• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 336/KH-UBND TP Hồ Chí Minh phát triển hạ tầng viễn thông thụ động 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 18/07/2026 11:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 336/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 336/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 336/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 336/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
S: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát trin h tng k thut vin thông th động ti Thành ph H Chí Minh
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thvà nông tn s 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định s 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ về quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời k 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 370/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ vphê duyệt Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời k 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 805/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin truyền
thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn c Quyết đnh s 1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 ca
Th tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định
hướng đến năm 2030;
Căn c Quyết đnh s 1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 ca
Th tưng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết đnh s 1125/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2025 ca
Th tưng Chính phủ về phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Thành
phố Hồ Chí Minh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060;
336
30
6
2
Căn cứ Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 5 năm 2025 của Bộ
Khoa hc và Công ngh v ban hành Kế hoch phát trin h tầng s thi k 2025 - 2030;
Xét đ xut ca S Khoa hc và Công ngh ti T trình s 3841/TTr-SKHCN
ngày 29 tháng 4 năm 2026 Công văn số 5442/SKHCN-BCVT ngày 09 tháng
6 năm 2026;
y ban nhân dân Thành ph ban hành Kế hoch phát trin h tng k thut
vin thông th đng ti Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tm nhìn
đến năm 2035, như sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIN
1. Phát trin h tng k thut vin thông th động ti Thành ph H Chí Minh
phi tn th các ni dung, nhim v ti các Chương tnh hành đng ca Thành y,
Kế hoch ca y ban nhân dân Thành ph v thc hin Ngh quyết s 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 ca B Chính tr v đt phá phát trin khoa hc, công
nghệ, đổi mi sáng to và chuyển đổi s quc gia, Ngh quyết Đại hội đại biu
Đảng b Thành ph H Chí Minh ln th I, nhim k 2025 - 2030.
2. Phát trin h tng k thut vin thông th động ti Thành ph H Chí Minh
phi phù hp vi Quy hoch h tng thông tin truyn tng thi k 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoch Thành ph H CMinh thi k 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 đã được Th ng Chính ph phê duyt các Quy
hoch, ch trương phát trin giao thông, xây dựng, đô thị của Trung ương
Thành ph.
3. Phát trin h tng k thut vin thông th động ti Thành ph H Chí Minh
theo hướng đng b, hiện đại, bn vng, thích ng vi biến đổi khí hu; bảo đảm
liên kết, tương thích với các h thng h tng k thut khác.
II. MC TIÊU, YÊU CU
1. Mc tiêu tng quát
- Bảo đảm 100% phủ sóng 5G tại các khu vực trung tâm phục vụ hành chính
các khu vực trọng điểm như: trung tâm nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo,
khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu ng nghệ s tập trung,
khu vực n tập trung đông và c khu vực công cộng (n ga, bến u, n bay);
bảo đảm chất lượng băng thông trên 100 Mbps, không có vùng lõm sóng 5G.
- Bảo đảm 100% mng cáp truyền dẫn phục vquan, tổ chức và hộ gia
đình có khả năng truy cập tốc độ trên 1 Gbps.
- Xây dựng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo hướng
tiên tiến, đồng bộ, bền vững; bảo đảm đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng,
an toàn, mỹ quan đô thị; phục vụ phát triển htầng viễn thông, hạ tầng số, kinh tế
số, xã hội số, đồng thời đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh.
- Đẩy mạnh quản lý, khai thác hiệu quả hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
tăng cường chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng giữa các ngành, lĩnh vực; ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý, vận hành và xây dựng cơ sở dữ liệu hạ tầng.
3
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2030
- Ngầm hóa 100% mạng cáp quang đang phục vụ các quan Đảng, Nhà
nước và cáp truyền dẫn liên tỉnh thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh cáp
truyền dẫn kết nối liên đài phục vụ quốc phòng an ninh;
- Thực hiện ngầm hóa cáp viễn thông kết hợp ngầm hóa hạ tầng kỹ thuật
khác đạt tỷ lệ hơn 90% tại khu vực trung tâm, đường lớn, đường chính, đường
liên phường, và hơn 50% trên các tuyến đường kết nối với các khu vực đã thực
hiện ngầm hóa trên địa bàn. Đến năm 2030, Thành phố sngầm hóa khoảng 2.000
km cáp viễn thông.
- Thực hiện cải tạo, chuyển đổi hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin
di động không bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai; bảo đảm phù hợp quy định
kỹ thuật, an toàn và cảnh quan đô thị. Cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
phát triển mới phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng công trình phù hợp
với cảnh quan, kiến trúc khu vực.
- Phát triển các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng (trạm thông tin
đa năng) tại khu vực đô thị trung tâm và đô thị hiện hữu theo nguyên tắc sử dụng
chung hạ tầng kỹ thuật, tích hợp nhiều chức năng trên cùng một nền tảng, nhằm
nâng cao khả năng cung cấp thông tin, tiện ích số, hỗ trợ phát triển hạ tầng số và
đô thị thông minh, đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố.
- Bảo đảm dịch vụ viễn thông (điện thoại, Internet băng rộng tốc độ cao
các dịch vụ giá trị gia tăng) được phủ sóng trên toàn địa bàn Thành phố; đồng thời
từng bước nâng cấp, m rộng hạ tầng đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân.
- Đẩy mạnh ứng dụng ng nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, khai
thác hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; tăng cường chia sẻ, sử dụng chung cơ
sở dữ liệu kinh tế - xã hội của Thành phố.
b) Giai đoạn đến năm 2035
- Mạng cáp viễn thông của Thành phố cơ bản được ngầm hóa hoàn toàn tại
khu vực trung tâm, đường lớn, đường chính, đường liên phường, xã và hơn 80%
trên các tuyến đường kết nối với các tuyến đã thực hiện ngầm hóa này cho mạng
cáp trục, cáp liên tỉnh, cáp liên đài, các trạm viễn thông.
- Tăng cường hiệu quả dùng chung cơ sở hạ tầng trạm BTS giữa các doanh
nghiệp viễn thông nhằm phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả đầu bảo
đảm mỹ quan đô thị.
- Tiếp tục mở rộng và hoàn thiện hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông
công cộng nhằm góp phần phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, du lịch của Thành ph.
3. Yêu cầu
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải cụ thể hóa quy hoạch
Thành phố Hồ Chí Minh, phù hợp với Kế hoạch triển khai Quyết định số 36/QĐ-
TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
hạ tầng thông tin truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên
4
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã được phê duyệt; bảo đảm phù hợp với quy
hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác có liên
quan đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động các tiêu chuẩn, quy chuẩn k
thuật có liên quan.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động bảo đảm kết nối, đồng bộ
với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật và liên kết liên vùng; đáp ứng yêu cầu sử dụng
chung giữa các quan, tổ chức, doanh nghiệp giữa các ngành có hạ tầng kỹ
thuật khác; đồng thời gắn với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh trên địa bàn.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải xác định rõ mục tiêu,
yêu cầu, nội dung, quy mô; đồng thời xác định giải pháp và lộ trình thực hiện.
- Kế hoạch được lập trên sở hiện trạng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ
động kế hoạch, dự báo phát triển hạ tầng của các đơn vị, doanh nghiệp viễn
thông trên địa bàn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng, quản hạ tầng kỹ thuật
viễn thông thụ động (bản đồ số, cơ sở dữ liệu điện tử).
III. NHIM V VÀ GII PHÁP TRNG TÂM
1. Phát trin h tng k thut ngm và qun lý ct treo cáp vin thông
- Thc hin l trình gim dn ct treo cáp ti khu vc trung tâm trung tâm
hành chính ti các xã, phưng, đặc khu phù hp vi tiến độ ngầm hóa lưới điện
kết hp ngm hóa cáp vin thông.
- Tăng cường s dng chung h tng gia các doanh nghip vin thông
gia ngành đin lc, chiếu sáng vi vin thông nhm hn chế treo cáp, bảo đm
m quan đô thị, đc bit ti các khu vc có yêu cu cao v cnh quan.
- Ngm hóa h thng cáp vin thông gn vi các công trình h ngm cáp điện
lc, chiếu sáng công cng theo kế hoạch được phê duyt; bảo đảm đồng b vi
h tng k thut ca các ngành liên quan.
a) Phát trin công trình h tng k thut vin thông ngm
- Đối với các công trình giao thông, khu đô th mi, khu công nghip, khu
chế xut, khu công ngh cao và các d án đầu tư xây dựng mi: thc hiện đầu tư
h tng k thut ngầm đồng b, thng nhất; ưu tiên giao một đơn vị đầu hạ tng
cáp vin thông, truyn hình để các đơn vị khác thuê và s dng chung.
- Đối vi các tuyến đường đã kế hoch hoặc đang triển khai đầu hạ tng
k thut ngầm: các đơn vị đin lc, vin thông, truyn hình phi hp t chc thi
công đồng b; bảo đảm h tầng được đầu theo hướng dùng chung, tránh đào
đưng nhiu ln.
- Đối vi các tuyến do một ngành (điện lc hoc vin thông) ch trì đầu tư:
các đơn vị còn li trách nhim phi hp thc hin ngầm hóa đồng bộ; trường
hợp chưa thể trin khai ngay thì phi b trí sn h thng ng k thuật để phc v
lắp đặt trong giai đoạn tiếp theo.
5
- Đối vi các tuyến đã công trình h tng k thut vin thông ngm: các
đơn vị ch đầu soát, sửa cha, nâng cp bảo đảm v s ng, chất lượng
đáp ứng yêu cu s dng chung giữa các cơ quan, tổ chc, doanh nghip và gia
các ngành.
b) Kế hoch thc hiện đến năm 2030
- Đầu tư xây dựng h tng k thut ngm vin thông kết hp ngm hóa cáp
k thuật theo hướng m rng, kết ni các tuyến đã triển khai; tng khối lượng
khong 700 tuyến (tương đương 2.000 km). Đồng thời, đầu các tuyến ngm
vòng kết ni vi các tuyến ngm chính, bảo đảm yêu cu ngm hóa ti các tuyến
đưng thuc khu vực phường trung tâm Thành phố, làm s hoàn thin h thng
h tng cáp vin thông ngm. Vic trin khai phù hp vi kế hoch ngầm hóa lưới
điện giai đoạn 2026 2030 ca Tổng Công ty Điện lc Thành ph H Chí Minh.
- Ch đầu các khu đô thị mi, khu nhà mi các tuyến đường xây dng
mi hoc ci to, m rng có trách nhiệm đầu xây dựng cng, b, hào hoc tuy
nen k thuật để b trí h thống đường dây, đưng ng k thut. Sau khi công trình
đưa vào s dng, các doanh nghip viễn thông căn cứ nhu cu dch v để trin
khai, khai thác và qun lý h thng cáp vin thông.
c) Kế hoch thc hin đến năm 2035
Tiếp tục đầu phát triển h tng k thut ngm vin thông, đáp ng nhu cu
ngm hóa ti các tuyến đường thuộc các phường còn li, trung tâm hành chính
các xã và khu vc tập trung đông dân cư trên phạm vi toàn Thành ph.
2. Phát trin h tng trạm thu phát sóng thông tin di động (cột ăng ten)
- Đến nay, h thng trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn Thành
ph cơ bản đáp ứng yêu cu ph sóng và cung cp dch v viễn thông băng rộng;
tuy nhiên vn cn tiếp tc nâng cao chất lượng, m rộng dung lượng để đáp ng
nhu cu phát triển trong giai đoạn ti.
- Trong giai đoạn ti, Thành ph tp trung nâng cao chất lượng mng thông
tin di động nhằm đáp ng nhu cu phát trin các dch v mi trên nn tng 4G,
5G và các thế h tiếp theo; đng thi thc hin ci to h thng hin hữu, đầu tư
xây dng mới theo hướng gn nh, hn chế chiếm dng không gian, không s
dng dây co; khuyến khích áp dng thiết kế ngy trang, thân thiện môi trường,
phù hp cảnh quan đô thị.
- Thúc đy vic chia s, s dng chung h tng gia các doanh nghip vin
thông nhm gim s ng trạm độc lp, nâng cao hiu qu đầu tư; khuyến khích
trin khai các mô hình tích hp, s dng chung vi công trình h tng k thuật đô
th hin hữu (như cột đèn chiếu sáng, cột điện lực,…) tại va hè, di phân cách,
nút giao thông mt s khu vc, góp phn nâng cao hiu qu s dng h tng và
bảo đảm m quan đô thị, phù hp vi quy hoch, quy chun k thuật và quy định
ca pháp lut liên quan; bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình
không làm nh hưng đến chc năng ca công trình h tng k thuật đưc s dng chung.
6
- Các công trình phi bảo đảm an toàn, m quan; tuân th quy định v thiết
kế, xây dng và các tiêu chun, quy chun k thut quc gia liên quan, bao
gm yêu cu v tương thích điện t và an toàn bc x vô tuyến điện.
- Đối vi các công trình có yêu cu chịu được ri ro thiên tai cấp độ 4, vic
triển khai căn cứ vào hin trng h tng vin thông th động, đặc điểm khu vc
thưng xuyên chu ảnh hưởng của thiên tai và phương án phòng, chống, ng phó
thiên tai trên địa bàn Thành ph.
- T chc trin khai ph sóng thông tin di động ti khu vc ven bin, hải đảo;
xây dựng các công trình hướng ra bin phc v hoạt động sn xut, kinh doanh,
bảo đảm an ninh, quốc phòng; đồng thi tuân th quy đnh v khong cách an
toàn đến b bin.
- Khi đầu xây dng mi trạm thu phát sóng thông tin di đng, doanh
nghip thc hin theo phương án phát trin ti đim b khon 2 Mc III ca
Kế hoch này.
a) Ci to, chuyển đổi cột ăng ten không bảo đảm an toàn
Trong năm 2026: Tổ chc kim tra, soát x các cột ăng ten đã xây
dựng trên địa bàn Thành ph theo quy đnh v qun chất lượng, thi công xây
dng bo trì công trình; tp trung x các trm thu, phát sóng thông tin di
động lâu ngày không hoạt động hoặc không được bo trì, bảo dưỡng theo quy
định; các công trình du hiu mất an toàn, đã hết niên hn s dng theo thiết
kế, không bảo đảm điều kin khai thác, s dng.
Đến năm 2030: Hoàn thành vic soát, ci to chuyển đổi các cột ăng
ten không phù hp cnh quan hoc không bảo đm an toàn sang các loi ct phù
hp, bảo đảm an toàn và hiu qu khai thác.
b) Xây dng mi cột ăng ten
- Khu vực đô th trung tâm (bao gồm các phường thuc khu vc đô thị
trung tâm ca Thành ph, có mật độ dân s t 20.000 người/km
2
)
+ Trin khai cột ăng ten phù hợp với điều kin không gian đô th; bảo đảm
các yêu cu v chiu cao, kiến trúc và cnh quan. Chiu cao tối đa cột ăng ten lp
trên các công trình xây dng (loi A2a) không quá 6 m; độ cao, kiu dáng, màu
sc phi hài hòa vi cảnh quan, môi trường và kiến trúc xung quanh.
+ Ưu tiên lắp đt các loại ăng ten thế h mi loi A2c trên cột đèn chiếu sáng
công cng, cột điện ti các trc giao thông, công viên, công trình công cng.
+ Không lắp đt cột ăng ten trên mặt đất (loi A2b) ti khu vc này, tr các
công trình phc v phát thanh, truyn hình, quốc phòng, an ninh. Trường hợp đc
bit phải được quan quản lý chuyên ngành thuc Thành ph H Chí Minh xem
xét, thng nhất. Đối vi các công trình phc v truyn s liu, phát thanh, truyn
hình, quc phòng, an ninh chiu cao trên 50 m, vic xây dng phải được y
ban nhân dân Thành ph chp thun.
7
- Khu vc đô th hin hu (bao gồm các phường mật độ dân s t 20.000
ngưi/km
2
):
+ Chiu cao cột ăng ten đưc lắp đặt trên các công trình xây dng (loi A2a)
không t quá 50% chiu cao công trình chính không quá 9 m; kiu dáng,
màu sc phi hài hòa vi cnh quan, kiến trúc và môi trường xung quanh.
+ Không lắp đt cột ăng ten trên mặt đất (loi A2b) ti khu vc này, tr các
công trình phc v phát thanh, truyn hình, quốc phòng, an ninh. Trường hợp đặc
bit phải được quan quản lý chuyên ngành thuc Thành ph H Chí Minh xem
xét, thng nhất. Đối vi các công trình phc v truyn s liu, phát thanh, truyn
hình, quc phòng, an ninh chiu cao trên 50 m, vic xây dng phải được y
ban nhân dân Thành ph chp thun.
+ Đến năm 2035, ti các khu vc trung tâm, ng trình công cng các trc
đường chính, ưu tiên bố trí các loại ăng ten phục v thông tin di động thế h mi
(loi A2c); đưc b trí lp đặt trên cột đèn chiếu sáng công cng, trong công viên
và trên các công trình công cng.
- Khu vực đô thị phát trin (bao gm các phường mật độ dân s t 2.000
ngưi/km
2
đến dưới 20.000 người/km
2
):
+ Chiu cao cột ăng ten đưc lắp đặt trên các công trình xây dng (loi A2a)
không được vượt q75% đ cao công trình chính và tối đa 12 m, thiết kế kiu
dáng, đ cao, màu sc ct ăng ten phi hài hòa vi cnh quan môi trưng xung quanh.
+ Cột ăng ten đưc lắp đặt trên mặt đất (loi A2b) thiết kế không s dng
dây co, chiu cao tối đa 30 m; khuyến khích xây dng theo thiết kế mu phù
hp quy hoch, kiến trúc đô thị; đồng thi phi bảo đảm yếu t dùng chung h
tng ct ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di đng gia các doanh nghip vin thông.
+ Ưu tiên lắp đặt các loi ăng ten thế h mi (loi A2c) đưc b trí lắp đặt
trên các cột đèn chiếu sáng công cng ti các trục đường giao thông, ti các công
viên và các công trình công cng,...
- Khu vực đô thị m rng (bao gm các xã, phưng, đc khu mật độ dân
s i 2.000 người/km
2
):
+ Chiu cao cột ăng ten đưc lắp đặt trên các công trình xây dng (loi A2a)
không vượt quá 100% độ cao công trình chính tối đa 15 m, thiết kế kiu
dáng, độ cao và màu sc hài hòa vi cảnh quan môi trường xung quanh.
+ Cột ăng ten được lắp đặt trên mặt đất (loi A2b) thiết kế không s dng
dây co; chiu cao tối đa 40 m đối vi địa bàn các phường và tối đa 50 m đối vi
địa bàn các xã.
+ Đối vi các ven bin (bao gm: An Thới Đông, xã Cần Gi, Thnh
An, Long Hải, xã Phước Hi, H Tràm, Xuyên Mc, xã Bình Châu)
đặc khu Côn Đảo, xây dng các cột ăng ten hưng ra bin, có chiều cao dưới 100
m nhm phc v ph sóng thông tin di động khu vc ven bin, hải đảo.
+ Khuyến khích xây dng theo thiết kế mu phù hp quy hoch, kiến trúc
khu vc; đồng thi bảo đảm kh năng dùng chung hạ tng cột ăng ten trm thu
phát sóng thông tin di động gia các doanh nghip vin thông.
8
+ Đối vi các khu vc mật đ dân thp, các khu vc sn xut nông
nghip, khu sinh thái, rng phòng h cho phép duy tcác loại ăng ten hin hu
nhm bảo đm đ ph sóng trên địa bàn.
Việc xác định khu vực được thc hin theo s liu dân s do quan nhà
c có thm quyn công b.
3. Phát triển điểm cung cp dch v vin thông công cng
- Phát trin đim cung cp dch v vin thông công cng ti Thành ph
H Chí Minh đến năm 2030 trên cơ sở tiếp tc thc hin đầu tư mới kết hp vi
ci to, chuyển đổi công năng các điểm cung cấp đin thoi công cng không còn
phù hợp xu hướng phát triển thành đim cung cp dch v viễn thông đa năng
(trạm thông tin đa năng).
- Rà soát để có s điu chỉnh và đầu tư mới nhm hoàn thin mạng lưới các
đim cung cp dch v vin thông công cng ti khu vc trung tâm Thành ph,
khu vc công cộng như nhà ga, sân bay, bến tàu, trường hc, bnh vin, các trung
tâm thương mi.
- Trin khai xây dng các trạm thông tin đa năng theo nguyên tc chia s, s
dng chung h tng k thut và dch v giữa các ngành, lĩnh vực. Các trm thông
tin đa năng được thiết kế tích hp nhiu chức năng trên cùng một nn tng, bao
gm: cung cp thông tin, hin th nội dung điện t, cung cp truy cp Internet
không dây (Wi-Fi), h tr thu phát sóng thông tin di đng (4G/5G), tích hp các
cm biến phc v giám sát đô th và cung cp các dch v s, dch v vin thông
giá tr gia tăng.
IV. KINH PHÍ THC HIN
Ngun kinh phí thc hin Kế hoch t ngun vn ca doanh nghip vin
thông, ngun xã hi hóa và các ngun hp pháp khác (nếu có) theo quy định.
V. T CHC THC HIN
1. S Khoa hc và Công ngh
a) Ch trì, phi hp vi các s, ban, ngành, y ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu; các doanh nghip vin thông, Tng Công ty Đin lc Thành ph H Chí
Minh, Trung tâm Qun lý h tng k thut Thành ph H Chí Minh, Công ty C
phn Chiếu sáng công cng Thành ph H Chí Minh các đơn v có liên quan
t chc trin khai Kế hoch này.
b) Phi hp vi các s, ban, ngành, y ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu, các doanh nghip viễn thông và các đơn vị có liên quan xây dng và t chc
thc hin kế hoch hng năm về đầu phát triển h tng k thut vin thông th động.
c) ng dẫn, đôn đốc các doanh nghip vin thông trin khai phát trin h
tng vin thông bảo đảm phù hp vi Kế hoạch; đồng thi ý kiến v chuyên
môn, k thuật đối với các trường hp c th khi nhận được văn bản đề ngh ca
các đơn vị.
9
d) Phi hp vi các s, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu và các đơn vị liên quan t chc kim tra, giám sát vic trin khai phát trin
h tng k thut vin thông th động trên địa bàn Thành ph theo chức năng,
nhim v đưc giao.
đ) Là đầu mi tng hp thông tin, d liu v h tng k thut vin thông th
động trên địa bàn Thành ph; phi hp vi các s, ban, ngành, y ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu, doanh nghip viễn thông các đơn v liên quan
trong vic xây dng, cp nht, qun lý, khai thác và chia s d liu phc v công
tác quản lý nhà nước và trin khai thc hin Kế hoch.
e) Chu trách nhim theo dõi, tng hp báo cáo y ban nhân dân Thành
ph v kết qu thc hiện, các khó khăn, vướng mắc đề xut gii pháp x
theo quy đnh. Ch động nm bắt các khó khăn, vướng mc ca các s, ban,
ngành, y ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, doanh nghip vin thông, đơn
v có liên quan để phi hp gii quyết kp thi.
2. S Tài chính
Ch trì, phi hp S Khoa hc Công ngh thc hiện theo quy đnh khi
phát sinh nhu cu s dng ngun vốn ngân sách nhà nước.
3. S Xây dng
a) Ch trì, phi hp vi S Khoa hc Công ngh, y ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu ng dn các doanh nghip viễn thông đầu tư xây dựng h
tng cáp ngoi vi, h tầng thông tin di đng các th tc có liên quan v xây dng
theo quy định.
b) Trong quá trình thẩm đnh, cp phép xây dng theo thm quyn, phi hp
vi S Khoa hc và Công ngh đối vi các d án xây dựng liên quan đến các tòa
nhà cao tầng, trung tâm thương mại v tiêu chun thiết kế h thng thông tin liên
lc thuc kết cu h tng k thut vin thông th động.
c) Hướng dn các doanh nghip vin thông thc hin th tc chp thun xây
dng công trình h tng vin thông trong phm vi h tầng giao thông đưng b
và cp giấy phép thi công trên đường b đang khai thác theo quy định.
4. S Công Thương
a) Ch đạo hướng dn Tổng Công ty Điện lc Thành ph H Chí Minh
thc hin ngm hóa lưới điện kết hp ngma cáp vin thông.
b) Phi hp vi S Khoa hc và Công ngh, các s, ban, ngành liên quan và
y ban nhân dân các xã, phường, đc khu t chức hướng dn, trin khai côngc
ngầm hóa lưới điện kết hp ngm hóa cáp vin thông và các ni dung thuc chc
năng, nhiệm v của đơn vị ti Kế hoch này.
5. S Nông nghiệp và Môi trường
a) Ch trì, phi hp các s, ban, ngành liên quan y ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu ng dn, thc hin gii quyết các vấn đề v s dụng đất
xây dng h tng k thut vin thông th động theo quy định ca pháp lut.
10
b) Phi hp vi S Khoa hc và Công ngh và các đơn vị có liên quan trin
khai các ni dung thuc chức năng nhiệm v của đơn vị ti Kế hoch này.
6. Công an Thành ph
Ch trì, phi hp vi S Khoa hc và Công ngh và các cơ quan, đơn vị liên
quan hướng dn, kim tra vic bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mng; x
theo thm quyn hoc tham u cấp thm quyn x các hành vi vi phm
pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư, xây dng, qun lý, vn hành khai
thác h tng k thut vin thông th động.
7. Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph
Phi hp vi S Khoa hc Công ngh, các doanh nghip vin thông
các quan, đơn vị liên quan thu thp, tng hp, cp nht d liu v h tng k
thut vin thông th động trên địa bàn Thành ph; xây dng, qun lý, khai thác
bản đồ s sở d liu dùng chung v h tng k thut vin thông th động
phc vng tác quản lý nhà nước và trin khai thc hin Kế hoch này.
8. Các s, ban, ngành liên quan
a) Phi hp vi S Khoa hc và Công ngh và các đơn vị có liên quan trin
khai các ni dung thuc chức năng nhiệm v của đơn vị ti Kế hoch này.
b) Trong phm vi chức năng, nhiệm v, quyn hn ca đơn vị, trách nhim
phi hp vi S Khoa hc Công ngh trong công tác kim tra, giám sát vic
trin khai Kế hoch; kp thi phát hin, x hoc kiến ngh quan thẩm
quyn x lý các hành vi vi phạm theo quy định ca pháp lut.
9. y ban nhân dân các phưng, xã, đặc khu
a) Phi hp với các quan liên quan, h tr, tạo điều kin cho các doanh
nghip vin thông trin khai Kế hoạch trên địa bàn quản theo quy đnh ca pháp
lut; đồng thi h tr vic kho sát, xây dng, phát trin h tng mng vin thông
ti các khu vc đt, tr s công và ng trình h tng k thut thuc phm vi qun lý.
b) Phi hp vi S Khoa hc và Công ngh, S Xây dựng và các đơn v liên
quan trong công tác qun vic xây dng, phát trin h tng mng vin thông,
ngm hóa h tng mng ngoại vi trên đa bàn; bảo đảm m quan đô thị, cnh quan,
kiến trúc.
c) Trong phm vi chức năng, nhim v, quyn hạn được giao, phi hp vi
S Khoa hc Công ngh kim tra, giám sát vic trin khai Kế hoạch trên địa
bàn; kp thi phát hin, x hoc kiến ngh quan thm quyn x các
hành vi vi phạm theo quy định ca pháp lut.
10. Các doanh nghip vin thông
a) y dng Kế hoch phát trin h tng k thut vin thông th động ca
đơn v phù hp vi Kế hoch này; đng thi tp trung ngun lc, phi hp vi S
Khoa hc và Công ngh và các đơn vị có liên quan trin khai các ni dung ca Kế
hoch này; trường hp cn ng dn, cho ý kiến v chuyên môn, k thut,
văn bản đề ngh S Khoa hc và Công ngh xem xét theo quy định.
11
b) Tăng cường chia s và s dụng chung cơ s h tng vin thông th động
gia các doanh nghip vin thông và các h tng k thut khác nhm gim chi phí
đầu tư xây dng và bảo đảm phù hp với môi trường, cảnh quan đô thị.
c) Tuân th quy định pháp lut v xây dng, bo trì, bảo dưỡng các công
trình vin thông th động; quy đnh v tương thích điện t, an toàn bc x
tuyến điện và quy định pháp lut có liên quan.
d) Có trách nhim thc hiện các quy định ca pháp lut v an toàn thông tin
mng, an ninh mạng trong quá trình đầu tư, xây dựng, qun lý, vn hành và khai
thác h tng k thut vin thông th động; ch động trin khai các bin pháp bo
đảm an toàn đối vi h tng s thuc phm vi qun lý.
đ) Có trách nhim cung cp thông tin, h sơ, tài liệu liên quan phc v công
tác kim tra, giám sát; thc hin các yêu cu, kết lun của quan nhà nước
thm quyn và khc phc các tn ti, vi phm (nếu có) theo quy định.
e) Có trách nhim cung cp, cp nht d liu v h tng k thut vin thông
th động thuc phm vi qun theo yêu cu của quan nhà nước thm
quyn; phi hp chia s thông tin phc v công tác quản lý nhà nước phát trin
h tầng dùng chung theo quy định ca pháp lut.
g) Các doanh nghip vin thông trách nhiệm đnh k báo cáo kết qu thc
hin Kế hoch cho S Khoa hc và Công ngh trước ngày 05 tháng 12 hằng năm;
đồng thi cung cấp đầy đủ thông tin, s liu phc v công tác theo dõi, đánh giá,
tng hợp và báo cáo theo quy đnh. Trường hợp đột xut, thc hin báo cáo theo
yêu cu của cơ quan nhà nước có thm quyn.
Trên đây Kế hoch phát trin h tng k thut vin thông th động ti
Thành ph H Chí Minh giai đon 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035, y ban
nhân dân Thành ph đề ngh các cơ quan, đơn v tp trung thc hin theo các quy
định hin hành; trong quá trình thc hin, nếu có kkhăn, vướng mc phát sinh,
kp thi phn ánh bng văn bn v S Khoa hc ng ngh để tng hp, tham mưu
y ban nhân dân Thành ph xemt, gii quyết./.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Mạnh Cường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 336/KH-UBND TP Hồ Chí Minh phát triển hạ tầng viễn thông thụ động 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×