• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1322/KH-UBND Bình Thuận 2024 sắp xếp, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/04/2024 10:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1322/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1322/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1322/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1322/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 1322 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình Thuận, ngày 12 tháng 4 năm 2024
KẾ HOẠCH
Sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2024
Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BTTTT ngày 31/12/2019 của Bộ Thông
tin và Truyền thông Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp
ngoại vi viễn thông”;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày
27/12/2013 của Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp
đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
Căn cứ Chỉ thị số 52/CT-BTTTT ngày 11/11/2019 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về tăng cường chia sẻ, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ban hành quy định xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ
thuật viễn thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ
thống cáp treo viễn thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2024, với các nội
dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đảm bảo thực hiện đúng Chỉ thị số 52/CT-BTTTT ngày 11/11/2019 của
Bộ Thông tin và Truyền thông về tăng cường chia sẻ, sử dụng chung cơ sở hạ tầng
kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông; Quyết định số
01/2017/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy
định xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông trên địa bàn
tỉnh Bình Thuận.
- Đảm bảo việc treo các loại cáp viễn thông đúng quy định của pháp luật,
quy định an toàn của ngành điện; đảm bảo mỹ quan đô thị, an toàn cho người dân
và các phương tiện tham gia giao thông, hạn chế thấp nhất các sự cố làm ảnh
hưởng đến hạ tầng kỹ thuật trong truyền tải điện, thông tin liên lạc trên địa bàn
tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm các đơn vị, doanh nghiệp viễn thông về
lắp đặt, bảo dưỡng, chỉnh trang mạng cáp ngoại vi viễn thông; công tác phối hợp
2
giữa chủ sở hữu hạ tầng cột treo cáp và chủ sở hữu mạng cáp ngoại vi viễn thông.
Kế hoạch này là cơ sở cho các đơn vị, doanh nghiệp báo cáo cơ quan cấp trên bố
trí nguồn lực (nhân lực, vật lực) để tổ chức thực hiện.
2. Yêu cầu
Việc sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông phải đảm
bảo thực hiện đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng ngoại vi viễn
thông (QCVN 33:2019/BTTTT) ban hành kèm theo Thông tư số 20/2019/TT-
BTTTT ngày 31/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành “Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông”.
Đảm bảo không làm ảnh hưởng đến thông tin liên lạc, an toàn vận hành
lưới điện, an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông; đồng thời, tuân
thủ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT
ngày 27/12/2013 của Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được
lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
Các đơn vị chủ quản cột và các đơn vị sở hữu cáp có trách nhiệm chủ động
phối hợp và hỗ trợ nhau trong quá trình thực hiện sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn
hệ thống cáp treo viễn thông; đảm bảo an toàn lao động, trật tự giao thông trong
suốt quá trình thi công sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông.
II. PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Phạm vi, thời gian thực hiện sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống
cáp treo viễn thông
Các tuyến đường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (Chi tiết tại Phụ lục kèm
theo).
2. Nội dung thực hiện sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo
viễn thông
- Loại bỏ và thu hồi cáp hỏng, cáp không sử dụng, cáp thuê bao vượt qua
đường và măng sông, tủ/hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình đã hư hoặc không
còn sử dụng.
- Kéo căng, buộc gọn hệ thống cáp, dây thuê bao đưa vào gom gông.
- Sắp xếp cáp dự phòng, măng sông, tủ/hộp cáp treo trên cột theo đúng quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông (QCVN
33:2019/BTTTT); thực hiện đảm bảo quy định kỹ thuật mạng cáp trong khu đô
thị theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
(QCVN 07:2023/BXD).
- Duy tu, bảo dưỡng, gia cố nghiêng; thay thế cột không đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật, che chắn lối đi gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.
3
- Đánh dấu dấu hiệu nhận biết bằng thẻ để nhận biết đường dây, cáp theo
quy định; xác định chủ sở hữu từng sợi cáp viễn thông tại từng tuyến, lập dữ liệu
để quản lý, đối chiếu khi có phát triển thêm mới cáp tại từng tuyến đường.
III. PHƯƠNG ÁN THI CÔNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Phương án thi công
- Các doanh nghiệp, đơn vị tiến hành khảo sát, thống nhất phương án thi
công và thi công theo hình thức cuốn chiếu từng đoạn trên các tuyến đường.
- Trước khi thi công, chủ sở hữu cột treo cáp có thông báo cho đơn vị quản
lý đường bộ biết về thời gian thi công, phương án thi công và cam kết chịu trách
nhiệm về an toàn giao thông trong quá trình thi công. Trường hợp trong quá trình
thi công phát sinh thêm tuyến cáp mới, chủ sở hữu cột treo cáp phải thực hiện thủ
tục xin cấp giấy phép thi công trong hành lang an toàn đường bộ theo quy định.
- Việc lập phương án tổ chức thi công ưu tiên những tuyến đường chính, có
nhiều chủ sở hữu cáp; nhiều cáp, dây thuê bao chằng chịt, tuyến đường có yêu cầu
cao về mỹ quan. Đối với những tuyến đường còn lại, chủ sở hữu cột treo cáp thống
nhất với cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương lựa chọn giải pháp thi công
chỉnh trang phù hợp, không cần thiết phải lập phương án tổ chức thi công, tránh
kéo dài thời gian thi công nhưng vẫn phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo
quy chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT. Cụ thể phương án thi công như sau:
(1). Chuẩn bị thi công
Các chủ sở hữu cột treo cáp (Công ty Điện lực Bình Thuận; Viễn thông
Bình Thuận; Viettel Bình Thuận) chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp chủ sở
hữu cáp thực hiện:
- Bước 1: Chủ sở hữu cáp treo tiến hành kiểm tra việc treo cáp đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn và lắp đặt thẻ nhận diện sở hữu tài sản vào từng
sợi cáp.
- Bước 2: Sau khi các chủ sở hữu cáp lắp đặt thẻ nhận diện sở hữu tài sản
vào từng sợi cáp xong, tiến hành bàn giao toàn bộ số lượng, chủng loại cáp cho
chủ sở hữu cột treo cáp.
- Bước 3: Xác định cáp, dây thuê bao “vô thừa nhận”
Sau khi các chủ sở hữu cáp treo lắp đặt thẻ nhận diện sở hữu tài sản và bàn
giao toàn bộ số lượng, chủng loại cáp cho chủ sở hữu cột treo cáp xong, thì các
cáp còn lại (không được treo thẻ nhận diện) sẽ là cáp “vô thừa nhận”; chủ sở hữu
cột treo cáp chủ trì, phối hợp với các chủ sở hữu cáp treo tiến hành lập biên bản
hiện trường bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
+ Các đơn vị chủ sở hữu cáp treo;
+ Khối lượng, chủng loại cáp treo đã treo thẻ nhận diện tài sản;
4
+ Xác nhận khối lượng cáp, dây không treo thẻ nhận diện là cáp “vô thừa
nhận”;
+ Xác nhận đơn vị chủ sở hữu cột treo cáp có quyền cắt, sa thải cáp “vô
thừa nhận”.
- Bước 4: Chủ sở hữu cột treo cáp chủ trì, phối hợp với các chủ sở hữu cáp
treo tiến hành sa thải cáp “vô thừa nhận” và chỉnh trang lại cáp treo theo quy
chuẩn
+ Đối với cáp không còn sử dụng, nhưng đã xác định chủ sở hữu thì chủ sở
hữu cáp treo có trách nhiệm thu hồi, loại khỏi cột treo cáp.
+ Đối với cáp vô thừa nhận: Chủ sở hữu cột treo cáp căn cứ vào số lượng,
chủng loại cáp được đánh dấu là “vô thừa nhận” sẽ tiến hành thông báo lại cho
tất cả chủ sở hữu cáp treo trong vòng 03 giờ đồng hồ. Sau 03 giờ thông báo, nếu
không có tổ chức, cá nhân nhận bổ sung chủ sở hữu cáp treo trong số cáp “vô thừa
nhận” thì chủ sở hữu cột treo cáp mời đại diện tất cả chủ sở hữu cáp có mặt tại
hiện trường, đại diện cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn ký biên bản xác nhận “đã hết thời gian thông báo tìm chủ
sở hữu cáp vô thừa nhận”. Tiến hành cắt, loại khỏi cột treo cáp (nếu cáp vô thừa
nhận có số lượng lớn, đơn vị chủ sở hữu cột treo cáp phối hợp với các chủ sở hữu
cáp treo tiến hành xử lý đảm bảo môi trường).
Trường hợp chủ sở hữu cáp treo không có mặt tại hiện trường để tham gia
nhận diện và lắp đặt thẻ sở hữu tài sản
(1)
vào cáp hoặc lắp đặt thẻ nhưng xác định
không đúng số lượng, chủng loại cáp đơn vị mình quản lý, bỏ sót, trở thành cáp
vô thừa nhận… chủ sở hữu cột treo cáp sau khi cắt loại khỏi cột treo cáp mọi thiệt
hại gây gián đoạn thông tin thì chủ sở hữu cột không hoàn toàn chịu trách nhiệm.
- Bước 5: Chủ sở hữu cột treo cáp báo cáo tiến độ và khối lượng đã hoàn
thành cho Tổ Chỉ đạo theo dõi, quản lý. Chủ sở hữu cột treo cáp lập kế hoạch đầu
(1)
Thẻ sở hữu tài sản: Quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày
27/12/2023 Bộ Xây dựng, Bộ Công thương, Bộ Thông tin và Truyền thông. Cụ thể:
“Điều 3. Dấu hiệu nhận biết đường dây, cáp lắp đặt trên cột treo cáp
1. Dấu hiệu nhận biết đường dây, cáp lắp đặt trên cột treo cáp (dây dẫn) được thể hiện bằng ký hiệu,
màu sắc trên thẻ nhận biết có kích thước (dài x rộng) không nhỏ hơn 60x40 mm và không lớn hơn
130x80 mm.
2. Thông tin thể hiện trên thẻ nhận biết bao gồm:
a) Thông tin về tính chuyên ngành của đường dây, cáp;
b) Thông tin về chủ sở hữu hoặc đơn vị được ủy quyền quản lý đường dây, cáp.
3. Vị trí lắp đặt thẻ nhận biết:
a) Thẻ nhận biết được gắn trên đường dây, cáp tại cột treo cáp (dây dẫn);
b) Vị trí và khoảng cách lắp đặt thẻ nhận biết tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của
từng chuyên ngành”.
5
tư hệ thống cáp thép chịu lực và gom gông trình đơn vị cấp trên cấp chi phí thực
hiện.
- Bước 6: Sau khi đơn vị cấp trên phê duyệt dự toán cấp kinh phí, chủ sở
hữu cột đầu tư hệ thống cáp thép chịu lực. Chủ sở hữu cột phối hợp với các chủ
sở hữu cáp tiến hành nâng cáp, căng, chỉnh thẳng tuyến, cho cáp vào gom gông;
đối với tuyến cột không có dây treo cáp, khuyên đỡ cáp thì tiến hành đai, bó gọn.
- Bước 7: Chủ sở hữu cột treo cáp lập hồ sơ hoàn công bó cáp theo tuyến,
báo cáo tiến độ đã hoàn thành cho Tổ Chỉ đạo sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ
thống cáp treo viễn thông các huyện, thị xã, thành phố để bố trí ngày kiểm tra
chấp thuận kết quả thi công trước khi chủ sở hữu cột treo cáp tiến hành nghiệm
thu hoàn tất công tác chỉnh trang, bó gọn cáp.
Lưu ý: Đối với những tuyến đường thực hiện chỉnh trang cáp treo viễn
thông được lắp đặt trên hạ tầng cột treo cáp ngoài phạm vi quản lý của ngành
điện lực và của các doanh nghiệp viễn thông thì các chủ sở hữu cáp treo có trách
nhiệm phối hợp khảo sát, thống nhất lập một phương án tổ chức thi công hoặc
thống nhất địa điểm, thời gian triển khai thi công trên tuyến (nếu không cần thiết
lập phương án), nhằm hạn chế những phát sinh chồng chéo trong quá trình thi
công.
(2). Triển khai thi công
- Trước khi thi công 05 ngày, đơn vị sở hữu cột treo cáp gửi thông báo cho
Tổ Giúp việc, Tổ Chỉ đạo sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn
thông tỉnh, Tổ Chỉ đạo sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông
các huyện, thị xã, thành phố (nơi địa phương thực hiện chỉnh trang), các doanh
nghiệp viễn thông, đơn vị sở hữu cáp treo biết để phối thực hiện; trong trường hợp
tạm ngừng đột xuất thì thông báo qua điện thoại cho các đơn vị nêu trên biết để
cập nhật tiến độ thi công.
- Nội dung thông báo thi công ghi rõ: Địa chỉ, khu vực vị trí tuyến đường
thực hiện chỉnh trang; thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc; trường hợp tuyến cột
có chiều dài lớn, thời gian thi công kéo dài… thông báo phải ghi rõ từng phân
đoạn để các đơn vị sở hữu cáp chủ động phối hợp, điều tiết khối lượng công việc,
hạn chế thấp nhất khả năng làm gián đoạn thông tin liên lạc.
(3). Hoàn thiện thi công
Sau khi hoàn thiện thi công chỉnh trang trên tuyến, đơn vị sở hữu cột treo
cáp gửi thông báo cho Tổ Giúp việc, Tổ Chỉ đạo sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ
thống cáp treo viễn thông, Tổ Chỉ đạo sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp
treo viễn thông các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp viễn thông, đơn vị
sở hữu cáp biết để tiến hành kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao lại cho địa phương
quản lý. Trường hợp chưa đạt yêu cầu thì tiếp tục chỉnh trang và nghiệm thu lại.
6
(4). Công tác quản lý sau khi đã nghiệm thu, bàn giao
- Chủ sở hữu cột treo cáp: Lưu hồ sơ quản lý, bàn giao hồ sơ hoàn thành
theo từng tuyến đường, thường xuyên kiểm tra nhằm sớm phát hiện và chấn chỉnh
kịp thời chủ sở hữu cáp treo đối với hành vi thực hiện chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn
thông mà không thông qua hợp đồng
(2)
.
- Chủ sở hữu cáp treo: Tiếp nhận, cập nhật, lưu trữ hồ sơ hoàn thành công
trình của chủ sở hữu cột treo cáp; thường xuyên phối hợp tuyên truyền, phổ biến
Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN 33:2019/BTTTT) đến các bộ phận quản lý, công nhân
trực tiếp lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng mạng cáp ngoại vi viễn thông biết để áp
dụng đúng quy định; định kỳ 6 tháng/lần, tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá kết
quả thực hiện để kịp thời chấn chỉnh cá nhân, đơn vị những hành vi vi phạm về
lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông.
2. Kinh phí thực hiện
Các chủ sở hữu cáp treo chịu trách nhiệm chi phí thực hiện sa thải cáp, thu
hồi cáp không sử dụng, cáp “vô thừa nhận”, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp
treo viễn thông như vật tư, nhân công, phương tiện thi công….
Chủ sở hữu cột treo cáp chịu trách nhiệm chi phí cáp thép chịu lực, vật tư
để bó gọn cáp và hỗ trợ phương tiện thi công (nếu có).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Tổ Chỉ đạo thực hiện việc sắp
xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông trên địa bàn tỉnh do lãnh
đạo Sở Thông tin và Truyền thông làm Tổ trưởng và các thành viên là đại diện
các cơ quan, đơn vị: Điện lực Bình Thuận, VNPT Bình Thuận, Viettel Bình
Thuận, MobiFone Bình Thuận, FPT Bình Thuận, VTVCab Bình Thuận.
- Thực hiện kiểm tra, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
- Chủ trì, chỉ đạo việc phối hợp giữa các đơn vị chủ sở hữu cột và các đơn
vị chủ sở hữu cáp thực hiện thu hồi, sắp xếp, chỉnh trang hệ thống cáp treo viễn
thông.
- Chủ trì giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện thu hồi, sắp
xếp, chỉnh trang hệ thống cáp treo; tổng hợp tồn tại, bất cập để có biện pháp phối
(2)
Khoản 1 Điều 38 Nghị định số 15/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 14/2022/NĐ-CP) quy
định: Phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi thực hiện chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông mà không
thông qua hợp đồng.
7
hợp với các ngành giải quyết. Đối với những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm
quyền thì báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với các
tổ chức, doanh nghiệp không thực hiện nghiêm túc các nội dung của Kế hoạch
này. Tổng hợp đánh giá, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng, xử lý kiểm
điểm trách nhiệm đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Sở Công Thương
Phối hợp với Điện lực Bình Thuận, các sở, ngành, đơn vị có liên quan và
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong quá trình xử lý hoặc kiến nghị
cấp có thẩm quyền xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về an
toàn điện trong quá trình thi công, vận hành cơ sở hạ tầng viễn thông theo đúng
quy định (nếu có).
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Thành lập Tổ Chỉ đạo thực hiện việc sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ
thống cáp treo viễn thông trên địa bàn. Thành phần gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố là Tổ trưởng; lãnh đạo và công chức các phòng
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (Phòng Văn hóa
và Thông tin; Phòng Quản lý Đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng…); đại diện
lãnh đạo Đoàn thanh niên (nếu có); lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị
trấn; lãnh đạo đơn vị quản lý cây xanh; lãnh đạo điện lực và các doanh nghiệp có
hạ tầng cột và cáp treo trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
- Chủ trì giám sát, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc sắp xếp, chỉnh trang,
làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông trên địa bàn.
- Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng
Kinh tế và Hạ tầng chủ động phối hợp và đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thi công
sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông trên địa bàn quản lý;
tổ chức nghiệm thu sau khi tuyến đường đã hoàn thành việc chỉnh trang, bàn giao
cho các đơn vị sở hữu cáp, sở hữu cột đưa vào sử dụng; làm căn cứ đánh giá khi
có phát sinh cáp, dây thuê bao lắp đặt không đúng yêu cầu kỹ thuật sau khi tuyến
đường đã hoàn thành việc chỉnh trang.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường kiểm tra, rà soát
và xử lý các đơn vị vi phạm quy định về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông trên
địa bàn.
- Chỉ đạo các đơn vị, phòng liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị
trấn phối hợp với các đơn vị quản lý giải quyết vướng mắc trong quá trình sắp
xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông tại địa bàn quản lý.
- Định kỳ hàng quý (ngày 10 tháng đầu tiên của quý tiếp theo) gửi báo cáo
tiến độ thực hiện chỉnh trang trên địa bàn về Sở Thông tin và Truyền thông để
tổng hợp.
8
4. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh, Lữ đoàn 596 binh chủng thông tin liên lạc
Rà soát các tuyến cáp của đơn vị mình, đối chiếu với các tuyến đường theo
Kế hoạch này; trường hợp có cáp của đơn vị mình thì chủ động phối hợp cùng các
đơn vị chủ sở hữu cột thực hiện thanh thải, chỉnh trang, bó gọn cáp treo viễn thông
theo đúng Kế hoạch.
5. Các đơn vị chủ sở hữu cột
- Căn cứ các nội dung của Kế hoạch này, chủ sở hữu cột chủ trì phối hợp
với đơn vị sở hữu cáp lập kế hoạch để các chủ sở hữu cáp thực hiện thu hồi, sắp
xếp, chỉnh trang hệ thống cáp treo.
- Duy tu, bảo dưỡng, gia cố, thay thế cột không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,
gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.
- Phối hợp để các chủ sở hữu cáp thực hiện chỉnh trang theo khoản 2 mục
II của Kế hoạch này.
- Thực hiện nghiêm sự chỉ đạo, kiểm tra của Sở Thông tin và Truyền thông
và sự kiểm tra, giám sát của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Phối hợp thực hiện thanh thải, loại bỏ và thu hồi cáp hỏng, cáp không sử
dụng, cáp vô thừa nhận.
- Định kỳ hàng quý (ngày 10 tháng đầu tiên của quý tiếp theo) gửi báo cáo
tiến độ thực hiện chỉnh trang trên địa bàn về Sở Thông tin và Truyền thông.
- Riêng đối với Công ty Điện lực Bình Thuận thì ngoài việc triển khai thực
hiện các nội dung nêu trên, đề nghị Công ty Điện lực Bình Thuận:
+ Chủ trì, hướng dẫn đơn vị sở hữu cáp thực hiện đúng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật của ngành điện, đảm bảo an toàn lưới điện trong quá trình thực
hiện sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông trên địa bàn tỉnh.
+ Chỉ đạo điện lực các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn hoặc lập phương
án thi công trên cột điện lực, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sở hữu cáp
thực hiện thu hồi, sắp xếp, chỉnh trang hệ thống cáp treo viễn thông.
+ Chủ trì và giám sát việc đảm bảo an toàn lưới điện trong quá trình thực
hiện sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông trên địa bàn tỉnh.
+ Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, các sở, ngành, đơn vị có liên quan và
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong quá trình xử lý hoặc kiến nghị
cấp có thẩm quyền xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về an
toàn điện trong quá trình thi công, vận hành cơ sở hạ tầng viễn thông theo đúng
quy định (nếu có).
6. Các đơn vị chủ sở hữu cáp
- Xây dựng kế hoạch phối hợp với các đơn vị chủ sở hữu cột triển khai
phương án thực hiện sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông;
9
trong quá trình thi công, phải chấp hành nghiêm túc phương án thi công đã đề ra;
tuân thủ sự điều hành của đơn vị chủ trì; thực hiện nghiêm sự chỉ đạo, kiểm tra
của Sở Thông tin và Truyền thông và sự kiểm tra, giám sát của Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố.
- Thực hiện chỉnh trang theo khoản 2 mục II của Kế hoạch này.
- Có biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho người trực tiếp thi công; đảm
bảo không làm gián đoạn thông tin liên lạc của các cơ quan Đảng, chính quyền
địa phương, cơ quan quốc phòng, an ninh và của khách hàng.
- Chủ động bố trí nhân lực, vật tư, phương tiện để thực hiện công việc thi
công sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông.
- Sau khi thi công, các đơn vị phải tổ chức thu dọn các sợi cáp viễn thông
đã cắt bỏ, không làm ảnh hưởng đến an toàn hành lang giao thông; không gây mất
vệ sinh lòng đường, lề đường, tuyến phố; hạn chế sự ảnh hưởng đến sinh hoạt
bình thường của người dân.
- Định kỳ hàng quý (ngày 10 tháng đầu tiên của quý tiếp theo) gửi báo cáo
tiến độ thực hiện chỉnh trang trên địa bàn về Sở Thông tin và Truyền thông./.
Nơi nh
ận:
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (Đ/c Minh);
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- Lữ đoàn 596 binh chủng thông tin liên lạc;
- Công ty Điện lực Bình Thuận;
- Các Sở: TTTT, CT, XD, GTVT;
- Các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các doanh nghiệp viễn thông và truyền hình cáp;
- Các đơn vị chủ sở hữu cáp không có Chi nhánh
tại tỉnh Bình Thuận;
- Lưu: VT, KGVXNV, Trang.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh
Số
TT
Tên xã
Điểm đầu Điểm cuối Số mét
Dự kiến thời
gian hoàn thành
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
(7)
I 24299
1 10710
1.1 Đường 17/4 Giao lộ 17/4 - Nguyễn Huệ Cuối đường 1260
1.2
Lê Duẫn
Giao lộ Lê Duẫn - Nguyễn Bỉnh
Khiêm
Lê Duẫn - Võ Thị Sáu 306
1.3
Nguyễn Thị Minh Khai
Giao lộ NTMK - Hải Thượng Lãn
Ông
NTMK - Lê Hồng Phong 470
1.4
Võ Thị Sáu Giao lộ Võ Thị Sáu - Hai Bà Trưng Võ Thị Sáu - Lê Hồng Phong 1140
1.5
Trần Phú Giao lộ Trần Phú - Võ Thị Sáu Trần Phú - Bùi Viện 690
1.6
Nguyễn Huệ Giao lộ Nguyễn Huệ - 17/4 Cuối đường 1150
1.7
Hải Thượng Lãn Ông
Giao lộ Hải Thượng Lãn Ông -
17/4
Hải Thượng Lãn Ông - Võ Thị Sáu
490
1.8
Hai Bà Trưng
Giao lộ Hai Bà Trưng - Nguyễn Thị
Minh Khai
Hai Bà Trưng - Võ Thị Sáu 360
1.9
Lê Hồng Phong Giao lộ Lê Hồng Phong - 17/4 Cống mương Hộp 910
1.10
Bùi Viện Trường tiểu học LH 5 Cuối đường 400
Tháng 5 -6/2024
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
Thị trấn Liên Hương
PHỤ LỤC
Các tuyến đường sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2024
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 1322 /KH-UBND ngày 12 /4/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Huyện Tuy Phong
1.11
Nguyễn Văn Trỗi
Giao lộ Nguyễn Văn Trỗi - Nguyễn Du Nguyễn Văn Trỗi - Trần Hưng Đạo
650
1.12
Phan Chu Trinh
Phan Chu Trinh - Nguyễn Bỉnh
Khiêm
Phan Chu Trinh - Võ Thị Sáu 420
1.13
Trần Hưng Đạo Trần Hưng Đạo - 17/4 Cuối đường 677
1.14
Ngô Gia Tự Ngô Gia Tự - Trần Phú Ngô Gia Tự - 17/4 370
1.15
Lý Thường Kiệt Lý Thường Kiệt - Nguyễn Huệ Lý Thường Kiệt - Trần Hưng Đạo 250
1.16
Nguyễn Tri Phương Nguyễn Tri Phương - Trần Phú
Nguyễn Tri Phương - 17/4
360
1.17
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Nguyễn Bỉnh Khiêm - Phan Chu
Trinh
Nguyễn Bỉnh Khiêm - Lê Duẫn 420
1.18
Phan Đình Phùng
Phan Đình Phùng - Triệu Quang
Phục
Cuối đường 157
1.19
Nguyễn Thái Học
Nguyễn Thái Học - Hải Thượng
Lãn Ông
Nguyễn Thái Học - Nguyễn Huệ 230
2 1390
2.1
Thôn 2 6 điểm 490
2.2
Tuy Tịnh 1 1 điểm 500
2.3
Tuy Tịnh 2 2 điểm 400
3
2445
3.1 Tuyến đường
Trường tiểu học Bình Thạnh Nhà văn hóa Thôn 3 340
3.2 Tuyến đường
Sân vận động của xã Khu vực Giếng Lũy (Thôn 3) 730
3.3 Tuyến đường
Từ Nhà Lê Văn Hà (Thôn 1) Đình Bình An (Thôn 3) 630
3.4 Tuyến đường
Trường tiểu học Bình Thạnh Nhà Đỗ Trọng Giáp (Thôn 1) 145
3.5 Tuyến đường
Nhà Nghỉ Ngọc Vân Nhà nghỉ Hồng Quế 600
4
3297
4.1
Tuyến Phạm Ngọc Thạch Phía sau UBND thị trấn Nhà số 245 940
4.2
Tuyến Trần Hưng Đạo Miếu Hùng Vương Nhà số 256 91
4.3
Tuyến Thống Nhất UBND thị trấn Nhà số192 335
4.4
Tuyến Nguyễn Văn Trỗi Đài Liệt Sĩ Nhà số73 152
Tháng 5 -6/2024
Xã Bình Thạnh
Xã Phong Phú
Thị trấn Phan Rí Cửa
4.5
Tuyến Bà Triệu Đài Liệt Sĩ Nhà số 60 150
4.6
Tuyến Nguyễn Trường Tộ Nhà số 01 Nhà số 59 345
4.7
Tuyến Lê Lợi Nhà số 01 Nhà số 33 224
4.8
Tuyến Quang Trung Nhà số 67 Nhà số 267 1060
5
1810
5.1
BĐH thôn Thanh Lương Nhà Bà Phan Thị Nhung 200
5.2
Xóm 13 đến xóm 14, thôn
Hà Thủy 1
BĐH thôn Hà Thủy 1 Nhà Ông Đinh Ngọc Đoàn 250
5.3
Xóm 13 đến xóm 16, thôn Hà
Thủy 1
BĐH thôn Hà Thủy 1 Nhà Ông Nguyễn Phi Bằng 210
5.4
Xóm 13 đến xóm 15, thôn Hà
Thủy 1
BĐH thôn Hà Thủy 1 Nhà Ông Nguyễn Văn Nông 300
5.5
Xóm 9 và xóm 10, thôn Hiệp
Đức 2
Nhà Lê Thanh Bình Nhà Ông Hồ Viết Ỏn 150
5.6
Xóm 27, thôn Thanh Tân Nhà Bà Nguyễn Thị Minh Nhà Ông Phạm Văn Hùng 350
5.7
Xóm 24 và xóm 26, thôn Hà
Thủy 3
Nhà Ông Nguyễn Huệ Nhà Ông Đinh Ngọc Khánh 350
6 1350
6,1
Xóm 2 Nhà Thương Nhung Cuối đường Cầu Đức lẫn 200
6,2
Xóm 3 Nhà Hoan Phiến Nhà nước 500
6,3
Xóm 7 Nhà Bà Hai Nhà Tám Tèo 50
6,4
Xóm 8 Nhà Đức Thắm Nhà Thầy Huấn 600
II 3900
1 1200
1.1 Trần Hưng Đạo - TT Chợ Lầu Ngã tư bệnh viện (Đèn giao thông) Công an huyện Bắc Bình 300
1.2 Hải Thượng Lãn Ông - TT Chợ Lầu Ngã tư đèn giao thông Công an TT Chợ Lầu 100
1.3 DT4 - TT Chợ Lầu Bến xe Bắc Bình Chợ Chợ Lầu 800
Tháng 5 -6/2024
Tháng 5 - 6/2024
Xã Phước Thể
Thị trấn Chợ Lầu
Xã Chí Công
Huyện Bắc Bình
2 2700
2.1
Trạm viễn thông Lương Sơn Quán cà phê Sông Xanh 1200
2.2
Khách sạn Phát Lộc Trường tiểu học Lương Sơn 3 900
2.3 Lê Hồng Phong - TT Lương Sơn Quán cà phê Uyên Chi Công ty An Hạ Bình Thuận 600
III 7500
Khu vực thị trấn Ma Lâm Ngã tư ngân hàng Phía Nam vòng xoay cao tốc 3000
Khu vực xã Hàm Trí Phía Bắc vòng xoay cao tốc Km 22 QL28A 2000
Khu vực xã Thuận Minh Cổng chào xã Thuận Minh Chợ Thuận Minh 2500
Khu vực thị trấn Phú Long Cầu Phú Long Nghĩa trang Phan Thiết 3000
IV 64666
1 3554
1.1
Đường Đặng Văn Lãnh Đường Trường Chinh 1054
1.2 Tuyến đường Nguyễn Thị Định Trường Chinh Công viên Văn Thánh 1450
1.3 Tuyến đường Võ Văn Tần Hải Thượng Lãn Ông Trung tâm Khu Văn Thánh 1050
2 3760
2.1
Đường Nguyễn Hội Đường Trường Chinh 3000
2.2 Tuyến đường Từ Văn Tư Nguyễn Hội Trần Hưng Đạo 760
Tuyến đường Tôn Đức Thắng Vòng xoay phía Bắc Phạm Văn Đồng 3173
Tuyến đường Thủ Khoa Huân Lê Hồng Phong Nguyễn Thông (Cầu Ké) 3300
2171
5.1 Tuyến đường Cao Thắng Lê Hồng Phong Võ Thị Sáu 760
5.2 Tuyến đường Tuyên Quang Nguyễn Tất Thành Phạm Hùng 1411
Tháng 5 - 6/2024
Tháng 7 -8/2024
Tháng 7 - 8/2024
Thị trấn Lương Sơn
4. Phường Phú Thuỷ -
Thanh Hải
5. Phường Phú Thuỷ - Bình Hưng
1. Thị trấn Ma Lâm
2. Xã Hàm Trí
3. Xã Thuận Minh
4. Thị trấn Phú Long
Phường Phú Tài
Hàm Thuận Bắc
Phan Thiết
Phường Phú Trinh
3. Phường Xuân An - Phú
Thuỷ - Hưng Long
6 4679
6.1 Tuyến đường Phạm Thị Ngư Đường Trường Chinh Đại Nẫm 1200
6.2 Tuyến đường Đặng Văn Lãnh Nguyễn Hội Ngã 3 Chợ Tôn 2379
6.3 Tuyến đường Đại Nẫm Tường rào ga Phan Thiết Ngã 3 Chợ Tôn 1100
Tuyến đường Lê Thị Hồng Gấm Yersin (cầu Bát xì) Võ Văn Tần 1200
8 5770
8.1 Tuyến đường Châu Văn Liêm Thủ Khoa Huân Hùng Vương 570
8.2 Tuyến đường Bùi Thị Xuân Phạm Hùng Nhánh sông cầu Bến Lội 1300
8.3 Tuyến đường Mậu Thân Trần Hưng Đạo Tôn Đức Thắng 650
8.4 Tuyến đường Nguyễn Tương Tuyên Quang Châu Văn Liêm 550
8.5 Tuyến đường Lâm Đình Trúc Tôn Đức Thắng Châu Văn Liêm 500
8.6 Tuyến đường Võ Văn Kiệt Trần Hưng Đạo Khu TĐC Đông Xuân An 2200
9 2300
9.1 Tuyến đường Lê Lợi Võ Thị Sáu Nguyễn Tất Thành 1200
9.2 Tuyến đường Võ Thị Sáu Trần Hưng Đạo Lê Lợi 1100
10 1764
10.1 Tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi Trần Quốc Toản Vạn Thủy Tú 624
10.2 Tuyến đường Nguyễn Thái Học Trần Hưng Đạo Trần Quốc Toản 300
10.3 Tuyến đường Nguyễn Văn Cừ Ngã bảy Trưng Nhị 320
10.4 Tuyến đường Phan Đình Phùng Trần Phú Trưng Nhị 270
10.5 Tuyến đường Vạn Thủy Tú Trưng Trắc Cuối đường Vạn Thủy Tú 550
Tuyến đường Ngư Ông Trưng Trắc Phường Đức Long 880
Tuyến đường Pasteur Trần Hưng Đạo Ra biển 500
2450
13.1 Tuyến đường Trương Văn Ly Cổng chữ Y Dốc căn 450
13.2 Tuyến đường Trần Lê Cổng chữ Y Thôn Tiến Đức - xã Tiến Thành 2000
Tháng 7 - 8/2024
11. Phường Đức Nghĩa -
Lạc Đạo
12. Phường Lạc Đạo
13. Phường Đức Long
Xã Phong Nẫm
7. Phường Phú Trinh - Phú
Tài
Phường Phú Thuỷ
Phường Hưng Long
Phường Đức Nghĩa
14 5665
14.1 Tuyến đường Âu Cơ Trần Quý Cáp Lạc Long Quân 4200
14.2 Tuyến đường Lò Tỉn Đường Trần Quý Cáp Đường Xoài Khòm 664
14.3 Tuyến đường Xoài Khòm Đường Trần Quý Cáp Đường ĐT 719 801
Tuyến đường Lạc Long Quân Âu Cơ Cuối đường Lạc Long Quân 1300
Tuyến đường Hiền Vương Thủ Khoa Huân Nguyễn Hữu Tiến 1500
Km7+500-Nguyễn Thông Km26+200-Nguyễn Hữu Thọ 18700
2000
18.1 Tuyến đường Hồ Xuân Hương Huỳnh Thúc Kháng Bãi Sau Mũi Né 950
18.2 Tuyến đường Nguyễn Minh Châu Huỳnh Thúc Kháng Giáp chợ Thạch Long 1050
V 15101
1 Tuyến đường Võ Văn Kiệt Từ ngã ba Nguyễn Du với Võ Văn Kiệt Ngã tư Võ Văn Kiệt với Trần Quý Cáp 2172
2 Tuyến đường 27/4 Từ ngã ba Phan Chu Trinh với 27/4 Ngã tư 27/4 với Trần Quý Cáp 2524
3 Tuyến đường Nguyễn Du Từ ngã ba Nguyễn Du với Võ Văn Kiệt Ngã ba Nguyễn Du với đường 27/4 279
4 Tuyến đường Trần Hưng Đạo
Từ ngã tư Trần Hưng Đạo với Võ Văn
Kiệt
Ngã ba Trần Hưng Đạo với Phan Bội
Châu
398
5 Tuyến đường Đoàn Thị Điểm
Từ ngã tư Võ Văn Kiệt với Đoàn Thị
Điểm
Kè biển thôn Hội An 445
6 Tuyến đường Lý Thường Kiệt
Từ ngã tư Võ Văn Kiệt với Lý Thường
Kiệt
Lạch ông Bền 420
7 Tuyến đường Ngô Quyền Từ ngã tư Ngô Quyền với Võ Văn Kiệt Ngã tư Ngô Quyền với đường 27/4 209
8 Tuyến đường Võ Văn Kiệt Từ Trung tâm Viettel Trường THCS Ngũ Phụng 936
9 Tuyến đường Hoàng Hoa Thám Đầu tuyến Cuối tuyến 3295
Tháng 7 - 8/2024
Tháng 7 - 8/2024
16. Phường Thanh Hải
17. Phường Phú Hài - Hàm
Tiến - Mũi Né
18. Phường Mũi Né
Xã Tiến Lợi
15. Xã Tiến Lợi - Tiến
Thành
Phú Quý
10 Tuyến đường Nguyễn Thông Đầu tuyến Cuối tuyến 295
11 Tuyến đường Công chúa Bàn Tranh Đầu tuyến Cuối tuyến 2050
12 Tuyến đường Hai Bà Trưng Đầu tuyến Cuối tuyến 1260
13 Tuyến đường Lê Hồng Phong Đầu tuyến Cuối tuyến 818
VI 78330
1 18430
1.1 Tuyến đường Nguyễn Văn Linh Quốc lộ 1A Giao đường ĐT 712 1000
1.2 Tuyến đường Hai Bà Trưng Quốc lộ 1A Km 01+500 1500
1.3 Tuyến đường Nguyễn Du Quốc lộ 1A Km 1+00 1000
1.4 Tuyến đường Trần Phú Quốc lộ 1A Tường Đài 1400
1.5 Tuyến đường Nguyễn Thị Minh Khai Quốc lộ 1A Đường Lê Duẫn 230
1.6
Quốc lộ 1A Giáp đường ĐT 712 5800
1.7 Tuyến đường Trần Hưng Đạo Giáp Hàm Minh Giáp Tân Lập 5500
1.8 Tuyến đường Trường Chinh Giáp đường Trần Phú Hồ Tân Lập 2000
2 9300
2.1 Tuyến đường ĐT 712 Vòng xoay Lá Buông (Thôn Hiệp Nghĩa) Ngã ba Cây xăng (Thôn Hiệp Lễ) 9000
2.2
Trường Tiểu học Tân Thuận 3 Trụ sở Muối Thanh Phong 300
Tuyến đường ĐT 719 Trường Tiểu học & THCS Tân Thành Thôn Văn Kê 1000
4 6800
4.1 Thôn Thuận Minh (Khu vực Đội 5) Chợ Thuận Quý Đầu dốc Đội 5 1000
4.2 Thôn Thuận Minh (Đường đi Đội 7) Bưu điện Trường Tiểu học 1200
Tháng 7 - 8/2024
Tháng 9-
10/2024
Xã Tân Thuận
3. Xã Tân Thành
Xã Thuận Quý
Thị trấn Thuận Nam
Hàm Thuận Nam
4.3 Thôn Thuận Minh (Đường đi Đội 4) Chợ Thuận Quý Cuối Đội 4 1500
4.4 Thôn Thuận Cường UBND xã Cuối Đội 1 1500
4.5 Thôn Thuận Cường Chợ Thuận Quý Trạm Y tế 600
4.6 Thôn Thuận Thành Trạm Y tế Cuối thôn 1000
Cổng khu công nghiệp Hàm Kiệm 1 Cây xăng 14 4000
Ngã Hai - Mương Mán Cầu Mương Cái Quán cà phê Cốc 1000
Tuyến đường ĐT 718 Ngã ba Chùa Cầu Suối Đá 4500
24000
8.1 Tuyến đường Thôn Ba Bàu Cổng thôn Ba Bàu Ngã ba Cây cày 5000
8.2 Thôn Dân Cường (Tuyến đường 718) Cổng thôn Dân Cường Giáp ranh đường Hàm Cần 6000
8.3
Ngã ba thôn Dân Thuận Ngã ba thôn Dân Hòa 4000
8.4 Tuyến đường thôn Dân Hòa Từ cổng thôn Dân Hòa Cổng thôn Ba Bàu 4000
8.5 Tuyến đường thôn Dân Thuận Từ cổng thôn Dân Thuận Hết trục đường chính Dân Thuận 5000
VII 35100
1 7500
1.1 Tuyến đường Đường Quỳnh Lưu Giáp đường Trần Hưng Đạo Ngã ba Trương Vĩnh Ký - Quỳnh Lưu 500
1.2 Tuyến đường Đinh Bộ Lĩnh Ngã ba Đinh Bộ Lĩnh - Thống Nhất
Ngã ba Đinh Bộ Lĩnh - Tôn Đức
Thắng
3000
1.3 Tuyến đường Nguyễn Trường Tộ Công Viên Nguyễn Huệ
Ngã ba Nguyễn Trường Tộ - Thống
Nhất
3000
1.4 Tuyến đường Hoàng Hoa Thám Trường Tiểu học Phước Hội 3 Chợ La Gi 300
1.5 Tuyến đường Trần Hưng Đạo Vòng xoanh Phước Hội Giáp đường Quỳnh Lưu 200
1.6 Tuyến đường Nguyễn Ngọc Kỳ Ngã Tư Thống Nhất - Nguyễn Ngọc Kỳ Ngã tự Lê Lợi - Nguyễn Ngọc Kỳ 500
2 5100
2.1 Tuyến đường Thống Nhất Ngã tư Quân Cảnh
Ngã Tư Thống Nhất - Nguyễn Ngọc
Kỳ
2000
Tháng 9-
10/2024
Tháng 9 -
10/2024
7. Xã Mương Mán
8. Xã Hàm Thạnh
Phường Phước Hội
Phường Tân Thiện
5. Xã Hàm Kiệm
6. Xã Hàm Mỹ
La Gi
2.2 Tuyến đường Tôn Đức Thắng Ngã tư Quân Cảnh
Ngã ba Đinh Bộ Lĩnh - Tôn Đức
Thắng
2000
2.3 Tuyến đường Hoàng Văn Thụ Ngã ba Hoàng Văn Thụ - Thống Nhất Ngã ba Hoàng Văn Thụ - Ngô Quyền 600
2.4 Tuyến đường Lê Hồng Phong Nga ba Ngô Quyền - Lê Hồng Phong Quán ăn Ba Lượng 500
3 4250
3.1 Tuyến đường Ngô Quyền Vòng xoanh Nguyễn Huệ Nga ba Ngô Quyền - Tôn Đức Thắng 2000
3.2 Tuyến đường Nguyễn Công Trứ Ngã tư Hoàng Diệu - Nguyễn Công Trứ Ngã tư Quân cảnh 1500
3.3 Tuyến đường Lê Văn Tám Ngã ba Thống Nhất - Lê Văn Tám Trường Tiểu Học Tân An 3 750
4 7400
4.1 Tuyến đường Lê Minh Công Ngã ba Lê Minh Công - Trương Vĩnh Ký Giáp ranh địa bàn xã Tân Phước 6000
4.2 Tuyến đường Trương Vĩnh Ký Ngã ba Trương Vĩnh Ký - Lê Lợi
Ngã ba Trương Vĩnh Ký - Lê Minh
Công
700
4.3 Tuyến đường Bến Chương Dương Giáp đường Lê Lợi, phường Phước Hội Nhà thờ Vinh Thanh 700
5 10100
5.1 Tuyến đường Nguyễn Trãi Ngã tư Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Trãi Cầu Tân Lý 3000
5.2 Tuyến đường Huỳnh Thúc Kháng
Ngã ba Huỳnh Thúc Kháng - Nguyễn
Trãi
Ngã ba Huỳnh Thúc Kháng - Võ Thị
Sáu
700
5,3 Tuyến đường Võ Thị Sáu Ngã ba CMT8 - Võ Thị Sáu
Đến hết đường Võ Thị Sáu, KP11,
phường Bình Tân
700
5.4 Tuyến đường Lê Lai Đối diện UBND phường Bình Tân Giáp cầu Tân Lý 1000
5.5 Tuyến đường Nguyễn Chí Thanh Ngã tư Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Trãi
Ngã ba Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn
Tri Phương
1200
5.6 Tuyến đường Cách Mạng tháng 8 Ngã ba CMT8 - Nguyễn Trãi Trường THCS Bình Tân 1500
5.7 Tuyến đường Nguyễn Tri Phương
Ngã ba Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Tri
Phương
Vòng xoanh Hùng Vương 2000
Tuyến đường Nguyễn Thông
Ngã ba Nguyễn Thông - Nguyễn Tri
Phương
Ngã ba Nguyễn Thống - Lê Quang
Định
4000
Tháng 9 -
10/2024
Phường Tân An
Phường Phước Lộc
Phường Bình Tân
6. Xã Tân Bình
VIII 9900
QL55 Xã Sơn Mỹ SN 91 QL 55 Trường THCS Sơn Mỹ 1600
QL55 Xã Tân Thắng Đồn Biên Phòng Tân Thắng Trường Mầm Non Doremon 2000
Ql 55 Xã Tân Xuân 682 Ql55 528 QL55 800
Ql55 Xã Tân Hà Thôn VH Suối Máu Bảo trợ xã hội Tân Hà 1900
Ql55 TT Tân Nghĩa Chợ Tân Nghĩa Ngã ba 46 2100
QL1A TT Tân Minh SN 70 Nguyễn Huệ Cầu Sông Dinh 1500
IX 66200
Xã Suối Kiết Xã Gia An 33000
2 33200
2.1 Tuyến đường Quốc lộ 55 Thị trấn Lạc Tánh
Trung tâm xã La Ngâu
20000
2.2 Tuyến đường 25/12
Giáp đường Độc Lập Giáp Quốc lộ 55
2000
2.3 Tuyến đường Quang Trung Ngã tư DT720 - Quang Trung Ngã ba Quang Trung - đường 25/12 400
2.4 Tuyến đường Trường Chinh Ngã ba DT720 - Trường Chinh Ngã ba Trường Chinh - Nguyễn Huệ 300
2.5 Tuyến đường Nguyễn Huệ Ngã ba đường 25/12 - Nguyễn Huệ Ngã ba Trường Chinh - Nguyễn Huệ 350
2.6 Tuyến đường Vạn Hạnh Ngã ba DT720 - Vạn Hạnh Ngã ba Vạn Hạnh - Chùa Linh Sơn 150
2.7 Tuyến đường Lê Văn Triều Ngã ba đường 25/12 - Lê Văn Triều Ngã ba Lê Văn Triều - đường số 17 3000
2.8 Tuyến đường Thác Bà Ngã tư QL55 - đường Thác Bà Cuối đường Thác Bà 7000
2.9
X 104300
1 15250
1.1 Tuyến đường Hải Thượng Lãn Ông Đường Cách mạng Tháng Tám Hết khu dân cư 1200
1.2 Tuyến đường Nguyễn Văn Cừ Đường Cách mạng Tháng Tám Hết khu dân cư khu phố 7, 9 1000
1.3 Tuyến đường Nguyễn Tri Phương Đường Cách mạng Tháng Tám Hết khu dân cư khu phố 9 800
Tháng 11 -
12/2024
Tháng 11 -
12/2024
Tháng 11 -
12/2024
1. Đường ĐT720
Thị trấn Lạc Tánh
Thị trấn Võ Xu
2. Xã Tân Thắng
3. Xã Tân Xuân
4. Xã Tân Hà
5. Thị trấn Tân Nghĩa
6. Thị trấn Tân Minh
1. Xã Sơn Mỹ
Tánh Linh
Đức Linh
Hàm Tân
1.4 Tuyến đường Lê Quý Đôn Đường Cách mạng Tháng Tám Hết khu dân cư khu phố 4, 6 450
1.5 Tuyến đường Bế văn Đàn Đường Ngô Gia Tự Hết khu dân cư khu phố 5, 7 700
1.6 Tuyến đường Nguyễn Thái Học Đường Cách mạng Tháng Tám Hết khu dân cư 300
1.7 Tuyến đường Trần Bình Trọng Đường Cách mạng Tháng Tám Hết khu dân cư khu phố 5 1000
1.8 Tuyến đường Cách mạng Tháng Tám Từ đường Nguyễn Tri Phương Đường Cao Thắng 1800
1.9 Tuyến đường Ngô Gia Tự Từ đường Nguyễn Tri Phương Đường Ngô Sỹ Liên 2400
1.10 Tuyến đường Hùng Vương Đường Lê Đại Hành Đường Cao Thắng 300
1.11 Tuyến đường Nguyễn Thị Định Từ đường Nguyễn Tri Phương Đường Ngô Sỹ Liên 2400
1.12 Tuyến đường Nguyễn Bỉnh Kiêm Từ Đường Hải Thượng Lãn Ông Từ đường Nguyễn Tri Phương 750
1.13 Tuyến đường Tô Hiến Thành Đường Bế văn Đàn Đường Tôn Đức Thắng 950
1.14 Tuyến đường Duy Tân Đường Bế văn Đàn Đường Cao Thắng 1200
2 Xã Đa Kai 29700
2.1
Giáp xã SN Cầu Be 6000
2.2 Đường số 1, thôn 1 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC T1 1500
2.3 Đường số 8, thôn 2 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 1000
2.4 Đường số 11, thôn 2 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 1000
2.5 Đường số 12, thôn 2 và thôn 3 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 1200
2.6 Đường số 13, thôn 3 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 1200
2.7 Đường số 24, thôn 3 và thôn 4 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 700
2.8 Đường số 25, thôn 3 và thôn 4 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 1500
2.9 Đường số 26, thôn 4 và thôn 5 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 300
2.10 Đường số 27, thôn 4 và thôn 5 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 1500
2.11 Đường số 10, thôn 2 đến thôn 5 Thôn 2 Đường số 30 thôn 5 1500
2.12 Đường số 30, thôn 5 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 1000
2.13 Đường số 31, thôn 5 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 1200
Tháng 11 -
12/2024
2.14 Đường số 32, thôn 6 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 1000
2.15 Đường số 34, thôn 6 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 700
2,16 Đường số 37, thôn 7 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 1500
2,17 Đường số 38, thôn 7 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 700
2,18 Đường số 39, thôn 7 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 500
2,19 Đường số 42, thôn 8 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 1000
2,2 Đường số 41, thôn 8 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 1000
2,21 Đường số 42, thôn 8 ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 700
2,22
ĐH Mê Pu- Đa Kai Hết KDC 2000
2,23 Đường trục chính vào thôn 10 Giáp ĐN Hết KDC 1000
3 5500
3,1 Đường ĐH Mê Pu - Đa Kai Giáp xã Mê Pu Giáp xã Đa Kai 5500
3,2
4 6100
4,1 ĐT 766 Giáp xã Tân Hà Giáp thị trấn Đức Tài 5200
4,2 Đường Cây Sung - Bến Đò Ngã ba Cây Sung Giáp xã Đức Tín 900
5 47750
5,1 3 Tháng 2 Đường 30 Tháng 4
Nghĩa trang thị trấn Đức Tài (giáp xã
Nam Chính)
2500
5,2 Trần Hưng Đạo Đường Phan Chu Trinh Đường Hồ Xuân Hương 3000
5,3 Điện Biên Phủ 3 Tháng 2 Ngô Thì Nhậm 2000
5,4 Huỳnh Thúc Kháng Trần Hưng Đạo Điện Biên Phủ 2000
5,5 Hai Bà Trưng Đường Lý Thường Kiệt Đường Hồ Xuân Hương 1500
5,6 Nguyễn Chí Thanh Trần Hưng Đạo Điện Biên Phủ 1500
5,7 Ngô Quyền Nguyễn Trãi Lý Thường Kiệt 3000
5,8 Nguyễn Thị Minh Khai Trần Hưng Đạo Hết khu dân cư KP 7 1000
5,9 Lê Hồng Phong 30 Tháng 4 Hết khu dân cư KP 7 2500
5,10 Trần Phú 30 Tháng 4 Trần Hưng Đạo 800
Thị trấn Đức Tài
Tháng 11 -
12/2024
Xã Sùng Nhơn
Xã Đức Hạnh
5,11 Nguyễn Du Trần Hưng Đạo Hết khu dân cư KP 1 1000
5,12 Ngô Thì Nhậm Trần Hưng Đạo Điện Biên Phủ 1600
5,13 Nguyễn Thông Trần Hưng Đạo Điện Biên Phủ 1550
5,14 Thi Sách Trần Hưng Đạo Hết khu dân cư KP 2 600
5,15 30 Tháng 4 Lý Thường Kiệt Phan Chu Trinh 1500
5,16 Đinh Bộ Lĩnh Trần Hưng Đạo Nguyễn Văn Linh 650
5,17 Hoàng Văn Thụ Trần Hưng Đạo Nguyễn Văn Linh 1500
5,18 Lương Thế Vinh Trần Hưng Đạo Nguyễn Văn Linh 650
5,19 23 Tháng 3 Trần Hưng Đạo 30 Tháng 4 550
5,20 Chu Văn An Trần Hưng Đạo Nguyễn Văn Linh 850
5,21 Phan Đình Phùng Trần Hưng Đạo Hết khu dân cư KP 4 850
5,22 Lý Thái Tổ Trần Hưng Đạo Hết khu dân cư KP 4 1000
5,23 Hoàng Hoa Thám Trần Hưng Đạo Hết khu dân cư KP 4 650
5,24 Lý Thường Kiệt Trần Hưng Đạo Điện Biên Phủ 1800
5,25 Trương Định Trần Hưng Đạo Hết khu dân cư KP 4 650
5,26 Nguyễn Trung Trực Trần Hưng Đạo Hết khu dân cư KP 4 650
5,27 Lý Tự Trọng Trần Hưng Đạo Hết khu dân cư KP 4 650
5,28 Lê Lợi Trần Hưng Đạo Hết khu dân cư KP 7 1800
5,29 Nguyễn Trãi 30 Tháng 4 Ngô Quyền 1800
5,3 Nguyễn Đình Chiểu 30 Tháng 4 Hết khu dân cư KP 8 1200
5,31 Phan Bội Châu 30 Tháng 4 Hết khu dân cư KP 7 1200
5,32 Phan Chu Trinh 30 Tháng 4 Nguyễn Huệ 1200
5,33 Nguyễn Huệ 3 Tháng 2 Phan Bội Châu 800
5,34 Trần Quang Diệu 3 Tháng 2 Chu Văn An 600
5,35 Bùi Thị Xuân Chu Văn An Lý Thường Kiệt 400
5,36 Nguyễn Xí 3 Tháng 2 Lê Hồng Phong 300
5,37 Nguyễn Văn Trỗi 3 Tháng 2 Phan Đình Phùng 500
5,38 Nguyễn Viết Xuân 3 Tháng 2 Thủ Khoa Huân 500
5,39 Phạm Hồng Thái 30 Tháng 4 Trần Hưng Đạo 500
Tháng 11 -
12/2024
5,40 Hồ Xuân Hương Trần Hưng Đạo Cuối khu dân cư KP 1 450
409296
Tháng 11 -
12/2024
Tổng số mét cáp cần sắp xếp, chỉnh trang, thanh thải và làm gọn năm 2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1322/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2024

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 1322/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 1322/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×