• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4720/QĐ-UBND An Giang 2026 Kế hoạch xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương 2027-2031

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 14:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4720/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Phong
Trích yếu: Về việc ban hành Kế hoạch xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương tỉnh An Giang giai đoạn 05 năm (2027-2031)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4720/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4720/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4720/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
An Giang, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương
tỉnh An Giang giai đoạn 05 năm (2027-2031)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày
14/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành
quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN ngày 28/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình
số 8302/TTr-SKHCN ngày 18/9/2026 về việc ban hành Kế hoạch xây dựng Quy
chuẩn kỹ thuật địa phương tỉnh An Giang giai đoạn 05 năm (2027-2031).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương tỉnh
An Giang giai đoạn 05 năm (2027-2031).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
4720
15
10
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa
học và Công nghệ, Tài chính, Tư pháp, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường; các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- P.KGVX;
- Lưu: VT, ntgiang.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương
tỉnh An Giang giai đoạn 05 năm (2027-2031)
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
I. PHẦN THUYẾT MINH:
1. Căn cứ xây dựng:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày
14/6/2025.
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành
quy chuẩn kỹ thuật.
Căn cứ Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN ngày 28/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật.
Theo yêu cầu quản lý nhà nước đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
quá trình đặc thù và các yêu cầu cụ thể về môi trường phát sinh trong điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang.
Việc xây dựng Kế hoạch nhằm chủ động triển khai công tác xây dựng Quy
chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) theo đúng quy định của pháp luật; đáp ứng
yêu cầu quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình đặc thù của địa
phương và yêu cầu cụ thể về môi trường, điều kiện phát triển khoa học và công
nghệ; đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong tình hình mới, bảo đảm tính
thống nhất của hệ thống QCĐP, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu kế hoạch xây dựng QCĐP:
Xây dựng và triển khai Kế hoạch xây dựng QCĐP tỉnh An Giang giai đoạn
2027-2031 nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống QCĐP, đáp ứng yêu cầu quản
lý nhà nước đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình đặc thù và yêu
cầu cụ thể về môi trường của địa phương; góp phần bảo đảm chất lượng, an
toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, nâng cao giá trị sản phẩm
đặc trưng và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
4720
15
10
2
Đánh giá toàn diện, đúng thực trạng kết quả thực hiện quy định về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành đang áp dụng trong các lĩnh vực quản lý
nhà nước trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở đó, xây dựng và ban hành QCĐP theo
đúng quy định.
Giai đoạn 2027-2031: Dự kiến sửa đổi và xây dựng 02 QCĐP về nước
mắm Phú Quốc và nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý trong lĩnh vực, đối tượng sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình đặc thù hoặc yêu cầu cụ thể về môi trường
của địa phương:
Công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm,
hàng hóa và vệ sinh an toàn thực phẩm đã đạt được một số kết quả nhất định,
góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, vấn đề mất an toàn thực phẩm diễn ra
ngày càng tinh vi và phức tạp, gây thiệt hại cho nhà cung cấp, chế biến sản phẩm
có chất lượng và người tiêu dùng; ý thức chấp hành các quy định của một số
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa còn chưa cao, vẫn còn
nhiều vi phạm; qua rà soát, vẫn còn những vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện bằng
công cụ quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với đặc thù quản lý của địa phương.
Sau khi thực hiện việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh An Giang
có quy mô diện tích tự nhiên, dân số và cơ cấu kinh tế lớn hơn trước, với nhiều
ngành, lĩnh vực đặc thù cần được tăng cường quản lý bằng các công cụ kỹ thuật.
Vì vậy, việc rà soát, cập nhật và hoàn thiện hệ thống QCĐP cần được thực hiện
đồng bộ, bảo đảm phù hợp với điều kiện quản lý mới của tỉnh.
Qua rà soát đề xuất của các Sở quản lý chuyên ngành, hiện nay có một số
lĩnh vực phát sinh nhu cầu sửa đổi, xây dựng QCĐP, cụ thể:
Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường:
QCĐP 01:2023/KG được Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành kèm
theo Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND ngày 07/12/2023, có hiệu lực từ ngày
22/12/2023. Quy chuẩn quy định khá toàn diện đối với nước mắm Phú Quốc,
bao gồm nguyên liệu, quy trình sản xuất, chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm,
ghi nhãn và công bố hợp quy.
Một số nội dung của QCĐP hiện đang dẫn chiếu theo các văn bản quy
phạm pháp luật, tiêu chuẩn, phương pháp thử và yêu cầu quản lý tại thời điểm
năm 2023. Khi các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế, việc rà soát QCĐP là cần thiết nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và
khả thi trong công tác quản lý nhà nước như: Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày
23/01/2026 của Chính phủ ban hành quy chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá thay thế Nghị
định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và ghị
định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
3
số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn
hàng hóa.
Mặt khác, sau khi thực hiện sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương và
điều chỉnh phạm vi quản lý nhà nước, cần rà soát lại cơ quan chủ trì, trách nhiệm
quản lý, kiểm tra, giám sát và phối hợp giữa các cơ quan, bảo đảm quy định
trong QCĐP phù hợp với mô hình tổ chức và phân công, phân cấp hiện nay theo
Nghị quyết số 60 NQ/TW ngày 12/4/2025 của Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIII về việc sắp xếp lại đơn vị hành chính trong đó
sáp nhập 2 tỉnh Kiên Giang và An Giang, lấy tên là tỉnh An Giang.
Nước mắm Phú Quốc được sản xuất từ nguyên liệu thủy sản và muối, trải
qua quá trình ủ chượp, kéo rút, xử lý và đóng chai. Do đó, việc kiểm soát
nguyên liệu, điều kiện sản xuất, quá trình lên men, các chỉ tiêu hóa học, vi sinh
vật và các yếu tố có nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm có ý nghĩa trực tiếp đối
với sức khỏe người tiêu dùng. QCĐP hiện hành đã quy định các chỉ tiêu về nitơ
tổng số, nitơ axit amin, nitơ amoniac, pH, hàm lượng muối, kim loại nặng, vi
sinh vật và phụ gia thực phẩm, việc sửa đổi nhằm hướng tới: Rà soát các chỉ tiêu
chất lượng đặc trưng để phân biệt rõ giữa sản phẩm nước mắm Phú Quốc với
các sản phẩm nước mắm khác; tăng cường kiểm soát các hành vi có nguy cơ làm
giả mạo bản chất, nguồn gốc hoặc đặc tính của nước mắm Phú Quốc,…
Bên cạnh đó, nước mắm Phú Quốc là sản phẩm gắn với địa danh, truyền
thống sản xuất và điều kiện tự nhiên của Phú Quốc, QCĐP hiện hành cũng xác
định phạm vi áp dụng đối với nước mắm mang Chỉ dẫn địa lý Phú Quốc và nước
mắm truyền thống Phú Quốc được sản xuất, đóng chai tại đảo Phú Quốc. Vì vậy,
việc sửa đổi không chỉ nhằm cập nhật quy định pháp luật mà còn bảo tồn và phát
huy các đặc tính truyền thống, bảo vệ thương hiệu, chất lượng sản phẩm và nâng
cao giá trị sản phẩm và lợi thế cạnh tranh của nước mắm Phú Quốc.
Lĩnh vực y tế:
Đối với QCĐP về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt:
Việc xây dựng QCĐP được xem xét trên cơ sở đặc điểm nguồn nước, mô hình
cấp nước tập trung và cấp nước nông thôn, kết quả kiểm tra, giám sát chất lượng
nước, các mối nguy và mức độ rủi ro, điều kiện địa lý, khí hậu, thủy văn và năng
lực thử nghiệm, giám sát trên địa bàn tỉnh.
Địa bàn tỉnh An Giang sử dụng 02 nguồn nước nguyên liệu chủ yếu là nước
mặt và nước dưới đất, chủ yếu từ mạng lưới sông, kênh rạch và từ nước mưa,
nước biển; nguồn nước có sự biến động lớn theo mùa và chịu nguy cơ nhiễm
phèn, xâm nhập mặn, nhất là mùa khô và các khu vực ven biển. Về hệ thống cấp
nước có 244 đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh, kết quả giám sát chất lượng nước
sạch các đơn vị cấp nước (118/244 đơn vị) ghi nhận: Có 03/118 đơn vị cấp nước
không thực hiện nội kiểm chất lượng nước sạch nhóm A; 16/118 đơn vị cấp
nước không thực hiện nội kiểm chất lượng nước sạch nhóm B theo quy định của
Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng
4
nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt. Có 11/118 đơn vị cấp nước chưa
thực hiện công bố hợp quy về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh
hoạt.
Quá trình thực hiện ngoại kiểm, giám sát tại 118 đơn vị cấp nước, đã lấy
118 mẫu nước tại các đơn vị để thử nghiệm chất lượng nước. Kết quả có 11/118
đơn vị cấp nước có chất lượng nước không đạt theo QCVN 01-1:2024/BYT.
Các thông số không đạt gồm: Không đạt thông số Clorua: 09 đơn vị, không đạt
thông số Độ cứng toàn phần: 07 đơn vị, không đạt thông số Nitrit: 01 đơn vị,
không đạt thông số Độ đục: 01 đơn vị. Kết quả kiểm nghiệm nguồn nước dưới
đất và nước mặt cũng ghi nhận nguy cơ về Clorua, Florua, Mangan, Sắt,
Coliform và E. coli.
Qua đánh giá, các mối nguy chính đối với chất lượng và an toàn cấp nước
gồm: Ô nhiễm nguồn nước từ nước thải sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và y tế; xâm nhập mặn, phèn và biến
động chất lượng nguồn nước theo mùa; nguy cơ ô nhiễm vi sinh; biến động các
chỉ tiêu lý hóa của nước nguồn; bùn, cặn và rêu tại công trình xử lý; định lượng
hóa chất xử lý không phù hợp; hệ thống xử lý, đường ống cũ, rò rỉ; sự cố điện,
máy bơm và mạng lưới phân phối. Đây là cơ sở thực tiễn để xác định các thông
số, yếu tố nguy cơ cần ưu tiên theo dõi, kiểm soát phù hợp với đặc điểm nguồn
nước và điều kiện cấp nước của địa phương. Tuy nhiên, việc xác định các yêu
cầu đặc thù trong Quy chuẩn kỹ thuật địa phương sẽ được tiếp tục rà soát, đối
chiếu với QCVN 01-1:2024/BYT; không quy định yêu cầu kỹ thuật khác đối với
cùng đối tượng đã được Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
Việc đề nghị xây dựng QCĐP về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục
đích sinh hoạt nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng nước sạch trên địa bàn
tỉnh theo quy định tại Thông tư số 52/2024/TT-BYT, phù hợp với điều kiện cấp
nước tập trung, cấp nước nông thôn và yêu cầu bảo vệ sức khỏe nhân dân.
- Xác định nhu cầu xây dựng QCĐP trong từng lĩnh vực:
Việc sửa đổi, xây dựng QCĐP được xác định trên cơ sở nhu cầu, tình hình
thực tế quản lý nhà nước, mức độ rủi ro, yêu cầu bảo vệ sức khỏe cộng đồng,
môi trường, bảo vệ thương hiệu và sản phẩm đặc trưng của địa phương. Từ thực
tế nêu trên cho thấy việc sửa đổi, xây dựng, ban hành QCĐP trong tình hình
hiện nay là cần thiết, nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước, góp phần
đảm bảo chất lượng, tạo điều kiện cho việc gia nhập thị trường của doanh
nghiệp và phát triển thương hiệu sản phẩm đặc trưng của địa phương.
- Xác định đối tượng cụ thể và loại QCĐP cần xây dựng:
Giai đoạn 2027-2031, sửa đổi QCĐP đối với sản phẩm nước mắm Phú
Quốc trên cơ sở rà soát QCĐP 01:2023/KG và xây dựng mới QCĐP về chất
lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên cơ sở rà soát QCVN 01-
1:2024/BYT và các quy định pháp luật có liên quan. Phạm vi, đối tượng áp dụng
và các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng QCĐP sẽ được xác định trong quá trình
5
xây dựng dự án, bảo đảm có căn cứ khoa học, thực tiễn và không chồng chéo
với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Căn cứ tình hình cụ thể quản lý nhà nước tại địa phương, việc sửa đổi, ban
hành QCĐP theo tinh thần của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan là cần thiết đối với sản phẩm nước
mắm Phú Quốc và nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
3. Phương thức xây dựng QCĐP:
Việc xây dựng QCĐP được thực hiện theo quy định của Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, Thông tư số 15/2026/TT-
BKHCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. QCĐP được xây dựng
trên cơ sở:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia và các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan.
- Kết quả khảo sát, điều tra thực tế tại địa phương.
- Các kết quả nghiên cứu khoa học, số liệu thử nghiệm, đánh giá chuyên
ngành.
- Tham khảo kinh nghiệm của các địa phương.
Trong quá trình xây dựng bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch; lấy ý
kiến rộng rãi của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, chuyên
gia và đối tượng chịu sự tác động trước khi trình thẩm định, ban hành.
4. Tổng số QCĐP cần xây dựng cho từng chuyên ngành, lĩnh vực, đối
tượng:
Trong giai đoạn 2027-2031, dự kiến xây dựng, sửa đổi 02 QCĐP, gồm:
- 01 QCĐP sửa đổi thuộc lĩnh vực nông nghiệp.
- 01 QCĐP xây dựng mới thuộc lĩnh vực y tế.
Ngoài các quy chuẩn nêu trên, hằng năm căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước
và đề xuất của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Ủy
ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét điều chỉnh, bổ sung danh mục QCĐP theo quy
định.
5. Nguồn lực cho việc thực hiện kế hoạch:
Kinh phí xây dựng QCĐP được bảo đảm từ:
- Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm
cho hoạt động khoa học và công nghệ của địa phương.
- Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
(nếu có).
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
6
Các Sở quản lý chuyên ngành có trách nhiệm chủ động xây dựng, đề xuất,
xác định khối lượng công việc, nội dung chi, nhu cầu nhân lực và các điều kiện
cần thiết; lập dự toán kinh phí cho từng dự án QCĐP theo quy định tại Thông tư
số 23/2026/TT-BKHCN và các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Kinh phí dự kiến tại Phần tổng
hợp của Kế hoạch là cơ sở sơ bộ để bố trí nguồn lực; dự toán cụ thể được xác
định theo khối lượng nhiệm vụ thực tế của từng dự án.
6. Lộ trình thực hiện kế hoạch:
- Năm 2027: Xây dựng mới QCĐP về chất lượng nước sạch sử dụng cho
mục đích sinh hoạt.
- Năm 2027: Triển khai xây dựng dự án sửa đổi QCĐP nước mắm Phú
Quốc, hoàn thành và ban hành sửa đổi QCĐP về nước mắm Phú Quốc.
- Giai đoạn 2028-2031: Tiếp tục rà soát, đánh giá nhu cầu quản lý nhà
nước, căn cứ yêu cầu thực tiễn và đề xuất của các Sở quản lý chuyên ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu để xây dựng, sửa đổi, bổ sung danh mục
QCĐP theo quy định. Căn cứ Kế hoạch 05 năm, cụ thể hóa thành Kế hoạch xây
dựng QCĐP hằng năm theo quy định.
7. Các giải pháp thực hiện kế hoạch:
- Tăng cường sự phối hợp giữa Sở Khoa học và Công nghệ với các Sở quản
lý chuyên ngành trong việc rà soát, đề xuất và tổ chức xây dựng QCĐP.
- Huy động đội ngũ chuyên gia, viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức
khoa học và công nghệ tham gia biên soạn QCĐP.
- Bố trí đầy đủ kinh phí, nhân lực và các điều kiện cần thiết để bảo đảm tiến
độ thực hiện.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
tiêu chuẩn quốc gia và các quy định pháp luật mới để kịp thời sửa đổi, bổ sung
QCĐP.
- Để xây dựng Dự án QCĐP đúng quy định về quản lý và sử dụng kinh phí
xây dựng QCĐP theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, mỗi dự
án QCĐP phải được thẩm tra, thẩm định trước khi trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn áp dụng QCĐP
sau khi được ban hành.
- Sau khi Kế hoạch được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì
tham mưu tổ chức thông báo, công khai Kế hoạch trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
tỉnh trong thời hạn không quá 30 ngày; đồng thời theo dõi, tổng hợp tình hình
thực hiện.
7
- Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối theo dõi, tổng hợp, tham
mưu cụ thể hóa Kế hoạch 05 năm thành Kế hoạch xây dựng QCĐP hằng năm;
hướng dẫn, đôn đốc các Sở quản lý chuyên ngành thực hiện và tổng hợp báo cáo
định kỳ tình hình, kết quả thực hiện gửi Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy
định.
- Các Sở quản lý chuyên ngành chịu trách nhiệm rà soát nhu cầu quản lý,
lập đề xuất xây dựng hoặc sửa đổi QCĐP; chủ trì tổ chức xây dựng dự thảo
QCĐP, lập dự toán kinh phí, tổ chức lấy ý kiến và hoàn thiện hồ sơ theo quy
định; thực hiện chế độ báo cáo, đề xuất điều chỉnh Kế hoạch khi có yêu cầu hoặc
phát sinh nhu cầu thực tiễn.
- Khi có yêu cầu điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị liên
quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2026/TT-BKHCN.
II. PHẦN TỔNG HỢP:
TT
Chuyên ngành/Lĩnh
vực/đối tượng cụ thể
QCĐP
Loại QCĐP
Số lượng QCĐP cần xây dựng
Kinh phí dự kiến
(triệu đồng)
Ghi
chú
Tổng
số
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm
2031
Tổng
số
NSNN
Nguồn
khác
I
Ngành Nông nghiệp
01
Quy chuẩn kỹ thuật địa
phương nước mắm Phú
Quốc
Sửa đổi 01:2027
QCĐP
01:2023/KG
01
01
0
0
0
0
300
300
0
Sửa
đổi
II
Ngành Y tế
01
Quy chuẩn kỹ thuật địa
phương về chất lượng
nước sạch sử dụng cho
mục đích sinh hoạt
QCĐP
02:2027/AG
01
01
0
0
0
0
1.332
1.332
0
Xây
dựng
mới

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4720/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Kế hoạch xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương tỉnh An Giang giai đoạn 05 năm (2027-2031)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4720/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4720/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×