• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 200/KH-UBND Huế 2024 thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 20/05/2024 08:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 200/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Phương
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 200/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 200/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 200/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
Số: 200/KH-UBND
Thừa Thiên Huế, ngày 13 tháng 5 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Thực hiện Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2024 ca Thủ
tướng Chính phủ ban hành Chiến ợc dữ liệu quốc gia đến năm 2030, y ban
nhânn tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia
đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Phát triển hạ tầng dữ liệu
a) Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu tỉnh (Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị
thông minh) đảm bảo kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia, Trung tâm dữ liệu
ng, khu vực,
b) Các Nền tảng điện toán đám y và các Nền tảng ứng dụng trên thiết bị
di động đảm bảo sẵn sàng đáp ứng 100% nhu cầu lưu trữ, thu thập, kết nối, chia
sẻ dữ liu của tỉnh, nhu cầu đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng bảo mật
thông tin theo cấp đ quy định của Luật An toàn thông tin mạng.
2. Phát triển dữ liu phục vụ Chính quyền số, Chính phủ số
a) c sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành của tỉnh (ngoại trừ các
sở dữ liệu nghiệp vụ đặc thù) nhu cầu kết nối, khai thác, tích hợp, chia s
thông tin với các sở dữ liệu quốc gia hoặc nhu cầu kết nối, chia sẻ thông tin
với nhau, được đáp ứng 100% yêu cầu thông qua các nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu.
b) 100% các quan nhà nước trên địa bàn tỉnh mở cung cấp dữ liệu mở
đảm bảo chất lượng (không trùng lắp, dư thừa, không tốn công sức chi phí để
xử lại dữ liệu, hoặc thu thập li dữ liệu), đưa vào khai thác sdng hiu
quả, đảm bảo sẵn sàng hỗ trợ, phục vcho c hoạt động chỉ đạo điều hành, ban
nh chính sách của cơ quan nhà nước phục vụ phát triển các ng dụng trí tuệ
nhân tạo cho phát trin kinh tế số,hội số.
c) 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục nh chính được số hóa; tối thiểu
80% dữ liu về kết quả thực hiện các thủ tục hành chính được tái sử dụng, chia sẻ
theo quy định (ngoại trừ các cơ sở dữ liệu nghiệp vụ đặc thù) đảm bảo người dân
doanh nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến, thc hiện các thủ tục hành chính.
d) Tích hợp kết quả xử công việc của cán bộ, công chức, viên chức vào
phần mm quản lý văn bản hồ công việc của từng đơn vị; t láp dụng dữ
2
liệu trong phục vụ quản lý điều hành công việc trên môi tờng số, trong kiểm tra,
đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức đạt tối thiu 70%.
đ) Kết hợp khai thác sử dụng dữ liệu và ứng dụng ttuệ nhân tạo (AI) đối
với 100% thủ tục hành chính có đủ điều kin cung cấp trực tuyến, nâng cao hiệu
qucủa bộ máy hành chính nhà c cung cấp dịch vcông phục vụ ngưi
n, doanh nghiệp.
e) 100% sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành sở dữ liệu quan
trọng của tnh được triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cp độ
và mô hình bảo vệ 4 lớp, đồng thời triển khai các hoạt đng bảo vệ an ninh mạng
đối với hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
3. Phát triển dữ liu phục vụ kinh tế số, xã hội số
a) Xây dựng và hoàn thành 100% c bộ dữ liệu ngành nông nghiệp gồm: dữ
liệu đất đai, cây trồng, vật nuôi, thủy hải sản cho các vùng sản xuất nông nghip
trên địa bàn tỉnh phục vụ các hoạt động sản xuất nông nghiệp; hình thành dữ liệu
của toàn bộ chuỗi quy trình sản xuất, kinh doanh, chế biến, quản lý giám t
nguồn gốc, cung ứng các sản phẩm nông nghiệp quan trọng, đảm bảo việc cung
cấp thông tin minh bạch, chính xác, đẩy mạnh phát triển thương mại đin tử.
100% dữ liệu truy xuất nguồn gốc, xuất xứ được cung cp kèm theo cho các sản
phẩm OCOP đăng bán trên các sàn giao dịch thương mại điện tử.
b) Xây dựng hoàn thành 100% c bộ dữ liệu ngành công nghiệp, thương
mại năng lượng, bao gồm: dữ liệu về mạng lưới sn xuất, truyền tải, tiêu thụ
điện trên địa bàn tỉnh phc vụ việc vận hành tối ưu hệ thống điện, hiện đại hóa hệ
thống điều độ, vận hành, thông tin liên lạc, điều khiển tự động hóa phục vụ
điều độ ới điện trong nước liên kết khu vực; dliệu trong lĩnh vực sản xuất
công nghiệp, mạng lưới, chuỗi cung ứng sản xuất bản trong các hoạt đng
công nghiệp từ nguyên liệu thô tới thành phẩm thương mại; dữ liệu về các trung
tâm logistics, vận chuyển, kho bãi; dliệu về thị trường tơng mại, nh vi tiêu
ng, nhu cầu quảng cáo của các nhãn hàng trên thị trường nhằm tối ưu hóa quá
trình sản xuất, tiêu thụ hàng hóa của các đơn vị sản xuất, xây dựng các kênh phân
phối hàng hóa hiệu quả và giám sát chặt chẽ nhu cầu thị trường,...
c) 90% c di sn văn hóa, di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia, di tích quốc gia
đặc biệt được số hoá, u trữ đầy đủ dữ liệu và hình thành thư viện số, di sản số,
hiện diện số trên môi trường mạng để mọi người dân, khách du lịch có thể truy
cập, tra cứu tìm hiểu thuận lợi trên môi trường s; 100% các danh lam thắng
cảnh, địa điểm du lịch được hoàn tnh việc số hóa, lưu trữ chia sẻ thông tin
rộng rãi, kết hợp xây dựng các nền tảng số du lịch đồng bộ để quảng bá, phát triển
du lịch, đưa du lịch thc sự là ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển bền vững.
d) Hoàn thiện 100% sở dữ liệu về bảo hiểm hội cho người lao động.
Dữ liệu chuẩn hóa sổ lao động điện tử, tích hợp với dữ liệu về học tập suốt đi,
dữ liệu về đào tạo nghề (bao gồm cđào tạo tại trường đào tạo, tích lũy kinh
nghiệm làm việc tại các cơ quan, t chức, doanh nghiệp) của người lao động được
triển khai, hoàn thiện cho 100% người lao động đóng bảo hiểm xã hội.
3
đ) 100% các bdữ liệu mở về lực ợng, thị trường lao động việc làm, nhu
cầu tuyển dụng lao động yêu cầu trình độ, kỹ năng tương ứng được cung cấp
và đảm bảo cập nhật chính xác, kịp thời, làm cơ sở triển khai các gii pháp dự báo
nhu cầu, sbiến động về lao động, việc làm; người lao động có thể tiếp cn với
dữ liệu về nhu cầu lao động, việc làm của xã hi và được tự động cung cấp gợi ý
về danh sách việc làm phù hợp khi bị thất nghiệp.
e) Kho học liệu vgiáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập ngành giáo dục
được số hóa, tích hợp với các nền tảng dạy và học trực tuyến đảm bảo hỗ trợ được
cho 100% người học và nhà giáo tham gia hiệu quả các hoạt động giáo dc
trực tuyến; đáp ứng u cầu về tài liệu học tập cho toàn bộ chương trình giáo dục
ph thông.
g) 100% dữ liệu không gian địa lý ngành Tài nguyên và Môi trường được số
a, chuẩn hóa liên thông, chia sẻ cho các quan nhà nước... dưới dạng dịch
vụ bản đồ thể chia sẻ cho các hệ thống thông tin của những lĩnh vực sử
dụng dịch vụ dữ liệu không gian địa lý kết nối, khai thác sử dụng.
h) 100% dữ liệu giám sát, quan trắc tự động việc xả thải của các khu công
nghiệp, các điểm nóng về ô nhiễm môi trường được đảm bảo đáp ứng nhu cầu kết
nối v trung tâm giám sát tập trung của ngành i nguyên Môi trường theo
thời gian thực, phục vụ việc phân ch đưa ra các cảnh báo khi nguy về sự
cối trường.
i) 100% dữ liệu về hạ tầng giao thông công cộng và phương tiện giao thông,
dữ liệu về kho, bãi được số hóa, cập nhật kịp thời, hỗ trợ giải quyết tốt những vấn
đề khó khăn, vướng mắc của ngành giao thông đáp ứng được nhu cầu xây
dựng chuỗi cung ứng giao nhận - kho vận và logistics.
k) 95% các dữ liệu về y tế được y dựng, tchức phù hợp với định hướng
phân cấp quản lý để phát triển, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế và các cơ
sở dữ liệu chuyên ngành y tế.
l) Phát triển thị trường dữ liệu tạo môi trường mua bán, trao đổi dữ liệu có sự
giám sát đảm bảo an toàn, tuân thủ quy định của pháp luật; phát triển các dịch vụ
dữ liệu (tổng hợp, phân tích, n nhãn dữ liệu,...) để tạo thêm nhiều hội vic
m cho người dân, nhất là người có hoàn cảnh khó khăn và người khuyết tật.
4. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
100% các sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành sdữ liu quan
trọng của các sở, ngành, địa phương được triển khai phương án bảo đảm an toàn
thông tin theo cấp độ và mô hình bảo vệ 4 lớp, đồng thời triển khai các hoạt động
bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về an
ninh mạng.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Xây dựng quy chế, quy định
a) Rà soát, bổ sung, sửa đổi Danh mục cơ sở dữ liệu mở của ngành, lĩnh vực,
địa phương; triển khai xây dựng và cung cấp dữ liệu mở.
4
b) Ban hành Danh mục dữ liệu lớn Kế hoạch phát triển dữ liệu lớn thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh.
c) Xây dựng ban hành quy chuẩn đối với tng loại dữ liệu thuộc danh
mục dữ liệu lớn của tỉnh; quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu, quy chế khai thác,
sử dụng dữ liệu của các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý tỉnh.
d) Xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật về kết nối, tích hợp,
chia s dữ liệu giữa các sở dữ liu chuyên ngành, hthống thông tin. Xây
dựng kế hoạch triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo, các công nghệ phân tích dữ
liệu mới, tiên tiến trong công tác quản lý, điều hành đnâng cao khả ng phân
tích và xử lý dữ liệu tại tỉnh.
2. Phát triển hạ tầng dữ liệu
a) Triển khai Cổng d liệu của tỉnh (Nền tảng số hóa dùng chung:
https://sohoa.thuathienhue.gov.vn) theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-
CP của Chính phủ, tích hợp vi Cổng dữ liệu quốc gia.
b) Phát triển Hthng dữ liu mcủa tỉnh (https://data.thuathienhue.gov.vn/),
cung cấp d liệu mcho các cơ quan tổ chức, doanh nghiệp và ngưi dân tra cứu,
khai thác sdụng phục vpt triển kinh tế s, xã hi số, đồng thời thu thp d liu
mở từ các tổ chức, doanh nghip, cộng đồng.
c) Xây dựng và củng cố, hoàn thiện các hạ tầng thu thập và truyền tải dữ liệu
tại tỉnh. Phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT) phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ,
chuyên ngành trong triển khai Chính quyền số gắn kết vi phát triển đô thị thông
minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, quan trắc tài nguyên, môi
trường,... tại tỉnh; kết hợp tối đa với hạ tầng do các tổ chức, nhân đã đầu tư,
bảo đảm triển khai hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
d) Duy trì việc kết nối Nền tng điện toán đám mây của tỉnh với Nền tảng
điện toán đám mây Chính phủ theo hình do Bộ Thông tin và Truyền thông
hướng dẫn.
3. Phát triển dữ liu
a) Thu thập, củng cvà hoàn thiện dữ liệu chủ, sở dữ liệu dùng chung
trong s dữ liệu của sở, ngành, địa phương, số hóa dữ liệu c sở, ngành, địa
phương phc vụ ứng dụng dịch vChính quyền số trong quan nhà nước của
tỉnh.
b) Xây dựng, cung cấp các nền tảng s tổng hợp, phân ch dữ liệu cấp tỉnh
để lưu trữ tập trung, hướng tới việc hình thành kho dữ liệu dùng chung tại tỉnh
phc vụ công tác chỉ đạo điều hành và phát triển kinh tế xã hội.
c) Phát triển nguồn dữ liu lớn và xây dựng h dữ liệu ca tỉnh. Thu thập
khai thác, làm giàu nguồn dliệu lớn phát sinh trong các hoạt động của quan
nhà nước trên địa bàn tỉnh.
d) Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định; thu thập, phát triển dữ liu phục vụ chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp.
5
4. Phát triển kết nối, chia sẻ dữ liệu
a) Hoàn thiện nền tng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tnh kết nối liên thông
với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
b) Hợp tác xây dựng các bdữ liệu lớn theo vùng, miền để cùng tích hợp,
chia sẻ, tận dụng i nguyên dữ liệu dùng chung cho các tỉnh, thành phố thuộc
ng, miền những đặc trưng lợi thế tương đồng. Thiết lp các chuỗi giá trị
trên cơ sở khai thác dliệu liên vùng để thúc đẩy phát triển kinh tế.
c) Chia sẻ dữ liệu lớn của tỉnh với các bộ, ngành, Trung ương từng bước
đưa dữ liệu lớn vào ứng dụng trong mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế, xã hội
trên địa bàn tỉnh.
d) Ban hành các quy định, văn bản hướng dn phù hợp với phạm vi quản
nhà nước đi với hoạt động mở, kết nối, chia sdữ liệu cho cng đồng, xem t
các cơ chế hỗ trợ phù hợp để khuyến khích doanh nghiệp, người dân mở, chia sẻ
dữ liệu giá tr và cùng xây dựng các bộ dữ liệu mở, dliệu dùng chung để
phc vụ lợi ích chung cho xã hội.
e) Chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý cho các Sở, ngành, địa phương khai
thác, sử dụng phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành khi có yêu cầu.
III. GII PHÁP
1. Tổ chức bộ máy, mạng lưới
a) Sở Thông tin và Truyền tng rà soát, b sung chức năng, nhiệm vụ về dữ
liệu, làm đầu mi theo dõi thực hiện nhiệm vụ phát trin hạ tầng dữ liệu, phát
triển dữ liệu của tỉnh trên tinh thần không phát sinh thêm cơ cấu tổ chức bộ máy.
b) Thiết lập mạng lưới nhân sự hỗ trợ triển khai thực hiện Chiến lược tcác
cấp trên địa bàn tỉnh. Mỗi cơ quan nhà nước phân công một lãnh đạo làm đầu mối
ph trách về dữ liệu, chịu trách nhiệm tổ chức điều hành hoạt động về phát
triển dữ liệu tại cơ quan, đơn vị mình.
2. Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng
a) Triển khai tuyên truyền, ng cao nhận thức, phổ biến kiến thức về d
liệu số, sử dụng quản dữ liệu nhân, bảo vệ dữ liệu; bồi dưỡng kiến thức
làm việc với dữ liệu khai thác dữ liệu, giúp người dân tham gia có kỹ năng,
đảm bảo phát triển dữ liệu có chất lượng.
b) Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, ng lực cho đội ngũ n b phụ trách
về dữ liệu của các cơ quan nhà nước; xây dựng các cơng trình bồi dưỡng, nâng
cao trình độ về quản trị, phân ch, u trữ, kết nối, chia sdliệu để thông qua
các khóa bồi dưỡng, tập huấn cho đội nchuyên gia về dữ liệu tạo lực lượng
nòng cốt, lan tỏa kiến thức, kỹ năng phát triển dữ liệu cho các cơ quan nhà ớc,
các doanh nghiệp.
c) Tổ chức tập huấn, phổ biến, diễn tập tờng niên vđảm bảo an toàn dữ
liệu, an ninh thông tin, bảo vệ hạ tầng dữ liệu.
6
3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Nghiên cứu và phát triển
a) Triển khai thực hiện c chương trình về đào tạo và phát trin nguồn nhân
lực dữ liệu số.
b) Nghiên cứu, làm chủ c công nghệ về phân tích dữ liệu, xdliệu;
phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo, các thuật toán chuỗi khối ứng dụng cho dữ
liệu mở, dữ liệu lớn phù hợp với đặc điểm và nhu cầu tại Tỉnh.
c) Phát trin cộng đồng nguồn mở dữ liệu ln, phát triển hệ sinh thái nguồn
mở nâng cao toàn din khả năng nghiên cứu kỹ thuật thúc đẩy c công nghệ
tiên tiến về dữ liệu ln.
4. Hợp tác nhà nước doanh nghiệp
a) Tạo lập môi trường phát triển thtrường dliệu lành mạnh, an toàn
đúng pháp luật, qua đó thúc đẩy các dịch vụ dữ liệu, tạo ra thêm nhiều cơ hội việc
làm cho người dân.
b) Triển khai phương án nhà nước, doanh nghiệp đặt hàng các trung tâm
nghiên cứu, các doanh nghiệp công nghệ phân tích, xử số liệu phục vụ mục
đích định hướng kinh doanh, hỗ trợ ra quyết định.
c) Nhà ớc xây dựng một số công cụ thu thập, phân tích dữ liệu sử dụng
chung đ hỗ trợ các doanh nghiệp vừa nhỏ; nghiên cứu, hỗ trợ các doanh
nghiệp công nghệ số phát triển các nền tảng chuyển đổi số để thông qua các nền
tảng làm giàu dữ liệu và tạo lập được hệ sinh thái dữ liệu của tỉnh đa dạng.
d) Phát triển không gian dữ liệu cộng đồng trên cơ sở phối hợp đóng góp
dữ liệu từ cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân, tiến tới hình thành kho
dữ liệu, các bộ dữ liệu mở, dữ liệu lớn dùng chung, dữ liệu mẫu để phát triển các
giải pháp và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
5. Đo lường, giám sát, đánh giá triển khai
a) Bổ sung các chỉ số đánh giá về phát triển dữ liệu vào Bộ chỉ số chuyển đổi
số (DTI) cấp tỉnh.
b) Định kỳ hàng năm công bố kết quả chỉ số đánh giá về phát triển dữ liệu
cùng với bộ chỉ số chuyển đi số, làm cơ sở để theo dõi, đôn đốc, xếp hạng về
mức độ phát triển dữ liệu, kết quả thực hiện Chiến lược của tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hin được bố t từ nguồn ngân sách nc theo phân cấp
ngân sách hin hành, vốn lồng gp và các nguồn vốn hợp pháp kc (nếu có).
2. Huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Giao Sở Thông tin và Truyền thông làm đầu mối thực hin nhiệm vụ phát
triển d liệu, tư vn các vấn đề về dữ liệu, là quan đu mối quản lý, theo dõi
7
giám sát việc khai thác sử dụng hiệu quả dữ liệu của địa phương kết nối liên
thông với các cơ sở dữ liệu quc gia.
b) Chủ t, phối hp với các Sở, ban, ngành, địa phương trong công tác quản lý,
theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện Chiến lược, tập trung vào các nội dung:
- ớng dẫn hỗ tr các Sở, ban, ngành, địa phương trong việc trin khai
Kế hoch thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Theo i, giám t đánh giá kết quả thực hin Chiến lược; làm đầu mối
tổng hợp tình hình thực hiện Chiến ợc định kỳ hằng năm báo cáo UBND
tỉnh, Ban chỉ đạo chuyển đổi số.
- Tăngờng thông tin, tuyên truyền qua các hình thức đa dạng, phong phú,
xây dựng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, trơi,... để nâng cao nhận thức của các
cấp ủy, chính quyền người dân về vai trò, tầm quan trọng của giá trị dữ liệu,
phát triển, khai thác sử dụng, chia sẻ dữ liệu hiệu quả.
- Xây dựng, bsung các bộ chỉ số đánh giá về phát triển dữ liệu o Bộ ch
số chuyển đổi số (DTI) để đánh giá kết quả phát triển dữ liệu của các cấp và theo
i, đánh giá hằng năm.
2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện các đơn vị liên quan
- Căn cứ chức ng, nhiệm vụ chủ động phối hợp với các đơn vị liên
quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung Kế hoạch này; o cáo kết
qutriển khai thực hiện (lồng ghép báo cáo kết quả chuyển đổi số định kỳ) về Sở
Thông tin và Truyền thông để tổng hợp.
- Chủ động phối hợp vi Sở Thông tin Truyền thông, các cơ quan có liên
quan đề xuất UBND tỉnh cập nhật, bsung các nhiệm vụ, giải pháp thuộc lĩnh
vực, ngành phụ trách theo hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương theo tình hình
thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện.
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến ợc dữ liệu quốc gia, Ủy
ban nhân dân tỉnh u cầu các quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai
thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc các
quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, gửi Sở Thông tin Truyn thông
để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ;
- Như Mục V;
- VP: CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Phương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 200/KH-UBND Huế 2024 thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Kế hoạch 387/KH-UBND

Văn bản liên quan Kế hoạch 200/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×