• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 634/KH-UBND Cà Mau triển khai Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 31/10/2026 08:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 634/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Minh Luân
Trích yếu: Triển khai Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 634/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 634/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 634/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cà Mau, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Thực hiện Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28/8/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai
Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên
địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quyết định 1671/QĐ-
TTg phù hợp với điều kiện thực tế, đặc thù kinh tế - xã hội, địa lý và định hướng
phát triển của tỉnh Cà Mau.
Đưa AI trở thành công cụ cốt lõi trong hoạt động quản lý, điều hành của
chính quyền số. Tối ưu hóa các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh như nông nghiệp
thông minh, giám sát tài nguyên - môi trường, đô thị thông minh, du lịch, kinh tế
biển, logistics.
Tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư, khuyến khích doanh nghiệp, hợp
tác xã ứng dụng công nghệ AI, chuyển dịch từ mô hình tăng trưởng dựa trên tài
nguyên sang kinh tế tri thức và kinh tế số.
Ứng dụng AI vào các dịch vụ công thiết yếu (y tế, giáo dục, giao thông, đô
thị thông minh, …) và nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo sạt lở, nước biển dâng,
biến đổi khí hậu; làm căn cứ để các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp xây
dựng kế hoạch, chương trình, dự án cụ thể.
2. Yêu cầu
Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Quyết định 1671/QĐ-TTg, các văn
bản quy phạm pháp luật liên quan (Luật Dữ liệu, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật
Chuyển đổi số...) và các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chuyển
đổi số của tỉnh.
Phát triển và ứng dụng AI phải đi đôi với bảo mật dữ liệu, an toàn thông tin
mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo đúng quy định pháp luật. Tuân thủ Khung đạo
đức AI quốc gia, bảo đảm AI phục vụ vì lợi ích của cộng đồng, minh bạch và
không gây tác động tiêu cực.
Kết hợp hiệu quả giữa ngân sách nhà nước với nguồn lực xã hội hóa, hợp tác
công - tư (PPP) và sự đồng hành của các tập đoàn công nghệ lớn, viện nghiên cứu,
trường đại học.
634
30
10
2
Các nhiệm vụ, dự án đề ra phải thiết thực, giải quyết đúng các bài toán,
“điểm nghẽn” thực tế của tỉnh, tránh hình thức, phong trào. Phân công nhiệm vụ rõ
cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, rõ tiến độ và rõ nguồn lực thực hiện, rõ trách
nhiệm theo nguyên tắc “6 rõ” (rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ
sản phẩm, rõ thẩm quyền).
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, AI trở thành công cụ hỗ trợ thiết thực trong quản trị, cung
cấp dịch vụ công, phát triển thủy sản, nông nghiệp, kinh tế biển, ứng phó thiên tai,
y tế, giáo dục, du lịch và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tỉnh
hình thành nền tảng dữ liệu, nhân lực, hạ tầng và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo cần
thiết để bước sang giai đoạn phát triển AI có chiều sâu đến năm 2045.
Hoàn thành toàn bộ các nhiệm vụ theo Quyết định số 1671/QĐ-TTg giao cho tỉnh
chủ trì thực hiện và nhiệm vụ phối hợp với bộ, ngành trung ương chủ trì triển khai.
2. Mục tiêu cụ thể
STT
Nhóm
Cơ quan
chủ trì
theo dõi
Thời gian
thực hiện
Sở, ban,
ngành
tỉnh
Hoàn thành
trước ngày
05/11/2026
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
Thường
xuyên
1
Triển khai
thực hiện và
tuyên truyền
AI
Sở, ban,
ngành
tỉnh và
UBND
các xã,
phường
Trước ngày
15/11 hằng
năm/đột
xuất
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
2027 - 2030
2
Nhân lực AI
Sở Nội
vụ; Sở
Khoa học
và Công
2027 - 2030
3
nghệ
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
2027 - 2030
Sở, ban,
ngành
tỉnh
2027 - 2030
3
Dữ liệu AI
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
2027 - 2030
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
2027 - 2030
4
Hạ tầng AI
Sở, ban,
ngành,
tỉnh và
UBND
các xã,
phường
2027 - 2030
5
Nghiên cứu
phát triển AI
Sở, ban,
ngành
tỉnh
2027 - 2030
Sở, ban,
ngành
tỉnh và
UBND
các xã,
phường
Thường
xuyên
Sở Tư
pháp
2027 - 2030
6
AI trong
quản trị
chính quyền
điện tử
Văn
phòng
UBND
tỉnh
2027 - 2030
4
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
2027 - 2030
Sở, ban,
ngành
tỉnh và
UBND
các xã,
phường
2027 - 2030
7
AI cho các
ngành lĩnh
vực
Sở, ban,
ngành
tỉnh
2027 - 2030
8
AI cho
doanh
nghiệp
Sở Tài
chính, Sở
Khoa học
và Công
nghệ
2027 - 2030
9
Hệ sinh thái
AI
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
2027 - 2030
10
Quản trị AI
an toàn,
đáng tin cậy
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
2027 - 2030
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Nhiệm vụ trọng tâm triển khai thực hiện, gồm:
Phụ lục I: Giao sở, ban, ngành tỉnh chủ trì triển khai Danh mục các nhiệm
vụ, giải pháp thực hiện chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045.
Phụ lục II: Phân công sở, ban, ngành tỉnh phối hợp với bộ, ngành Trung
ương triển khai Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chiến lược quốc gia
về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
IV. GIẢI PHÁP
1. Triển khai thực hiện và tuyên truyền AI
Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức kiểm
tra, đánh giá và gửi báo cáo định kỳ hằng năm hoặc báo cáo đột xuất về Sở
5
Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa
học và Công nghệ.
Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ
chức theo chức năng xây dựng chương trình, nội dung và hình thức tuyên truyền và
tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức, văn hóa sử
dụng AI an toàn, có trách nhiệm cho toàn xã hội. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường lồng ghép nội dung tuyên truyền AI vào chương trình công tác
hằng năm, đồng thời đẩy mạnh phổ cập kỹ năng AI cơ bản cho cán bộ, công chức,
viên chức, người dân và doanh nghiệp qua các nền tảng trực tuyến.
2. Nhân lực AI
Đẩy mạnh hợp tác chiến lược với các Viện, Trường đại học hàng đầu để đào
tạo nhân lực công nghệ chất lượng cao, đồng thời triển khai chính sách đặt hàng
các “Bài toán AI ưu tiên” nhằm thu hút chuyên gia, doanh nghiệp về địa phương.
Bên cạnh đó, sở, ban, ngành chủ động phổ cập kỹ năng AI cơ bản cho học sinh,
sinh viên và người dân qua các nền tảng học tập trực tuyến mở, đồng thời hỗ trợ
người lao động, doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, vận hành các công cụ AI trong
các ngành kinh tế mũi nhọn.
Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào
tạo, các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp tổ chức đào
tạo theo nhu cầu thực tế, ưu tiên kỹ năng sử dụng AI an toàn, quản trị dữ liệu, kiểm
chứng kết quả và xây dựng bài toán nghiệp vụ. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban
nhân dân các xã, phường cần có ít nhất một đầu mối được đào tạo về dữ liệu và AI
để tiếp nhận, triển khai và giám sát các giải pháp.
3. Dữ liệu AI
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên
ngành hoàn thiện việc số hóa, chuẩn hóa, làm sạch, gán nhãn và xây dựng các bộ
dữ liệu huấn luyện, kiểm thử; đặc biệt đối với các dữ liệu về đất đai, xây dựng,
thủy sản, chất lượng nước, dịch bệnh, rừng, bờ biển, thiên tai, doanh nghiệp, thủ
tục hành chính, y tế, giáo dục và du lịch. Mỗi bộ dữ liệu phải có cơ quan chủ quản,
nguồn gốc, tiêu chuẩn, mức độ chất lượng, tần suất cập nhật, quyền khai thác và
phương án bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc bí mật kinh doanh. Sẵn sàng phục vụ cảnh
báo dịch bệnh, dự báo xâm nhập mặn, hỗ trợ dịch vụ công và truy xuất nguồn gốc.
Đến năm 2030, các sở, ban, ngành tỉnh hoàn thành chuẩn hóa dữ liệu thuộc danh
mục ưu tiên và công bố dữ liệu mở đủ điều kiện theo nguyên tắc mở tối đa nhưng
bảo đảm an toàn.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ làm đầu mối, phối hợp với Công an tỉnh
tham mưu kiện toàn Tổ công tác liên ngành về dữ liệu. Tổ công tác có đại diện của
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Nông
nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Xây dựng và các cơ quan liên quan.
Mỗi sở, ban, ngành cấp tỉnh cần xác định rõ chủ quản dữ liệu và đầu mối
quản trị dữ liệu. Chủ quản dữ liệu quyết định mục đích, phạm vi và quyền chia sẻ
dữ liệu, đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý đối với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
6
Đầu mối quản trị dữ liệu chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo đảm chất lượng và
cập nhật dữ liệu, đồng thời hỗ trợ các đơn vị khai thác dữ liệu theo quy định. Các
nền tảng dữ liệu phải thống nhất sử dụng tiêu chuẩn định danh, từ điển dữ liệu, mã
địa bàn, mã ngành, mã đối tượng và giao diện lập trình ứng dụng (API). Trước khi
phê duyệt đầu tư hoặc mua sắm, mọi dự án dữ liệu mới phải được đánh giá về khả
năng kết nối, chia sẻ và liên thông với các hệ thống hiện có.
4. Hạ tầng AI
Hoàn thành việc đầu tư Trung tâm dữ liệu tỉnh theo tiêu chuẩn Tier 3; rà soát
việc nâng cấp và chuyển đổi Trung tâm Giám sát điều hành thông minh (IOC Cà
Mau) thành AI-IOC tích hợp hệ thống máy chủ tính toán, điện toán đám mây và
lưu trữ chuyên dụng. Đồng thời, nghiên cứu thuê dịch vụ điện toán đám mây của
doanh nghiệp đã đầu tư (Viettel, VNPT, FPT, CMC...); kết nối, khai thác nền tảng
điều phối năng lực tính toán AI quốc gia khi Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai.
Đến năm 2030, các hệ thống AI dùng trong cơ quan nhà nước của tỉnh phải
có hạ tầng vận hành ổn định, khả năng mở rộng, phương án khôi phục và không
phụ thuộc không kiểm soát vào một nhà cung cấp.
5. Nghiên cứu phát triển AI
Các sở, ban, ngành tỉnh chủ động liên kết nghiên cứu với các Tập đoàn,
Trung tâm AI xuất sắc và các Đại học lớn để ứng dụng công nghệ AI cốt lõi, thị
giác máy tính và bản sao số (Digital Twin) ưu tiên phục vụ các ngành kinh tế mũi
nhọn, kinh tế chủ lực của tỉnh.
Sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số và Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh; khuyến khích
các doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu AI.
6. AI trong quản trị chính quyền điện tử
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (trực tiếp là Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh) phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ ưu tiên trợ lý số dịch vụ công,
tìm kiếm văn bản, tổng hợp báo cáo, theo dõi nhiệm vụ, phân loại phản ánh, dự
báo tình hình kinh tế - xã hội.
Đến năm 2030, toàn bộ dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi tỉnh được rà
soát khả năng hỗ trợ bằng AI và mỗi cơ quan cấp tỉnh có ít nhất một quy trình
nghiệp vụ được AI hỗ trợ an toàn. Cán bộ, công chức, viên chức xử lý công việc
hoàn toàn trên môi trường số; được trang bị các thiết bị văn phòng đáp ứng với vị
trí việc làm và nhiệm vụ được giao.
7. AI cho các ngành lĩnh vực
Các sở, ban, ngành tỉnh căn cứ vào nhiệm vụ được giao theo ngành, lĩnh vực
để xây dựng các bài toán về ứng dụng AI trong quản lý vận hành và khai thác dữ
liệu, cảnh báo sớm. Trong đó, tập trung triển khai các giải pháp AI/IoT giám sát tự
động chất lượng nước, dự báo dịch bệnh trên tôm và truy xuất nguồn gốc thủy sản
xuất khẩu. Đối với tài nguyên và môi trường, AI kết hợp UAV/vệ tinh được ứng
dụng để giám sát biến động diện tích rừng ngập mặn, kiểm kê carbon và theo dõi
sạt lở bờ biển. Lĩnh vực giao thông và logistics biển ứng dụng AI để tối ưu hóa
7
tuyến đường vận tải đường thủy nội địa, quản lý kho bãi và chuỗi cung ứng lạnh
cho thủy sản. Trong ngành du lịch, Trợ lý ảo AI (AI Tour Guide) được phát triển
để cá thể hóa lịch trình cho du khách và số hóa di sản tại Vườn Quốc gia U Minh
Hạ, Mũi Cà Mau. Ngành Y tế đẩy mạnh ứng dụng AI trong quản lý hồ sơ sức khỏe
điện tử, chẩn đoán từ xa; Giáo dục đẩy mạnh ứng dụng AI trong quản lý cá thể hóa
nội dung học tập cho học sinh.
8. AI cho doanh nghiệp
Triển khai Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), hợp tác
xã, hộ kinh doanh chuyển đổi bằng AI (AI-SME Cà Mau). Các xã, phường lấy Tổ
công nghệ số cộng đồng làm nòng cốt, cùng với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã
thường xuyên mở các đợt hướng dẫn trực tiếp nhằm giúp các hộ kinh doanh ứng
dụng AI tối ưu hóa quản lý đơn hàng, tiếp thị số và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Mức độ tăng năng suất, giảm chi phí vận hành của doanh nghiệp sau khi ứng dụng
AI được theo dõi, đánh giá định kỳ để nhân rộng các mô hình hiệu quả.
9. Hệ sinh thái AI
Ban hành và áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) đối với các
giải pháp AI mới. Khuyến khích và tạo điều kiện hình thành các doanh nghiệp khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo về AI và các doanh nghiệp công nghệ vận hành trên nền
tảng AI (AI-native). Cơ chế hợp tác công - tư (PPP) và đặt hàng trực tiếp được
triển khai nhằm thúc đẩy doanh nghiệp công nghệ số đồng hành cùng chính quyền
giải quyết các bài toán lớn của tỉnh. Các sản phẩm, giải pháp AI “Make in Viet
Nam” được ưu tiên sử dụng trong các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số và đầu tư công của địa phương.
10. Quản trị AI an toàn, đáng tin cậy
Quán triệt và triển khai nghiêm túc các quy định việc sử dụng các công cụ trí
tuệ nhân tạo quốc gia đến tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn.
Các quy định pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước
được áp dụng nghiêm ngặt trong suốt quá trình thu thập, huấn luyện và vận hành
các hệ thống AI. Công an tỉnh chủ trì triển khai các công cụ giám sát, phát hiện,
ứng cứu sự cố an toàn thông tin và ngăn chặn các nguy cơ tấn công mạng vào hạ
tầng AI của tỉnh; thiết lập cơ chế kiểm tra, đánh giá độc lập độ tin cậy và tính chính
xác của các mô hình AI trước khi đưa vào phục vụ chỉ đạo điều hành và cung cấp
dịch vụ công.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí để thực hiện Chiến lược quốc gia về AI
a) Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các quy định pháp
luật có liên quan; trong đó, ưu tiên sử dụng các Quỹ Phát triển khoa học và
công nghệ Quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa
8
học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành và cơ quan khác ở trung
ương, của tỉnh.
b) Nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho
các hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các
quy định pháp luật có liên quan.
c) Nguồn vốn vay, đóng góp, tài trợ, đầu tư của các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước bao gồm Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ của doanh nghiệp và các quỹ, nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
2. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc
Chiến lược do cơ quan nhà nước chủ trì.
3. Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân,
các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia thực hiện Chiến lược theo quy
định pháp luật; lồng ghép các nhiệm vụ giao cho các bộ, ngành, trung ương và của
tỉnh trong các chương trình mục tiêu quốc gia khác có liên quan.
4. Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Chiến lược bảo đảm
đúng mục đích, hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật.
VI. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Giai đoạn 2026 - 2027: Ban hành Kế hoạch; hoàn thiện tổng hợp báo cáo
của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường; rà soát, chuẩn hóa
dữ liệu; tổ chức tập huấn kỹ năng AI cơ bản; khảo sát dữ liệu, thí điểm mô hình AI
giám sát và cảnh báo sớm; triển khai quy tắc sử dụng AI an toàn.
Giai đoạn 2028 - 2030: Hoàn thiện, nhân rộng các mô hình thí điểm hiệu
quả; đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ cho giai
đoạn tiếp theo, phù hợp định hướng đến năm 2045.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Làm đầu mối chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp việc triển khai Kế hoạch;
tiếp tục đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực
hiện công tác triển khai và các chế độ thông tin báo cáo; thực hiện công tác tổng
hợp báo cáo hằng năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ
(trước ngày 30/11).
2. Các sở, ban, ngành tỉnh
Khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai, hoàn thành trước ngày
05/11/2026, tập trung vào việc xây dựng lộ trình thực hiện các nhiệm vụ được
phân công chủ trì; chủ động theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân
dân các xã, phường có liên quan thực hiện chế độ thông tin báo, nắm bắt tình hình
triển khai, khó khăn, đề xuất (nếu có); hằng năm chủ động bố trí nguồn lực, kinh
phí và các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ; tổng hợp báo cáo định kỳ
9
trước ngày 15/11 hằng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ).
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Cử nhân sự có chuyên môn phù hợp làm đầu mối tiếp nhận, xử lý các nội
dung theo yêu cầu phối hợp của các sở, ban, ngành tỉnh (gửi danh sách trích ngang
về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 10/11/2026 để tổng hợp, gồm: họ tên,
chức vụ, số điện thoại, trình độ chuyên môn); thực hiện chế độ thông tin báo cáo
theo yêu cầu của các sở, ban, ngành tỉnh; định kỳ thực hiện báo cáo trước ngày
15/11 hằng năm qua Sở Khoa học và Công nghệ để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh. Chủ động bố trí nguồn lực, kinh phí và các điều kiện cần thiết
để thực hiện nhiệm vụ; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động và nhân dân hiểu và thực hiện đúng nội dung của
Quyết định số 1671/QĐ-TTg và của Kế hoạch này; kịp thời báo cáo khó khăn,
vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý.
VIII. CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Căn cứ vào tình hình thực tế, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan thành lập đoàn kiểm tra, giám sát thực tế tình hình triển khai
nhiệm vụ ứng dụng AI tại các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường. Nội
dung kiểm tra tập trung vào tiến độ thực hiện các chỉ tiêu, hiệu quả sử dụng nguồn
lực, mức độ đảm bảo an toàn dữ liệu và tuân thủ Khung đạo đức AI.
Các đơn vị, địa phương có trách nhiệm tự rà soát, đánh giá nội bộ và cung
cấp đầy đủ thông tin, số liệu phục vụ công tác giám sát. Kết quả kiểm tra là cơ sở
quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, xét thi đua khen thưởng và
kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh. Trên cơ sở đó, Sở Khoa học và Công
nghệ tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung các
giải pháp phù hợp với tình hình thực tế từng giai đoạn.
Kế hoạch này trong quá trình thực hiện có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù
hợp tình hình thực tế; trường hợp có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp
thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Bộ Công an (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- KGVX (K
16
);
- Lưu: VT, Đ, KP313/10.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 634/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau triển khai Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 634/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 634/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×