Thông tư 01/1998/TT-TCBĐ của Tổng cục Bưu điện về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 109/1997/NĐ-CP về Bưu chính và Viễn thông đối với công tác quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông.

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

- Căn cứ Pháp lệnh chất lượng hàng hoá ngày 27/12/1990;

- Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện;

- Căn cứ Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông;

- Căn cứ Quyết định số 110/TTg ngày 22/2/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành Bưu chính - Viễn thông giai đoạn 1996-2000;

Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện công tác quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Tổng cục Bưu điện thực hiện quản lý nhà nước đối với chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông (BCVT) trên cơ sở các tiêu chuẩn do Tổng cục Bưu điện ban hành, các tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế do Tổng cục Bưu điện công bố bắt buộc áp dụng, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
1.2. Nội dung quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ BCVT bao gồm:
- Ban hành và công bố các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng;
- Chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị BCVT;
- Chứng nhận đăng ký chất lượng mạng lưới và dịch vụ BCVT;
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
1.3. Thông tư này được áp dụng đối với:
- Các vật tư, thiết bị thuộc "Danh mục vật tư, thiết bị BCVT phải được chứng nhận hợp chuẩn" và có mục đích kết nối vào mạng BCVT công cộng. Danh mục này được phân thành Nhóm I và Nhóm II tương ứng với các phương thức chứng nhận hợp chuẩn quy định tại mục 3.1.2 của Thông tư này.
- Mạng lưới và dịch vụ BCVT thuộc "Danh mục mạng lưới và dịch vụ BCVT phải đăng ký chất lượng".
Tổng cục Bưu điện công bố các danh mục trên theo từng thời kỳ.
Đối với các thiết bị phát sinh vô tuyến điện trên lãnh thổ Việt Nam, ngoài việc tuân thủ các quy định trong Thông tư này còn phải tuân theo các văn bản quy phạm pháp luật khác về quản lý thiết bị phát sóng vô tuyến điện.
1.4. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị BCVT phải đăng ký chứng nhận hợp chuẩn theo quy định tại mục 3.1 của Thông tư này.
Các doanh nghiệp khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ BCVT trên lãnh thổ Việt Nam phải đăng ký chất lượng theo quy định tại mục 3.2 của Thông tư này.
1.5. Tổng cục Bưu điện công bố danh mục vật tư, thiết bị đã được chứng nhận hợp chuẩn. Các loại vật tư, thiết bị thuộc danh mục này này có đủ điều kiện kỹ thuật để sử dụng trên mạng lưới BCVT công cộng.
1.6. Các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp nêu trong mục 1.4 phải chịu trách nhiệm trước các cơ quan nhà nước và khách hàng về chất lượng của vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ BCVT do mình cung cấp.
1.7. Các vật tư, thiết bị BCVT nằm trong khuôn khổ các điều ước quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với việc chứng nhận hợp chuẩn mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia thì chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế đó.
II. BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN
2.1. Tổng cục Bưu điện ban hành và công bố các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ BCVT.
2.2. Các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với vật tư, thiết bị BCTV do Tổng cục Bưu điện ban hành và công bố là các yêu cầu kỹ thuât tối thiểu để ngoài việc bảo đảm các tính năng chính, khi kết nối vào mạng BCVT công cộng còn phải bảo đảm:
- Không gây hại đến khách hàng;
- Không gây hại đến mạng lưới;
- Không gây nhiễu có hại hoặc làm ảnh hưởng đến các đối tượng khác.
2.3. Các tiêu chuẩn bắt buộc đối với mạng lưới và dịch vụ BCVT là các yêu cầu để ngoài việc bảo đảm các tính năng chính, còn thoả mãn các điều kiện sau:
- Bảo đảm quyền lợi của khách hàng;
- Bảo đảm lợi ích của các doanh nghiệp khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ BCVT.
III. CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN VÀ ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG
3.1. Chứng nhận hợp chuẩn với vật tư, thiết bị BCVT
3.1.1. Chứng nhận hợp chuẩn là việc cấp giấy chứng nhận cho các vật tư, thiết bị BCVT có các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng.
3.1.2. Các phương thức chứng nhận hợp chuẩn
Việc chứng nhận hợp chuẩn đối với vật tư, thiết bị thuộc Nhóm I và Nhóm II trong "Danh mục vật tư, thiết bị BCVT phải được chứng nhận hợp chuẩn" nêu tại mục 1.3 được thực hiện theo hai phương thức sau:
- Chứng nhận trên cơ sở đo kiểm và đánh giá mẫu vật tư, thiết bị sản xuất trong nước thuộc Nhóm I.
- Chứng nhận trên cơ sở đánh giá hồ sơ đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu thuộc Nhóm I; vật tư, thiết bị sản xuất trong nước và nhập khẩu thuộc Nhóm II.
3.1.3. Cơ quan cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn
a. Tổng cục Bưu điện là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn cho các tổ chức và cá nhân cung cấp vật tư, thiết bị trên địa bàn toàn quốc đối với:
- Các loại vật tư, thiết bị BCVT sản xuất trong nước và nhập khẩu thuộc Nhóm I;
- Các loại vật tư, thiết bị BCVT sản xuất trong nước thuộc Nhóm II.
b. Đối với vật tư, thiết bị BCVT nhập khẩu thuộc Nhóm II:
- Tổng cục Bưu điện cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn cho các tổ chức, cá nhân cung cấp vật tư, thiết bị hoạt động trên địa bàn khu vực I.
- Các Cục Bưu điện khu vực cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn cho các tổ chức, cá nhân cung cấp vật tư, thiết bị trên địa bàn được phân công quản lý.
3.1.4. Giấy chứng nhận hợp chuẩn do các cơ quan nêu trên cấp có giá trị trên phạm vi toàn quốc.
3.1.5. Thủ tục chứng nhận hợp chuẩn
a. Hồ sơ đăng ký.
Các tổ chức, cá nhân có vật tư, thiết bị cần được chứng nhận hợp chuẩn phải có hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền nêu tại mục 3.1.3. Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp chuẩn gồm:
- Đơn xin đăng ký chứng nhận hợp chuẩn (theo mẫu số 1);
- Các tài liệu kỹ thuật bao gồm tài liệu mô tả tính năng và các đặc điểm kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng, tài liệu vận hành khai thác;
- Giấy phép thành lập doanh nghiệp (có công chứng);
- Giấy đăng ký kinh doanh (có công chứng).
Đối với vật tư, thiết bị sản xuất trong nước, khi xin chứng nhận hợp chuẩn cần có thêm:
- Quy trình sản xuất vật tư, thiết bị;
- Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu, khi xin chứng nhận hợp chuẩn cần có thêm:
- Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm do nhà sản xuất vật tư, thiết bị cung cấp.
Mọi tài liệu nêu trên đều phải bằng tiếng Việt. Các giấy tờ là bản dịch sang tiếng Việt phải có xác nhận hợp pháp của cơ quan công chứng Việt Nam hoặc tổ chức dịch thuật hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
b. Địa chỉ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ:
Tổng cục Bưu điện, 18 Nguyễn Du, Hà Nội.
Cục Bưu điện Khu vực II, 27 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Cục Bưu điện Khu vực III, 30 Trần Quốc Toản, Thành phố Đà Nẵng.
c. Thời hạn giải quyết việc cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn
Đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu: Cơ quan cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân xin chứng nhận biết kết quả chứng nhận hợp chuẩn trong vòng 2 tuần kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối với vật tư, thiết bị sản xuất trong nước thuộc Nhóm I: Tổng cục Bưu điện có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân xin chứng nhận biết kết quả chứng nhận hợp chuẩn trong vòng 2 tuần kể từ ngày nhận được kết quả đo kiểm.
Đối với vật tư, thiết bị sản xuất trong nước thuộc Nhóm II: Tổng cục Bưu điện có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân xin chứng nhận biết kết quả chứng nhận hợp chuẩn trong vòng 4 tuần kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trong những trường hợp đặc biệt, khi việc chứng nhận hợp chuẩn đòi hỏi thời gian dài hơn quy định trên, các cơ quan cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân xin chứng nhận biết. Thời hạn tối đa để thông báo kết quả không được vượt quá 2 tháng.
d. Các bước chứng nhận hợp chuẩn được thực hiện theo trình tự do Tổng cục Bưu điện hướng dẫn.
3.2. Chứng nhận đăng ký chất lượng mạng lưới và dịch vụ BCVT.
3.2.1. Chứng nhận đăng ký chất lượng mạng lưới và dịch vụ BCVT là chứng nhận của Tổng cục bưu điện đối với cam kết của các doanh nghiệp về chất lượng mạng lưới và dịch vụ BCVT do họ khai thác và cung cấp phù hợp với các tiêu chuẩn bắt buộc.
3.2.2. Tổng cục Bưu điện khuyến khích các doanh nghiệp khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ BCVT tự nguyên đăng ký các tiêu chuẩn chất lượng mạng lưới và dịch vụ do mình khai thác và cung cấp.
3.2.3. Thủ tục đăng ký chất lượng
a. Hồ sơ đăng ký chất lượng
Các doanh nghiệp khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ BCVT phải có hồ sơ gửi Tổng cục Bưu điện bao gồm:
- Đơn xin đăng ký chất lượng (theo mẫu số 2);
- Bản đăng ký chất lượng (theo mẫu số 3);
- Quy trình vận hành, khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ;
- Các tài liệu kỹ thuật về chất lượng có liên quan.
b. Địa chỉ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ:
Tổng cục Bưu điện, 18 Nguyễn Du, Hà Nội.
c. Thời hạn giải quyết việc chứng nhận đăng ký chất lượng.
Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Bưu điện có trách nhiệm thông báo kết quả cho các doanh nghiệp khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ BCVT.
3.2.4. Các doanh nghiệp khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ BCVT phải công bố công khai các chỉ tiêu chất lượng đã đăng ký.
3.3. Cơ quan đo kiểm
3.3.1. Tổng cục Bưu điện công bố danh sách hoặc chỉ định các cơ quan đo kiểm hợp pháp thực hiện việc đo kiểm các vật tư, thiết bị BCVT.
Trường hợp Tổng cục Bưu điện chỉ định cơ quan đo kiểm thì quy trình đo kiểm phải được Tổng cục Bưu điện phê duyệt.
3.3.2. Kết quả đo kiểm của các cơ quan nêu tại mục 3.3.1 là cơ sở để Tổng cục Bưu điện xem xét, chứng nhận hợp chuẩn đối với vật tư, thiết bị BCVT. Các kết quả đo kiểm này không có giá trị thay thế cho giấy chứng nhận hợp chuẩn.
3.3.3. Các cơ quan đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các kết quả đo kiểm.
3.4. Lệ phí
Khi gửi hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp chuẩn hoặc đăng ký chứng nhận chất lượng, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp phải nộp phí theo quy định tại Thông tư số 71 TC/TCT ngày 10 tháng 10 năm 1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông và Thông tư số 10/1998/TT/BTC ngày 21 tháng 1 năm 1998 hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư số 71 TC/TCT của Bộ Tài chính
IV. THANH TRA VÀ KHIẾU NẠI
4.1. Thanh tra Bưu điện phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành thanh tra định kỳ hoặc bất thường việc chấp hành quy định về công tác quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ BCVT theo các quy định của pháp luật hiện hành.
4.2. Các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp bị thanh tra phải cung cấp các mẫu sản phẩm, thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến nội dung thanh tra và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp; tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thi hành nhiệm vụ.
4.3. Các vi phạm quy định về quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ BCVT bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 79/CP ngày 19 tháng 6 năm 1997 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Bưu chính, Viễn thông và Tần số vô tuyến điện.
4.4. Mọi khiếu nại liên quan đến công tác quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ BCVT sẽ được xử lý theo trình tự, thủ tục của pháp lệnh Khiếu nại - Tố cáo.
V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
5.1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
5.2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Tổng cục Bưu điện để xem xét, bổ sung, sửa đổi.

 

Mai Liêm Trực

(Đã ký)

MẪU SỐ 1

(Tên tổ chức)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:...../

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

....., ngày... tháng... năm...

ĐƠN XIN CHỨNG NHẬN

HỢP CHUẨN VẬT TƯ, THIẾT BỊ BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG

Kính gửi: (Tên cơ quan chứng nhận hợp chuẩn)

1. Tên tổ chức, cá nhận xin chứng nhận:

Thuộc (cơ quan chủ quản)

2. Địa chỉ: Tel: Fax:

Cơ sở sản xuất (nếu có)

3. Vật tư, thiết bị xin chứng nhận hợp chuẩn:

a. Tên vật tư, thiết bị:

b. Loại:

c. Các tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế có liên quan (tên, số hiệu):

4. Kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất:

a. Kết quả kiểm tra

b. Thiết bị đo thử

5. Tài liệu gửi kèm (các tài liệu về hướng dẫn khai thác và các chỉ tiêu kỹ thuật của vật tư, thiết bị; quy trình và thiết bị dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu, quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm...):

a.

b.

.....

Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Tổng cục Bưu điện về quản lý chất lượng vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông.

Tổ chức, cá nhân xin chứng nhận
(Ký tên, đóng dấu)

MẪU SỐ 2

(Tên doanh nghiệp)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:...../

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

....., ngày... tháng... năm...

ĐƠN XIN CHỨNG NHẬN

ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG MẠNG LƯỚI, DỊCH VỤ BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG

Kính gửi: Tổng cục Bưu điện

1. Tên doanh nghiệp khai thác mạng lưới/cung cấp dịch vụ:

2. Địa chỉ: Tel: Fax:

3. Mạng lưới/dịch vụ xin đăng ký chứng nhận chất lượng:

a. Tên mạng lưới/dịch vụ:

b. Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng:

4. Tài liệu gửi kèm (quy trình vận hành, khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ, các tài liệu kỹ thuật về chất lượng có liên quan... ):

a.

b.

...

Doanh nghiệp cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Tổng cục Bưu điện về quản lý chất lượng mạng lưới, dịch vụ Bưu chính - Viễn thông.

Doanh nghiệp xin chứng nhận
(Ký tên, đóng dấu)

MẪU SỐ 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN ĐĂNG KÝ

CHẤT LƯỢNG MẠNG LƯỚI, DỊCH BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG

Tên mạng lưới/dịch vụ xin đăng ký chất lượng:

Tên doanh nghiệp khai thác mạng lưới/cung cấp dịch vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại: Fax:

Các chỉ tiêu và mức chất lượng mạng lưới/dịch vụ được chi tiết tại phụ lục đính kèm.

Doanh nghiệp cam kết thực hiện đúng bản đăng ký chất lượng này.

..., ngày... tháng... năm...

Doanh nghiệp khai thác mạng lưới/cung cấp dịch vụ
(Ký tên, đóng dấu)

PHẦN XÁC NHẬN CỦA TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN

Bản đăng ký này có giá trị

Từ: ngày tháng năm Đến: ngày tháng năm

Số đăng ký chất lượng:

Tổng cục Bưu điện
(ký tên, đóng dấu)

Thuộc tính văn bản
Thông tư 01/1998/TT-TCBĐ của Tổng cục Bưu điện về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 109/1997/NĐ-CP về Bưu chính và Viễn thông đối với công tác quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông.
Cơ quan ban hành: Tổng cục Bưu điện Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 01/1998/TT-TCBĐ Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Mai Liêm Trực
Ngày ban hành: 15/05/1998 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

THÔNG TƯ

CỦA TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN SỐ 01/1998/TT-TCBĐ NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH 109/1997/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BƯU CHÍNH VÀ VIỄN THÔNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ, THIẾT BỊ, MẠNG LƯỚI
VÀ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

 

- Căn cứ Pháp lệnh chất lượng hàng hoá ngày 27/12/1990;

- Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện;

- Căn cứ Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông;

- Căn cứ Quyết định số 110/TTg ngày 22/2/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành Bưu chính - Viễn thông giai đoạn 1996-2000;

Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện công tác quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông như sau:

 

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

1.1. Tổng cục Bưu điện thực hiện quản lý nhà nước đối với chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông (BCVT) trên cơ sở các tiêu chuẩn do Tổng cục Bưu điện ban hành, các tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế do Tổng cục Bưu điện công bố bắt buộc áp dụng, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

1.2. Nội dung quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ BCVT bao gồm:

- Ban hành và công bố các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng;

- Chứng nhận hợp chuẩn vật tư, thiết bị BCVT;

- Chứng nhận đăng ký chất lượng mạng lưới và dịch vụ BCVT;

- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. 1.3. Thông tư này được áp dụng đối với:

- Các vật tư, thiết bị thuộc "Danh mục vật tư, thiết bị BCVT phải được chứng nhận hợp chuẩn" và có mục đích kết nối vào mạng BCVT công cộng. Danh mục này được phân thành Nhóm I và Nhóm II tương ứng với các phương thức chứng nhận hợp chuẩn quy định tại mục 3.1.2 của Thông tư này.

- Mạng lưới và dịch vụ BCVT thuộc "Danh mục mạng lưới và dịch vụ BCVT phải đăng ký chất lượng".

Tổng cục Bưu điện công bố các danh mục trên theo từng thời kỳ.

Đối với các thiết bị phát sinh vô tuyến điện trên lãnh thổ Việt Nam, ngoài việc tuân thủ các quy định trong Thông tư này còn phải tuân theo các văn bản quy phạm pháp luật khác về quản lý thiết bị phát sóng vô tuyến điện.

1.4. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị BCVT phải đăng ký chứng nhận hợp chuẩn theo quy định tại mục 3.1 của Thông tư này.

Các doanh nghiệp khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ BCVT trên lãnh thổ Việt Nam phải đăng ký chất lượng theo quy định tại mục 3.2 của Thông tư này.

1.5. Tổng cục Bưu điện công bố danh mục vật tư, thiết bị đã được chứng nhận hợp chuẩn. Các loại vật tư, thiết bị thuộc danh mục này này có đủ điều kiện kỹ thuật để sử dụng trên mạng lưới BCVT công cộng.

1.6. Các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp nêu trong mục 1.4 phải chịu trách nhiệm trước các cơ quan nhà nước và khách hàng về chất lượng của vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ BCVT do mình cung cấp.

1.7. Các vật tư, thiết bị BCVT nằm trong khuôn khổ các điều ước quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với việc chứng nhận hợp chuẩn mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia thì chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế đó.

 

II. BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN

 

2.1. Tổng cục Bưu điện ban hành và công bố các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ BCVT.

2.2. Các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với vật tư, thiết bị BCTV do Tổng cục Bưu điện ban hành và công bố là các yêu cầu kỹ thuât tối thiểu để ngoài việc bảo đảm các tính năng chính, khi kết nối vào mạng BCVT công cộng còn phải bảo đảm:

- Không gây hại đến khách hàng;

- Không gây hại đến mạng lưới;

- Không gây nhiễu có hại hoặc làm ảnh hưởng đến các đối tượng khác.

2.3. Các tiêu chuẩn bắt buộc đối với mạng lưới và dịch vụ BCVT là các yêu cầu để ngoài việc bảo đảm các tính năng chính, còn thoả mãn các điều kiện sau:

- Bảo đảm quyền lợi của khách hàng;

- Bảo đảm lợi ích của các doanh nghiệp khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ BCVT.

 

III. CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN VÀ
ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG

 

3.1. Chứng nhận hợp chuẩn với vật tư, thiết bị BCVT

3.1.1. Chứng nhận hợp chuẩn là việc cấp giấy chứng nhận cho các vật tư, thiết bị BCVT có các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng.

3.1.2. Các phương thức chứng nhận hợp chuẩn

Việc chứng nhận hợp chuẩn đối với vật tư, thiết bị thuộc Nhóm I và Nhóm II trong "Danh mục vật tư, thiết bị BCVT phải được chứng nhận hợp chuẩn" nêu tại mục 1.3 được thực hiện theo hai phương thức sau:

- Chứng nhận trên cơ sở đo kiểm và đánh giá mẫu vật tư, thiết bị sản xuất trong nước thuộc Nhóm I.

- Chứng nhận trên cơ sở đánh giá hồ sơ đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu thuộc Nhóm I; vật tư, thiết bị sản xuất trong nước và nhập khẩu thuộc Nhóm II.

3.1.3. Cơ quan cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn

a. Tổng cục Bưu điện là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn cho các tổ chức và cá nhân cung cấp vật tư, thiết bị trên địa bàn toàn quốc đối với:

- Các loại vật tư, thiết bị BCVT sản xuất trong nước và nhập khẩu thuộc Nhóm I;

- Các loại vật tư, thiết bị BCVT sản xuất trong nước thuộc Nhóm II.

b. Đối với vật tư, thiết bị BCVT nhập khẩu thuộc Nhóm II:

- Tổng cục Bưu điện cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn cho các tổ chức, cá nhân cung cấp vật tư, thiết bị hoạt động trên địa bàn khu vực I.

- Các Cục Bưu điện khu vực cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn cho các tổ chức, cá nhân cung cấp vật tư, thiết bị trên địa bàn được phân công quản lý.

3.1.4. Giấy chứng nhận hợp chuẩn do các cơ quan nêu trên cấp có giá trị trên phạm vi toàn quốc.

3.1.5. Thủ tục chứng nhận hợp chuẩn

a. Hồ sơ đăng ký.

Các tổ chức, cá nhân có vật tư, thiết bị cần được chứng nhận hợp chuẩn phải có hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền nêu tại mục 3.1.3. Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp chuẩn gồm:

- Đơn xin đăng ký chứng nhận hợp chuẩn (theo mẫu số 1);

- Các tài liệu kỹ thuật bao gồm tài liệu mô tả tính năng và các đặc điểm kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng, tài liệu vận hành khai thác;

- Giấy phép thành lập doanh nghiệp (có công chứng);

- Giấy đăng ký kinh doanh (có công chứng).

Đối với vật tư, thiết bị sản xuất trong nước, khi xin chứng nhận hợp chuẩn cần có thêm:

- Quy trình sản xuất vật tư, thiết bị;

- Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm.

Đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu, khi xin chứng nhận hợp chuẩn cần có thêm:

- Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm do nhà sản xuất vật tư, thiết bị cung cấp.

Mọi tài liệu nêu trên đều phải bằng tiếng Việt. Các giấy tờ là bản dịch sang tiếng Việt phải có xác nhận hợp pháp của cơ quan công chứng Việt Nam hoặc tổ chức dịch thuật hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

b. Địa chỉ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ:

Tổng cục Bưu điện, 18 Nguyễn Du, Hà Nội.

Cục Bưu điện Khu vực II, 27 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Cục Bưu điện Khu vực III, 30 Trần Quốc Toản, Thành phố Đà Nẵng.

c. Thời hạn giải quyết việc cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn

Đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu: Cơ quan cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân xin chứng nhận biết kết quả chứng nhận hợp chuẩn trong vòng 2 tuần kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối với vật tư, thiết bị sản xuất trong nước thuộc Nhóm I: Tổng cục Bưu điện có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân xin chứng nhận biết kết quả chứng nhận hợp chuẩn trong vòng 2 tuần kể từ ngày nhận được kết quả đo kiểm.

Đối với vật tư, thiết bị sản xuất trong nước thuộc Nhóm II: Tổng cục Bưu điện có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân xin chứng nhận biết kết quả chứng nhận hợp chuẩn trong vòng 4 tuần kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trong những trường hợp đặc biệt, khi việc chứng nhận hợp chuẩn đòi hỏi thời gian dài hơn quy định trên, các cơ quan cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân xin chứng nhận biết. Thời hạn tối đa để thông báo kết quả không được vượt quá 2 tháng.

d. Các bước chứng nhận hợp chuẩn được thực hiện theo trình tự do Tổng cục Bưu điện hướng dẫn.

3.2. Chứng nhận đăng ký chất lượng mạng lưới và dịch vụ BCVT.

3.2.1. Chứng nhận đăng ký chất lượng mạng lưới và dịch vụ BCVT là chứng nhận của Tổng cục bưu điện đối với cam kết của các doanh nghiệp về chất lượng mạng lưới và dịch vụ BCVT do họ khai thác và cung cấp phù hợp với các tiêu chuẩn bắt buộc.

3.2.2. Tổng cục Bưu điện khuyến khích các doanh nghiệp khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ BCVT tự nguyên đăng ký các tiêu chuẩn chất lượng mạng lưới và dịch vụ do mình khai thác và cung cấp.

3.2.3. Thủ tục đăng ký chất lượng

a. Hồ sơ đăng ký chất lượng

Các doanh nghiệp khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ BCVT phải có hồ sơ gửi Tổng cục Bưu điện bao gồm:

- Đơn xin đăng ký chất lượng (theo mẫu số 2);

- Bản đăng ký chất lượng (theo mẫu số 3);

- Quy trình vận hành, khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ;

- Các tài liệu kỹ thuật về chất lượng có liên quan.

b. Địa chỉ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ:

Tổng cục Bưu điện, 18 Nguyễn Du, Hà Nội.

c. Thời hạn giải quyết việc chứng nhận đăng ký chất lượng.

Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Bưu điện có trách nhiệm thông báo kết quả cho các doanh nghiệp khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ BCVT.

3.2.4. Các doanh nghiệp khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ BCVT phải công bố công khai các chỉ tiêu chất lượng đã đăng ký.

3.3. Cơ quan đo kiểm

3.3.1. Tổng cục Bưu điện công bố danh sách hoặc chỉ định các cơ quan đo kiểm hợp pháp thực hiện việc đo kiểm các vật tư, thiết bị BCVT.

Trường hợp Tổng cục Bưu điện chỉ định cơ quan đo kiểm thì quy trình đo kiểm phải được Tổng cục Bưu điện phê duyệt.

3.3.2. Kết quả đo kiểm của các cơ quan nêu tại mục 3.3.1 là cơ sở để Tổng cục Bưu điện xem xét, chứng nhận hợp chuẩn đối với vật tư, thiết bị BCVT. Các kết quả đo kiểm này không có giá trị thay thế cho giấy chứng nhận hợp chuẩn.

3.3.3. Các cơ quan đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các kết quả đo kiểm.

3.4. Lệ phí

Khi gửi hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp chuẩn hoặc đăng ký chứng nhận chất lượng, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp phải nộp phí theo quy định tại Thông tư số 71 TC/TCT ngày 10 tháng 10 năm 1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông và Thông tư số 10/1998/TT/BTC ngày 21 tháng 1 năm 1998 hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư số 71 TC/TCT của Bộ Tài chính.

 

IV. THANH TRA VÀ KHIẾU NẠI

 

4.1. Thanh tra Bưu điện phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành thanh tra định kỳ hoặc bất thường việc chấp hành quy định về công tác quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ BCVT theo các quy định của pháp luật hiện hành.

4.2. Các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp bị thanh tra phải cung cấp các mẫu sản phẩm, thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến nội dung thanh tra và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp; tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thi hành nhiệm vụ.

4.3. Các vi phạm quy định về quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ BCVT bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 79/CP ngày 19 tháng 6 năm 1997 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Bưu chính, Viễn thông và Tần số vô tuyến điện.

4.4. Mọi khiếu nại liên quan đến công tác quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ BCVT sẽ được xử lý theo trình tự, thủ tục của pháp lệnh Khiếu nại - Tố cáo.

 

V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

5.1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.

5.2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Tổng cục Bưu điện để xem xét, bổ sung, sửa đổi.

 

MẪU SỐ 1

 

(Tên tổ chức)

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:...../

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

....., ngày... tháng... năm...

 

ĐƠN XIN CHỨNG NHẬN

HỢP CHUẨN VẬT TƯ, THIẾT BỊ BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG

 

Kính gửi: (Tên cơ quan chứng nhận hợp chuẩn)

 

1. Tên tổ chức, cá nhận xin chứng nhận:

Thuộc (cơ quan chủ quản)

2. Địa chỉ: Tel: Fax:

Cơ sở sản xuất (nếu có)

3. Vật tư, thiết bị xin chứng nhận hợp chuẩn:

a. Tên vật tư, thiết bị:

b. Loại:

c. Các tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế có liên quan (tên, số hiệu):

4. Kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất:

a. Kết quả kiểm tra

b. Thiết bị đo thử

5. Tài liệu gửi kèm (các tài liệu về hướng dẫn khai thác và các chỉ tiêu kỹ thuật của vật tư, thiết bị; quy trình và thiết bị dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu, quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm...):

a.

b.

.....

Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Tổng cục Bưu điện về quản lý chất lượng vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông.

 

Tổ chức, cá nhân xin chứng nhận

(Ký tên, đóng dấu)

MẪU SỐ 2

 

(Tên doanh nghiệp)

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:...../

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

....., ngày... tháng... năm...

 

ĐƠN XIN CHỨNG NHẬN

ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG MẠNG LƯỚI, DỊCH VỤ
BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG

 

Kính gửi: Tổng cục Bưu điện

 

1. Tên doanh nghiệp khai thác mạng lưới/cung cấp dịch vụ:

2. Địa chỉ: Tel: Fax:

3. Mạng lưới/dịch vụ xin đăng ký chứng nhận chất lượng:

a. Tên mạng lưới/dịch vụ:

b. Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng:

4. Tài liệu gửi kèm (quy trình vận hành, khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ, các tài liệu kỹ thuật về chất lượng có liên quan... ):

a.

b.

...

Doanh nghiệp cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Tổng cục Bưu điện về quản lý chất lượng mạng lưới, dịch vụ Bưu chính - Viễn thông.

 

Doanh nghiệp xin chứng nhận

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 3

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢN ĐĂNG KÝ

CHẤT LƯỢNG MẠNG LƯỚI, DỊCH BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG

 

Tên mạng lưới/dịch vụ xin đăng ký chất lượng:

Tên doanh nghiệp khai thác mạng lưới/cung cấp dịch vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại: Fax:

Các chỉ tiêu và mức chất lượng mạng lưới/dịch vụ được chi tiết tại phụ lục đính kèm.

Doanh nghiệp cam kết thực hiện đúng bản đăng ký chất lượng này.

 

..., ngày... tháng... năm...

Doanh nghiệp khai thác mạng lưới/cung cấp dịch vụ

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

PHẦN XÁC NHẬN CỦA TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN

 

Bản đăng ký này có giá trị

Từ: ngày tháng năm Đến: ngày tháng năm

Số đăng ký chất lượng:

 

Tổng cục Bưu điện

(ký tên, đóng dấu)

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GENERAL DEPARTMENT OF POST AND TELECOMMUNICATIONS
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No. 01/1998/TT-TCBD
Hanoi, May 15, 1998

 
CIRCULAR
GUIDING THE IMPLEMENTATION OF DECREE No.109/1997/ND-CP OF THE GOVERNMENT ON POST AND TELECOMMUNICATIONS REGARDING THE MANAGEMENT OF THE QUALITY OF POST AND TELECOMMUNICATION SUPPLIES, EQUIPMENT, NETWORKS AND SERVICES
Pursuant to the Ordinance on Goods Quality of December 27, 1990;
Pursuant to Decree No. 12-CP of March 11, 1996 of the Government on the functions, tasks, powers and the organizational structure of the General Department of Post and Telecommunications;
Pursuant to Decree No. 109/1997/ND-CP of November 12, 1997 of the Government on post and telecommunications;
Pursuant to Decision No. 110/TTg of February 22, 1997 of the Prime Minister approving the overall planning for the development of the post and telecommunications services in the 1996-2000 period;
The General Department of Post and Telecommunications hereby provides the following guidance on the management of the quality of post and telecommunications supplies, equipment, networks and services:
I. GENERAL PROVISIONS
1.1 The General Department of Post and Telecommunications shall perform the State management over the quality of post and telecommunications (PT) supplies, equipment, networks and services on the basis of the standards issued by itself, Vietnam's standards as well as international standards announced by itself for compulsory application, which are in conformity with the provisions of Vietnamese laws and international agreements which Vietnam has signed or acceded to.
1.2 The contents of the management of the quality of PT supplies, equipment, networks and services include:
- Issuing and announcing the standards for compulsory application;
- Certifying the standard conformity of PT supplies and equipment;
- Certifying the registration of the quality of PT networks and services;
- Inspecting, examining and handling violations.
1.3 This Circular shall apply to:
- Supplies and equipment on the "List of PT supplies and equipment subject to standard conformity certification" which are to be hooked up with the public PT networks. This list is categorized into Group I and Group II, corresponding to the modes of standard conformity certification prescribed in Item 3.1.2 of this Circular.
- PT networks and services on the "List of PT networks and services subject to quality registration".
The General Department of Post and Telecommunications shall announce the above-mentioned lists for each period.
For equipment which transmits radio frequencies on the Vietnamese territory, they must comply with not only the provisions in this Circular but also other legal documents on the management of radio transmitters.
1.4 Organizations and individuals producing and/or trading in PT supplies and equipment shall have to register for standard conformity certification as stipulated in Item 3.1 of this Circular.
Enterprises that operate PT networks and/or provide PT services on the Vietnamese territory shall have to register their quality as stipulated in Item 3.2 of this Circular.
1.5 The General Department of Post and Telecommunications shall announce the list of supplies and equipment which have been certified for their standard conformity. Supplies and equipment on this list are technically qualified for being used in the public PT network.
1.6 Organizations, individuals and enterprises mentioned in Item 1.4 shall be accountable to the State agencies and their customers for the quality of PT supplies, equipment. networks and services supplied by them.
1.7 PT supplies and equipment which fall under the framework of international agreements on mutual recognition of standard conformity certification, which have been signed or acceded to by Vietnam, shall be subject to such international agreements.
II. ISSUANCE AND PUBLICATION OF STANDARDS
2.1 The General Department of Post and Telecommunications shall issue and publish the compulsory standards applicable to PT supplies, equipment, networks and services.
2.2 The compulsory standards applicable to PT supplies and equipment issued and published by the General Department of Post and Telecommunications, are the minimum technical requirements so as to guarantee not only their main properties but also, when being hooked up with the public PT networks, that:
- No harm is caused to customers;
- No harm is caused to the networks;
- No harmful interference or effect is caused to other objects.
2.3. The compulsory standards applicable to PT networks and services are the requirements to guarantee not only the their main properties but also the satisfaction of the following conditions:
- Ensuring the customers' interests;
- Ensuring the interests of enterprises operating the PT networks and providing PT services.
III. STANDARD CONFORMITY CERTIFICATION AND QUALITY REGISTRATION
3.1 Certification of the standard conformity of PT supplies and equipment's.
3.1.1 Standard conformity certification is the granting of certificates to PT supplies or equipment that have technical criteria complying with the compulsory standards.
3.1.2 Modes of standard conformity certification
The standard conformity certification for Group I and Group II supplies and equipment on the "List of PT supplies and equipment subject to standard conformity certification" mentioned in Item 1.3 shall be carried out according to the two following options:
- Certification made on the basis of test and evaluation of samples of home-made supplies and equipment of Group I.
- Certification made on the basis of evaluation of dossiers on imported supplies and/or equipment of Group I; home-made and imported supplies and equipment of Group II.
3.1.3 The standard conformity certificate-granting agencies
a/ The General Department of Post and Telecommunications is the agency competent to grant standard conformity certificates to supplies and equipment suppliers for:
- Home-made and imported PT supplies and equipment of Group I;
- Home-made PT supplies and equipment of Group II.
b/ For imported PT supplies and equipment of Group II:
- The General Department of Post and Telecommunications shall grant standard conformity certificates to supplies and equipment suppliers operating on the territory of Region I.
- The regional Departments of Post and Telecommunications shall grant standard conformity certificates to supplies and equipment suppliers on the territories under their assigned management.
3.1.4 Standard conformity certificates granted by the above-mentioned agencies shall be valid nationwide.
3.1.5 Procedures for standard conformity certification
a/ Registration dossiers
Organizations and individuals that have supplies and equipment subject to standard conformity certification shall have to send dossiers to the agencies stated in Item 3.1.3. Such a dossier for registration of standard conformity certification includes:
- An application for registration of standard conformity certification
- Technical documents, including documents describing the technical properties and specifications, user's manuals and operation manuals;
- The enterprise establishment permit (notarized copy);
- The business registration certificate (notarized copy).
For home-made supplies and equipment, the following are also required:
- The supplies or equipment manufacturing process;
- The product quality inspection process.
For imported supplies and equipment, the following are also required:
- The results of the product quality inspection provided by the supplies or equipment manufacturer.
All the above-mentioned documents must be in Vietnamese language. The Vietnamese translations must be lawfully certified by a Vietnamese notary office or a translation organization lawfully operating in Vietnam.
b/ Address for receiving and dealing with the dossiers:
The General Department of Post and Telecommunications, 18 Nguyen Du, Hanoi.
The Post and Telecommunications Department of Region II, 27 Nguyen Binh Khiem, District 1, Ho Chi Minh City.
The Post and Telecommunications Department of Region III, 30 Tran Quoc Toan, Da Nang City.
c/ Time limit for granting standard conformity certificates
For imported supplies and equipment, the standard conformity certificate-granting agencies shall have to notify the applicants of the standard conformity certification results within two weeks from the date of receipt of the valid dossiers.
For home-made supplies and equipment of Group I, the General Department of Post and Telecommunications shall have to notify the applicants of the standard conformity certification results within two weeks from the date of receipt of the testing results.
For home-made supplies and equipment of Group II, the General Department of Post and Telecommunications shall have to notify the applicants of the standard conformity certification results within four weeks from the date of receipt of the valid dossiers.
In special cases where the standard conformity certification requires a longer period of time than as prescribed above, the standard conformity certification-granting agencies shall have to notify the applicants thereof. The maximum time limit for notification of the certification results must not exceed two months.
d/ The steps involved in the standard conformity certification shall be in the order guided by the General Department of Post and Telecommunications.
3.2 Certification of the quality registration of PT networks and services
3.2.1 Certification of the quality registration of PT networks and services is the certification by the General Department of Post and Telecommunications of the enterprises' commitments that the quality of PT networks and services operated and provided by such enterprises conforms with the compulsory standards.
3.2.2 The General Department of Post and Tele-communications shall encourage enterprises operating the PT networks and providing PT services to register at their free will the quality standards of the PT networks and services operated and provided by them.
3.2.3 Quality registration procedures.
a/ Quality registration dossiers.
Enterprises that operate PT networks and provide PT services shall send dossiers to the General Department of Post and Telecommunications, such a dossier includes:
- An application for quality registration;
- The quality registration form;
- The process of operation of the networks and provision of services;
- Relevant technical documents on the quality.
b/ Address for receiving and dealing with dossiers:
The General Department of Post and Telecommunications, 18 Nguyen Du, Hanoi.
c/ Time limit for dealing with the quality registration certification
Within 15 days from the time of receipt of the valid dossiers, the General Department of Post and Telecommunications shall have to notify the results to the enterprises operating PT networks and/or providing PT services.
3.2.4 The enterprises operating PT networks and/or providing PT services shall have to make public the registered quality standards.
3.3 The testing agencies
3.3.1 The General Department of Post and Telecommunications shall announce the list of or designate lawful testing agencies to test PT supplies and equipment.
In cases where the General Department of Post and Telecommunications designates a testing agency. the testing process must be approved by the General Department of Post and Telecommunications.
3.3.2 The testing results of the agencies mentioned in Item 3.3.1 shall serve as the basis for the General Department of Post and Telecommunications to consider and certify PT supplies and equipment's standard conformity. Such testing results can not replace the standard conformity certificates.
3.3.3 The testing agencies shall be accountable before law for the accuracy of the testing results.
3.4 Fees
When sending the dossiers for registration of standard conformity certification or quality registration, organizations, individuals and enterprises shall have to pay a fee as prescribed in Circular No. 71-TC/TCT of October 10, 1997 of the Ministry of Finance guiding the regime on the collection and management of fees on the licensing of post and telecommunications activities and Circular No. 10/1998/TT/BTC of January 21st, 1998 guiding the amendment and supplement to Circular No. 71-TC/TCT of the Ministry of Finance.
IV. INSPECTION AND COMPLAINTS
4.1 The post and telecommunication inspectorate shall coordinate with the concerned units to conduct periodical or unexpected inspection of the observance of the provisions on the management of the quality of PT supplies and equipment in accordance with current provisions of law.
4.2 Inspected organizations, individuals or enterprises shall have to supply the necessary product samples, information and documents related to the inspection contents and shall be accountable for the accuracy of the supplied information and documents, shall have to create favorable conditions for the inspection team or inspectors to perform their tasks.
4.3 Any violations of the provisions on the management of the quality of PT supplies, equipment, networks and services shall be handled in accordance with the provisions of Decree No. 79-CP if June 19, 1997 of the Government stipulating the sanctioning of administrative violations in the field of State management of post and telecommunications and radio frequency.
4.4 All complaints about the management of the quality of PT supplies, equipment, networks and services shall be handled according to the order and procedures prescribed in the Ordinance on Complaints and Denunciations.
V. IMPLEMENTATION PROVISIONS
5.1 This Circular takes effect 15 days after its signing. The previous provisions which are contrary to this Circular are hereby annulled.
5.2 Any problems arising in the course of implementation should be promptly reported to the General Department of Post and Telecommunications for consideration, amendment and supplement.

 
THE GENERAL DEPARTMENT OF POST AND TELECOMMUNICATIONS
GENERAL DIRECTOR




Mai Liem Truc

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Văn bản khác
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!