- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 60/2002/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành tiêu chuẩn ngành
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 60/2002/QĐ-BNN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Huy Ngọ |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/07/2002 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 60/2002/QĐ-BNN
Quyết định 60/2002/QĐ-BNN: Ban hành Tiêu chuẩn phòng, chống lũ đồng bằng sông Hồng
Quyết định số 60/2002/QĐ-BNN được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành vào ngày 05 tháng 7 năm 2002, có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này ban hành tiêu chuẩn ngành 14TCN 122-2002, cụ thể là tiêu chuẩn phòng, chống lũ cho vùng đồng bằng sông Hồng, nhằm quy định các biện pháp đảm bảo an toàn cho khu vực này trước những rủi ro về lũ lụt.
Tiêu chuẩn 14TCN 122-2002 quy định tần suất phòng, chống lũ cho đồng bằng sông Hồng và mực nước thiết kế cho đê từ cấp III trở lên của hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình. Tiêu chuẩn này cũng sử dụng để phê duyệt các dự án quy hoạch hệ thống công trình phòng, chống lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng, bao gồm hồ chứa, đê, và các công trình phân chậm và thoát lũ.
Về tần suất phòng chống lũ, trong bảng 2.1 của tiêu chuẩn, các thông số được quy định cho các giai đoạn khác nhau. Ví dụ, trong giai đoạn hiện tại (chống lũ tháng 8/1971), tần suất đảm bảo chống lũ cho nội thành Hà Nội là 0,8%, với chu kỳ lặp lại là 125 năm. Sau khi có hồ Đại Thị, tần suất này giảm xuống còn 0,4% (chu kỳ 250 năm) và tiếp tục giảm trong giai đoạn sau khi có hồ Sơn La với tần suất là 0,2% cho trường hợp dung tích hồ lớn hơn 7 tỷ m³ nước (chu kỳ 500 năm).
Bảng 2.2 của tiêu chuẩn quy định cụ thể về mực nước thiết kế cho đê của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Cụ thể, mực nước thiết kế cho đê tại Hà Nội (cấp đặc biệt) là 13,4m, còn đê cấp I, II, III ở Hà Nội là 13,1m. Mực nước thiết kế tại trạm thủy văn Phả Lại là 7,2m. Mực nước này được tính toán dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật và yêu cầu về an toàn trong xây dựng đê.
Ngoài ra, khi quy hoạch và thiết kế xây dựng mới các hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 300 triệu m³ nước trở lên trên hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, cần phải đảm bảo dung tích phòng, chống lũ, điều này phải được cấp có thẩm quyền quyết định và có sự thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Quyết định này không chỉ quy định rõ ràng về các tiêu chuẩn phòng, chống lũ mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác quy hoạch và bảo vệ môi trường nước, nhằm tăng cường khả năng ứng phó với thiên tai, bảo đảm an toàn cho các khu vực dân cư và phát triển kinh tế - xã hội tại đồng bằng sông Hồng.
Xem chi tiết Quyết định 60/2002/QĐ-BNN có hiệu lực kể từ ngày 05/07/2002
QUYƠT Đ̃NH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
SỐ 60/2002/QĐ-BNN, NGÀY 5 THÁNG 7
NĂM 2002
VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGÀNH
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
- Căn cứ vào Luật Tài
nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
- Căn cứ vào Pháp lệnh
đê điều ngày 24 tháng 8 năm 2000;
- Căn cứ vào Pháp lệnh
Phòng chống lụt bão ngày 8 tháng 3 năm 1993; sửa đổi bổ sung ngày 24 tháng 8
năm 2000;
- Căn cứ vào Pháp lệnh
khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 4 tháng 4 năm 2001;
- Căn cứ Nghị định số
73/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
- Căn cứ Công văn số
959/CP-NN của Chính phủ ngày 24/10/2001 về việc giao cho Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn lập và phê duyệt Tiêu chuẩn phòng, chống lũ đồng bằng sông Hồng
để làm cơ sở xây dựng thuỷ điện Sơn La;
- Căn cứ vào quy chế
lập, xét duyệt ban hành tiêu chuẩn ngành ban hành kèm theo quyết định số
135/1999/QĐ-BNN-KHCN ngày 01 tháng 10 năm 1999;
- Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Cục trưởng Cục Phòng chống
lụt bão và quản lý đê điều, Cục trưởng Cục Quản lý nước & CTTL, Viện trưởng
Viện Quy hoạch Thuỷ lợi,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này tiêu chuẩn ngành: 14TCN 122-2002: Tiêu chuẩn phòng, chống lũ đồng bằng sông Hồng.
Điều 2. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kho hoạch công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Cục trưởng Cục Phòng chống lụt bão và QLĐĐ, Cục trưởng cục Quản lý nước & CTTL, Viện trưởng Viện Quy hoạch Thuỷ lợi, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
14TCN 122-2002
TIÊU
CHUẨN PHÒNG, CHỐNG LŨ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
(Ban hành theo quyết định số 60/2002/QĐ-BNN
ngày 5 tháng 7 năm 2002
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
1. Quy định chung
1.1 Tiêu chuẩn này quy định về tần suất phòng, chống lũ cho vùng đồng bằng sông Hồng và mực nước thiết kế cho đê từ cấp III trở lên của hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình.
1.2 Tiêu chuẩn này sử dụng để phê duyệt các dự án quy hoạch hệ thống công trình phòng, chống lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng, bao gồm: hồ chứ, đê , cồng trình phân chậm và thoát lũ.
2. Tiêu chuẩn phòng, chống lũ đồng bằng sông hồng
2.1 Tần suất phòng chống lũ đồng bằng sông Hồng được quy định ở bảng 2.1.
Bảng 2.1. Tần suất
phòng chống lũ đồng bằng sông Hồng
|
Tiêu chuẩn chống lũ |
Nội thành Hà Nội |
Các vùng khác |
|
1. Giai đoạn hiện tại, chống lũ tháng 8/1971 |
|
|
|
- Tần suất đảm bảo chống lũ,% |
0,8 |
0,8 |
|
- Chu kỳ lặp lại, năm |
125 |
125 |
|
2. Giai đoạn sau khi có hồ Đại Thị |
|
|
|
- Tần suất đảm bảo chống lũ,% |
0,4 |
0,67 |
|
- Chu kỳ lặp lại, năm |
250 |
150 |
|
3. Giai đoạn sau khi có hồ Sơn La, Đại Thị |
|
|
|
a. Trưường hợp dung tích phòng lũ các hồ xây dựng trên sông Đà 7 tỷ m3 nưước |
|
|
|
- Tần suất đảm bảo chống lũ,% |
0,2 |
0,33 |
|
- Chu kỳ lặp lại, năm |
500 |
300 |
|
a. Trưường hợp dung tích phòng lũ các hồ xây dựng trên sông Đà lớn hơn 7tỷ m3 nưước |
|
|
|
- Tần suất đảm bảo chống lũ,% |
< 0,2 |
< 0,33 |
|
- Chu kỳ lặp lại, năm |
> 500 |
> 300 |
Ghi chú: Tần suất phòng,
chống lũ trong bảng 2.1 được kể đến các biện pháp công trình phòng lũ như hồ
chứa, phân chậm lũ, đê, thoát lũ của hệ thống sông theo quy hoạch phòng lũ.
2.2 Mực nước thiết kế cho đê hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình được quy định ở bảng 2.2
Bảng 2.2. Mực nước
thiết kế cho đê hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình
|
Tiêu chuẩn chống lũ |
Đê Hà nội (Cấp đặc biệt) |
Đê cấp I, II, III |
|
- Mức nước thiết kế cho đê tại Hà nội, m: |
13,4 |
13,1 |
|
- Mức nước thiết kế cho đê tại Phả Lại, m: |
- |
7,2 |
Ghi chú:
1. Mực nước thiết kế cho đê tại Hà nội (trạm thuỷ văn Hà nội), Phả Lại (trạm thuỷ văn Phả Lại) quy định theo cấp đê trong bảng 2.2 dùng để tính toán thiết kế cho từng cấp đê tương ứng;
2. Cơ sở để chọn mực nước tại Phả Lại 7,2m là lấy tương ứng với mực nước tại Hà Nội 13,10m;
3. Cao độ lấy theo hệ cao độ quốc gia (14TCN 102-2002)
2.3. Khi quy hoạch và thiết kế xây dựng mới các hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 300 triệu m3 nước trở lên trên hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình phải có dung tích phòng, chống lũ trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật và yêu cầu phòng lũ của hệ thống, do cấp có thẩm quyền quyết định và có sự thoả thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!