- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 3131/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc điều chỉnh danh mục đề tài nghiên cứu cấp Bộ giai đoạn 2012-2016
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 3131/QĐ-BNN-KHCN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Thị Xuân Thu |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/12/2011 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3131/QĐ-BNN-KHCN
Điều chỉnh danh mục đề tài nghiên cứu cấp Bộ trong giai đoạn 2012-2016
Ngày 20/12/2011, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định 3131/QĐ-BNN-KHCN nhằm điều chỉnh danh mục đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ giai đoạn 2012-2016. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Quyết định này điều chỉnh các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ được quy định trong danh mục tại Quyết định số 1661/QĐ-BNN-KHCN ngày 25 tháng 7 năm 2001. Đối tượng thực hiện và áp dụng quyết định này bao gồm tất cả các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện các đề tài trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Nội dung điều chỉnh các đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu công nghệ nuôi tôm thâm canh: Đề tài này tập trung vào việc sử dụng công nghệ vi sinh nhằm duy trì và nâng cao năng suất nuôi tôm mà không làm suy thoái môi trường. Dự kiến đạt được các kết quả như quy trình nuôi tôm thâm canh bằng công nghệ sạch, đạt năng suất từ 8 tấn tới 15 tấn tôm/ha, kèm theo việc đào tạo nhân lực như 01 thạc sỹ và 02 sinh viên đại học. Thời gian thực hiện từ năm 2012 đến 2013.
Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống rong mứt: Mục tiêu của đề tài này là phát triển kỹ thuật nhân giống rong mứt (Porphyra spp.) làm cơ sở cho nghề trồng rong mứt thương phẩm ở vùng ven biển và hải đảo. Kết quả dự kiến bao gồm quy trình kỹ thuật, mô hình thử nghiệm trồng rau câu và sản xuất được 10.000 cây giống cùng với 1.000 kg rau câu tươi. Thời gian thực hiện từ năm 2012 đến 2014, đồng thời cũng đào tạo 02 thạc sỹ.
Tất cả các đề tài trên đều thuộc lĩnh vực thủy sản và nhằm mục đích phát triển bền vững trong nông nghiệp Việt Nam, góp phần vào việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Xem chi tiết Quyết định 3131/QĐ-BNN-KHCN có hiệu lực kể từ ngày 20/12/2011
Tải Quyết định 3131/QĐ-BNN-KHCN
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ------------------- Số: 3131/QĐ-BNN-KHCN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2011 |
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: VT, KHCN. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Xuân Thu |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3131/QĐ-BNN-KHCN ngày 20 tháng 12 năm 2011
| TT | Tên Đề tài | Mục tiêu | Dự kiến kết quả đạt được | TG thực hiện | Ghi chú | Phân cấp quản lý | Đơn vị được giao |
| III | Lĩnh vực thủy sản | | | | | | |
| 1. | Nghiên cứu công nghệ nuôi tôm thâm canh sử dụng công nghệ vi sinh đạt năng suất cao và bền vững về môi trường sinh thái. | Sử dụng các chế phẩm vi sinh thay thế hoàn toàn hóa chất nhằm duy trì bền vững năng suất nuôi thâm canh và không làm suy thoái môi trường. | - Báo cáo phân tích thành phần các chủng vi sinh có trong các chế phẩm đang lưu hành trên thị trường, tác dụng và hạn chế của các phế phẩm. - Danh mục các chủng vi sinh có lợi có khả năng làm sinh vật cạnh tranh, giảm độc lực các vi sinh gây hại trong môi trường ao nuôi thâm canh. - Quy trình công nghệ nuôi tôm thâm canh theo công nghệ sạch (sử dụng 100% vi sinh có lợi, không dùng hóa chất kể cả cải tạo ao) đạt năng suất 8 tấn tôm sú/ha và 15 tấn tôm chân trắng/ha. - Mô hình nuôi tôm thâm canh bằng công nghệ vi sinh đạt năng suất 8 tấn/ha, sản lượng 20 tấn đối với tôm sú và 15 tấn/ha, sản lượng 30 tấn đối với tôm chân trắng. - 02 bài báo khoa học. - Đào tạo 01 thạc sỹ, 02 sinh viên đại học. | 2012-2013 | Xét chọn | Bộ | Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III |
| 2. | Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống rong mứt (Porphyra spp.) bằng phương pháp bào tử và cấy mô tế bào, thử nghiệm trồng rong mứt thương phẩm ở vùng ven biển và hải đảo | Phát triển kỹ thuật nhân giống rong mứt trong phòng thí nghiệm làm cơ sở cho phát triển nghề trồng rong mứt (Porphyra spp.) thương phẩm ở vùng ven biển và hải đảo. | - Quy trình kỹ thuật tạo giống rong mứt (Porphyra vietnamensis) và một số loài khác thuộc giống Porphyra bằng phương pháp bào tử và nuôi cấy mô tế bào. - Mô hình thử nghiệm trồng rau câu thương phẩm tại vùng ven bờ và hải đảo. - 10.000 cây giống và 1.000 kg rau câu tươi. - 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học. - Đào tạo 02 thạc sỹ | 2012-2014 | Xét chọn | TCTS | Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!