• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1116/QĐ-UBND Quảng Nam 2024 công nhận và tạm giao tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu KHCN cấp tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 14/05/2024 16:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1116/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hồ Quang Bửu
Trích yếu: Về việc công nhận và tạm giao tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1116/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1116/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1116/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HOÀ XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Nam, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận và tạm giao tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố
thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Bộ
Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ
về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và
công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2017 của
UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 3287/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2017 của
UBND tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm
2018; Quyết định số 1581/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2018 của UBND tỉnh
phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2018, đợt 3;
Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh phê
duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2019, đợt 1; Quyết
định số 306/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2020 của UBND tỉnh phê duyệt
danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2020, đợt 1;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 634/TTr-SKHCN
ngày 26 tháng 4 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận và tạm giao tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, như sau:
1. Công nhận kết quả nghiên cứu 07 (Bảy) nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp tỉnh (Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).
2
2. Tạm giao kết quả nghiên cứu 07 (Bảy) nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp tỉnh cho các tổ chức đề xuất đặt hàng/tổ chức có nhu cầu tiếp nhận và tổ chức
ứng dụng (Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm).
Thời gian tạm giao: Kể từ ngày các bên ký biên bản tạm giao kết quả nghiên
cứu cho đến khi tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định
pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện
tạm giao kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nghiệm thu theo
đúng quy định hiện hành; theo dõi, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương
trong việc tiếp nhận và tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu của các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ nêu trên.
Theo dõi, cập nhật văn bản quy định liên quan, tiếp tục tham mưu cấp có
thẩm quyền việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển
khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Trong thời gian tạm giao
, các cơ quan, đơn vị, địa phương (nêu tại Phụ lục
II đính kèm) có trách nhiệm xây dựng phương án, tổ chức ứng dụng các kết quả
nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hằng năm, báo cáo đánh giá việc
triển khai ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho Sở
Khoa học và Công nghệ để theo dõi, quản lý theo quy định tại Thông tư số
14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 và Thông tư số 11/2023/TT-
BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương (nêu tại Phụ lục
I, II đính kèm) và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi
hành./.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, KGVX.
TM.
UỶ
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
[daky]
Hồ
Quang
Bửu
Phụ lục I
Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
được công nhận kết quả nghiên cứu
(Ban hành kèm Quyết định số 1116/QĐ-UBND ngày 09/5 /2024
của UBND tỉnh Quảng Nam)
TT
Tên nhiệm vụ
Kết quả đánh
giá nhiệm vụ
KH&CN
1.
Thực trạng nhiễm giun móc/mỏ và thiếu máu ở phụ nữ tuổi sinh đẻ
tỉnh Quảng Nam và hiệu quả can thiệp.
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Quảng Nam
Chủ nhiệm đề tài: TS.BS Trần Văn Kiệm
(Thuộc Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 04/7/2019 của UBND tỉnh
Quảng Nam phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh năm 2019, đợt 1)
Xếp loại về nội
dung khoa học:
Đạt
2.
Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống quản lý thông minh đa dạng sinh
học hệ thực vật các khu rừng đặc dụng tỉnh Quảng Nam.
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Phạm Thị Kim Thoa
(Thuộc Quyết định số 306/QĐ-UBND ngày 03/2/2020 của UBND tỉnh
Quảng Nam phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh năm 2020, đợt 1)
Xếp loại về nội
dung khoa học:
Đạt
3.
Nghiên cứu, biên soạn "Từ điển các nghề, làng nghề truyền thống ở
Quảng Nam".
Cơ quan chủ trì: Hội Ngôn ngữ học Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Phạm Văn Hảo
(Thuộc Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 04/7/2019 của UBND tỉnh
Quảng Nam phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh năm 2019, đợt 1)
Xếp loại về nội
dung khoa học:
Đạt
4.
Nghiên cứu chiết xuất, phân lập curcumin, dầu từ bã của quá trình sản
xuất tinh bột nghệ từ một số giống Nghệ vàng tại tỉnh Quảng Nam.
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Đông Á
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thị Anh Đào.
(Thuộc Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 04/7/2019 của UBND tỉnh
Quảng Nam phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh năm 2019, đợt 1)
Xếp loại về nội
dung khoa học:
Đạt
5.
Nghiên cứu hiệu quả sử dụng chế phẩm nấm Trichoderma phân lập tại
vùng trồng sâm Ngọc Linh và vi sinh vật chức năng FBP đến sinh
trưởng – phát triển và phòng trừ bệnh hại sâm Ngọc Linh ở huyện Nam
Trà My, tỉnh Quảng Nam.
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
Quảng Nam
Chủ nhiệm đề tài: KS. Huỳnh Hữu Thắng
(Thuộc Quyết định số 3287/QĐ-UBND ngày 08/9/2017 của UBND tỉnh
Quảng Nam phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh năm 2018)
Xếp loại về nội
dung khoa học:
Đạt
2
TT
Tên nhiệm vụ
Kết quả đánh
giá nhiệm vụ
KH&CN
6.
Nghiên cứu giải pháp đồng bộ để phát triển trồng dâu, nuôi tằm gắn
với sản xuất theo chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Cơ quan chủ trì: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa.
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Lê Xuân Ánh
(Thuộc Quyết định số 1581/QĐ-UBND ngày 18/5/2018 của UBND tỉnh
Quảng Nam phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh năm 2018, đợt 3).
Xếp loại về nội
dung khoa học:
Đạt
7.
Đánh giá diễn biến ngập lụt và đề xuất giải pháp ứng phó ngập lụt
thành phố Tam Kỳ trong bối cảnh đô thị hóa và biến đổi khí hậu
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Chí Công
(Thuộc Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 04/7/2019 của UBND tỉnh
Quảng Nam phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh năm 2019, đợt 1)
Xếp loại về nội
dung khoa học:
Đạt
Phụ lục II
Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh tạm giao
và tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu
(Ban hành kèm Quyết định số 1116/QĐ-UBND ngày 09/ 5 /2024
của UBND tỉnh Quảng Nam)
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm tạm giao
Đơn vị nhận
tạm giao kết
quả nghiên cứu
của nhiệm vụ
KH&CN (tổ
chức đề xuất
đặt hàng/tổ
chức có nhu
cầu tiếp nhận)
1.
Từ điển các nghề, làng
nghề truyền thống ở
Quảng Nam
Cơ quan chủ trì: Hội
Ngôn ngữ học Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài:
PGS.TS Phạm Văn Hảo.
Sản phẩm dạng I:
- Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài.
- Báo cáo tình hình nghiên cứu biên soạn Từ điển từ
nghề và làng nghề ở Việt Nam.
- 10 chuyên đề nghiên cứu các nghề, làng nghề ở
Quảng Nam và lý luận về biên soạn Từ điển các nghề,
làng nghề ở Quảng Nam:
1) Tổng quan về nghề và làng nghề truyền thống ở
tỉnh Quảng Nam;
2) Chính sách Nhà nước và tỉnh Quảng Nam về việc
phát triển các nghề và làng nghề.
3) Việc phân loại các nghề và làng nghề truyền thống
ở tỉnh Quảng Nam. (tên theo Thuyết minh là: Việc
phân loại các nghề thủ công ở tỉnh Quảng Nam).
4) Công tác bảo tồn và phát triển các làng nghề trong
giai đoạn hiện nay.
5) Phân biệt từ nghề nghiệp với các nhóm từ khác.
6) Loại hình "Từ điển các nghề, làng nghề truyền
thống ở Quảng Nam" trong hệ thống phân loại từ điển.
7) Cấu trúc bảng từ của Từ điển các nghề, làng nghề
truyền thống ở Quảng Nam.
8) Cấu trúc mục từ của Từ điển các nghề, làng nghề
truyền thống ở Quảng Nam.
9) Việc phản ánh các văn hóa truyền thống địa
phương trong cấu trúc mục từ.
10) Nguyên tắc, thể lệ biên soạn "Từ điển các nghề,
làng nghề truyền thống ở Quảng Nam".
- Từ điển từ nghề nghiệp của các nghề, làng nghề
truyền thống ở Quảng Nam.
- Video một số nghề, làng nghề truyền thống tiêu biểu.
- Phương án chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên
cứu.
- Bộ cơ sở dữ liệu dưới dạng số hóa về nghề, làng nghề
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Quảng Nam
2
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm tạm giao
Đơn vị nhận
tạm giao kết
quả nghiên cứu
của nhiệm vụ
KH&CN (tổ
chức đề xuất
đặt hàng/tổ
chức có nhu
cầu tiếp nhận)
truyền thống ở Quảng Nam (ở dưới dạng file).
Sản phẩm dạng II: 03 bài báo:
+ Hoàng Thị Nhung, Cơ sở xây dựng bảng đầu mục
Từ điển các nghề, làng nghề truyền thống ở Quảng
Nam, Ngôn ngữ và Đời sống, ISN 0868-3409, số
9(316), 2021, tr. 42 - 49.
+ Ngô Thị Thu Hương, Một số vấn đề trong việc biên
soạn Từ điển từ ngữ nghề nghiệp tại các địa phương ở
Việt Nam, Từ điển học và Bách khoa thư, ISSN 1859-
3135, số 2 (70), 3-2021, tr 69 – 77.
+ Hoàng Thị Nhung, Từ điển các nghề, làng nghề
truyền thống ở Quảng Nam trong hệ thống phân loại
từ điển, Từ điển học và Bách khoa thư, ISSN 1859 –
3135, số 4, 2021, tr 34 - 39.
2.
Nghiên cứu hiệu quả sử
dụng chế phẩm nấm
Trichoderma phân lập tại
vùng trồng sâm Ngọc
Linh và vi sinh vật chức
năng FBP đến sinh
trưởng – phát triển và
phòng trừ bệnh hại sâm
Ngọc Linh ở huyện Nam
Trà My, tỉnh Quảng Nam
Cơ quan chủ trì: Trung
tâm Khoa học, Công
nghệ và Đổi mới sáng tạo
Quảng Nam
Chủ nhiệm đề tài: CN.
Huỳnh Hữu Thắng.
Sản phẩm dạng I:
Cây sâm Ngọc Linh ở mô hình thí nghiệm nghiên cứu
tỷ lệ sử dụng chế phẩm nấm Trichoderma và phân hữu
cơ vi sinh chức năng FBP cho cây sâm Ngọc Linh
trong giai đoạn trồng mới (thí nghiệm trồng mới và mô
hình trồng trình diễn): 1.423 cây
Sản phẩm dạng II:
1. Báo cáo kết quả phân lập chủng giống nấm
Trichoderma
2. Báo cáo kết quả sản xuất chế phẩm nấm đối kháng
Trichoderma
3. Báo cáo kết quả sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức
năng FBP
4. Báo cáo kết quả mô hình thí nghiệm sử dụng chế
phẩm nấm Trichoderma và phân hữu cơ vi sinh chức
năng để gieo ươm và sản xuất cây con giống
5 Báo cáo kết quả mô hình thí nghiệm sử dụng chế
phẩm nấm Trichoderma và phân hữu cơ vi sinh chức
năng để trồng trình diễn cây sâm Ngọc Linh
6. Báo cáo kết quả mô hình thí nghiệm sử dụng chế
phẩm nấm Trichoderma và phân hữu cơ vi sinh chức
năng để trồng thâm canh cây sâm Ngọc Linh có độ
tuổi từ 3 – 4 năm
7. Hướng dẫn kỹ thuật sử dụng chế phẩm nấm
Trichoderma và phân hữu cơ vi sinh chức năng để gieo
UBND huyện
Nam Trà My
3
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm tạm giao
Đơn vị nhận
tạm giao kết
quả nghiên cứu
của nhiệm vụ
KH&CN (tổ
chức đề xuất
đặt hàng/tổ
chức có nhu
cầu tiếp nhận)
ươm cây con, trồng, chăm sóc và phòng trừ bệnh cho
cây sâm Ngọc Linh.
8. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài
9. Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện đề tài
10. Đĩa CD Phim tư liệu về kết quả triển khai đề tài
3.
Nghiên cứu giải pháp
đồng bộ để phát triển
trồng dâu, nuôi tằm gắn
với sản xuất theo chuỗi
giá trị trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam.
Cơ quan chủ trì: Viện
Thổ nhưỡng Nông hóa.
Chủ nhiệm đề tài: ThS.
Lê Xuân Ánh
Sản phẩm dạng II:
- Bộ cơ sở dữ liệu về thực trạng chất lượng đất vùng
trồng dâu nuôi tằm tại 04 huyện (Duy Xuyên, Đại Lộc,
Điện Bàn, Nông Sơn):
+ Bộ số liệu phân tích của 40 phẫu diện đất chính;
+ Ảnh điều tra, thực hiện đề tài;
+ Bộ số liệu phân tích của 400 mẫu tầng mặt;
+ 200 phiếu điều tra về tình hình sản xuất ở các nông
hộ.
- 21 báo cáo theo từng nội dung chuyên môn của
thuyết minh.
- Hệ thống bản đồ:
+ Bản đồ chất lượng đất đai vùng trồng dâu nuôi tằm
tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ thích hợp đất đai vùng trồng dâu nuôi tằm tỷ
lệ 1/10.000;
+ Bản đồ định hướng vùng trồng dâu nuôi tằm tỷ lệ
1/10.000.
- Quy trình công nghệ
+ Quy trình trồng dâu cho hiệu quả cao;
+ Quy trình nuôi tằm cho hiệu quả cao.
- Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và Báo cáo tóm
tắt đề tài.
Sản phẩm dạng III: 01 bài báo
Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
Quảng Nam
4.
Nghiên cứu ứng dụng
Chatbot trong cổng dịch
vụ hành chính công và
cổng thông tin điện tử
của tỉnh
1
Cơ quan chủ trì: Sở
Sản phẩm dạng II:
- 05 Báo cáo: (1) Khảo sát trực truyến về nhu cầu
người dân cần được hỗ trợ, hỏi đáp về hành chính công
trực tuyến; (2) Khảo sát trực tiếp tại các quầy giao dịch
hành chính công: Nhu cầu người dân cần được hỗ trợ,
hỏi đáp về hành chính công trực tuyến; (3) Khảo sát
Sở Thông tin và
Truyền thông
Quảng Nam
1
Đã được công nhận kết quả nghiên cứu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh tại Quyết định số 2178/QĐ-UBND ngày
11/10/2023 của UBND tỉnh.
4
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm tạm giao
Đơn vị nhận
tạm giao kết
quả nghiên cứu
của nhiệm vụ
KH&CN (tổ
chức đề xuất
đặt hàng/tổ
chức có nhu
cầu tiếp nhận)
Thông tin và Truyền
thông Quảng Nam
Chủ nhiệm đề tài: ThS.
Phạm Thị Ngọc Quyên.
hiện trạng, kiến trúc công nghệ và các dịch vụ kết nối
chia sẻ dữ liệu trên Cổng DVC TT tỉnh, cổng TTĐT
tỉnh; (4) Báo cáo xử lý, tổng hợp, phân tích số liệu
khảo sát; (5) Báo cáo kết quả học tập kinh nghiệm tại
Đà Nẵng.
- 11 Báo cáo chuyên đề: (1) Nghiên cứu lựa chọn giải
pháp công nghệ để xây dựng chatbot Quảng Nam; (2)
Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý ngôn ngữ tự
nhiên tiếng Việt; (3) Nghiên cứu lựa chọn giải pháp
tích hợp với Cổng HCC tỉnh và Cổng thông tin điện tử
tỉnh; (4) Phân tích và lựa chọn giải pháp công nghệ để
xây dựng các module phần mềm tích hợp trên chatbot
Quảng Nam; (5) Nghiên cứu tích hợp các tính năng hỗ
trợ kết nối của các mạng xã hội zalo, facebook; (6)
Phân tích, thiết kế mô hình hệ thống, các phân hệ chức
năng và đặc tả chuẩn dữ liệu, kết nối giao tiếp giữa các
phân hệ; (7) Xây dựng kịch bản huấn luyện; (8) Huấn
luyện chatbot, đánh giá kết quả huấn luyện; (9) Nhập
dữ liệu và tích hợp API; (10) Kiểm thử để phân tích,
đánh giá, kiểm tra; (11) Đánh giá và báo cáo hiệu quả
thử nghiệm.
- Phần mềm Chatbot Quảng Nam: Vận hành theo đúng
thiết kế; Có tính bảo mật cao và tương thích với các
phần mềm đang sử dụng; Giao diện hệ thống được
thiết kế trực quan, dễ sử dụng, hoạt động chính xác;
Có khả năng tùy biến cao để có thể ứng dụng tại các
đơn vị khác.
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng.
- Phương án chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên
cứu .
Sản phẩm dạng III: 01 bài báo.
Trang thiết bị gắn liền với kết quả nghiên cứu: Hệ
thống thiết bị lưu trữ SAN, gồm: (1) HPE 3PAR 8000
1.8TB+SW 10K SFF HDD (06 chiếc); (2) HPE 3PAR
8000 1.8TB+SW 10K SFF HDD supp (Dịch vụ hỗ trợ
24 x 7 cho khay đĩa và đĩa cứng) (06 dịch vụ).
5.
Thực trạng nhiễm giun
Sản phẩm dạng II.
Trung tâm Kiểm
5
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm tạm giao
Đơn vị nhận
tạm giao kết
quả nghiên cứu
của nhiệm vụ
KH&CN (tổ
chức đề xuất
đặt hàng/tổ
chức có nhu
cầu tiếp nhận)
móc/mỏ, thiếu máu ở phụ
nữ tuổi sinh đẻ tỉnh
Quảng Nam và hiệu quả
can thiệp
Cơ quan chủ trì: Trung
tâm Kiểm soát bệnh tật
Quảng Nam
Chủ nhiệm đề tài: TS.BS
Trần Văn Kiệm
+ Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài.
+ Báo cáo tóm tắt.
+ Báo cáo tổng thuật.
+ 11 chuyên đề nghiên cứu về thực trạng nhiễm giun
móc/mỏ và thiếu máu ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tỉnh
Quảng Nam và hiệu quả can thiệp, gồm:
1. Thực trạng nhiễm các loại giun truyền qua đất ở phụ
nữ tuổi sinh đẻ tỉnh Quảng Nam.
2. Thực trạng nhiễm giun móc/ mỏ ở phụ nữ tuổi sinh
đẻ tỉnh Quảng Nam.
3. Cường độ nhiễm giun móc/mỏ ở phụ nữ tuổi sinh đẻ
tỉnh Quảng Nam.
4. Thực trạng thiếu máu ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tỉnh
Quảng Nam.
5. Thực trạng thiếu máu ở phụ nữ tuổi sinh đẻ bị nhiễm
giun móc/mỏ tỉnh Quảng Nam.
6. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng
chống giun móc/mỏ của phụ nữ tuổi sinh đẻ tỉnh
Quảng Nam.
7. Các yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm giun
móc/mỏ ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tỉnh Quảng Nam.
8. Hiệu quả của biện pháp truyền thông trực tiếp trong
phòng chống bệnh giun móc/mỏ.
9. Hiệu quả của biện pháp truyền thông gián tiếp trong
phòng chống bệnh giun móc/mỏ.
10. Hiệu quả điều trị đặc hiệu giun móc/mỏ của
Albendazole.
11. Hiệu quả của các biện pháp điều trị Albendazole và
truyền thông giáo dục sức khỏe trong phòng chống
bệnh giun móc/ mỏ tại cộng đồng.
+ Phương án chuyển giao và tổ chức ứng dụng kết quả
nghiên cứu đề tài khi nghiệm thu.
Sản phẩm dạng III: 02 bài báo khoa học, gồm:
1. Thực trạng nhiễm giun móc/ mỏ và thiếu máu ở phụ
nữ tuổi sinh đẻ tỉnh Quảng Nam năm 2021, bài báo
được đăng trên tạp chí Y học dự phòng (Tập 33, số 3
Phụ sản-2023).
2. Hookworm re-infection rate và effectiveness of
Albendazole treatment intervention among women of
soát bệnh tật
Quảng Nam
6
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm tạm giao
Đơn vị nhận
tạm giao kết
quả nghiên cứu
của nhiệm vụ
KH&CN (tổ
chức đề xuất
đặt hàng/tổ
chức có nhu
cầu tiếp nhận)
reproduction age in Quang Nam province 2021-2022,
bài báo đăng trên tạp chí Y học dự phòng (Tập 33, số 3
Phụ sản-2023.
6.
Đánh giá diễn biến ngập
lụt và đề xuất giải pháp
ứng phó ngập lụt thành
phố Tam Kỳ trong bối
cảnh đô thị hóa và biến
đổi khí hậu
Cơ quan chủ trì: Trường
Đại học Bách Khoa Đà
Nẵng
Chủ nhiệm đề tài:
PGS.TS Nguyễn Chí
Công
Sản phẩm dạng II:
1. Báo cáo tổng kết đề tài
2. Báo cáo: Xây dựng mô hình toán mô phỏng ngập lụt
cho thành phố Tam Kỳ dưới tác động của đô thị hóa và
biến đổi khí hậu.
3. Báo cáo: Xây dựng bộ công cụ hỗ trợ công tác quy
hoạch và phòng chống thiên tai.
4. Báo cáo: Báo cáo xác định hành lang thoát lũ cho
lưu vực sông Tam Kỳ - Bàn Thạch.
5. 15 bản đồ ngập lụt ở dạng số hóa cho 15 kịch bản, tỷ
lệ 1/10.000.
6. Phần mềm Webgis .
7. Tài liệu hướng dẫn sử dụng Webgis.
8. Phương án chuyển giao, ứng dụng kết quả đề tài (ký
xác nhận của bên giao và bên nhận)
Sản phẩm dạng III:
02 bài báo khoa học đăng trên tạp chí, hội nghị, hội
thảo khoa học quốc tế; 02 bài báo khoa học đăng trên
tạp chí, hội nghị, hội thảo khoa trong nước.
Sở Xây dựng
Quảng Nam
7.
Xây dựng cơ sở dữ liệu
và hệ thống quản lý thông
minh đa dạng sinh học hệ
thực vật các khu rừng đặc
dụng tỉnh Quảng Nam
Cơ quan chủ trì: Trường
Đại học Bách Khoa Đà
Nẵng
Chủ nhiệm đề tài:
PGS.TS Phạm Thị Kim
Thoa
Sản phẩm dạng I:
- Bộ tiêu bản thực vật thu thập thuộc danh lục điều tra:
704 mẫu tiêu bản.
- Bộ tiêu bản ảnh các loài thực vật thuộc danh lục điều
tra: 710 tiêu bản ảnh.
Sản phẩm dạng II:
1. Báo cáo kết quả thu thập và hồi cứu
2. Báo cáo: “Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu
về đa dạng sinh học hệ thực vật tỉnh Quảng Nam”.
3. Nhật ký phúc tra.
4. Báo cáo: “Phân tích, đánh giá kết quả phúc tra về đa
dạng sinh học hệ thực vật các khu rừng đặc dụng tỉnh
Quảng Nam”.
5. Nhật ký điều tra ngoại nghiệp.
6. Báo cáo xử lý số liệu theo tuyến khảo sát và các
OTC.
7. 06 báo cáo đa dạng hệ thực vật đặc trưng tại khu
Tạm giao cho
hai đơn vị, gồm:
1. Sở Tài
nguyên và Môi
trường Quảng
Nam: Nhận sản
phẩm dạng I và
bộ cơ sở dữ liệu
về đa dạng sinh
học khu rừng
đặc dụng tỉnh
Quảng Nam.
2. Sở Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
Quảng Nam:
7
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm tạm giao
Đơn vị nhận
tạm giao kết
quả nghiên cứu
của nhiệm vụ
KH&CN (tổ
chức đề xuất
đặt hàng/tổ
chức có nhu
cầu tiếp nhận)
vực khảo sát.
8. Báo cáo kết quả thu thập mẫu vật.
9. Báo cáo kết quả định danh mẫu vật.
10. Danh lục thành phần, giá trị các loài thực vật hệ
thực vật các khu rừng đặc dụng tỉnh Quảng Nam.
11. Báo cáo: “Xác định các loài thực vật đặc hữu, thực
vật nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ”.
12. Báo cáo: “Đánh giá về khoa học và sử dụng của
các loài thực vật hệ thực vật các khu rừng đặc dụng
tỉnh Quảng Nam”.
13. Báo cáo: “Đánh giá biến động thành phần loài thực
vật các khu rừng đặc dụng tỉnh Quảng Nam”.
14. Báo cáo thống kê, phân tích tài liệu.
15. Báo cáo: “Nghiên cứu tổng quan ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý đa dạng sinh học”.
16. Bộ cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học hệ thực vật
các khu rừng đặc dụng tỉnh Quảng Nam.
17. Biểu đồ cơ sở dữ liệu quan hệ.
18. Báo cáo cơ sở dữ liệu danh lục.
19. Báo cáo cơ sở dữ liệu không gian.
20. Báo cáo: “Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh
học hệ thực vật các khu rừng đặc dụng tỉnh Quảng
Nam”.
21. Bộ tiêu bản ảnh các loài thực vật khu hệ đã số hóa.
22. Bộ bản đồ phân bố các loài thực vật các khu rừng
đặc dụng tỉnh Quảng Nam (Bộ bản đồ số và bộ bản đồ
giấy).
23. Bộ bản đồ sinh cảnh loài (Bộ bản đồ số và bộ bản
đồ giấy).
24) Bộ bản đồ phân bố loài (Bộ bản đồ số và bộ bản đồ
giấy).
25. Bộ bản đồ phân bố của các loài thực vật đặc hữu,
nguy cấp, quý hiếm có giá trị (Bộ bản đồ số và bộ bản
đồ giấy).
26. Báo cáo: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân bố
thực vật hệ thực vật các khu rừng đặc dụng phục vụ
công tác bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học tỉnh”.
27. Web server quản lý đa dạng sinh học (phần mềm
máy chủ).
Nhận sản phẩm
dạng II và dạng
III.
8
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm tạm giao
Đơn vị nhận
tạm giao kết
quả nghiên cứu
của nhiệm vụ
KH&CN (tổ
chức đề xuất
đặt hàng/tổ
chức có nhu
cầu tiếp nhận)
28. 9 bộ API tương ứng.
29. Giao diện Admin.
30. Báo cáo kết quả “Đánh giá, kiểm thử, triển khai
thử nghiệm và hướng phát triển”.
31. Báo cáo: “Nghiên cứu xây dựng ứng dụng
Websever quản lý, tra cứu đa dạng sinh học hệ thực
vật các khu rừng đặc dụng tỉnh Quảng Nam”.
32. Web Client tra cứu đa dạng sinh học (Phần mềm
máy khách).
33. Giao diện người dùng.
34. Mã nguồn cho Web client.
35. Báo cáo kết quả “Đánh giá, kiểm thử, triển khai
thử nghiệm và hướng phát triển”.
36. Báo cáo: Nghiên cứu xây dựng hệ thống Web
Client hỗ trợ cho người dùng”.
37. Ứng dụng tra cứu đa dạng sinh học trên nền tảng
Android (Phần mềm cho Android).
38. Giao diện cho Android.
39. Mã nguồn cho Android.
40. Báo cáo kết quả “Đánh giá, kiểm thử, triển khai
thử nghiệm và hướng phát triển
41. Ứng dụng tra cứu đa dạng sinh học trên nền tảng
iOS.
42. Giao diện cho iOS.
43) Mã nguồn cho iOS.
44. Báo cáo kết quả “Đánh giá, kiểm thử, triển khai
thử nghiệm và hướng phát triển
45. Bộ API nhận dạng hình ảnh.
46. Báo cáo kết quả tích hợp hệ thống.
47. Báo cáo: “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông
tin trong xây dựng hệ thống quản lý đa dạng sinh học
hệ thực vật các khu rừng đặc dụng tỉnh Quảng Nam”.
48. Tài liệu tập huấn hướng dẫn quản trị hệ thống.
49. Phương án chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên
cứu đề tài (kèm văn bản trả lời của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn – đơn vị đề xuất đặt hàng).
50.Báo cáo tổng kết và tóm tắt đề tài.
Sản phẩm dạng III
- Công bố, phát hiện loài mới: 04 bài báo công bố
9
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm tạm giao
Đơn vị nhận
tạm giao kết
quả nghiên cứu
của nhiệm vụ
KH&CN (tổ
chức đề xuất
đặt hàng/tổ
chức có nhu
cầu tiếp nhận)
được đăng trên tạp chí quốc tế:
1. Leptomischus multiflorus (Argostemmateae:
Rubiaceae), a new species from southern
Vietnam. Authors: Maxim s. Nuraliev*, Khang Sinh
Nguyen, Thoa Kim Thi Pham, Cuong Huu Nguyen,
Bui Hong Quang, Dmitry F. Lyskov, Andrey
Kuznetsov, Svetlana P. Kuznetsova & Lei
Wu. Phytotaxa/SCIE/Q2. No: Vol. 574 No. 1: 25
November 2022.
2.Raphiocarpus taygiangensis (Gesneriaceae), a
new species from central Vietnam. Authors: Cuong
Huu Nguyen* , Khoa Van Phung, Khang Sinh
Nguyen, Leonid V. Averyanov, Vuong Ba Truong,
Chu Van Tran, Hai Xuan Cao, Quan Ngoc Chu, Hau
Bich Thi Vu, Thoa Kim Thi Pham*. Phytokeys -
SCIE, Q2,IF 1.635. No: 218(2023). Pages: 19-27. Year
2023.
3.Peliosanthes linearifolia (Asparagaceae), a new
species with linear leaves from Vietnam. Authors:
Ivan A. Kroupsky, Dmitry F. Lyskov, Khang Nguyen
Sinh, Thoa Kim Thi Pham, Cuong Huu Nguyen,
AndreyN. Kuznetsov, Svetlana P. Kuznetsova,
Nikolay A. Vislobokov, Noriyuki Tanaka, Maxín.
Nuraliev.. Phytotaxa/SCIE/Q2. No: 607 (1). Pages:
095-104. Year 2023.
4. Typhonium hangiae (Araceae: Aroideae: Areae),
a new species from Central Vietnam with a key to
Vietnamese species of the genus. Authors: Thi Kim
Thoa Pham, Danh Duc Nguyen, Van Canh Nguyen,
Van Du Nguyen & Van Tien Tran. Kew Bulletin DOI
10.1007/s12225-023-10134-8. No: ISSN 1874-933X
(print) ISSN 0075-5974 (electronic) SCIE Q2. Pages:
1-6. Year 2023.
- 01 bài báo “Đa dạng thực vật hệ thực vật các khu
rừng đặc dụng tỉnh Quảng Nam”.
- 01 Bản thảo sách: Các loài thực vật phổ biến, đặc
trưng hệ thực vật các khu rừng đặc dụng tỉnh Quảng
Nam (450 loài).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1116/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc công nhận và tạm giao tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1116/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×