Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 37/2014/TT-BKHCN quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/03/2015 16:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 37/2014/TT-BKHCN Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Quân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/12/2014
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT THÔNG TƯ 37/2014/TT-BKHCN

Quy định quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ

Ngày 12/12/2014, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 37/2014/TT-BKHCN quy định về việc quản lý các đề tài nghiên cứu cơ bản được tài trợ bởi Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ban hành.

Thông tư này áp dụng cho các tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có chức năng nghiên cứu khoa học, và các cá nhân nhà khoa học là công dân Việt Nam hoặc nước ngoài tham gia hợp tác nghiên cứu với các tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam.

Mục tiêu tài trợ

Thông tư đặt ra các mục tiêu tài trợ nhằm tạo môi trường thuận lợi cho nghiên cứu khoa học cơ bản, nâng cao năng lực nghiên cứu, hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh, và thúc đẩy hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học.

Đề tài được tài trợ

Quỹ sẽ xem xét tài trợ cho các đề tài nghiên cứu cơ bản mang tính thăm dò, khám phá hoặc phát triển các hướng nghiên cứu đã có kết quả bước đầu, phù hợp với các hướng nghiên cứu do Quỹ công bố.

Nguyên tắc đánh giá và chuyên gia đánh giá

Việc đánh giá xét chọn và kết quả đề tài được thực hiện bởi các chuyên gia cùng ngành thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ do Quỹ thành lập. Đánh giá dựa trên hồ sơ, đảm bảo tính khách quan, dân chủ và tiếp cận các chuẩn mực quốc tế.

Điều kiện đối với tổ chức và cá nhân thực hiện đề tài

Tổ chức chủ trì phải có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, có chức năng phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đề tài. Chủ nhiệm đề tài cần có chuyên môn phù hợp, năng lực nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của đề tài và không vi phạm các điều kiện đăng ký chủ trì.

Yêu cầu về thời gian và kết quả nghiên cứu

Thời gian thực hiện đề tài không quá 24 tháng đối với nghiên cứu lý thuyết và 36 tháng đối với nghiên cứu thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu phải có ít nhất 02 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín và 01 bài báo trên tạp chí quốc gia có uy tín.

Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu

Quỹ tài trợ cho các hoạt động hợp tác quốc tế như nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài và tiếp nhận chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên quan đến nội dung đề tài.

Thông tư này nhằm thúc đẩy sự phát triển của nghiên cứu khoa học cơ bản tại Việt Nam, nâng cao chất lượng nghiên cứu và hội nhập quốc tế.

Xem chi tiết Thông tư 37/2014/TT-BKHCN có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2015

Tải Thông tư 37/2014/TT-BKHCN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 37/2014/TT-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 37/2014/TT-BKHCN DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

Số: 37/2014/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CƠ BẢN DO QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA TÀI TRỢ

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;

Theo đề nghị của Giám đốc Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản (sau đây gọi là đề tài) do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (sau đây gọi là Quỹ) tài trợ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật, lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

a) Tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam; tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có chức năng nghiên cứu khoa học; tổ chức nước ngoài tham gia hợp tác nghiên cứu với tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức khoa học và công nghệ).

Đang theo dõi

b) Cá nhân nhà khoa học là công dân Việt Nam; nhà khoa học nước ngoài tham gia hợp tác nghiên cứu với tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân nhà khoa học Việt Nam.

Đang theo dõi

c) Các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Đang theo dõi

1. Lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật bao gồm khoa học tự nhiên; khoa học kỹ thuật và công nghệ; khoa học y, dược và khoa học nông nghiệp.

Đang theo dõi

2. Lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn bao gồm khoa học xã hội và khoa học nhân văn.

Đang theo dõi

3. Tạp chí quốc tế có uy tín

Đang theo dõi

a) Đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật, tạp chí quốc tế có uy tín là các tạp chí khoa học được lựa chọn từ danh mục SCI (Science Citation Index) và SCIE (Science Citation Index Expanded) của Viện Thông tin khoa học Quốc tế (Hoa Kỳ), được Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở tư vấn của các Hội đồng khoa học ngành.

Đang theo dõi

b) Đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, tạp chí quốc tế có uy tín là các tạp chí thuộc các danh mục sau đây:

- Danh mục AHCI (Arts and Humanities Citation Index) hoặc SSCI (Social Science Citation Index) của Viện Thông tin khoa học Quốc tế (Hoa Kỳ);

- Tạp chí khoa học trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn thuộc cơ sở dữ liệu Scopus của Elsevier;

- Tạp chí khoa học quốc tế trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn được Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở kiến nghị của các Hội đồng khoa học ngành, liên ngành.

Đang theo dõi

4. Tạp chí ISI có uy tín

Đang theo dõi

a) Đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật, tạp chí ISI có uy tín là các tạp chí khoa học chất lượng hàng đầu của các ngành thuộc lĩnh vực, được lựa chọn từ tạp chí quốc tế có uy tín, được Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở tư vấn của các Hội đồng khoa học ngành.

Đang theo dõi

b) Đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, tạp chí ISI có uy tín là các tạp chí thuộc các danh mục AHCI (Arts and Humanities Citation Index) hoặc SSCI (Social Science Citation Index) của Viện Thông tin khoa học Quốc tế (Hoa Kỳ).

Đang theo dõi

5. Tạp chí quốc gia có uy tín là các tạp chí khoa học được Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở kiến nghị của các Hội đồng khoa học ngành, liên ngành.

Đang theo dõi

6. Nhóm nghiên cứu mạnh là tập thể các nhà khoa học xây dựng được hướng nghiên cứu chung, dài hạn; có mục tiêu, kế hoạch nghiên cứu cho từng giai đoạn cụ thể; nội dung nghiên cứu có tính đột phá và cần nhiều thành viên tham gia thực hiện. Các thành viên chủ chốt của nhóm có kết quả nghiên cứu nổi bật (theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư này).

Đang theo dõi

Điều 3. Mục tiêu tài trợ

Đang theo dõi

1. Tạo môi trường nghiên cứu thuận lợi nhằm thúc đẩy nghiên cứu khoa học cơ bản trong các tổ chức khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Nâng cao năng lực nghiên cứu, hình thành các tập thể nghiên cứu mạnh; góp phần đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao.

Đang theo dõi

3. Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, hướng tới chuẩn mực quốc tế.

Đang theo dõi

4. Thúc đẩy hợp tác và hội nhập quốc tế trong nghiên cứu khoa học.

Đang theo dõi

Điều 4. Các đề tài được Quỹ tài trợ

Quỹ xem xét tài trợ các đề tài nghiên cứu cơ bản do tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân nhà khoa học đề xuất, phù hợp với các hướng nghiên cứu cơ bản do Quỹ công bố, bao gồm:

Đang theo dõi

1. Đề tài mang tính thăm dò, khám phá;

Đang theo dõi

2. Đề tài nhằm phát triển các hướng nghiên cứu đã đạt được những kết quả bước đầu, các nghiên cứu chuyên sâu đã được thực hiện tại Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 5. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu

Quỹ tài trợ thực hiện các hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế trong nghiên cứu cơ bản dưới các hình thức sau đây:

Đang theo dõi

1. Hợp tác nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài phục vụ các nội dung nghiên cứu của đề tài (không quá 06 tháng);

Đang theo dõi

2. Tiếp chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam làm việc, hợp tác nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài.

Bổ sung
Đang theo dõi

Chương II

NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ, CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ, HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Đang theo dõi

Điều 6. Nguyên tắc đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả đề tài

Quỹ thực hiện việc đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả đề tài theo các nguyên tắc sau đây:

Đang theo dõi

1. Đánh giá bởi các chuyên gia cùng ngành, liên ngành thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Hội đồng khoa học) do Quỹ thành lập và chuyên gia tư vấn độc lập (khi cần thiết);

Đang theo dõi

2. Đánh giá dựa trên hồ sơ;

Đang theo dõi

3. Đảm bảo tính khách quan, dân chủ, bình đẳng;

Đang theo dõi

4. Tiếp cận các chuẩn mực quốc tế.

Đang theo dõi

Điều 7. Chuyên gia đánh giá

Đang theo dõi

1. Chuyên gia đánh giá là các nhà khoa học được Quỹ mời tư vấn trong các hoạt động đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả thực hiện đề tài do Quỹ tài trợ. Chuyên gia đánh giá phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây:

Đang theo dõi

a) Thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia của Quỹ;

Đang theo dõi

b) Có kết quả nghiên cứu chuyên môn phù hợp được công bố trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín (đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật), trên tạp chí quốc tế có uy tín hoặc sách chuyên khảo (đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn) trong 05 năm gần nhất. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định;

Đang theo dõi

c) Có điều kiện tham gia công việc tư vấn với trách nhiệm cao, trung thực, khách quan.

Đang theo dõi

2. Trong trường hợp cần thiết, Quỹ mời nhà khoa học nước ngoài, nhà khoa học người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia của Quỹ làm chuyên gia đánh giá độc lập hoặc tham gia Hội đồng khoa học do Quỹ thành lập để đánh giá đề tài, tư vấn về các hoạt động của Quỹ.

Chuyên gia đánh giá là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia các hoạt động của Quỹ phải đáp ứng được tiêu chí lựa chọn chuyên gia đánh giá nêu tại các điểm b, c Khoản 1 Điều này và được hưởng các chế độ theo quy định.

Đang theo dõi

3. Chuyên gia đánh giá có chuyên môn phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài được đánh giá; chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn, đánh giá của mình; giữ bí mật thông tin liên quan về đề tài.

Đang theo dõi

4. Chuyên gia đánh giá không tham gia đánh giá đề tài do mình đăng ký làm chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện, đề tài do tổ chức nơi mình công tác đăng ký chủ trì, đề tài có quyền và lợi ích liên quan hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của kết quả đánh giá.

Đang theo dõi

5. Cơ quan Điều hành Quỹ xây dựng và trình Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt cơ sở dữ liệu chuyên gia của Quỹ theo các tiêu chí nêu tại điểm b, c Khoản 1 Điều này để phục vụ việc đánh giá đề tài.

Đang theo dõi

Điều 8. Hội đồng khoa học

Đang theo dõi

1. Hội đồng khoa học được thành lập theo ngành hoặc liên ngành khoa học do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ để tư vấn cho Quỹ về các vấn đề sau đây:

Đang theo dõi

a) Hướng nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ;

Đang theo dõi

b) Đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả thực hiện các đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ;

Đang theo dõi

c) Các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của Quỹ.

Đang theo dõi

2. Thành viên Hội đồng khoa học được lựa chọn theo các tiêu chí sau đây:

Đang theo dõi

a) Tiêu chí như đối với chuyên gia đánh giá quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7 Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Được các nhà khoa học cùng ngành tín nhiệm giới thiệu;

Đang theo dõi

c) Có cam kết tham gia và thực hiện các quy định của Quỹ.

Đang theo dõi

3. Hội đồng khoa học có nhiệm kỳ 02 năm. Thành viên tham gia Hội đồng khoa học không quá 03 nhiệm kỳ liên tục.

Đang theo dõi

4. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ thành lập Hội đồng khoa học khác để đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả đề tài cụ thể.

Đang theo dõi

5. Hội đồng quản lý Quỹ quy định quy chế hoạt động của Hội đồng khoa học.

Đang theo dõi

Chương III

ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Đang theo dõi

Điều 9. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài

Đang theo dõi

1. Hằng năm, Quỹ thông báo các hướng nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ, hướng dẫn về điều kiện, thủ tục có liên quan và thời hạn nộp hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của Quỹ.

Đang theo dõi

2. Căn cứ thông báo của Quỹ, các tổ chức, cá nhân nhà khoa học đề xuất đề tài, lập Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài và gửi đến Quỹ theo quy định.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài bằng tiếng Việt và tiếng Anh theo mẫu được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn đăng ký đề tài nghiên cứu cơ bản (Mẫu NCCB01, NCCB01E);

Đang theo dõi

b) Thuyết minh đề tài nghiên cứu cơ bản (Mẫu NCCB02, NCCB02E);

Đang theo dõi

c) Lý lịch khoa học của chủ nhiệm đề tài và từng thành viên nhóm nghiên cứu (Mẫu NCCB03, NCCB03E) cùng với các tài liệu chứng minh thành tích nghiên cứu;

Đang theo dõi

d) Tài liệu chứng minh về việc đào tạo nghiên cứu sinh;

Đang theo dõi

đ) Phiếu khai hồ sơ (Mẫu NCCB04);

Đang theo dõi

e) Tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của Quỹ.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ được lập theo các biểu mẫu kèm theo Thông tư này; có xác nhận của cơ quan công tác, tổ chức chủ trì hoặc bảo trợ và được nộp trong thời hạn theo thông báo của Quỹ.

Đang theo dõi

Điều 10. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài

Đang theo dõi

1. Đối với tổ chức chủ trì đề tài:

Đang theo dõi

a) Các tổ chức khoa học và công nghệ có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đề tài;

Đang theo dõi

b) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của tổ chức chủ trì đối với các đề tài đã được Quỹ tài trợ quy định tại Khoản 1 và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Đối với chủ nhiệm đề tài:

Đang theo dõi

a) Có chuyên môn phù hợp với nội dung nghiên cứu đề tài, đang làm công tác nghiên cứu tại một tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp chủ nhiệm đề tài không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ nào, phải được một tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam uy tín trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp bảo trợ và chấp nhận làm tổ chức chủ trì;

Đang theo dõi

b) Có năng lực nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của đề tài: có học vị tiến sỹ hoặc học hàm phó giáo sư, giáo sư và có kết quả nghiên cứu chuyên ngành phù hợp được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

Đang theo dõi

c) Có đủ thời gian để hoàn thành nội dung nghiên cứu của đề tài theo quy định. Trường hợp chủ nhiệm đề tài đi công tác, làm việc tại nước ngoài, tổng thời gian ở nước ngoài không quá 1/3 thời gian thực hiện đề tài;

Đang theo dõi

d) Không vi phạm các điều kiện đăng ký chủ trì, tham gia đề tài theo quy định tại Khoản 5 Điều 19 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Thành viên nhóm nghiên cứu đề tài phải có trình độ chuyên môn và kỹ năng phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Thành viên nghiên cứu chủ chốt, thư ký khoa học: có học vị tiến sỹ hoặc học hàm phó giáo sư, giáo sư và có kết quả nghiên cứu phù hợp được công bố trên các tạp chí quốc gia hoặc quốc tế có uy tín trong 05 năm tính đến thời điểm kết thúc nhận hồ sơ.

Trường hợp là thạc sĩ phải có kết quả nghiên cứu phù hợp, có 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật; 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín hoặc 02 bài báo công bố trên tạp chí quốc gia có uy tín hoặc 01 sách chuyên khảo đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn trong 05 năm tính đến thời điểm kết thúc nhận hồ sơ;

Đang theo dõi

b) Nghiên cứu sinh tham gia thực hiện đề tài phải có nội dung luận án phù hợp với đề tài, có quyết định giao đề tài luận án không quá 24 tháng tính đến thời điểm kết thúc nhận hồ sơ;

Đang theo dõi

c) Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ khác.

Đang theo dõi

4. Đối với nhóm nghiên cứu mạnh, ngoài các yêu cầu quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

Đang theo dõi

a) Chủ nhiệm đề tài có kết quả công bố trên các tạp chí ISI có uy tín phù hợp trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ, có khả năng tập hợp được nhiều nhà khoa học có trình độ chuyên môn cao tham gia thực hiện đề tài, duy trì được hợp tác nghiên cứu khoa học thường xuyên với các nhóm nghiên cứu quốc tế cùng ngành, liên ngành;

Đang theo dõi

b) Có ít nhất 02 thành viên nghiên cứu chủ chốt của đề tài đáp ứng yêu cầu của chủ nhiệm đề tài nêu tại Khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

c) Tổ chức chủ trì đề tài có đủ điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật, năng lực nghiên cứu và cam kết hỗ trợ trong thời gian thực hiện nghiên cứu.

Đang theo dõi

5. Mỗi cá nhân được đồng thời tham gia không quá 02 đề tài trong đó làm chủ nhiệm không quá 01 đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ.

Đang theo dõi

Điều 11. Yêu cầu về thời gian thực hiện và kết quả nghiên cứu của đề tài

Đang theo dõi

1. Thời gian thực hiện đề tài

Đang theo dõi

a) Đối với đề tài nghiên cứu lý thuyết, thời gian thực hiện không quá 24 tháng.

Đang theo dõi

b) Đối với đề tài nghiên cứu thực nghiệm, thời gian thực hiện không quá 36 tháng.

Đang theo dõi

c) Đối với đề tài do nhóm nghiên cứu mạnh thực hiện, căn cứ đề xuất của chủ nhiệm đề tài và kiến nghị của Hội đồng Khoa học, Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, quyết định thời gian phù hợp để thực hiện đề tài.

Đang theo dõi

2. Kết quả nghiên cứu của đề tài trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật phải có ít nhất 02 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín và 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc gia có uy tín.

Đang theo dõi

3. Kết quả nghiên cứu của đề tài trong lĩnh vực xã hội và nhân văn phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:

Đang theo dõi

a) Có ít nhất 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín và 02 bài báo công bố trên tạp chí quốc gia có uy tín;

Đang theo dõi

b) Có ít nhất 02 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín.

Trường hợp vấn đề nghiên cứu không thể công bố trên các tạp chí quốc tế có uy tín, kết quả đề tài phải có ít nhất 01 sách chuyên khảo (đã xuất bản hoặc dưới dạng bản thảo được đánh giá đủ điều kiện để xuất bản) và 02 bài báo công bố trên tạp chí quốc gia có uy tín. Hội đồng khoa học đề xuất các trường hợp này để Quỹ xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

4. Đề tài mang tính thăm dò, khám phá, kết quả nghiên cứu phải có ít nhất 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín.

Đang theo dõi

5. Đề tài do nhóm nghiên cứu mạnh thực hiện, kết quả nghiên cứu phải có ít nhất 02 bài báo công bố trên tạp chí ISI có uy tín và 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc gia có uy tín.

Đang theo dõi

6. Chủ nhiệm đề tài là tác giả chính (đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật), tác giả (đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn và không thuộc trường hợp vấn đề nghiên cứu không thể công bố trên các tạp chí quốc tế có uy tín nêu tại khoản 3 Điều này) của ít nhất 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín là kết quả của đề tài.

Đang theo dõi

7. Công trình công bố quy định tại Điều này phải chú thích là kết quả nghiên cứu của đề tài được Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐÁNH GIÁ XÉT CHỌN ĐỀ TÀI

Đang theo dõi

Điều 12. Phương thức, tiêu chí đánh giá xét chọn đề tài

Đang theo dõi

1. Quỹ thực hiện việc đánh giá xét chọn đề tài thông qua Hội đồng khoa học quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Tiêu chí đánh giá xét chọn đề tài:

Đang theo dõi

a) Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu và sự phù hợp với hướng nghiên cứu cơ bản được Quỹ tài trợ;

Đang theo dõi

b) Tính mới, tính sáng tạo của vấn đề nghiên cứu được đề xuất;

Đang theo dõi

c) Mục tiêu, nội dung rõ ràng; phương pháp và kế hoạch nghiên cứu phù hợp để đạt được mục tiêu;

Đang theo dõi

d) Năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu của chủ nhiệm đề tài và nhóm nghiên cứu; điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì phục vụ nghiên cứu;

Đang theo dõi

đ) Kết quả dự kiến; khả năng thành công của đề tài; ý nghĩa khoa học và triển vọng ứng dụng kết quả nghiên cứu;

Đang theo dõi

e) Đóng góp đào tạo sau đại học;

Đang theo dõi

g) Dự toán kinh phí nghiên cứu hợp lý.

Đang theo dõi

3. Phương thức làm việc của Hội đồng khoa học tại các phiên họp đánh giá xét chọn đề tài do Hội đồng quản lý Quy quy định.

Đang theo dõi

Điều 13. Phê duyệt và công bố danh mục đề tài được tài trợ

Đang theo dõi

1. Cơ quan điều hành Quỹ lập báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá xét chọn đề tài, nhận xét về sự phù hợp của quá trình đánh giá và trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định.

2. Căn cứ báo cáo của Cơ quan điều hành Quỹ về kết quả đánh giá xét chọn đề tài và khả năng tài chính của Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định phê duyệt các đề tài được Quỹ tài trợ.

Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ lấy thêm ý kiến của chuyên gia đánh giá độc lập trước khi quyết định.

3. Quỹ công bố danh mục các đề tài được tài trợ trên Cổng thông tin điện tử của Quỹ.

Đang theo dõi

Điều 14. Thẩm định hồ sơ và phê duyệt kinh phí đề tài

Đang theo dõi

1. Thẩm định hồ sơ đề tài

Cơ quan điều hành Quỹ tổ chức thẩm định nội dung thuyết minh đề cương và dự toán kinh phí của đề tài theo quy định của Hội đồng quản lý Quỹ.

Đang theo dõi

2. Phê duyệt kinh phí đề tài

Đang theo dõi

a) Căn cứ kết quả thẩm định, Cơ quan Điều hành Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt kinh phí của các đề tài.

Đang theo dõi

b) Cơ quan điều hành Quỹ gửi Thông báo tài trợ, hướng dẫn các thủ tục cần thiết đến tổ chức, cá nhân được nhận tài trợ để hoàn thiện thuyết minh đề tài theo nội dung và kinh phí được phê duyệt.

Đang theo dõi

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Đang theo dõi

Điều 15. Hợp đồng nghiên cứu khoa học

Đang theo dõi

1. Cơ quan điều hành Quỹ tiến hành thỏa thuận, ký hợp đồng nghiên cứu khoa học (sau đây gọi là hợp đồng) với chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì theo danh mục kinh phí đã được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt. Hợp đồng được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu NCCB05). Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan điều hành Quỹ tổ chức kiểm tra thực tế đối với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài trước khi ký kết hợp đồng.

Đang theo dõi

2. Trong thời gian 03 tháng kể từ thời điểm Cơ quan điều hành Quỹ gửi Thông báo tài trợ, nếu chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì không hoàn thiện thuyết minh đề tài và hợp đồng, Cơ quan điều hành Quỹ đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định hủy bỏ việc tài trợ đối với đề tài.

Đang theo dõi

3. Hợp đồng là căn cứ pháp lý trong quá trình thực hiện, kiểm tra, đánh giá đề tài và giải quyết các vi phạm liên quan đến đề tài. Thuyết minh đề tài sau khi được phê duyệt và các văn bản điều chỉnh trong quá trình thực hiện (nếu có) là bộ phận không tách rời của hợp đồng.

Đang theo dõi

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu dự kiến có thay đổi trong nội dung hợp đồng, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Quỹ xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

Điều 16. Báo cáo và kiểm tra định kỳ

Đang theo dõi

1. Căn cứ tiến độ, nội dung nghiên cứu ghi trong hợp đồng, chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì lập Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài, tình hình sử dụng kinh phí của đề tài theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu NCCB06, Mẫu NCCB07), gửi Cơ quan điều hành Quỹ theo quy định.

Đang theo dõi

2. Quỹ tổ chức đánh giá định kỳ về tiến độ, kết quả thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí của đề tài thông qua Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài; trong trường hợp đề tài chậm tiến độ hoặc các trường hợp cần thiết khác, Quỹ tổ chức kiểm tra thực tế tình hình thực hiện đề tài.

Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản có xác nhận của các bên liên quan.

Đang theo dõi

3. Kết quả đánh giá định kỳ và kiểm tra thực tế được thông báo tới chủ nhiệm đề tài và là căn cứ để quyết định việc tiếp tục thực hiện hợp đồng.

Đối với đề tài vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng, Quỹ xem xét mức độ vi phạm để xử lý theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 17. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài

Đang theo dõi

1. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài bao gồm các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu NCCB08);

Đang theo dõi

b) Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí đề tài (Mẫu NCCB07);

Đang theo dõi

c) Phụ lục về kết quả công bố và các kết quả khác của đề tài.

Đang theo dõi

2. Chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì có trách nhiệm xây dựng và gửi Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài tới Quỹ trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng (kể cả thời gian gia hạn nếu có).

Trong trường hợp chủ nhiệm đề tài hoàn thành sớm đề tài nghiên cứu so với hợp đồng, chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì có quyền đề nghị Quỹ tổ chức nghiệm thu trước thời hạn.

Đang theo dõi

3. Trường hợp đề tài không có khả năng hoàn thành đúng thời hạn theo hợp đồng, chậm nhất 60 ngày trước khi kết thúc thời hạn thực hiện hợp đồng, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài phải báo cáo bằng văn bản, giải trình lý do và kiến nghị về việc gia hạn thực hiện đề tài gửi Cơ quan điều hành Quỹ kèm theo báo cáo tình hình thực hiện đề tài đến thời điểm đề nghị gia hạn thực hiện.

Trong thời hạn 30 ngày, Cơ quan điều hành Quỹ xem xét và có văn bản trả lời về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận gia hạn thực hiện đề tài. Thời gian gia hạn tối đa 12 tháng.

Đang theo dõi

4. Thời gian chờ công bố: Đối với các đề tài đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu và gửi báo cáo kết quả thực hiện của đề tài theo thời hạn quy định nhưng bài báo quốc tế là kết quả công bố của đề tài chưa được đăng hoặc chấp nhận đăng chính thức, trong thời gian 12 tháng sau khi kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng (kể cả thời gian gia hạn nếu có), chủ nhiệm đề tài cập nhật kết quả công bố bài báo trên tạp chí quốc tế có uy tín để Quỹ tiến hành nghiệm thu đề tài theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 18. Đánh giá kết quả đề tài

Đang theo dõi

1. Quỹ tổ chức đánh giá kết quả đề tài thông qua Hội đồng khoa học quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đánh giá kết quả đề tài bao gồm:

Đang theo dõi

a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài;

Đang theo dõi

b) Các bài báo đăng trên tạp chí khoa học, kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học, sách chuyên khảo đã được xuất bản và các sản phẩm khoa học khác (nếu có);

Đang theo dõi

c) Thuyết minh đề tài;

Đang theo dõi

d) Hợp đồng;

Đang theo dõi

đ) Các văn bản điều chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng (nếu có).

Đang theo dõi

3. Tiêu chí đánh giá kết quả đề tài:

Đang theo dõi

a) Mức độ đạt được mục tiêu nghiên cứu, kết quả nghiên cứu;

Đang theo dõi

b) Kết quả công bố: bài báo công bố trên tạp chí quốc tế và quốc gia có uy tín; bài báo công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế, quốc gia khác, báo cáo khoa học trình bày tại hội nghị, hội thảo khoa học; sách chuyên khảo; bằng độc quyền sáng chế (nếu có);

Các kết quả công bố được công nhận là kết quả của đề tài phải được công bố trong thời gian thực hiện hợp đồng và thời gian gia hạn, chờ công bố (nếu có).

Bài báo công bố trên tạp chí ISI có uy tín được xem xét thay thế cho 02 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín;

Đang theo dõi

c) Kết quả khác của đề tài: đào tạo sau đại học, hợp tác nghiên cứu;

Đang theo dõi

d) Tổ chức thực hiện và việc sử dụng kinh phí đề tài theo hợp đồng.

Đang theo dõi

4. Phương thức làm việc của Hội đồng khoa học tại phiên họp đánh giá kết quả đề tài do Hội đồng quản lý Quỹ quy định.

Cơ quan Điều hành Quỹ tổng hợp kết quả đánh giá kết quả đề tài, trình Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, quyết định công nhận. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ lấy thêm ý kiến của chuyên gia đánh giá độc lập trước khi quyết định.

Đang theo dõi

Điều 19. Công nhận và xử lý đánh giá kết quả đề tài

Đang theo dõi

1. Trên cơ sở đánh giá kết quả đề tài của Hội đồng khoa học, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm đăng ký lưu giữ kết quả thực hiện với Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.

Đang theo dõi

2. Quỹ quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài trên cơ sở đánh giá kết quả đề tài của Hội đồng khoa học, giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và thông báo đến tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài.

Đang theo dõi

3. Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài là căn cứ để tiến hành thủ tục thanh, quyết toán tài chính và thanh lý hợp đồng.

Đang theo dõi

4. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài và các thành viên nhóm nghiên cứu của đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ được công nhận về thành tích nghiên cứu tương đương với thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia.

Đang theo dõi

5. Đề tài được đánh giá ở mức không đạt hoặc bị đình chỉ hợp đồng thì được xử lý theo quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.

Trường hợp đề tài không đạt, chủ nhiệm đề tài không được đăng ký chủ trì nghiên cứu đề tài mới trong thời gian 02 năm kể từ ngày thông báo kết quả.

Trường hợp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm đạo đức khoa học, chủ nhiệm đề tài và những người liên quan không được tham gia đề tài do Quỹ tài trợ trong thời gian 05 năm kể từ ngày có quyết định xử lý vi phạm.

Đang theo dõi

Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì đề tài

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì đề tài:

Đang theo dõi

a) Hỗ trợ và tạo điều kiện để chủ nhiệm đề tài hoàn thiện hồ sơ đề nghị tài trợ; cùng chủ nhiệm đề tài ký kết hợp đồng thực hiện đề tài với Cơ quan điều hành Quỹ;

Đang theo dõi

b) Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục; cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật và nguồn nhân lực theo hợp đồng để nhóm nghiên cứu triển khai thực hiện đề tài một cách hiệu quả;

Đang theo dõi

c) Tiếp nhận, hỗ trợ chủ nhiệm đề tài trong việc quản lý sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí được Quỹ tài trợ theo đúng quy định; xác nhận tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí đề tài, đảm bảo hồ sơ chứng từ trước Quỹ và các cơ quan chức năng của Nhà nước;

Đang theo dõi

d) Cung cấp đầy đủ thông tin cho Quỹ và các cơ quan khác có liên quan trong việc giám sát, kiểm tra và thanh tra đối với đề tài;

Đang theo dõi

đ) Cùng với chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện đề tài;

Đang theo dõi

e) Sử dụng chi phí quản lý từ kinh phí của đề tài cho các hoạt động quản lý chung, tài chính và hành chính liên quan đến đề tài theo quy định;

Đang theo dõi

g) Tổ chức quản lý, khai thác kết quả của đề tài và được hưởng các quyền lợi từ các hoạt động này theo quy định;

Đang theo dõi

h) Thực hiện việc công bố, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả của đề tài theo quy định;

Đang theo dõi

i) Thực hiện đăng ký lưu trữ kết quả nghiên cứu đề tài tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia theo quy định;

Đang theo dõi

k) Báo cáo, trả lời các khảo sát của Quỹ về phát triển, ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, phát triển của nhóm nghiên cứu tham gia đề tài và các thông tin liên quan khác, phục vụ đánh giá hiệu quả và hoạch định chương trình tài trợ của Quỹ.

Bổ sung
Bổ sung
Đang theo dõi

2. Tổ chức khoa học và công nghệ vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này không được đăng ký làm tổ chức chủ trì các đề tài do Quỹ tài trợ trong thời gian 01 năm, tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 21. Trách nhiệm của chủ nhiệm đề tài

Đang theo dõi

1. Tổ chức triển khai đề tài theo hợp đồng đã được ký kết.

Đang theo dõi

2. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả theo nội dung của hợp đồng; thực hiện thanh, quyết toán kinh phí của đề tài theo đúng các quy định hiện hành.

Đang theo dõi

3. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện đề tài theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo về tình hình nghiên cứu, thực hiện đề tài, sử dụng kinh phí, kết quả đề tài theo quy định của Quỹ.

Đang theo dõi

4. Phối hợp với tổ chức chủ trì đề tài thực hiện đăng ký lưu trữ kết quả nghiên cứu đề tài tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia theo quy định.

Đang theo dõi

5. Chủ nhiệm đề tài và các thành viên nghiên cứu chịu trách nhiệm về nội dung công bố kết quả nghiên cứu của đề tài theo pháp luật về khoa học và công nghệ, xuất bản, sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Đang theo dõi

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 22. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 2 năm 2015, thay thế cho Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng quản lý Quỹ và Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng quản lý Quỹ.

Đang theo dõi

2. Đối với các đề tài do Quỹ phê duyệt danh mục tài trợ trước ngày có hiệu lực của Thông tư này tiếp tục thực hiện theo Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng quản lý Quỹ và Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng quản lý Quỹ.

Đang theo dõi

3. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Lưu: VT, NAFOSTED.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Quân

Phụ lục

CÁC BIỂU MẪU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN

ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

______________

Đang theo dõi

Mẫu NCCB01. Đơn đăng ký đề tài nghiên cứu cơ bản (tiếng Việt)

Đang theo dõi

Mẫu NCCB01 được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 01 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB01E. Đơn đăng ký đề tài nghiên cứu cơ bản (tiếng Anh)

Đang theo dõi

Mẫu NCCB01E được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 01E ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB02. Thuyết minh đề tài nghiên cứu cơ bản (tiếng Việt)

Đang theo dõi

Mẫu NCCB02 được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 02 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB02E. Thuyết minh đề tài nghiên cứu cơ bản (tiếng Anh)

Đang theo dõi

Mẫu NCCB02E được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 02E ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB03. Lý lịch khoa học (tiếng Việt)

Đang theo dõi

Mẫu NCCB03 được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 03 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB03E. Lý lịch khoa học (tiếng Anh)

Đang theo dõi

Mẫu NCCB03E được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 03E ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB04. Phiếu khai hồ sơ

Đang theo dõi

Mẫu NCCB04 bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-BKHCN.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB05. Hợp đồng nghiên cứu khoa học

Đang theo dõi

Mẫu NCCB05 được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 04 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB06. Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài

Đang theo dõi

Mẫu NCCB06 được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 05 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB07. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí đề tài

Đang theo dõi

Mẫu NCCB07 bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 và khoản 14 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-BKHCN.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB08. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB08 được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 06 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NAFOSTED 07 được bổ sung bởi Mẫu NAFOSTED 07 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1.

Bổ sung
Đang theo dõi

Mẫu NAFOSTED 08 được bổ sung bởi Mẫu NAFOSTED 08 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1.

Bổ sung
Đang theo dõi

Mẫu NCCB01

37/2014/TT-BKHCN

Mã số hồ sơ

 

Ngày nộp hồ sơ

 

(Do Cơ quan điều hành Quỹ ghi)

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CƠ BẢN

A. Thông tin chung

1

Tên đề tài

 

 

2

Tóm tắt

 

 

3

Lĩnh vực

Tự nhiên và kỹ thuật               Xã hội và nhân văn 

Ngành khoa học

 

Chuyên ngành khoa học

 

Mã chuyên ngành

 

Nghiên cứu lý thuyết  Thực nghiệm 

Đề tài mang tính thăm dò, khám phá 

Đề tài tiếp tục 

4

Thời gian nghiên cứu

(số tháng)

 

Nhóm nghiên cứu

(số người)

 

5

Tổng kinh phí

(triệu đồng)

 

Yêu cầu Quỹ tài trợ

(triệu đồng)

 

Đã nộp hồ sơ yêu cầu tài trợ từ nguồn kinh phí khác? (nếu có, nêu rõ tên tổ chức tài trợ)

 

           

B. Chủ nhiệm đề tài và Tổ chức chủ trì

1

Chủ nhiệm đề tài

 

Họ và tên

 

Năm sinh

 

 

Chức danh khoa học

 

Giới tính

 

 

Chức vụ hành chính

 

CMTND

 

 

Tên phòng, ban, bộ môn

 

 

Địa chỉ cơ quan

 

Tỉnh/TP

 

 

Điện thoại cố định

 

Di động

 

 

E- mail

 

Fax

 

 

2

Tổ chức chủ trì

 

Tên tổ chức chủ trì

 

 

 

 

Người đại diện

 

Chức vụ

 

 

Địa chỉ

 

Tỉnh/TP

 

 

Số tài khoản

 

Kho bạc NN

 

 

Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho đề tài

 

 

3

Tổ chức phối hợp nghiên cứu

Tên tổ chức phối hợp

 

Địa chỉ

 

Tỉnh/TP

 

Quốc gia

 

 

 

                 

C. Danh sách thành viên

TT

Họ và tên

Học hàm/ học vị

Cơ quan công tác

Vai trò

Số tháng làm việc

Mã số

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

D. Dự kiến công trình công bố và đào tạo

TT

Kết quả công bố

Số lượng

Ghi chú

1

Tạp chí ISI có uy tín

 

 

2

Tạp chí quốc tế có uy tín

 

 

3

Tạp chí quốc tế khác

 

 

4

Tạp chí quốc gia có uy tín

 

 

5

Hội nghị khoa học quốc tế, quốc gia

 

 

6

Sách chuyên khảo

 

 

7

Khác

 

 

 

TT

Kết quả đào tạo

Số lượng

Ghi chú

1

Học viên cao học

 

 

2

Nghiên cứu sinh

 

 

Chủ nhiệm đề tài cam kết mọi thông tin cung cấp trong hồ sơ đăng ký là chính xác và hồ sơ đã được chuẩn bị với sự thống nhất của tất cả những thành viên tham gia.

 

 

Lãnh đạo Tổ chức chủ trì

(Tỉnh/thành phố), ngày... tháng.... năm.....

Chủ nhiệm đề tài

Đang theo dõi

Mẫu NCCB01 được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 01 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB01E

37/2014/TT-BKHCN

Reference code

 

Date

 

(to be filled by NAFOSTED)

 

APPLICATION

FOR BASIC RESEARCH PROJECT

A. General project information

1

Project name

 

 

2

Summary

 

 

3

Field

Natural sciences and engineering 

Social sciences and humanuties 

Scientific field

 

Discipline’s classification code

 

Code of Scientific field

 

Research type: Theoretical ; Experimental 

Discovery proposal 

Follow-on proposal 

4

Project duration (months)

 

Number of project members

 

5

Total budget required

(mil. VND)

 

Requested funding

(mil. VND)

 

Name of other funding institution/s this proposal has been submitted to (if any)

 

           

B. Principal Investigator (PI) and Host Institution

1

Principal Investigator

Full name

 

Year of birth

 

Academic title

 

Sex

 

Administrative position

 

ID Number

 

Department

 

Institution

 

Address

 

City/Prov

 

Telephone

 

Cell phone

 

E- mail

 

Fax

 

2

Host Institution

Name

 

 

 

Representative

 

Position

 

Address

 

City/Prov

 

Account number

 

State Treasury

 

Infrastructure available for the project

 

3

Collaborating Research Institution

Name

 

Address

 

City/prov

 

Country

 

 

 

               

C. List of project members

No

Full name

Title

Research Institution

Position

Working month

Code

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

D. Expected Outputs

No

Publication results

Number

Note

1

Article(s) in qualified ISI-covered Journals

 

 

2

Article(s) in qualified International Scientific Journals

 

 

3

Article(s) in other International Journals

 

 

4

Article(s) in National Scientific Journals

 

 

5

National/International Conference (s)

 

 

6

Monograph (s)

 

 

7

Other

 

 

 

No

Training results

Number

Note

1

Master(s)

 

 

2

PhD(s)

 

 

This main applicant confirms hereby the veracity of all the details and information given in this proposal including the attachments. They were prepared with the agreement of all parties involved.

 

 

Host Institution

Place and Date

Principal Investigator

 

Đang theo dõi

Mẫu NCCB01E được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 01E ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB02

37/2014/TT-BKHCN

Mã số hồ sơ

 

(Do Cơ quan điều hành Quỹ ghi)

 

THUYẾT MINH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CƠ BẢN

Tên đề tài (tiếng Việt)

 

Tên đề tài (tiếng Anh)

 

Thời gian thực hiện

tháng

 

1. Giới thiệu tổng quát

Giới thiệu tóm tắt về đề tài (nêu vấn đề, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu, không quá 300 từ)

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu và sự cần thiết tiến hành nghiên cứu

2.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

- Nêu rõ những nghiên cứu do các nhà khoa học nước ngoài, trong nước tiến hành theo hướng nghiên cứu của đề tài và các kết quả đạt được, đồng thời nhận xét về những kết quả đã nêu.

- Nêu mức độ cập nhật của các nghiên cứu trong nước so với các nghiên cứu mà các nhà khoa học của các nước tiên tiến đang tiến hành theo cùng hướng nghiên cứu. Những tổ chức khoa học đang tiến hành những nghiên cứu liên quan.

- Nêu những kết quả nghiên cứu của chủ nhiệm đề tài đã đạt được theo hướng nghiên cứu của đề tài.

2.2. Sự cần thiết tiến hành nghiên cứu

- Nêu rõ vấn đề mà đề tài tập trung giải quyết.

- Phân tích tính mới, tính thời sự, ý nghĩa khoa học và sự cần thiết của vấn đề cần nghiên cứu.

2.3. Khả năng thành công

Phân tích khả năng thành công của đề tài (giải quyết hoặc cải thiện được vấn đề nghiên cứu).

3. Mục tiêu của đề tài

Nêu rõ mục tiêu cần đạt được của đề tài, làm cơ sở xác định nội dung nghiên cứu và kế hoạch triển khai.

4. Nội dung nghiên cứu

Nêu rõ những nội dung nghiên cứu chính, phạm vi bao quát của đề tài

5. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng phù hợp với từng nội dung của đề tài nhằm đạt được mục tiêu của đề tài.

6. Kế hoạch triển khai

 

Nội dung, công việc chủ yếu

(các mốc đánh giá chủ yếu)

Sản phẩm cần đạt

Thời gian

(bắt đầu, kết thúc)

Người, cơ quan thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Dự kiến kết quả đề tài

7.1. Dự kiến kết quả nghiên cứu

Nêu dự kiến kết quả nghiên cứu (phát hiện mới, lý thuyết mới, phương pháp mới, vật liệu mới,...); ý nghĩa khoa học, khả năng sử dụng kết quả nghiên cứu.

7.2. Dự kiến công trình công bố

Số TT

Kết quả công bố

Số lượng

Ghi chú

1

Tạp chí ISI có uy tín

 

 

2

Tạp chí quốc tế có uy tín

 

 

3

Tạp chí quốc tế khác

 

 

4

Tạp chí quốc gia có uy tín

 

 

5

Hội nghị khoa học quốc tế, quốc gia

 

 

6

Sách chuyên khảo

 

 

7

Khác

 

 

7.3. Dự kiến kết quả đào tạo (từ cao học trở lên)

Số TT

Kết quả đào tạo

Số lượng

Cơ sở đào tạo

1

Học viên cao học

 

 

2

Nghiên cứu sinh

 

 

 

Tổng kinh phí yêu cầu Quỹ tài trợ

Đơn vị: đồng

 

Các khoản chi phí

Dự toán kinh phí

Yêu cầu cấp kinh phí theo tiến độ

Tổng

Trong đó khoán chi (1)

%

Năm thứ 1

Năm thứ 2

A

Chi phí trực tiếp

-

-

0,00%

-

-

1

Nhân công lao động khoa học

-

-

 

-

-

2

Nguyên vật liệu

-

 

 

-

-

3

Thiết bị, dụng cụ

-

 

 

-

-

4

Đi lại, công tác phí

-

-

 

-

-

5

Phí dịch vụ thuê ngoài

-

 

 

-

-

6

Chi phí trực tiếp khác

-

-

 

-

-

B

Chi phí gián tiếp

-

-

 

-

-

1

Chi phí quản lý của tổ chức chủ trì (2)

 

-

 

-

-

 

Cộng:

-

-

100%

-

-

Định mức chi phí gián tiếp được xác định bằng 5% tổng chi phí trực tiếp đối với các tổ chức được Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên, 7% đối với tổ chức không được Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên.

 

 

Giám đốc
Quỹ Phát triển KH&CN Quốc gia

Ngày.... tháng.... năm.......

Chủ nhiệm đề tài




Lãnh đạo tổ chức chủ trì

 

 

Tổng kinh phí yêu cầu Quỹ tài trợ

Đơn vị: đồng

 

Các khoản chi phí

Dự toán kinh phí

Yêu cầu cấp kinh phí theo tiến độ

Tổng

Trong đó khoán chi (1)

%

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

A

Chi phí trực tiếp

-

-

0,00%

-

-

-

1

Nhân công lao động khoa học

-

-

 

-

-

-

2

Nguyên vật liệu

-

 

 

-

-

-

3

Thiết bị, dụng cụ

-

 

 

-

-

-

4

Đi lại, công tác phí

-

-

 

-

-

-

5

Phí dịch vụ thuê ngoài

-

 

 

-

-

-

6

Chi phí trực tiếp khác

-

-

 

-

-

-

B

Chi phí gián tiếp

-

-

 

-

-

-

1

Chi phí quản lý của tổ chức chủ trì (2)

 

-

 

-

-

-

 

Cộng:

-

-

100%

-

-

-

Định mức chi phí gián tiếp được xác định bằng 5% tổng chi phí trực tiếp đối với các tổ chức được Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên, 7% đối với tổ chức không được Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên.

 

 

Giám đốc
Quỹ Phát triển KH&CN Quốc gia

 

Ngày... tháng... năm 20...

Chủ nhiệm đề tài




Lãnh đạo tổ chức chủ trì

 

 

1. Nhân công lao động khoa học (khoán chi )

Công lao động khoa học thực hiện theo mức lương cơ bản:

TT

Chức danh(1)

Số người

Số tháng làm việc quy đổi(2)

Định mức công lao động khoa học

(đ/tháng)

Tiền công

(đồng)

1

Chủ nhiệm đề tài:

1

 

0

0

2

Thành viên nghiên cứu chủ chốt, thư ký đề tài:

-

 

0

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

0

3

Nghiên cứu sinh:

-

 

0

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

0

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ khác:

-

 

0

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

0

 

 

 

 

0

Cộng:

1

 

 

0

(1) Ghi rõ chức danh khoa học, học vị, họ tên thành viên tham gia nghiên cứu đề tài.

(2) Thời gian (tháng) mà mỗi thành viên thực sự làm việc cho đề tài (quy đổi full-time). Ví dụ: một ngày làm việc cho đề tài 4 tiếng thì 2 ngày tính bằng 1 ngày; một tháng làm việc cho đề tài 10 ngày thì 3 tháng như vậy tính bằng 1 tháng. Khi lập dự toán kinh phí đề tài, thời gian thực tế làm việc cho đề tài của mỗi thành viên được tính tối đa là 70%. Nếu thời gian thực hiên đề tài là 24 tháng thì thời gian tham gia đề tài của mỗi thành viên khi lập dự toán kinh phí không vượt quá 17 tháng.

 

2. Vật tư, nguyên vật liệu

TT

Tên vật tư, nguyên vật liệu và quy cách kỹ thuật

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

(đồng)

Thành tiền

(đồng)

1

 

 

 

 

0

2

 

 

 

 

0

3

 

 

 

 

0

4

 

 

 

 

0

5

 

 

 

 

0

6

 

 

 

 

0

7

 

 

 

 

0

8

 

 

 

 

0

9

 

 

 

 

0

10

 

 

 

 

0

11

 

 

 

 

0

12

 

 

 

 

0

13

 

 

 

 

0

14

 

 

 

 

0

15

 

 

 

 

0

16

 

 

 

 

0

17

 

 

 

 

0

18

 

 

 

 

0

19

 

 

 

 

0

20

 

 

 

 

0

Cộng:

0

Kinh phí khoán chi

 

 

3. Thiết bị, dụng cụ

TT

Thiết bị, dụng cụ

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

(đồng)

Thành tiền

(đồng)

1

 

 

 

 

0

2

 

 

 

 

0

3

 

 

 

 

0

4

 

 

 

 

0

5

 

 

 

 

0

6

 

 

 

 

0

7

 

 

 

 

0

8

 

 

 

 

0

9

 

 

 

 

0

10

 

 

 

 

0

11

 

 

 

 

0

12

 

 

 

 

0

13

 

 

 

 

0

14

 

 

 

 

0

15

 

 

 

 

0

16

 

 

 

 

0

17

 

 

 

 

0

18

 

 

 

 

0

19

 

 

 

 

0

20

 

 

 

 

0

Cộng:

0

 

4. Đi lại, công tác phí

STT

Khoản chi phí

Diễn giải

Thành tiền

(đồng)

Số người

Lần

(1)

Chi phí/lần

(đồng) (2)

A

Lần 1 (Đi < công tác/hội nghị > tại < tên địa điểm >)

-

1

Tàu xe, đi lại

 

 

 

-

2

Thuê chỗ ở

 

 

 

-

3

Phụ cấp lưu trú

 

 

 

-

4

Chi phí khác

 

 

 

 

B

Lần 2 (Đi < công tác/hội nghị > tại < tên địa điểm >)

-

1

Tàu xe, đi lại

 

 

 

-

2

Thuê chỗ ở

 

 

 

-

3

Phụ cấp lưu trú

 

 

 

-

4

Chi phí khác

 

 

 

 

C

Lần .... (Đi < công tác/hội nghị > tại < tên địa điểm >)

-

1

Tàu xe, đi lại

 

 

 

-

2

Thuê chỗ ở

 

 

 

-

3

Phụ cấp lưu trú

 

 

 

-

4

Chi phí khác

 

 

 

 

Cộng:

-

Trong đó, kinh phí khoán chi

-

(1): Số lần có thể là số đêm, số ngày đi công tác

(2): Chi phí/lần: chi phí cho 1 vé tàu xe, đi lại, 1 đêm thuê chỗ ở hoặc 1 ngày lưu trú

 (*): Có thể thêm số lần đi công tác/tham gia hội nghị hội thảo tùy thuộc vào thực tế đề tài

 

5. Dịch vụ thuê ngoài

TT

Dịch vụ thuê ngoài

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

(đồng)

Thành tiền

(đồng)

1

 

 

 

 

0

2

 

 

 

 

0

3

 

 

 

 

0

4

 

 

 

 

0

5

 

 

 

 

0

6

 

 

 

 

0

7

 

 

 

 

0

8

 

 

 

 

0

9

 

 

 

 

0

10

 

 

 

 

0

Cộng:

0

Kinh phí khoán chi

 

 

6. Chi phí trực tiếp khác

TT

Chi phí

Số lượng

Đơn giá

(đồng)

Thành tiền

(đồng)

1

 

 

 

0

2

 

 

 

0

3

 

 

 

0

4

 

 

 

0

5

 

 

 

0

Cộng:

0

Kinh phí khoán chi

0

 

7. Chi phí gián tiếp

Chi phí quản lý của tổ chức chủ trì:..................... (đồng)

 

 

Ngày     tháng     năm

Chủ nhiệm đề tài

(Ký ghi rõ họ tên)

 

Đang theo dõi

Mẫu NCCB02 được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 02 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB02E

37/2014/TT-BKHCN

Reference code

 

(to be filled by NAFOSTED)

 

GRANT PROPOSAL

FOR BASIC RESEARCH PROJECT

Project name

 

 

Duration

months

1. Introduction

Project summary: problems, objectives, research methodology (maximum 300 words)

2. Overview of Research situation and the necessity of the project

2.1. Literature review

- Review and discuss related research works by Vietnamese and foreign scientists. Identify academic/research institutions involved in associated research. Compare the contemporaneity of researches in Vietnam with developed countries’.

- State related past research works of the Principal Investigator. Identify unsolved problems build on past works.

2.2. The necessity of the project

- Clearly define the problem or hypothesis to be addressed

- Originality, relevance and scientific significance of the question under investigation.

2.3. Probability of success

Analyze the probability of success of the project (solution found or improvement of problems/questions under investigation).

3. Objectives

4. Research scope and content

5. Approach

Describe research methodology and techniques appropriate for each issue of the project.

6. Timetable

 

Main activities

(milestones)

Product

Time

(start-end date)

Person/Org. in charge

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Expected results

7.1. Expected scientific outcomes

For example: new theories, methods, materials; scientific significance and potential application

7.2. Tentative publications and knowledge dissemination

 

Publications

Number of publications

Notes

1

Article(s) in qualified ISI-covered Journals

 

 

2

Article(s) in qualified International Scientific Journals

 

 

3

Article(s) in other International Journals

 

 

4

Article(s) in National Scientific Journals

 

 

5

National/International Conference (s)

 

 

6

Monograph (s)

 

 

7

Other

 

 

7.3. Expected training results

No

Training results

Number

Note

1

Master(s)

 

 

2

PhD (s)

 

 

 

BUDGET EXPLANATION AND JUSTIFICATION

 

Expenses

Total estimated budget

Annual requested budget

Total

Including Self-managed budget (1)

%

Year 1

Year 2

A

Direct expenses

-

-

0,00%

-

-

1

Labour

-

-

 

 

 

2

Materials & Supplies

-

 

 

 

 

3

Tools and equipment

-

 

 

 

 

4

Travel expenses, accommodation

-

-

 

 

 

5

Outsourcing services

-

 

 

 

 

6

Other direct costs

-

-

 

 

 

B

Indirect expenses

-

-

 

-

-

7

Overheads and common supporting expenses (2)

 

-

 

 

 

 

Total:

-

-

100,00%

 

 

The cost norm for indirect expenses: 5% of the direct expenses for organizations that receive State allocation; 7% for organizations that don't receive State allocation.

 

 

Executive Director National foundation for science and technology development

 

Date

Principal Investigator




Executive of Host institution

 

 

BUDGET EXPLANATION AND JUSTIFICATION

 

Expenses

Total estimated budget

Annual requested budget

Total

Including Self-managed budget (1)

%

Year 1

Year 2

Year 3

A

Direct expenses

-

-

0,00%

-

-

-

1

Labour

-

-

 

 

 

 

2

Materials & Supplies

-

 

 

 

 

 

3

Tools and equipment

-

 

 

 

 

 

4

Travel expenses, accommodation

-

-

 

 

 

 

5

Outsourcing services

-

 

 

 

 

 

6

Other direct costs

-

-

 

 

 

 

B

Indirect expenses

-

-

 

-

-

-

7

Overheads and common supporting expenses (2)

-

-

 

 

 

 

 

Total:

-

-

100,00%

 

 

 

The cost norm for indirect expenses: 5% of the direct expenses for organizations that receive State allocation; 7% for organizations that don't receive State allocation.

 

 

Executive Director National Foundation for science and technology development

Date

Principal Investigator




Executive of Host institution

 

 

1. Labor expenses (to be self-managed by the applicants )

No

Name(2) of project members and position/role

No. of persons

Working time in months

(FTE(3))

Wage rate

(VND/month)

Wages

1

Principal investigator

1

 

-

-

2

Senior researchers and key project members

-

 

-

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

-

 

 

 

 

-

3

Post-graduate and PhD students, researchers

-

 

-

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

-

 

 

 

 

-

4

Technicians and supporting personnel

-

 

-

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

-

 

 

 

 

-

Total:

1

 

 

-

(2) List the names of all project members under the appropriate title/position.

(3) Full-time equivalent. Maximum FTE occupation is 70% for each project member.

 

2. Materials and Supplies

No

Description (detailed indication)

Unit

Quantity required

Unit price

Amount (VND)

1

 

 

 

 

-

2

 

 

 

 

-

3

 

 

 

 

-

4

 

 

 

 

-

5

 

 

 

 

-

6

 

 

 

 

-

7

 

 

 

 

-

8

 

 

 

 

-

9

 

 

 

 

-

10

 

 

 

 

-

11

 

 

 

 

-

12

 

 

 

 

-

13

 

 

 

 

-

14

 

 

 

 

-

15

 

 

 

 

-

16

 

 

 

 

-

17

 

 

 

 

-

18

 

 

 

 

-

19

 

 

 

 

-

20

 

 

 

 

-

Total:

-

Included self-managed budget

 

 

3. Equipments/instruments

No

Detailed description of equipments/instruments

Unit

Quantity

Unit price

Amount

(VND)

1

 

 

 

 

-

2

 

 

 

 

-

3

 

 

 

 

-

4

 

 

 

 

-

5

 

 

 

 

-

6

 

 

 

 

-

7

 

 

 

 

-

8

 

 

 

 

-

9

 

 

 

 

-

10

 

 

 

 

-

11

 

 

 

 

-

12

 

 

 

 

-

13

 

 

 

 

-

14

 

 

 

 

-

15

 

 

 

 

-

16

 

 

 

 

-

17

 

 

 

 

-

18

 

 

 

 

-

19

 

 

 

 

-

20

 

 

 

 

-

Total:

-

 

 

 

4. Travel and accomodation expenses

No

Expenses

Detailed description

Amount

(VND)

Number of people

Number

(1)

Unit cost

A

First trip < Indicate the purpose of travel >

-

1

Transportation

 

 

 

-

2

Lodging

 

 

 

-

3

Allowance

 

 

 

-

4

Others

 

 

 

 

B

Second trip < Indicate the purpose of travel >

-

1

Transportation

 

 

 

-

2

Lodging

 

 

 

-

3

Allowance

 

 

 

-

4

Others

 

 

 

 

C

..... < Indicate the purpose of travel >

-

1

Transportation

 

 

 

-

2

Lodging

 

 

 

-

3

Allowance

 

 

 

-

4

Others

 

 

 

 

Total:

-

Included self-managed budget

-

 (1): Number: number of days, number of nights

 

5. Outsourcing works and services

No

Name of services

Unit

Number

Unit cost (VND)

Amount

(VND)

1

 

 

 

 

-

2

 

 

 

 

-

3

 

 

 

 

-

4

 

 

 

 

-

5

 

 

 

 

-

6

 

 

 

 

-

7

 

 

 

 

-

8

 

 

 

 

-

9

 

 

 

 

-

10

 

 

 

 

-

Total:

-

Included self-managed budget

 

 

6. Other direct expenses

No

Expenses

Number

Unit cost (VND)

Amount

(VND)

1

 

 

 

-

2

 

 

 

-

3

 

 

 

-

4

 

 

 

-

5

 

 

 

-

6

 

 

 

-

Total:

-

Included self-managed budget

-

 

7. Indirect expenses

Overheads and common supporting expenses:..............................                       VND

 

 

Place and Date

Principal Investigator

 

Đang theo dõi

Mẫu NCCB02E được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 02E ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB03

37/2014/TT-BKHCN

Mã tài khoản

 

(Do Cơ quan điều hành Quỹ ghi)

 

LÝ LỊCH KHOA HỌC

1. Thông tin cá nhân

Họ và tên

 

Năm sinh

 

Chức danh khoa học

 

Giới tính

Nam ;          Nữ 

Chức vụ hành chính

 

CMTND

 

Tên phòng, ban, bộ môn

 

 

 

Tên cơ quan công tác

 

 

 

Địa chỉ cơ quan

 

Tỉnh/ TP

 

Điện thoại cố định

 

Di động

 

Email chính

 

Fax

 

Email thay thế

 

 

 

Số tài khoản

 

 

 

Mở tại Ngân hàng

 

 

 

Tên chi nhánh NH

 

 

 

2. Quá trình đào tạo:

TT

Thời gian

Tên cơ sở đào tạo

Chuyên ngành

Học vị

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

3. Quá trình công tác:

TT

Thời gian

Cơ quan công tác

Địa chỉ và Điện thoại

Chức vụ

 

 

 

 

 

4. Ngoại ngữ (nhận xét theo các mức: A- Yếu; B- Trung bình; C- Khá; D- Thành thạo)

Ngoại ngữ

Đọc

Viết

Nói

Tiếng Anh

 

 

 

Ngoại ngữ khác

 

 

 

5. Kinh nghiệm và thành tích nghiên cứu

5.1. Hướng nghiên cứu chính theo đuổi trong 5 năm gần đây

5.2. Danh sách đề tài/dự án nghiên cứu tham gia thực hiện trong 5 năm gần nhất

TT

Tên đề tài/dự án

Cơ quan tài trợ kinh phí

Thời gian thực hiện

Vai trò

...

 

 

 

 

5.3. Kết quả nghiên cứu đã được công bố hoặc đăng ký trong 5 năm gần nhất

TT

Tên tác giả

Năm công bố

Tên công trình

Tên tạp chí/ NXB/Số, Tập, trang đăng công trình

ISSN/ ISBN

Upload minh chứng

(*)

Ghi chú

1

Bài báo ISI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Bài báo quốc tế khác

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Bài báo trên các tạp chí khoa học quốc gia

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Báo cáo tại hội nghị quốc gia/quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Khác (Sách chuyên khảo/bằng sáng chế/giải thưởng khoa học)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xác nhận của cơ quan công tác

(Nếu khác tổ chức chủ trì đề tài)

(Tỉnh/thành phố), ngày     tháng       năm

Người khai

 

Đang theo dõi

Mẫu NCCB03 được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 03 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB03E

37/2014/TT-BKHCN

Reference code

 

(to be filled by NAFOSTED)

 

SCIENTIFIC CURRICULUM VITAE

1. Personal details

Full name

 

Date of birth

 

Academic title

 

Sex

 

Administrative position

 

ID Number

 

Department

 

 

 

Institution

 

 

 

Address

 

City/prov

 

Telephone

 

Cell phone

 

E-mail

 

Fax

 

Second e-mail

 

 

 

Account number

 

 

 

Openned at

 

 

 

Bank branch

 

 

 

2. Qualifications:

STT

Years

Academic institutions

Major/Specialty

Academic degree

 

 

 

 

 

3. Professional experience:

STT

Years

Institution

Professional address

Position

 

 

 

 

 

4. Language (rating: A- Poor/deficient; B- Fair; C- Sufficient; D- Fluent)

Language

Reading

Writing

Speaking

English

 

 

 

Other language

 

 

 

5. Expertise and research interests

5.1. Main research orientation

5.2. List of reaserch projects:

List all the research grants/projects received the last 5 years

No

Project name

Funding institution & funded amount

Project duration

Position/role in the project

...

 

 

 

 

5.3. Publications and accomplishments

No

Authors

Year

Publications

Name of publishers/ No, Vol, Page

ISSN

Proof

(*)

Notes

1

Article(s) in ISI-covered journal

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Article(s) in other international journal

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Article(s) in National scientific journal

 

 

 

 

 

 

 

 

4

National/International Conference (s)

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Other (monographs, patents, scientific awards...)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Applicant’s Institution

(if other than research hosting institution)

(Place), Date

Applicant

 

Đang theo dõi

Mẫu NCCB03E được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 03E ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB04

37/2014/TT-BKHCN

 

PHIẾU KHAI HỒ SƠ

 

1. Tên đề tài:...............................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

2. Ngành - lĩnh vực:.....................................................................................................

3. Họ tên chủ nhiệm đề tài:..........................................................................................

4. Tổ chức chủ trì:.......................................................................................................

5. Danh mục và số lượng hồ sơ đăng ký:

TT

Danh mục hồ sơ

Bản gốc

Tiếng Việt (ghi rõ số lượng)

Bản Tiếng Anh

(ghi rõ số lượng)

Hệ thống OMS

(ghi rõ số lượng)

1

Đơn (In từ hệ thống OMS)

 

 

 

2

Thuyết minh đề tài

 

 

 

3

Lý lịch khoa học thành viên

(In từ hệ thống OMS)

 

 

 

4

Tài liệu về thành tích N.C

 

 

 

5

Bản sao quyết định công nhận NCS (nếu có)

 

 

 

6

Tài liệu liên quan khác ....

 

 

 

 

 

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Người nộp

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Hà Nội, ngày…. tháng…. năm...

Chủ nhiệm đề tài

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Đang theo dõi

Mẫu Phiếu khai hồ sơ (Mẫu NCCB04) bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-BKHCN.

Đang theo dõi

 

Mẫu NCCB05

37/2014/TT-BKHCN

 

QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Ngày    tháng    năm 20

 

 

HỢP ĐỒNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

(Dùng cho đề tài nghiên cứu cơ bản)

Số:............................

 

Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;

Căn cứ Thông tư liên tịch số     ngày     của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;

Căn cứ Thông tư số     ngày      của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Quy định quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ;

Căn cứ Quyết định số     ngày      của Hội đồng quản lý Quỹ về việc phê duyệt kinh phí đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên và kỹ thuật do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ năm      ;

CHÚNG TÔI GỒM:

1. Bên A: QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

- Do Ông/Bà

- Chức vụ:                                                                    làm đại diện.

- Địa chỉ:

- Điện thoại:

- Số tài khoản:                                          Tại

- Mã số sử dụng ngân sách:

2. Bên B: (Ghi tên tổ chức chủ trì thực hiện Đề tài)

Tổ chức chủ trì đề tài

- Do Ông/Bà:

- Chức vụ:                                                                  làm đại diện.

- Địa chỉ:

- Điện thoại:

- Tên tài khoản tại Kho bạc:

- Số tài khoản:                                              Tại:

- Mã số sử dụng ngân sách:

Chủ nhiệm đề tài

- Họ và tên:

- Chức danh khoa học:

- Đơn vị công tác:

- Điện thoại cơ quan:                                     Mobile:

- Địa chỉ:..............................................................................................................

Hai bên cùng thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng nghiên cứu khoa học (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau:

Điều 1. Tài trợ thực hiện

Bên A tài trợ kinh phí để Bên B thực hiện đề tài do Bên B đề xuất:........ (dưới đây viết tắt là Đề tài) - Mã số.............. theo các nội dung trong Thuyết minh Đề tài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi tắt là Thuyết minh). Thuyết minh và các Phụ lục là bộ phận không tách rời của Hợp đồng.

Điều 2. Thời gian thực hiện hợp đồng

Thời gian thực hiện Đề tài là................. tháng, từ tháng........ năm 20........ đến tháng... năm 20......... (không bao gồm thời gian chờ nghiệm thu và thanh lý hợp đồng)

Điều 3. Kinh phí thực hiện Đề tài

Tổng kính phí thực hiện Đề tài là ............. (bằng chữ.....), trong đó:

+ Kinh phí khoán:............. (bằng chữ.....).

+ Kinh phí không giao khoán:............. (bằng chữ.....)

Tiến độ cấp kinh phí:

a) Cấp kinh phí đợt 1:

b) Cấp kinh phí đợt 2:

c) Cấp kinh phí đợt 3:

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

a) Cung cấp các thông tin cần thiết cho việc triển khai, thực hiện Đề tài;

b) Cấp kinh phí từ nguồn vốn của Quỹ cho Bên B để thực hiện Đề tài theo tiến độ Hợp đồng khi Bên B đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Bên A để được cấp kinh phí.

c) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, mua sắm nguyên vật liệu của Đề tài bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu có);

d) Trước mỗi đợt cấp kinh phí, trên cơ sở báo cáo tình hình thực hiện Đề tài của Bên B, Bên A căn cứ vào sản phẩm, khối lượng công việc đã hoàn thành theo Thuyết minh để cấp tiếp kinh phí thực hiện Hợp đồng. Bên A có quyền thay đổi tiến độ cấp hoặc ngừng cấp kinh phí nếu Bên B không hoàn thành công việc đúng tiến độ, đúng nội dung công việc được giao;

đ) Tổ chức đánh giá báo cáo định kỳ về tiến độ và kết quả thực hiện đề tài (nội dung khoa học và kinh phí);

Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để đánh giá tình hình Bên B thực hiện Đề tài theo Thuyết minh;

e) Kịp thời xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, đề xuất của Bên B về điều chỉnh nội dung chuyên môn, kinh phí và các vấn đề phát sinh khác trong quá trình thực hiện Đề tài;

g) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện Đề tài của Bên B theo các yêu cầu, chỉ tiêu trong Thuyết minh;

h) Có trách nhiệm cùng Bên B tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định hiện hành;

i) Ủy quyền cho Bên B tiến hành đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện Đề tài theo quy định hiện hành;

k) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan.

2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

a) Tổ chức triển khai đầy đủ các nội dung nghiên cứu của Đề tài đáp ứng các yêu cầu chất lượng, tiến độ và kết quả theo Thuyết minh;

b) Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin cần thiết để triển khai thực hiện Hợp đồng;

c) Kiến nghị, đề xuất điều chỉnh các nội dung chuyên môn, kinh phí và thời hạn thực hiện Hợp đồng khi cần thiết;

d) Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành và có hiệu quả;

g) Xây dựng kế hoạch đấu thầu mua sắm nguyên vật liệu bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu có) để gửi Bên A phê duyệt và thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật;

h) Chấp hành các quy định pháp luật trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Đề tài theo quy định của pháp luật;

i) Gửi Báo cáo định kỳ (12 tháng một lần kể từ ngày ký hợp đồng) cho Bên A và báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện Đề tài khi có yêu cầu của Bên A.

Trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc thời hạn thực hiện hợp đồng, Bên B có trách nhiệm xây dựng và gửi Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài cho Bên A. Trường hợp đề tài không có khả năng hoàn thành đúng thời hạn theo Hợp đồng, chậm nhất 60 ngày trước khi kết thúc thời hạn thực hiện Hợp đồng, Bên B phải báo cáo bằng văn bản giải trình rõ lý do và kiến nghị về việc gia hạn thực hiện đề tài gửi Bên A. Trong vòng 30 ngày, Bên A sẽ có văn bản trả lời về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận kéo dài thời hạn thực hiện Hợp đồng cho Bên B.

k) Có trách nhiệm cùng Bên A tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định;

l) Thực hiện việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo ủy quyền của Bên A đối với kết quả nghiên cứu;

m) Công bố kết quả thực hiện Đề tài sau khi được Bên A cho phép;

n) Hưởng quyền tác giả bao gồm cả các lợi ích thu được (nếu có) từ việc khai thác thương mại các kết quả thực hiện Đề tài theo quy định pháp luật;

o) Có trách nhiệm chuyển giao kết quả nghiên cứu theo quy định của Bên A và cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền;

p) Báo cáo cho Bên A các kết quả nghiên cứu. Ghi nhận sự tài trợ của Bên A trong các kết quả nghiên cứu của Đề tài được công bố, đăng tải cũng như trong các hoạt động khác liên quan đến Đề tài như sau:

+ Đối với các tài liệu tiếng Anh: "This research is funded by Vietnam National Foundation for Science and Technology Development (NAFOSTED) under grant number..........."

+ Đối với các tài liệu tiếng Việt: “Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) trong đề tài mã số..............".

q) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định Luật khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan.

Điều 5. Chấm dứt Hợp đồng

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:

1. Đề tài đã kết thúc và được nghiệm thu.

2. Có căn cứ để khẳng định việc thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện Đề tài là không cần thiết và hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn.

3. Bên B bị đình chỉ thực hiện Đề tài theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu Đề tài theo quy định.

5. Bên A vi phạm một trong các điều kiện dẫn đến việc Đề tài không thể tiếp tục thực hiện do:

a) Không cấp đủ kinh phí theo tiến độ thực hiện Đề tài mà không có lý do chính đáng;

b) Không kịp thời giải quyết những kiến nghị, đề xuất của Bên B theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Xử lý tài chính khi chấm dứt Hợp đồng

1. Đối với Đề tài đã kết thúc và được nghiệm thu:

a) Đề tài đã kết thúc và đánh giá nghiệm thu từ mức “Đạt” trở lên thì Bên A thanh toán đầy đủ kinh phí cho Bên B theo quy định tại Hợp đồng này.

b) Trường hợp đề tài đã kết thúc và kết quả đánh giá “không đạt” thì Bên A xem xét, quyết toán kinh phí cho Bên B trên cơ sở kết luận của Hội đồng đánh giá hoặc chuyên gia đánh giá độc lập về nguyên nhân, trách nhiệm và những nội dung công việc mà Bên B đã thực hiện có sản phẩm thực tế được đánh giá.

Trường hợp Đề tài không hoàn thành do một trong các đại diện của Bên B không còn mà hai Bên không thống nhất được đại diện khác thay thế thì đại diện còn lại của Bên B có trách nhiệm hoàn lại cho Bên A số kinh phí đã cấp nhưng chưa sử dụng. Đối với phần kinh phí đã cấp và đã sử dụng thì hai Bên cùng phối hợp xác định khối lượng công việc đã triển khai phù hợp với kinh phí đã sử dụng để làm căn cứ quyết toán theo quy định hiện hành.

2. Đối với Đề tài chấm dứt khi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện:

a) Trường hợp Đề tài chấm dứt khi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện thì hai bên cùng nhau xác định khối lượng công việc Bên B đã thực hiện để làm căn cứ thanh toán số kinh phí Bên B đã sử dụng nhằm thực hiện Đề tài và thu hồi số kinh phí còn lại đã cấp cho Bên B.

b) Trường hợp hai bên thỏa thuận ký Hợp đồng mới để thay thế và kết quả nghiên cứu của Hợp đồng cũ là một bộ phận cấu thành kết quả nghiên cứu của Hợp đồng mới thì số kinh phí đã cấp cho Hợp đồng cũ được tính vào kinh phí cấp cho Hợp đồng mới và được tiếp tục thực hiện với Hợp đồng mới.

3. Đối với Đề tài bị đình chỉ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Hợp đồng bị chấm dứt do Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu Đề tài theo quy định pháp luật thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh phí ngân sách nhà nước đã được cấp nhưng chưa sử dụng. Đối với phần kinh phí đã sử dụng, Bên B có trách nhiệm nộp hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành trên cơ sở kết luận của Hội đồng đánh giá hoặc chuyên gia đánh giá độc lập về nguyên nhân khách quan/chủ quan.

4. Đối với Đề tài không hoàn thành do lỗi của Bên A dẫn đến việc chấm dứt Hợp đồng thì Bên B không phải bồi hoàn số kinh phí đã sử dụng để thực hiện Đề tài nhưng vẫn phải thực hiện việc quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Điều khoản khác

(Nội dung của điều khoản được lập theo yêu cầu quản lý đề tài của Quỹ tại thời điểm ký kết do hai bên thỏa thuận).

Điều 8. Cam kết

1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hoặc có căn cứ để chấm dứt thực hiện Hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia ít nhất là 15 ngày làm việc trước khi tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện Hợp đồng, xác định trách nhiệm của mỗi bên và hình thức xử lý. Các sửa đổi, bổ sung (nếu có) phải lập thành văn bản có đầy đủ chữ ký của các bên và được coi là bộ phận của Hợp đồng và là căn cứ để nghiệm thu kết quả của Đề tài.

2. Khi một trong hai bên gặp phải trường hợp bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong Hợp đồng thì có trách nhiệm thông báo cho Bên kia trong 10 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai bên có trách nhiệm phối hợp xác định nguyên nhân và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Hai bên cam kết thực hiện đúng các quy định của Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Bên vi phạm các cam kết trong Hợp đồng phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.

4. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng do các bên thương lượng hòa giải để giải quyết. Trường hợp không hòa giải được thì một trong hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Trọng tài để giải quyết (hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự).

Điều 9. Hiệu lực của Hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký. Hợp đồng này được lập thành.... bản và có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ.... bản./.

 

BÊN A

QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

BÊN B

TỔ CHỨC CHỦ TRÌ

(Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

 

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

(Chữ ký, ghi rõ họ và tên)

 

Đang theo dõi

Mẫu NCCB05 được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 04 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NCCB06

37/2014/TT-BKHCN

Mã số hồ sơ

 

Ngày nhận báo cáo

 

(Do Cơ quan điều hành Quỹ ghi)

 

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Ngày gửi báo cáo:.../..../....

1

Tên đề tài

 

Mã số đề tài

 

2

Chủ nhiệm đề tài

 

Tổ chức chủ trì

 

3

Thời gian thực hiện

 

Gia hạn thời gian thực hiện đến

 

Tổng kinh phí

 

4. Tình hình thực hiện đề tài (Các nội dung phải được liệt kê cụ thể theo tiến độ trong Thuyết minh Đề tài; Bài báo ISI là sản phẩm quan trọng của đề tài, do vậy, báo cáo tiến độ cần phải đề cập đến lộ trình hoàn thiện bản thảo, gửi đăng và chỉ rõ các nội dung nào trong đề tài được sử dụng để đăng báo).

4.1. Những công việc chính đã thực hiện từ ngày....../...../... đến kỳ báo cáo:

4.2. Các kết quả/sản phẩm đã hoàn thành đến ngày báo cáo:

TT

Tên tác giả

Năm công bố

Tên công trình

Tên tạp chí/ NXB/Số, Tập, trang đăng công trình

ISSN/ ISBN

Minh chứng

(*)

 

 

 

 

 

 

 

 (*) Đối với các đề tài chưa có công bố chính thức, đề nghị cung cấp bản thảo bài báo hoặc các sản phẩm trung gian sẽ là các nội dung chính của bài báo quốc tế.

 

 

 

Mẫu NCCB06

37/2014/TT-BKHCN

Tình trạng: Đang hoàn thiện bản thảo (HT)/Đã gửi (G)/Đã được chấp nhận (A)/Đã công bố (P)

4.3. Kết quả đào tạo (ghi rõ số lượng vào các ô thích hợp):

TT

Họ và tên

Thời gian làm việc cho đề tài (từ tháng/năm đến tháng/năm)

Đã bảo vệ

Tình trạng

Minh chứng(*)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*) Đề nghị upload quyết định công nhận trúng tuyển nghiên cứu sinh/cao học đối với các trường hợp chưa bảo vệ luận án/luận văn; quyết định công nhận học vị và cấp bằng tiến sỹ/thạc sỹ đối với những trường hợp đã bảo vệ luận án/luận văn.

4.4. Công việc chưa hoàn thành; vấn đề phát sinh, thay đổi so với kế hoạch ban đầu (nêu nguyên nhân, nếu có):

4.5. Tự nhận xét và đánh giá kết quả đạt được so với dự kiến ban đầu:

4.6. Những công việc cần triển khai tiếp trong thời gian tới:

5. Kinh phí:

5.1. Kinh phí đã cấp lần 1:

5.2. Kinh phí đã sử dụng trong kỳ báo cáo:

5.3. Kinh phí chưa sử dụng, chuyển kỳ sau:

6. Kết luận và kiến nghị:

 

TỔ CHỨC CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI

(Ký tên và đóng dấu)

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi

Mẫu NCCB06 được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 05 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

 

Mẫu NCCB07

37/2014/TT-BKHCN

Tên đơn vị:

BÁO CÁO CHI TIÉT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐẺ TÀI NCCB NĂM ……

Mã số đề tài:

Tên đề tài:

Họ tên chủ nhiệm đề tài:

Thời gian thực hiện theo họp đồng:       tháng (từ          đến       )

Thời gian thực hiện sau khi gia hạn:       tháng (từ          đến       )

TT

Nội dung

Dự toán kinh phí được duyệt theo thuyết minh

Kinh phí chưa sử dụng kỳ trước chuyển sau

Kinh phí thực cấp

Kinh phí đã sử dụng

Kinh phí chưa sử dụng chuyển kỳ sau

Ghi chú (ghi rỗ số phiếu chi, UNC, hợp đồng..., ngày tháng của chứng từ)

Kỳ này

Lũy kế

Kỳ này

Lũy kế

A

B

1

2

3

4

5

6

7

c

A

Kinh phí khoán chi (I + II + III + IV + V)

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Công lao động khoa học của các thành viên tham gia

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nguyễn Văn A

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Đi lại, công tác phí

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tàu xe đi lại

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thuê chỗ ở

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Phụ cấp lưu trú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Chi phí dịch vụ thuê ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Chi phí trực tiếp khác

(ghi rõ từng nội dung)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hội nghị, tọa đàm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn phòng phẩm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Chi phí gián tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Kinh phí không khoán chỉ (ghi rõ tên nguyên vật liệu, thiết bị theo dự toán được duyệt) (I + II)

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Nguyên vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Thiết bị, dụng cụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng (A + B)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội, ........, tháng........ năm.........

 

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Chủ nhiệm đề tài

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người lập

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi

Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí đề tài (Mẫu NCCB07) bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 và khoản 14 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-BKHCN.

Đang theo dõi

 

Mẫu NCCB08

37/2014/TT-BKHCN

 

 

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

--------------------------

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CƠ BẢN

 

Tên đề tài:

 

Chủ nhiệm đề tài:....................

Mã số đề tài:............................

 

 

 

 

 

 

 

 

........, tháng........ năm.........

 

 

Mã số hồ sơ

 

Ngày nhận báo cáo

 

(Do Cơ quan điều hành Quỹ ghi)

 

 

PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên đề tài:

2. Mã số:

3. Danh sách chủ nhiệm, thành viên tham gia thực hiện đề tài

TT

Họ và tên

Đơn vị công tác

Chức danh trong đề tài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Tổ chức chủ trì:

5. Thời gian thực hiện:

5.1. Theo hợp đồng:   ..... tháng, từ (mm/yyyy) đến (mm/yyyy)

5.2. Gia hạn (nếu có): ..... tháng

5.3. Thực hiện thực tế: ..... tháng, từ (mm/yyyy) đến (mm/yyyy)

6. Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài:............... triệu đồng.

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. Mục tiêu

2. Nội dung và phạm vi nghiên cứu

3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

 (Mô tả chi tiết cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu đã thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra, các bước tiến hành)

4. Kết quả nghiên cứu

(Mô tả các kết quả nghiên cứu đạt được. Đánh giá về các kết quả nghiên cứu bao gồm tính mới, giá trị khoa học, giá trị thực tiễn và khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu)

5. Thay đổi so với thuyết minh ban đầu

(Về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu và tổ chức thực hiện; Nguyên nhân)

PHẦN III. KẾT QUẢ CÔNG BỐ VÀ ĐÀO TẠO

1. Kết quả công bố

STT

Tên tác giả

Năm công bố

Tên công trình

Tên tạp chí/NXB, Số, Tập, Trang đăng công trình

DOI

ISSN/

ISBN

Tình trạng

(Đã in/chấp nhận đăng)

1

Công trình công bố trên tạp chí ISI/tạp chí quốc tế có uy tín

1.1

 

 

 

 

 

 

 

1.2

 

 

 

 

 

 

 

2

Công trình công bố trên tạp chí quốc tế khác

2.1

 

 

 

 

 

 

 

2.2

 

 

 

 

 

 

 

3

Công trình công bố trên tạp chí quốc gia có uy tín

3.1

 

 

 

 

 

 

 

3.1

 

 

 

 

 

 

 

4

Báo cáo khoa học đăng kỷ yếu hội nghị quốc tế

4.1

 

 

 

 

 

 

 

4.2

 

 

 

 

 

 

 

5

Báo cáo khoa học đăng kỷ yếu hội nghị quốc gia

5.1

 

 

 

 

 

 

 

5.2

 

 

 

 

 

 

 

6

Sách chuyên khảo

6.1

 

 

 

 

 

 

 

6.2

 

 

 

 

 

 

 

7

Kết quả công bố khác (nếu có)

7.1

 

 

 

 

 

 

 

Tổng hợp kết quả công bố trên tạp chí ISI có uy tín:

- Số bài báo trên tạp chí ISI có uy tín đề tài đăng ký:....

- Số bài báo trên tạp chí ISI có uy tín đề tài đã được công bố/chấp nhận công bố:...

Tổng hợp kết quả công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín:

- Số bài báo trên tạp chí quốc tế có uy tín đề tài đăng ký:....

- Số bài báo trên tạp chí quốc tế có uy tín đề tài đã được công bố/chấp nhận công bố:..

Tổng hợp kết quả công bố trên tạp chí quốc gia có uy tín:

- Số bài báo trên tạp chí quốc gia có uy tín đề tài đăng ký:....

- Số bài báo trên tạp chí quốc gia có uy tín đề tài đã được công bố/chấp nhận công bố:

Ghi chú:

- Gửi kèm toàn văn các công bố trên tạp chí, hội nghị; sách chuyên khảo.

- Cột công trình khoa học:

+ Liệt kê các bài báo đăng trên tạp chí theo thứ tự < tên tác giả, năm phát hành, tên công trình, tên tạp chí/nhà xuất bản, số phát hành, trang đăng công trình, mã công trình đăng tạp chí/sách chuyên khảo (DOI), loại tạp chí ISI >;

+ Liệt kê các bài báo đăng tại hội nghị theo thứ tự < tên tác giả, tên công trình, tên hội nghị, địa điểm tổ chức, năm phát hành, trang đăng công trình >.

2. Kết quả đào tạo

STT

Họ và tên

Thời gian tham gia đề tài

(số tháng)

Công trình công bố

Nghiên cứu sinh

1

 

 

 

2

 

 

 

Học viên cao học

1

 

 

 

2

 

 

 

Ghi chú:

- Gửi kèm bản photo trang bìa luận án/luận văn và bằng hoặc giấy chứng nhận nghiên cứu sinh/học viên cao học nếu học viên đã bảo vệ thành công luận án/luận văn;

- Cột công trình công bố ghi như phần III.1.

PHẦN IV. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ

STT

Nội dung chi

Kinh phí được duyệt

(triệu đồng)

Kinh phí thực hiện

(triệu đồng)

Ghi chú

A

Chi phí trực tiếp

 

 

 

1

Nhân công lao động khoa học

 

 

 

2

Nguyên, nhiên vật liệu

 

 

 

3

Thiết bị, dụng cụ

 

 

 

4

Đi lại, công tác phí

 

 

 

5

Dịch vụ thuê ngoài

 

 

 

6

Chi phí trực tiếp khác

 

 

 

B

Chi phí gián tiếp

 

 

 

1

Chi phí quản lý của tổ chức chủ trì

 

 

 

 

Tổng số:

 

 

 

PHẦN V. KIẾN NGHỊ

(Về phát triển các kết quả nghiên cứu của đề tài; về quản lý, tổ chức thực hiện ở các cấp)

 

 

Tổ chức chủ trì đề tài

(Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu)

.............., ngày........... tháng........ năm.......

Chủ nhiệm đề tài

(Họ tên, chữ ký)

Đang theo dõi

Mẫu NCCB08 được thay thế bởi mẫu NAFOSTED 06 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1.

Đang theo dõi

Mẫu NAFOSTED 07 được bổ sung bởi Mẫu NAFOSTED 07 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1.

Bổ sung
Đang theo dõi

Mẫu NAFOSTED 08 được bổ sung bởi Mẫu NAFOSTED 08 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BKHCN theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1.

Bổ sung
Đang theo dõi
Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 37/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản do quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ

văn bản tiếng việt

downloadThông tư 37/2014/TT-BKHCN (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadThông tư 37/2014/TT-BKHCN (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải nội dung hợp nhất
downloadNội dung hợp nhất Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN (Bản PDF)

Tiện ích dành cho tài khoản Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadNội dung hợp nhất Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN (Bản Word)

Tiện ích dành cho tài khoản Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Thông tư 37/2014/TT-BKHCN
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×