• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4166/QĐ-BKHCN 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Chuyển đổi số quốc gia

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 18/10/2026 18:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4166/QĐ-BKHCN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Hải Quân
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Chuyển đổi số quốc gia
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4166/QĐ-BKHCN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4166/QĐ-BKHCN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4166/QĐ-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: /QĐ-BKHCN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Cục Chuyển đổi số quốc gia
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Chuyển
đổi số quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Cục Chuyển đổi số quốc gia là tổ chức trực thuộc Bộ Khoa học và Công
nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước và tổ
chức thực thi pháp luật về chuyển đổi số quốc gia, phát triển Chính phủ số, hệ
thống số, nền tảng số; là đầu mối tổng hợp, tham mưu, điều phối, thúc đẩy chuyển
đổi số quốc gia.
Cục Chuyển đổi số quốc gia có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài
khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy
định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về công tác xây dựng thể chế
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng để trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, nghị định của Chính phủ về chuyển đổi số, về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê
dịch vụ cho chuyển đổi số theo phân công;
b) Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ
chế, chính sách về chuyển đổi số quốc gia, phát triển Chính phủ số, hệ thống số,
nền tảng số thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Xây dựng, trình Bộ trưởng để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban
4166
17
10
2
hành theo thẩm quyền: chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn; công
trình, chương trình, dự án, đề án quan trọng quốc gia về chuyển đổi số; Chiến lược
quốc gia về chuyển đổi số; Chương trình Chuyển đổi số quốc gia; Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số; tiêu chí và Danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia
của các cơ quan trong hệ thống chính trị; các quyết định, chỉ thị và các văn bản
khác được giao;
d) Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền: Khung kiến trúc
công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phát triển đô thị thông minh quốc gia;
mô hình Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh; quy định về cấu trúc,
bố cục, yêu cầu kỹ thuật đối với Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử
của cơ quan nhà nước; quy định về yêu cầu, tính năng kỹ thuật của hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính; Bộ chỉ số thống nhất về chuyển đổi số; hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được phân công, yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống
số; yêu cầu, tiêu chí và các chính sách phát triển về hạ tầng và trang thiết bị công
nghệ thông tin phục vụ Chính phủ số; các văn bản về quản lý đầu tư, mua sắm,
thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Về tổ chức thực thi quản lý nhà nước và các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ
2.1. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và điều phối chung
a) Hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án về chuyển đổi số quốc gia, phát
triển Chính phủ số sau khi được ban hành;
b) Chủ trì thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước về chuyển đổi số; thực
hiện vai trò điều phối quốc gia, phối hợp, đôn đốc việc triển khai các nhiệm vụ
chuyển đổi số quốc gia, liên ngành, liên vùng; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh
giá việc triển khai Chiến lược, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia và Kế hoạch
chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương; rà soát, kiến nghị xử lý nội dung chồng
chéo, trùng lặp;
c) Chủ trì nghiên cứu, khảo sát, xây dựng, đề xuất, công bố các mô hình
chuyển đổi số mới, mô hình tham chiếu phục vụ chuyển đổi số; xây dựng, phổ
biến tài liệu hướng dẫn, sổ tay, tài liệu tham khảo kinh nghiệm quản lý nhà nước
về chuyển đổi số tại các quốc gia phát triển.
2.2. Về phát triển Chính phủ số và dịch vụ công trực tuyến
a) Hướng dẫn về cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật đối với Cổng thông tin
điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; tổ chức đánh giá và công
bố kết quả đánh giá;
b) Thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá chất lượng đối với việc cung
cấp thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước và đối với hệ
3
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; thúc đẩy triển khai dịch vụ công
trực tuyến chủ động;
c) Xây dựng, quản lý, vận hành các nền tảng, công cụ kỹ thuật tạo điều kiện
cho cơ quan nhà nước cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi
trường số; kiểm tra, đánh giá hiệu quả cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến
của cơ quan nhà nước, tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng để báo cáo Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
2.3. Về Khung kiến trúc
a) Cập nhật, hướng dẫn, tổ chức triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số; hướng dẫn xây dựng, cập nhật, tổ chức triển khai kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh;
xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS); tổ
chức giám sát, đánh giá và điều phối việc tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số trên phạm vi toàn quốc;
b) Hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc triển khai Khung kiến trúc công nghệ
thông tin và truyền thông (ICT) phát triển đô thị thông minh, mô hình Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh và hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng và
ứng dụng bản sao số đô thị.
2.4. Về hệ thống số, nền tảng số, hạ tầng và trang thiết bị phục vụ Chính phủ số
a) Đầu mối thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về nền tảng số;
b) Hướng dẫn, thống kê, theo dõi, đánh giá, giám sát, báo cáo về việc xây
dựng, quản trị, vận hành, khai thác, sử dụng nền tảng số dùng chung quốc gia;
c) Hướng dẫn việc áp dụng nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số, yêu
cầu tối thiểu đối với hệ thống số, nền tảng số;
d) Tổ chức việc tiếp nhận thông báo, thông tin về nền tảng số, cấp mã định
danh nền tảng số; quản lý việc gắn nhãn nền tảng số; xây dựng và cập nhật, khai
thác cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin về nền tảng số;
đ) Tổ chức kiểm tra, thực hiện kiểm tra hoạt động của nền tảng số bảo đảm
tuân thủ các quy định của pháp luật theo thẩm quyền;
e) Tổ chức đánh giá, kiểm định chất lượng các hệ thống số, hệ thống thông
tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số phục vụ phát triển Chính phủ số theo
quy định của pháp luật;
g) Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác phòng thử nghiệm hệ thống thông
tin; phát triển, vận hành Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP), các nền
tảng số, hệ thống thông tin khác phục vụ chuyển đổi số quốc gia theo thẩm quyền;
h) Rà soát, đánh giá, hướng dẫn việc phát triển, bố trí, sử dụng hạ tầng trung
tâm dữ liệu và trang thiết bị đầu cuối của cơ quan nhà nước.
4
2.5. Về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số
a) Rà soát, tổng hợp, cho ý kiến chuyên môn về các dự án, nhiệm vụ chuyển
đổi số sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước, chuyển đổi số;
b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết, các nội dung kỹ thuật,
yêu cầu chất lượng dịch vụ của dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số sử dụng ngân sách
nhà nước của Trung tâm Chuyển đổi số thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ
trưởng (trừ trường hợp cấp có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định);
c) Đầu mối xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành, cập nhật danh mục và chức
năng, tính năng kỹ thuật cơ bản của phần mềm phổ biến quốc gia; tổ chức đôn
đốc, kiểm tra việc thực hiện công bố phần mềm phổ biến ngành, chuyên ngành,
lĩnh vực của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương;
d) Đầu mối tổng hợp và xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì công cụ tổng
hợp thông tin phục vụ quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức kiểm tra hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi
số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
khác ở trung ương, địa phương theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
2.6. Về thống kê, đo lường, đánh giá mức độ chuyển đổi số
a) Xây dựng, phát triển, quản lý, hướng dẫn, vận hành Nền tảng thống kê, đo
lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số; tổ chức đánh giá, công bố kết
quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của quốc gia, các bộ, ngành, địa phương hằng
năm; tổ chức thống kê, thu thập, phân tích, dự báo về chuyển đổi số, Chính phủ số;
b) Theo dõi, tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu về Chính phủ số và chuyển đổi
số của Việt Nam trong các bộ chỉ số, bảng xếp hạng quốc tế; chủ trì hoặc phối
hợp cung cấp số liệu chính thức, đề xuất giải pháp cải thiện kết quả và thứ hạng
của Việt Nam.
2.7. Về đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến
a) Chủ trì xây dựng, rà soát, cập nhật nội dung Khung năng lực số đối với
cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, gửi đơn vị được giao
chủ trì tổng hợp, trình Bộ trưởng ban hành, cập nhật Khung năng lực số; hướng
dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp dụng Khung năng lực số đối với cán bộ, công chức,
viên chức trong các cơ quan nhà nước;
b) Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực
số cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước theo Khung năng
5
lực số; tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số; thu hút đa
dạng các nguồn lực tham gia vào quá trình chuyển đổi số;
c) Tổ chức các hoạt động truyền thông, cung cấp thông tin, phổ biến, nhân
rộng cách làm, mô hình hiệu quả về chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số, hệ
thống số, nền tảng số;
d) Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng cho các đối
tượng trực tiếp tham gia hoặc có liên quan trong hoạt động quản lý đầu tư cho
chuyển đổi số.
2.8. Về nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế
a) Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học phục vụ chuyển đổi số quốc
gia, phát triển Chính phủ số, hệ thống số, nền tảng số;
b) Thực hiện hợp tác quốc tế về chuyển đổi số theo phân công, phân cấp của
Bộ trưởng.
2.9. Phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, tổng hợp, đề xuất
dự toán chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số; xây dựng chế độ, nội dung chi
cho chuyển đổi số;
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong triển khai nhiệm vụ phát
triển kinh tế số, xã hội số; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về dữ liệu trong
kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu phục vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước;
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan phát triển hạ tầng số, hạ tầng
số công cộng, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây phục vụ chuyển đổi số theo
quy định;
d) Phối hợp nghiên cứu, đề xuất, hướng dẫn, thử nghiệm và thúc đẩy ứng
dụng trí tuệ nhân tạo trong phát triển Chính phủ số, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, đánh giá chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà
nước theo phân công;
đ) Phối hợp tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách đối với tổ chức và nhân
lực thuộc ngành, lĩnh vực chuyển đổi số.
3. Về công tác quản trị nội bộ
a) Triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện quản lý, sử dụng công chức, viên chức, người lao động; quản
lý tổ chức bộ máy, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu và các nguồn lực khác của Cục
Chuyển đổi số quốc gia theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
6
4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Cục:
a) Lãnh đạo Cục có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.
b) Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết
quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
c) Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác
của Cục được phân công, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật
về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Tổ chức bộ máy:
a) Các phòng:
- Văn phòng;
- Phòng Chính sách và Chiến lược;
- Phòng Kiến trúc số, Dịch vụ số và Đo lường;
- Phòng Nền tảng và Hạ tầng Chính phủ số;
- Phòng Quản lý Đầu tư chuyển đổi số.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập:
- Trung tâm Công nghệ - Chính phủ số.
Trung tâm Công nghệ - Chính phủ số có con dấu và tài khoản để giao dịch
theo quy định của pháp luật.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Công
nghệ - Chính phủ số do Cục trưởng quyết định sau khi có ý kiến thẩm định của
Vụ Tổ chức cán bộ và được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và mối quan hệ công tác của
các đơn vị thuộc Cục do Cục trưởng quyết định.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trung tâm Công nghệ - Chính phủ số (quy định tại Quyết định số 345/QĐ-
BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Công
nghệ - Chính phủ số trực thuộc Cục Chuyển đổi số quốc gia) tiếp tục thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật cho đến khi Cục trưởng Cục
Chuyển đổi số quốc gia ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Công nghệ - Chính phủ số.
7
2. Quyết định số 345/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Trung tâm Công nghệ - Chính phủ số hết hiệu lực thi hành kể từ ngày
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung
tâm Công nghệ - Chính phủ số do Cục trưởng Cục Chuyển đổi số quốc gia ban
hành có hiệu lực.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 158/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng 3
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Chuyển đổi số quốc gia và Quyết định
số 4099/QĐ-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 158/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng
3 năm 2025.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Chuyển
đổi số quốc gia và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, TCCB.
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4166/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Chuyển đổi số quốc gia

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4166/QĐ-BKHCN (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×