Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

LệNH

CủA CHủ TịCH NướC Số 31-L/CTN
NGàY29 THáNG 3 NăM 1994

 

CHủ TịCH NướC

NướC CộNG HOà Xã HộI CHủ NGHĩA VIệT NAM

 

 

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội,

NAY CôNG Bố:

 

Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khoá IX) thông qua ngày 16 tháng 3 năm 1994.

PHáPLệNH

THủ TụC GIảI QUYếT CáC Vụ áN KINH Tế

 

Để giải quyết đúng pháp luật, kịp thời các vụ án kinh tế nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân;

Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Pháp lệnh này quy định thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế.

 

CHươNG I. NHữNG QUY địNH CHUNG

 

Điều 1. Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Cá nhân, pháp nhân, theo thủ tục do pháp luật quy định, có quyền khởi kiện vụ án kinh tế để yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

 

Điều 2. Quyền tự định đoạt của đương sự

Người khởi kiện có quyền rút đơn kiện, thay đổi nội dung đơn kiện. Các đương sự có quyền hoà giải với nhau.

 

Điều 3. Nghĩa vụ chứng minh

Đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh để bảo vệ quyền lợi của mình.

Điều 4. Xác minh, thu thập chứng cứ

Khi cần thiết, Toà án có thể xác minh, thu thập chứng cứ để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án được chính xác.

 

Điều 5. Trách nhiệm hoà giải của Toà án

Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án có trách nhiệm tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

 

Điều 6. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các đương sự

Các đương sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong quá trình giải quyết vụ án.

 

Điều 7. Xét xử công khai

Các vụ án kinh tế được xét xử công khai, trừ trường hợp cần giữ gìn bí mật Nhà nước hoặc giữ bí mật của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ.

 

Điều 8. Tiếng nói, chữ viết dùng trong quá trình giải quyết vụ án

Tiếng nói, chữ viết dùng trong quá trình giải quyết vụ án là tiếng Việt.

Người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.

 

Điều 9. Đại diện do uỷ quyền

Đương sự có thể uỷ quyền cho luật sư hoặc người khác đại diện cho mình tham gia tố tụng.

 

Điều 10. Hiệu lực của các bản án, quyết định của Toà án

Bản án, quyết định về vụ án kinh tế của Toà án đã có hiệu lực pháp luật phải được các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi người tôn trọng; cá nhân, cơ quan, tổ chức có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Toà án phải nghiêm chỉnh chấp hành.

 

Điều 11. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án

Viện Kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án kinh tế theo quy định của Luật tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân và của Pháp lệnh này.

 

CHươNG II. THẩM QUYềN CủA TOà áN

 

Điều 12. Những vụ án kinh tế thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

Toà án có thẩm quyền giải quyết các vụ án kinh tế sau đây:

1- Các tranh chấp về hợp đồng kinh tế giữa pháp nhân với pháp nhân, giữa pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh;

2- Các tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể công ty;

3- Các tranh chấp liên quan đến việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu;

4- Các tranh chấp kinh tế khác theo quy định của pháp luật.

 

Điều 13. Thẩm quyền của Toà án các cấp

1- Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Toà án cấp huyện) giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp hợp đồng kinh tế mà giá trị tranh chấp dưới 50 triệu đồng, trừ trường hợp có nhân tố nước ngoài.

2- Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Toà án cấp tỉnh) giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ án kinh tế được quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh này, trừ những vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án cấp huyện. Trong trường hợp cần thiết Toà án cấp tỉnh có thể lấy lên để giải quyết vụ án kinh tế thuộc thẩm quyền của Toà án cấp huyện.

 

Điều 14. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

Toà án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ án kinh tế là Toà án nơi bị đơn có trụ sở hoặc cư trú; trong trường hợp vụ án chỉ liên quan đến bất động sản, thì Toà án nơi có bất động sản giải quyết.

 

Điều 15. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn

Nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án để yêu cầu giải quyết vụ án trong các trường hợp sau đây:

1- Nếu không biết rõ trụ sở hoặc nơi cư trú của bị đơn, thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi có tài sản, nơi có trụ sở hoặc nơi cư trú cuối cùng của bị đơn giải quyết vụ án;

2- Nếu vụ án phát sinh từ hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp, thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có chi nhánh đó giải quyết vụ án;

3- Nếu vụ án phát sinh do vi phạm hợp đồng kinh tế, thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi thực hiện hợp đồng giải quyết vụ án;

4- Nếu các bị đơn có trụ sở hoặc nơi cư trú khác nhau, thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi có trụ sở hoặc nơi cư trú của một trong các bị đơn giải quyết vụ án;

5- Nếu vụ án không chỉ liên quan đến bất động sản, thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi có bất động sản, nơi có trụ sở hoặc cư trú của bị đơn giải quyết vụ án;

6- Nếu vụ án liên quan đến bất động sản ở nhiều nơi khác nhau, thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án ở một trong các nơi đó giải quyết vụ án.

 

Điều 16. Chuyển vụ án cho Toà án khác; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền

1- Toà án đã thụ lý vụ án phải chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án có thẩm quyền ngay sau khi phát hiện việc giải quyết vụ án không thuộc thẩm quyền của mình.

2- Tranh chấp về thẩm quyền do Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết.

 

CHươNG III. HộI đồNG XéT Xử, THAY đổI THẩM PHáN, HộI THẩM, KIểM SáT VIêN, THư Ký TOà áN, NGườI GIáM địNH, NGườI PHIêN DịCH

 

Điều 17. Hội đồng xét xử

1- Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm hai Thẩm phán và một Hội thẩm.

2- Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm ba Thẩm phán.

3- Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm của Toà kinh tế Toà án nhân dân tối cao gồm ba Thẩm phán.

4- Uỷ ban Thẩm phán và Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Uỷ ban Thẩm phán Toà án cấp tỉnh khi xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia.

5- Hội đồng xét xử nói tại các điểm 1, 2 và 3 Điều này quyết định theo đa số. Quyết định của Uỷ ban Thẩm phán và Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Uỷ ban Thẩm phán Toà án cấp tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.

 

Điều 18. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch

1- Thẩm phán, Hội thẩm phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi, nếu:

a) Đồng thời là đương sự, người đại diện hoặc người bảo vệ quyền lợi của đương sự, người thân thích của đương sự, người làm chứng trong vụ án;

b) Đã tham gia cùng một vụ án với tư cách là Kiểm sát viên, Thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch;

c) Đã tham gia giải quyết cùng một vụ án với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm, trừ các thành viên của Uỷ ban Thẩm phán và Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Uỷ ban Thẩm phán Toà án cấp tỉnh, thì được tham gia xét xử nhiều lần cùng một vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;

d) Trong một Hội đồng xét xử mà Thẩm phán, Hội thẩm là người thân thích với nhau;

đ) Có căn cứ cho thấy họ có thể không vô tư khi làm nhiệm vụ.

2- Kiểm sát viên, Thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi, nếu:

a) Đã tham gia tố tụng cùng một vụ án ở cấp xét xử khác;

b) Có căn cứ quy định tại các điểm a, đ khoản 1 Điều này.

Điều 19. Trình tự và thẩm quyền thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch

1- Trước khi mở phiên toà, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch do Chánh án Toà án quyết định; việc thay đổi Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện Kiểm sát quyết định và nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện Kiểm sát thì Viện trưởng Viện Kiểm sát cấp trên quyết định.

2- Tại phiên toà, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký phiên toà, người giám định, người phiên dịch do Hội đồng xét xử quyết định, sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Trong trường hợp không có người thay thế ngay, thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên toà;

Trong trường hợp Hội đồng xét xử thấy cần phải thay đổi Kiểm sát viên, thì ra quyết định hoãn phiên toà. Việc cử Kiểm sát viên khác do Viện trưởng Viện Kiểm sát cùng cấp hoặc cấp trên quyết định.

 

CHươNG IV. NGườI THAM GIA Tố TụNG

 

Điều 20. Các đương sự

1- Cá nhân, pháp nhân tham gia tố tụng là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

2- Đương sự là cá nhân thì tự mình hoặc có thể uỷ quyền cho người khác thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình giải quyết vụ án.

3- Đương sự là pháp nhân thì thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền.

 

Điều 21. Quyền, nghĩa vụ tố tụng của các đương sự

1- Nguyên đơn có quyền thay đổi yêu cầu của mình. Bị đơn có quyền phản bác yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề đạt yêu cầu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể có yêu cầu độc lập hoặc tham gia tố tụng với bên đương sự khác.

2- Các đương sự có quyền:

a) Đưa ra chứng cứ, được biết về các chứng cứ mà đương sự khác đưa ra;

b) Yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

c) Tham gia phiên toà;

d) Yêu cầu thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch;

đ) Hoà giải với nhau;

e) Tranh luận tại phiên toà;

g) Kháng cáo bản án, quyết định của Toà án;

h) Yêu cầu người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm.

3- Các đương sự có nghĩa vụ:

a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời những chứng cứ cần thiết liên quan đến yêu cầu của mình;

b) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì có thể bị Toà án phạt tiền từ năm mươi nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng;

c) Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên toà.

 

Điều 22. Người đại diện do đương sự uỷ quyền

1- Người được uỷ quyền chỉ được thực hiện những hành vi trong phạm vi uỷ quyền.

2- Việc uỷ quyền tham gia tố tụng phải làm thành văn bản.

 

Điều 23. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1- Đương sự tự mình hoặc có thể nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.

2- Một người có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều đương sự trong cùng một vụ án, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của những người đó không đối lập nhau.

3- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền:

a) Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện;

b) Đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch theo quy định tại Chương III của Pháp lệnh này;

c) Cung cấp chứng cứ, đề đạt yêu cầu, đọc hồ sơ vụ án, ghi chép những điểm cần thiết trong hồ sơ.

4- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có nghĩa vụ sử dụng các quyền tố tụng theo quy định của pháp luật nhằm góp phần làm sáng tỏ sự thật của vụ án.

 

Điều 24. Người giám định

1- Khi cần thiết, Toà án tự mình hoặc theo yêu cầu của đương sự trưng cầu giám định, Viện Kiểm sát có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của đương sự trưng cầu giám định.

Người giám định phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án, Viện kiểm sát.

2- Người giám định có quyền tìm hiểu tài liệu của vụ án có liên quan đến đối tượng phải giám định, yêu cầu người trưng cầu giám định cung cấp những tài liệu cần thiết cho việc giám định, tham gia vào việc tranh luận và được đặt câu hỏi về những vấn đề có liên quan đến đối tượng giám định.

3- Người yêu cầu trưng cầu giám định hoặc Toà án, Viện Kiểm sát tự mình trưng cầu giám định phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.

Người thua kiện phải chịu chi phí giám định, nếu kết quả giám định có ý nghĩa cho việc giải quyết vụ án. Nếu kết quả giám định không có ý nghĩa cho việc giải quyết vụ án, thì người yêu cầu trưng cầu giám định hoặc Toà án, Viện Kiểm sát tự mình trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định.

 

Điều 25. Người làm chứng

1- Người biết các tình tiết có liên quan đến vụ án có thể được Toà án, Viện Kiểm sát triệu tập đến làm chứng. Người làm chứng có nghĩa vụ trình bày trung thực tất cả những gì mà mình biết về vụ án và phải chịu trách nhiệm về lời trình bày của mình.

Người làm chứng phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án, Viện Kiểm sát.

2- Người yêu cầu Toà án triệu tập người làm chứng phải nộp tiền tạm ứng chi phí cho người làm chứng.

Người thua kiện phải chịu chi phí cho người làm chứng, nếu việc làm chứng có ý nghĩa cho việc giải quyết vụ án. Nếu việc làm chứng không có ý nghĩa cho việc giải quyết vụ án, thì người yêu cầu triệu tập người làm chứng phải chịu chi phí cho người làm chứng.

 

Điều 26. Người phiên dịch

1- Trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt thì Toà án có trách nhiệm cử người phiên dịch.

2- Người phiên dịch có nghĩa vụ phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án và phiên dịch trung thực.

3- Người thua kiện phải chịu chi phí phiên dịch.

 

Điều 27. Kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng

1- Nếu đương sự là cá nhân đã chết mà quyền và nghĩa vụ về tài sản của họ được thừa kế, thì người thừa kế tham gia tố tụng.

2- Nếu đương sự là pháp nhân mà pháp nhân sáp nhập, phân chia, giải thể thì cá nhân, pháp nhân kế thừa các quyền và nghĩa vụ của pháp nhân cũ có quyền và nghĩa vụ tố tụng của pháp nhân đó.

3- Sự kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng có thể được Toà án chấp nhận ở bất cứ giai đoạn nào trong quá trình giải quyết vụ án kinh tế.

 

Điều 28. Tham gia tố tụng của Viện Kiểm sát nhân dân

1- Trong quá trình giải quyết vụ án kinh tế, Viện Kiểm sát có quyền tham gia tố tụng từ bất cứ giai đoạn nào, nếu xét thấy cần thiết.

4- Toà án gửi cho Viện Kiểm sát cùng cấp các bản sao bản án, quyết định của Toà án ngay sau khi ra các văn bản đó; chuyển cho Viện Kiểm sát hồ sơ vụ án để xem xét theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo yêu cầu của Viện Kiểm sát.

CHươNG V. áN PHí

 

Điều 29. Án phí

Các đương sự phải chịu án phí tuỳ theo loại vụ án và trên cơ sở lợi ích, mức độ lỗi của họ trong quan hệ pháp luật mà Toà án giải quyết. Chính phủ phối hợp với Toà án nhân dân tối cao quy định về án phí.

 

Điều 30. Người phải nộp tiền tạm ứng án phí, người phải chịu án phí

1- Nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2- Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm; Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

3- Toà án quyết định mức án phí mà các bên phải chịu.

4- Trong trường hợp rút đơn kiện trước khi mở phiên toà, nguyên đơn được trả lại 50% số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trong trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên toà, các đương sự chỉ phải chịu 50% án phí. Các đương sự có thể thoả thuận với nhau về mức án phí mà mỗi bên phải chịu, nếu họ không thoả thuận được thì Toà án quyết định.

5- Nếu việc giải quyết vụ án bị đình chỉ theo quy định tại các điểm a, c, d, đ, khoản 1 Điều 39 của Pháp lệnh này, thì tiền tạm ứng án phí được nộp vào ngân sách Nhà nước.

6- Nếu việc giải quyết vụ án bị tạm đình chỉ, thì án phí được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết.

CHươNG VI. KHởI KIệN, THụ Lý Vụ áN

 

Điều 31. Khởi kiện vụ án

1- Người khởi kiện phải làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết vụ án kinh tế trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày phát sinh tranh chấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2- Đơn kiện phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm viết đơn;

b) Toà án được yêu cầu giải quyết vụ án;

c) Tên của nguyên đơn, bị đơn;

d) Địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn; trong trường hợp không rõ địa chỉ của bị đơn, thì ghi địa chỉ nơi có trụ sở hoặc cư trú cuối cùng của bị đơn;

đ) Tóm tắt nội dung tranh chấp, giá trị tranh chấp;

e) Quá trình thương lượng của các bên;

g) Các yêu cầu đề nghị Toà án xem xét, giải quyết.

3- Đơn kiện phải do nguyên đơn ký hoặc người đại diện của nguyên đơn ký. Kèm theo đơn kiện phải có các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của nguyên đơn.

 

Điều 32. Trả lại đơn kiện

Toà án trả lại đơn kiện trong những trường hợp sau đây:

1- Người khởi kiện không có quyền khởi kiện;

2- Thời hiệu khởi kiện đã hết;

3- Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác;

4- Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án;

5- Sự việc đã được các bên thoả thuận trước là phải giải quyết theo thủ tục trọng tài.

 

Điều 33. Thụ lý vụ án

Nếu Toà án xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền của mình, thì thông báo ngay cho nguyên đơn biết. Trong thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày được thông báo, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật và Toà án vào sổ thụ lý vụ án vào ngày nguyên đơn xuất trình chứng từ về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

 

CHươNG VII. CHUẩN Bị XéT Xử

 

Điều 34. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1- Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án, Toà án phải thông báo cho bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan biết nội dung đơn kiện.

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được thông báo, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải gửi cho Toà án ý kiến của mình bằng văn bản về đơn kiện và các tài liệu khác có liên quan đến việc giải quyết vụ án.

2- Trong thời hạn bốn mươi ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công làm chủ toạ phiên toà phải ra một trong các quyết định sau đây:

a) Đưa vụ án ra xét xử;

b) Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án;

c) Đình chỉ việc giải quyết vụ án.

Đối với các vụ án phức tạp, thì thời hạn nói trên không quá sáu mươi ngày.

3- Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà; trong trường hợp có lý do chính đáng, thì thời hạn đó không quá hai mươi ngày.

Nếu Viện Kiểm sát tham gia phiên toà sơ thẩm, thì ngay sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử Toà án phải gửi hồ sơ vụ án cho Viện Kiểm sát cùng cấp nghiên cứu trong thời hạn năm ngày.

Điều 35. Xác minh, thu thập chứng cứ

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, nếu xét thấy cần thiết, Toà án có thể tiến hành hoặc uỷ thác cho Toà án khác tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ để làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án.

Toà án được uỷ thác có nhiệm vụ thực hiện ngay sự uỷ thác và thông báo kết quả cho Toà án đã uỷ thác.

Việc xác minh, thu thập chứng cứ bao gồm:

a) Yêu cầu đương sự cung cấp, bổ sung chứng cứ hoặc trình bày về những vấn đề cần thiết;

b) Yêu cầu cơ quan Nhà nước, tổ chức hữu quan, cá nhân cung cấp bằng chứng có ý nghĩa cho việc giải quyết vụ án;

c) Yêu cầu người làm chứng trình bày về những vấn đề cần thiết;

d) Xác minh tại chỗ;

đ) Trưng cầu giám định;

e) Yêu cầu cơ quan chuyên môn định giá hoặc lập hội đồng định giá tài sản có tranh chấp.

 

Điều 36. Hoà giải

1- Trước khi mở phiên toà, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự có thể thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

2- Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có mặt khi hoà giải.

3- Khi các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, thì Toà án lập biên bản hoà giải thành và ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Trong trường hợp các đương sự không thể thoả thuận với nhau được, thì Toà án lập biên bản hoà giải không thành và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

 

Điều 37. Quyết định đưa vụ án ra xét xử

Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải có các nội dung sau đây:

1- Ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên toà;

2- Việc xét xử được tiến hành công khai hoặc kín;

3- Tên của các đương sự, những người tham gia tố tụng khác;

4- Nội dung tranh chấp;

5- Họ và tên của Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký phiên toà; họ và tên của Kiểm sát viên, nếu Viện Kiểm sát tham gia phiên toà.

 

Điều 38. Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án

1- Toà án quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án trong các trường hợp sau đây:

a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết, pháp nhân đã giải thể mà chưa có cá nhân, pháp nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng;

b) Đã hết thời hạn chuẩn bị xét xử mà một trong các đương sự không thể có mặt vì lý do chính đáng;

c) Chưa tìm được địa chỉ của bị đơn hoặc bị đơn bỏ trốn;

d) Cần đợi kết quả giải quyết vụ án hình sự, vụ án dân sự và vụ án kinh tế khác;

đ) Đã có Toà án thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, mà doanh nghiệp đó là đương sự của vụ án;

e) Trong khi đang giải quyết vụ án có liên quan đến doanh nghiệp mà phát hiện doanh nghiệp đó lâm vào tình trạng phá sản; trong trường hợp này Toà án thông báo cho các chủ nợ, doanh nghiệp hữu quan biết.

2- Toà án tiếp tục tiến hành giải quyết vụ án khi lý do của việc tạm đình chỉ không còn.

3- Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án có thể bị kháng cáo, kháng nghị.

 

Điều 39. Đình chỉ việc giải quyết vụ án

1- Toà án quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án trong các trường hợp sau đây:

a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế, pháp nhân đã giải thể mà không có cá nhân, pháp nhân kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng;

b) Người khởi kiện rút đơn kiện;

c) Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;

d) Sự việc đã được giải quyết bằng một bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác;

đ) Thời hạn khởi kiện đã hết trước ngày Toà án thụ lý vụ án;

e) Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án;

g) Đã có quyết định của Toà án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, mà doanh nghiệp đó là đương sự của vụ án.

2- Quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án có thể bị kháng cáo, kháng nghị, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

 

Điều 40. Gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử

Khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải gửi ngay quyết định đó cho Viện kiểm sát cùng cấp, các đương sự, người bảo vệ quyền lợi của đương sự.

 

CHươNG VIII. BIệN PHáP KHẩN CấP TạM THờI

 

Điều 41. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1- Đương sự có quyền làm đơn yêu cầu Toà án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo vệ bằng chứng, bảo đảm việc thi hành án và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình; nếu có lỗi trong việc gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của Viện Kiểm sát có thể ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và phải chịu trách nhiệm về quyết định đó. Nếu do quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trái pháp luật mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường.

Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể được tiến hành ở bất cứ giai đoạn nào trong quá trình giải quyết vụ án.

2- Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải được Toà án xem xét trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày có yêu cầu. Nếu chấp nhận yêu cầu, thì Toà án ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

 

Điều 42. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

Các biện pháp khẩn cấp tạm thời gồm có:

1- Kê biên tài sản đang tranh chấp, phong toả tài khoản;

2- Cấm hoặc buộc đương sự, tổ chức, cá nhân khác thực hiện một số hành vi nhất định;

3- Cho thu hoạch và bảo quản sản vật có liên quan đến tranh chấp;

4- Cho bán sản phẩm, hàng hoá dễ bị hư hỏng.

 

Điều 43. Thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

1- Biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể bị thay đổi hoặc huỷ bỏ.

2- Việc thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời trước khi mở phiên toà do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án quyết định, tại phiên toà do Hội đồng xét xử quyết định.

 

Điều 44. Khiếu nại quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thi hành ngay.

2- Các đương sự có quyền khiếu nại, Viện Kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Toà án đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị, Chánh án Toà án đang giải quyết vụ án phải xem xét và trả lời.

 

CHươNG IX. PHIêN TOà Sơ THẩM

 

Điều 45. Những người tham gia phiên toà

Phiên toà được tiến hành với sự có mặt của các đương sự hoặc người đại diện của đương sự. Nếu Viện Kiểm sát có yêu cầu tham gia phiên toà thì phiên toà được tiến hành với sự có mặt của Kiểm sát viên; nếu sự có mặt của người làm chứng, người giám định, người phiên dịch là không thể thiếu được thì phiên toà chỉ được tiến hành khi họ có mặt.

 

Điều 46. Thủ tục bắt đầu phiên toà

1- Khi bắt đầu phiên toà, chủ tọa phiên toà đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử, kiểm tra sự có mặt và căn cước của những người được triệu tập đến phiên toà và giải thích cho họ biết quyền và nghĩa vụ của họ tại phiên toà. Nếu người được triệu tập mà vắng mặt, thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn hoặc tiếp tục phiên toà.

2- Chủ tọa phiên toà giới thiệu các thành viên Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký phiên toà, người giám định, người phiên dịch và giải thích cho người tham gia tố tụng nói tại các điều 20, 22 và 23 của Pháp lệnh này về quyền yêu cầu thay đổi thành phần Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký phiên toà, người giám định, người phiên dịch. Nếu có người yêu cầu, thì Hội đồng xét xử xem xét và quyết định.

3- Chủ toạ phiên toà giải thích cho người giám định, người phiên dịch về quyền và nghĩa vụ của họ. Những người này phải cam đoan làm tròn nghĩa vụ.

4- Người làm chứng phải cam đoan khai đúng sự thật. Nếu thấy người làm chứng có thể bị ảnh hưởng bởi lời khai của người khác, thì chủ tọa phiên toà cho cách ly người làm chứng với những người khác trước khi lấy lời khai của người làm chứng.

5- Chủ tọa phiên toà hỏi đương sự hoặc người đại diện của đương sự, Kiểm sát viên về việc cung cấp thêm chứng cứ hoặc yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng. Nếu có người yêu cầu, thì Hội đồng xét xử xem xét và quyết định.

 

Điều 47. Xét hỏi tại phiên toà

1- Hội đồng xét xử xác định đầy đủ các tình tiết của vụ án bằng cách nghe lời trình bày của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện của đương sự, người làm chứng, người giám định; xem xét vật chứng.

2- Khi xét hỏi, Hội đồng xét xử hỏi trước, sau đó đến Kiểm sát viên, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Những người tham gia tố tụng có quyền đề xuất với Hội đồng xét xử những vấn đề cần được hỏi thêm.

 

Điều 48. Tranh luận tại phiên toà

Sau khi Hội đồng xét xử kết thúc việc xét hỏi, các đương sự hoặc người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trình bày các tình tiết liên quan đến vụ án và nêu ý kiến của mình về cách thức giải quyết vụ án, tham gia tranh luận, có quyền đáp lại ý kiến của người khác, Kiểm sát viên trình bày ý kiến của mình về việc giải quyết vụ án.

Điều 49. Hoãn phiên toà

1- Hội đồng xét xử hoãn phiên toà khi:

a) Đương sự vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng, Kiểm sát viên vắng mặt trong trường hợp Viện Kiểm sát có yêu cầu tham gia phiên toà;

b) Người làm chứng vắng mặt mà cần được lấy lời khai hoặc xác minh lại lời khai tại phiên toà;

c) Thành viên Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký phiên toà, người giám định, người phiên dịch bị thay đổi mà không có ngay người thay thế.

2- Việc xét xử vẫn được tiến hành, nếu đương sự yêu cầu xét xử vắng mặt họ hoặc đương sự không phải là nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

 

Điều 50. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án tại phiên toà

1- Tại phiên toà, nếu người khởi kiện rút đơn kiện, thì Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án. Nếu các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, thì Hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự. Các quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2- Tại phiên toà, nếu có trường hợp nói tại Điều 38 của Pháp lệnh này, thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án hoặc nếu có các trường hợp nói tại các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 39 của Pháp lệnh này, thì ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án. Các quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị. Toà án tiếp tục tiến hành giải quyết vụ án khi lý do của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án không còn.

 

Điều 51. Nghị án

Các quyết định của Hội đồng xét xử phải được các thành viên thảo luận và quyết định theo đa số. Khi nghị án phải có biên bản ghi các ý kiến đã thảo luận và quyết định của Hội đồng xét xử.

 

Điều 52. Nội dung bản án

Bản án phải có các nội dung sau đây:

1- Ngày, tháng, năm và địa điểm tiến hành phiên toà;

2- Họ và tên của thành viên Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký phiên toà;

3- Tên, địa chỉ của đương sự, người đại diện của họ;

4- Yêu cầu của đương sự;

5- Những tình tiết đã được chứng minh; những chứng cứ, căn cứ pháp luật mà Toà án dựa vào để giải quyết vụ án;

6- Quyết định của Toà án về việc giải quyết vụ án;

7- Mức án phí mà đương sự phải chịu;

8- Quyền kháng cáo của đương sự.

Điều 53. Tuyên án

Chủ tọa phiên toà công bố toàn văn bản án và có trách nhiệm giải thích cho đương sự biết quyền kháng cáo và nghĩa vụ chấp hành bản án.

 

Điều 54. Các quyết định và nội dung quyết định

1- Toà án ra các quyết định để giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình tố tụng.

2- Việc ra quyết định trước khi mở phiên toà do Thẩm phán được phân công làm chủ toạ phiên toà thực hiện. Việc ra quyết định tại phiên toà do Hội đồng xét xử thực hiện.

3- Nội dung của quyết định gồm:

a) Toà án xét xử vụ án; ngày, tháng, năm ra quyết định; tên, địa chỉ của các đương sự, những người tham gia tố tụng khác;

b) Yêu cầu của đương sự;

c) Căn cứ pháp luật của việc ra quyết định;

d) Kết luận về vấn đề cần ra quyết định;

đ) Xác định các hành vi pháp lý mà cá nhân, tổ chức có liên quan phải thực hiện;

e) Quyền kháng cáo của đương sự.

 

Điều 55. Sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định

Toà án không được sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định đã tuyên, trừ trường hợp có sai sót rõ ràng về số liệu tính toán hoặc về chính tả và phải thông báo ngay cho đương sự, Viện Kiểm sát cùng cấp và cá nhân, tổ chức khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

 

Điều 56. Biên bản phiên toà

1- Mọi diễn biến của phiên toà phải được phản ánh rõ trong biên bản phiên toà. Chủ toạ phiên toà kiểm tra biên bản phiên toà và cùng với Thư ký phiên toà ký vào biên bản.

2- Sau năm ngày, kể từ ngày tuyên án, các đương sự, người đại diện hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được xem biên bản phiên toà, có quyền yêu cầu sửa chữa, bổ sung biên bản. Chủ toạ phiên toà, Thư ký phiên toà và người có yêu cầu ký tên xác nhận những điều sửa chữa, bổ sung. Nếu yêu cầu sửa chữa, bổ sung biên bản phiên toà không được chấp nhận thì họ có quyền ghi ý kiến của mình bằng văn bản để đưa vào hồ sơ vụ án.

 

Điều 57. Cấp trích lục, bản sao bản án hoặc quyết định

1- Ngay sau khi phiên toà kết thúc, đương sự được Toà án cấp trích lục bản án hoặc quyết định về vụ án. Chậm nhất là bảy ngày, kể từ ngày tuyên án, ra quyết định, Toà án cấp cho đương sự bản sao bản án hoặc quyết định theo yêu cầu của họ, đồng thời gửi cho Viện Kiểm sát cùng cấp.

2- Nếu đương sự vắng mặt tại phiên toà, thì Toà án gửi ngay cho họ trích lục bản án hoặc quyết định về vụ án.

 

Điều 58. Biện pháp áp dụng đối với người vi phạm trật tự phiên toà

Người vi phạm trật tự phiên toà, tuỳ từng trường hợp, có thể bị chủ tọa phiên toà cảnh cáo, phạt tiền, buộc rời khỏi phòng xử án hoặc bị bắt giữ.

Cảnh sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ phiên toà và thi hành lệnh của chủ tọa phiên toà về việc buộc người vi phạm trật tự phiên toà rời khỏi phòng xử án hoặc bắt giữ người vi phạm.

CHươNG X. THủ TụC PHúC THẩM

 

Điều 59. Quyền kháng cáo, kháng nghị

1- Đương sự hoặc người đại diện của đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm để yêu cầu Toà án trên một cấp xét xử phúc thẩm.

2- Viện trưởng Viện Kiểm sát cùng cấp hoặc trên một cấp có quyền kháng nghị bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm.

 

Điều 60. Nội dung kháng cáo, kháng nghị

1- Người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo; Viện Kiểm sát kháng nghị bằng văn bản.

2- Trong kháng cáo, kháng nghị phải nêu rõ:

a) Nội dung phần quyết định của bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị;

b) Lý do kháng cáo, kháng nghị;

c) Yêu cầu của người kháng cáo, kháng nghị.

 

Điều 61. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị

1- Thời hạn kháng cáo là mười ngày, kể từ ngày Toà án tuyên án hoặc ra quyết định; đối với đương sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn này tính từ ngày bản sao bản án, quyết định được giao cho họ hoặc được niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi họ có trụ sở hoặc cư trú.

2- Thời hạn kháng nghị của Viện Kiểm sát cùng cấp là mười ngày, của Viện Kiểm sát cấp trên là hai mươi ngày, kể từ ngày Toà án tuyên án hoặc ra quyết định. Nếu Kiểm sát viên không tham gia phiên toà, thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện Kiểm sát cùng cấp nhận được bản sao bản án, quyết định.

3- Nếu kháng cáo, kháng nghị quá hạn vì trở ngại khách quan, thì thời hạn kháng cáo, kháng nghị là mười ngày, kể từ ngày trở ngại đó không còn nữa.

 

 

Điều 62. Thủ tục kháng cáo, kháng nghị

1- Kháng cáo, kháng nghị được gửi đến Toà án cấp sơ thẩm để giải quyết vụ án.

2- Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày người kháng cáo xuất trình chứng từ về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm hoặc kể từ ngày nhận được kháng nghị, Toà án cấp sơ thẩm phải gửi kháng cáo, kháng nghị kèm theo toàn bộ hồ sơ vụ án cho Toà án cấp phúc thẩm.

 

Điều 63. Thông báo việc kháng cáo, kháng nghị

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày người kháng cáo xuất trình chứng từ về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, Toà án cấp sơ thẩm phải thông báo việc kháng cáo cho Viện Kiểm sát cùng cấp và cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo; Viện Kiểm sát gửi bản sao bản kháng nghị cho đương sự có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng nghị. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị có trách nhiệm gửi cho Toà án cấp phúc thẩm ý kiến của mình về kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.

 

Điều 64. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị

Phần bản án, quyết định bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa có hiệu lực pháp luật. Phần bản án, quyết định không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật.

 

Điều 65. Bổ sung, xác minh chứng cứ

Trước khi xét xử hoặc tại phiên toà phúc thẩm, Viện Kiểm sát, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị có quyền bổ sung chứng cứ mới.

Toà án cấp phúc thẩm có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của đương sự tiến hành hoặc uỷ thác cho Toà án khác tiến hành xác minh chứng cứ mới được bổ sung.

 

Điều 66. Thời hạn xét xử phúc thẩm

Trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Toà án cấp sơ thẩm gửi đến, Toà án cấp phúc thẩm phải mở phiên toà phúc thẩm; trong trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, thì thời hạn đó là hai tháng.

Điều 67. Rút kháng cáo, kháng nghị; hậu quả của việc rút kháng cáo, kháng nghị

Trước khi mở phiên toà phúc thẩm hoặc tại phiên toà phúc thẩm, đương sự đã kháng cáo có quyền rút một phần hoặc toàn bộ nội dung kháng cáo. Viện kiểm sát đã kháng nghị hoặc Viện Kiểm sát cấp trên có quyền rút một phần hoặc toàn bộ nội dung kháng nghị và Toà án ra quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm đối với một phần hoặc toàn bộ nội dung kháng cáo, kháng nghị đã được rút.

 

Điều 68. Những người tham gia phiên toà phúc thẩm

1- Viện Kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên toà phúc thẩm trong trường hợp Viện Kiểm sát kháng nghị. Đối với các trường hợp khác Viện Kiểm sát tham gia phiên toà phúc thẩm, nếu xét thấy cần thiết. Nếu Viện Kiểm sát tham gia phiên toà thì hồ sơ vụ án phải được chuyển cho Viện Kiểm sát nghiên cứu trong thời hạn mười ngày.

2- Đương sự kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị phải được triệu tập tham gia phiên toà phúc thẩm.

3- Toà án chỉ triệu tập người giám định, người làm chứng khi có yêu cầu của đương sự và khi thấy cần thiết cho việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị.

4- Nếu Viện Kiểm sát phải tham gia phiên toà hoặc có yêu cầu tham gia phiên toà mà không tham gia được, thì Hội đồng xét xử hoãn phiên toà. Nếu những người nói tại các điểm 2 và 3 Điều này vắng mặt mà không có lý do chính đáng, thì Toà án vẫn tiến hành xét xử.

 

Điều 69. Phiên toà phúc thẩm

Phiên toà phúc thẩm được tiến hành theo các thủ tục như phiên toà sơ thẩm, nhưng trước khi xem xét kháng cáo, kháng nghị, một thành viên Hội đồng xét xử trình bày nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm và nội dung của kháng cáo, kháng nghị.

 

Điều 70. Quyền hạn của Toà án cấp phúc thẩm

Toà án cấp phúc thẩm có quyền:

1- Bác kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm;

2 - Sửa đổi một phần hoặc toàn bộ quyết định của bản án, quyết định sơ thẩm;

3- Huỷ bản án, quyết định sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm xét xử lại trong trường hợp có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng hoặc việc xác minh, thu thập chứng cứ của Toà án cấp sơ thẩm không đầy đủ mà Toà án cấp phúc thẩm không thể bổ sung được;

4- Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 38 hoặc đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 39 của Pháp lệnh này.

 

Điều 71. Căn cứ để sửa đổi bản án, quyết định sơ thẩm

Bản án, quyết định sơ thẩm bị sửa đổi một phần hoặc toàn bộ khi:

1- Bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm trái pháp luật không phù hợp với hồ sơ vụ án.

2- Có chứng cứ mới cho thấy bản án, quyết định sơ thẩm sai pháp luật, không đúng với sự thật khách quan của vụ án.

 

Điều 72. Bản án, quyết định phúc thẩm

1- Sau khi xem xét kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án, quyết định phúc thẩm. Ngoài các nội dung nói tại Điều 52 và Điều 54 của Pháp lệnh này, trừ quy định về quyền kháng cáo của đương sự, trong bản án, quyết định phúc thẩm phải nêu rõ phần quyết định của bản án, quyết định bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung kháng cáo, kháng nghị.

Bản án, quyết định phúc thẩm phải được các Thẩm phán trong Hội đồng xét xử ký tên.

2- Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật.

3- Bản sao bản án, quyết định phúc thẩm phải được gửi cho đương sự và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định.

 

Điều 73. Phúc thẩm quyết định của Toà án cấp sơ thẩm

1- Khi phúc thẩm quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Toà án không phải mở phiên toà, không phải triệu tập các đương sự, trừ trường hợp cần phải nghe ý kiến của họ trước khi ra quyết định.

2- Toà án cấp phúc thẩm phải ra quyết định giải quyết việc kháng cáo hoặc kháng nghị trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được kháng cáo, kháng nghị.

3- Khi xem xét quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Toà án cấp phúc thẩm có những quyền hạn được quy định tại Điều 70 của Pháp lệnh này. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật.

 

CHươNG XI. THủ TụC GIáM đốC THẩM

 

Điều 74. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

1- Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án các cấp.

2- Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân địa phương.

3- Chánh án Toà án cấp tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát cấp tỉnh có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp huyện.

 

Điều 75. Căn cứ kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

1- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng;

2- Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án;

3- Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

 

Điều 76. Kháng nghị và thông báo việc kháng nghị

1- Trong kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm phải ghi rõ căn cứ kháng nghị. Kháng nghị phải được gửi cho Toà án đã ra bản án, quyết định bị kháng nghị, Toà án sẽ xét xử giám đốc thẩm, đương sự và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung kháng nghị.

Toà án phải gửi kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án cho Viện Kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu trong thời hạn mười ngày.

2- Người kháng nghị có quyền rút kháng nghị trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà.

3- Người kháng nghị có quyền hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.

 

Điều 77. Thời hạn kháng nghị và thời hạn xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm

1- Thời hạn kháng nghị là chín tháng, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

2- Trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Toà án phải mở phiên toà giám đốc thẩm.

 

Điều 78. Thẩm quyền giám đốc thẩm

1- Uỷ ban Thẩm phán Toà án cấp tỉnh giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp huyện bị kháng nghị.

2- Toà kinh tế Toà án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp tỉnh bị kháng nghị.

3- Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà thuộc Toà án nhân dân tối cao bị kháng nghị.

4- Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những vụ án mà quyết định của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao bị kháng nghị.

 

Điều 79. Phiên toà giám đốc thẩm

1- Phiên toà giám đốc thẩm không phải triệu tập đương sự, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng nghị, trừ trường hợp Toà án xét thấy cần phải nghe ý kiến của họ trước khi quyết định.

2- Tại phiên toà, một thành viên Hội đồng xét xử trình bày nội dung vụ án, nội dung kháng nghị. Nếu Toà án có triệu tập người tham gia tố tụng thì họ trình bày ý kiến của mình trước khi Kiểm sát viên trình bày ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử thảo luận và ra bản án, quyết định.

 

Điều 80. Quyền hạn của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền:

1- Bác kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

2- Sửa đổi một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

3- Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại trong trường hợp có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng hoặc việc xác minh, thu thập chứng cứ của Toà án cấp dưới không đầy đủ mà Toà án cấp giám đốc thẩm không thể bổ sung được;

4- Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 39 của Pháp lệnh này.

 

CHươNG XII. THủ TụC TáI THẩM

 

Điều 81. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

1- Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án các cấp.

2- Chánh án Toà án cấp tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát cấp tỉnh có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà áp cấp huyện.

 

Điều 82. Căn cứ kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

1- Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được khi giải quyết vụ án;

2- Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo bằng chứng;

3- Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án cố tình làm sai lệch hồ sơ vụ án;

4- Bản án, quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước mà Toà án dựa vào đó để giải quyết vụ án đã bị huỷ bỏ.

 

Điều 83. Thời hạn kháng nghị; thông báo việc kháng nghị

1- Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là một năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.

2- Bản kháng nghị và hồ sơ vụ án phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu trong thời hạn mười ngày.

3- Bản sao bản kháng nghị phải được gửi cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng nghị.

 

Điều 84. Thời hạn xét xử tái thẩm

Trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Toà án phải mở phiên toà tái thẩm.

 

Điều 85. Thẩm quyền tái thẩm, phiên toà tái thẩm

Các quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Pháp lệnh này cũng được áp dụng đối với việc xét xử tái thẩm.

 

Điều 86. Quyền hạn của Hội đồng xét xử tái thẩm

Hội đồng xét xử tái thẩm có quyền:

1- Giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

2- Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại;

3- Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 39 của Pháp lệnh này.

 

CHươNG XIII. ĐIềU KHOảN CUốI CùNG

 

Điều 87. Giải quyết các tranh chấp kinh tế có nhân tố nước ngoài

Các quy định của Pháp lệnh này cũng được áp dụng đối với việc giải quyết các tranh chấp kinh tế tại Việt Nam, nếu một hoặc các bên là cá nhân, pháp nhân nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

 

Điều 88. Thi hành các bản án, quyết định của Toà án

Bản án, quyết định về vụ án kinh tế được thi hành theo Pháp lệnh thi hành án dân sự.

 

Điều 89. Hiệu lực của Pháp lệnh

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 1994.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

 

Điều 90. Hướng dẫn thi hành

 

Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng của mình hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

thuộc tính Pháp lệnh 31-L/CTN

Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế
Cơ quan ban hành: Ủy ban Thường vụ Quốc hộiSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:31-L/CTNNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Pháp lệnhNgười ký:Lê Đức Anh
Ngày ban hành:16/03/1994Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Pháp lệnh 31-L/CTN

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

STANDING COMMITTEE OF THE NATIONAL ASSEMBLY
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No. 31-L/CTN
Hanoi, March 16, 1994
 
ORDINANCE
ON PROCEDURE FOR SETTLEMENT OF ECONOMIC DISPUTES
To resolve legally, timely economic disputes in order to protect the State interests, legitimate rights and lawful interests of the juridical person and individual.
Pursuant to Article 91 of 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam.
This Ordinance sets forth provisions concerning procedure for settlement of economic disputes.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Right to request the court to protect legitimate rights and lawful interests.
An individual, juridical person subject to procedure prescribed by law have right to initiate economic active in order to request the court to protect their legitimate rights and lawful interests.
Article 2. Parties' right to self-determination.
The plaintiff has right to withdraw the petition, modify the content of the petition. The parties have right to settle the dispute by peaceful mode.
Article 3. Duty to prove
The parties have duty to provide evidences and to prove their own interest.
Article 4. Identification, collection of evidences.
When it is necessary, the court may identify, collect evidences for the purpose of ensuring the dispute resolution to be correct.
Article 5. Responsibility of the court to apply peaceful mode of settlement.
During the process, the court has responsibility to apply peaceful mode of settlement to allow the parties to negotiate the dispute's settlement.
Article 6. Equality of the parties' rights and duties.
The parties are equal in respect to process's rights and duties.
Article 7. Public trial
The economic cases shall be tried in public, except cases which require the protection of state secrets or parties' secret at his legitimate request.
Article 8. Language of the trial
The language of the process shall be Vietnamese. A process's participant has right to use the language of his own nation.
Article 9. Delegation.
The parties may delegate a power to lawyer or other person to represent them in the process.
Article 10. Legal effect of the court's judgment, decision
The court's judgment, decision on economic dispute after coming into legal force must be respected by the state agencies, economic, social organizations, army unit and everyone; be strictly implemented by the individual, agency, organization, who have duty to do so.
Article 11. Supervision of law implementation in the process
The People's Procuracy Office shall supervise the law implementation in the process for settlement economic disputes according to the law on organization of People's Procuracy Office and this Ordinance.
Chapter II
COURT'S JURISDICTION
Article 12. The economic disputes under court's jurisdiction.
The court has power to try the following economic disputes:
1. Disputes arising from economic contracts between juridical person and juridical person, between legal person and individual who has registered business.
2. Disputes between company and company's member, between company's members in respect to establishment, operation, dissolution of the company.
3. Disputes relating to sale of stocks, shares, bounds.
4. Other disputes according to the law.
Article 13. Jurisdiction of the courts at different level
1. The people's court of district, town, cities under provincial authority (here after called district court) shall originally try the disputes arising from economic contract and the value of dispute is less than 50 million VND, except cases involving foreign participation.
2. The People's court of province, cities under central authority (here after called provincial court) shall originally try economic disputes, stipulated in Article 12 of this Ordinance, except cases belonging to district's jurisdiction. When it is necessary, the provincial court may try economic disputes, which are under jurisdiction of district court.
Article 14. Jurisdiction of the court according to territory
The court, which shall have authority to try originally economic disputes, shall be the court of the defendant's place of office or residence; if the dispute is relating only to real estate, it shall be tried by the court of place of real estate.
Article 15. Jurisdiction of the court according to the plaintiff's choice.
The plaintiff has right to choose the court for settlement of the dispute in the following cases.
1. If the defendant's place of office or residence is unknown, the plaintiff may request the court of the place, where the property, last defendant's office or residence are situated to try the dispute.
2. If the dispute was arising from the activities of the enterprise's branch, the plaintiff may request the court of the place of enterprise's office or branch to settle the dispute.
3. If the dispute was arising from the breach of economic contract, the plaintiff may request the court of the place of contract implementation to settle the dispute.
4. If the defendants have different places of office or residence, the plaintiff may request the court of the place of office or residence of one of the defendant to settle the dispute.
5. If the dispute is relating not only to the real property, the plaintiff may request the court of the places where the real property, defendant's office or place of residence are situated to settle the dispute.
6. If the dispute is relating not only to the real property in different places, the plaintiff may request the court of one of that places to settle the dispute.
Article 16. Transfer of the dispute to another court; settlement of dispute on jurisdiction.
1. The court which has registered the dispute must transfer the file to the competent court upon finding out it's incompetence over this dispute.
2. The dispute on jurisdiction shall be settled by direct higher court.
Chapter III
TRIAL PANEL. REPLACEMENT OF THE JUDGE, ASSESSOR, PROCESS SECRETARY, PROSECUTOR, EXPERT WITNESS, INTERPRETER
Article 17. Trial panel
1. The trial panel for original proceeding shall consist of two judges and one assessor.
2. The trial panel for appeal proceeding shall consist of three judges.
3. The trial panel for review proceedings conducted by Economic Court of the Supreme People's Court shall consist of three judges.
4. The Judges' Committee and Judges' council of the Supreme People's Court, Judges' Committee of the provincial court in the review proceedings must have at least 2/3 of total members to attend.
5. The trial panel mentioned in item 1, 2 and 3 of this article shall pass the decision by majority. The decision of the Judges' Committee and Judges' Council of the Supreme People's Court, decision of the Judges' Committee of provincial court must be approved by more than half of voting members.
Article 18. Replacement of judge, assessor, prosecutor, process secretary, expert witness, interpreter.
1. The judge. assessor must refuse to conduct the process or be replaced, if:
a/ At the same time they are party, party's representative or defender, party's relative, witness of the process.
b/ They have taken part in the same process as prosecutor, process secretary, expert-witness, interpreter.
c/ They have taken part in the same process as judge, assessor, except members of Judge's Council, Judge's Committee of the Supreme People's Court Judge's Committee of provincial court, who are entitled to take part many time in the trial of one dispute according to review proceedings.
d/ In one trial panel the judge, assessor are relatives.
e/ There are grounds to believe that they may be not impartial in the trial.
2. The prosecutor, process secretary, expert witness, interpreter must refuse to take part in the process or be replaced, if:
a/ Have taken part in the same process at other level.
b/ There are grounds, stipulated in points a, e of item 1 of this Article.
Article 19. The procedure and authority for replacement of judge, assessor, prosecutor, process secretary, expert witness, interpreter.
1. Before opening of the hearing, the replacement of the judge, assessor, process secretary, expert witness, interpreter shall be decided by senior judge of the court; the replacement of prosecutor shall be decided Chief f Procuracy office and the replaced is Chief of Procuracy office.
2. At the hearing, the replacement of the judge, assessor, process secretary, expert-witness, interpreter shall be decided by the trial panel, after taking opinions of the person, who is to be replaced. If there is no replacing person, the trial panel shall delay the hearing;
When the trial panel found that the prosecutor must be replaced, the hearing must be delayed. The appointment of other prosecutor shall be decided by Chief of Procuracy office at the same level or higher level.
Chapter IV
PROCESS PARTICIPANTS
Article 20. Parties.
1. The individual, juridical person who take part in the process, shall be plaintiff, defendant or person whose right, duty are relating to the dispute.
2. A party-individual may perform himself or delegate a power to other person to perform his rights and duties in the process.
3. A party-juridical person shall perform it's process rights and duties through legal representative or delegate.
Article 21. Parties' rights and duties in the process.
1. The plaintiff has right to modify his claim. The defendant is entitled to respond to the plaintiff's claims or to give his claims concerning plaintiff's claims. The person whose rights and duties are relating to the dispute, may have his independent claim or take part in the process on the side of one of the parties.
2. The parties have rights:
a/ To give evidences, to know the evidences given by other party.
b/ To request the court to apply provisionally emergent measures.
c/ To take part in the trial.
d/ To request for replacement of judge, assessors, prosecutor, process secretary, expert-witness, interpreter.
e/ To settle peacefully the dispute.
f/ To discuss at the hearing.
g/ To appeal against the court's judgment, decision.
h/ To request authorized person to protest the judgment, decision according to review proceedings.
3. The parties have duties:
a/ To provide fully, timely all necessary evidences in respect to their claims.
b/ To be present according to court summon. The defendant on whom have been served twice a summon but still absent without reasonable causes may be fined by the court a sum of VND 50,000 up to VND 100,000.
c/ To observe strictly all rules of the hearing.
Article 22. Party's delegate.
1. The delegate is entitled to perform a behaviors within the scope of delegation.
2. The delegation is the process must be in writing.
Article 23. Person who pleads parties' legal rights and interests.
1. The parties may do himself or as lawyer, people's advocate or other person to plead their legal rights and interests.
2. One person may plead legal rights and interests of many parties in the same process, if their legal right and interests are not contradictory.
3. A person who pleads parties' legal right and interests shall be entitled:
a/ To take part in the process from the beginning.
b/ To request for replacement of judge, assessors, prosecutor, process secretary, expert-witness, interpreter, stipulated in Chapter III of this Ordinance.
c/ To supply evidences, requests, to read the file, to make a necessary copy from it.
4. The person who plead the legal rights and interests of the parties shall leave duties to use process rights according to laws for the purpose of getting the truth of the dispute.
Article 24. Expert-witness.
1. When it is necessary, the court at it's discretion or at the request of the parties calls for expertise, Procuracy may at it's discretion or at the request of the parties calls for expertise.
The expert-witness must be present according to the summons of the court, Procuracy.
2. The expert-witness is entitled to study the papers, documents of the file concerning the object of the expertise to request the person who request for expertise to provide all documents necessary to the expertise, to take part in the discussion and to ask a question in respect to the expertise's object.
3. A person who request for the expertise or the court, Procuracy, which at their own request call for expertise must pay in advance an expertise's fee.
A losing party shall be liable for expertise fee, if the expertise's result is useful for solving the dispute. If the expertise's results are not useful for solving the dispute, a person requesting for expertise or the court, Procuracy, which at their own discretion call for expertise, must be liable for the expertise's fee.
Article 25. Witness.
1. A person, who knows any fact relating to the dispute, may be summoned by the court, Procuracy as a witness. The witness has duty to say honestly what he knows about the dispute and must be liable for his words.
The witness must be present according to the court's, procuracy's summon.
2. A person, who request the court to summon a witness, must pay in advance expenses to witness.
The losing party shall be liable for witness's expenses, if the witness's presentation is useful for solving the dispute. If the witness's presentation is not useful for solving dispute, the person who request for witness must be liable for witness's expenses.
Article 26. Interpreter.
1. When any process participant can not use Vietnamese, the court shall be liable for appointment of interpreter.
2. The interpreter has duty to be present in accordance with the court's summon and honestly to interpret.
3. A losing party must be liable for interpreter's expenses.
Article 27. A heritage of process rights and duties.
1. If a party-individual has been ceased but his rights and duties are inheritable, the inheritor shall take part in the process.
2. If a party-juridical person has been merged, spliced, dissolved, the individual, juridical person who inherited rights and duties of former juridical person shall have process rights and duties of that juridical person.
3. The inheritance of process rights and duties may be accepted in any stage in the process of solving economic dispute.
Article 28. A participation of the people's Procuracy in the process.
1. During the process of solving economic dispute, the Procuracy is entitled to take part from any stage of the process, if it is necessary.
2. The court shall send to Procuracy at the same level a copy of court's judgment, decision upon issuing that documents; send to Procuracy the file of the dispute for consideration in accordance with procedure for appeal, review at the request of the Procuracy.
Chapter V
COURT'S FEE
Article 29. Court's fee.
The parties shall be liable for court's fee depending on concrete kind of the dispute and based on their benefit, level of guilty in the legal relation, resolved by the court. The Government in collaboration with the Supreme People's Court shall determine court's fee.
Article 30. A person pays advance of court's fee and a person is liable for court's fee.
1. The plaintiff must pay advance of the court's fee.
2. The appellant shall pay an advance of court's fee for appeal proceedings; the Procuracy, which protest the court's judgment in accordance with appeal proceedings is not required to pay in advance of court's fee for appeal proceedings.
3. The court shall determine the parties' liability for court's fee.
4. When the petition has been with drawn prior to the opening of the hearing, the plaintiff shall be repaid 50% of the advance of court's fee, paid by him. The parties' liability for court's fee may be agreed by the parties, if it can not be agreed the court shall determine.
5. If the process has been suspended according to points a, c, d and e, item 1 of Article 39 of this Ordinance, the advance of the court's fee shall go to the State budget.
6. If the process has been temporarily suspended, the court's fee shall be determined after resumption of the process.
Chapter VI
INITIATION AND REGISTRATION OF THE CASE
Article 31. Initiation of the case.
1. The plaintiff shall file a petition for requesting the court to solve the economic dispute within 6 months from the date on which the dispute was arisen, unless otherwise provided by the law.
2. The petition must have the following contents:
a/ Date of making petition.
b/ The court required to solve the dispute.
c/ The names of the plaintiff, defendant.
d/ The address of the defendant, plaintiff; if the defendant's address is unknown, the address of the last defendant's office or place of residence.
e/ The nature, value of the dispute in summary.
f/ The claims to be considered, decided by the court.
3. The petition must be signed by the plaintiff or his representative.
Attached to the petition must be documents proving the plaintiff's claims.
Article 32. Rejection of the petition.
The court shall return the petition in the following cases:
1. The plaintiff has no right to initiate the case.
2. The time-limit for initiation of the case is expired.
3. The dispute has been settled by enforceable judgment or decision of the court or other competent agencies.
4. The dispute is beyond court's jurisdiction.
5. The dispute has been agreed before by the parties to be settled by the arbitration.
Article 33. Registration of the case.
If the court finds that the dispute is under it's jurisdiction, it has to give a notice immediately to the plaintiff. Within 7 days from the date of receiving of the notice, the plaintiff has to pay advance of the court's fee according to law and the court shall make an entry of the case on the day when the plaintiff gives documents on payment of advance of the court's fee.
Chapter VII
PRE-TRIAL PREPARATION
Article 34. Time-limit for pre-trial preparation.
1. Within 10 days from the date of entry of the case, the court shall give notice to defendant and person whose rights, duties are involved on the content of the petition.
Within 10 days from the date of notice, the defendant and the person whose rights and duties are concerned must send to the court their opinion in written form on the petition and other documents with respect to solving dispute.
2. Within 40 days from the date of entry of the case, the judge appointed to be chairman of the hearing has to issue one of the following decisions:
a/ To hear the case.
b/ To suspend temporarily the process.
c/ To suspend the process.
For complex disputes, the duration mentioned above shall not be more than 60 days.
3. Within 10 days form the date of decision to hear the case, the court has to open the hearing; in case with reasonable causes, that duration shall not be more than 20 days.
If the Procuracy takes part in the original hearing, after making decision to hear the case, the court should send the file to the Procuracy at the same level for study within 5 days.
Article 35. Identification, collection of evidences.
In the stage of pre-trial preparation, if necessary the court may do itself or assign other court to identify, collect evidences for the purpose of making clear all facts of the dispute.
The court-assignee has duty to perform immediately the assignment and inform the assigning court about results. This identification and collection of evidences include:
a/ To request the parties to provide, add evidences or to report all necessary issues.
b/ To request state agencies, concerned organization, individuals to provide evidences necessary for the solving of dispute.
c/ To request the witness to provide all necessary matters.
d/ To conduct identification's fieldwork.
e/ To call for expertise.
f/ To request specialized agencies to evaluate or to establish evaluation commission to evaluate the dispute's property.
Article 36. Amicable settlement.
1. Prior to the opening of the hearing, the court shall conduct amicable settlement for the parties to agree on the dispute's resolution.
2. The plaintiff, defendant, person whose rights and duties are concerned must be present at the meetings for amicable settlement.
3. When the parties could agree on the dispute's resolution, the court shall make a protocol on amicable agreement and issue a decision to recognize the parties' agreement and this decision shall be enforceable.
In the case when the parties failed to reach agreement, the court shall make a protocol on it and issue a decision to open the hearing.
Article 37. Decision to hear the case.
The decision to hear the case shall have the following contents:
1. Date, place for opening of the hearing.
2. The hearing shall be in public or not.
3. Names of the parties, other process participants.
4. The nature of the dispute.
5. Full names of the judge, assessors, process secretary, and prosecutor, if any.
Article 38. Temporary suspension of the process.
1. The court shall decide to suspend temporarily the process in the following cases:
a/ a plaintiff-individual is ceased, a plaintiff-juridical person is dissolved but the inheritor is not yet available.
b/ Upon the expiry of the time-limit for pre-trial preparation, but one party can not be present with reasonable causes.
c/ Not yet find out the defendant's address or the defendant ran away.
d/ It is required to wait for the results of another criminal, civil or economic cases which are still in process.
e/ There is any entry of bankruptcy petition make by any court with respect to enterprise which is party to the process.
f/ During the process concerning the enterprise found it insolvent; in this case the court must give notice to creditors and other concerned bodies.
2. The court, shall resume the process when the cause for suspension is over.
3. The decision on temporary suspension of the process may be appealed, protested.
Article 39. Suspension of the process.
1. The court shall suspend the process in the following cases:
a/ The plaintiff-individual or defendant-individual is ceased but his rights and duties are not inheritable, juridical person is dissolved but there is no inheritor of it's process rights and duties.
b/ The plaintiff withdraws the petition.
c/ The plaintiff failed to come after second summon.
d/ The dispute has been decided by the enforceable judgment or decision of the court or other competent agency.
e/ The time-limit for initiation of the case has been expired prior to the date of entry of the case.
f/ The dispute is not under the court's jurisdiction.
g/ There is a court's decision to commence the process for declaration of bankruptcy of enterprise, which is a party to the process.
2. The decision on suspension of the process may be appealed or protested except the case, stipulated in point b, item 1 of this Article.
Article 40. Sending of decision to hear the case.
Upon issuing the decision to hear the case, the court must send the decision to the Procuracy office at the same level, to the parties, persons whose rights and duties are concerned.
Chapter VIII
PROVISIONAL EMERGENCY MEASURES
Article 41. Application of provisional emergency measures.
1. The parties have right to request the court to make a decision to apply provisional emergency measures, aimed at securing the evidences, judgment's enforcement and must be liable for their request before the law; if they are guilty in causing damages, must compensate. During the process, the court may it self or at the request of the Procuracy office decide to apply a provisional emergency measures and shall be liable for that decision. If due to the illegal application of provisional emergency measures, the damages caused must be compensated.
The application of the provisional emergency measures may be carried out at any stage of the process.
2. The request for application of provisional emergency measures must be considered within 3 days from the date of receiving the request. If it is accepted, the court shall issue immediately decision to apply provisional emergency measures.
Article 42. Provisional emergency measures
Provisional emergency measures include:
1. To impose an arrest on dispute's property, bank account;
2. To prohibit the parties, other organizations, individuals from doing certain acts.
3. To allow to get in the harvest and keep the products concerned.
4. To allow to sell the spoilable products, goods.
Article 43. Change or abolishment or the provisional emergency measures.
1. The provisional emergency measures may be changed or abolished.
2. The change or abolishment of the provisional emergency measures shall be decided by the judge if it is prior to the opening of the hearing and by the trial panel if it is in the hearing.
Article 44. Complaint against the application of the provisional emergency measures.
1. The decision to apply the provisional emergency measures shall be executed immediately.
2. The parties are entitled to make complaint, Procuracy office is entitled to protest to the senior judge of the court concerned against the decision to apply provisional emergency measures.
Within 3 days from the date of receipt of complaint, protest, the senior judge of the court concerned shall consider and give answer.
Chapter IX
ORIGINAL HEARING
Article 45. The participants.
The hearing shall be carried out with presence of the parties or their representative. If the Procuracy office need to take part in the hearing, the hearing shall be carried out with the presence of prosecutor; if the presence of the witness, expert-witness, interpreter can not be ignored, the hearing can only be carried out with their presence.
Article 46. Commencement of the hearing.
1. At the beginning, the presiding judge shall declare the decision to hear the case, check the presence and personal data of the summoned people and explain to them their rights and duties at the hearing. If any summoned person is absent, the trial panel shall decide to delay or continue the hearing.
2. The presiding judge shall introduce the members of the trial panel, prosecutor, process secretary, expert-witness, interpreter and explain to the process participants mentioned in Article 20, 22 and 23 of this Ordinance the right to request for replacement of any member of trial panel, prosecutor, process secretary, expert-witness, interpreter. If there is any such request, the trial panel shall consider and decide.
3. The presiding judge shall explain to the expert-witness, interpreter about their rights and duties. These persons shall undertake the fulfillment of the duties.
4. The witness shall undertake to say the truth, if the witness may be influenced by the presentation of other person, the presiding shall isolate the witness before his presentation.
5. The presiding shall ask the parties or their representatives, prosecutor if it is necessary to provide additional evidences or summon more witness. The trial panel shall consider and decide, if there are any request.
Article 47. Interrogatory at the hearing.
1. The trial panel shall identify all facts of the dispute by listening the presentation of the plaintiff, defendant, person whose rights and duties are concerned or the parties' representatives, witness, expert-witness; look into the proofs.
2. During the interrogatory, the trial panel shall give a question first, then the prosecutor, counsels for the parties. The process participants are entitled to give a proposal to trial panel the issues, which need to be questioned.
Article 48. Debate at the hearing.
After the trial panel finish the interrogatory, the parties or their representatives, counsels will give all the facts with respect to the dispute and their comments concerning the mode of settlement, take part in the debate, are entitled to respond to the comments of other persons, the prosecutor shall give his comments on the solving of the dispute.
Article 49. Delay of the hearing.
1. The trial panel shall delay the hearing, if:
a/ The parties are absent first time with reasonable cause, the prosecutor is absent when the Procuracy office requests for participation.
b/ The witness is absent bit it is necessary to get his presentation or to check his presentation at the hearing.
c/ The members of the trial panel, prosecutor, process secretary, expert-witness, interpreter has been replaced but the replacing is not yet available.
2. The hearing shall be carried out, if the parties require the hearing without them or the parties other than plaintiff, failed to be present after second summon.
Article 50. Temporary suspension, suspension of the process at the hearing.
1. At the hearing, if the plaintiff withdraws the petition, the trial panel shall decide to suspend the process. If the parties peacefully settle the dispute, the trial panel shall issue a decision to recognize their agreement. These decisions are enforceable.
2. At the hearing, if there are any cases, prescribed in Article 38 of this Ordinance, the trial panel shall make a decision to suspend temporarily the process or any cases, stipulated in points a, c, d, e, f, item 1 of Article 39 of this Ordinance, shall make a decision to suspend the process. These decisions may be appealed or protested. The court shall resume the process when the causes for the temporary suspension are over.
Article 51. Making decision.
The decision of the trial panel must be discussed and approved by majority. In making a decisions there must be a protocol recording all opinions discussed and approved by the trial panel.
Article 52. Content of a judgment.
The content of a judgment shall consist of:
1. Date and place of the hearing.
2. Full names of the members of trial panel, prosecutor, process secretary.
3. Names, addresses of the parties, their representatives.
4. The parties' claims.
5. The facts, which have been proved; the evidences, legal grounds based on which the court resolved the case.
6. The decision of the court on the dispute.
7. The parties' responsibility for the court's fee.
8. The parties' right to appeal.
Article 53. Declaration of the judgment.
The presiding judge shall declare the whole judgment and be liable for explanation to the parties of their rights to appeal and duty to obey the judgment.
Article 54. Decisions and contents of the decisions.
1. The court shall make a decision to settle the issues arising out from the process.
2. The making of decision prior to the opening of the hearing shall be carried out by the judge appointed to be presiding at the hearing. The making of decision at the hearing shall be carried out by the trial panel.
3. The content of the decision shall consist of:
a/ The court in charge; date of making decision; names and addresses of the parties, other process participants.
b/ The parties' claims.
c/ The legal grounds for making the decision.
d/ The conclusion on the issues, for which the decision is to be made.
e/ Certain legal acts which are to be done by the individuals, organizations concerned.
f/ The parties' right to appeal.
Article 55. Modification, addition to the judgment, decision.
The court is not entitled to modify, add to the declared judgment, decision, except cases of mistake on calculation, grammar and must give a notice immediately to the parties, Procuracy office at the same level and other concerned individuals, organizations.
Article 56. Hearing's protocol.
1. All processes of the hearing must be recorded in the hearing's protocol. The presiding judge shall check the hearing's protocol and together with process secretary sign the protocol.
2. After 5 days from the date of declaration of the judgment, the parties, their representatives or counsels are entitled to read the hearing's protocol, to request for modification, addition to the protocol. The presiding judge, process secretary and person who requested for modification, addition to the protocol shall sign it. If the request for modification, addition to the hearing's protocol has not been accepted, they are entitle to give their comments in written, which shall be attached to the file.
Article 57. Delivery of a copy of the judgementor decision.
1. Upon finishing the hearing, the court shall give the parties a summary of the judgment or decision. Not later than 7 days from the date of declaration of the judgment, decision, the court shall give the parties a copy of the judgment or decision at their request, at the same time send to the Procuracy office at the same level.
2. If the parties have been absent at the hearing, the court shall send immediately to them a summary of the judgment or decision.
Article 58. Measures applied for violation of the hearing order.
The violation of the hearing order, depending on the concrete case may be warned, fined, forced to leave the court room or arrested by the presiding judge.
The people's policemen are guards and perform the orders of the presiding judge to force the violator of the hearing order to leave the court room or arrest him.
Chapter X
APPEAL PROCEDURE
Article 59. Right to appeal, protest.
1. The parties or their representatives are entitled to appeal the court judgment, decision on temporary suspension, suspension of the process made in original process in order to request the court at higher level to try the case under appeal procedure.
2. The Chief of Procuracy office at the same level or higher level is entitled to protest the court judgment, decision made in original process.
Article 60. Content of the appeal, protest.
1. The appellant has to lodge an appeal; the Procuracy office shall protest in writing.
2. The appeal, protest must show clearly:
a/ The part of the court's judgment, decision of the original process being appealed, protested.
b/ The grounds for the appeal, protest.
c/ The claims of the appellant, protesting person.
Article 61 Time-limit for appeal, protest.
1. The time-limit for appeal is 10 days from the date of declaration of the judgment, decision; if the parties were absent at the hearing, from the date of receipt of the copy of the judgment, decision or from the date on which the notice has been given at commune People's Committee of their place of office or residence.
2. The time-limit for protest by the Procuracy at the same level 10 days, by Procuracy office at higher level is 20 days from the date of declaration of judgment, decision. If the prosecutor has not taken part in the hearing, that time-limit shall commence from the date of receipt of copy of judgment, decision by the Procuracy office.
3. If there are the objective obstacles preventing the appeal, protest, the time-limit shall be 10 days from the date when the obstacles are over.
Article 62. Procedure for appeal, protest.
1. The appeal, protest shall be lodged in the court which has tried the case originally.
2. Within 10 days from the date when the appellant gives evidence for payment of advance of the court fee or from the date of receipt of protest, the court of original trial has to send the appeal, protest together with the file to the court of appeal.
Article 63. Notice on appeal, protest.
Within 10 days from the date the appellant gives evidence for payment of advance of the court fee, the court of original trial has to give a notice on the appeal to the Procuracy at the same level and to the parties, persons whose rights, duties are concerned to the appeal; the Procuracy office shall send a copy of the protest to the parties concerned to the protest, the persons whose rights and duties are concerned to the appeal, protest has responsibility to send to the court of appeal their comments on the appeal, protest within 7 days from the date of receipt of the notice.
Article 64. Effect of the appeal, protest.
Any part of the judgment, decision which have been appealed, protested shall not come into legal force. The parts of the judgment, decision which have not been appealed or protested shall come into legal force.
Article 65. Evidences collection
Prior to the hearing or at the hearing of appeal, the Procuracy office, appellant, person concerned to the appeal, protest have right to provide new additional evidences.
The court of appeal may at it's discretion or at the request of the parties identify or delegate the power to the other court to identify, collect new additional evidences.
Article 66. Time-limit for appeal process.
Within one month, from the date of receipt of all documents, file sent by the court of original trial, the court of appeal shall open the hearing of appeal; for complex cases, this time-limit shall not be more than 2 months.
Article 67. Withdrawal of the appeal, protest; its effect.
Prior to the hearing of appeal or at the hearing, the appellant is entitled to withdraw any part or the whole of the appeal, the Procuracy office which protests the judgment, decision or Procuracy office at higher level have right to withdraw any part or the whole of protest and the court shall decide to suspend the process concerning the withdrawn part of or the appeal, protest in whole as the case may be.
Article 68. Participants of the hearing of appeal.
1. The Procuracy at the same level must take part in the hearing of appeal in the case of protest. If other cases the Procuracy office shall take part in the hearing, if necessary. If the Procuracy office takes part in the hearing, the Procuracy office must be provided with the file in 10 days.
2. The appellant, persons concerned to the appeal, protest shall be summoned to the hearing.
3. The court shall summon the expert-witness, witness only at the parties' request and when it is necessary for the solving of appeal, protest.
4. Of the Procuracy office participation is necessary or is requested, but the Procuracy office failed to take part, the trial panel shall delay the hearing. If the persons, mentioned in points 2 and 3 of this Article are absent without reasonable causes, the court shall continue the hearing.
Article 69. Hearing of appeal.
The hearing of appeal shall be carried out in the same procedure as original hearing, but at the beginning one member from trial panel shall introduce the nature of the dispute, of the decision of original judgment and the nature of the appeal, protest.
Article 70. Rights of the court of appeal.
Court of appeal is entitled to:
1. Set aside the appeal, protest and uphold the original judgment, decision.
2. Modify partly or wholly original judgment, decision.
3. Reverse the original judgment, decision and the dispute shall be retried again by the court of original trial in the case of violation of procedure rules or the identification, collection of the evidences by the original court on not enough but the court of appeal can not make up.
4. Suspend temporarily the process in accordance to Article 38 or suspend the process according to Article 39 of this Ordinance.
Article 71. Grounds for modification of the original judgment, decision.
The judgment, decision shall be modified partly or in whole, if:
1. The original judgment, decision are contrary to the law, not in compliance with the nature of the dispute.
2. There are new grounds to believe that the original judgment, decision are illegal, not in compliance with the evidences.
Article 72. Appeal's judgment, decision.
1. After hearing the appeal, protest, the appeal's trial panel shall issue an appeal's judgment, decision. Apart from the content, mentioned in Article 52, 54 of this Ordinance, except the parties' right to appeal, the appeal's judgment, decision must clearly describe the parts of judgment, decision which were appealed, protested, the nature of the appeal, protest.
The appeal's judgment, decision have to be signed by all judges of trial panel.
2. The appeal's judgment, decision have to be signed by all judges of trial panel.
3. The copy of the appeal's judgment, decision must be send to the parties, persons concerned to the appeal, protest within 5 days from the date of issuing.
Article 73. Appeal procedure for a decision of original court.
1. In appeal procedure for the decision of original court, the court shall not open the hearing, not summon the parties, except it is necessary to hear their opinions before making a decision.
2. The court of appeal shall make a decision for solving the appeal or protest within 10 days from the date of receipt of appeal, protest.
3. In considering the decision of the original court, the court of appeal shall have rights, stipulated in Article 70 of this Ordinance.
The appeal's decision shall have legal force.
Chapter XI
REVIEW PROCEDURE
Article 74. Right to protest under review procedure.
1. The Chief Justice of the Supreme People's Court, Chief Prosecutor of the Supreme People's Procuracy office have right to protest against any court's judgment, decision, which have come into legal force.
2. The Deputy Chief Justice of the Supreme People's Court, Deputy Chief Prosecutor of the Supreme People's Procuracy office have right to protest against the judgment, decision of the local courts, which have come into legal force.
3. The senior judges of provincial courts, chief prosecutor of provincial Procuracy office have right to protest against the judgment, decision of district courts, which have come into legal force.
Article 75. Grounds for protest under review procedure.
The court's judgment, decision which came into legal force shall be protested under review procedure if there is one of the following grounds:
1. The procedure rules have been seriously violated.
2. The conclusion in the judgment, decision is not appropriate to the objective facts of the dispute.
3. There is serious mistake in law application.
Article 76. Protest and notice of protest.
1. In the protest under review procedure must clearly describe the grounds for protest. The protest shall be sent to the court which have issue the protested judgment, decision, to the court, which will review the judgment, decision, the parties and other persons concerned to the protest.
The court has to send the protest together with the file to the Procuracy office at the same level in 10 days.
2. A person, who has protested has right to withdraw the protest prior to the opening of the hearing or at the hearing.
3. The person, who has protested has right to delay or temporarily suspend the execution of the protested judgment, decision.
Article 77. Time-limit for protest and for review trial.
1. The time-limit for protest is 9 months, from the date on which the judgment, decision come into legal force.
2. Within one month, from the date of receipt of the file, the court shall open the review hearing.
Article 78. Review's jurisdiction.
1. The Judge's Committee of the provincial court shall review the protested judgment, decision of the district court which come into legal force.
2. The Economic Court of the Supreme People's Court shall review the protested judgment, decision of the provincial court, which come into legal force.
3. The Judge's Committee of the Supreme People's Court shall review the protested judgment, decision the Supreme People's court, which come into legal force.
4. The Judge's Council of the Supreme People's Court shall review the protested judgment, decision of the Judge's Committee of the Supreme People's Court.
Article 79. A review's hearing.
1. For the review hearing, the parties, persons concerned to the protest shall not be summoned, except the cases if the court should hear their opinions prior to making of decision.
2. At the hearing, the member of the trial panel shall present nature of the dispute and of the protest. If someone is summoned by the court, they will give their opinions before the prosecutor gives his comments about the resolution of the dispute. The trial panel shall discuss and issue a judgment, decision.
Article 80. Right of the trial panel in review proceedings.
The trial panel in review proceedings is entitled:
1. To set aside the protest and uphold the judgment, decision.
2. To modify partly or wholly the judgment, decision.
3. To reverse the judgment, decision and the dispute shall be retried by original court or court of appeal if there is serious violation with respect to procedure rules or the identification, collection of evidences by the lower court are not sufficient and can not be supplemented by the court of review proceedings.
4. To reverse the judgment, decision and suspend the process according to Article 39 of this Ordinance.
Chapter XII
RE-OPENING PROCEDURE
Article 81. Protest in re-opening procedure.
1. The Chief Justice of the Supreme People's Court, the Chief Prosecutor of the Supreme People's Procuracy office are entitled to protest against the court's judgment, decision which have come into legal force.
2. The senior judge of provincial court, the chief prosecutor of the provincial Procuracy office are entitled to protest against the judgment, decision of district court, which have come into legal force.
Article 82. Grounds for protest in re-opening procedure.
The effective court's judgment, decision shall be protested in re-opening procedure if there is one of the following grounds:
1. New important facts of the dispute are found and the parties could not no before.
2. There are grounds to believe that the conclusion made by expert-witness, the interpreter are not true or the evidences given are false.
3. The judge, assessor prosecutor, process secretary intentionally make the file false.
4. The court's judgment, decision or the decision of the state agencies, based on which the court solved the dispute have been reversed.
Article 83. Time-limit for protest, notice of the protest.
1. The time-limit for protest in the re-opening procedure is one year, from the date on which the court's judgment, decision have come into legal force.
2. The protest and the file must be sent to the Procuracy office at the same level in 10 days.
3. The copy of the protest must be sent to the people concerned to the protest.
Article 84. Time-limit for the hearing in re-opening procedure.
Within one month from the date of receipt of the file, the court shall open the hearing in the re-opening procedure.
Article 85.
Competence of the court; a hearing in re-opening procedure.
The provisions, stipulated in Article 78 and 79 of this Ordinance shall also be applied to the re-opening procedure.
Article 86. Right of the trial panel in re-opening procedure.
The trial panel in re-opening procedure is entitled:
1. To uphold the judgment, decision.
2. To reverse the judgment, decision and the dispute shall be re-tried in original court.
3. To reverse the judgment, decision and suspend the process according to the provisions prescribed in Article 39 of this Ordinance.
Chapter XIII
FINAL PROVISIONS
Article 87. Settlement of the economic dispute with foreign participation.
The Provisions of this Ordinance shall be applied to settlement of economic dispute in Vietnam, if one or all parties are foreign individual, juridical person, unless otherwise provided by the international agreements to which Socialist Republic of Vietnam is signatory or party.
Article 88. Execution of the court's judgment, decision.
The court's judgment, decision on economic dispute shall be executed in accordance with Ordinance on execution of civil judgment, decision.
Article 89. Effect of the Ordinance.
This Ordinance shall come into legal force from July 1st, 1994.
All provisions which are contrary to this Ordinance shall be repealed.
Article 90. Guiding the implementation.
The Government, Supreme People's Court, Supreme People's Procuracy office within their competence shall guide the implementation of this Ordinance.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Ordinance 31-L/CTN DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Vui lòng đợi