• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 41/KH-UBND 2026 về phát triển dữ liệu tỉnh Bắc Ninh năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 09/02/2026 17:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 41/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Phát triển dữ liệu tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 41/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 41/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 41/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển dữ liệu tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
n cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ
Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa c quan thuộc hệ thống
chính trị;
Căn cứ Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh
phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 2030, tầm nhìn
đến năm 2035.
Theo đề nghị của Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ trình số
24/TTr-SKHCN ngày 26/01/2026,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển dliệu tỉnh Bắc Ninh
năm 2026 với các nội dung sau:
I. MC ĐÍCH, YÊU CU
1. Mục đích
Cụ thể a tổ chức triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm về phát
triển dữ liệu trong năm 2026 theo Chiến lược dữ liệu tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026–2030, tầm nhìn đến năm 2035; trong đó xác định năm 2026 là năm nền
tảng nhằm hình thành hệ thống quản trị, hạ tầng và chuẩn dữ liệu thống nhất trên
phạm vi toàn tỉnh, làm scho việc triển khai các nhiệm vụ phát triển dữ liệu
trong các giai đoạn tiếp theo.
Hoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế, chính sách về quản lý, tạo lập, chuẩn
hóa, khai thác, kết nối chia sẻ dữ liệu của tỉnh; đồng thời xác định trách
nhiệm của từng quan, đơn vị trong quản trị dữ liệu, bảo đảm việc tổ chức
thực hiện đồng bộ, thống nhất, tuân thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu
bảo vệ dữ liệu cá nhân, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan
trong hệ thống chính trị và với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
Thông qua việc triển khai Kế hoạch, bảo đảm phát triển dữ liệu của tỉnh
Bắc Ninh đạt yêu cầu theo các mục tiêu, định hướng chỉ tiêu đã được xác
định trong Chiến lược dliệu; từng bước nâng cao chất lượng, mức độ chuẩn
hóa, khả năng kết nối, chia sẻ khai thác dữ liệu, tạo nền tảng phục vụ hiệu
quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của chính quyền, đồng thời thúc đẩy
phát triển kinh tế – xã hội và chuyển đổi số bền vững trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
Quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất
của Ủy ban nhân dân tỉnh; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên và hiệu quả giữa
Sở Khoa học Công nghệ, Công an tỉnh các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường các quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai
41
07
02
2
các nhiệm vụ phát triển dữ liệu theo Kế hoạch, bảo đảm phù hợp với Chiến lược
dữ liệu tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026–2030, tầm nhìn đến năm 2035 các quy
định của pháp luật có liên quan.
Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của quan, đơn vị
chủ trì và sự phối hợp đồng bộ với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các
xã, phường các quan, tổ chức liên quan. Trong quá trình thực hiện, các
quan, đơn vị chủ động tổ chức kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn; kịp thời phát
hiện, báo cáo đề xuất giải pháp xử những kkhăn, vướng mắc phát sinh,
bảo đảm Kế hoạch được triển khai đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện thể chế
1.1. Xây dựng các văn bản, đề án về dữ liệu
- Nội dung:
+ Xây dựng kiến trúc dữ liệu; Khung quản trị, quản dữ liệu; Từ điển d
liệu tỉnh Bắc Ninh tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia (theo Quyết định
2439/QĐ-TTg).
+ Ban hành Danh mục dữ liệu chủ chuyên ngành, Danh mục dữ liệu dùng
chung, Danh mục dữ liệu mở, Các danh mục dữ liệu quan trọng khác của tỉnh.
+ Xây dựng Đề án “Xây dựng CSDL chuyên ngành hthống thông tin
dùng chung cho toàn tỉnh Bắc Ninh”.
+ Xây dựng Đề án “Phát triển dữ liệu phục vụ kinh tế số, xã hội số tỉnh Bắc
Ninh 2026-2030”.
- Thời gian: Quý II/2026.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; các Sở, quan thuộc UBND tỉnh các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
1.2. Xây dựng Bộ chỉ số đánh giá về phát triển dữ liệu của các cơ quan, đơn
vị, địa phương
- Nội dung:
+ Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; Mức độ tuân
thủ các tiêu chuẩn dữ liệu; Mức độ làm sạch dữ liệu;
+ Khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu (số lượng các API công khai để sử dụng
chung hoặc cung cấp cho hệ thống nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu);
+ Mức độ hoàn thành, sdụng các sở dliệu chuyên ngành sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, doanh nghiệp... theo lộ trình đã quy định;
+ Tần suất cập nhật của dữ liệu, độ chính xác, tính đầy đủ của dữ liệu;
+ Hiệu quả trong việc tái sử dụng lại dữ liệu, số lượng loại giấy tờ, thủ tục
hành chính được cắt giảm nhtra cứu thông tin từ hệ thống; số lượng lượt truy
cập để sử dụng hệ thống...;
+ Đảm bảo các phương án theo hồ sơ an toàn thông tin theo cấp độ đã được
phê duyệt; các phương án kiểm soát truy cập; các văn bản quy định, quy chế
quản lý, vận hành và khai thác sử dụng tại cơ quan và đơn vị...
- Thời gian: Quý III/2026.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
3
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; các Sở, quan thuộc UBND tỉnh các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Phát triển hạ tầng dliệu
- Nội dung:
+ Tiếp tục rà soát, nâng cấp, hoàn thiện Trung tâm dữ liệu tỉnh để đápngc
tiêu chí theo quy định v hạ tầng an toàn thông tin, nhằm đảm bảo vai trò hạ tầng
số ng chung, phục vụ chính quyn số phát triển kinh tế - hội của tỉnh, sẵn
ng kết nối đồng bộ với Trung m dliệu quốc gia.
+ Tiếp tục đánh giá, soát và triển khai ng cấp Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu của tỉnh (LGSP); đảm bảo 100% sở dữ liệu (CSDL) dùng chung, CSDL
chuyên ngành được kết nối, liên thông, chia sẻ qua trục LGSP của tỉnh.
+ Phối hợp với Trung tâm dữ liệu quốc gia - Bộ ng an c đơn vliên
quan triển khai các phương án kết nối, máy chbảo mật điểm kết nối nhằm bảo
mật luồng chia sẻ dliu theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
+ Xây dựng Nền tảng thực thi kiến trúc số bao gồm các phân hệ chính:
Quản lý Từ điển dữ liệu, quản lý Kiến trúc dữ liệu, giám sát và điều phối dữ liệu
trên sở kế thừa các kết quả triển khai của Trung ương phù hợp điều kiện
thực tiễn, tính chất đặc thù của địa phương.
+ Phối hợp với Trung tâm dliệu Quốc gia (C12 - Bộ Công an) để triển
khai hình mẫu trong xây dựng CSDL tại địa phương. Hoàn thành kết nối,
đồng bộ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh với các CSDL Quốc gia Bộ
ngành theo danh mục quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP (Căn cứ theo
lộ trình của các Bộ, ngành ngay khi Bộ, ngành hoàn thiện sẽ tiến hành kết nối và
đồng bộ về kho dữ liệu số của tỉnh).
- Thời gian: Quý IV/2026.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Chuẩn hóa và phát triển dữ liệu
3.1. Đối với dữ liệu dùng chung
- Nội dung:
+ Tổ chức thực hiện đồng bộ các dữ liệu: Từ điển dữ liệu, dữ liệu danh mục
của quốc gia và các Bộ, ngành về Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.
+ Xây dựng, tạo lập, chuẩn hóa các dữ liệu dùng chung, dliệu đặc thù
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - hội của tỉnh, đảm
bảo tuân thủ các quy định về Kiến trúc dữ liệu; Khung quản trị, quản dữ liệu;
Từ điển dữ liệu của tỉnh.
+ Xây dựng, ban hành, công bố dữ liệu dùng chung, dliệu mở, dữ liệu
quan trọng của tỉnh năm 2026.
+ Tổng hợp, xử lý các dữ liệu tổng hợp phục vụ chỉ đạo điều hành.
- Thời gian: Quý IV/2026.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh các quan, đơn
vị có liên quan.
4
3.2. Đối với dữ liệu chuyên ngành
a) Đối với dữ liệu ngành Tài chính
- Nội dung: Tổ chức thực hiện đồng bộ tích hợp các dữ liệu từ Bộ Tài chính
về Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; trên sở đó thực hiện tạo lập, chuẩn
hóa, làm sạch, hình thành các dữ liệu về: Quản lý ngân sách nhà nước (thu ngân
sách nhà nước, chi ngân sách nhà nước...); đầu công; tổng trị giá hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm tốc đtăng tổng gtrị xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hóa...); hoạt động của doanh nghiệp (sdoanh nghiệp đang hoạt động; s
doanh nghiệp thành lập mới; svốn đăng ký; slao động đăng ký...); Bảo hiểm
hội (BHXH); Bộ chỉ tiêu kinh tế - xã hội... phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Quý II/2026;
- Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính;
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ các quan, đơn vị
liên quan.
b) Đối với dữ liệu ngành Khoa học và Công nghệ
- Nội dung: Tổ chức thực hiện đồng bộ tích hợp các dữ liệu từ Bộ Khoa
học Công nghệ về Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; trên sở đó thực
hiện tạo lập, chuẩn hóa, làm sạch, hình thành các dữ liệu về Khoa học Công
nghệ và Chuyển đổi số; giám sát tiến độ, hiệu quả, chi phí và kết quả nghiệm thu
các nhiệm vKhoa học công nghệ; theo dõi số lượng hồ đăng ký, bằng
sáng chế, giải pháp hữu ích; giám sát mức độ Chuyển đổi số (DTI) nội bộ của
các sở, ban, ngành, , phường; hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, phát
triển thị trường công nghệ và doanh nghiệp Khoa học và công nghệ; an toàn bức
xạ hạt nhân... phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế -
hội của tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Quý III/2026;
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ;
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, quan thuộc UBND tỉnh các quan, đơn
vị có liên quan.
c) Đối với dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức, nguồn nhân lực chất
lượng cao (hỗ trợ đào tạo, việc làm và thu hút tài năng, quản lý lao động…)
- Nội dung: Tổ chức thực hiện đồng bộ tích hợp các dữ liệu từ Bộ Nội vụ
về Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; trên sở đó thực hiện tạo lập, chuẩn
hóa, làm sạch, hình thành các dữ liệu về số lượng, cấu, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức; kết quả đánh giá, xếp loại chất
lượng hàng năm; tình hình quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển; hồ sơ chuyên gia,
người lao động trình độ cao nhu cầu thu hút nhân tài của tỉnh... phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Quý II/2026
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ các quan, đơn vị
liên quan.
d) Đối với dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo
5
- Nội dung: Tổ chức thực hiện đồng bộ tích hợp các dữ liệu từ Bộ Giáo dục
Đào tạo về Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; trên sở đó thực hiện tạo
lập, chuẩn hóa, làm sạch, hình thành các dữ liệu v mạng lưới trường học, lớp
học; quy học sinh, sinh viên các cấp; chất lượng đội ngũ giáo viên; kết quả
học tập, rèn luyện các kỳ thi quốc gia; tình hình phổ cập giáo dục; sở vật
chất, trang thiết bdạy học tình hình chuyển đổi số trong giáo dục... phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Quý II/2026
- Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ các quan, đơn vị
liên quan.
đ) Đối với dữ liệu ngành Y tế
- Nội dung: Tổ chức thực hiện đồng bộ tích hợp các dữ liệu tBộ Y tế
các sở khám chữa bệnh về Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; trên cơ sở đó
thực hiện tạo lập, chuẩn hóa, làm sạch, hình thành các dữ liệu về tình hình khám
chữa bệnh (lượt khám, điều trị nội/ngoại trú); công suất sử dụng giường bệnh;
nhân lực y tế; tình hình dịch bệnh truyền nhiễm; tỷ ltiêm chủng mở rộng; tỷ l
bao phủ bảo hiểm y tế; quản hồ sức khỏe điện tdược phẩm... phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Quý II/2026;
- Đơn vị chủ trì: Sở Y tế;
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học Công nghệ các quan, đơn vị
liên quan.
e) Đối với dữ liệu về Kết quả giải quyết thủ tục hành chính (TTHC)
- Nội dung: Tổ chức thực hiện đồng bộ tích hợp các dữ liệu từ Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của các Bộ, ngành về Trung tâm tích hợp dữ liệu của
tỉnh; trên cơ sở đó thực hiện tạo lập, chuẩn hóa, làm sạch, hình thành các dữ liệu
về tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ TTHC (tỷ lệ đúng hạn, trễ hạn, chờ bổ
sung); tỷ lệ hồ nộp trực tuyến thanh toán trực tuyến; mức độ hài lòng của
người dân, doanh nghiệp; tiến độ số hóa, cắt giảm thành phần hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC... phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Quý III/2026;
- Đơn vị chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ Hành chính
công tỉnh);
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ các quan, đơn vị
liên quan.
4. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực về quản lý, quản trị dữ liệu
- Nội dung:
+ Đào tạo các khóa học chuyên sâu vquản hạ tầng, các hệ thống ứng
dụng, phân tích xử dữ liệu, khoa học về dữ liệu cho cán bộ quản lý, quản trị,
vận hành dữ liệu tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh.
+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, năng lực, kỹ năng quản
trị, phân tích, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu cho đội ngũ cán bộ
6
chuyên trách công nghệ thông tin/ cán bộ được giao phụ trách về dữ liệu của các
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.
- Thời gian: Quý III/2026.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, quan thuộc UBND tỉnh các quan, đơn
vị có liên quan.
5. Đảm bảo an toàn thông tin dữ liệu
- Nội dung: Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra thực hiện đảm bảo tất cả các hệ
thống thông tin, các CSDL quan trọng được phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống
thông tin, phương án đảm bảo an toàn thông tin triển khai hình bảo vệ 4
lớp.
- Thời gian: Quý IV/2026.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, quan thuộc UBND tỉnh các quan, đơn
vị có liên quan.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành
(vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên) và các nguồn huy động hợp pháp khác
(xã hội hóa, PPP, tài trợ...).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- quan thường trực, chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc triển khai
Kế hoạch này.
- Phối hợp với Công an tỉnh trong việc kết nối chia sẻ dữ liệu với Trung
tâm dữ liệu quốc gia.
- Hằng tháng thực hiện tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tiến độ thực hiện
Kế hoạch, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện (nếu
có).
2. Công an tỉnh
- đầu mối của tỉnh phối hợp với Trung tâm dữ liệu quốc gia - C12 (Bộ
Công an) để triển khai kết nối, chia sCSDL dân và các dữ liệu quốc gia
khác.
- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc đảm bảo an toàn, an ninh dữ liệu
theo quy định.
3. Sở Tài chính
Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
4. Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
- Rà soát, kiện toàn, bố trí đầu mối phụ trách dữ liệu tại cơ quan, đơn vị, địa
phương.
- Chủ động thực hiện soát, chuẩn hóa dữ liệu chuyên ngành, phối hợp
với Bộ, ngành chủ quản, Sở Khoa học và Công nghệ để phối hợp triển khai.
- Xây dựng Kế hoạch phát triển dliệu của đơn vị/địa phương trong năm
2026.
7
- Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025:
+ Chủ động làm việc, khảo sát xác định lộ trình, kế hoạch chia sẻ dữ
liệu của các Bộ, ngành chủ quản đối với các hệ thống thông tin, CSDL chuyên
ngành đang triển khai tại địa phương.
+ Căn cứ vào lộ trình của Bộ, ngành kết quả khảo sát các Sở, ngành
trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết và phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và
Công nghệ (thông qua Trung tâm Khoa học công nghệ Chuyển đổi số) để
triển khai các giải pháp kỹ thuật nhằm kết nối, đồng bộ dữ liệu chuyên ngành về
Trung tâm dữ liệu quốc gia (theo Đề án 06 và các quy định liên quan) và Kho dữ
liệu dùng chung, các hệ thống ứng dụng dùng chung cấp tỉnh.
+ Việc kết nối phải đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc Chính quyền điện tử
tỉnh Bắc Ninh, các tiêu chuẩn kỹ thuật về kết nối, chia sẻ dữ liệu an toàn an
ninh thông tin.
- Báo cáo kết quả triển khai các nhiệm vụ được giao theo các nội dung của
Kế hoạch, gửi về Sở Khoa học Công nghệ trước ngày 25 hằng tháng để tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh.
Trên đây Kế hoạch phát triển dữ liệu tỉnh Bắc Ninh năm 2026, yêu cầu
các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ triển khai thực hiện hiệu quả./.
Nơi nhận:
- VPCP (b/c);
- Trung tâm DLQG (C12)-Bộ Công an (p/h);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, KGVX;
+ Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 41/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát triển dữ liệu tỉnh Bắc Ninh năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×