• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 12891/KH-UBND Khánh Hòa triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, quản trị, quản lý dữ liệu 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/10/2026 11:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 12891/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Huyền
Trích yếu: Triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 12891/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 12891/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 12891/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026 của UBND
tỉnh về Phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 và Quyết
định số 2546/QĐ-UBND ngày 27/7/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Khánh Hòa; theo
đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số
5721/SKHCN-TTCĐS ngày 30/9/2026 và Công văn số 6025/SKHCN-TTCĐS
ngày 13/10/2026,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch triển khai
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Khánh Hòa giai
đoạn 2026 – 2030, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức phổ biến, quán triệt, triển khai đồng bộ, thống nhất, có hiệu quả
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Khánh Hòa trên
phạm vi toàn tỉnh.
- Tổ chức giám sát việc tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu tỉnh Khánh Hòa trong các cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh.
- Cụ thể hóa nội dung của Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản
lý dữ liệu tỉnh Khánh Hòa.
- Hình thành nền tảng dữ liệu số thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh, liên
thông, dùng chung, an toàn, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, giải
quyết thủ tục hành chính, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Hình thành nguồn dữ liệu của tỉnh bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung”, có nguồn gốc rõ ràng, được cập nhật kịp thời và
có khả năng tái sử dụng; khắc phục tình trạng dữ liệu phân tán, thiếu đồng bộ,
trùng lặp, không xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm hoặc không đủ điều kiện
kết nối, chia sẻ; nâng cao chất lượng dữ liệu, làm nền tảng ra quyết định.
- Tạo lập cơ sở để các cơ quan, đơn vị xây dựng, nâng cấp, vận hành các
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số bảo đảm đúng kiến trúc, đúng tiêu
chuẩn, đúng lộ trình, tránh đầu tư trùng lặp, manh mún, kém hiệu quả.
12891
19
10
2
- Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu của bộ, ngành và các nền tảng dữ liệu dùng chung theo quy định.
2. Yêu cầu
- Các nội dung, biện pháp triển khai phải rõ trách nhiệm, rõ việc, rõ kết
quả, đảm bảo khả thi, tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý
dữ liệu tỉnh Khánh Hòa và các quy định pháp luật có liên quan.
- Xác định rõ nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản phẩm đầu
ra, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm tổ chức thực hiện.
- Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ nền tảng, dùng chung, có tác động lan
tỏa lớn, phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo điều hành và cung cấp dịch vụ công.
- Tổ chức xây dựng, quản trị, khai thác và chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm an
toàn, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước trong toàn bộ
vòng đời dữ liệu theo đúng quy định và hướng dẫn của Bộ Công an và các quy
định hiện hành.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN VÀ MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Phạm vi
Kế hoạch này được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh Khánh Hòa đối với
các hoạt động tạo lập, thu thập, chuẩn hóa, làm sạch, lưu trữ, tích hợp, chia sẻ,
khai thác và sử dụng dữ liệu; xây dựng, nâng cấp, vận hành cơ sở dữ liệu, hệ
thống thông tin, kho dữ liệu, nền tảng tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu, cổng
dữ liệu mở; tổ chức quản trị, giám sát, đánh giá và bảo đảm an toàn dữ liệu.
2. Đối tượng thực hiện
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Khánh Hòa
áp dụng cho tất cả các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
- Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh; HĐND, UBND cấp xã theo quy định tại Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025 và Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
- Các lãnh đạo, các chuyên viên, các cán bộ/công chức/viên chức tại các
cơ quan, đơn vị các cấp… được cung cấp tài khoản truy cập vào các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu chung của tỉnh;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tư vấn, triển khai Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Khánh Hòa;
- Các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã
hội tỉnh khi dùng chung hạ tầng, nền tảng, dữ liệu, ứng dụng với chính quyền
tỉnh có phối hợp để đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu tỉnh Khánh Hòa;
3
- Các bộ, ban, ngành, địa phương khác tham khảo Khung kiến trúc dữ
liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Khánh Hòa để làm cơ sở khai thác, kết
nối, chia sẻ dữ liệu với tỉnh Khánh Hòa nếu cần thiết.
3. Mục tiêu cụ thể đến 2030
- 100% cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh tổ chức phổ biến, quán triệt
nội dung Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Khánh
Hòa đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức để bảo đảm nhận thức thống nhất
và triển khai đúng yêu cầu.
- 100% cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh triển khai quản lý dữ liệu theo
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Khánh Hòa.
- 100% hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được đầu tư mới hoặc nâng cấp
có thành phần dữ liệu được xem xét, thẩm định bảo đảm tuân thủ Khung trước
khi phê duyệt.
- 100% cơ quan, đơn vị hoàn thành quy hoạch dữ liệu.
- 100% cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh có
yêu cầu và nhu cầu kết nối, chia sẻ được thực hiện thông qua nền tảng tích hợp,
chia sẻ và điều phối dữ liệu của tỉnh, trừ cơ sở dữ liệu nghiệp vụ đặc thù theo
quy định (Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026 của UBND tỉnh về
Phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030).
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính phát sinh mới được số
hóa theo quy định; tối thiểu 80% dữ liệu về kết quả giải quyết thủ tục hành
chính được tái sử dụng, chia sẻ, phục vụ nguyên tắc người dân, doanh nghiệp
chỉ cung cấp thông tin một lần (Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày
06/4/2026).
- 100% sở, ban, ngành, UBND cấp xã ban hành danh mục dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý; xác định dữ liệu dùng chung, dữ liệu dùng riêng, dữ liệu mở;
tổ chức cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu theo kiến trúc dữ liệu và từ điển dữ liệu
dùng chung của tỉnh (Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026).
- 100% cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành và dữ liệu quan trọng của
tỉnh được triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và
mô hình bảo vệ 4 lớp; thực hiện giám sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ (Quyết định
số 1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026).
- 100% hoạt động kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu phải được phân
quyền, xác thực, ghi nhận nhật ký, truy vết, kiểm soát truy cập, kiểm soát mục
đích sử dụng theo quy định (Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026).
- 100% cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh phân công lãnh đạo
phụ trách dữ liệu và đầu mối tham mưu, quản trị dữ liệu (Quyết định số
1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026).
- 100% cơ quan, đơn vị triển khai các hoạt động quản trị dữ liệu định kỳ
theo quy định của tỉnh (Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026).
4
- Hoàn thiện hạ tầng dữ liệu, nền tảng tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ
liệu của tỉnh, bảo đảm kết nối thông suốt với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu của tỉnh, với nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia và Trung tâm dữ
liệu quốc gia (Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026).
- Phát triển kho dữ liệu dùng chung của tỉnh trên cơ sở kiến trúc dữ liệu
thống nhất, bảo đảm khả năng lưu trữ, tích hợp, chia sẻ, khai thác, phân tích và
mở rộng (Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026).
- Bảo đảm các hệ thống dữ liệu quan trọng của tỉnh được triển khai
phương án an toàn thông tin theo cấp độ, mô hình bảo vệ 4 lớp, có giám sát,
cảnh báo, ứng cứu, sao lưu, phục hồi (Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày
06/4/2026).
- Từng bước hoàn thiện hạ tầng thu thập dữ liệu thời gian thực từ các hệ
thống cảm biến, thiết bị IoT, hệ thống giám sát và các nền tảng số của tỉnh, phục
vụ điều hành, giám sát, cảnh báo và xây dựng bản sao số ở các lĩnh vực đủ điều
kiện (Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026).
- Hình thành cơ chế sử dụng dữ liệu trong chỉ đạo, điều hành, giám sát
tiến độ, đo lường hiệu quả công việc; tích hợp dữ liệu phục vụ báo cáo, chỉ đạo
điều hành và hỗ trợ ra quyết định ở cấp tỉnh, cấp sở, cấp xã (Quyết định số
1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026).
- Hoàn thiện, chuẩn hóa và khai thác hiệu quả các bộ dữ liệu chuyên
ngành, trọng tâm là: đất đai, quy hoạch, xây dựng, đô thị, du lịch, dịch vụ, công
nghiệp, năng lượng, logistics, giao thông, tài nguyên môi trường, khoa học công
nghệ, nông nghiệp, y tế, giáo dục, lao động, an sinh xã hội (Quyết định số
1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026).
- Đẩy mạnh số hóa, chuẩn hóa, liên thông và khai thác dữ liệu phục vụ
trực tiếp 4 trụ cột kinh tế động lực của tỉnh (Quyết định số 1205/QĐ-UBND
ngày 06/4/2026).
- Mở rộng cung cấp dữ liệu mở của tỉnh theo lộ trình, bảo đảm chất lượng,
khả năng khai thác và tái sử dụng; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển doanh
nghiệp công nghệ số, dịch vụ dữ liệu, dịch vụ phân tích dữ liệu, ứng dụng AI
(Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026).
- Tăng cường sử dụng dữ liệu để dự báo, cảnh báo, tối ưu hóa vận hành,
quảng bá điểm đến, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phát triển đô thị
thông minh, nâng cao chất lượng dịch vụ công ích và dịch vụ xã hội (Quyết định
số 1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026).
- Dữ liệu cá nhân, dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi, dữ liệu thuộc bí mật
nhà nước được phân loại và áp dụng biện pháp bảo vệ phù hợp theo pháp luật
(Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026).
- Xây dựng và vận hành hiệu quả Trung tâm giám sát và tác chiến an ninh
mạng của tỉnh (SOC), giám sát 24/7 (Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày
06/4/2026).
5
- Từng bước nâng cao mức độ trưởng thành dữ liệu của các cơ quan nhà
nước trên địa bàn tỉnh theo bộ chỉ số do cơ quan có thẩm quyền ban hành (Quyết
định số 1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026).
- Hình thành đội ngũ cán bộ có năng lực về quản trị dữ liệu, chất lượng dữ
liệu, phân tích dữ liệu, an toàn dữ liệu và ứng dụng AI trong khu vực công
(Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày 06/4/2026).
III. NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI
- Tuân thủ kiến trúc tổng thể, quản trị thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
- Một nguồn dữ liệu gốc duy nhất; dữ liệu được tạo lập một lần, sử dụng
nhiều lần.
- Chia sẻ dữ liệu là mặc định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
hoặc dữ liệu thuộc phạm vi hạn chế tiếp cận.
- Mọi hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu phải thực hiện thông qua nền tảng
tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu của tỉnh; hạn chế tối đa việc kết nối riêng
lẻ, phân tán, ngoài kiểm soát.
- Gắn triển khai dữ liệu với cải cách hành chính, cung cấp dịch vụ công
trực tuyến, chỉ đạo điều hành dựa trên dữ liệu và phát triển kinh tế số, xã hội số.
- Bảo đảm an toàn theo thiết kế, thực hiện phân loại dữ liệu, phân quyền
truy cập, ghi nhật ký, giám sát, sao lưu và phục hồi dữ liệu theo quy định.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật Kế hoạch phù hợp với tiến độ thực hiện
và yêu cầu thực tiễn.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nhóm nhiệm vụ về thiết lập thể chế, tổ chức và quản trị dữ liệu
- Ban hành Kế hoạch triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030.
- Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành Quy chế
quản trị, quản lý dữ liệu số của tỉnh; quy định về kết nối, chia sẻ và khai thác dữ
liệu số; quy định về phân loại dữ liệu, phân quyền truy cập và bảo vệ dữ liệu.
- Thiết lập mạng lưới đầu mối dữ liệu tại các sở, ban, ngành, địa phương
và đơn vị liên quan.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định chuyên ngành theo hướng thúc
đẩy tạo lập, chia sẻ, khai thác dữ liệu số, công nhận giá trị pháp lý của dữ liệu,
hồ sơ điện tử, kết quả điện tử theo quy định.
- Nghiên cứu, đề xuất mô hình, cơ chế tổ chức triển khai sàn dữ liệu của
tỉnh phù hợp điều kiện thực tiễn.
2. Nhóm nhiệm vụ về quy hoạch, kiểm kê, chuẩn hóa danh mục và mô
hình dữ liệu
- Rà soát, kiểm kê hiện trạng toàn bộ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, bộ
6
dữ liệu hiện có của tỉnh.
- Xây dựng bản đồ dữ liệu tỉnh và quy hoạch dữ liệu tỉnh làm cơ sở điều
phối đầu tư, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
- Xây dựng, cập nhật danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở, dữ liệu
dùng riêng; xác định dữ liệu nền, dữ liệu chủ và dữ liệu danh mục dùng chung
của tỉnh.
- Tổ chức chuẩn hóa dữ liệu nền, dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục dùng
chung, ưu tiên tập trung vào các nhóm dữ liệu về con người, tổ chức, tài sản, địa
chính, địa chỉ, nền địa lý và các nhóm dữ liệu ưu tiên khác.
- Triển khai Hệ thống quản trị siêu dữ liệu (Data Catalog); ban hành bộ
quy tắc định danh; đăng ký từ vựng trên nền tảng quốc gia.
- Ban hành bộ tiêu chí, quy trình kiểm soát chất lượng dữ liệu; tổ chức
làm sạch, đồng bộ, đối soát và cập nhật dữ liệu thường xuyên.
- Tổ chức số hóa hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và
dữ liệu chuyên ngành theo lộ trình.
- Xây dựng, cập nhật các cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo danh mục được
phê duyệt.
3. Nhóm nhiệm vụ về hạ tầng và nền tảng kỹ thuật dữ liệu
- Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng trung tâm dữ liệu của tỉnh theo hướng hiện
đại, tập trung, đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử lý, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
- Xây dựng, hoàn thiện Nền tảng chia sẻ và điều phối dữ liệu cấp tỉnh.
- Xây dựng, đưa vào vận hành Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, Cổng dữ
liệu mở, Hệ thống quản trị siêu dữ liệu và nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng
hợp.
- Hoàn thiện nền tảng dữ liệu không gian (GIS) dùng chung của tỉnh.
- Tích hợp các công cụ phân tích dữ liệu, báo cáo thông minh, trí tuệ nhân
tạo phục vụ công tác quản trị, giám sát, dự báo.
4. Nhóm nhiệm vụ về kết nối, tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu
- Tổ chức kết nối, tích hợp nền tảng dữ liệu của tỉnh với các nền tảng, cơ
sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành theo quy định.
- Ban hành danh mục các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu bắt buộc kết
nối, chia sẻ với Kho dữ liệu dùng chung và Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
cấp tỉnh.
- Tổ chức kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước
trong tỉnh; cung cấp dữ liệu phục vụ hệ thống thông tin báo cáo, trung tâm điều
hành, dashboard, chỉ đạo điều hành.
- Tổ chức các đợt làm sạch, chuyển đổi, đồng bộ dữ liệu phục vụ liên
thông, khai thác và tái sử dụng dữ liệu.
7
5. Nhóm nhiệm vụ về an toàn, an ninh và bảo vệ dữ liệu
- Rà soát, phê duyệt hồ sơ cấp độ an toàn; đánh giá an ninh mạng các hệ
thống thông tin, CSDL trọng yếu theo quy định.
- Thiết lập cơ chế giám sát truy cập, nhật ký khai thác, sao lưu, khôi phục
và ứng cứu sự cố dữ liệu.
- Tăng cường năng lực giám sát, cảnh báo, phát hiện, phòng ngừa và xử lý
sự cố an toàn thông tin đối với các nền tảng, hệ thống dữ liệu của tỉnh.
- Triển khai các quy trình, công cụ, biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ
liệu nhạy cảm, bí mật nhà nước; kiểm tra, đánh giá tuân thủ định kỳ.
6. Nhóm nhiệm vụ về khai thác, phân tích, dữ liệu mở và giá trị dữ
liệu
- Tổ chức công bố dữ liệu mở theo quy định; chuẩn hóa API dữ liệu mở,
giấy phép sử dụng dữ liệu và cơ chế cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân.
- Xây dựng các kho dữ liệu chuyên đề, dashboard điều hành, hệ thống
phân tích dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh và các cơ quan,
đơn vị.
- Thúc đẩy ứng dụng phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo trong dự báo, cảnh
báo, tối ưu vận hành và hỗ trợ ra quyết định.
- Từng bước nghiên cứu, hình thành các sản phẩm dữ liệu, dịch vụ dữ liệu
phù hợp với điều kiện thực tế và quy định pháp luật.
7. Nhóm nhiệm vụ về đo lường, đánh giá, xếp hạng và giám sát dữ
liệu
- Triển khai đánh giá, xếp hạng cơ sở dữ liệu của tỉnh theo Hướng dẫn tại
Công văn số 2910/BCA-TTDLQG và Quyết định số 5645/QĐ-BCA-TTDLQG
ngày 07/9/2026 của Bộ Công an.
- Xây dựng và vận hành bộ chỉ số/KPI theo dõi hiệu quả khai thác, mức
độ sử dụng và tái sử dụng dữ liệu.
- Đánh giá mức độ trưởng thành quản trị dữ liệu của các cơ quan, đơn vị.
- Theo dõi, giám sát tiến độ nhiệm vụ dữ liệu trên hệ thống
theodoinq.dcs.vn và tổng hợp báo cáo định kỳ, sơ kết hằng năm.
8. Nhóm nhiệm vụ về nguồn lực, đào tạo và văn hoá dữ liệu
- Đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản trị, phân tích dữ liệu cho lãnh đạo,
cán bộ chuyên môn, kỹ thuật và đầu mối dữ liệu.
- Phát triển đội ngũ chuyên trách quản lý dữ liệu, phân tích dữ liệu; ban
hành khung năng lực.
- Truyền thông, nâng cao nhận thức dữ liệu là tài sản chiến lược; xây
dựng văn hóa ra quyết định dựa trên dữ liệu.
- Bố trí kinh phí và cơ chế tài chính bảo đảm triển khai, duy trì và cập
8
nhật Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh.
(Chi tiết tiến độ triển khai thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 tại
Phụ lục đính kèm)
V. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Năm 2026
Tập trung xây dựng, ban hành Kế hoạch, hoàn thiện cơ chế chỉ đạo, điều
hành, thiết lập đầu mối dữ liệu, rà soát hiện trạng, kiểm kê hệ thống thông tin và
cơ sở dữ liệu hiện có; khởi động chuẩn hóa dữ liệu nền, dữ liệu chủ; xác định
danh mục dữ liệu ưu tiên, danh mục hệ thống thông tin bắt buộc kết nối, chia sẻ.
Ban hành các danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở (Version 1).
2. Năm 2027
Hoàn thành bản đồ dữ liệu tỉnh, quy hoạch dữ liệu tỉnh; tiếp tục rà soát và
cập nhật các danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở, dữ liệu dùng riêng; triển
khai Hệ thống quản trị siêu dữ liệu; xây dựng, hình thành các cấu phần nền tảng
của Kho dữ liệu dùng chung và Cổng dữ liệu mở.
3. Năm 2028
Hoàn thiện Nền tảng chia sẻ và điều phối dữ liệu cấp tỉnh; mở rộng kết
nối, tích hợp dữ liệu diện rộng; xây dựng các kho dữ liệu chuyên ngành, chuyên
đề, chủ đề, dashboard điều hành; từng bước hoàn thiện nền tảng dữ liệu không
gian địa lý dùng chung.
4. Năm 2029
Tập trung tối ưu vận hành, mở rộng phạm vi khai thác dữ liệu, nâng cao
chất lượng dữ liệu, tăng cường công bố dữ liệu mở, phát triển ứng dụng phân
tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo phục vụ chỉ đạo điều hành.
5. Năm 2030
Hoàn thiện mô hình quản trị dữ liệu của tỉnh, đánh giá mức độ trưởng
thành dữ liệu trên phạm vi toàn tỉnh; tổng kết việc triển khai Kế hoạch, đề xuất
định hướng giai đoạn tiếp theo.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo
phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Hằng năm,
căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các sở, ngành, địa phương có liên
quan có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình và tổng hợp
chung vào dự toán của sở, ngành, địa phương mình để trình cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
hướng dẫn thi hành. Việc quản lý, sử dụng kinh phí phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu
quả, đúng mục đích, đúng quy định hiện hành; ưu tiên bố trí kinh phí cho các
nhiệm vụ nền tảng, dùng chung, chuẩn hóa và làm sạch dữ liệu, bảo đảm an
toàn, an ninh dữ liệu, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dữ liệu.
9
2. Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị và ý kiến về mặt chuyên
môn của các cơ quan liên quan, Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách hiện hành để
thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch.
- Chủ trì xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các
quy định, quy chế, hướng dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn, yêu cầu về dữ liệu theo Kế
hoạch.
- Chủ trì rà soát hiện trạng, kiểm kê dữ liệu, xây dựng bản đồ dữ liệu, quy
hoạch dữ liệu, triển khai các nền tảng dùng chung và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
tổng hợp tình hình thực hiện.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật Kế hoạch phù hợp với tiến độ thực hiện
và yêu cầu thực tiễn.
- Chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch;
định kỳ tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy
định.
2. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá
nhân, dữ liệu nhạy cảm, bí mật nhà nước theo quy định.
- Phối hợp hướng dẫn phân loại dữ liệu, phân quyền truy cập, kiểm soát
truy cập, giám sát an ninh dữ liệu; phối hợp triển khai kết nối, khai thác dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách.
- Phối hợp thẩm định nguồn lực tài chính đối với các nhiệm vụ, dự án,
hoạt động triển khai liên quan.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp kiện toàn đầu mối dữ liệu, phát triển nhân lực dữ liệu, lồng ghép
kết quả thực hiện Kế hoạch với công tác đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu theo quy định.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Phối hợp chuẩn hóa dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành, giải quyết thủ tục
hành chính; phối hợp theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch, phục vụ
công tác chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
10
6. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên
quan
- Tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung Khung kiến trúc dữ liệu, Khung
quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Khánh Hòa đến toàn thể cán bộ, công chức, viên
chức để bảo đảm nhận thức thống nhất và triển khai đúng yêu cầu.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch chi tiết của
cơ quan, đơn vị để tổ chức triển khai thực hiện.
- Rà soát, thống kê, cập nhật danh mục dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; tổ
chức tạo lập, chuẩn hóa, làm sạch, cập nhật dữ liệu; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ
liệu với Kho dữ liệu dùng chung và nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu cấp tỉnh
theo quy định.
- Bố trí đầu mối dữ liệu; chịu trách nhiệm về chất lượng, tính đầy đủ, tính
chính xác, tính kịp thời của dữ liệu thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý.
7. Chế độ báo cáo
Các cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng quý, 6 tháng,
hằng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu; gửi Sở Khoa học và Công nghệ để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 – 2030. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương
kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- VP. Tỉnh ủy và các cơ quan thuộc Tỉnh uỷ;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐ, các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, KGVX.
TMQ, NNN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC
TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
Stt
Nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
I
THIẾT LẬP THỂ CHẾ, TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ DỮ LIỆU
1
Tổ chức triển khai Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu tỉnh và xây
dựng Từ điển dữ liệu dùng
chung tỉnh
Kế hoạch triển khai
Khung; Từ điển dữ liệu
dùng chung tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
Năm 2026-
2027
2
Ban hành Quy chế quản trị,
quản lý dữ liệu số của tỉnh
Quyết định phê duyệt
Quy chế
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; Sở Tư
pháp; các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Quý IV/2026
3
Ban hành quy định về kết nối,
chia sẻ và khai thác dữ liệu số
Quyết định phê duyệt
quy định
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; Sở Tư
pháp; các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Quý IV/2026
4
Ban hành quy định về phân
loại dữ liệu, phân quyền truy
cập và bảo vệ dữ liệu (theo
Quy định phân loại,
phân quyền, bảo vệ dữ
liệu
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Tư pháp; các cơ
quan chủ quản dữ liệu
Năm 2026-
2027
12891
19
10
2
Stt
Nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
QCVN 09:2025/BCA)
5
Thiết lập mạng lưới đầu mối
quản trị dữ liệu (Data Steward)
tại các sở, ban, ngành và
UBND cấp xã
Danh sách đầu mối;
Quy chế phối hợp; phân
công trách nhiệm
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
Quý IV/2026
6
Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy
định chuyên ngành theo hướng
công nhận giá trị pháp lý của
dữ liệu, hồ sơ, kết quả điện tử;
giảm yêu cầu nộp lại giấy tờ đã
có trong CSDL
Văn bản sửa đổi, bổ
sung quy định chuyên
ngành
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
Sở Tư pháp; Sở Khoa học
và Công nghệ
Năm 2026-
2030
7
Xây dựng Đề án Sàn dữ liệu
tỉnh
Quyết định phê duyệt
Đề án
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; Sở Tài
chính; các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Năm 2026-
2027
II
QUY HOẠCH, KIỂM KÊ, CHUẨN HÓA DANH MỤC VÀ MÔ HÌNH DỮ LIỆU
8
Rà soát, kiểm kê hiện trạng hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu,
bộ dữ liệu toàn tỉnh; lập bản đồ
dữ liệu tỉnh
Báo cáo hiện trạng và
bản đồ dữ liệu tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã.
Năm 2027
9
Xây dựng Quy hoạch dữ liệu
tỉnh
Quy hoạch dữ liệu tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Năm 2026-
2027
10
Rà soát, ban hành, cập nhật
Danh mục dữ liệu dùng
Sở Khoa học
Công an tỉnh; các sở, ban,
Nhiệm vụ
3
Stt
Nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
danh mục dữ liệu dùng chung,
dữ liệu mở, dữ liệu dùng riêng
của tỉnh (100% cơ quan công
bố)
chung; danh mục dữ
liệu mở
và Công nghệ
ngành; UBND cấp xã
thường xuyên
11
Chuẩn hóa dữ liệu nền/dữ liệu
chủ: Con người, Tổ chức, Tài
sản, Địa chính, Địa chỉ, Nền
địa lý
Bộ tiêu chuẩn dữ liệu
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Xây dựng; Sở
Nông nghiệp và Môi
trường; các sở, ngành;
UBND cấp xã
Năm 2026-
2028
12
Triển khai Hệ thống quản trị
siêu dữ liệu (Data Catalog); áp
dụng chuẩn DCMI, TCVN
7980-1:2024; ban hành bộ quy
tắc định danh; đăng ký từ vựng
trên nền tảng quốc gia
Hệ thống quản trị siêu
dữ liệu; bộ hướng dẫn
metadata; bộ quy tắc
định danh dữ liệu
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; các sở, ban,
ngành
Năm 2027
13
Xây dựng, ban hành bộ tiêu chí
và quy trình quản lý chất lượng
dữ liệu (đúng - đủ - sạch - sống
- thống nhất - dùng chung)
Bộ tiêu chí chất lượng;
quy trình đối soát, làm
sạch, cập nhật
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; các cơ quan
chủ quản dữ liệu
Quý I-II/2027
14
Tổ chức số hóa tài liệu, hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành
chính và dữ liệu chuyên ngành
Dữ liệu đã số hóa
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
Sở Nội vụ; Sở Khoa học
và Công nghệ; Văn phòng
UBND tỉnh
Nhiệm vụ
thường xuyên
15
Xây dựng các CSDL chuyên
CSDL chuyên ngành
Các sở, ban,
Sở Khoa học và Công
Năm 2026-
4
Stt
Nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
ngành theo Quyết định số
11/2026/QĐ-TTg bảo đảm phù
hợp Khung kiến trúc dữ liệu
theo danh mục
ngành
nghệ; Công an tỉnh
2028
15.1
Xây dựng CSDL cụm công
nghiệp
CSDL cụm công nghiệp
Sở Công
Thương
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.2
Xây dựng CSDL thương mại,
dịch vụ
CSDL thương mại, dịch
vụ
Sở Công
Thương
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.3
Xây dựng CSDL năng lượng
tái tạo
CSDL năng lượng tái
tạo
Sở Công
Thương
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.4
Xây dựng CSDL giáo dục dùng
chung và Kho dữ liệu ngành
Giáo dục
CSDL giáo dục dùng
chung và Kho dữ liệu
ngành Giáo dục
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2027
15.5
Xây dựng CSDL văn bằng,
chứng chỉ ngành Giáo dục
CSDL văn bằng, chứng
chỉ ngành Giáo dục
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026
15.6
Xây dựng CSDL doanh nghiệp
khoa học và công nghệ
CSDL doanh nghiệp
khoa học và công nghệ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh
Năm 2026-
2027
15.7
Xây dựng CSDL nguồn phóng
xạ, thiết bị bức xạ, X-quang y
tế
CSDL nguồn phóng xạ,
thiết bị bức xạ, X-quang
y tế
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh
Năm 2026-
2027
15.8
Xây dựng CSDL nhãn hiệu
hàng hóa
CSDL nhãn hiệu hàng
hóa
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh
Năm 2026-
2027
5
Stt
Nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
15.9
Xây dựng CSDL hạ tầng bưu
chính, viễn thông
CSDL hạ tầng bưu
chính, viễn thông
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh
Năm 2026-
2027
15.10
Xây dựng CSDL danh mục
dùng chung
CSDL danh mục dùng
chung
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh
Năm 2026-
2027
15.11
Xây dựng CSDL ứng dụng
công nghệ thông tin
CSDL ứng dụng công
nghệ thông tin
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh
Năm 2026-
2027
15.12
Xây dựng CSDL đề án, chương
trình, kế hoạch chuyển đổi số
CSDL đề án, chương
trình, kế hoạch chuyển
đổi số
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh
Năm 2026-
2027
15.13
Xây dựng CSDL các dự án đầu
tư ngoài ngân sách trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa
CSDL các dự án đầu tư
ngoài ngân sách
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026
15.14
Xây dựng CSDL tổng hợp
chuyên ngành Tài chính
CSDL tổng hợp chuyên
ngành Tài chính
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026
15.15
Xây dựng CSDL tài sản công
CSDL tài sản công
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.16
Xây dựng CSDL giải ngân kế
hoạch vốn đầu tư công trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa
CSDL giải ngân kế
hoạch vốn đầu tư công
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026
15.17
Xây dựng CSDL dự án kêu gọi
đầu tư
CSDL dự án kêu gọi
đầu tư
Trung tâm Xúc
tiến Đầu tư,
Thương mại và
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026
6
Stt
Nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Du lịch
15.18
Xây dựng CSDL trẻ em
CSDL trẻ em
Sở Y tế
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.19
Xây dựng CSDL người khuyết
tật
CSDL người khuyết tật
Sở Y tế
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.20
Xây dựng CSDL hộ nghèo/cận
nghèo
CSDL hộ nghèo/cận
nghèo
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.21
Xây dựng CSDL thủy lợi
CSDL thủy lợi
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.22
Xây dựng CSDL thủy sản
CSDL thủy sản
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.23
Xây dựng CSDL phát triển
nông thôn
CSDL phát triển nông
thôn
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.24
Xây dựng CSDL chất lượng
nông lâm thủy sản
CSDL chất lượng nông
lâm thủy sản
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.25
Xây dựng CSDL nông thôn mới
CSDL nông thôn mới
Sở Nông
nghiệp và Môi
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
7
Stt
Nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
trường
15.26
Xây dựng CSDL khuyến nông
CSDL khuyến nông
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.27
Xây dựng CSDL đo đạc, bản
đồ
CSDL đo đạc, bản đồ
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.28
Xây dựng CSDL môi trường
CSDL môi trường
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.29
Xây dựng CSDL khoáng sản
CSDL khoáng sản
Sở Công
Thương
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.30
Xây dựng CSDL tài nguyên
nước, biển
CSDL tài nguyên nước,
biển
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.31
Xây dựng CSDL về phòng
chống thiên tai
CSDL về phòng chống
thiên tai
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026
15.32
Xây dựng CSDL hệ thống thư
viện
CSDL hệ thống thư viện
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.33
Xây dựng CSDL ngành Văn
CSDL ngành Văn hóa,
Sở Văn hóa,
Sở Khoa học và Công
Năm 2026
8
Stt
Nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
hóa, Thể thao và Du lịch
Thể thao và Du lịch
Thể thao và
Du lịch
nghệ; Công an tỉnh
15.34
Xây dựng CSDL dự án đầu tư
xây dựng công trình
CSDL dự án đầu tư xây
dựng công trình
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2027
15.35
Xây dựng CSDL kinh tế biển và
cảng biển
15.35.1
Xây dựng Bản đồ dữ liệu kinh
tế và đô thị biển
Bản đồ dữ liệu kinh tế
và đô thị biển.
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các Sở,
ngành, đơn vị và địa
phương liên quan
Năm 2026-
2028
15.35.2
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ
liệu dùng chung và kết nối
thông tin quản lý lĩnh vực
Cảng biển, Bến thủy nội địa
trên địa bàn tỉnh
CSDL cảng biển
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh; Sở
Nông nghiệp và Môi
trường
Năm 2026-
2028
15.36
Xây dựng CSDL nuôi biển
công nghệ cao
CSDL nuôi biển công
nghệ cao
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
15.37
Xây dựng CSDL quan trắc môi
trường biển
CSDL quan trắc môi
trường biển
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh
Năm 2026-
2028
9
Stt
Nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
16
Xây dựng nền tảng định danh,
truy xuất nguồn gốc sản phẩm,
hàng hóa
Nền tảng định danh,
truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hóa
Sở Công
Thương
Sở Khoa học và Công
nghệ
Năm 2026-
2028
17
Xây dựng nền tảng dữ liệu,
GIS phục vụ công tác quản lý
nhà nước, bảo đảm an ninh, trật
tự, phòng cháy, chữa cháy trên
địa bàn tỉnh
Nền tảng dữ liệu, GIS
phục vụ công tác quản
lý nhà nước, bảo đảm
an ninh, trật tự, phòng
cháy, chữa cháy
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Năm 2026-
2028
III
HẠ TẦNG, NỀN TẢNG KỸ THUẬT DỮ LIỆU
18
Nâng cấp Trung tâm dữ liệu
tỉnh theo hướng điện toán đám
mây (mô hình kết hợp on-
premise/cloud)
Trung tâm dữ liệu tỉnh
được nâng cấp
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; Sở Tài
chính
Năm 2026-
2028
19
Triển khai Nền tảng chia sẻ,
điều phối dữ liệu (LDOP)
Nền tảng chia sẻ, điều
phối dữ liệu (LDOP)
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; Các sở,
ban, ngành; UBND cấp
xã; các Bộ, ngành liên
quan
Năm 2026-
2028
20
Xây dựng Kho dữ liệu dùng
chung của tỉnh theo hướng mở
rộng dữ liệu bán cấu trúc, phi
cấu trúc
Kho dữ liệu dùng chung
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
Năm 2026-
2027
21
Xây dựng Cổng dữ liệu mở (hỗ
trợ đăng ký nhu cầu sử dụng dữ
Cổng dữ liệu mở
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Năm 2026-
2027
10
Stt
Nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
liệu và dịch vụ dữ liệu, API
mở)
22
Hoàn thiện nền tảng phân tích,
xử lý dữ liệu tổng hợp; tích
hợp năng lực BI/AI
Nền tảng phân tích, xử
lý dữ liệu tổng hợp
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Nhiệm vụ
thường xuyên
23
Hoàn thiện nền tảng dữ liệu
không gian (GIS) dùng chung
của tỉnh
Nền tảng dữ liệu không
gian dùng chung
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Sở
Xây dựng
Năm 2027-
2028
24
Xây dựng kho dữ liệu chuyên
ngành (datamart) của các sở,
ngành
Kho dữ liệu chuyên
ngành
Các sở, ban,
ngành
Sở Khoa học và Công
nghệ
Năm 2026-
2028
IV
KẾT NỐI, TÍCH HỢP, CHIA SẺ VÀ ĐIỀU PHỐI DỮ LIỆU
25
Kết nối, tích hợp nền tảng dữ
liệu tỉnh với NDXP, NDOP và
Trung tâm dữ liệu quốc gia;
đăng ký, công bố API qua V-
APEX
Hệ thống kết nối hoàn
thành; API được đăng
ký
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Hoàn thành
trước
31/12/2026
(theo Nghị
định số
278/2025/NĐ-
CP ngày
22/10/2025)
26
Xây dựng, ban hành Danh mục
hệ thống thông tin, CSDL bắt
buộc kết nối, chia sẻ với Kho
Danh mục bắt buộc kết
nối, chia sẻ dữ liệu
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Năm 2026-
2027
11
Stt
Nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
dữ liệu dùng chung và LDOP
27
Kết nối các hệ thống thông tin,
CSDL vào Kho dữ liệu dùng
chung và LDOP theo danh mục
bắt buộc
Danh sách hệ
thống/CSDL đã kết nối;
báo cáo tiến độ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Năm 2027-
2028
28
Cung cấp dữ liệu phục vụ hệ
thống KPI Dashboard điều
hành của tỉnh
Dữ liệu KPI Dashboard
theo danh mục
Các sở, ban,
ngành và các
đơn vị cấp
xã/phường của
tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
50% năm
2026; 100%
năm 2030
29
Triển khai các chiến dịch làm
sạch, chuyển đổi và đồng bộ dữ
liệu
Kế hoạch và kết quả
triển khai
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Nhiệm vụ
thường xuyên
V
AN TOÀN, AN NINH VÀ BẢO VỆ DỮ LIỆU, TUÂN THỦ
30
Rà soát, thẩm định, phê duyệt
hồ sơ cấp độ an toàn thông tin;
kiểm tra, đánh giá an ninh
mạng các hệ thống thông tin,
CSDL trọng yếu
Quyết định phê duyệt
Hồ sơ cấp độ an toàn
thông tin; báo cáo kết
quả kiểm tra, đánh giá
và Kế hoạch, báo cáo
khắc phục kèm theo
Công an tỉnh
Các cơ quan chủ quản hệ
thống
Nhiệm vụ
thường xuyên
31
Thiết lập cơ chế giám sát truy
cập, nhật ký khai thác, sao lưu,
khôi phục và ứng cứu sự cố dữ
Hệ thống nhật ký, giám
sát; quy trình sao lưu,
phục hồi, ứng cứu
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; các cơ quan
chủ quản dữ liệu; đơn vị
kỹ thuật
Năm 2027-
2028
12
Stt
Nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
liệu
32
Vận hành Trung tâm giám sát
và tác chiến an ninh mạng
(SOC) cấp tỉnh, giám sát 24/7
Trung tâm giám sát và
tác chiến an ninh mạng
(SOC) tỉnh duy trì hoạt
động liên tục, thông
suốt 24/7, bảo đảm an
toàn thông tin và an
ninh mạng
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; các cơ quan chủ
quản hệ thống
Nhiệm vụ
thường xuyên
33
Triển khai bảo vệ dữ liệu cá
nhân, dữ liệu nhạy cảm trong
toàn bộ vòng đời dữ liệu
Quy trình, công cụ bảo
vệ dữ liệu cá nhân
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; các cơ quan chủ
quản dữ liệu
Năm 2026-
2027
34
Kiểm tra, đánh giá tuân thủ
định kỳ đối với quản trị, kết
nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu
Báo cáo kiểm tra, đánh
giá tuân thủ; danh mục
kiến nghị khắc phục
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; Các Sở,
ban, ngành; các đơn vị
liên quan
Nhiệm vụ
thường xuyên
VI
KHAI THÁC, PHÂN TÍCH, DỮ LIỆU MỞ VÀ GIÁ TRỊ DỮ LIỆU
35
Chuẩn hóa quy trình công bố
dữ liệu mở, API dữ liệu mở,
giấy phép sử dụng và siêu dữ
liệu
Quy trình và bộ tiêu
chuẩn công bố dữ liệu
mở
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Năm 2026-
2027
36
Xây dựng các dữ liệu chuyên
đề, datamart và dashboard điều
hành phục vụ chỉ đạo, điều
hành
Datamart chuyên đề /
Dashboard
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Năm 2027-
2028
13
Stt
Nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
37
Phát triển hệ thống báo cáo,
dashboard điều hành tích hợp
tại IOC tỉnh
Dashboard theo dõi báo
cáo
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành
Năm 2026-
2028
38
Ứng dụng phân tích dữ liệu và
trí tuệ nhân tạo phục vụ chỉ
đạo, điều hành
Mô tả trường hợp sử
dụng dữ liệu; mô hình
phân tích
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
Sở Khoa học và Công
nghệ
Nhiệm vụ
thường xuyên
39
Xây dựng cơ chế phát triển thị
trường dữ liệu/sản phẩm dữ
liệu; thí điểm phí khai thác dữ
liệu, hợp tác công - tư (PPP)
Danh mục sản phẩm dữ
liệu; khung cơ chế tài
chính thí điểm
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành
Năm 2027-
2030
VII
ĐO LƯỜNG, ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG VÀ GIÁM SÁT DỮ LIỆU
40
Triển khai đánh giá, xếp hạng
cơ sở dữ liệu của tỉnh theo
Hướng dẫn tại Công văn số
2910/BCA-TTDLQG ngày
12/6/2026 của Bộ Công an (bộ
tiêu chí TC1-TC8 và KPI)
Báo cáo tự đánh giá; hồ
sơ trình thẩm định, xếp
hạng
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; các cơ quan
chủ quản CSDL
Hằng năm
(thường
xuyên)
41
Xây dựng và vận hành bộ chỉ
số/KPI theo dõi hiệu quả khai
thác, mức độ sử dụng và tái sử
dụng dữ liệu
Bộ chỉ số/KPI khai thác
dữ liệu; báo cáo đánh
giá định kỳ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Nhiệm vụ
thường xuyên
42
Đánh giá mức độ trưởng thành
quản trị dữ liệu của các cơ
Bộ chỉ số đánh giá; báo
cáo đánh giá hằng năm
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
Nhiệm vụ
thường xuyên
14
Stt
Nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
quan, đơn vị
43
Theo dõi, giám sát tiến độ
nhiệm vụ dữ liệu trên hệ thống
theodoinq.dcs.vn và tổng hợp
báo cáo định kỳ, sơ kết hằng
năm
Báo cáo giám sát tiến
độ; báo cáo sơ kết hằng
năm
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Nhiệm vụ
thường xuyên
VIII
NGUỒN LỰC, ĐÀO TẠO VÀ VĂN HÓA DỮ LIỆU
44
Đào tạo, bồi dưỡng năng lực
quản trị, phân tích dữ liệu cho
lãnh đạo, cán bộ chuyên môn,
kỹ thuật và đầu mối dữ liệu
Kế hoạch và tài liệu đào
tạo
Sở Nội vụ
Công an tỉnh; Sở Khoa
học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành; UBND
cấp xã
Nhiệm vụ
thường xuyên
45
Phát triển đội ngũ chuyên trách
quản lý dữ liệu, phân tích dữ
liệu; ban hành khung năng lực
Khung năng lực; đội
ngũ chuyên trách
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
Năm 2026-
2027
46
Truyền thông, nâng cao nhận
thức dữ liệu là tài sản chiến
lược; xây dựng văn hóa ra
quyết định dựa trên dữ liệu
Kế hoạch truyền thông;
tài liệu hướng dẫn;
chuyên đề tuyên truyền
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công an tỉnh; các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã và
các đơn vị có liên quan
Năm 2026-
2027
47
Bố trí kinh phí và cơ chế tài
chính (ngân sách, xã hội hóa,
PPP, ODA) bảo đảm triển khai,
duy trì và cập nhật Khung
Kế hoạch tài chính
trung hạn và hằng năm
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban, ngành
Hằng năm
(thường
xuyên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 12891/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 12891/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 12891/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×