• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2724/QĐ-UBND Cần Thơ 2025 duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/12/2025 14:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2724/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Trích yếu: Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Cần Thơ đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Sở hữu trí tuệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2724/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2724/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2724/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân thành phố)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Đưa sở hữu trí tuệ trtnh công cụ quan trọng nâng cao ng lực cạnh tranh,
tạo môi trường khuyến kch đổi mới ng to tc đẩy phát trin kinh tế, n
a, xã hội địa pơng;
b) Nâng cao nhn thc của doanh nghiệp, doanh nhân, viện, trường, t chức
nn vi sản trí tuệ;
c) Thúc đẩyng cao hiệu quả bảo hộ, khai thác và phát triển tài sản trí tu
của doanh nghiệp, tổ chức, nhân trên địa n thành phố;
d) ng ờng hiệu quả ng lực thực thi quyn sở hữu trí tuệ, thúc đẩy ng
c bảo vquyn sở hữu trí tuệ trong môi trường số.
2. Mc tiêu cụ thể
(1) Đào tạo, tập huấn về sở hữu trí tuệ trên 6.000 lượt đại biu là đại din Sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân , phường, đoàn thể, c hội, viện, trường, doanh
nghiệp, tchức, cá nhân, cơ sở sn xuất, kinh doanh tn địa n tnh phố;
(2) Số ợng đơn đăng văn bằng bảo hộ ng chế ng trung nh 16-
18%/năm, tỉ lệ khai thác thương mại đạt 8-10%;
(3) Slượng đơn đăng bo hộ giống cây trồng tăng trung bình 12-14%/năm;
(4) Tối thiểu 60% sản phẩm, dịch vụ ch lc, đặc thù sản phẩm gắn với
Chương trình OCOP của tnh phđược hỗ trợ đăng bảo hộ, quản pt triển
i sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc chất lưng sau khi được bảo hộ;
(5) Số lượng đơn đăng nhãn hiệu tăng trung bình 8-10%/năm.
II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Tăng cường các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực về đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ
a) Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông tin sở hu trí tuệ cho các tổ chức khoa học
và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm tạo ra các tài sn
trí tuệ được bảo hộ và bài báo khoa học có tính ứng dụng cao;
2
b) Hỗ trợ hình thành phát triển các t chức cung cấp dịch vụ phân tích
thông tin sáng chế và dự báo xu hướng phát triển công nghệ;
c) Xây dựng triển khai các chương trình tập huấn, đào tạo từ bản đến
chuyên sâu về sở hữu trí tuệ phù hợp với từng nhóm đối tượng;
d) Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;
đ) Hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ các tổ chức
doanh nghiệp khoa học công nghệ, trung tâm nghiên cứu, trường đại học,
cao đẳng hợp tác với doanh nghiệp theo hướng tạo ra kết quả nghiên cứu được
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, trong đó tăng cường sử dụng công cụ sở hữu trí tuệ
để phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, các sản phẩm, dịch vụ lợi thế
cạnh tranh.
2. Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước
a) Hỗ trợ t chức, cá nhân đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp, nhãn hiệu đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới;
b) Hỗ trợ đăng bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu
tập thể cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù và sản phẩm gắn với Chương
trình OCOP của thành phố.
3. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
a) Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng
nhận, nhãn hiệu tập thể sản phẩm thuộc Chương trình OCOP của thành phố
gắn với đăng ký mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng và
xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ;
b) Khai thác, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập
th và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP của thành phố theo hướng hợp tác,
liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị. Giới
thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mi khác nhằm khai
thác, phát triển giá trị các tài sản trí tuệ;
c) Hỗ trợ triển khai thực hiện quy định về quản lý và sử dụng biểu tượng ch
dẫn địa lý quốc gia ở trong và ngoài nước theo hướng dẫn của Trung ương;
d) Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích của
Việt Nam được bảo hộ, sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ hoặc hết thời
hạn bảo hộ tại Việt Nam;
đ) Hỗ trợ quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp tổ chức khoa học
công nghệ. Hỗ trợ tư vấn định giá, kiểm toán tài sản trí tuệ, tập trung vào các đối
tượng là sáng chế, tên thương mại và nhãn hiệu;
e) Hỗ trợ hình thành phát triển mạng lưới chuyển giao quyền sở hữu trí
tuệ tại các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy việc
tạo ra và khai thác tài sản trí tuệ;
3
g) Hỗ trợ các vin nghiên cứu, trường đại học thành lập doanh nghiệp dựa
trên sáng chế để khai thác quyền sở hữu trí tuệ, rút ngắn quá trình ứng dụng kết
quả nghiên cứu vào sản xuất, kinh doanh.
4. Thúc đẩy tăng cường hiệu quả thực thi và chống xâm phạm quyền
shữu trí tuệ
a) Hỗ trợ triển khai các biện pháp bảo vệ quyền shữu trí tuệ và nâng cao
hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ trong môi trường số. Nâng cao năng lực kiểm tra shữu trí tuệ để phòng
ngừa, ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
b) Tổ chức trưng bày, triển lãm phân biệt sản phẩm được bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ và sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
5. Phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức trung gian chủ thể quyền
sở hữu trí tuệ
a) Hỗ trợ hình thành và phát triển các tổ chức trung gian tham gia hoạt động
kiểm soát, quản các sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chng
nhận, nhãn hiệu tập thể;
b) Htrợ nâng cao năng lực hiệu quả hoạt động của chủ th quản và s
dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và giống cây trồng;
tổ chức đại diện, quản lý và chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
c) Hỗ trợ phát triển các dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ, dịch vụ vấn
về quản trị, phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường
đại học trên địa bàn thành phố.
6. Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của tổ chức, nhân về sở hu trí tuệ
trên các phương tiện thông tin đại chúng (o, đài phát thanh, truyền hình, tập san,
bản tin, website, treo băng rôn, truyền thông di động, truyền thông mạng
hội,…) nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo xây dựng ý thức trách nhiệm n trọng
quyền sở hữu trí tuệ;
b) Biên soạn, phát hành tài liệu về sở hữu trí tuệ (tờ gấp, cẩm nang, sổ tay
hướng dẫn từng đối tượng sở hữu trí tuệ,…).
c) Nâng cao năng lực khai thác thông tin sở hữu trí tuệ
- Xây dựng và vận hành phần mm, chương trình ứng dụng trên thiết bị điện
tử, thiết bị di động để cung cấp thông tin, hỗ trợ, tư vấn về sở hữu trí tuệ;
- Xây dựng cơ sở dữ liu, các công cụ và cung cấp dịch vụ thông tin sở hữu
trí tuệ, bản đồ sáng chế cho các nhân, tổ chức (viện nghiên cứu, trường đại học,
doanh nghiệp, …);
- Duy trì, cập nhật thông tin về sở hữu trí tuệ và các hoạt động của Chương
trình sở hữu trí tuệ; cập nhật văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ của thành phố lên hệ
thống kênh tng tin, Cổng tng tin Chương trình. Nâng cấp bổ sung hệ thống
4
các chức năng, giao diện hệ thống của Kênh thông tin v sở hữu trí tuệ
- www.sohuutritue.cantho.gov.vn, www.sohuutritue.gov.vn.
d) Vinh danh, khen thưởng các tập thể, nhân thành tích trong hoạt động
sở hữu trí tuệ.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện Chương trình được đảm bảo từ các nguồn: vốn sự nghiệp
khoa học công nghệ hàng năm được giao cho Sở Khoa học Công nghệ, kinh
phí sự nghiệp của các ngành, địa phương; vốn doanh nghiệp các nguồn vốn
huy động hợp pháp khác.
2. Nội dung chi
a) Chi các nội dung hoạt động chung của Chương trình, bao gồm:
- Chi hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ;
tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp tham gia Chương trình; hoạt động
thường xuyên, văn phòng phẩm; thuê chuyên gia tư vấn, hỗ tr;
- Xây dựng, phát hành các tài liệu, clip phóng sự, thiết kế giao diện quản trị
tài sản trí tuệ;
- Chi tổ chức họp, hội nghị, hội thảo; đào tạo, tập huấn; kết, tổng kết thuộc
Chương trình;
- Chi tổ chức học tập kinh nghiệm, tham quan các hình quản lý, khai thác
và phát triển tài sản trí tuệ;
- Chi điều tra, khảo sát để đánh giá tiềm năng phát triển của các đối tượng sở
hữu trí tuệ;
- Chi tchức xét, hỗ trợ kinh phí đăng bảo hộ tài sản trí tuệ trong
ngoài nước đối với ng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu;
đăng ký bảo hộ và công nhận giống cây trồng mới;
- Tổ chức xét hỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ;
- Chi hỗ trợ kinh p đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngi ớc đối
với sáng chế, giải pp hữu ích, kiểu dáng ng nghiệp, nhãn hiệu; đăng bảo hộ
công nhận ging cây trồng mới;
- Chi họp hội đồng tư vn xác định nhiệm vụ, hội đồng tuyển chọn, giao trực
tiếp nhiệm vụ, họp thẩm định nội dung và kinh phí, kiểm tra tiến độ đánh g gia
kỳ, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học công nghệ thuộc Cơng trình;
- Vinh danh khen tng đối vi các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt
động sở hu trí tuệ;
- Tchức xét duyệt hỗ trkinh phí trưng y, trin lãm pn biệt sản phẩm
được bảo hộ quyền sở hữu ttuệ sản phẩm m phạm quyền shữu trí tuệ;
- Chi hỗ trợ kinh p trưng bày, triển lãm phân bit sản phẩm được bảo hộ quyền
5
sở hữu trí tuệ và sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu t tuệ, bao gồm: c khoản chi
phí thuê mặt bằng iện nước, vsinh, an ninh, bảo vệ); chi p vận chuyển và thiết
kế, dàn dng gian hàng; chi phí hoạt động chung của Ban tchức (trang trí tổng th,
lễ khai mạc, bế mc, inn i liệu các chi phí khác liên quan);
- Các chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động của Chương trình.
b) Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ (dự án hỗ trợ) thuộc
Chương trình, bao gồm:
- Tập trung triển khai một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm hỗ trợ
đăng ký bảo hộ, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
đối với nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, dịch vụ chủ
lực và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP của thành phố;
- Triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác do doanh nghiệp, tổ
chức đề xuất.
c) Nhiệm vụ khoa học công nghệ thuộc Chương trình thực hiện từ năm
2021 đến năm 2025.
- Tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã giữa Sở Khoa học Công nghệ
quan chủ trì nhiệm vụ, được chuyển tiếp thực hiện theo quy định tại Quyết
định này, bao gồm 13 nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
(1) Xây dựng, khai thác phát triển giá trị tài sản trí tuệ đối với sản phẩm
thuộc Chương trình OCOP năm 2022-2025;
(2) Tuyên truyn, phbiến kiến thức v s hữu t tuvà pt triển tơng hiu;
(3) Xác lập quyền sở hữu trí tuệ các giống lúa OM của Viện lúa Đồng bằng
sông Cửu Long;
(4) Xây dựng áp dụng thí điểm hình quản trị tài sản trí tuệ cho các
doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
(5) Phát triển thương hiệu mãng cầu Thới Hưng, huyện Cờ Đỏ;
(6) Xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch cộng đồng Cồn Sơn;
(7) Xây dựng, quản phát triển thương hiệu Bánh tráng Thuận Hưng Cần
Thơ;
(8) Chuyển đổi số trong xây dựng phát triển thương hiệu một số sản phẩm
nông nghiệp chủ lực trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
(9) Phát triển tài sản trí tuệ cho các doanh nghiệp các sản phẩm tại tỉnh
Hậu Giang giai đoạn 2024 - 2027;
(10) Nâng cao năng lực quản lý, phát triển tài sản trí tuệ đối với sn phẩm
cộng đồng (gắn với địa danh) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
(11) Tạo lập, quản lý phát triển chỉ dẫn địa lý Sóc Trăng cho sản phẩm
sữa của tỉnh Sóc Trăng;
(12) Xây dựng nhãn hiệu chứng nhận “Sóc Trăng” cho một số sản phẩm trái
6
cây chủ lực của tỉnh Sóc Trăng;
(13) Đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận sản phẩm,
dịch vụ du lịch Phong Điền, sản phẩm, dịch vụ du lịch lao Tân Lộc, thành phố
Cần Thơ.
- Tiếp tục thủ tục phê duyệt tổ chức thực hiện 02 nhiệm vụ:
+ Xây dựng nn hiệu chứng nhận “Vũng Thơm” dùng cho các sản phẩm
đặc trưng của xã Phú Tâm và khu vực lân cận, tnh phố Cần Thơ;
+ Xây dựng, quản phát triển nhãn hiệu chứng nhận Lung Ngọc Hoàng”
cho các sản phẩm, dịch vụ du lịch thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc
Hoàng.
d) Hoạt động thuộc Chương trình thực hiện trong năm 2025: Tiếp tục triển
khai theo Kế hoạch và kinh phí được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo
Công văn số 734/UBND-KT ngày 19 tháng 02 năm 2025 phê duyệt kinh phí triển
khai Chương trình phát triển tài sản trí tuệ và Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, thiết bị thành phố Cần Thơ năm 2025.
3. Hỗ trợ kinh phí thuộc Chương trình
a) Hỗ trợ kinh pđăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ:
- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh
có địa chỉ hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
- Hỗ trợ chí phí đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước đối với
sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và đăng bảo hộ,
công nhận giống cây trồng mới theo quy định tại Nghị quyết số 03/2022/NQ-
HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định
mức hỗ trợ đăng bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn thành phố
Cần Thơ;
- Tổ chức xét duyệt các hồ sơ đăng ký định kỳ ng q.
b) Htrợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ thuộc Chương
trình:
- Kinh phí thực hiện được dự toán theo Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định nội dung
mức chi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và cơ sở sử dụng
ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22
tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định
mức xây dựng, phân bổ dự toán quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học
công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, Thông số 75/2021/TT-BTC ngày
09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản tài chính
thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 các văn bản quy
định khác có liên quan;
- Ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ đảm bảo kinh phí đối với các
nhiệm vụ của Chương trình quy định tại các điểm c, d khoản 1; khoản 2; các điểm
7
a, b và c khoản 3; khoản 6 Mục II và các nhiệm vụ tập trung triển khai tại điểm b
khoản 2 Mục III Chương trình này;
- Ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ đối với các nhiệm vụ
của Chương trình quy định tại các điểm a, b, và đ khoản 1; các điểm d, đ, e và g
khoản 3; khoản 4 khoản 5 Mục II theo nguyên tắc 100% kinh phí thực hiện
nhiệm vụ đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức
chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm
chi thường xuyên; Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện nhiệm vụ đối với đơn vị sự
nghiệp công lập tbảo đảm một phần chi thường xuyên; Hỗ trợ 50% kinh phí
thực hiện nhiệm vụ đối với đơn vị snghiệp công lập tự bo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tbảo đảm chi thường xuyên; các
đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp và các tổ chức khác;
- Trong trường hợp c văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong
Chương trình này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm
pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, qun lý, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chung của
Chương trình; quản hỗ trợ việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ thuộc Chương trình. Trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt
danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình. Là cơ quan đầu
mối để các doanh nghiệp, tổ chức, nhân thuộc đối tượng được hỗ trợ liên hệ.
Phê duyệt đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ của
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
b) Sở Khoa học Công nghệ tiếp nhận đề xuất hỗ trợ đăng bảo hộ tài
sản trí tuệ theo Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của
Hội đồng nhân dân thành phquy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ
đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, tiến hành thẩm định hồ đề
xuất mức hỗ trợ cụ thể. Đề nghị doanh nghiệp, tổ chức, nhân nộp hbổ sung
nếu hồ sơ chưa đầy đủ;
c) Trường hợp hồ sơ đề xuất hỗ trợ đăng bo hộ tài sản trí tuệ được hỗ trợ
kinh phí, Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định phê duyệt và cấp kinh phí hỗ
trợ cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ đề xuất hỗ trợ đăng
bảo hộ tài sản trí tuệ không được hỗ trợ kinh phí, Sở Khoa học Công nghệ
thông báo cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân biết lý do bằng văn bản;
d) Lập dự toán kinh phí hàng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt theo quy định;
đ) Phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai
thực hiện Chương trình;
e) Tiếp nhận các đề xuất thực hiện nội dung của Chương trình dưới hình thức
nhiệm vụ khoa học công nghệ, tổ chức xét hỗ trợ theo thẩm quyền quy định;
8
Quản các nhiệm vụ khoa học công nghệ căn cứ theo nội dung Hợp đồng
giữa Sở Khoa học Công nghệ đơn vchủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học
công nghệ với định mức xây dựng kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành;
Xem xét, phê duyệt yêu cầu điều chỉnh thời gian, nội dung, thay đổi chủ nhiệm,
chủ trì thực hiện nhiệm vụ (nếu có); Phối hợp với Sở Tài chính xem xét, phê duyệt
yêu cầu điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ (nếu có); Thực hiện cấp kinh phí
hỗ trợ theo quy định;
g) Tổ chức quản nhiệm vụ khoa học ng nghệ thuộc Chương trình
thực hiện theo quy định tại Thông s03/2021/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ quy định quản lý Chương
trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 và các văn bản quy định khác có liên
quan; Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quyết định số 636/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ủy quyền thực hiện nội dung quản lý nhiệm
vụ khoa học công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
h) Hướng dẫn tổ chức sở hữu, quản lý, sử dụng đối với kết quả nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học
công nghthuộc Chương trình thực hiện theo Luật Khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
i) Đnh k ng năm trước ny 25 tng 12, báo o y ban nn dân thành ph
vkết quả thc hiện Chương trình, t chức tổng kết Cơng trình vào m 2030.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ các quan, đơn vị liên quan,
căn cứ khả năng cân đối ngân sách của thành phố tham mưu về kinh phí thực hiện
Chương trình theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp quản hoạt động đăng bảo hộ giống cây trồng; đề xuất, xác
định các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm nông nghiệp,
sản phẩm làng nghề chủ lực, đặc thù, có lợi thế gắn với Chương trình OCOP.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Phối hợp triển khai bo hộ, quản phát triển nhãn hiệu chứng nhận,
nhãn hiệu tập thể đối với sản phẩm, dịch vụ du lịch của thành phố;
b) Hỗ trợ hoạt động quảng bá, gắn kết phát triển sản phẩm du lịch với thương
hiệu địa phương.
5. Sở Công Thương
a) Phối hợp trong công tác xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản
phẩm đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ;
9
b) Hỗ trợ kết nối thị trường, xây dựng chuỗi giá trị phát triển thương hiệu
cho sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực.
6. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Chủ động xây dựng kế hoạch, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ
chức triển khai thực hiện các nội dung Chương trình tại địa phương;
b) Lồng ghép các chương trình, kế hoạch, dự án của ngành để triển khai thực
hiện các mục tiêu của Chương trình trong phạm vi, trách nhiệm quản của địa
phương;
c) Thường xuyên soát, bổ sung danh mục sản phẩm đặc trưng, chủ lực,
sản phẩm OCOP của địa phương gửi Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện hỗ trợ
các thủ tục về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
d) Bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của địa phương tổ chức
hoạt động thông tin, tuyên truyền về Chương trình, vận động doanh nghiệp tham
gia Chương trình hỗ trợ thực hiện đăng bảo hộ, quản lý, khai thác, phát triển
tài sản trí tuệ của địa phương;
đ) Phấn đấu mỗi địa phương đều có sản phẩm, dịch vụ hoặc nhiệm vụ khoa
học công nghệ được hỗ trợ từ Chương trình; đến năm 2030, mỗi xã, phường
tăng trung bình 8-10%/năm số đơn và văn bằng sở hữu công nghiệp được cấp so
với năm 2025.
7. Liên hiệp các Hội khoa học Kthuật; Liên minh Hợp tác xã; Hội
Nông dân; Hiệp hội Doanh nghiệp; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Đoàn Thanh niên
cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Cần Thơ; Ban Quản lý các Khu Chế xuất
và công nghiệp Cần Thơ
Phối hợp Sở Khoa học Công nghệ tuyên truyền, phổ biến cung cấp
thông tin về Chương trình đến các tổ chức, nhân thuộc phạm vi quản lý tham
gia Chương trình.
8. Các viện, trường đại học, cao đẳng
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền, phổ biến và cung cấp
thông tin về Chương trình đến các tổ chức, nhân thuộc phạm vi quản tham
gia Chương trình;
b) Đề xuất nhu cầu, phối hợp tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, hội thảo về
sở hữu trí tuệ, đăng chủ trì triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong
phạm vi Chương trình.
9. Doanh nghiệp, tổ chức
a) Chủ động liên hệ với Sở Khoa học ng nghệ để đượcng dẫn đăng
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và tham gia các nội dung thuộc Cơng trình;
b) Tổ chức, doanh nghip chủ trì thc hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ
có trách nhiệm huy động sự đóng p của c tchc, nhân, đơn vị, triển khai theo
10
đúng nội dung, khối lượng, thời gian kinh phí theo Hợp đồng đã ký; báo cáo
kết quả triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ định kỳ 06 tháng, hàng năm.
Nếu có hành vi gian lận tphải hoàn trả kinh phí đã được hỗ trợ từ Chương trình
và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
10. Báo và Phát thanh, truyền hình Cần Thơ
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thông tin, tuyên truyền nội dung
kết quả thực hiện Chương trình./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2724/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Cần Thơ đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2724/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 3032/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×