 584,20
triệu đồng).
11
Thực hiện công tác cắt sóng các trạm 2G theo lộ trình; trạm 3G đang giảm dần nhằm thực hiện quá trình
chuyển băng tần của 2G, 3G cho 4G, 5G để thúc đẩy thực hiện mục tiêu trong Chương trình chuyển đổi số quốc
gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
12
Gồm: 287 điểm bưu điện văn hóa xã và 185 Bưu cục (cấp 1, 2, 3), Đại lý và các loại hình cung cấp dịch vụ
bưu chính, chuyển phát khác.
100% các xã, phường trên toàn tỉnh có điểm phục vụ bưu chính công cộng;
100% các điểm phục vụ bưu chính công cộng có kết nối Internet băng rộng cố
định; 100% các xã có thư báo đến trong ngày.
Tiếp tục phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng đồng cấp xã, cấp thôn trên
địa bàn tỉnh trong công tác tuyên truyền, hỗ trợ, giải đáp vướng mắc kịp thời cho
cán bộ và người dân trong thực hiện các TTHC, dịch vụ công trực tuyến.
VNPT Tuyên Quang và Viettel Tuyên Quang triển khai các nền tảng số
phục vụ chính quyền điện tử, đô thị thông minh và các dịch vụ số cho người
dân, doanh nghiệp; đồng thời phối hợp hỗ trợ các sở, ngành, địa phương đẩy
nhanh tiến trình chuyển đổi số toàn diện. Ngoài ra một số doanh nghiệp dịch vụ
công ích đã áp dụng chữ ký số, hóa đơn điện tử, phần mềm quản trị nguồn lực,
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, tính minh bạch và chất lượng phục vụ.
Lĩnh vực Y tế: Tiếp tục thực hiện khám chữa bệnh BHYT bằng CCCD gắn
chip/Căn cước, ứng dụng VNeID thực hiện khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế
trên địa bàn toàn tỉnh
13
; các cơ khám chữa bệnh tiếp tục triển khai thực hiện khai
báo lưu trú cho người bệnh điều trị nội trú tại các đơn vị trên cổng DVC Bộ
Công an, bằng ứng dụng VNeID hoặc trên phần mềm ASM đạt: 5.596 lượt. Tiếp
tục triển khai Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID (kết quả dữ liệu liên
thông lên Cổng giám định của BHXH Việt Nam lũy kế đến ngày 12/9/2025
(theo số liệu thống kê của Bộ Công an): Sổ sức khỏe điện tử được tích hợp trên
VNeID: 498.412; Giấy chuyển tuyến: 11.575; Giấy hẹn khám lại: 7.398). Bên
cạnh đó, Sở Y tế đã triển khai thực hiện Chương trình triển khai miễn phí giải
pháp Kiosk y tế thông minh do ngân hàng HD bank tài trợ (hiện tại đã triển khai
tại 12 đơn vị trực thuộc Sở Y tế).
Lĩnh vực Giáo dục: Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục chỉ đạo triển khai nhiệm
vụ trên phạm vi toàn tỉnh đối với học bạ số cấp tiểu học, tiến tới việc tích hợp Học
bạ số trên ứng dụng VNeID ngay sau khi Bộ Công an hoàn thiện giải pháp:
279/279 trường; thực hiện triển khai thí điểm đối với 50/75 các đơn vị trực thuộc
Sở Giáo dục và Đào tạo; 23 trường trung học cơ sở từ năm học 2024-2025.
Lĩnh vực Xây dựng: Tiếp tục thực hiện đồng bộ, chia sẻ dữ liệu giữa
CSDLQG về DC với cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện; triển khai nhiệm vụ
định danh tàu thuyền
14
; triển khai giải pháp định danh địa điểm, đánh số nhà
theo Thông tư số 08/2024/TT-BXD của Bộ Xây dựng
15
. Kiểm tra sử dụng thông
13
Tính đến nay, đã có 378/378 cơ sở khám chữa bệnh triển khai khám chữa bệnh BHYT bằng CCCD gắn
chip/Căn cước (đạt 100%) với mức độ tra cứu thành công: 179.681/190.793, đạt 94,18% lượt tra cứu thông tin
thẻ BHYT bằng CCCD phục vụ làm thủ tục khám chữa bệnh BHYT.
14
Hoàn thành tổng hợp toàn bộ danh sách các phương tiện thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, báo cáo
Cục Hàng hải và Đường thủy nội địa Việt Nam theo quy định.
15
Quản lý và thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về đánh số và gắn biển số nhà tại các khu vực đô thị, khu
vực nông thôn, dự án đầu tư xây dựng nhà ở, đầu tư xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp để quản lý và rà soát
việc đồng bộ với cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
tin Giấy phép lái xe đã được tích hợp trên VNeID trong xử phạt giao thông: đã
kiểm tra lập biên bản 89 trường hợp, phạt tiền 206.300.000 đồng, trừ điểm 35
giấy phép lái xe.
Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường: Tiếp tục triển khai xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, trong đó trọng tâm là xây dựng hồ sơ địa chính,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng CSDL địa chính cho
81/124 xã, phường (có những xã chưa phủ trùm theo địa giới hành chính mới);
còn 43 đơn vị hành chính cấp xã chưa được triển khai thực hiện.
Lĩnh vực Thuế: Đẩy mạnh giải pháp thu thuế khoán, hộ kinh doanh cá thể,
đặc biệt là cửa hàng bán lẻ, hàng ăn và triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ
máy tính tiền nhằm chống thất thu thuế. Tiếp tục triển khai Ứng dụng thuế điện
tử trên thiết bị di động dành cho cá nhân (eTax Mobile); triển khai hóa đơn điện
tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Bên cạnh đó, tỉnh đã thực hiện cấp đổi thẻ Đảng viên trên nền tảng Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử (tính đến ngày
15/9/2025 toàn tỉnh đã thu nhận tổng số 124.493 hồ sơ cấp đổi Thẻ đảng viên;
đã được cấp 118.976 Thẻ đảng viên); thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên
ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID (trong kỳ báo cáo, Công an tỉnh
tiếp nhận tiếp nhận 633 yêu cầu, tỷ lệ tiếp nhận qua VNeID đạt 95,89%).
Duy trì các kênh tiếp nhận và giải quyết phản ánh, kiến nghị, phản ánh hiện
trường của người dân như: Ứng dụng Chính quyền số tỉnh Tuyên Quang, Cổng
thông tin điện tử tỉnh, Kênh số 1022 Tuyên Quang,… góp phần thúc đẩy sự
tham gia của người dân trong việc giải quyết các vấn đề của địa phương.
b) Tồn tại, hạn chế
- Kinh tế số có phạm vi rộng, liên quan nhiều ngành nghề, lĩnh vực, thuộc
nhiều cơ quan, đơn vị, trong khi công cụ giám sát, thu thập số liệu, đo lường giá
trị tăng thêm của kinh tế số trong các ngành, lĩnh vực và trong GRDP của tỉnh
còn gặp khó khăn, thách thức.
- Về người dân và khả năng tiếp cận dịch vụ công trực tuyến: Nhiều người
dân chưa biết sử dụng máy vi tính, không có điện thoại thông minh hoặc tài
khoản ngân hàng, dẫn đến khó khăn trong thao tác và thanh toán trực tuyến khi
thực hiện dịch vụ hành chính công.
9. Công tác tuyên truyền, truyền thông về chuyển đổi số
9.1. Ngày Chuyển đổi số
a) Kết quả đạt được
Hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia, tỉnh Tuyên Quang đã ban hành Kế
hoạch Tổ chức các hoạt động hướng tới Ngày chuyển đổi số năm 2025. Các hoạt
động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi đã được các cơ quan, đơn vị, địa phương trên
địa bàn tỉnh hưởng ứng, thực hiện, như: Phát động Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu
về Chuyển đổi số và Nghị quyết số 57-NQ/TW”; triển khai các chiến dịch
truyền thông; triển khai Ngày hội toàn dân học tập số; Hội chợ số; tổ chức bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số;...
b) Tồn tại, hạn chế: Không.
9.2. Chia sẻ bài toán, sáng kiến, cách làm về chuyển đổi số
a) Kết quả đạt được:
- Sau khi hợp nhất tỉnh, tỉnh đã đẩy mạnh hoạt động của Tổ công nghệ số
cộng đồng để tiếp tục thực hiện "cầm tay chỉ việc", hỗ trợ, giải đáp vướng mắc
kịp thời cho cán bộ và người dân tại cơ sở; hướng dẫn các thành viên Tổ Công
nghệ số cộng đồng phối hợp với Tổ hướng dẫn dịch vụ công trực tuyến của
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã hướng dẫn nghiệp vụ gửi hồ sơ trực
tuyến cho tình nguyện viên để hỗ trợ tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ trực tuyến trên
địa bàn tỉnh.
- Sở Nội vụ đã triển khai thực hiện kế hoạch hỗ trợ đoàn viên, thanh niên
và các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ, hoạt động tình nguyện,
góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ công trực tuyến tại 124 xã,
phường trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết thủ tục
hành chính phục vụ nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Tỉnh đoàn Tuyên Quang đã triển khai các hoạt động của 144 Tổ thanh
niên xung kích hỗ trợ chuyển đổi số, thực hiện đợt cao điểm đoàn viên, thanh
niên tình nguyện tham gia hỗ trợ chính quyền địa phương 02 cấp, như: Hỗ trợ,
hướng dẫn người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thanh toán không dùng
tiền mặt và kết nối các sản phẩm của địa phương với thị trường số; hướng dẫn
người dân Livestream bán hàng trực tuyến các sản phẩm đặc trưng của địa
phương trên các sàn thương mại điện tử, các kênh mạng xã hội.
- Hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2025, tỉnh Tuyên Quang
đã phát động Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu về Chuyển đổi số và Nghị quyết số
57-NQ/TW” nhằm tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước và của tỉnh về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; đồng thời nâng cao nhận thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ số trong
cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân. Bên cạnh đó, tỉnh đã triển khai
phong trào Ngày hội toàn dân học tập số kết hợp tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng về chuyển đổi số cho cán bộ, công chức cấp xã và người dân tại
một số xã trên địa bàn tỉnh, như: Minh Thanh, Thàng Tín, Giáp Trung; Hội chợ
số tại xã Vĩnh Tuy;… Đồng thời đẩy mạnh triển khai các chiến dịch truyền
thông về các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2025 trên
phạm vi toàn tỉnh.
b) Tồn tại, hạn chế: Không.
9.3. Công tác truyền thông về chuyển đổi số
a) Kết quả đạt được:
Công tác truyền thông về chuyển đổi số được đẩy mạnh qua nhiều hình
thức phong phú, gắn với chủ đề năm 2025:“Chuyển đổi số toàn dân, toàn diện,
toàn trình để tăng tốc, bứt phá phát triển kinh tế số”, như: Xây dựng video clip
tuyên truyền với tiêu đề “Thời điểm vàng chuyển đổi số” đăng trên Cổng thông
tin điện tử Đảng bộ tỉnh, thu hút 10.768 lượt xem; Tuyên truyền bằng
Infographic đảm bảo trực quan, dễ hiểu, dễ phổ biến đến cơ sở; Các cơ quan báo
chí, truyền thông và Cổng thông tin điện tử của tỉnh đã đăng tải gần 1.000 tin,
bài, phóng sự, infographic phản ánh quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Nghị quyết số 57-NQ/TW nói chung và chuyển đổi số nói riêng. Trong
đó: Cổng thông tin điện tử Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang đã mở chuyên mục “Đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia”; Báo Tuyên Quang (báo in) đã tổ chức chuyên trang “Chuyển đổi số”, Báo
Tuyên Quang online mở chuyên mục “Đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia”; Báo và Phát thanh, truyền hình
tỉnh mở chuyên mục “Chuyển đổi số” (thứ 7 hằng tuần), chuyên mục phát thanh
(thứ 2 hàng tuần), chuyên đề “Chuyển động số”,...
b) Tồn tại, hạn chế:
Công tác tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số chưa thật sự đồng đều
và sâu rộng, một số địa phương, đơn vị chưa chủ động, còn mang tính hình
thức trong tuyên truyền.
10. Kết quả, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên chuyển đổi số năm 2025
10.1. Trước thời điểm hợp nhất tỉnh (trước ngày 30/6/2025)
Tỉnh Tuyên Quang (cũ) thực hiện Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày
26/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Chuyển đổi số năm 2025 trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang (có Tổng số 61 nhiệm vụ). Kết quả thực hiện đến hết tháng 6/2025:
Hoàn thành 25 nhiệm vụ; Đang thực hiện 18 nhiệm vụ; Tạm dừng 10 nhiệm
vụ
16
; chưa thực hiện 08 nhiệm vụ
17
.
Trước thời điểm hợp nhất tỉnh, tỉnh Hà Giang (cũ) thực hiện Kế hoạch số
224/KH-UBND ngày 21/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chuyển
đổi số tỉnh Hà Giang năm 2025, kết quả đến hết tháng 6/2025: Tỉnh tiếp tục duy
trì các hệ thống dùng chung của tỉnh (thuê dịch vụ công nghệ thông tin hàng
16
Tạm dừng do thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và hợp nhất tỉnh; chờ hướng dẫn thêm của Bộ,
ngành trung ương hoặc sẽ thực hiện theo hệ thống dùng chung của các Bộ, ngành triển khai thực hiện từ trung
ương đến địa phương.
17
Phải điều chỉnh lại phạm vi thực hiện do thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và hợp nhất tỉnh và
do chưa được cấp kinh phí thực hiện.
năm, giai đoạn hoặc các hệ thống đã triển khai từ trước) đảm bảo duy trì hoạt
động ổn định phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
18
. Đối với các nhiệm vụ dự
kiến triển khai mới trong năm 2025, tạm dừng thực hiện để ưu tiên tập trung
thực hiện triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và hợp nhất tỉnh.
Để phục vụ công tác sắp xếp, tổ chức mô hình chính quyền địa phương hai
cấp và thực hiện hợp nhất đơn vị hành chính tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà
Giang, Sở Khoa học và Công nghệ đã tham mưu Ban Chỉ đạo hợp nhất hai tỉnh
Tuyên Quang và Hà Giang chỉ đạo tổ chức lại hạ tầng viễn thông và công nghệ
thông tin đảm bảo hoạt động thông suốt, không bị gián đoạn, đáp ứng yêu cầu
thực tế. Bám sát các nhiệm vụ đã đề ra tại Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày
27/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về Tổ chức triển khai các nền
tảng, hệ thống thông tin quan trọng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, đáp ứng yêu
cầu sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
10.2. Sau hợp nhất tỉnh (từ ngày 01/7/2025)
Tỉnh Tuyên Quang (mới) tiếp tục kế thừa các nhiệm vụ ưu tiên thực hiện
chuyển đổi số trong năm 2025 tại Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 26/3/2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (cũ) để tiếp tục triển khai thực hiện. Kết quả
thực hiện đến hết tháng 11/2025: Hoàn thành 36 nhiệm vụ (chiếm 59%); Tạm
dừng 25 nhiệm vụ
19
(chiếm 40,9%).
(Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo).
Bên cạnh đó, Sở Khoa học và Công nghệ đã phối hợp với các Sở, ban,
ngành trong tỉnh, nghiên cứu, thống nhất phương án, giải pháp kỹ thuật đối với
việc lựa chọn các hệ thống thông tin, phần mềm của ngành, lĩnh vực, tham mưu,
báo cáo, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện phù hợp với tình hình
thực tế của tỉnh sau hợp nhất tỉnh và sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính. Hiện
nay, các Sở, ban, ngành đang tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện phù hợp với
tình hình thực tế của tỉnh.
11. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số năm 2025 là:
74.591,544 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí sự nghiệp (tỉnh Tuyên Quang trước hợp nhất): 46.910
triệu đồng; Nguồn xã hội hóa (tỉnh Tuyên Quang trước hợp nhất): 1.608 triệu
18
Gồm: Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh; nền tảng chia sẻ tích hợp dữ liệu (LGSP) của tỉnh; mạng Truyền số liệu
chuyên dùng trong các cơ quan Đảng và Nhà nước; Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến Vmeeting; Phần
mềm Quản lý văn bản và điều hành Ioffice; Phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Cổng, Trang thông
tin điện tử tỉnh; Hệ thống thư điện tử công vụ; Cổng dữ liệu dùng chung của tỉnh; Ứng dụng Công dân số tỉnh Hà
Giang (App Công dân số Hà Giang); Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Hà Giang;…
19
Tạm dừng thực hiện trong năm 2025 do thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và hợp nhất tỉnh (có
thay đổi về quy mô, phạm vi, dự toán kinh phí thực hiện vì vậy cần phải rà soát, chỉnh sửa lại trước khi trình cấp
có thẩm quyền xem xét, bổ sung kinh phí thực hiện); chờ hướng dẫn thêm của Bộ, ngành trung ương hoặc sẽ
thực hiện theo hệ thống dùng chung của các Bộ, ngành triển khai thực hiện từ trung ương đến địa phương.
đồng; Nguồn kinh phí khác (tỉnh Tuyên Quang trước hợp nhất): 8.939 triệu
đồng; Nguồn kinh phí sự nghiệp bổ sung thêm
20
: 5.348,852 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí sự nghiệp (tỉnh Hà Giang trước hợp nhất): 51.045,330
triệu đồng;
- Nguồn kinh phí sự nghiệp (sau hợp nhất tỉnh): 7.650,662 triệu đồng
21
.
Ngoài ra, UBND tỉnh Tuyên Quang đã phê duyệt danh mục 14 nhiệm vụ
chuyển đổi số
22
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Kế hoạch số 02-
KH/BCĐTW đăng ký nhu cầu vốn Trung ương, giai đoạn 2025 - 2026 của tỉnh
Tuyên Quang. Tổng kinh phí (dự kiến) là: 113,322 tỷ đồng. Trong đó, năm 2025
dự kiến kinh phí: 50,412 tỷ đồng; Năm 2026 dự kiến kinh phí: 62,910 tỷ đồng.
Phần II
NỘI DUNG KẾ HOẠCH NĂM 2026
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
- Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định
về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đối mới sáng tạo và chuyển đối số quốc gia;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đối, bố sung
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đối mới sáng tạo và chuyển đối số quốc gia;
- Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế
hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi
số toàn diện;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình chuyển đối số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030;
- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai
đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 411/QĐ-TTg, ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030;
20
Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 21/6/2025 của UBND tỉnh; Quyết định số 277/QĐ-UBND ngày
18/6/2025 của UBND tỉnh;
21
Quyết định số 197/QĐ-SKHCN ngày 06/10/2025 của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tuyên Quang.
22
Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 11/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh mục nhiệm
vụ chuyển đổi số thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW đăng ký nhu cầu vốn Trung
ương, giai đoạn 2025 - 2026 của tỉnh Tuyên Quang.
- Chương trình phát triển Chính phủ số giai đoạn 2025-2030, định hướng
đến năm 2035;
- Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2030, định
hướng đến năm 2035;
- Nghị quyết số 45-NQ/TU ngày 18/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh về nâng cao chất lượng công tác cải cách hành chính gắn với đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới, giai đoạn 2025 – 2030;
- Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 07/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang Ban hành Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Tuyên Quang,
phiên bản 4.0;
- Quyết định số 1371/QĐ-UBND ngày 26/11/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh Tuyên Quang đến
năm 2030;
- Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 11/8/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Kế
hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 02/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về hành
động chiến lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 24);
- Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh Thực hiện
Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch
hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn
diện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 29);
- Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 04/9/2025 của Ủ ban nhân dân tỉnh triển
khai Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh Tuyên Quang bảo
đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo,
điều hành, phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 58);
- Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày 10/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang, Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ và Kế
hoạch số 24-KH/TU ngày 11/8/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện
Nghị Quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây
gọi tắt là Kế hoạch số 63);
- Kế hoạch số 158/KH-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh về triển
khai thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TU, ngày 18/12/2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về nâng cao chất lượng công tác cải cách hành chính gắn với đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới, giai đoạn 2025 - 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng và triển khai đồng bộ kiến trúc hệ thống, nền tảng dùng chung
trong toàn bộ hệ thống chính trị, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương; bảo
đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt bảo đảm đồng bộ, thống nhất
toàn hệ thống chính trị, thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW của
Bộ Chính trị.
- Xây dựng và phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh công
khai, minh bạch, hiệu quả; đưa hoạt động quản lý, điều hành của các cơ quan, địa
phương lên môi trường số, dựa trên dữ liệu; cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình, không phụ thuộc địa giới hành chính, tạo thuận lợi cho người dân,
doanh nghiệp, góp phần đột phá trong cải cách hành chính và nâng cao chất lượng
quản trị công.
- Phát triển hạ tầng số, nền tảng số thống nhất, ưu tiên ứng dụng công nghệ
điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn; bảo đảm liên thông, tái sử dụng
về mặt dữ liệu, an toàn, bảo mật thông tin và an ninh mạng. Tập trung xây dựng,
kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu của các ngành, lĩnh vực với Trung tâm giám
sát điều hành thông minh tỉnh (IOC) phục vụ chỉ đạo điều hành các cấp.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
Thực hiện chuyển đổi số trên 03 trụ cột chính: Chính quyền số, Kinh tế số,
Xã hội số, với 24 chỉ tiêu Trong đó:
- Chỉ tiêu về phát triển Chính quyền số: 15 chỉ tiêu.
- Chỉ tiêu về phát triển Kinh tế số: 03 chỉ tiêu.
- Chỉ tiêu về phát triển Xã hội số: 06 chỉ tiêu.
(Chi tiết các chỉ tiêu cụ thể và phân công cơ quan theo dõi, đánh giá, chủ trì
thực hiện tại Phụ lục 03 kèm theo).
III. NHIỆM VỤ
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám
sát hoạt động chuyển đổi số
- Tăng cường quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TU
ngày 18/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch số 158/KH-
UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nâng cao chất lượng cải
cách hành chính gắn với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
- Thực hiện nghiêm quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn
vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số; đưa kết quả
chuyển đổi số vào tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan,
đơn vị.
- Ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện
nhiệm vụ chuyển đổi số theo Nghị quyết số 57-NQ/TW và các văn bản chỉ đạo
có liên quan của cấp có thẩm quyền; thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ chuyển
đổi số theo Nghị quyết số 57-NQ/TW vào các chương trình, kế hoạch, đề án, dự
án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng nền tảng số, công cụ số để thực hiện đo lường trực tuyến mức
độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số; định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn
thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan Nhà nước, người đứng đầu và cán
bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Nhà nước; kết quả thực hiện chuyển đổi
số là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen
thưởng hằng năm.
- Xây dựng và triển khai Chương trình hành động của UBND tỉnh về đẩy
mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong quản lý nhà
nước, phát triển kinh tế xã hội và Xã hội số, giai đoạn 2026-2030.
2. Hoàn thiện thể chế số
- Rà soát, ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai
thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số theo Nghị quyết số 57-NQ/TW và các quy
định có liên quan; lồng ghép mục tiêu, chỉ tiêu chuyển đổi số vào các quy hoạch,
kế hoạch, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Kịp thời tháo gỡ các vướng mắc về thể chế trong triển khai chuyển đổi số;
đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về
phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số và chính quyền số.
- Căn cứ hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương, rà soát, triển khai các cơ
chế, chính sách hỗ trợ hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên
địa bàn; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, kinh doanh,
thương mại điện tử, thanh toán số;…
- Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, rà soát, sửa đổi và
triển khai bộ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của
các cơ quan cấp tỉnh, cấp xã.
3. Phát triển hạ tầng số
Đẩy mạnh phát triển hạ tầng số của tỉnh Tuyên Quang theo Kế hoạch số
110/KH-UBND ngày 07/11/2025 về phát triển hạ tầng số tỉnh Tuyên Quang thời
kỳ 2025 – 2030 đáp ứng yêu cầu thực tế, đảm bảo kết nối, an toàn, bền vững,
đồng thời ưu tiên tập trung vào các nội dung sau:
3.1. Hạ tầng viễn thông và Internet
- Đầu tư, mở rộng vùng phủ sóng 4G, 5G trên địa bàn tỉnh, đặc biệt tại các
khu vực tập trung đông dân cư và các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch; từng
bước triển khai phổ cập điện thoại di động thông minh tại các khu tập trung
đông dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện, đảm bảo kết nối, liên thông toàn
tỉnh, đặc biệt khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Triển khai nền tảng Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi
khối (blockchain) phục vụ công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh và phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
3.2. Hạ tầng dữ liệu
- Tiếp tục nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh trở thành trung tâm
hạ tầng số dùng chung hiện đại, an toàn, linh hoạt, đáp ứng yêu cầu quản trị,
điều hành, phân tích dữ liệu và chia sẻ thông tin trong toàn tỉnh.
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng dùng
chung, đảm bảo đồng bộ, kết nối liên thông từ cấp tỉnh đến cấp xã, phục vụ hiệu
quả chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực; ưu tiên sử dụng công nghệ điện
toán đám mây.
3.3. Hạ tầng vật lý
- Triển khai, hoàn thiện Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC)
tỉnh Tuyên Quang bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ
liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tuân thủ
Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Tuyên Quang.
- Triển khai hệ thống camera giám sát; được kết nối, chia sẻ, tích hợp về
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh.
3.4. Hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ
- Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về hợp tác công tư trong phát
triển hạ tầng số hiện đại, công nghệ số chiến lược, đầu tư, mua, thuê các sản
phẩm, dịch vụ số; thực hiện lồng ghép các nội dung phát triển hạ tầng số vào
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho các hoạt
động của chuyển đổi số của tỉnh, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho
nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên
môi trường số.
4. Phát triển Nhân lực số
- Thường xuyên rà soát chính sách hỗ trợ nguồn nhân lực về chuyển đổi số,
bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan Nhà nước; thu hút các
chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư công nghệ hàng đầu về làm việc tại tỉnh.
- Ưu tiên bố trí kinh phí cho cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách,
phụ trách về chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị, địa phương đi học tập, bồi
dưỡng ngắn hạn trong nước và nước ngoài.
- Xây dựng và tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số của tỉnh, trong đó có đội ngũ cán bộ
quản lý và cán bộ tham mưu về chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang. Hiện đại hoá
phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là trí tuệ nhân tạo.
- Triển khai phong trào "Bình dân học vụ số" thường xuyên, liên tục cho
mọi đối tượng, bằng nhiều hình thức khác nhau trong phạm vi toàn tỉnh để phổ
cập và nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và kỹ năng
công nghệ số cho người dân.
- Duy trì hoạt động hiệu quả của Tổ công nghệ số cộng đồng các cấp, phát
huy vai trò là "cánh tay nối dài" của Chính quyền số, thực hiện nhiệm vụ tập
huấn, bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản cho người dân địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Xác định nhu cầu, lĩnh vực chuyên môn, ngành nghề cần thu hút nhân lực
chất lượng cao (đặc biệt trong đổi mới sáng tạo, khoa học công nghệ, chuyển đổi
số); tham mưu thu hút, kết nối đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư công
nghệ hàng đầu trong và ngoài tỉnh đến năm 2030 đạt hiệu quả.
5. Phát triển Dữ liệu số
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển
đổi số toàn diện theo Quyết định số 1371/QĐ-UBND ngày 26/11/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh
Tuyên Quang đến năm 2030, đồng thời tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tạo dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh; kết nối, khai thác và chia sẻ hiệu quả dữ liệu, gồm các
ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Giao thông, Công Thương, Y tế;
Giáo dục và Đào tạo,…
- Kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu giữa các sở, ngành, địa phương với các
cơ sở dữ liệu quốc gia và các bộ, ngành Trung ương, đặc biệt là các cơ sở dữ
liệu: Dân cư, Đất đai, Giáo dục, Y tế…; thực hiện kết nối qua Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh, bảo đảm liên thông dữ liệu hai chiều và đồng
bộ thời gian thực.
- Phát triển danh mục dữ liệu dùng chung và danh mục dữ liệu mở của tỉnh;
khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, người dân khai thác, sử dụng dữ liệu mở
để sáng tạo sản phẩm, dịch vụ số mới, phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội số
của tỉnh.
- Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định, phục vụ tái sử dụng thông tin, dữ liệu.
6. Đảm bảo an toàn thông tin mạng
- Triển khai các giải pháp giám sát, đảm bảo an toàn thông tin 4 lớp cho các
hệ thống thông tin tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh.
- Từng bước xây dựng Trung tâm an ninh mạng tỉnh Tuyên Quang đảm bảo
yêu cầu xử lý, ứng cứu các sự cố an ninh mạng ở mọi cấp độ; xây dựng, thành
lập các Tổ ứng cứu sự cố chuyên trách; chú trọng tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách ứng cứu sự cố, đảm bảo đáp ứng yêu
cầu công tác.
- Tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách
ứng cứu sự cố, đảm bảo đáp ứng yêu cầu công tác.
- Phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan chuyên trách về an toàn thông tin, công
an, quân sự, viễn thông và các doanh nghiệp công nghệ trong công tác phòng
ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm an ninh mạng, tội phạm
công nghệ cao.
- Đưa nội dung đảm bảo an toàn thông tin vào các chương trình bồi dưỡng,
tập huấn về kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân; từng bước
xây dựng cộng đồng số an toàn, tin cậy và bền vững.
7. Phát triển Chính quyền số
- Tiếp tục triển khai nâng cấp, mở rộng và duy trì hoạt động ổn định các hệ
thống dùng chung của tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo điều hành từ cấp tỉnh tới
cấp xã, như: Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành công việc; Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh; Hệ
thống thư điện tử công vụ tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh;... đáp ứng các yêu
cầu thực tế.
- Thực hiện nâng cấp, hoàn thiện Trung tâm Giám sát, Điều hành thông
minh (IOC) cấp tỉnh; mở rộng tích hợp dữ liệu, hình thành nền tảng điều hành
dựa trên dữ liệu nhằm tăng hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Nâng cấp, mở rộng và bổ sung chức năng báo cáo công tác cải cách hành
chính, phục vụ công tác theo dõi, đánh giá, tổng hợp số liệu và hỗ trợ công tác
chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát việc thực hiện cải cách hành chính trên địa
bàn tỉnh vào phần mềm quản lý chấm điểm xác định chỉ số cải cách hành chính
các cấp tỉnh Tuyên Quang.
- Nâng cấp, mở rộng Phần mềm đánh giá, xếp loại chất lượng chất lượng
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã,
phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Uỷ ban
nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường và cán bộ, công chức, viên chức
lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền đánh giá, xếp loại của Uỷ ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịnh Uỷ ban nhân dân tỉnh hằng tháng, quý, năm trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
- Thuê dịch vụ công nghệ thông tin để quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động tỉnh Tuyên Quang năm 2026; giai đoạn 2026-2030.
- Xây dựng Phần mềm Quản lý tài liệu Lưu trữ số; Chuyển đổi, tạo lập cơ sở
dữ liệu Lưu trữ số; triển khai Đề án Quản lý và xử lý nghiệp vụ tài liệu lưu trữ của
cơ quan, tổ chức cấp huyện sau sắp xếp tổ chức bộ máy tỉnh Tuyên Quang.
- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, bảo đảm dịch vụ
công đủ điều kiện được cung cấp toàn trình, tích hợp, đồng bộ lên Cổng dịch vụ
công quốc gia; mở rộng cung cấp dịch vụ công phi địa giới hành chính.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm quy trình không cần thiết; ứng
dụng công nghệ số để tự động hóa quy trình, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ; mở
rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phi địa giới hành chính.
- Ứng dụng công nghệ số để tự động hoá quy trình, giảm thời gian xử lý hồ
sơ, cung cấp các dịch công trực tuyến; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
công nghệ tiếp cận đất đai, vốn, nhân lực.
- Từng bước triển khai các nền tảng số thông minh, ứng dụng AL, IoT, Big,
Data,… trong các ngành, lĩnh vực: Du lịch, nông nghiệp, sản xuất, logistics,
thương mại điện tử, giáo dục, y tế, đô thị, môi trường,...
- Xây dựng và triển khai Đề án Chuyển đổi số, y tế số thông minh giai đoạn
2025-2030 của ngành Y tế tỉnh Tuyên Quang.
- Bố trí đủ nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số
đã đề ra theo kế hoạch; ưu tiên các nhiệm vụ chuyển đổi số giải quyết vấn đề
cấp thiết trong các ngành, lĩnh vực của đời sống xã hội.
8. Phát triển Kinh tế số và Xã hội số
- Tăng cường thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, mở rộng triển khai
tài khoản định danh điện tử, ví số cá nhân, hóa đơn điện tử,…; khuyến khích các
ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh phát triển, triển khai các dịch vụ tài
chính số an toàn.
- Thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số toàn diện, chuyển đổi mô hình
quản lý, sản xuất, kinh doanh dựa trên nền tảng số; hỗ trợ doanh nghiệp ứng
dụng phần mềm quản trị, thương mại điện tử, hóa đơn điện tử, hợp đồng điện tử,
chữ ký số, thanh toán số; ứng dụng các nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI),... trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử của tỉnh, các loại hình thương
mại dựa trên nền tảng số hóa. Triển khai các giải pháp hỗ trợ các hộ kinh doanh,
hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa đưa sản phẩm lên các sàn thương mại điện
tử như Tiki, Lazada, Shopee, Buudien.vn, vipomall,... tạo điều kiện thuận lợi
cho các hoạt động kết nối cung cầu qua môi trường số, hỗ trợ người nông dân và
doanh nghiệp tiếp cận thị trường rộng lớn hơn.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân
cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030”.
- Phát triển mạnh các dịch vụ số trong lĩnh vực thiết yếu như y tế, giáo dục,
bảo hiểm, du lịch, giao thông, nông nghiệp, văn hóa; đẩy mạnh triển khai các mô
hình bệnh viện số, trường học số, du lịch thông minh, nông nghiệp thông minh.
- Thông qua hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng, hỗ trợ người dân
tiếp cận, sử dụng nền tảng số, dịch vụ số; khuyến khích người dân giao dịch, mua
sắm, thanh toán, tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, du lịch;… trên không gian mạng.
- Xây dựng cộng đồng công dân số, thúc đẩy phổ cập kỹ năng số, văn hóa
số trong xã hội; khuyến khích người dân chủ động học tập, sáng tạo và tham gia
tích cực vào quá trình chuyển đổi số.
9. Nâng cao nhận thức, tuyên truyền, truyền thông và các giải pháp
khác đẩy mạnh chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin
- Tổ chức thường xuyên các chiến dịch truyền thông, tuyên truyền sâu rộng
về chuyển đổi số trên các phương tiện truyền thông đại chúng, nền tảng mạng xã
hội và hệ thống truyền thanh, truyền hình cơ sở; lồng ghép nội dung chuyển đổi
số vào các chương trình, phong trào thi đua, hoạt động của đoàn thể, tổ chức
chính trị – xã hội.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn, tọa đàm, cuộc thi trực tuyến,
các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia,… góp phần lan tỏa
nhận thức và hình thành văn hóa số trong cộng đồng.
- Tăng cường tuyên truyền về an toàn, an ninh mạng, phòng chống lừa đảo
trực tuyến, bảo vệ dữ liệu cá nhân; phổ biến kỹ năng tự bảo vệ thông tin cá nhân
trong môi trường số.
- Khuyến khích doanh nghiệp, đoàn thể, cơ sở giáo dục, cơ quan báo chí và
tổ chức xã hội lan tỏa văn hóa số, chuyển đổi số và cách sử dụng công nghệ an
toàn, lành mạnh.
IV. GIẢI PHÁP
1. Phát huy, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành chuyển đổi số
- Kịp thời kiện toàn Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Tuyên Quang; các Tổ công tác; điều
chỉnh, bổ sung Quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ các thành viên, Chương
trình công tác năm của Ban Chỉ đạo.
- Thực hiện đánh giá định kỳ kết quả thực hiện chuyển đổi số; gắn kết quả
triển khai với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phát huy vai trò của Sở Khoa học và Công nghệ trong tham mưu, hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi số của tỉnh.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa
bàn tỉnh trong triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số của tỉnh.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ
năng số cho CBCC, người dân, doanh nghiệp
- Đẩy mạnh công tác truyền thông sâu rộng về nội dung chuyển đổi số dưới
nhiều hình thức: Thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số,
mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền
cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp;...
- Duy trì chuyên mục “Chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang” trên Báo, Phát
thanh truyền hình, Cổng thông tin điện tử của tỉnh; thường xuyên cập nhật kết
quả, mô hình, sáng kiến chuyển đổi số tiêu biểu.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chương trình tập huấn, bồi
dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về kỹ năng số, công nghệ số,
kỹ năng khai thác dữ liệu và sử dụng dịch vụ số.
- Ứng dụng nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà để tổ chức các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, kỹ năng công nghệ số cho người dân, doanh nghiệp.
- Phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng trong hỗ trợ trực tiếp
người dân cài đặt, sử dụng các ứng dụng số, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán
không dùng tiền mặt ,… theo hướng "cầm tay chỉ việc".
3. Phát triển, thu hút nguồn nhân lực chuyển đổi số
- Xây dựng, triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chuyển đổi số
theo hướng chuyên sâu, thực chất; chú trọng đào tạo tại chỗ gắn với nhu cầu của
từng lĩnh vực, từng cấp chính quyền.
- Xây dựng và tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất
lượng nguồn nhân chuyển đổi số của tỉnh; tích hợp, lồng ghép nội dung chuyển
đổi số trong chương trình đào tạo chính quy, bồi dưỡng cán bộ, công chức
chuyên trách chuyển đổi số các cấp trên địa bàn tỉnh về quản lý đầu tư công
nghệ thông tin; kỹ năng vận hành cơ sở dữ liệu phục vụ chuyển đổi số; các
chuyên đề về trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, kết nối internet vạn vật IoT;
- Liên kết với doanh nghiệp công nghệ, tổ chức quốc tế để triển khai các dự
án, hội thảo, tập huấn về kỹ năng số theo chuyên đề.
- Hằng năm bố trí kinh phí cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc lĩnh vực
chuyển đổi số đi học tập, bồi dưỡng ngắn hạn trong nước và nước ngoài. Hiện
đại hoá phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là trí tuệ
nhân tạo.
- Phát triển, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công
nghệ thông tin, an toàn thông tin, khoa học dữ liệu, quản lý dữ liệu và trí tuệ
nhân tạo;... phục vụ chuyển đổi số.
4. Nghiên cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
- Tăng cường hợp tác chuyển đổi số với các viện nghiên cứu, trường đại học,
các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc, các địa phương trong nước, quốc gia có
trình độ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số phát triển; phối hợp phát triển hạ
tầng số, logistics, liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm chuyển đổi số.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo về chuyển đổi số; tham gia các diễn đàn, hội
thảo, hội nghị kết nối giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - nhà
khoa học - về chuyển đổi số.
- Nghiên cứu, hợp tác tổ chức các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ
mới như trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), Internet vạn vật (IoT),
dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây (Cloud Computing);... phục vụ quản
lý, điều hành và sản xuất kinh doanh.
5. Đảm bảo nguồn lực tài chính
- Bố trí, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính cho chuyển đổi số, ưu tiên
cho hạ tầng số, nền tảng dùng chung, dữ liệu số, an toàn thông tin và đào tạo
nhân lực số; tăng tỷ lệ chi ngân sách cho chuyển đổi số; kết hợp nguồn vốn
Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương và huy động xã hội hóa.
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số bao gồm: ngân sách
nhà nước; nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Huy động các nguồn lực thực hiện chuyển đổi số, lồng ghép nguồn lực từ
các chương trình, đề án có liên quan, nguồn đầu tư của doanh nghiệp, cộng đồng
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân
thông qua các chính sách khuyến khích, thu hút doanh nghiệp công nghệ số đầu
tư phát triển chuyển đổi số.
6. Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên
cứu trong nước và quốc tế
- Đẩy mạnh hợp tác chiến lược với các tập đoàn công nghệ, doanh nghiệp
viễn thông lớn (VNPT, Viettel, FPT, MobiFone...) trong triển khai các nền tảng
số, dịch vụ số và phát triển hạ tầng dữ liệu.
- Tăng cường liên kết, phối hợp với các tỉnh/thành phố trong việc chia sẻ
dữ liệu, phát triển hạ tầng số; nền tảng số;...
- Tổ chức hội nghị, diễn đàn xúc tiến đầu tư, hợp tác trong lĩnh vực chuyển
đổi số, cũng như lĩnh vực đổi mới sáng tạo, khoa học và công nghệ.
- Mở rộng hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học trong nước và
nước ngoài nghiên cứu, triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phát triển
hạ tầng số, nền tảng số, đào tạo và phát triển nhân lực số;...
- Khuyến khích doanh nghiệp của tỉnh liên kết, hợp tác với các tổ chức
quốc tế, doanh nghiệp nước ngoài để tiếp nhận tri thức, chuyển giao công nghệ
và mô hình quản trị số tiên tiến.
(Chi tiết tại Phụ lục 04 kèm theo)
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số năm 2026 là: 775.628
triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí sự nghiệp: 237.154 triệu đồng;
- Vốn đầu tư: 531.639 triệu đồng
- Nguồn vốn khác: 6.836 triệu đồng.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan duy trì hiệu quả hoạt
động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; ưu tiên đầu tư, ứng dụng
công nghệ số để nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình.
- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, quản lý, vận hành, khai thác hiệu
quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số phục vụ công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin và tính sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa các hệ thống.
- Phối hợp triển khai Trung tâm Giám sát, Điều hành thông minh (IOC),
từng bước mở rộng tích hợp, phân tích dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám
sát hoạt động chính quyền và cung cấp dịch vụ số cho người dân, doanh nghiệp.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
các nhiệm vụ của Kế hoạch; phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, cơ
quan, tổ chức có liên quan triển khai đồng bộ, hiệu quả các nội dung về chuyển
đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí về chuyển đổi số, báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn
vị triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ, theo quy định.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách,
chương trình, kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi số; phát triển giao dịch điện tử, hạ
tầng số, dữ liệu số, nhân lực số, thương mại điện tử;...
- Theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Kế hoạch hằng
năm; định kỳ báo cáo kết quả, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai thực hiện.
- Tiếp tục triển khai, hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ thông tin và dữ liệu
giữa các hệ thống thông tin dùng chung, chuyên ngành trong nội bộ tỉnh thông
qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung (LGSP); bảo đảm liên thông
với nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) và các cơ sở dữ liệu của
bộ, ngành Trung ương.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí, cân đối và ưu tiên nguồn ngân sách địa phương để thực hiện các
nhiệm vụ, dự án phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, chính quyền số, đô thị thông
minh và các hoạt động chuyển đổi số theo nội dung Kế hoạch.
- Hướng dẫn, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán
kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số, đảm bảo đúng quy định, đúng
mục tiêu, trọng tâm, trọng điểm; khuyến khích áp dụng hình thức thuê dịch vụ
CNTT, điện toán đám mây, nền tảng số thay cho đầu tư phần cứng truyền thống.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan trong
việc tư vấn, hướng dẫn đăng ký, thành lập doanh nghiệp công nghệ số; hỗ trợ
triển khai các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, đầu tư nhằm khuyến khích
doanh nghiệp tham gia cung cấp, phát triển dịch vụ số.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế huy động các nguồn
lực xã hội hóa, hợp tác công tư (PPP) trong phát triển hạ tầng số, Trung tâm
Tích hợp dữ liệu tỉnh, Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh, và
các nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số tại địa phương.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc
triển khai các dự án chuyển đổi số, đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả, công khai,
minh bạch trong quản lý và sử dụng kinh phí.
4. Sở Nội vụ
- Chủ trì tổ chức phát động và duy trì hiệu quả Kế hoạch triển khai thực
hiện phong trào thi đua "Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số"
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2025-2030; tham mưu đề xuất khen
thưởng, tôn vinh kịp thời các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến trong triển khai
chuyển đổi số, đặc biệt là người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương có sáng
kiến, giải pháp hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị
liên quan tham mưu, tổ chức triển khai hiệu quả Nghị quyết số 45-NQ/TU và Kế
hoạch số 158/KH-UBND; phát huy trách nhiệm người đứng đầu; tăng cường
kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, bảo đảm chuyển đổi số được triển
khai đồng bộ, hiệu quả, đúng tiến độ.
- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức hằng năm; tích hợp nội dung về chuyển đổi số, kỹ
năng số, an toàn thông tin, dữ liệu số và chính quyền số vào các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng.
- Tham mưu bổ sung, cập nhật các nội dung, tiêu chí về chuyển đổi số vào
Bộ tiêu chí chấm điểm cải cách hành chính; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện
và gắn với công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì triển khai chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo, đổi mới nội
dung, chương trình, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực tư duy
sáng tạo, kỹ năng số, kỹ năng học tập suốt đời cho học sinh, sinh viên.
- Tổ chức thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, trong đó xác định giáo dục là
lĩnh vực đột phá; ưu tiên xây dựng hệ thống dữ liệu và quản trị giáo dục số dùng
chung; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong dạy học và quản
lý; đồng thời phát triển năng lực số cho đội ngũ nhà giáo và người học, góp phần
hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh.
- Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông tích hợp kỹ năng số
và an toàn thông tin theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số trong giảng dạy, quản lý và kiểm tra,
đánh giá; xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện số, lớp học trực tuyến; khuyến
khích hình thành mô hình trường học thông minh, lớp học thông minh.
- Bồi dưỡng năng lực số, kỹ năng dạy học trực tuyến cho cán bộ quản lý,
giáo viên và học sinh; triển khai nền tảng đào tạo, thi trực tuyến, quản lý hồ sơ
học sinh – giáo viên điện tử.
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Tăng cường ứng dụng
CNTT và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022–2025, định
hướng đến năm 2030” (Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2023 của Thủ
tướng Chính phủ) phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
6. Sở Y tế
- Chủ trì thực hiện chuyển đổi số ngành y tế, triển khai đồng bộ bệnh án
điện tử, bệnh viện thông minh, trạm y tế số; xây dựng hệ thống quản lý hồ sơ
sức khỏe điện tử của người dân toàn tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong khám, chữa bệnh từ xa, hội chẩn
trực tuyến, quản lý thuốc, thiết bị y tế, thanh toán viện phí không dùng tiền mặt.
- Tổ chức triển khai Dự án “Chuyển đổi số, Y tế thông minh tỉnh Tuyên
Quang giai đoạn 2025–2030” với mục tiêu hình thành hệ thống y tế số hiện đại,
lấy người dân làm trung tâm; đáp ứng các tiêu chí của Bộ Y tế về ứng dụng
CNTT trong cơ sở khám chữa bệnh.
- Tăng cường phối hợp với Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các đơn
vị liên quan trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu y tế quốc gia, hướng tới xây dựng
hệ sinh thái y tế số toàn diện.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tiếp tục triển khai, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên
môi trường, vùng trồng, vùng nuôi và các bản đồ số phục vụ quản lý, quy hoạch,
truy xuất nguồn gốc nông sản.
- Ứng dụng CNTT và hệ thống thông tin địa lý xây dựng hệ thống thông tin
hỗ trợ quản lý, khai thác giá đất trên địa bàn thành phố phục vụ công tác quản lý
nhà nước về đất đai.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, dữ liệu
lớn trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản; phát triển nông nghiệp thông
minh, nông nghiệp chính xác, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn
thực phẩm.
- Tăng cường chuyển đổi số trong quản lý thủy lợi, đê điều, chăn nuôi, thú
y, kiểm lâm, hướng tới hình thành hệ thống quản trị số toàn ngành nông nghiệp -
môi trường.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch; triển
khai hệ thống Du lịch thông minh tỉnh Tuyên Quang và các nền tảng quảng bá,
kết nối doanh nghiệp – du khách trực tuyến.
- Xây dựng bản đồ số du lịch, cơ sở dữ liệu di tích, lễ hội, danh thắng, tài
nguyên du lịch, gắn kết với Cổng du lịch thông minh quốc gia.
- Xây dựng, vận hành Thư viện số tỉnh Tuyên Quang, bảo đảm lưu trữ, khai
thác hiệu quả tài nguyên số hóa; từng bước chuyển đổi sang mô hình thư viện
thông minh, bảo tàng số.
- Tăng cường tổ chức các sự kiện, hoạt động thể thao, văn hóa số,
livestream quảng bá du lịch, đưa các sản phẩm đặc trưng của tỉnh lên nền tảng
thương mại điện tử và truyền thông số.
9. Sở Tư pháp
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực tư pháp; phát triển các cơ sở dữ
liệu số thuộc phạm vi quản lý của ngành Tư pháp, như: hộ tịch; công chứng
chứng thực,…
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu của ngành Tư pháp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác theo hướng dẫn của Trung ương,
Bộ Tư pháp để cắt giảm thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
10. Công an tỉnh
- Chủ trì, tham mưu thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về an ninh
mạng; đảm bảo an ninh mạng, an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ bí
mật nhà nước trên không gian mạng tại địa phương theo quy định của pháp luật.
- Tiếp tục kết nối, chia sẻ dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử với
các cơ sở dữ liệu của tỉnh; hỗ trợ triển khai nền tảng định danh công dân số
(VneID) phục vụ giao dịch điện tử, dịch vụ công trực tuyến.
- Tham mưu tổ chức diễn tập, phòng, chống tấn công mạng; điều phối hoạt
động của đội ứng cứu, xử lý sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh Tuyên Quang;
tham mưu xây dựng và triển khai Đề án thành lập Trung tâm An ninh mạng tỉnh
Tuyên Quang.
- Chỉ đạo lực lượng triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, chủ động
phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi lợi dụng công nghệ
cao, không gian mạng vi phạm pháp luật, góp phần kiến tạo, xây dựng môi
trường mạng an toàn cho người dân, doanh nghiệp”.
11. Các sở, ban, ngành; đơn vị; Ủy ban nhân dân cấp xã
- Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường trên cơ sở kế hoạch này, chủ
động xây dựng kế hoạch thực hiện và khái toán kinh phí để triển khai các nhiệm
vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình; UBND các xã, phường
ưu tiên ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án về
chuyển đổi số tại địa phương mình.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trong chỉ đạo,
tổ chức thực hiện chuyển đổi số, gắn với cải cách hành chính, nâng cao chất
lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Chủ động thực hiện các nhiệm vụ, dự án được giao tại Phụ lục của Kế
hoạch; bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với Khung kiến trúc Chính
quyền số tỉnh tỉnh Tuyên Quang, phiên bản 4.0.
- Lồng ghép, cập nhật các nội dung chuyển đổi số của Bộ, ngành chủ quản
vào kế hoạch của cơ quan, đơn vị; tăng cường sử dụng các hệ thống, phần mềm
dùng chung của tỉnh.
- Thực hiện chia sẻ dữ liệu chuyên ngành về Kho dữ liệu dùng chung tỉnh,
cung cấp dữ liệu mở theo quy định; bảo đảm kết nối qua trục LGSP tỉnh, đồng
bộ với nền tảng quốc gia.
- Thực hiện chế độ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình, kết quả thực
hiện Kế hoạch (qua Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp): Báo cáo Quý I (trước
ngày 10/3/2026), Báo cáo 6 tháng (trước ngày 15/6/2026), Báo cáo quý III
(trước ngày 10/9/2026), Báo cáo năm 2026 (trước ngày 10/12/2026); thực hiện
các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh cần
điều chỉnh, bổ sung; các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ tìm phương án giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định.
12. Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh Tuyên Quang; Hiệp hội doanh
nghiệp tỉnh
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền và ngành chức năng trong tuyên
truyền, vận động đoàn viên, hội viên, nhân dân tích cực tham gia chuyển đổi số,
sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thương mại điện tử, thanh toán không tiền mặt.
- Khuyến khích các tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp tham gia đóng góp ý
tưởng, sáng kiến, mô hình, giải pháp chuyển đổi số phục vụ phát triển cộng đồng.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội trong quá trình triển khai các
chính sách, dự án chuyển đổi số của tỉnh.
13. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh và các cơ quan truyền thông,
báo chí trên địa bàn tỉnh
- Tăng cường truyền thông, tuyên truyền sâu rộng về chuyển đổi số trên các
phương tiện báo chí, truyền hình, mạng xã hội, cổng thông tin điện tử.
- Duy trì, mở rộng chuyên trang – chuyên mục “Chuyển đổi số Tuyên Quang”;
phổ biến điển hình tiên tiến, mô hình hay, cách làm hiệu quả trong chuyển đổi số ở
các cấp, ngành, địa phương.
- Tôn vinh, lan tỏa các câu chuyện thành công, các sản phẩm số, dịch vụ số
tiêu biểu, góp phần nâng cao nhận thức xã hội và thúc đẩy hình thành văn hóa số
trong cộng đồng.
Trên đây là Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch này tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng, tiến
độ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị
kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ tổng
hợp) để xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội DN tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ;
- Lưu: VT, KH&CĐS
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Ngọc Hà
Phụ lục 01:
DANH SÁCH
CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ
(Sau hợp nhất tỉnh từ ngày 01/7/2025)
I. Các Chương trình, Quyết định, Kế hoạch do Tỉnh ủy ban hành
1. Quyết định số 119-QĐ/TU ngày 01/7/2025 Thành lập Ban Chỉ đạo về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tuyên
Quang.
2. Quyết định số 15-QĐ/TU ngày 17/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc, quan hệ công tác của
Ban Chỉ đạo tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số (KH, CN, ĐMST và CĐS) tỉnh Tuyên Quang.
3. Quy định số 18-QĐ/TU ngày 25/8/2025 Quy định mã định danh của các cơ
quan Đảng tỉnh Tuyên Quang trên mạng máy tính.
4. Quy định số 19-QĐ/TU ngày 29/8/2025 về Quản lý, sử dụng phần mềm Hệ
thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng.
5. Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 11/8/2025 thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
6. Kế hoạch số 47-KH/TU ngày 09/9/2025 Triển khai thực hiện Phong trào
"Bình dân học vụ số" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
7. Kế hoạch số 25-KH/TU ngày 04/11/2025 về chuyển đổi số trong các cơ
quan Đảng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2025-2028.
8. Kế hoạch số 26-KH/TU ngày 04/11/2025 về chuyển đổi số trong các cơ
quan Đảng tỉnh Tuyên Quang năm 2026.
II. Các Chương trình, Quyết định, Kế hoạch do Ban Chỉ đạo về phát triển
KHCN, ĐMST, CĐS tỉnh Tuyên Quang ban hành
1. Quyết định số 01-QĐ/BCĐ ngày 28/7/2025 về phân công nhiệm vụ các Ủy
viên Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang.
2. Quyết định số 02-QĐ/BCĐ ngày 28/7/2025 Thành lập Tổ giúp việc Ban Chỉ
đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
tỉnh Tuyên Quang.
3. Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 01/7/2025 Đột phá chuyển đổi số liên thông,
đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chưc bộ máy của hệ
thống chính trị năm 2025.
4. Kế hoạch số 02-KH/BCĐ ngày 17/10/2025 kế hoạch hành động trọng tâm
cuối năm 2025 của Ban chỉ đạo tỉnh.
2
III. Các Chương trình, Quyết định, Kế hoạch do UBND tỉnh ban hành
1. Quyết định số 174/QĐ-UBND ngày 14/7/2025 về việc ban hành Kế hoạch
Cải cách hành chính tỉnh Tuyên Quang 6 tháng cuối năm 2025.
2. Quyết định số 175/QĐ-UBND ngày 16/7/2025 Thành lập Ban Chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06.
3. Quyết định số 183/QĐ-UBND ngày 16/7/2025 về việc phê duyệt danh sách
thành viên và chức năng, nhiệm vụ của Tổ Công tác về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
4. Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 16/7/2025 về việc phê duyệt danh sách
thành viên và chức năng, nhiệm vụ của Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải
cách hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06.
5. Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 16/7/2025 về việc phê duyệt danh sách
thành viên và chức năng, nhiệm vụ của Tổ Công tác Cải cách hành chính.
6. Quyết định số 193/QĐ-UBND ngày 21/7/2025 về việc Ban hành Kế hoạch
cải cách thủ tục hành chính trọng tâm 6 tháng cuối năm 2025.
7. Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 Ban hành bổ sung mã định
danh điện tử của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang phục vụ
kết nối, chia sẻ dữ liệu và trao đổi văn bản điện tử với các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.
8. Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 26/8/2025 Ban hành Quy chế quản lý,
vận hành và sử dụng Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh Tuyên
Quang.
9. Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 11/9/2025 về việc thành lập Tổ công tác
liên ngành phân tích dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo điều hành trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang.
10. Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 07/10/2025 Ban hành Khung kiến trúc
Chính quyền số tỉnh Tuyên Quang, phiên bản 4.0.
11. Quyết định số 805/QĐ-UBND ngày 08/10/2025 Thành lập Ban Tổ chức
Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về Chuyển đổi số và Nghị quyết số 57-NQ/TW.
12. Quyết định số 1371/QĐ-UBND ngày 26/11/2025 Phê duyệt Chiến lược dữ
liệu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030.
13. Quyết định số 05/2025/QĐ-CTUBND ngày 28/11/2025 Ban hành quy chế
cập nhật, quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động tỉnh Tuyên Quang.
14. Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 01/12/2025 Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện phong trào thi đua "Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2025-2030.
3
15. Quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 01/12/2025 Ban hành Quy chế Quản
lý, vận hành và khai thác dữ liệu dùng chung của Trung tâm Giám sát, điều
hành thông minh (IOC) tỉnh Tuyên Quang.
16. Quyết định số 1458/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 Ban hành Danh mục Dữ
liệu chủ chuyên ngành, Dữ liệu dùng chung và Dữ liệu mở tỉnh Tuyên
Quang.
17. Quyết định số 1371/QĐ-UBND ngày 26/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang về việc phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh Tuyên Quang đến
năm 2030;
18. Quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 01/12/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Tuyên Quang Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và khai thác dữ
liệu dùng chung của Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh
Tuyên Quang;
19. Quyết định số 1539/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang Phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang đến
năm 2030;
20. Quyết định số 117/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử
công vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
21. Kế hoạch số 01/KH-UBND ngày 04/7/2025 về tổ chức Hội nghị tập huấn vận
hành Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; vận hành hệ thống Dịch vụ
công trực tuyến và ứng dụng AI nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành
chính năm 2025.
22. Kế hoạch số 05/KH-UBND ngày 14/7/2025 về tuyên truyền công tác cải
cách hành chính tỉnh Tuyên Quang 6 tháng cuối năm 2025.
23. Kế hoạch số 06/KH-UBND ngày 14/7/2025 về duy trì, cải thiện và nâng cao
kết quả Chỉ số cải cách hành chính (PARINDEX), Chỉ số Hiệu quả quản trị
và hành chính công tỉnh (PAPI), Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) tỉnh Tuyên Quang 6
tháng cuối năm 2025;
24. Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 17/7/2025 Tổ chức triển khai Tổ công
nghệ số cộng đồng cấp xã, cấp thôn trên địa bàn tỉnh.
25. Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 31/7/2025 Triển khai thực hiện Đề án 06;
cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang đến hết năm 2025.
26. Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 05/8/2025 về kiểm tra Cải cách hành chính
gắn với kiểm tra chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ,
văn hóa công sở của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang năm 2025 (sau sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính)
4
27. Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 11/8/2025 Thực hiện Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động
của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
28. Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 04/9/2025 Triển khai Trung tâm Giám sát,
điều hành thông minh (IOC) tỉnh Tuyên Quang bảo đảm kết nối liên thông,
khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển
kinh tế - xã hội.
29. Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày 10/9/2025 về thực hiện Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ và Kế hoạch số 24-KH/TU ngày
11/8/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị Quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
30. Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 18/9/2025 Ứng phó sự cố bảo đảm an toàn
thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
31. Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày 28/9/2025 Về việc triển khai thực hiện
chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang.
32. Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 02/10/2025 Tổ chức các hoạt động hướng
tới Ngày chuyển đổi số năm 2025.
33. Kế hoạch số 82/KH-UBND ngày 08/10/2025 Triển khai Phong trào “Bình
dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
34. Kế hoạch số 83/KH-UBND ngày 08/10/2025 Kiểm tra việc thực hiện hoạt
động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2025.
35. Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 31/10/2025 Triển khai thực hiện Quyết
định số 3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch
tổng thể triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin
và Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
36. Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 07/11/2025 Phát triển hạ tầng số tỉnh
Tuyên Quang thời kỳ 2025-2030.
IV. Các Chương trình, Quyết định, Kế hoạch do Ban Chỉ đạo về phát triển
KHCN, ĐMST, CĐS của UBND tỉnh ban hành
1. Quyết định số 113/QĐ-BCĐ ngày 08/9/2025 của Ban Chỉ đạo về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính
và Đề án 06 ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban Chỉ đạo về phát
5
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành
chính và Đề án 06.
2. Kế hoạch số 114/KH-BCĐ ngày 08/9/2025 của Ban Chỉ đạo về Phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06, Triển
khai thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06 trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang đến hết năm 2025.
3. Kế hoạch số 197/KH-BCĐ ngày 30/10/2025 triển khai Quyết định số
126/QĐ-BCĐ ngày 11/9/2025 của Ban Chỉ đạo Chính phủ ban hành Kế
hoạch hành động năm 2025 và Thông báo Kết luận số 44-TB/TGV ngày
12/9/2025 của Tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Phụ lục 02:
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT
Tên nhiệm vụ
Số lượng
Kết quả
61
1
Nhiệm vụ mới
14
Hoàn thành
36
2
Nhiệm vụ chuyển tiếp
28
Dừng
25
3
Nhiệm vụ thực hiện hàng năm
19
Tổng cộng
61
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
Kinh
phí sự
nghiệp
Vốn
đầu
tư
Xã
hội
hóa
Nguồn
vốn
khác
TỔNG CỘNG:
46.910
0
1.608
8.939
I
CHUYỂN ĐỔI NHẬN THỨC
117,532
0
0
0
1
Tập huấn nâng cao trình độ về
Chuyển đổi số cho các cán bộ,
công chức, viên chức trong các cơ
quan nhà nước.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
Hoàn thành
85
06
3
2
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
2
Tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng
hiệu quả dịch vụ công trực tuyến
và các nền tảng dùng chung cho
cán bộ, CCVC và người dân, doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
Hoàn thành
3
Tổ chức Đánh giá xếp hạng chuyển
đổi số năm 2025 của các sở ban
ngành, huyện thành phố
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ mới
2025
Dừng thực
hiện
Đang chờ
hướng dẫn
của Bộ
KHCN về
4
Tổ chức hội nghị, hội thảo về
chuyển đổi số; đổi mới sáng tạo;
phát triển khoa học cồng nghệ
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ mới
2025
117,532
Hoàn thành
Hội nghị tập
huấn "Ứng
dụng trí tuệ
nhân tạo (AI)
trong hỗ trợ
công tác chỉ
đạo, điều
hành, thực
hiện nhiệm vụ
của cán bộ,
công chức,
viên chức"
II
CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH
2.753
0
0
1.000
3
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
1
Xây dựng quy chế, quy trình sử
dụng Trung tâm tích hợp dữ liệu
dùng chung tỉnh Tuyên Quang.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Hoàn thành
2
Cập nhật Kiến trúc Chính quyền
điện tử tỉnh Tuyên Quang, phiên
bản 3.0 (Khung kiến trúc Chính
quyền số tỉnh Tuyên Quang)
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Hoàn thành
3
Thực hiện các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ có nội dung nghiên
cứu, phát triển công nghệ nền tảng
và công nghệ ứng dụng.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
1.000
Hoàn thành
Nguồn ngân
sách sự
nghiệp khoa
học và công
nghệ
4
Triển khai thực hiện Chương trình
chuyển đổi số trong xây dựng nông
thôn mới, hướng tới nông thôn mới
thông minh giai đoạn 2023-2025.
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
1.587,8
Hoàn thành
Đã điều chỉnh
theo góp ý
của Sở NN và
PTNT
4
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
5
Đề án Ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý tài chính, ngân
sách địa phương giai đoạn 2021 -
2025 của Sở Tài chính.
Sở Tài
chính
Các đơn
vị dự
toán
trên địa
bàn tỉnh
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
1.165
Hoàn thành
Nguồn kinh
phí ngân sách
tỉnh
6
Hỗ trợ mô hình, chuyển đổi kinh tế
nông nghiệp số.
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Dừng thực
hiện
Đang xin kinh
phí thực hiện
III
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ
1.175
0
0
0
1
Ngầm hóa hệ thống đường truyền
Internet cáp quang.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
- Các
Doanh
nghiệp
viễn
thông.
- Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan.
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
Đến nay đã
ngầm hóa
được
736,605
km cáp
quang
(Tổng số
km cáp
quan trên
địa bàn
tỉnh:
18.181,2
km)
Nguồn vốn xã
hội hoá
5
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
2
Xây dựng hạ tầng truyền dẫn kết
nối đến 100% thôn, bản trên địa
bàn tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
- Các
Doanh
nghiệp
viễn
thông.
- Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan.
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Dừng thực
hiện
Nguồn vốn xã
hội hoá
3
Duy trì hoạt động hệ thống hội
nghị giao ban điện tử tỉnh Tuyên
Quang từ cấp tỉnh đến cấp xã.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
1.175
Hoàn thành
Nguồn kinh
phí ngân sách
tỉnh;
IV
XÂY DỰNG, TRIỂN KHAI
NỀN TẢNG VÀ ỨNG DỤNG SỐ
DÙNG CHUNG
7.425
0
0
0
1
Duy trì thuê Hệ thống thông tin báo
cáo tỉnh Tuyên Quang, kết nối với
Hệ thống thông tin báo cáo Chính
phủ.
Văn
phòng
UBND
tỉnh
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
1.426
Hoàn thành
Nguồn kinh
phí ngân sách
tỉnh
6
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
2
Duy trì Thuê Cổng DVC và Hệ
thống thông tin Một cửa điện tử
tỉnh Tuyên Quang cung cấp dịch
vụ công trực tuyến.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
2.797
Hoàn thành
Nguồn kinh
phí ngân sách
tỉnh
3
Thuê phần mềm Quản lý văn bản
và điều hành công việc trong các
cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh Tuyên Quang năm 2024 -
2025
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
2.202
Hoàn thành
Nguồn kinh
phí ngân sách
tỉnh; thực
hiện hàng
năm; dự kiến
2600 triệu
đồng/năm
4
Thuê phần mềm Quản lý văn bản
và điều hành công việc trong các
cơ quan khối Đảng tỉnh Tuyên
Quang năm 2025
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
800
Hoàn thành
5
Thuê máy chủ bảo mật để kết nối
Cổng dịch vụ công của tỉnh với
Cổng dịch vụ công Quốc gia.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
100
Hoàn thành
Nguồn kinh
phí ngân sách
tỉnh; thực
hiện hàng
năm; dự kiến
100 triệu
đồng/năm
7
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
6
Duy trì, nâng cấp Nền tảng E-mail
công vụ chung cho tỉnh Tuyên
Quang, ứng dụng từ cấp tỉnh đến
cấp phường, xã.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
100
Hoàn thành
Nguồn kinh
phí ngân sách
tỉnh; thực
hiện hàng
năm; dự kiến
nâng cấp 500
triệu, duy trì
100 triệu
đồng/năm
V
CÁC NHIỆM VỤ CHUYỂN
ĐỔI SỐ ƯU TIÊN TRONG CÁC
LĨNH VỰC
32.179
0
1.608
7.939
1
Lĩnh vực Y tế
19.800
0
0
0
Nguồn kinh
phí ngân
sách tỉnh
1.1
Xây dựng Nền tảng phần mềm
nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu, hệ
thống báo cáo chuyên ngành Y tế
dùng chung cho toàn tỉnh, kết nối
với kho dữ liệu chung qua trục kết
nối LGSP của tỉnh, gồm các thành
phần nhiệm vụ sau: (có thể phát
triển, mở rộng thêm chức năng).
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
1.1.1
Thành phần nhiệm vụ: Các ứng
dụng và CSDL đáp ứng Chuyển
đổi số và Ứng dụng CNTT ngành
Y tế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn
2023-2025, định hướng đến năm
2030.
8
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
1.1.1.2
Hệ thống hồ sơ sức khỏe điện tử.
Sở Y tế
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Hoàn thành
Nguồn kinh
phí ngân sách
tỉnh
2
Chỉ đạo triển khai, hoàn thiện Bệnh
án điện tử, chuyển đổi số tại các
đơn vị: các Bệnh viện tuyến tỉnh,
các Bệnh viện đa khoa khu vực
huyện, Trung tâm Y tế các huyện,
thành phố theo lộ trình thực hiện
Thông tư số 46/2018/TT-BYT
ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế quy
định Hồ sơ Bệnh án điện tử; đáp
ứng các tiêu chí được quy định tại
Thông tư 54/2017/TT-BYT ngày
29/12/2017 của Bộ Y tế ban hành
Bộ Tiêu chí ứng dụng công nghệ
thông tin tại các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh. Thanh toán không dùng
tiền mặt
2.1
Triển khai nền tảng Bệnh viện
thông minh tại Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Tuyên Quang.
Bệnh viên
Đa khoa
Tuyên
Quang
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
14.800
Hoàn thành
9
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
2.2
Tiếp tục triển khai nền tảng Bệnh
viện thông minh tại Bệnh viện Y
Dược cổ truyền tỉnh Tuyên Quang.
Bệnh viện
Y Dược
cổ truyền
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
5.000
Hoàn thành
Thực hiện
theo Quyết
định số
603/QĐ-
UBND ngày
30/9/2021 của
UBND tỉnh
Tuyên Quang
2.3
Tiếp tục triển khai nâng cấp hệ
thống công nghệ thông tin triển
khai bệnh án điện tử tại Bệnh viện
phục hồi chức năng Hương Sen
Bệnh viện
phục hồi
chức năng
Hương
Sen
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Dừng thực
hiện
Đang trình
xin cấp kinh
phí thực hiện
2.4
Nâng cấp hệ thống công nghệ
thông tin triển khai Bệnh án điện tử
tại Bệnh viện Phổi.
Bệnh viện
Phổi
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ mới
2025
Dừng thực
hiện
Đang trình
xin cấp kinh
phí thực hiện
2.5
Triển khai mô hình Bệnh viện
thông minh tại Bệnh viện Suối
khoáng Mỹ Lâm.
Bệnh viện
Suối
khoáng
Mỹ Lâm
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ mới
2025
Dừng thực
hiện
Đang trình
xin cấp kinh
phí thực hiện
2.6
Nâng cấp hệ thống thông tin triển
khai Bệnh án điện tử tại Trung tâm
Y tế huyện Yên Sơn.
Trung tâm
Y tế
huyện
Yên Sơn
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ mới
2025
Dừng thực
hiện
Đang trình
xin cấp kinh
phí thực hiện
10
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
2
Lĩnh vực Tư pháp
0
0
0
0
Nguồn kinh
phí ngân
sách tỉnh
2.1
Xây dựng Nền tảng phần mềm
nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu, hệ
thống báo cáo chuyên ngành Tư
pháp dùng chung cho toàn tỉnh, kết
nối với kho DL chung qua trục kết
nối LGSP của tỉnh gồm các thành
phần nhiệm vụ sau: (có thể phát
triển, mở rộng thêm chức năng).
2.1.1
Thành phần nhiệm vụ: Nâng cấp
tích hợp, liên thông, chia sẻ dữ liệu
giữa phần mềm quản lý chứng thực
với hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của tỉnh để xây
dựng phân hệ quản lý chứng thực
tỉnh Tuyên Quang.
Sở Tư
pháp
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Dừng thực
hiện
Bộ Tư pháp
sẽ xây dựng
và triển khai
sử dụng
chung toàn
quốc
3
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
2.113
0
1.608
0
Nguồn kinh
phí ngân
sách tỉnh
3.1
Xây dựng Nền tảng phần mềm
nghiệp vụ và dữ liệu, hệ thống báo
cáo chuyên ngành Giáo dục và Đào
tạo dùng chung cho toàn tỉnh, kết
nối với kho DL chung qua trục kết
nối LGSP của tỉnh, gồm các thành
phần nhiệm vụ sau: (có thể phát
triển, mở rộng thêm chức năng).
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
11
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
3.1.1
Thành phần nhiệm vụ: Quản lý về
tuyển sinh đầu cấp, thi học sinh
giỏi các cấp.
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
728
Hoàn thành
Duy trì hàng
năm
3.1.2
Thành phần nhiệm vụ: Thông tin
báo cáo theo thời gian thực từ cơ
sở dữ liệu chuyên ngành giáo dục.
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
600
Hoàn thành
Duy trì hàng
năm
3.2
Thuê hạ tầng duy trì phần mềm
quản lý, tổ chức thi tuyển vào lớp
10 THPT và phần mềm tin học thi
học sinh giỏi cấp tỉnh
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
285
Hoàn thành
Duy trì hàng
năm
3.3
Thí điểm triển khai phần mềm
Khảo thí online
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ mới
2025
350
Hoàn thành
Nguồn kinh
phí ngân sách
tỉnh
3.4
Quản lý điểm số của học sinh (học
bạ số ở 100% cấp tiểu học)
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
1.608
Hoàn thành
3.5
Mua nền tảng quản lý ngân hàng
câu hỏi thi
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ mới
2025
150
Hoàn thành
Nguồn kinh
phí ngân sách
tỉnh
12
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
4
Lĩnh vực Tài Nguyên và Môi
trường
2.765
0
0
0
Nguồn kinh
phí ngân
sách tỉnh
4.1
Xây dựng Nền tảng phần mềm
nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu, hệ
thống báo cáo chuyên ngành Tài
nguyên và Môi trường dùng chung
cho toàn tỉnh, kết nối với kho dữ
liệu chung qua trục kết nối LGSP
của tỉnh, trên nền tảng bàn đồ dùng
chung của tỉnh gồm các thành phần
nhiệm vụ sau: (có thể phát triển,
mở rộng thêm chức năng).
4.1.1
Thành phần nhiệm vụ: Quản lý
CSDL Môi trường tỉnh Tuyên
Quang, tích hợp CSDL Môi trường
quốc gia (theo yêu cầu của Luật
Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14).
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Dừng thực
hiện
4.1.2
Thành phần nhiệm vụ: Quản lý cơ
sở dữ liệu giá đất trên địa bàn tỉnh.
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Dừng thực
hiện
4.2
Hệ thống xây dựng, quản lý, vận
hành cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh
Tuyên Quang
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
2.765
Hoàn thành
13
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
4.3
Nâng cấp Hệ thống mạng nội bộ
(LAN) của Sở Tài nguyên và Môi
trường
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ mới
Dừng thực
hiện
Đang xin kinh
phí thực hiện
4.4
Chuẩn hóa, nâng cấp, cập nhật Cơ
sở dữ liệu Quy hoạch, Kế hoạch sử
dụng đất và Hệ sinh thái tài nguyên
và môi trường
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ mới
Dừng thực
hiện
5
Lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
1.950
0
0
0
Nguồn kinh
phí ngân
sách tỉnh
5.1
Xây dựng Nền tảng phần mềm
nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu chuyên
ngành Văn Hóa, thể thao và Du
lịch dùng chung cho toàn tỉnh, kết
nối với kho dữ liệu chung qua trục
kết nối LGSP của tỉnh, gồm các
thành phần nhiệm vụ sau: (có thể
phát triển, mở rộng thêm chức
năng).
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Thành phần nhiệm vụ: Quản lý và
số hóa hiện vật bảo tàng lịch sử.
Sở Văn
hóa, thể
thao và
Du lịch
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Dừng thực
hiện
Đang xin kinh
phí thực hiện
14
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
5.2
Thuê Cổng du lịch thông minh tỉnh
Tuyên Quang
Sở Văn
hóa, thể
thao và
Du lịch
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
1.950
Hoàn thành
Theo Nghị
quyết số 29-
NQ/TU ngày
16/6/2021 của
BCH Đảng bộ
tỉnh (khóa
XVII) về phát
triển du lịch
trở thành
ngành kinh tế
quan trọng
của tỉnh
6
Lĩnh vực Dân tộc
0
0
0
7.939
6.1
Xây dựng trang thông tin Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi tỉnh Tuyên
Quang
Sở Dân
tộc và
Tôn giáo
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
7.939
Hoàn thành
6.2
Nâng cấp hạ tầng trang thiết bị
thông tin của Sở Dân tộc và Tôn
giáo
Sở Dân
tộc và
Tôn giáo
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ mới
2025
Dừng thực
hiện
15
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
7
Lĩnh vực Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
2.551
0
0
0
Nguồn kinh
phí ngân
sách tỉnh
7.1
Xây dựng Nền tảng phần mềm
nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu, hệ
thống báo cáo chuyên ngành Nông
nghiệp và phát triển nông thôn
dùng chung cho toàn tỉnh, kết nối
với kho dữ liệu chung qua trục kết
nối LGSP của tỉnh, gồm các thành
phần nhiệm vụ sau: (có thể phát
triển, mở rộng thêm chức năng).
7.1.1
Thành phần nhiệm vụ: Điều tra,
ứng dụng công nghệ số số hoá,
giám sát môi trường vùng nuôi
trồng thuỷ sản tập trung tỉnh Tuyên
Quang
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Dừng thực
hiện
Điều chỉnh
tên theo VB
góp ý của Sở
NN và PTNT
7.1.2
Thành phần nhiệm vụ: Điều tra,
xây dựng cơ sở dữ liệu về du lịch
nông nghiệp, nông thôn điện tử
(WebGIS) phục vụ Chương trình
phát triển du lịch nông thôn trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
2.551
Hoàn thành
8
Lĩnh vực Xây dựng
0
0
0
0
Nguồn kinh
phí ngân
sách tỉnh
16
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
8.1
Xây dựng Nền tảng phần mềm và
cơ sở dữ liệu, hệ thống báo cáo
chuyên ngành Xây dựng dùng
chung cho toàn tỉnh, kết nối với
kho dữ liệu chung qua trục kết nối
LGSP của tỉnh, trên nền tảng bản
đồ số dùng chung của tỉnh gồm các
thành phần nhiệm vụ sau: (có thể
phát triển, mở rộng thêm chức
năng).
8.1.1
Thành phần nhiệm vụ: Cơ sở dữ
liệu Thông tin quy hoạch.
Sở Xây
dựng
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Dừng thực
hiện
Chờ thực hiện
theo hướng
dẫn của Bộ
Xây dựng
8.1.2
Thành phần nhiệm vụ: Cơ sở dữ
liệu chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng (bao gồm cả chứng
chỉ hành nghề kiến trúc) và chứng
chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
Sở Xây
dựng
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Dừng thực
hiện
Chờ thực hiện
theo hướng
dẫn của Bộ
Xây dựng
8.1.3
Thành phần nhiệm vụ: CSDL về
nhà ở và thị trường bất động sản.
Sở Xây
dựng
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Dừng thực
hiện
Chờ thực hiện
theo hướng
dẫn của Bộ
Xây dựng
9
Lĩnh vực Thanh tra
1.500
0
0
0
17
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
9.1
Xây dựng phần mềm tiếp công dân
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
(phục vụ quản lý công tác đăng ký,
kết quả tiếp công dân trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang)
Thanh tra
tỉnh
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
1.500
Hoàn thành
10
Lĩnh vực Tài chính
0
0
0
0
Nguồn kinh
phí ngân
sách tỉnh
10.1
Chuẩn hoá tài liệu và chuyển đổi
dữ liệu
Sở Tài
chính
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ mới
2025
Dừng thực
hiện
11
Lĩnh vực Ngoại vụ
1.500
0
0
0
Nguồn kinh
phí ngân
sách tỉnh
11.1
Xây dựng Nền tảng phần mềm
nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu, hệ
thống báo cáo chuyên ngành Ngoại
vụ dùng chung cho toàn tỉnh, kết
nối với kho dữ liệu chung qua trục
kết nối LGSP của tỉnh. (có thể phát
triển, mở rộng thêm chức năng).
18
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
11.1.1
Thành phần nhiệm vụ: Tổ chức
quản lý đoàn ra, đoàn vào.
Sở Ngoại
vụ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
1.500
Dừng thực
hiện
12
Lĩnh vực Lao động thương binh
và xã hội
0
0
0
0
Nguồn kinh
phí ngân
sách tỉnh
12.1
Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
công nghệ thông tin để hiện đại hóa
hệ thống thông tin thị trường lao
động, hình thành sàn giao dịch việc
làm trực tuyến và xây dựng các cơ
sở dữ liệu”, thuộc Chương trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2021-2025
Sở Nội vụ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Dừng thực
hiện
Nguồn vốn
Chương trình
MTQG được
giao tại Quyết
định số
429/QĐ-
UBND ngày
01/7/2022 và
Quyết định số
70/QĐ-
UBND ngày
28/2/2023 của
UBND tỉnh
(Giai đoạn:
2023-
2025:13.750,5
triệu đồng)
19
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
12.2
Xây dựng phần mềm quản lý cấp
phép lao động nước ngoài
(Nghị định 70/2023/NĐ-CP ngày
18/9/2023 và Nghị định
152/2020/NĐ-CP ngày
30/12/2023)
Sở Nội vụ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ mới
2025
Dừng thực
hiện
(Chờ thực
hiện theo
CSDL ngành
do Bộ triển
khai)
13
Lĩnh vực Công thương
0
0
0
0
Nguồn kinh
phí ngân
sách tỉnh
13.1
Xây dựng Nền tảng phần mềm
nghiệp vụ và dữ liệu, hệ thống báo
cáo chuyên ngành Công thương
dùng chung cho toàn tỉnh, kết nối
với kho dữ liệu chung qua trục kết
nối LGSP của tỉnh gồm các thành
phần nhiệm vụ quản lý chuyên
ngành: (có thể phát triển, mở rộng
thêm chức năng).
20
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
13.1.1
Thành phần nhiệm vụ: Xây dựng
hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ
XTTM nhằm kết nối hiệu quả với
Hệ sinh thái XTTM số: Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin cơ sở
hạ tầng công nghệ số về hoạt động
XTTM, xây dựng cơ sở dữ liệu
XTTM số của tỉnh.
(Theo Quyết định số 1968/QĐ-TTg
ngày 22/11/2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin và chuyển đổi số trong hoạt
động xúc tiến thương mại giai đoạn
2021-2030”)
Sở Công
Thương
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Dừng thực
hiện
(Chờ triển
khai dùng
chung theo hệ
thống của Bộ
Công thương)
14
Lĩnh vực Quản lý các khu công
nghiệp
0
0
0
0
Nguồn kinh
phí ngân
sách tỉnh
21
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
14.1
Xây dựng Nền tảng phần mềm
nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu, hệ
thống báo cáo chuyên ngành dùng
chung Ban Quản lý các khu công
nghiệp tích hợp vào kho dữ liệu
dùng chung qua trục kế nối LGSP
của tỉnh, trên nền tảng bản đồ số
dùng chung của tỉnh bao gồm:
14.1.1
Thành phần nhiệm vụ: Xây dựng
hệ thông và CSDL kết nối mạng
lưới thiết bị IoT, cảm biến và ứng
dụng công nghệ số...).
Ban Quản
lý các khu
công
nghiệp
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
chuyển
tiếp
2025
Dừng thực
hiện
VI
ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN
NINH MẠNG
3.261
0
0
0
Nguồn kinh
phí ngân
sách tỉnh
1
Tập huấn, diễn tập ứng cứu sự cố
mạng, máy tính tỉnh Tuyên Quang.
Công an
tỉnh
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
135
Hoàn thành
2
Triển khai giám sát an toàn ANTT
4 lớp cho các hệ thống dùng chung
của tỉnh (SOC).
Công an
tỉnh
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
1.130
Hoàn thành
Thuê dịch vụ
22
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
3
Triển khai Phần mềm phòng chống
mã độc tập trung cho hệ thống máy
vi tính của các cơ quan nhà nước
tỉnh Tuyên Quang.
Công an
tỉnh
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
1.900
Hoàn thành
4
Mua bản quyền Tường lửa.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
96
Hoàn thành
Mua bản
quyền
(license)
5
Thuê Dịch vụ kiểm tra đánh giá các
hệ thống thông tin cấp độ 3 của
tỉnh Tuyên Quang.
Công an
tỉnh
Các cơ
quan,
đơn vị
liên
quan
Nhiệm
vụ
hàng
năm
2025
Dừng thực
hiện
Thuê dịch vụ
VII
THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN
KINH TẾ SỐ
(Theo Quyết định số 1437/QĐ-TTg
ngày 20/11/2024 của Thủ tướng
Chính phủ Ban hành Kế hoạch
hành động quốc gia về phát triển
kinh tế số giai đoạn 2024-2026)
23
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị
chủ trì
triển khai
Đơn vị
phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
thực
hiện
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Kết quả
Ghi chú
1
Rà soát danh mục cơ sở dữ liệu
của Ủy ban nhân dân tỉnh:
(bao gồm các nội dung: Tên cơ sở
dữ liệu; mục đích, phạm vi, nội
dung của từng cơ sở dữ liệu; cơ
chế thu thập, cập nhật, nguồn dữ
liệu được thu thập của từng cơ sở
dữ liệu; liệt kê các hạng mục dữ
liệu bao gồm dữ liệu mở và dữ liệu
được chia sẻ).
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
Sở
Khoa
học và
Công
nghệ,
các đơn
vị liên
quan
Nhiệm
vụ mới
2025
Hoàn thành
Kế hoạch số
29/KH-
UBND ngày
11/8/2025 của
UBND tỉnh
Tuyên Quang
Thực hiện
Nghị quyết số
214/NQ-CP
ngày
23/7/2025 của
Chính phủ
ban hành Kế
hoạch hành
động của
Chính phủ về
thúc đẩy tạo
lập dữ liệu
phục vụ
chuyển đổi số
toàn diện trên
địa bàn tỉnh
Tuyên Quang
2
Thực hiện các hoạt động quản trị
dữ liệu:
(bao gồm: (i) Kiểm kê, báo cáo
hiện trạng dữ liệu hàng năm và
đánh giá chất lượng đối với danh
mục dữ liệu; (ii) Đánh giá tuân thủ
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy
định, về dữ liệu; (iii) Đánh giá chất
lượng dữ liệu bao gồm: Tính chính
xác, toàn vẹn, đầy đủ, sẵn có, kịp
thời, có thể kiểm kê, có giá trị sử
dụng và đơn nhất của dữ liệu, dữ
liệu bất thường; (iv) Đánh giá về
duy trì, vận hành, cập nhật dữ liệu,
nhật ký cập nhật, khai thác của dữ
liệu).
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
Sở
Khoa
học và
Công
nghệ,
các đơn
vị liên
quan
Nhiệm
vụ mới
2025
Hoàn thành
Phụ lục 03:
DANH SÁCH CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
TT
Tên chỉ tiêu
Chỉ tiêu
năm 2026
Đến hết
năm 2030
Cơ quan chủ trì tham
mưu, theo dõi, đánh
giá
Ghi chú
I
Chính quyền số
1
Xếp hạng chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI)
22/34
20/34
Sở Khoa học và Công
nghệ
Theo Kế hoạch số 63
2
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới
hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính
quyền.
75%
100%
Văn phòng UBND tỉnh
Theo Kế hoạch số 63
3
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản
xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến.
100%
100%
Văn phòng UBND tỉnh
Theo Kế hoạch số 63
4
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc”.
75%
100%
Văn phòng UBND tỉnh
Theo Kế hoạch số 63
5
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
75%
100%
Văn phòng UBND tỉnh
Theo Kế hoạch số 63
6
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành
chính có đủ điều kiện.
85%
100%
Văn phòng UBND tỉnh
Theo Kế hoạch số 63
7
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến.
70%
85%
Văn phòng UBND tỉnh
Theo Kế hoạch số 63
8
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng
điện toán đám mây.
45%
70%
Văn phòng UBND tỉnh
Theo Kế hoạch số 63
9
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung
ương.
50%
80%
Văn phòng UBND tỉnh
Theo Kế hoạch số 63
10
Tỷ lệ dữ liệu của các sở, ban, ngành được tích hợp với trục liên
thông dữ liệu cấp tỉnh.
60%
85%
Các sở, ban, ngành
Theo Kế hoạch số 63
85
06
3
2
TT
Tên chỉ tiêu
Chỉ tiêu
năm 2026
Đến hết
năm 2030
Cơ quan chủ trì tham
mưu, theo dõi, đánh
giá
Ghi chú
11
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn
bản.
92%
100%
Sở Nội vụ
Theo Kế hoạch số 63
12
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh được bồi dưỡng kỹ năng số căn
bản.
100%
100%
Sở Nội vụ
Theo Kế hoạch số 63
13
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng
dụng công nghệ trong quản lý, điều hành.
85%
100%
Sở Nội vụ
Theo Kế hoạch số 63
14
Tỷ lệ đảng ủy, chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản
trị điều hành thống nhất.
65%
90%
Các đảng ủy, chính
quyền xã, phường
Theo Kế hoạch số 63
15
Có Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh (hoặc thuê dịch vụ giám sát
an toàn thông tin), giám sát, ứng cứu sự cố cho toàn hệ thống.
Có
Có
Công an tỉnh
Theo Kế hoạch số 63
II
Kinh tế số
16
Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của tỉnh.
7,71%
24,00%
Sở Khoa học và Công
nghệ; Thống kê tỉnh
Theo Kế hoạch số 63
17
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt.
25%
70%
Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh khu vực 4
Theo Kế hoạch số 63
18
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ
số.
35%
60%
Sở Khoa học và Công
nghệ
Theo Kế hoạch số 63
III
Xã hội số
19
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID).
55%
80%
Công an tỉnh
Theo Kế hoạch số 63
20
Tỷ lệ người dân có chữ ký số.
2%
10%
Sở Khoa học và Công
nghệ
Theo Kế hoạch số 63
21
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn.
30%
99%
Sở Khoa học và Công
nghệ
Theo Kế hoạch số 63
22
Tỷ lệ phủ sóng viễn thông tại các thôn, tổ dân số trên địa bàn
tỉnh.
> 96%
100%
Sở Khoa học và Công
nghệ
Theo Kế hoạch số 63
3
TT
Tên chỉ tiêu
Chỉ tiêu
năm 2026
Đến hết
năm 2030
Cơ quan chủ trì tham
mưu, theo dõi, đánh
giá
Ghi chú
23
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với
tốc độ trên 01 Gbps/s.
> 60%
100%
Sở Khoa học và Công
nghệ
Theo Kế hoạch số 63
24
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo
dục, bảo hiểm, giao thông.
90%
Đáp ứng
Sở Y tế, Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Xây Dựng;
Bảo hiểm xã hội tỉnh
Tuyên Quang
Theo Kế hoạch số 63
Phụ lục 04:
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / / của Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT
Tên nhiệm vụ, dự án
Đơn vị chủ
trì triển
khai
Đơn vị phối
hợp
Dự án
chuyển
tiếp/dự
án mới
Thời
gian
hoàn
thành
Sản phẩm dự
kiến
Tổng mức đầu tư dự kiến
(đơn vị: Triệu đồng)
Ghi chú
Tổng
cộng
Kinh phí
sự nghiệp
Vốn
đầu tư
Xã
hội
hóa
Nguồn
vốn khác
TỔNG CỘNG:
775.628
237.154
531.639
0
6.836
I
CHUYỂN ĐỔI NHẬN THỨC
12.960
12.960
0
0
0
1
Tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực sử
dụng AI nâng cao hiệu suất công việc cho
Cán bộ CNTT chuyên trách Chuyển đổi số
và các cán bộ chủ chốt tại các Sở ban
ngành, xã phường trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
hàng năm
2026
Hội nghị tập
huấn; các lớp
đào tạo; cán
bộ, công
chức, viên
chức được
đào tạo
6.280
6.280,0
1.1
Chương trình đào tạo trí tuệ nhân tạo,
khoa học dữ liệu và quản trị vận hành hạ
tầng công nghệ thông tin cho kỹ sư CNTT
Quý III
2.300
2.300,0
1.2
Chương trình đào tạo ứng dụng trí tuệ
nhân tạo nâng cao hiệu suất cho cán bộ
khối văn phòng, văn hóa, xã hội
Quý III
1.990
1.990
1.3
Chương trình đào tạo ứng dụng trí tuệ
nhân tạo nâng cao hiệu suất công việc cho
cán bộ khối tài chính, quản lý đất đai, hạ
tầng, dự án
Quý IV
1.990
1.990
2
Tổ chức đánh giá mức độ xây dựng chính
quyền số đối với các cơ quan cấp tỉnh và
UBND các xã, phường
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
hàng năm
Quý II
Quyết định
phê duyệt Kết
quả đánh giá
0
0
0
0
0
85
06
3
2026
2
3
Thực hiện Công tác Chuyển đổi số
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
mới
Thường
xuyên
Tham gia hội
thảo, tập
huấn, …
Kiểm tra tình
hình thực hiện
200
200
4
Triển khai thi hành Luật Công nghiệp
Công nghệ số
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
mới
Thường
xuyên
Triển khai hội
thảo, tập
huấn, …
Kiểm tra tình
hình thực hiện
200
200
II
CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH
0
0
0
0
0
1
Rà soát, sửa đổi và triển khai bộ tiêu chí
đánh giá mức độ chuyển đổi số của các cơ
quan cấp tỉnh, cấp xã
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
mới
Qúy I
Quyết định
ban hành Bộ
tiêu chí
2
Tham mưu ban hành Quyết định Ban hành
Bộ chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành trên môi trường điện tử tỉnh Tuyên
Quang
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
mới
Quý II
năm
2026
Quyết định
ban hành Bộ
chỉ số
3
Xây dựng và triển khai Chương trình hành
động của UBND tỉnh về đẩy mạnh ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big
Data) trong quản lý nhà nước, phát triển
kinh tế xã hội và Xã hội số, giai đoạn
2025-2030
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
mới
Quý I;
thường
xuyên
Chương trình
hành động
4
Tham mưu ban hành Chỉ số giám sát của
Trung tâm IOC tỉnh để phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành trực tuyến và dựa trên
dữ liệu theo yêu cầu cụ thể của địa phương
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
mới
Quý II
Bộ chỉ số
5
Tham mưu ban hành Quy định về hình
thức, các kênh tương tác để tiếp nhận, xử
lý phản ánh và thông báo kết quả xử lý
cho người dân
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
mới
Quý II
Quy định
3
III
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ, NỀN
TẢNG SỐ
636.606
130.974
431.709
0
6.836
1
Duy trì Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành công việc trong các cơ quan, đơn vị
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
Thường
xuyên
Hệ thống
Quản lý văn
bản và điều
hành công
việc trong các
cơ quan, đơn
vị thuộc Ủy
ban nhân dân
tỉnh Tuyên
Quang
4.500
4.500
2
Duy trì thuê Hệ thống thông tin báo cáo
tỉnh Tuyên Quang, kết nối với Hệ thống
thông tin báo cáo Chính phủ.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
Thường
xuyên
Hệ thống
thông tin báo
cáo tỉnh
Tuyên Quang
2.000
2.000
3
Duy trì Hệ thống theo dõi nhiệm vụ do
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
Thường
xuyên
Hệ hống theo
dõi nhiệm vụ
do UBND
tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh
giao
350
350
4
Duy trì Hệ thống gửi, nhận tài liệu và quản
lý cuộc họp
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
Thường
xuyên
Hệ thống gửi,
nhận tài liệu
và quản lý
cuộc họp
500
500
5
Tổng đài 1022
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026
Tổng đài
1022
200
200
6
Mua sắm trang thiết bị
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026
Hệ thống tiếp
dân trực tuyến
1.000
1.000
7
Thực hiện hợp nhất các trung tâm dữ liệu
của tỉnh Tuyên Quang (gồm cả Hà Giang
cũ) và các sở, ngành có trung tâm dữ liệu
phân tán
Sở Khoa
học và Công
nghệ, Sở
Tài chính
Các doanh
nghiệp; cơ
quan, đơn
vị, địa
phương
Quý III
Trung tâm dữ
liệu tỉnh
Tuyên Quang
được hợp nhất
2.000
2.000
4
8
Triển khai hạ tầng hồ sơ bệnh án điện tử,
ứng dụng AI
TTYT khu
vực Sơn
Dương; Sở
Y tế
Các sở,
ngành, đơn
vị, doanh
nghiệp liên
quan
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
Quý II
Hoàn thiện hạ
tầng hồ sơ
bệnh án điện
tử, ứng dụng
AI,đảm bảo
ATTT theo
cấp độ, đáp
ứng bệnh viện
thông minh
hiện đại, chất
lượng và đáp
ứng liên
thông dữ liệu.
Nhằm nâng
cao chất
lượng các
dịch vụ khám
chữa bệnh tại
đơn vị
1.300
1.300
9
Triển khai Bệnh án điện tử hướng đến mô
hình bệnh viện thông minh
TTYT khu
vực Sơn
Dương; Sở
Y tế
Các sở,
ngành, đơn
vị, doanh
nghiệp liên
quan
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
Quý II
11.900
11.900
10
Nâng cấp hạ tầng Công nghệ thông tin và
phần mềm LIS để duy trì bệnh án điện tử
tai trung tâm y tế khu vực Chiêm Hóa
Trung tâm
Y tế khu
vực Chiêm
Hóa; Sở Y
tế
Các sở,
ngành, đơn
vị, doanh
nghiệp liên
quan
Nhiệm vụ,
dự án
chuyển
tiếp
Quý II
Nâng cấp hạ
tầng Công
nghệ thông tin
và phần mềm
LIS để duy trì
bệnh án điện
tử tai Trung
tâm Y tế khu
vực Chiêm
Hóa, Nâng
cấp phần
mềm quản lý
HIS, Pacs,
EMR…để
duy trì bệnh
án điện tử tai
Trung tâm Y
tế khu vực
Chiêm Hóa
2.971
259
2.712
5
11
Triển khai hệ thống Hồ sơ bệnh án điện tử
(EMR) và nâng cấp phần mềm HIS, LIS,
PACS
Bệnh viện
Măt Hà
Giang
Các sở,
ngành, đơn
vị, doanh
nghiệp liên
quan
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026
Hoàn thiện hồ
sơ bệnh án
điện tử, ứng
dụng AI,
ATTT theo
cấp độ, đáp
ứng bệnh viện
thông minh
hiện đại, chất
lượng và đáp
ứng liên
thông dữ liệu.
Nhằm nâng
cao chất
lượng các
dịch vụ khám
chữa bệnh tại
đơn vị.
2.840
2.339,5
339,5
160,5
12
Cơ sở hạ tầng triển khai bệnh án điện tử,
hướng tới bệnh viện thông minh;
Bệnh viện
Phổi Hà
Giang
Các sở,
ngành, đơn
vị, doanh
nghiệp liên
quan
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026
Hoàn thiện hạ
tầng triển khai
hồ sơ bệnh án
điện tử,
ATTT theo
cấp độ, đáp
ứng bệnh viện
thông minh
hiện đại, chất
lượng và đáp
ứng liên
thông dữ liệu.
6.644
6.643,7
13
Hoàn thiện hệ Bệnh án điện tử, Ứng dụng
AI và Big Data trong hỗ trợ chẩn đoán
điều trị, phục hồi chức năng
Bệnh viện
Phục hồi
chức năng
Hương Sen
Các sở,
ngành, đơn
vị, doanh
nghiệp liên
quan
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026
Hoàn thiện hồ
sơ bệnh án
điện tử, ứng
dụng AI,
ATTT theo
cấp độ, đáp
ứng bệnh viện
thông minh
hiện đại, chất
lượng và đáp
ứng liên
thông dữ liệu.
Nhằm nâng
cao chất
lượng các
dịch vụ khám
chữa bệnh tại
đơn vị.
10.215
10.215
6
14
Duy trì hoạt động hạ tầng của Cổng thông
tin điện tử tỉnh
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Văn phòng
UBND tỉnh
Nhiệm vụ
hàng năm
Thường
xuyên
Cổng Thông
tin điện tử
tỉnh hoạt động
24/7
416
416
15
Thuê dịch vụ CNTT: Duy trì hoạt động hạ
tầng Trung tâm giám sát, điều hành thông
minh tỉnh Tuyên Quang (IOC)
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
hàng năm
Thường
xuyên
Hạ tầng kỹ
thuật của Hệ
thống Trung
tâm giám sát
điều hành
thông minh
tỉnh đặt tại
VPUBND
tỉnh
3.122
3.122
16
Thuê dịch vụ nền tảng trục chia sẻ LGSP;
kết nối với NGSP
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
hàng năm
Thường
xuyên
Nền tảng kết
nối, chia sẻ
dữ liệu tỉnh
LGSP
1.300
1.300
17
Nâng cấp Ứng dụng Chính quyền số tỉnh
Tuyên Quang (dự án Đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin tỉnh Tuyên Quang tiến
tới cuộc cách mạng 4.0, giai đoạn 2021 –
2022
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
mới
Quý III
Ứng dụng
App Tuyên
Quang ID
4.000
4.000
18
Nâng cấp, tích hợp Cổng cơ sở dữ liệu
dùng chung tỉnh Tuyên Quang
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
mới
Quý III
Cổng cơ sở
dữ liệu dùng
chung tỉnh
Tuyên Quang
4.800
4.800
19
Nâng cấp Phần mềm số hoá kết quả giải
quyết thủ tục hành chính, xây dựng cơ sở
dữ liệu số hoá kết quả giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Tuyên Quang
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
mới
Quý III
Phần mềm số
hoá kết quả
giải quyết thủ
tục hành
chính
2.000
2.000
20
Triển khai thuê nền tảng Điện toán đám
mây
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
mới
Thường
xuyên
Các HTTT
được triển
khai trên nền
tảng ĐTĐM
4.800
4.800
21
Duy trì, nâng cấp Nền tảng E-mail công vụ
chung cho tỉnh Tuyên Quang, ứng dụng từ
cấp tỉnh đến cấp phường, xã.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
hàng năm
Thường
xuyên
Duy trì Hệ
thống mail
công vụ hoạt
động 24/7
100
100
7
22
Chuyển dữ liệu, tài khoản người dùng của
Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc , địa
chỉ:
Truyxuatnguongoc.congthuongtuyenquang
vào Sàn giao dịch và truy xuất nguồn gốc
sản phẩm, địa chỉ: hagiangtrace.com và
đổi tên sàn giao dịch là Cổng truy xuất
nguồn gốc tỉnh Tuyên Quang, địa chỉ:
truyxuatnguongoc.tuyenquang.gov.vn
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Sở Công
Thương
Nhiệm vụ
mới
2026
Cổng truy
xuất nguồn
gốc tỉnh
Tuyên Quang
180
180
23
Duy trì Cổng truy xuất nguồn gốc
truyxuatnguongoc.tuyenquang.gov.vn
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Nhiệm vụ
hàng năm
2026
Duy trì phần
mềm Cổng
truy xuất
nguồn gốc
tỉnh
140
140
24
Triển khai Nền tảng quản lý công việc cấp
xã
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
mới
Thường
xuyên
Hệ thống
quản lý công
việc cấp xã
4.900
4.900
25
Triển khai Kho dữ liệu dùng chung
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
mới
Quý I
Kho dữ liệu
của tỉnh kết
nối đến Trung
tâm dữ liệu
Quốc gia
6.950
6.950
26
Triển khai nền tảng phần mềm, trang thiết
bị xác thực quản lý theo dõi báo cáo thông
kế kết quả thực hiện dịch vụ công trực
tuyến tại các xã phường theo thời gian
thực trên địa bàn toàn tỉnh
Sở Khoa
học và Công
nghệ
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
mới
2026
Phần mềm
xác thực quản
lý theo dõi
báo cáo thông
kế kết quả
thực hiện dịch
vụ công trực
tuyến tại các
xã phường
theo thời gian
thực trên địa
bàn toàn tỉnh
6.500
6.500
27
Thiết lập Trung tâm dữ liệu theo hướng
điện toán đám mây tỉnh Tuyên Quang
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
mới
2026
3.200
3.200
8
28
Nâng cấp mạng nội bộ (LAN) cho 24 xã,
phường đảm bảo kết nối với các nền tảng
dùng chung của tỉnh
Sở Khoa
học và Công
nghệ
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
mới
2026
Xây dựng
mạng LAN
cho 24 xã
6.800
6.800
29
Nâng cấp Phần mềm quản lý hồ sơ người
có công và đối tượng chính sách
Sở Nội vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, doanh
nghiệp liên
quan
Nhiệm vụ,
dự án mới
(nâng cấp
phần mềm
quản lý)
2026
- Bổ sung
Modul phân
quyền chi tiết
theo dữ liệu
và Chia sẻ dữ
liệu về 124
xã, phường-
Bổ sung
Module tìm
kiếm thông
minh trên
toàn bộ dữ
liệu hồ sơ- Bổ
sung Module
ghi lại quá
trình sửa dổi
dữ liệu bởi
người dùng
theo từng
phiên bản chỉ
rõ nội dung
sửa đổi và
cho phép khôi
phục lại dữ
liệu bao gồm
cả dữ liệu đã
bị xoá- Bổ
sung quy trình
phê duyệt hồ
sơ và ra quyết
định. Tích
hợp chữ ký số
để ra quyết
định điện tử
thay vì phải in
và ký, đóng
dấu như hiện
tại- Đào tạo
và chuyển
giao phần
mềm xuống
124 xã
phường
1.968
1.968
Vốn Trung
ương
9
30
Phần mềm Thi đua - Khen thưởng
Sở Nội vụ
(Ban Thi
đua - Khen
thưởng)
Các cơ quan
đơn vị, xã,
phường trên
địa bàn tỉnh
Nhiệm vụ
mới
2026
Phần mềm
được nâng
cấp
1.363
0
0
0
1.363
31
Nâng cấp, mở rộng và bổ sung chức năng
báo cáo
công tác cải cách hành chính vào phần
mềm quản lý chấm điểm xác định chỉ số
cải cách hành chính các cấp tỉnh Tuyên
Quang
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Dự án
chuyển
tiếp
2026
Phần mềm
quản lý chấm
điểm xác định
chỉ số cải
cách hành
chính các cấp
tỉnh Tuyên
Quang được
nâng cấp, cập
nhật số liệu,
tài liệu theo
thời gian thực
và bổ sung
chức năng
báo cáo
2.500
2.500
32
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin để quản
lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động tỉnh Tuyên Quang
năm 2026; giai đoạn 2026-2030
Sở Nội vụ
Các cơ
quan, tổ
chức, cá
nhân có liên
quan
2026
cơ sở dữ liệu
cán bộ, công
chức, viên
chức, người
lao động tỉnh
Tuyên Quang
năm 2026
4.056
4.056
33
Nâng cấp, mở rộng Phần mềm đánh giá,
xếp loại chất lượng chất lượng các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân
dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường; tập
thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ
ban nhân dân xã, phường và cán bộ, công
chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc
thẩm quyền đánh giá, xếp loại của Uỷ ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịnh Uỷ ban nhân dân
tỉnh hằng tháng, quý, năm trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Dự án
chuyển
tiếp
2026
Phần mềm
được nâng
cấp, mở rộng
4.314
4.314
10
34
Đề án Quản lý và xử lý nghiệp vụ tài liệu
lưu trữ của cơ quan, tổ chức cấp huyện sau
sắp xếp tổ chức bộ máy tỉnh Tuyên Quang
Sở Nội vụ
Các cơ
quan, tổ
chức, cá
nhân có liên
quan
Nhiệm vụ
mới
2026; và
các năm
tiếp theo
Chỉnh lý, số
hóa khối tài
liệu của các
cơ quan, tổ
chức cấp
huyện sau khi
sắp xếp tổ
chức bộ máy
67.088
- Theo
Quyết định
số
1710/QĐ-
UBND
ngày
29/12/2025
của UBND
tỉnh. Trong
đó:
+ Tổng
kinh phí đề
án giai
đoạn 2025-
2030 là:
237.415
triệu đồng
(năm
2026:
67.088
triệu đồng)
+ Nguồn
kinh phí:
Nguồn
ngân sách
tỉnh là 5%
tổng kinh
phí Đề án;
Kinh phí
từ ngân
sách trung
ương là
95% còn
lại
35
Số hoá hồ sơ người có công với cách
mạng
Sở Nội vụ
Các cơ
quan, tổ
chức, cá
nhân có liên
quan
Nhiệm vụ
mới
2026
Chỉnh lý, số
hóa người có
công với cách
mạng
632
632
Vốn Trung
ương
36
Phần mềm Quản lý và lập báo cáo ngân
sách
Sở Tài
chính
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
mới
2026
Phần mềm
ứng dụng
50
50
11
37
Nâng cấp Hệ thống thông tin nguồn tập
trung cấp tỉnh phục vụ kết nối liên thông
hệ thống truyền thanh công nghệ thông tin
từ Trung ương đến địa phương
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Khoa
học và
Công nghệ
và các đơn
vị có liên
quan
2026
Phần mềm
được nâng
cấp
1.500
1.500
38
Mở rộng Trung tâm Giám sát, điều hành
thông minh tỉnh Tuyên Quang
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
mới
2026
Hệ thống IOC
cập nhật đầy
đủ theo
hướng dẫn
của Bộ
KHCN
26.000
10.000
16.000
39
Triển khai Hệ thống trợ lý ảo cho Công
chức, viên chức tỉnh Tuyên Quang
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
mới
2026
Công cụ hỗ
trợ cho
CCVC trong
xử lý công
việc
3.000
3.000
40
Duy trì hoạt động của Hệ thống Hội nghị
truyền hình tỉnh Tuyên Quang
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026
Hệ thống Hội
nghị truyền
hình
5.727
5.727
41
Trang bị bổ sung thiết bị hội nghị truyền
hình cho các xã, phường trên địa bàn tỉnh
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026
Hệ thống Hội
nghị truyền
hình
4.954
4.954
42
Hệ thống trang thiết bị điện tử phục vụ
công tác chỉ huy chiến đấu của lực lượng
cảnh sát cơ động Công an tỉnh Tuyên
Quang
Công an
tỉnh
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
mới
2027
Hệ thống
trang thiết bị
điện tử phục
vụ công tác
chỉ huy chiến
đấu của lực
lượng cảnh
sát cơ động
Công an tỉnh
Tuyên Quang
5.000
5.000
43
Nâng cấp, hiện đại hóa Camera giám sát
an ninh trật tự - giao thông trên đia bàn
tỉnh
Công an
tỉnh
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
mới
2030
382.369
382.369
44
Dự án số hóa và lưu trữ tài liệu điện tử,
mở rộng hệ thống phần mềm quản lý và hạ
tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác
chuyển đổi số
Báo và phát
thanh,
truyền hình
tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
mới
2026
28.000
28.000
12
45
Dịch vụ duy trì, vận hành và hỗ trợ kỹ
thuật hệ thống phân phối nội dung qua
internet trên các hạ tầng website, apps
mobile, app smartTV
Báo và phát
thanh,
truyền hình
tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nhiệm vụ
mới
2026
2.000
2.000
46
Đầu tư thiết bị phục vụ triển khai nền tảng
cửa khẩu số
Ban Quản lý
các khu
công nghiệp
và khu kinh
tế tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Dự án
chuyển
tiếp
2026
Đầu tư thiết
bị
458
458
IV
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHUYÊN NGÀNH
93.220
93.220
0
0
0
IV.1
Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường:
Triển khai Xây dựng kho dữ liệu số và
hệ thống báo cáo chỉ đạo điều hành
ngành Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ
thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của
tỉnh (LGSP) theo quy định
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
26.650
26.650
0
0
0
13
1
Xây dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo
cáo chỉ đạo điều hành ngành Nông nghiệp
và Môi trường tỉnh Tuyên Quang
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
(Văn phòng
sở, Phòng
Kế hoạch -
Tài chính)
Sở Khoa
học và
Công nghệ,
các sở,
ngành liên
quan; các
cơ quan,
đơn vị trực
thuộc Sở
Nhiệm vụ,
dự án mới
2026
Tích hợp các
cơ sở dữ liệu
của tỉnh Hà
Giang trước
đây đã xây
dựng như: Hệ
thống truy
xuất nguồn
gốc; hệ thống
CSDL phần
mềm quản lý
lĩnh vực thủy
lợi vào CSDL
cơ sở dữ liệu
nông nghiệp
(WebGis)
phục vụ quản
lý ngành và
phát triển
chuyển đổi số
trong nông
nghiệp đến
2030 của tỉnh
Tuyên
Quang... để
đảm bảo dữ
liệu tập trung
18.650
18.650
Bao gồm
hạ tầng
đảm bảo
hoạt động;
Nâng cấp,
mở rộng
hệ thống
thông tin
và cơ sở
dữ liệu
truy xuất
nguồn gốc,
mã vùng
trồng, truy
vết sản
phẩm của
tỉnh Hà
Giang
(trước sáp
nhập) vào
CSDL
ngành
nông
nghiệp
(WebGIS)
tỉnh Tuyên
Quang; tạo
lập cơ sở
dữ liệu về
cơ sở chăn
nuôi, lĩnh
vực Thủy
lợi...
2
Thuê hệ thống xây dựng, quản lý vận hành
CSDL đất đai tỉnh Tuyên Quang
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các xã,
phường; các
cơ quan,
đơn vị liên
quan
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026
Hệ thống vận
hành CSDL
đất đai
8.000
8.000
14
IV.2
Lĩnh vực Tư pháp: Triển khai Xây
dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo
chỉ đạo điều hành ngành Tư pháp tỉnh
Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ
thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của
tỉnh (LGSP) theo quy định
Sở Tư pháp
5.000
5.000
0
0
0
1
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực tư
pháp
Sở Tư pháp
Các cơ
quan, đơn
vị, địa
phương liên
quan
2026
5.000
5.000
IV.3
Lĩnh vực Công thương: Triển khai Xây
dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo
chỉ đạo điều hành ngành Công thương
tỉnh Tuyên Quang đảm bảo kết nối với
kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các
hệ thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu
qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
của tỉnh (LGSP) theo quy định
Sở Công
Thương
5.070
5.070
0
0
0
1
Duy trì khai thác Hệ thống Cơ sở dữ liệu
kinh tế, công nghiệp và thương mại tỉnh
Tuyên Quang
Sở Công
Thương
Các sở,
ngành,
UBND cấp
xã và các
đơn vị có
liên quan
Nhiệm vụ,
dự án
chuyển
tiếp
2026
Trang thông
tin các sản
phẩm nông
thôn miền
núi, vùng sâu
vùng xa tỉnh
Tuyên Quang
là Trang
thông tin điện
tử giới thiệu
sản phẩm
nông thôn
miền núi,
vùng sâu
vùng xa tỉnh
Tuyên Quang
không phải
CSDL chuyên
ngành
70
70
15
2
Xây dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo
cáo chỉ đạo điều hành ngành Công thương
tỉnh Tuyên Quang
Sở Công
Thương
Các sở,
ngành,
UBND cấp
xã và các
đơn vị có
liên quan
2026
5.000
5.000
Bao gồm
CSDL
kinh tế,
công
nghiệp và
thương
mại tỉnh
Tuyên
Quang
IV.4
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: Triển
khai Xây dựng kho dữ liệu số và hệ
thống báo cáo chỉ đạo điều hành ngành
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang
đảm bảo kết nối với kho dữ liệu dùng
chung của tỉnh và các hệ thống khác;
sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh
(LGSP) theo quy định
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các sở,
ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026-
2030
Kho dữ liệu
ngành Giáo
dục và Đào
tạo
32.000
32.000
0
0
0
16
1
Xây dựng Hệ sinh thái giáo dục thông
minh
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026
- Xây dựng
CSDL ngành
giáo dục tập
trung, chuẩn
hóa, có khả
năng kết nối,
chia sẻ dữ
liệu thông
suốt với các
phần mềm
giáo dục trên
địa bàn; đồng
thời liên
thông với
CSDL của
tỉnh, của Bộ
Giáo dục và
Đào tạo và Cơ
sở dữ liệu
quốc gia về
dân cư;- Tích
hợp các phân
hệ quản lý
giáo dục, hồ
sơ sổ sách
điện tử, học
bạ số, học và
thi trực tuyến,
kiểm định
chất lượng,
văn bằng số,
thời khóa
biểu, quản lý
chế độ chính
sách cho học
sinh, quản lý
công chức,
viên chức...-
Hệ tầng máy
chủ vận hành
CSDL đặt tại
Trung tâm dữ
liệu tỉnh;
trung tâm
điều hành
giáo dục
thông minh
tại Sở GDĐT
32.000
32.000
Bao gồm
học bạ số
cho các cơ
sở giáo
dục phổ
thông và
giáo dục
thường
xuyên
17
IV.5
Lĩnh vực Tài chính: Triển khai Xây
dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo
chỉ đạo điều hành ngành Tài chính tỉnh
Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ
thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của
tỉnh (LGSP) theo quy định
Sở Tài
chính
Các sở,
ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026-
2030
Kho dữ liệu
ngành Tài
chính
5.000
5.000
0
0
0
1
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực Tài
chính
5.000
5.000
IV.6
Lĩnh vực Xây dựng: Triển khai Xây
dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo
chỉ đạo điều hành ngành Xây dựng tỉnh
Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ
thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của
tỉnh (LGSP) theo quy định
Sở Xây
dựng
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
2026
5.000
5.000
1
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực xây
dựng
Sở Xây
dựng
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026-
2030
Kho dữ liệu
ngành Xây
dựng
5.000
5.000
0
0
0
IV.7
Lĩnh vực Văn hóa, thể thao và Du lịch:
Triển khai Xây dựng kho dữ liệu số và
hệ thống báo cáo chỉ đạo điều hành
ngành Văn hóa, thể thao và Du lịch tỉnh
Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ
thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của
tỉnh (LGSP) theo quy định
Sở Văn hóa,
thể thao và
Du lịch
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
2026
12.100
12.100
18
1
Nâng cấp Thư viện số tỉnh Tuyên Quang
Sở Văn hóa,
thể thao và
Du lịch
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026
Thư viện số
tỉnh Tuyên
Quang
500
500
0
0
0
2
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin Hệ
thống du lịch thông minh tỉnh Tuyên
Quang
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Khoa
học và
Công nghệ
và các đơn
vị có liên
quan
Nhiệm vụ,
dự án mới
2026 và
các năm
tiếp theo
Cổng du lịch
thông minh
tỉnh Tuyên
Quang
1.100
1.100
3
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin Hệ
thống Cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà
nước trong lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và
Du lịch tỉnh Tuyên Quang
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Khoa
học và
Công nghệ
và các đơn
vị có liên
quan
Nhiệm vụ,
dự án mới
2026 -
2030
Kho dữ liệu
ngành Văn
hóa, thể thao
và Du lịch
2.500
2.500
Tổng kinh
phí: 10.500
(Năm 2026:
2,5 tỷ; Giai
đoạn 2027 -
2030: 08 tỷ)
4
Xây dựng dữ liệu Camera 360 cho một số
địa điểm du lịch hiện chưa được xây dựng
và tích hợp lên Hệ thống du lịch thông
minh tỉnh Tuyên Quang
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Khoa
học và
Công nghệ
và các đơn
vị có liên
quan
Nhiệm vụ,
dự án mới
2026 -
2030
3.000
3.000
Tổng kinh
phí: 18 tỷ
(Năm 2026:
3 tỷ; Giai
đoạn 2027 -
2030: 15 tỷ)
5
Dự án Ứng dụng du lịch thông minh tại
Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt ATK
Tân Trào giai đoạn 2026 – 2030”
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Khoa
học và
Công nghệ
và các đơn
vị có liên
quan
Nhiệm vụ,
dự án mới
2026 -
2030
5.000
5.000
Tổng kinh
phí: 21 tỷ
(Năm 2026:
05 tỷ; Giai
đoạn 2027 -
2030: 16 tỷ)
19
IV.8
Lĩnh vực Ngoại vụ: Triển khai Xây
dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo
chỉ đạo điều hành ngành Ngoại vụ tỉnh
Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ
thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của
tỉnh (LGSP) theo quy định
Sở Ngoại
vụ
Các sở,
ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
2026
Kho dữ liệu
ngành Ngoại
vụ
5.000
5.000
1
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực
Ngoại vụ
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026-
2030
Kho dữ liệu
ngành Ngoại
vụ
5.000
5.000
0
0
0
IV.9
Lĩnh vực Y tế: Triển khai Xây dựng
kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo chỉ
đạo điều hành ngành Y tế tỉnh Tuyên
Quang đảm bảo kết nối với kho dữ liệu
dùng chung của tỉnh và các hệ thống
khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh
(LGSP) theo quy định
Sở Y tế
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
2026
Kho dữ liệu
ngành Y tế
5.000
5.000
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực Y tế
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026-
2030
Kho dữ liệu
ngành Y tế
5.000
5.000
0
0
0
IV.10
Lĩnh vực Thanh tra: Triển khai Xây
dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo
chỉ đạo điều hành ngành Thanh tra tỉnh
Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ
thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của
tỉnh (LGSP) theo quy định
Thanh tra
tỉnh
Các sở,
ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
2026
2.000
2.000
20
1
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực
Thanh tra
Thanh tra
tỉnh
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026-
2030
Kho dữ liệu
ngành Thanh
tra
2.000
2.000
0
0
0
IV.11
Lĩnh vực Công nghiệp và Kinh tế: Triển
khai Xây dựng kho dữ liệu số và hệ
thống báo cáo chỉ đạo điều hành về khu
Công nghiệp và Kinh tế tỉnh Tuyên
Quang đảm bảo kết nối với kho dữ liệu
dùng chung của tỉnh và các hệ thống
khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh
(LGSP) theo quy định
Ban Quản
lý các khu
Công
nghiệp và
Kinh tế
Các sở,
ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
2026
2.000
2.000
0
0
0
1
Tạo lập và phát triển CSDL lĩnh vực Công
nghiệp và Kinh tế
Các sở, ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Nhiệm vụ
chuyển
tiếp
2026-
2030
Kho dữ liệu
về khu Công
nghiệp và
Kinh tế
2.000
2.000
0
0
0
V
ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
Các cơ
quan, đơn
vị liên
quan
Dự án
chuyển
tiếp
2026
99.930
0
99.930
0
0
1
Xây dựng và vận hành Trung tâm giám sát
an ninh mạng
Công an
tỉnh
2026
99.930
0
99.930
0
0

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 85/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 85/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 85/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×