• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 393/KH-UBND Hưng Yên triển khai Chiến lược phát triển thông tin cơ sở 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/10/2026 16:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 393/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 393/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 393/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 393/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045
Thực hiện Quyết định số 1868/QĐ-TTg ngày 29/9/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở giai
đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược phù hợp với
điều kiện thực tế, yêu cầu quản lý nhà nước và định hướng phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh.
- Chuyển đổi mạnh mẽ từ truyền thông một chiều sang mô hình truyền thông
hai chiều trên nền tảng số; kết hợp đồng bộ giữa phương thức truyền thống và
công nghệ số để phát triển hệ thống thông tin cơ sở hiện đại, thông minh, phục vụ
hiệu quả người dân.
- Làm căn cứ để các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường xác
định nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch triển khai, bố trí nguồn lực theo phân cấp, tổ
chức thực hiện và đánh giá kết quả theo phân cấp.
2. Yêu cầu
- Tuân thủ triệt để các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược; phù hợp với quy
định pháp luật, chức năng nhiệm vụ và mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Kế thừa kết quả đạt được, ưu tiên kết nối, nâng cấp hạ tầng hiện có để tránh
đầu tư trùng lặp, lãng phí; bảo đảm tính thiết thực, tiết kiệm và đúng quy định
ngân sách.
- Xác định rõ cơ quan chủ trì, phối hợp, sản phẩm đầu ra và thời gian thực
hiện gắn với trách nhiệm người đứng đầu; tăng cường phối hợp đa cấp để bảo đảm
thông tin chính xác, an toàn, kịp thời.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hệ thống thông tin cơ sở tỉnh Hưng Yên theo hướng hiện đại, đồng
bộ, liên thông, đa nền tảng và trở thành kênh tương tác hai chiều giữa Nhà nước và
người dân, bảo đảm quyền của người dân trong việc tiếp cận thông tin thiết yếu
nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đầy đủ; từng bước hình thành hệ sinh thái
393
22
10
2
thông tin cơ sở số, kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin nguồn Trung
ương theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Hệ thống thông tin cơ sở trở thành hệ thống chủ lực thiết yếu, cung cấp
thông tin thiết yếu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành ở địa phương; phục vụ nhu
cầu tiếp cận thông tin của người dân thông qua nhiều loại hình phù hợp với nhu
cầu, điều kiện.
- Duy trì, nâng cấp Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh theo nhu cầu thực tế và
yêu cầu kỹ thuật; mở rộng kết nối đến các xã, phường đủ điều kiện; bảo đảm khả
năng quản lý, phân phối nội dung, theo dõi, thống kê và báo cáo; thực hiện kết nối,
chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin nguồn Trung ương theo hướng dẫn và lộ
trình của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- 100% hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn
thông theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được quản lý tập
trung và vận hành hiệu quả; 100% thôn, tổ dân phố có cụm thu phát thanh ứng
dụng công nghệ thông tin - viễn thông, 100% hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân
phố nghe được thông tin từ cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin -
viễn thông.
- 70% xã, phường có ít nhất 03 kênh truyền thông số chính thống (trang/cổng
thông tin điện tử, Trang/Kênh Zalo Official Account (Zalo OA); Trang Fanpage
Facebook chính thống) để cung cấp thông tin thiết yếu.
- 100% người làm công tác thông tin cơ sở cấp xã, tuyên truyền viên cơ sở
được tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng về truyền thông số để thực hiện công tác tuyên
truyền ở cơ sở.
- 100% hoạt động sản xuất, biên tập và phân phối nội dung thông tin cơ sở
được thực hiện trên môi trường số.
- 100% người dân được tiếp cận thông tin thiết yếu qua ít nhất một loại hình
thông tin cơ sở phù hợp; người sử dụng thiết bị thông minh được tiếp cận thông tin
qua nền tảng, ứng dụng số phù hợp với điều kiện hạ tầng và thiết bị.
- Tổ chức triển khai bộ chỉ số đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động thông
tin cơ sở theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; từng bước nâng
cao chất lượng dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành và đánh giá hiệu quả.
- Ứng dụng rộng rãi trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số hiện đại để hình
thành hệ sinh thái thông tin cơ sở thông minh, cá thể hóa việc cung cấp thông tin
và tăng cường tương tác với người dân.
3. Định hướng đến năm 2045
- Hệ thống thông tin cơ sở trở thành một hạ tầng truyền thông hiện đại ở cấp
cơ sở, có khả năng tương tác hai chiều giữa Nhà nước với người dân, được vận
hành trên môi trường số, kết nối với hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của tỉnh
và Trung ương; kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
3
chuyên ngành và nền tảng định danh, xác thực điện tử; bảo đảm người dân được
tiếp cận thông tin thiết yếu bằng phương thức phù hợp.
- 100% thôn, tổ dân phố có cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin
- viễn thông vận hành thông suốt, hiệu quả; bảo đảm 100% hộ gia đình trong toàn
thôn, tổ dân phố nghe được thông tin từ cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ
thông tin - viễn thông.
- 100% phản ánh, kiến nghị của người dân thuộc phạm vi hoạt động thông
tin cơ sở, được tiếp nhận qua các loại hình thông tin cơ sở; phân loại, xử lý, phân
tích tự động; tích hợp vào hệ thống dữ liệu phục vụ điều hành và hoạch định
chính sách.
- 100% các tình huống khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh được phát tin cảnh báo
sớm trên đài truyền thanh cấp xã và các loại hình thông tin cơ sở phù hợp tại khu
vực chịu ảnh hưởng trong thời gian ngắn nhất.
- Ứng dụng rộng rãi trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số hiện đại để hình
thành hệ sinh thái thông tin cơ sở thông minh, cá thể hóa việc cung cấp thông tin
và tăng cường tương tác với người dân.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế quản lý và phối hợp
- Rà soát, cập nhật các quy định, quy chế, quy trình quản lý và tổ chức hoạt
động thông tin cơ sở thuộc thẩm quyền của tỉnh, bảo đảm phù hợp với quy định
pháp luật, hướng dẫn của cơ quan trung ương và mô hình chính quyền địa phương
hai cấp.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất
giữa các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội để thống nhất định hướng thông tin, tuyên truyền; nắm bắt dư
luận xã hội; đấu tranh phản bác quan điểm sai trái, thù địch; xử lý thông tin sai
lệch, thông tin nhạy cảm từ cơ sở.
2. Phát triển hạ tầng kỹ thuật, nền tảng số và bảo đảm an ninh mạng
- Kết nối liên thông Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh với Hệ
thống thông tin nguồn thông tin cơ sở Trung ương.
- Cập nhật cơ sở dữ liệu về thông tin cơ sở; kết nối, chia sẻ với kho dữ liệu
văn hóa số phục vụ quản lý, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở, cung cấp
thông tin, cá nhân hóa nội dung và tương tác với người dân theo hướng dẫn và lộ
trình của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Phát triển, duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động các kênh truyền thông số
cấp xã phục vụ hoạt động thông tin cơ sở như trang thông tin điện tử, trang/tài
khoản chính thức trên mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet và các nền
tảng số phù hợp.
- Hiện đại hóa hệ thống truyền thanh cấp xã, thiết lập, nâng cấp cụm thu phát
thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông tại thôn, tổ dân phố, phù hợp với
4
điều kiện hạ tầng, địa bàn; tích hợp hệ thống cảnh báo thiên tai, hỏa hoạn, phòng,
chống dịch bệnh vào hệ thống truyền thanh cấp xã.
- Bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu đối với hệ thống
thông tin nguồn thông tin cơ sở.
3. Phát triển nguồn nhân lực thông tin cơ sở
- Hằng năm, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho người làm công tác thông tin cơ
sở, tuyên truyền viên cơ sở về nghiệp vụ thông tin cơ sở; truyền thông chính sách;
kỹ năng biên tập, sản xuất chương trình phát thanh và nội dung số; vận hành Hệ
thống thông tin nguồn; quản trị kênh số; tiếp nhận, phân loại và chuyển xử lý phản
ánh của người dân; an toàn thông tin.
- Rà soát nhu cầu nhân lực tại các xã, phường; xác định đầu mối phụ trách,
phân công nhiệm vụ phù hợp và nâng cao khả năng phối hợp giữa người làm công
tác thông tin cơ sở với các cơ quan cung cấp thông tin.
4. Đổi mới nội dung, phương thức cung cấp thông tin và đo lường hiệu
quả truyền thông
- Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo phù hợp để hỗ trợ sản xuất, biên
tập, phân phối nội dung thông tin cơ sở; bảo đảm nội dung chính xác, dễ hiểu, dễ
tiếp cận, phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn.
- Tăng cường truyền thông, phổ biến và lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam;
phát huy vai trò của hệ thống thông tin cơ sở trong xây dựng môi trường văn hóa,
con người Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
- Triển khai bộ chỉ số đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở
dựa trên dữ liệu số; tích hợp công cụ tự động đo lường trên hệ thống thông tin
nguồn thông tin cơ sở.
5. Tăng cường phối hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh, thông tin đối ngoại
- Phối hợp giữa cơ quan quản lý thông tin cơ sở với lực lượng Công an, Quân
đội, các cơ quan thông tấn, báo chí, doanh nghiệp cung cấp nền tảng số để phát
hiện sớm, ngăn chặn, xử lý thông tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin xấu độc
ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
- Phát huy hệ thống thông tin cơ sở trong tuyên truyền, phổ biến giáo dục
pháp luật, phòng chống tội phạm, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm quốc
phòng, an ninh tại địa bàn cơ sở.
- Cung cấp thông tin chính thống về chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước; quảng bá hình ảnh đất nước, con người, văn hóa
Việt Nam nói chung, của tỉnh nói riêng phục vụ công tác thông tin đối ngoại.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân
sách, các chương trình, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các
nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không
trùng lặp nhiệm vụ và nguồn kinh phí.
5
- Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ
động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp vào dự toán ngân sách theo
quy định và gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp ngân
sách và khả năng cân đối ngân sách.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Ủy
ban nhân dân các xã, phường thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì rà soát, đánh giá hiện trạng hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn
tỉnh; tham mưu xác định các nhiệm vụ ưu tiên, lộ trình thực hiện, các chỉ tiêu cụ thể
và giải pháp phát triển hệ thống thông tin cơ sở phù hợp với Chiến lược quốc gia.
- Chủ trì tham mưu xây dựng, nâng cấp, quản lý và vận hành hệ thống thông
tin nguồn cấp tỉnh theo thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện
kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở
trung ương theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ thông tin cơ sở; phối hợp với cơ quan, tổ chức
liên quan cung cấp thông tin của cấp tỉnh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở;
hướng dẫn quy trình tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý và phản hồi thông tin của
người dân qua các kênh thông tin cơ sở.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ, kỹ năng truyền thông số cho đội ngũ làm công tác thông tin cơ sở; hướng
dẫn triển khai các chỉ tiêu, bộ chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động theo quy định.
- Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên
quan bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; nâng cao hiệu quả phát hiện, xử lý
thông tin sai lệch, thông tin xấu độc theo chức năng, nhiệm vụ.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội để thống nhất định hướng thông tin, tuyên
truyền, nắm bắt dư luận xã hội.
- Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan
triển khai thực hiện bộ chỉ số đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ
sở tại địa phương.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà
nước, khả năng cân đối ngân sách và quy định pháp luật.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng, tổng hợp dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
6
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên
quan tham mưu giải pháp về hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, công nghệ, nền tảng
số và kết nối dữ liệu phục vụ phát triển thông tin cơ sở.
- Hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các giải pháp
công nghệ phù hợp trong quản lý, vận hành, phân phối, thống kê, phân tích và
đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở.
- Phối hợp rà soát điều kiện hạ tầng kỹ thuật, khả năng kết nối, truyền dẫn và
yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông
tin - viễn thông.
4. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành địa
phương tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hướng dẫn người dân nhận
diện, phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật và thông tin giả, thông tin sai sự
thật từ địa bàn cơ sở.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan liên quan hướng dẫn, triển khai các giải pháp bảo đảm
an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với hệ thống thông
tin cơ sở theo chức năng, nhiệm vụ; đấu tranh, ngăn chặn hành vi tấn công mạng,
chiếm quyền điều khiển hệ thống truyền thanh cấp xã, bảng tin điện tử công cộng,
nền tảng số.
- Phối hợp xây dựng phương án bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống, xử lý sự
cố và cung cấp thông tin cảnh báo trong các tình huống khẩn cấp theo thẩm quyền;
phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn, xử lý các hành vi lợi dụng hệ thống truyền thanh,
nền tảng số, mạng xã hội để phát tán thông tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin
xấu độc hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn địa phương rà soát,
kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí đội ngũ người làm công tác thông tin cơ sở phù
hợp với yêu cầu tinh gọn bộ máy, chuyển đổi số và điều kiện thực tế.
6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương ven
biển phát huy hệ thống thông tin cơ sở trong cung cấp thông tin thiết yếu, tuyên
truyền về chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia, quốc phòng, an ninh.
- Chỉ đạo các đơn vị quân đội, đồn biên phòng trên địa bàn phối hợp với
chính quyền địa phương, các cơ quan liên quan sử dụng hệ thống thông tin cơ sở
để phát tin cảnh báo, hướng dẫn sơ tán, cứu hộ, cứu nạn trong tình huống khẩn
cấp, thiên tai, quốc phòng, an ninh.
7
7. Các sở, ban, ngành tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ động cung cấp thông tin, dữ liệu, tài liệu
tuyên truyền thuộc lĩnh vực quản lý cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy
ban nhân dân xã, phườngđể phục vụ hoạt động thông tin cơ sở.
- Phối hợp tổ chức truyền thông chính sách, phổ biến pháp luật, cung cấp
thông tin chuyên ngành và hướng dẫn người dân thực hiện các chủ trương, chính
sách, quy định liên quan đến lĩnh vực quản lý.
- Phối hợp tiếp nhận, xử lý, phản hồi các phản ánh, kiến nghị của người dân
được chuyển đến theo thẩm quyền; cung cấp thông tin về kết quả xử lý để phục vụ
công tác thông tin cơ sở.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị - xã hội
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tiếp cận, sử
dụng thông tin chính thống; tham gia đóng góp ý kiến, giám sát xã hội, phản ánh
tâm tư, nguyện vọng của người dân; huy động nguồn lực hợp pháp và phối hợp
triển khai các nhiệm vụ thông tin cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng
tổ chức.
9. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện tại địa phương hoặc lồng ghép các nhiệm vụ phát triển thông tin cơ sở
trong chương trình công tác, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm; phân
công rõ trách nhiệm của các bộ phận, đơn vị và cá nhân liên quan.
- Chủ trì rà soát, đánh giá hiện trạng hệ thống truyền thanh, cụm thu phát
thanh tại thôn, tổ dân phố, các kênh truyền thông số, thiết bị, hạ tầng kỹ thuật và
nhân lực làm công tác thông tin cơ sở; xác định nhu cầu, đề xuất nhiệm vụ đầu tư,
nâng cấp và tổ chức vận hành phù hợp.
- Quản lý, vận hành hiệu quả hệ thống truyền thanh cấp xã và các kênh thông
tin chính thống của địa phương; thường xuyên cập nhật, cung cấp thông tin thiết
yếu, bảo đảm nội dung chính xác, kịp thời, phù hợp với nhu cầu của người dân;
xây dựng hoặc cập nhật phương án cung cấp thông tin trong tình huống khẩn cấp;
phối hợp tổ chức phát tin cảnh báo, thông tin chỉ đạo và hướng dẫn người dân khi
có tình huống phát sinh.
- Tổ chức tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý và phản hồi phản ánh, kiến nghị
của người dân qua các kênh thông tin cơ sở theo thẩm quyền; phối hợp với các cơ
quan liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh tại địa bàn.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ năng cho đội ngũ làm công tác thông tin cơ
sở; tăng cường kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài khoản, thiết bị, phần mềm, bảo
đảm an toàn thông tin và duy trì hoạt động liên tục của hệ thống.
VI. Chế độ thông tin, báo cáo và kiểm tra, đánh giá
1. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường
8
Căn cứ nhiệm vụ được giao, tổ chức theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện;
định kỳ hằng năm gửi báo cáo về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 15
tháng 11, đồng thời báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch trước ngày 30 tháng 11 hằng năm về kết quả thực hiện và kế
hoạch năm tiếp theo.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch; đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, hiệu quả sử dụng nguồn
lực và những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời đề xuất
điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp cho phù hợp với tình hình thực tế và hướng dẫn
của cơ quan có thẩm quyền.
- Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển lĩnh vực
thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến
năm 2045; yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai
thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xử lý theo thẩm quyền; trường hợp
vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch) để xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 393/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên triển khai thực hiện Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 393/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 393/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×