• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3270/QĐ-UBND TP.HCM 2025 Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ 2025-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/12/2025 10:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3270/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Ban hành Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Sở hữu trí tuệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3270/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3270/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3270/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2025 - 2030
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến
năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển
tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình
phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 416/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc áp dụng “Nghị quyết số
26/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh quy định mức hỗ trợ đăng ký trong và ngoài nước đối
với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống
cây trồng mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh (sau sắp xếp);
Căn cứ Kế hoạch số 4354/KH-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về triển khai Kế hoạch hành động số 459-KHHĐ/TU ngày
21 tháng 5 năm 2025 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 5144/TTr-
SKHCN ngày 01 tháng 12 năm 2025.
3270
17
12
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Phát triển tài sản
trí tuệ giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi
tắt là Chương trình).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
5718/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh (trước sáp nhập) về ban hành Chương trình phát triển tài sản trí tuệ
đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 256/QĐ-
UBND ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương (trước
sáp nhập) về ban hành Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Bình Dương đến
năm 2030; Quyết định số 1470/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (trước sáp nhập) về ban hành Chương trình
phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2022-2025 và định hướng đến năm 2030 trên
địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc
các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa
và Thể thao, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Công an Thành phố,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân các phường, xã, đặc khu và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ KH&CN;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Hiệp Hội DN Thành phố;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng: VX, ĐT, KT;
- Lưu: VT, VX/VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PH CHỦ TỊCH
Nguyn Mạnh Cưng
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Thành phố) theo tinh thần của Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia:
- Đưa sở hữu trí tuệ trở thành công cụ quan trọng trong việc nâng cao năng lực
cạnh tranh của Thành phố, tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo, đáp ứng
yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế;
- Gia tăng số lượng và chất lượng tài sản trí tuệ mới của các chủ thể trên
địa bàn Thành phố, cải thiện chỉ số sở hữu trí tuệ trong chỉ số đổi mới sáng tạo
toàn cầu (GII) và đưa Thành phố tiếp tục là một trong các địa phương dẫn đầu
cả nước về số lượng đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;
- Hỗ trợ các chủ thể tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
đối với các sản phẩm đặc trưng của địa phương; khuyến khích đổi mới sáng tạo và
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn Thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
- Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình
16 - 18%/năm.
- Số lượng đơn đăng ký quyền đối với giống cây trồng của các chủ thể trên
địa bàn Thành phố tăng trung bình 12% - 14% mỗi năm, đưa Thành phố trở thành
trung tâm chọn tạo và phát triển giống cây trồng hàng đầu của cả nước.
- Số lượng tài sản trí tuệ hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và
công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được chuyển giao và
thương mại hóa đạt 10% - 15%.
- 100% các chủ thể có Giấy chứng nhận Chương trình mỗi xã một sản phẩm
(Chương trình OCOP) được hỗ trợ kinh phí đăng ký nhãn hiệu cho các sản phẩm.
2
- 100% các chủ thể có sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giống cây trồng mới
là kết quả hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1
sử dụng ngân sách nhà nước Thành phố được hỗ trợ kinh phí đăng ký.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn
Thành phố áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, thực hiện
Chương trình và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan, cụ thể:
1. Các tổ chức, cá nhân có sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giống cây trồng
mới là kết quả hình thành thông qua thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo có sử dụng
ngân sách nhà nước Thành phố.
2. Các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố có nhu cầu xác lập, bảo hộ và
phát triển tài sản trí tuệ bao gồm: nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế,
đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng.
III. NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
Là nhiệm vụ gắn với chức năng, chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan, đơn vị
được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình, được thực hiện theo các quy định
hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo
hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán của cơ quan, đơn vị được
phê duyệt, bao gồm:
1. Hỗ trợ đăng ký bảo hộ ở trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, nhãn hiệu và đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới.
a) Đối với đăng ký bảo hộ trong nước
- Đối với đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và đăng ký bảo hộ, công nhận giống
cây trồng mới: 30 triệu đồng/đơn.
- Đối với đơn đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu: 15 triệu
đồng/văn bằng bảo hộ.
b) Đối với đăng ký bảo hộ ở nước ngoài cho đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và
đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới, văn bằng bảo hộ kiểu dáng
công nghiệp và nhãn hiệu: 60 triệu đồng/đơn được chấp nhận hợp lệ, các văn bản
tương ứng theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nộp đơn.
c) Nguyên tắc hỗ trợ
- Hỗ trợ đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, không trùng lặp.
Trường hợp chủ thể đã nhận được hỗ trợ về đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ
nguồn ngân sách Nhà nước thì không được hưởng hỗ trợ của Nghị quyết số
26/2022/NQ-HĐND.
1
Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng
10 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp;
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
3
- Các tổ chức, cá nhân chủ động bố trí kinh phí để đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ
của mình. Mức hỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
nhãn hiệu, giống cây trồng mới từ ngân sách Thành phố là mức tối đa mà chủ thể có
thể nhận được cho mỗi loại đơn đăng ký hoặc văn bằng bảo hộ, phần còn lại
(nếu có) do các chủ thể tham gia đối ứng. Trường hợp kinh phí thực tế của chủ thể
đã thanh toán thấp hơn mức hỗ trợ quy định thì mức hỗ trợ được duyệt thanh toán sẽ
căn cứ theo chứng từ hợp pháp do chủ thể cung cấp.
- Trường hợp một chủ thể có nhiều đối tượng quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu,
kiểu sáng công nghiệp, sáng chế, giống cây trồng mới) được hỗ trợ kinh phí theo
Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND thì được chọn nhiều đối tượng đề nghị hỗ trợ và
mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ kinh phí một lần.
d) Điều kiện hỗ trợ
- Có đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và đăng ký bảo hộ, công nhận giống
cây trồng mới đã được chấp nhận đơn hợp lệ.
- Có văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu đã được cấp.
- Có chứng từ do chủ thể cung cấp: chứng từ nộp phí, lệ phí với Cục
Sở hữu Trí tuệ; hợp đồng thực hiện việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thông
đại diện sở hữu công nghiệp và các minh chứng nộp phí, lệ phí khác.
- Không hỗ trợ cho các chủ thể có sản phẩm là kết quả hình thành thông qua
thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước Thành phố
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kinh phí đăng ký các đối tượng
sở hữu trí tuệ liên quan.
- Tại thời điểm xét hỗ trợ, các tổ chức, cá nhân còn đang hoạt động sản xuất
kinh doanh và khai thác tài sản trí tuệ: văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và
giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
2. Biên soạn, phát hành tài liệu về sở hữu trí tuệ.
Xây dựng tài liệu hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan dưới dạng bản điện tử để phổ biến các quy định của pháp luật
sở hữu trí tuệ cũng như hỗ trợ các chủ thể trên địa bàn Thành phố trong việc
nhận diện tài sản trí tuệ, cách thức xác lập và bảo vệ quyền tài sản trí tuệ.
3. Vinh danh, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong
hoạt động sở hữu trí tuệ.
Hàng năm, tổng hợp các đề xuất từ các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
trong việc vinh danh, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong
hoạt động sở hữu trí tuệ cũng như thực hiện có hiệu quả Chương trình. Mức chi
khen thưởng theo quy định hiện hành về khen thưởng.
IV. NHIỆM VỤ ĐƯỢC XÂY DỰNG DƯỚI HÌNH THỨC NHIỆM VỤ
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình là các nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của Nhà nước thông qua
4
hình thức tổ chức đặt hàng, tuyển chọn hoặc giao trực tiếp để thực hiện các nội dung
bao gồm:
1. Tăng cường các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ
a) Nội dung
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, các công cụ và cung cấp dịch vụ thông tin sở hữu
trí tuệ, bản đồ sáng chế.
- Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông tin sở hữu trí tuệ cho các tổ chức khoa học
và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm tạo ra các tài sản
trí tuệ được bảo hộ và bài báo khoa học có tính ứng dụng cao.
- Hỗ trợ hình thành và phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ phân tích
thông tin sáng chế và dự báo xu hướng phát triển công nghệ.
- Xây dựng và triển khai các chương trình tập huấn, đào tạo từ cơ bản đến
chuyên sâu về sở hữu trí tuệ phù hợp với từng nhóm đối tượng.
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức trung gian
hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn Thành phố.
2. Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước
a) Nội dung
Hỗ trợ đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể
cho các sản phẩm quốc gia, sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của địa phương và
sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP).
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức trung gian
hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn Thành phố.
3. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
a) Nội dung
- Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận,
nhãn hiệu tập thể và sản phẩm thuộc Chương trình OCOP gắn với đăng ký mã số
vùng trồng, an toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng và xác thực, truy xuất nguồn
gốc sản phẩm được bảo hộ.
- Hỗ trợ khai thác, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu
tập thể cho các sản phẩm đặc thù của địa phương và sản phẩm gắn với Chương trình
OCOP theo hướng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ
5
theo chuỗi giá trị. Hỗ trợ giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến
thương mại khác nhằm khai thác, phát triển giá trị các tài sản trí tuệ.
- Khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích của Việt Nam được bảo hộ, sáng chế
của nước ngoài không được bảo hộ hoặc hết thời hạn bảo hộ tại Việt Nam.
- Triển khai quy định về quản lý và sử dụng biểu tượng chỉ dẫn địa lý quốc gia,
hỗ trợ sử dụng biểu tượng chỉ dẫn địa lý quốc gia ở trong và ngoài nước.
- Hỗ trợ quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp và tổ chức khoa học và
công nghệ. Hỗ trợ tư vấn định giá, kiểm toán tài sản trí tuệ, tập trung vào các
đối tượng là sáng chế, giải pháp hữu ích, tên thương mại và nhãn hiệu.
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức trung gian
hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn Thành phố.
4. Thúc đẩy và tăng cường hiệu quả thực thi chống xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ
a) Nội dung
- Hỗ trợ triển khai các biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động
thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
- Hỗ trợ tổ chức trưng bày, triển lãm sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ và sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
b) Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Công Thương; Chi cục Hải quan khu vực
2; Công an Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy
phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn Thành phố.
5. Phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức trung gian và chủ thể quyền sở hữu
trí tuệ
a) Nội dung
- Hỗ trợ nâng cao năng lực của tổ chức trung gian tham gia hoạt động
kiểm soát, quản lý các sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận,
nhãn hiệu tập thể.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của chủ thể quản lý và
sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và giống cây trồng;
tổ chức đại diện, quản lý và chủ sở hữu quyền tác giả và quyền liên quan.
b) Đơn vị thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức
6
đoàn thể, hiệp hội, tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên
địa bàn Thành phố.
6. Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội
a) Nội dung
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện
thông tin đại chúng nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và xây dựng ý thức, trách nhiệm
tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ:
- Tuyên truyền, phổ biến các thông tin về các quy định pháp luật về sở hữu
trí tuệ nhằm nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân
tích cực đổi mới sáng tạo, gia tăng tài sản trí tuệ trên địa bàn Thành phố.
- Tổ chức các hội thảo, cuộc thi, triển lãm về sở hữu trí tuệ nhằm lan tỏa
thông điệp, nội hàm về sở hữu trí tuệ, xây dựng ý thức tôn trọng, trách nhiệm bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ trong cộng đồng, hình thành và lan tỏa văn hóa sở hữu trí tuệ
trên địa bàn Thành phố
b) Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Công Thương,
Sở Nội vụ, Chi cục Hải quan khu vực 2, Công an Thành phố, Ủy ban nhân dân
cấp xã, các cơ sở giáo dục đại học, các tổ chức đoàn thể, hiệp hội, tổ chức trung gian
hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn Thành phố.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình gồm kinh phí ngân sách Thành phố
được bố trí theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định pháp luật. Trong đó:
a) Ngân sách Thành phố đảm bảo kinh phí đối với nhiệm vụ thường xuyên
thuộc Chương trình.
b) Ngân sách Thành phố hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ còn lại của
Mục IV Chương trình này với nguyên tắc như sau:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức
chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm
chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nhiệm vụ;
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí trên cơ sở khả năng thu của đơn vị
(tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 70% tổng dự toán kinh phí
thực hiện nhiệm vụ);
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi
đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp
ngoài công lập, doanh nghiệp và các tổ chức khác: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa
không quá 50% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
c) Nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của
Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định
7
quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030,
Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND và các quy định hiện hành khác (nếu có) về chế
độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.
2. Nội dung và mức chi từ nguồn kinh phí khác được thực hiện theo các
quy định hiện hành đối với từng loại nguồn vốn, khuyến khích các đơn vị thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 75/2021/TT-BTC và Nghị quyết số 26/2022/NQ-
HĐND. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới.
VI. CÁCH THỨC HỖ TRỢ
1. Đối với nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng
a) Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Công Thương, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp xã là các Đơn vị
đầu mối tiếp nhận các đề nghị của các tổ chức, cá nhân để thực hiện các nội dung
hỗ trợ được quy định tại khoản 1 Mục III Chương trình này. Ban hành Quyết định
phê duyệt danh sách các cá nhân, tổ chức được hỗ trợ và kinh phí được hỗ trợ cụ thể
tương ứng sau khi đã rà soát tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
b) Các Đơn vị đầu mối chủ động xây dựng kế hoạch và dự toán hằng năm
gửi về Sở Tài chính để bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ hằng năm
(đồng gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp).
c) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được hỗ trợ có nhu cầu gửi văn bản
đề nghị trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến các Đơn vị đầu mối để nhận hỗ trợ:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ trên địa bàn
Thành phố theo năm nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ. Nếu tổ chức, cá nhân
không có đề nghị hỗ trợ trong năm nộp hồ sơ thì không được hỗ trợ (các hồ sơ
đề nghị hỗ trợ trong quý IV sẽ được tổng hợp và thực hiện hỗ trợ trong quý I năm
tiếp theo). Cung cấp thông tin Tài khoản của cá nhân, tổ chức hợp pháp theo
quy định để nhận kinh phí theo hình thức chuyển khoản.
- Bản sao có công chứng/chứng thực Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
do Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ cấp (đối với đơn đăng ký
sáng chế) hoặc Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ của Cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với đơn đăng ký giống cây trồng mới)
hoặc Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ cấp hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do Cục Sở hữu trí tuệ cấp.
- Hình hoặc tài liệu minh chứng đối việc đang sử dụng, khai thác: kiểu dáng
công nghiệp, nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ; sáng chế, giống cây trồng mới
có đơn được chấp nhận hợp lệ.
d) Các Đơn vị đầu mối tiếp nhận, rà soát tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị hỗ trợ
như sau:
- Trường hợp hồ sơ đề nghị chưa hợp lệ, thiếu sót: thông báo cho tổ chức,
cá nhân điều chỉnh, bổ sung.
8
- Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện hỗ trợ: thông báo cho tổ chức,
cá nhân và nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận đề nghị hỗ trợ.
- Các hồ sơ hợp lệ được tổng hợp giải quyết hỗ trợ thông qua Quyết định
phê duyệt danh sách các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ và kinh phí được hỗ trợ
định kỳ hằng quý/lần.
2. Đối với nhiệm vụ được xây dựng dưới hình thức nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo.
Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị đầu mối tiếp nhận các đề xuất của các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân (có đề xuất) thực hiện
các nhiệm vụ theo quy trình quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan rà soát kết quả thực hiện hỗ trợ các
nội dung đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, giống cây trồng của
các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là đơn vị đầu mối chủ trì, quản lý tổ chức triển khai thực hiện hoạt động
chung của Chương trình; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình;
hỗ trợ, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các nội dung của
Chương trình; hỗ trợ đăng ký trong và ngoài nước đối với sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, nhãn hiệu phát sinh từ: nhiệm vụ được xây dựng dưới hình thức
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, đề xuất của các doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
các trường, viện.
b) Hỗ trợ các chủ thể trong lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị về công tác
quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ.
c) Tổ chức các hoạt động tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích
trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
d) Tổng hợp lập dự toán kinh phí của Chương trình gửi Sở Tài chính với thời
điểm xây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm để tổng hợp trình cấp thẩm quyền
phê duyệt theo quy định Luật Ngân sách nhà nước đối với các nhiệm vụ được giao.
đ) Tổ chức sơ kết Chương trình vào năm 2027 và tổng kết Chương trình vào
năm 2030.
e) Tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình từ các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố; kiểm tra, đánh giá việc
thực hiện Chương trình và đề xuất điều chỉnh (nếu có).
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp thẩm quyền bố trí
kinh phí để triển khai Chương trình này cho các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ
theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
9
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
chi hỗ trợ của Chương trình.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là đơn vị đầu mối dự toán kinh phí hàng năm, thực hiện việc hỗ trợ cho các
tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước đối với sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp (trong lĩnh vực nông nghiệp); đăng ký bảo hộ, công nhận
giống cây trồng mới; nhãn hiệu cho các sản phẩm gắn với Chương trình OCOP.
b) Hỗ trợ các chủ thể trong lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị về công tác
quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ.
c) Lập dự toán kinh phí của Chương trình gửi Sở Tài chính với thời điểm
xây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm để thẩm định trình cấp thẩm quyền
phê duyệt theo quy định Luật Ngân sách nhà nước đối với các nhiệm vụ được giao.
d) Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Chương trình đến các cá nhân, tổ chức,
doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý. Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
4. Sở Công Thương
a) Là đơn vị đầu mối dự toán kinh phí hàng năm, thực hiện việc hỗ trợ cho các
tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước đối với sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của
Thành phố.
b) Hỗ trợ các chủ thể trong lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị về công tác
quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ.
c) Lập dự toán kinh phí của Chương trình gửi Sở Tài chính với thời điểm
xây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm để thẩm định trình cấp thẩm quyền
phê duyệt theo quy định Luật Ngân sách nhà nước đối với các nhiệm vụ được giao.
d) Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Chương trình đến các cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý. Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
a) Là đơn vị đầu mối dự toán kinh phí hàng năm, thực hiện việc hỗ trợ cho các
tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước đối với nhãn hiệu
cho các sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa, thể thao.
b) Lập dự toán kinh phí của Chương trình gửi Sở Tài chính với thời điểm
xây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm để thẩm định trình cấp thẩm quyền
phê duyệt theo quy định Luật Ngân sách nhà nước đối với các nhiệm vụ được giao.
c) Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Chương trình đến các cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý. Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
6. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ): phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ thẩm định hồ sơ và tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố
10
khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động
sở hữu trí tuệ hàng năm.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Là đơn vị đầu mối dự toán kinh phí hàng năm, thực hiện việc hỗ trợ cho các
tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước đối với nhãn hiệu
cho Hộ kinh doanh, Doanh nghiệp, Hợp tác xã trên địa bàn quản lý.
b) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, tập huấn, đào tạo
về công tác bảo hộ, quản lý, khai thác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản trị tài sản
trí tuệ của doanh nghiệp. Hướng dẫn, giới thiệu doanh nghiệp, thành viên, hội viên
tham gia các hoạt động của Chương trình. Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
8. Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố
a) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, tập huấn, đào tạo
về công tác bảo hộ, quản lý, khai thác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản trị tài sản
trí tuệ của doanh nghiệp. Hướng dẫn, giới thiệu doanh nghiệp, thành viên, hội viên
tham gia các hoạt động của Chương trình.
c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các
hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp;
khen thưởng, tôn vinh tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
9. Tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn
Thành phố
Tổ chức trung gian hỗ trợ thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn
Thành phố bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức
dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật có ít nhất một cá nhân có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp, được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp với danh nghĩa
tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
a) Xây dựng phương án triển khai, cách thức phối hợp triển khai Chương trình
và gửi về các Đơn vị đầu mối tổng hợp xem xét để phối hợp triển khai thực hiện
Chương trình.
b) Phối hợp tuyên truyền, phổ biến nội dung của Chương trình đến các cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.
c) Định kỳ hằng quý, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo và
đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
VIII. HIỆU LỰC THI HÀNH
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Trong quá trình triển khai Chương trình, nếu có khó khăn, vướng mắc, các
đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3270/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3270/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3270/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×