• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 358/KH-UBND Gia Lai triển khai Quyết định 1511/QĐ-TTg về Di cư hợp pháp an toàn

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 16/09/2026 09:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 358/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 1511/QĐ-TTg ngày 08/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Thỏa thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Ngoại giao

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 358/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 358/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 358/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 1511/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Thỏa thuận
toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Thực hiện Quyết định số 1511/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Thỏa thuận toàn cầu về Di cư hợp
pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ triển khai Thỏa
thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc (Global
Compact for Safe, Orderly and Regular Migration - Thỏa thuận GCM) phù hợp với
chính sách, pháp luật và điều kiện của địa phương nhằm quản lý di cư hiệu quả vì
mục tiêu phát triển bền vững.
b) Xác định các lĩnh vực, mục tiêu ưu tiên, nội dung cụ thể và lộ trình triển
khai Thỏa thuận GCM; huy động tối đa các nguồn lực sẵn có trong nước và tranh thủ
sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế.
c) Nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý di cư quốc tế thông qua cơ chế
phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, có sự tham gia của cả hệ thống chính trị và toàn xã
hội nhằm tạo môi trường di cư minh bạch, dễ tiếp cận, tôn trọng nhân phẩm của người
di cư, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của họ, nhất là phụ nữ, trẻ em và các nhóm
có nhu cầu hỗ trợ đặc biệt.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo phù hợp với chính sách, pháp
luật, các chương trình mục tiêu quốc gia, chiến lược quốc gia; lồng ghép việc thực
hiện Kế hoạch với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương sát với
tình hình thực tiễn, lấy yếu tố con người làm trung tâm; trong đó, lồng ghép yếu tố
giới và phát triển bền vững nhằm giảm thiểu các nhân tố dẫn tới tình trạng di cư trái
phép, mua bán người;
b) Xây dựng cơ chế phối hợp thường xuyên để bảo đảm hiệu quả việc thực hiện
Kế hoạch; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành, sự phối hợp đồng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
358
10
9
2
bộ giữa các cơ quan trong quá trình triển khai thực hiện.
c) Việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn triển khai Thỏa thuận GCM cần
được tiến hành thường xuyên, kịp thời, đầy đủ đến các cấp, các ngành, các cơ quan,
tổ chức, cá nhân liên quan.
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tuyên truyền, phổ biến thông tin về Thỏa thuận GCM, các vấn đề di cư quốc
tế thuộc phạm vi trong và ngoài nước; tăng cường năng lực trong triển khai Thỏa
thuận GCM.
a) Tuyên truyền, vận động, phổ biến, nâng cao nhận thức về Thỏa thuận GCM
và các vấn đề di cư quốc tế (di cư hợp pháp, an toàn; di cư trái phép; mua bán người...),
hướng tới các đối tượng là cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thực thi pháp luật liên
quan đến di cư quốc tế, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các
cơ quan, tổ chức có liên quan, cộng đồng doanh nghiệp, người dân. Việc tuyên truyền
phải có nội dung phù hợp với giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ dân trí, đặc điểm
của từng địa phương, dễ tiếp cận, có trọng điểm, đa ngôn ngữ và bằng các hình thức
đa dạng.
b) Đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan chức năng các
thông tin rõ ràng, minh bạch về di cư (hướng dẫn, tư vấn, khuyến cáo, cảnh báo liên
quan đến di cư quốc tế; thị trường lao động nước ngoài; chính sách thị thực, cư trú;
quyền của người di cư...).
c) Nâng cao năng lực cán bộ các cấp (nhất là cấp cơ sở), các ngành, các cơ
quan, tổ chức tham gia triển khai Thỏa thuận GCM nhằm tăng cường hiệu quả công
tác quản lý di cư, hỗ trợ và bảo vệ người di cư, lưu ý phụ nữ, trẻ em, người dân tộc
thiểu số và các nhóm có nhu cầu hỗ trợ đặc biệt.
2. Thu thập thông tin, dữ liệu về di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài
và người nước ngoài tại địa bàn tỉnh.
a) Theo dõi, rà soát, cập nhật thông tin, dữ liệu về di cư quốc tế (lao động; học
tập; kết hôn có yếu tố nước ngoài; cho nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài; di cư trái
phép; mua bán người; người không quốc tịch; người di cư trở về...); tiếp tục quản lý,
khai thác, sử dụng hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
và các hệ thống thông tin, dữ liệu có liên quan.
b) Nghiên cứu lồng ghép các nội dung liên quan đến di cư quốc tế trong các
cuộc điều tra thống kê, bao gồm tổng điều tra dân số và nhà ở để bổ sung điều tra về
tình trạng di cư (nguyên nhân di cư; ngày xuất cảnh, nhập cảnh gần nhất; quốc gia cư
trú trong thời gian 5 năm trước khi diễn ra tổng điều tra dân số và nhà ở...), trên cơ
sở hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.
c) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong việc đăng ký và hỗ trợ công dân Việt Nam ở
nước ngoài bao gồm các thông tin cơ bản về công dân Việt Nam di cư ra nước ngoài
với các mục đích khác nhau, bảo đảm dễ tiếp cận và kịp thời hỗ trợ công dân, nhất là
trong tình huống khẩn cấp, khủng hoảng ở nước ngoài, phù hợp với pháp luật về dữ
liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các pháp luật có liên quan.
3
d) Tiếp tục phối hợp xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu về di cư dựa trên việc
kết nối, tích hợp với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống
thông tin, dữ liệu có liên quan, bảo đảm phù hợp với pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ
liệu cá nhân và các pháp luật có liên quan; khai thác, sử dụng hiệu quả, phục vụ công
tác quản lý nhà nước, hoạch định chính sách, pháp luật về di cư và xây dựng báo cáo,
thống kê, dự báo.
3. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật và triển khai thực hiện.
a) Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến di cư quốc tế
để kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới nhằm
bảo đảm phù hợp với thực tiễn, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc nảy sinh trong quá
trình triển khai Thỏa thuận GCM.
b) Triển khai các giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý di cư, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của người di cư; tiếp tục thực hiện hiệu quả các chương trình, kế
hoạch liên quan đến di cư quốc tế đã được phê duyệt.
c) Rà soát, hoàn thiện, ban hành đồng bộ các giải pháp, chính sách kinh tế - xã
hội phù hợp với tình hình của tỉnh (chính sách về giảm nghèo, an sinh xã hội, gắn với
việc làm bền vững, bình đẳng giới và nâng cao vị thế cho phụ nữ, trẻ em gái...) nhằm
giảm thiểu các nhân tố dẫn tới di cư trái phép, giúp người dân có quyết định đúng đắn
về di cư, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng toàn diện, bền vững, “không để ai
bị bỏ lại phía sau”.
d) Đẩy mạnh triển khai Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình
nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững và các khuôn khổ phát triển bền vững tiếp
theo.
4. Theo dõi, dự báo về tình hình, chính sách của các quốc gia và vùng lãnh thổ
liên quan đến các vấn đề di cư.
a) Theo dõi về tình hình khu vực và thế giới có khả năng ảnh hưởng đến hoạt
động di cư và người di cư (bất ổn chính trị, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô
nhiễm xuyên biên giới, tội phạm xuyên quốc gia...) để cá nhân, cơ quan, tổ chức liên
quan kịp thời nắm bắt thông tin và có biện pháp ứng phó, cảnh báo nhằm bảo vệ
quyền và lợi ích chính đáng của người di cư.
b) Tìm hiểu tình hình, chính sách của các quốc gia và vùng lãnh thổ về di cư
quốc tế (thị thực, bảo hiểm, việc làm, cư trú, quốc tịch, hộ tịch, chính sách an sinh xã
hội đối với người di cư và quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật sở
tại...), đặc biệt là những xu hướng mới để kịp thời đề xuất các giải pháp, chính sách
phù hợp với tình hình.
c) Tiếp tục theo dõi tình hình người Việt Nam ở nước ngoài và người nước
ngoài tại địa bàn tỉnh để kiến nghị giải pháp phù hợp nhằm quản lý hiệu quả và tạo
thuận lợi cho người di cư hòa nhập với cộng đồng sở tại, bảo đảm có cơ hội công
bằng về học tập, làm việc, phát triển cũng như phát huy vai trò và đóng góp của mình
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc thực hiện Thỏa thuận GCM.
4
a) Tăng cường hợp tác với các địa phương của các quốc gia, đối tác về các vấn
đề di cư quốc tế và trong triển khai Thỏa thuận GCM; nghiên cứu, đề xuất ký kết các
điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về di cư nhằm thúc đẩy di cư hợp pháp, an toàn
và trật tự, phòng, chống di cư trái phép, đưa người di cư trái phép, phòng, chống mua
bán người và các hình thức bóc lột mới trên không gian mạng, bảo vệ quyền và lợi
ích chính đáng của người di cư, lưu ý phụ nữ, trẻ em và các nhóm có nhu cầu hỗ trợ
đặc biệt.
b) Tổ chức triển khai hiệu quả các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và các
cam kết quốc tế về di cư mà Việt Nam là thành viên, phù hợp với pháp luật và điều
kiện của tỉnh; đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp.
c) Thu hút, huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực quốc tế trong quá trình
triển khai Thỏa thuận GCM để nâng cao năng lực cho các cơ quan liên quan của Việt
Nam cũng như tăng cường hiệu quả công tác quản lý di cư.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công:
a) Sở Ngoại vụ
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch
và định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Ngoại giao; tổ chức sơ kết và tổng kết thực hiện Kế
hoạch; triển khai áp dụng bộ chỉ số đánh giá việc triển khai Thỏa thuận GCM và bộ
chỉ số quản trị di cư quốc tế sau khi có hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Ngoại giao.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh kiến nghị
các giải pháp về vấn đề di cư quốc tế, phù hợp với chính sách, pháp luật của Việt
Nam và tình hình thực tế tại địa phương.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thiện, vận hành Cơ sở dữ
liệu về di cư.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp triển khai công tác bảo hộ quyền và
lợi ích chính đáng của công dân Việt Nam di cư ra nước ngoài phù hợp với tình hình
di cư của công dân hiện nay.
b) Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham gia hoàn
thiện chính sách, pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại
Việt Nam có liên quan đến Thỏa thuận GCM.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường tuyên truyền, tư vấn pháp luật cần
thiết cho người dân khi làm thủ tục liên quan đến di cư ra nước ngoài; tiếp tục thực
hiện cải cách thủ tục cấp phát giấy tờ liên quan việc xuất, nhập cảnh để tạo điều kiện
thuận lợi cho công dân xuất cảnh hợp pháp, an toàn và trật tự.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương nắm chắc tình hình an ninh, trật
tự liên quan đến hoạt động di cư tại địa phương (kể cả di cư hợp pháp và bất hợp
pháp); số lượng công dân trên địa bàn tỉnh di cư ra nước ngoài; người nước ngoài tại
5
địa phương và người di cư hồi hương trở về để đề xuất biện pháp xử lý, hỗ trợ phù
hợp; thường xuyên rà soát, nghiên cứu giải pháp và tham mưu triển khai thực hiện
các thỏa thuận, hợp tác quốc tế (trọng tâm là các nước ASEAN như Lào, Campuchia,
Thái Lan) về phòng chống mua bán người, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán; phòng chống
di cư trái phép và đưa người di cư trái phép.
c) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng)
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát xuất, nhập cảnh tại Cửa khẩu quốc tế Lệ
Thanh; các Trạm kiểm soát, đường mòn, lối mở, khu vực biên giới biển; thực hiện
bảo hộ và trợ giúp ban đầu cho công dân của tỉnh bị phía nước ngoài buộc hồi hương
qua các cửa khẩu hoặc được cứu hộ, cứu nạn, giải cứu và hồi hương.
- Phối hợp tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp
luật và nâng cao nhận thức về xuất cảnh, nhập cảnh và di cư, phòng chống mua bán
người và di cư trái phép cho công dân trên khu vực biên giới biển, đất liền của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các lực lượng liên quan trong công tác nắm
tình hình biên giới, địa bàn nội, ngoại biên, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các
đường dây đưa đón người di cư bất hợp pháp, mua bán người qua đường bộ, đường
biển; tình hình người Việt Nam lao động, làm ăn, sinh sống tại Campuchia.
d) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu
tham mưu triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về quốc tịch, hộ tịch liên
quan đến người di cư; rà soát, đề xuất giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong
lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch của công dân di cư ra nước ngoài và người hồi hương; chỉ
đạo, hướng dẫn thực hiện công tác trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.
đ) Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu triển khai
chính sách, pháp luật về lao động di cư, tăng cường các giải pháp quản lý hoạt động
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và nâng cao chất lượng người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hướng dịch chuyển của các nhóm ngành nghề mới, phù
hợp với chiến lược phát triển nhân lực quốc gia; triển khai các hoạt động hợp tác quốc
tế về lao động theo quy định của pháp luật.
- Thường xuyên cập nhật thông tin về người lao động trong tỉnh ra nước ngoài
làm việc theo hợp đồng lao động để kịp thời, chủ động triển khai công tác bảo hộ
quyền và lợi ích của người di cư.
e) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức
về các vấn đề di cư quốc tế, di cư với phát triển bền vững, Thỏa thuận GCM và tình
hình triển khai Thỏa thuận này.
g) Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Lồng ghép tuyên truyền, vận động, phổ biến, nâng cao nhận thức về Thỏa
thuận GCM và các vấn đề di cư quốc tế (di cư hợp pháp, an toàn; di cư trái phép; mua
bán người…) trong việc tuyên truyền chính sách dân tộc phù hợp với các nhóm đặc
6
thù là trẻ em, phụ nữ, người dân tộc thiểu số.
- Thực hiện tốt các chính sách dân tộc: Giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội;
bình đẳng giới… nâng cao vị thế cho phụ nữ và trẻ em gái trong vùng đồng bào dân
tộc thiểu số nhằm giảm thiểu các nhân tố dẫn tới di cư trái phép, giúp người đồng bào
dân tộc thiểu số có quyết định đúng đắn về di cư hợp pháp.
h) Sở Tài chính
Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường nghiên cứu, đề
xuất lồng ghép các vấn đề di cư vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương như đẩy mạnh thu hút đầu tư đi đôi với giải quyết việc làm tại
chỗ; hỗ trợ người di cư hồi hương...
i) Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Lồng ghép thực hiện Kế hoạch với các chương trình phát triển kinh tế - xã
hội tại địa phương nhằm giảm thiểu các nhân tố dẫn tới tình trạng di cư trái phép, mua
bán người.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng địa phương nắm chắc tình hình an ninh, trật
tự liên quan đến hoạt động di cư tại địa phương; số lượng công dân trên địa bàn di cư
ra nước ngoài, người nước ngoài tại địa phương và người di cư hồi hương trở về để
có biện pháp quản lý, hỗ trợ phù hợp.
- Chủ động tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho người dân về vấn đề
di cư quốc tế, đặc biệt các hình thức di cư an toàn, trật tự và hợp pháp; tuyên truyền
cảnh báo, phòng, chống mua bán người và phòng, chống di cư trái phép.
k) Các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch và Phụ lục kèm theo; định kỳ 6 tháng (trước 05/7 và trước 05/01
năm sau) tổng hợp, cung cấp cho Sở Ngoại vụ số liệu liên quan đến di cư quốc tế và
hằng năm gửi báo cáo việc thực hiện Kế hoạch cho Sở Ngoại vụ trước ngày 05 tháng
11 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã
hội và các tổ chức thành viên; Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai; các cơ quan
báo chí; các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và cộng đồng doanh nghiệp trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động tham gia triển khai các nhiệm vụ nêu tại Kế
hoạch và Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước
và huy động tối đa từ các nguồn tài trợ, viện trợ, các nguồn tài chính hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
- Đối với nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, căn cứ vào từng nhiệm vụ
được giao cụ thể, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động lồng ghép trong các
chương trình, dự án, đề án đang triển khai thực hiện, trong phạm vi dự toán ngân sách
nhà nước được giao hàng năm.
- Đối với các nhiệm vụ phát sinh mới không lồng ghép được trong các chương
trình, dự án, đề án đang triển khai, các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán kinh
7
phí, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn
vị, gửi Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu cần thiết sửa đổi, bổ sung
những nội dung cụ thể, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chủ động thông
báo, trao đổi để Sở Ngoại vụ nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét,
quyết định.
5. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 894/KH-UBND ngày 22/4/2020 của
UBND tỉnh Gia Lai (trước sáp nhập) về triển khai Thỏa thuận toàn cầu về Di cư hợp
pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc trên địa bàn tỉnh Gia Lai và Công văn số
4510/UBND-NC ngày 09/7/2020 của UBND tỉnh Bình Định (trước sáp nhập) về việc
thực hiện Kế hoạch triển khai Thỏa thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật
tự của Liên hợp quốc.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày
08 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Thỏa
thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc trên địa bàn
tỉnh, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường triển khai
thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự);
- Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, T2.
Phụ lục
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THỎA THUẬN TOÀN CẦU
VỀ DI CƯ HỢP PHÁP, AN TOÀN VÀ TRẬT TỰ CỦA LIÊN HỢP QUỐC
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả dự
kiến
Thời gian
hoàn thành
1
Tuyên truyền, phổ biến thông tin về Thỏa thuận GCM, các vấn đề di cư quốc tế và đào tạo, nâng cao năng lực
1.1
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về
Thỏa thuận GCM và các vấn đề di cư quốc tế
tới các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, cộng đồng doanh nghiệp và người
dân. Bảo đảm lồng ghép yếu tố giới, ứng
dụng công nghệ truyền thông mới, đa ngôn
ngữ nhằm góp phần định hướng dư luận xã
hội, nâng cao nhận thức về di cư hợp pháp,
an toàn và trật tự cũng như vai trò tích cực
của di cư đối với phát triển bền vững.
Sở Ngoại vụ.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Đề nghị Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và
các tổ chức thành
viên; Báo và Phát
thanh, Truyền hình
Gia Lai và các cơ
quan báo chí có liên
quan.
Hội nghị, tập
huấn, tài liệu phổ
biến; sản phẩm
truyền thông;
chương trình,
chuyên trang,
chuyên mục trên
đài phát thanh,
truyền hình,
thông tấn, báo
chí.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
1.2
Đăng tải, cập nhật thông tin về di cư trên
Trang thông tin điện tử của Sở Ngoại vụ;
tăng cường cung cấp thông tin chính xác, kịp
thời về tình hình, chính sách, pháp luật liên
quan đến di cư.
Sở Ngoại vụ.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương, tổ chức
có liên quan theo
yêu cầu của cơ quan
chủ trì.
Thông tin về di
cư được đăng tải,
cập nhật.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
2
1.3
Tăng cường thông tin đối ngoại về chủ
trương, chính sách, nỗ lực, thành tựu của Việt
Nam trong quản lý di cư, triển khai Thỏa
thuận GCM, thúc đẩy di cư hợp pháp, an toàn
và trật tự, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của người di cư.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Sở
Ngoại vụ.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương; Báo và
Phát thanh, Truyền
hình Gia Lai và các
cơ quan báo chí có
liên quan.
Chương trình,
tin, bài, sản
phẩm truyền
thông.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
1.4
Chỉ đạo, định hướng thực hiện các chương
trình phát thanh truyền hình, các tin bài tuyên
truyền về Thỏa thuận GCM và các vấn đề di
cư quốc tế (di cư hợp pháp, an toàn; di cư trái
phép và đưa người di cư trái phép; mua bán
người, bóc lột, lạm dụng lao động; các rủi ro
trong quá trình di cư; quyền và lợi ích của
người di cư...); đấu tranh, phản bác thông tin
sai lệch, xuyên tạc về người di cư và chính
sách của Việt Nam về di cư quốc tế.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
Sở Ngoại vụ, các cơ
quan, đơn vị, địa
phương có liên quan
theo yêu cầu của cơ
quan chủ trì.
Báo và Phát thanh,
Truyền hình Gia Lai
và các cơ quan báo
chí có liên quan.
Chương trình,
tin, bài, sản
phẩm truyền
thông.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
1.5
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến thông tin
về di cư quốc tế cho học sinh, sinh viên; lồng
ghép, tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng
nhận diện và phòng tránh rủi ro cho học sinh,
sinh viên đối với các hoạt động lừa đảo tuyển
dụng, lừa đảo du học, mua bán người, đưa
người di cư trái phép và các nguy cơ phát
sinh trên môi trường mạng.
Sở Giáo dục và
Đào tạo; Ủy ban
nhân dân các xã,
phường.
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan.
Chương trình
tuyên truyền, tài
liệu giáo dục và
hoạt động giáo
dục kỹ năng.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
1.6
Lồng ghép việc phổ biến Thỏa thuận GCM
và các vấn đề di cư quốc tế với các chương
trình, hoạt động tuyên truyền phù hợp nhằm
nâng cao nhận thức về di cư hợp pháp, an
toàn, trật tự, đặc biệt trong bối cảnh gia tăng
nguy cơ lạm dụng công nghệ trên môi trường
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương theo
chức năng, nhiệm
vụ được phân công.
Sở Ngoại vụ.
Chương trình, tài
liệu, sản phẩm
tuyên truyền.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
3
số, về bảo vệ dữ liệu cá nhân, tiếp cận dịch
vụ hỗ trợ và phòng ngừa rủi ro trong di cư.
1.7
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam trong giám sát xã hội, phản biện xã hội
và vận động Nhân dân tham gia triển khai
thực hiện các chủ trương, chính sách liên
quan đến di cư hợp pháp, an toàn và trật tự;
tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng
đồng về các nguy cơ liên quan đến di cư trái
phép, mua bán người, lừa đảo tuyển dụng,
lừa đảo du học và các hình thức lợi dụng môi
trường mạng để lừa đảo, môi giới di cư trái
phép; hỗ trợ phát hiện, phản ánh kịp thời các
nguy cơ, hành vi vi phạm tại cộng đồng; thiết
lập và duy trì cơ chế phối hợp, chia sẻ thông
tin và cảnh báo sớm giữa các cơ quan quản
lý nhà nước với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội và chính
quyền cơ sở.
Đề nghị Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh.
Sở Ngoại vụ, Ban
Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng, Công an tỉnh,
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Sở
Nội vụ, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Y tế,
Sở Tư pháp, Sở Dân
tộc và Tôn giáo, Ủy
ban nhân dân các xã
phường, cơ quan, tổ
chức có liên quan.
Hoạt động tuyên
truyền, vận
động; cơ chế
phối hợp, chia sẻ
thông tin.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
1.8
Xây dựng, cập nhật tài liệu, cẩm nang hướng
dẫn, hỗ trợ công dân Việt Nam ở nước ngoài,
khuyến cáo về di cư an toàn, phòng tránh
mua bán người, lừa đảo trực tuyến, môi giới
di cư trái phép, lừa đảo tuyển dụng, lừa đảo
du học và các kênh hỗ trợ công dân ở nước
ngoài để tổ chức triển khai tuyên truyền, phổ
biến.
Sở Ngoại vụ.
Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng, Công
an tỉnh, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch,
Sở Nội vụ, Sở Giáo
dục và Đào tạo, Sở
Y tế, Sở Tư pháp, Sở
Dân tộc và Tôn giáo,
Ủy ban nhân dân các
xã phường, Báo và
Phát thanh, Truyền
Tài liệu, cẩm
nang, khuyến
cáo, sản phẩm
truyền thông.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
4
hình Gia Lai và các
cơ quan, tổ chức có
liên quan.
2
Thu thập thông tin, dữ liệu về di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài và người nước ngoài vào Việt Nam
2.1
Định kỳ 6 tháng, 1 năm, các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên quan cung cấp thông tin,
dữ liệu về di cư quốc tế theo đề nghị của Sở
Ngoại vụ.
Các cơ quan, đơn vị
liên quan, Ủy ban
nhân dân các xã
phường.
Sở Ngoại vụ.
Dữ liệu về di cư
quốc tế
2026 - 2035.
2.2
Phối hợp xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu
về di cư dựa trên việc kết nối với các cơ sở
dữ liệu, hệ thống thông tin liên quan và các
nhóm dữ liệu di cư được thu thập theo chỉ
đạo, hướng dẫn của Bộ Ngoại giao, bảo đảm
phù hợp với pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ
liệu cá nhân và pháp luật có liên quan; khai
thác, vận hành hiệu quả, phục vụ công tác
quản lý nhà nước, hoạch định chính sách,
pháp luật về di cư và xây dựng báo cáo, thống
kê, dự báo.
Sở Ngoại vụ.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Hệ thống thông
tin và Cơ sở dữ
liệu về di cư
được xây dựng,
vận hành, kết
nối, chia sẻ và
khai thác hiệu
quả.
2026 - 2035.
2.3
Khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập
cảnh, Cơ sở dữ liệu căn cước và các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành phục vụ công tác dự báo,
phân tích, đánh giá xu hướng di cư, quản lý
xuất nhập cảnh, cư trú và phòng ngừa tội
phạm.
Công an tỉnh.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Dữ liệu được kết
nối, chia sẻ khai
thác hiệu quả;
báo cáo phân
tích, dự báo.
2026 - 2035.
2.4
Lồng ghép nội dung liên quan đến di cư quốc
tế trong các cuộc điều tra thống kê, bao gồm
tổng điều tra dân số và nhà ở, trên cơ sở
hướng dẫn của các Bộ, ngành trung ương.
Thống kê tỉnh Gia
Lai.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Bộ số liệu, báo
cáo thống kê về
di cư quốc tế.
2026 - 2035.
5
2.5
Triển khai hệ thống đăng ký, hỗ trợ công dân
Việt Nam ở nước ngoài trực tuyến để tiếp
nhận, xử lý thông tin phục vụ hỗ trợ công
dân, nhất là trong tình huống khẩn cấp,
khủng hoảng, theo chỉ đạo của Bộ Ngoại
giao.
Sở Ngoại vụ.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Hệ thống đăng
ký công dân trực
tuyến được xây
dựng, vận hành;
hướng dẫn, hỗ
trợ công dân.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
2.6
Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, đánh giá, tổng
hợp tình hình thực hiện Kế hoạch và định kỳ
hàng năm báo cáo Bộ Ngoại giao.
Sở Ngoại vụ.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo trình
UBND tỉnh, Bộ
Ngoại giao việc
triển khai Thỏa
thuận GCM.
2026 - 2035.
2.7
Triển khai áp dụng bộ chỉ số đánh giá việc
triển khai Thỏa thuận GCM và bộ chỉ số quản
trị di cư, theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ
Ngoại giao.
Sở Ngoại vụ.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Bộ chỉ số,
phương pháp
theo dõi, đánh
giá triển khai
Thỏa thuận
GCM.
2026 - 2030.
3
Hoàn thiện chính sách, pháp luật, nghiên cứu ký kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến di cư
quốc tế và tổ chức triển khai thực hiện
3.1
Rà soát, hoàn thiện chính sách, pháp luật liên quan đến di cư quốc tế
3.1.1
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan đến di cư quốc tế để kiến nghị cấp
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc
ban hành mới, bảo đảm thống nhất, đồng bộ,
phù hợp yêu cầu thực tiễn và các điều ước
quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên.
Sở Ngoại vụ.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo rà soát.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
3.1.2
Rà soát, đề xuất hoàn thiện quy định của Bộ
luật Hình sự và pháp luật có liên quan, trong
đó tập trung nghiên cứu, hoàn thiện quy định
Công an tỉnh.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
Văn bản quy
phạm pháp luật
2026 - 2035.
6
về tội phạm mua bán người, đưa người di cư
trái phép và các hành vi phạm tội có liên quan
đến di cư quốc tế, bảo đảm tính thống nhất
của hệ thống pháp luật và phù hợp với điều
ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
được đề xuất sửa
đổi, bổ sung.
3.1.3
Tiếp tục nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện
quy định pháp luật về phòng, chống mua bán
người nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn, bảo
đảm cách tiếp cận lấy nạn nhân và người
đang trong quá trình xác định là nạn nhân làm
trung tâm, bình đẳng giới và bảo đảm lợi ích
tốt nhất của trẻ em.
Công an tỉnh.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các tổ
chức thành viên.
Văn bản quy
phạm pháp luật
được đề xuất ban
hành, sửa đổi, bổ
sung hoặc được
đưa vào chương
trình xây dựng
văn bản quy
phạm pháp luật
năm, giai đoạn.
2026 - 2035.
3.1.4
Tiếp tục rà soát, tham mưu hoàn thiện chính
sách, pháp luật về người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài, bảo đảm bao quát
mọi hình thức lao động, theo hướng thúc đẩy
tuyển dụng công bằng, minh bạch, giảm tối
đa chi phí đối với người lao động, hướng dẫn
cụ thể cơ chế giải quyết các vấn đề phát sinh
trong quan hệ lao động, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người lao động di cư, đặc
biệt là lao động nữ, lao động giúp việc gia
đình, chăm sóc và ngành nghề có rủi ro cao.
Sở Nội vụ.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các tổ
chức thành viên.
Văn bản quy
phạm pháp luật
được đề xuất ban
hành, sửa đổi, bổ
sung, triển khai
thực hiện.
2026 - 2035,
định kỳ rà soát.
3.1.5
Tiếp tục rà soát, đề xuất hoàn thiện chính
sách, pháp luật liên quan đến công dân Việt
Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy,
nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật,
Sở Giáo dục và
Đào tạo.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Văn bản quy
phạm pháp luật
được đề xuất ban
2026 - 2035.
7
thực tập, đào tạo nghề và lưu học sinh nước
ngoài tại Việt Nam và các quy định về quản
lý tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học,
bảo đảm công khai, minh bạch, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của người học, phòng
ngừa lừa đảo du học, du học trá hình và các
rủi ro đưa người di cư trái phép.
hành, sửa đổi, bổ
sung.
3.1.6
Tiếp tục rà soát, đề xuất hoàn thiện quy định
pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam theo hướng
hiện đại, minh bạch, thuận lợi, tăng cường
ứng dụng công nghệ số và cơ chế khai báo,
cung cấp thông tin điện tử trước khi nhập
cảnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự
an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của
người nước ngoài tại Việt Nam.
Công an tỉnh.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Văn bản quy
phạm pháp luật
được đề xuất ban
hành, sửa đổi, bổ
sung.
2026 - 2035.
3.1.7
Tham gia rà soát, nghiên cứu và đề xuất giải
pháp bảo đảm quyền có quốc tịch, quyền
đăng ký hộ tịch của trẻ em di cư, trẻ em là
con của công dân Việt Nam với người nước
ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh để ngăn
ngừa nguy cơ trẻ em cư trú trên địa bàn tỉnh
bị rơi vào tình trạng không quốc tịch.
Sở Tư pháp.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo rà soát,
đánh giá và đề
xuất chính sách
trình cấp có thẩm
quyền.
2026 - 2035;
định kỳ rà soát
hàng năm; báo
cáo kết quả vào
năm 2030 và
năm 2035.
3.1.8
Tham gia rà soát, đánh giá tính phù hợp quy
định của pháp luật hiện hành trong giải quyết
việc nhập quốc tịch Việt Nam, đăng ký hộ
tịch cho người không quốc tịch tại Việt Nam.
Sở Tư pháp.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo rà soát,
đánh giá và đề
xuất chính sách
trình cấp có thẩm
quyền.
2026 - 2035;
định kỳ rà soát
hàng năm; báo
cáo kết quả vào
năm 2030 và
năm 2035.
8
3.2
Triển khai các giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý di cư, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người di cư trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và thực hiện hiệu quả các chương trình, kế hoạch liên quan đến di cư quốc tế
3.2.1
Nâng cao chất lượng nguồn lao động tỉnh Gia
Lai đi làm việc ở nước ngoài, nhất là kỹ năng
nghề, ngoại ngữ, kỹ năng số, hiểu biết về
pháp luật, có khả năng thích ứng và hội nhập
tại nước tiếp nhận.
Sở Nội vụ.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Chương trình, kế
hoạch, báo cáo,
tài liệu hướng
dẫn.
2026 - 2030;
định kỳ rà soát
hàng năm cho
đến 2035.
3.2.2
Tăng cường quản lý, kiểm tra hoạt động
tuyển dụng, đào tạo, đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài; đẩy mạnh
công khai, minh bạch thông tin tuyển dụng,
chi phí, hợp đồng, điều kiện làm việc, cơ chế
khiếu nại và hỗ trợ, bảo vệ người lao động.
Sở Nội vụ.
Ủy ban nhân dân các
xã phường, các cơ
quan, đơn vị có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo, Kế
hoạch, hoạt động
kiểm tra; cơ chế
phối hợp.
2026 - 2035.
3.2.3
Tăng cường quản lý hoạt động kết hôn, cho
nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài; phòng
ngừa lợi dụng kết hôn, cho nhận con nuôi có
yếu tố nước ngoài để mua bán người, bóc lột,
đưa người di cư trái phép hoặc thực hiện các
hành vi vi phạm pháp luật khác.
Sở Tư pháp.
Ủy ban nhân dân các
xã, phường, các cơ
quan, đơn vị có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo đánh giá
tình hình; kết quả
quản lý, hoạt
động kiểm tra;
hướng dẫn
nghiệp vụ.
2026 - 2035.
3.2.4
Đẩy mạnh hoạt động đăng ký hộ tịch cho
người di cư ở tất cả các giai đoạn di cư, đặc
biệt với người di cư tại khu vực biên giới, phụ
nữ, trẻ em, người dân tộc thiểu số; cấp các
giấy tờ quốc tịch, hộ tịch cho người di cư đủ
điều kiện.
Sở Tư pháp.
Ủy ban nhân dân các
xã, phường, các cơ
quan, đơn vị có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo đánh giá
tình hình; kết quả
quản lý, hoạt
động kiểm tra;
hướng dẫn
nghiệp vụ.
2026 - 2035.
3.2.5
Tăng cường phòng, chống mua bán người
trong bối cảnh di cư quốc tế nhằm kịp thời
phát hiện, xác định, hỗ trợ, bảo vệ nạn nhân
bị mua bán, nhất là phụ nữ, trẻ em và người
bị mua bán nhằm mục đích cưỡng bức lao
Công an tỉnh.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo; cơ chế
phối hợp;
chương trình, kế
hoạch, hoạt động
2026 - 2035,
định kỳ rà soát
hàng năm.
9
động, bóc lột tình dục, ép buộc thực hiện
hành vi phạm tội ở nước ngoài.
phòng, chống
mua bán người.
3.2.6
Tăng cường các giải pháp phòng ngừa, phát
hiện và ứng phó với các nguy cơ, rủi ro phát
sinh trên môi trường mạng liên quan đến di
cư không hợp pháp, bao gồm lừa đảo tuyển
dụng, mua bán người, đưa người di cư trái
phép, ép buộc thực hiện hành vi phạm tội
thông qua nền tảng số và các hình thức lợi
dụng công nghệ cao khác.
Công an tỉnh.
Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng tỉnh, Sở
Nội vụ, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở
Ngoại vụ, Ủy ban
nhân dân các xã,
phường, các cơ
quan, đơn vị, địa
phương có liên quan
theo yêu cầu của cơ
quan chủ trì.
Báo cáo trình cấp
có thẩm quyền;
giải pháp được
đề xuất, triển
khai.
2026 - 2035;
định kỳ rà soát
hàng năm.
3.2.7
Tăng cường các giải pháp giảm tình trạng dễ
bị tổn thương của phụ nữ trong quá trình di
cư, đẩy mạnh thông tin, tư vấn, hỗ trợ pháp
luật, giúp phụ nữ di cư hồi hương tiếp cận các
dịch hỗ trợ thiết yếu và tái hòa nhập bền
vững; lồng ghép giới trong các hoạt động
triển khai Kế hoạch.
Đề nghị Hội Liên
hiệp Phụ nữ tỉnh.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo; chương
trình hỗ trợ; giải
pháp được ban
hành, triển khai.
2026 - 2035,
định kỳ rà soát
hàng năm.
3.2.8
Tăng cường công tác bảo hộ công dân của
tỉnh ở nước ngoài, đặc biệt đối với các trường
hợp gặp khó khăn hoặc trong tình huống rủi
ro, khẩn cấp, khủng hoảng; xây dựng, hoàn
thiện cơ chế phối hợp triển khai công tác bảo
hộ quyền và lợi ích chính đáng của công dân
Việt Nam di cư ra nước ngoài.
Sở Ngoại vụ.
Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng tỉnh,
Công an tỉnh, Sở
Nội vụ, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Tư
pháp, Sở Y tế, Ủy
ban nhân dân các xã,
phường và các cơ
quan, đơn vị, địa
phương có liên quan
Báo cáo; quy
chế, cơ chế phối
hợp; hướng dẫn
nghiệp vụ bảo hộ
công dân được
ban hành, cập
nhật.
2026 - 2035.
10
theo yêu cầu của cơ
quan chủ trì.
3.2.9
Thường xuyên cập nhật thông tin, tình hình
số lượng công dân của tỉnh theo học các
chương trình học bổng và các chương trình
hợp tác với nước ngoài; triển khai công tác
thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ và bảo hộ đối
với du học sinh Việt Nam ở nước ngoài có sử
dụng ngân sách nhà nước; nâng cao nhận
thức về di cư an toàn, rủi ro phát sinh trong
quá trình học tập ở nước ngoài và trách
nhiệm tuân thủ pháp luật nước sở tại; đẩy
mạnh phối hợp giữa các cơ quan có liên quan
trong quản lý công dân Việt Nam ra nước
ngoài học tập, nghiên cứu khoa học và trao
đổi học thuật, thực tập và đào tạo nghề.
Sở Giáo dục và
Đào tạo.
Sở Ngoại vụ, Ủy ban
nhân dân các xã,
phường và các cơ
quan, đơn vị, địa
phương có liên quan
theo yêu cầu của cơ
quan chủ trì.
Dữ liệu theo dõi,
thống kê; tài liệu;
hoạt động hướng
dẫn; chương
trình, hoạt động
hỗ trợ; báo cáo
kết quả thực
hiện.
2026 - 2035.
3.2.10
Tăng cường cung cấp thông tin, hướng dẫn,
hỗ trợ người di cư tiếp cận các dịch vụ y tế
theo quy định của pháp luật; lồng ghép nội
dung bảo vệ trẻ em trong bối cảnh di cư quốc
tế trong quá trình xây dựng, triển khai chính
sách, chương trình, kế hoạch về trẻ em.
Sở Y tế.
Công an tỉnh, Sở Tư
pháp, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở
Ngoại vụ, Sở Dân
tộc và Tôn giáo,
UBND các xã,
phường và các cơ
quan, đơn vị có liên
quan theo chức
năng, nhiệm vụ.
Tài liệu, hoạt
động hướng dẫn,
hỗ trợ; nội dung
bảo vệ trẻ em
trong bối cảnh di
cư quốc tế được
lồng ghép trong
chính sách,
chương trình, kế
hoạch về trẻ em;
báo cáo kết quả
thực hiện.
2026 - 2035.
3.2.11
Tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh lữ
hành quốc tế; phòng ngừa, phát hiện và xử lý
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
Công an tỉnh, Sở
Ngoại vụ, Ủy ban
Báo cáo đánh giá
tình hình; kết quả
2026 - 2035.
11
các hành vi lợi dụng hoạt động du lịch để tổ
chức, môi giới đưa công dân Việt Nam ra
nước ngoài hoặc người nước ngoài vào Việt
Nam trái pháp luật.
nhân dân các xã,
phường và các cơ
quan, đơn vị, địa
phương có liên quan
theo yêu cầu của cơ
quan chủ trì.
quản lý; hoạt
động kiểm tra;
hướng dẫn
nghiệp vụ.
3.2.12
Tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình,
kế hoạch liên quan đến di cư quốc tế đã được
phê duyệt (phòng, chống di trái phép và đưa
người di cư trái phép, phòng, chống mua bán
người, quản lý xuất nhập cảnh, quản lý người
nước ngoài...).
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương theo
chức năng, nhiệm
vụ được phân công.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan.
Báo cáo kết quả
thực hiện.
2026 - 2035.
3.3
Rà soát, hoàn thiện, ban hành các giải pháp, chính sách kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững và lồng ghép
di cư vào các chính sách liên quan
3.3.1
Đẩy mạnh triển khai Kế hoạch hành động
quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự
2030 vì sự phát triển bền vững và các khuôn
khổ phát triển bền vững tiếp theo.
Sở Tài chính; các
cơ quan, đơn vị, địa
phương theo chức
năng, nhiệm vụ
được phân công.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan.
Hoạt động triển
khai; báo cáo kết
quả thực hiện
hoặc đề xuất giải
pháp.
Thường xuyên.
3.3.2
Tiếp tục triển khai các chương trình, kế
hoạch của tỉnh thực hiện Thỏa thuận Paris về
biến đổi khí hậu, Kế hoạch quốc gia thích
ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhật) và
các chương trình, kế hoạch có liên quan; lồng
ghép việc đánh giá rủi ro, mức độ dễ bị tổn
thương và tác động của biến đổi khí hậu,
thiên tai, suy thoái môi trường đến đời sống,
sinh kế và nguy cơ dịch chuyển dân cư và di
cư; đề xuất các giải pháp thích ứng, phòng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Hoạt động triển
khai; báo cáo kết
quả thực hiện
hoặc đề xuất giải
pháp.
Thường xuyên.
12
ngừa, giảm thiểu rủi ro phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương.
3.3.4
Rà soát, tham mưu và tổ chức triển khai các
chương trình, chính sách, dự án về giảm
nghèo bền vững thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ của ngành nông nghiệp và môi
trường và theo phân công của cấp có thẩm
quyền; tập trung hỗ trợ phát triển sản xuất
nông nghiệp, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng
mô hình giảm nghèo, chuyển giao khoa học,
kỹ thuật, nâng cao khả năng tiếp cận các
nguồn lực sản xuất, góp phần tạo việc làm,
thu nhập ổn định, nâng cao khả năng thích
ứng của thích ứng của người dân trước thiên
tai, biến đổi khí hậu và các rủi ro về môi
trường; qua đó góp phần giảm các nhân tố
dẫn đến di cư trái phép và hỗ trợ người di cư
ổn định cuộc sống.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo rà soát,
đánh giá; giải
pháp, chính sách
được hoàn thiện,
triển khai
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
3.3.5
Tiếp tục tham mưu thực hiện Đề án chính
sách về vấn đề di cư và tạo sinh kế cho đồng
bào các dân tộc thiểu số phù hợp với đặc
điểm của mỗi dân tộc, vùng miền và địa
phương nhằm giảm các yếu tố bất lợi dẫn đến
di cư.
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo, đề án
trình cấp có thẩm
quyền.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
3.3.6
Lồng ghép các vấn đề di cư vào các chương
trình, chiến lược phát triển của địa phương
gắn với các chương trình mục tiêu quốc gia
(Giảm nghèo bền vững, Phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi….); đẩy mạnh phát triển kinh tế -
Ủy ban nhân dân
các xã phường.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Chương trình, kế
hoạch được ban
hành, triển khai;
báo cáo kết quả
thực hiện.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
13
xã hội, tạo việc làm tại chỗ, sinh kế bền vững
hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tư vấn việc
làm, hỗ trợ người di cư trở về tái hòa nhập và
tiếp cận cơ hội phát triển tại địa phương, qua
đó góp phần giảm các yếu tố bất lợi dẫn đến
di cư. Trường hợp người di cư trở về là trẻ
em, phối hợp bảo đảm trẻ em được tiếp cận
các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và hỗ trợ cần
thiết theo quy định.
3.3.7
Tiếp tục tham mưu triển khai chính sách, giải
pháp đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp, đào
tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng, bảo đảm
bình đẳng giới, đáp ứng sự dịch chuyển trong
xu hướng ngành nghề, nhu cầu nguồn nhân
lực trong nước và thị trường lao động quốc
tế.
Sở Giáo dục và
Đào tạo.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Chính sách,
chương trình, kế
hoạch được đề
xuất, triển khai;
báo cáo kết quả
thực hiện.
2026 - 2035.
3.3.8
Triển khai các giải pháp thúc đẩy hoạt động
chuyển tiền kiều hối an toàn, thuận tiện, minh
bạch, chi phí hợp lý; tăng cường phòng ngừa,
cảnh báo các rủi ro lừa đảo, gian lận trong
các giao dịch tài chính xuyên biên giới liên
quan đến người di cư.
Ngân hàng Nhà
nước - Khu vực 11.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo, giải
pháp được thực
hiện.
2026 - 2035.
4
Công tác theo dõi, dự báo về tình hình di cư, chủ trương, chính sách của các quốc gia và vùng lãnh thổ về di cư
4.1
Theo dõi tình hình khu vực và thế giới có khả
năng ảnh hưởng đến hoạt động di cư và
người di cư (xung đột, khủng hoảng nhân
đạo, suy thoái kinh tế, thiếu hụt lao động, già
hóa dân số, dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí
Sở Ngoại vụ.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo theo dõi,
dự báo; đề xuất
giải pháp trình
cấp có thẩm
quyền.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
14
hậu, thay đổi chính sách nhập cư của các
quốc gia...).
4.2
Triển khai thực hiện hướng dẫn, quy trình
bảo vệ người di cư, chú ý đến phụ nữ, trẻ em,
nạn nhân bị mua bán và người bị ép buộc
thực hiện hành vi phạm tội, đặc biệt tại các
khu vực chịu ảnh hưởng hoặc trong tình
huống khủng hoảng, theo chỉ đạo của Bộ
Ngoại giao.
Sở Ngoại vụ.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Hướng dẫn, quy
trình nghiệp vụ
được áp dụng.
2026 - 2035.
4.3
Tiếp tục theo dõi, nắm tình tình hình công
dân trên địa bàn tỉnh di cư ra nước ngoài và
đề xuất giải pháp quản lý phù hợp.
Công an tỉnh.
Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng tỉnh, Sở
Ngoại vụ, các cơ
quan, đơn vị, địa
phương có liên quan
theo yêu cầu của cơ
quan chủ trì.
Báo cáo đánh
giá; đề xuất giải
pháp trình cấp có
thẩm quyền.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
4.4
Tiếp tục theo dõi, nắm tình hình người nước
ngoài tại địa bàn tỉnh và đề xuất giải pháp
quản lý phù hợp.
Công an tỉnh.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo đánh
giá; đề xuất biện
pháp trình cấp có
thẩm quyền.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
4.5
Theo dõi, dự báo xu hướng dịch chuyển lao
động quốc tế, nhu cầu thị trường lao động
nước ngoài và tác động đối với lao động của
tỉnh đi làm việc ở nước ngoài.
Sở Nội vụ.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo đánh
giá; đề xuất giải
pháp trình cấp có
thẩm quyền.
2026 - 2035.
5
Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc thực hiện Thỏa thuận GCM
5.1.1
Tăng cường hợp tác quốc tế về quản lý biên
giới, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động di
cư trái phép và đưa người di cư trái phép,
mua bán người qua đường bộ, đường biển.
Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng tỉnh
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo trình cấp
có thẩm quyền;
điều ước quốc tế,
thỏa thuận quốc
tế; chương trình,
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
15
hoạt động hợp
tác được triển
khai.
5.1.2
Nghiên cứu, đề xuất ký kết điều ước quốc tế,
thỏa thuận quốc tế về hợp tác trên lĩnh vực
xuất nhập cảnh, phòng, chống mua bán
người, phòng, chống di cư trái phép và đưa
người di cư trái phép; tăng cường hợp tác
quốc tế các lĩnh vực này.
Công an tỉnh, các
cơ quan, đơn vị, địa
phương theo chức
năng, nhiệm vụ
được phân công.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo trình cấp
có thẩm quyền;
điều ước quốc tế,
thỏa thuận quốc
tế; chương trình,
hoạt động hợp
tác được triển
khai.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
5.1.3
Phát triển, mở rộng hợp tác, thúc đẩy các
kênh di cư hợp pháp, an toàn trong lĩnh vực
lao động, dịch chuyển nhân lực có kỹ năng,
học tập, đào tạo nghề, bảo đảm cơ hội tiếp
cận công bằng, giảm tối đa các chi phí liên
quan, thông tin minh bạch, bảo vệ quyền và
lợi ích hợp thuộc pháp của người di cư.
Sở Nội vụ, Sở Giáo
dục và Đào tạo, Ủy
ban nhân dân các
xã, phường.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo trình cấp
có thẩm quyền;
điều ước quốc tế,
thỏa thuận quốc
tế; chương trình,
hoạt động hợp
tác được triển
khai.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
5.1.4
Nghiên cứu, đề xuất ký kết các điều ước quốc
tế, thỏa thuận quốc tế về hợp tác trong lĩnh
vực lao động, bảo đảm nguyên tắc tuyển
dụng có đạo đức, công bằng, minh bạch,
không thu phí đối với người lao động nhằm
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ,
phòng ngừa bóc lột, cưỡng bức lao động,
mua bán người.
Sở Nội vụ, Ủy ban
nhân dân các xã,
phường.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo trình cấp
có thẩm quyền;
điều ước quốc tế,
thỏa thuận quốc
tế được ký kết,
triển khai.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
5.1.5
Triển khai thực hiện các điều ước quốc tế,
thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm
xã hội nhằm giúp lao động di cư tiếp cận và
Bảo hiểm xã hội
tỉnh.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
Báo cáo kết quả
thực hiện; điều
ước quốc tế, thỏa
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
16
chuyển tiếp quyền lợi an sinh xã hội, đặc biệt
sau khi trở về nước, phù hợp với pháp luật
Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên.
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
thuận quốc tế về
bảo hiểm xã hội
được triển khai.
5.1.6
Tăng cường hợp tác với các địa phương của
Lào, Campuchia và quốc gia tiếp nhận công
dân Việt Nam di cư nhằm thúc đẩy quản trị
di cư hợp pháp, an toàn, trật tự, dựa trên
nguyên tắc lấy con người làm trung tâm; tăng
cường chia sẻ thông tin, cảnh báo sớm rủi ro,
phối hợp bảo vệ người di cư, hỗ trợ hồi
hương và tái hòa nhập bền vững.
Sở Ngoại vụ.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan ở nước ngoài
theo yêu cầu của cơ
quan chủ trì.
Báo cáo trình cấp
có thẩm quyền;
điều ước quốc tế,
thỏa thuận quốc
tế; chương trình,
hoạt động hợp
tác được triển
khai.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
5.1.7
Tổ chức triển khai hiệu quả các điều ước
quốc tế, thỏa thuận quốc tế và cam kết quốc
tế về di cư mà Việt Nam là thành viên; định
kỳ tổng kết, đánh giá việc triển khai, kịp thời
đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ký kết mới phù
hợp với lợi ích của Việt Nam.
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương theo
chức năng, nhiệm
vụ được phân công.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo kết quả
thực hiện; kiến
nghị sửa đổi, bổ
sung hoặc ký kết
mới điều ước
quốc tế, thỏa
thuận quốc tế
(nếu có).
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.
5.2
Thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn lực quốc
tế trong quá trình triển khai Thỏa thuận GCM
(hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, xây dựng năng lực,
dữ liệu, chuyển đổi số, bảo hộ công dân, hỗ
trợ nạn nhân, tái hòa nhập, truyền thông...),
bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật và
ưu tiên của Việt Nam.
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương theo
chức năng, nhiệm
vụ được phân công.
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên
quan theo yêu cầu
của cơ quan chủ trì.
Báo cáo trình cấp
có thẩm quyền;
thỏa thuận,
chương trình,
hoạt động hợp
tác được triển
khai theo thẩm
quyền.
Thường xuyên
trong giai đoạn
2026 - 2035.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 358/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai thực hiện Quyết định 1511/QĐ-TTg ngày 08/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Thỏa thuận toàn cầu về Di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc trên địa bàn tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 358/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 358/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×