• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 236/KH-UBND Hưng Yên triển khai Quyết định 840/QĐ-TTg phát triển công nghiệp công nghệ số

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/06/2026 16:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 236/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Quang Hòa
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 840/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 236/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 236/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 236/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng
Yên,
ngày
tháng
6
năm
2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 840/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai
đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Thực hiện Quyết định số 840/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn
2026 - 2030, tầm nhìn 2045 (viết tắt là Quyết định số 840/QĐ-TTg);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định
số 840/QĐ-TTg, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa Quyết định số 840/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, bảo
đảm thống nhất với định hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, kinh tế số, chính quyền số và xã hội số.
- Phát triển công nghiệp công nghệ số thành một trong những động lực
quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế số, nâng cao năng suất lao động, năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp và hiệu quả quản lý nhà nước.
- Hình thành, phát triển doanh nghiệp công nghệ số, sản phẩm công nghệ
số, dịch vụ công nghệ số phục vụ quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và đời
sống xã hội; ưu tiên các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam.
- Gắn phát triển công nghiệp công nghệ số với triển khai Nghị quyết số 57-
NQ/TW, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
tập trung vào các lĩnh vực có lợi thế và nhu cầu lớn của tỉnh như nông nghiệp
công nghệ cao, du lịch, năng lượng xanh, dữ liệu số, chính quyền số, đô thị thông
minh, Trung tâm điều hành thông minh (IOC), Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet Vạn
Vật (IoT - Internet of Things), trung tâm dữ liệu, an toàn thông tin.
2. Yêu cầu
- Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số
840/QĐ-TTg; bảo đảm phù hợp chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của địa phương
và điều kiện thực tiễn tỉnh Hưng Yên.
- Nhiệm vụ phải cụ thể, khả thi, có cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản
phẩm đầu ra, thời gian thực hiện; bảo đảm có thể theo dõi, kiểm tra, đánh giá.
- Ưu tiên doanh nghiệp làm trung tâm; Nhà nước kiến tạo môi trường phát
triển, hạ tầng, dữ liệu, cơ chế hỗ trợ, thị trường ban đầu và điều kiện thử nghiệm
theo quy định.
2
- Lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch về chuyển đổi số, khoa
học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển doanh nghiệp, đào tạo nhân lực,
xúc tiến đầu tư, phát triển hạ tầng số và bảo đảm an toàn thông tin.
- Đối với các nội dung chưa đủ căn cứ pháp lý, chưa xác định rõ thẩm
quyền, nguồn lực hoặc điều kiện triển khai, các cơ quan được giao nhiệm vụ phải
rà soát, đề xuất cụ thể trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về công nghiệp công nghệ số
- Tổ chức phổ biến Quyết định số 840/QĐ-TTg, Luật Công nghiệp công
nghệ số và các văn bản có liên quan đến các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ.
- Xây dựng tài liệu truyền thông, chuyên mục, tin bài về công nghiệp công
nghệ số, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam, chuyển đổi số doanh
nghiệp, ứng dụng AI, IoT, dữ liệu lớn, điện toán đám mây trong quản lý, sản xuất,
kinh doanh.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, lớp bồi dưỡng nhằm nâng cao nhận
thức cho cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò của
công nghiệp công nghệ số đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp
công nghệ số cấp tỉnh
- Rà soát các cơ chế, chính sách hiện hành của tỉnh về khoa học và công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, khởi
nghiệp sáng tạo, xúc tiến đầu tư, đào tạo nhân lực để đề xuất lồng ghép nội dung
phát triển công nghiệp công nghệ số.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số, sản phẩm
công nghệ số, dịch vụ công nghệ số phù hợp với thẩm quyền của địa phương;
trong đó ưu tiên nhiệm vụ phục vụ chính quyền số, IOC, dữ liệu số, nông nghiệp
công nghệ cao, du lịch thông minh, đô thị thông minh, môi trường, y tế, giáo dục.
- Rà soát, đề xuất cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ,
mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ số, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
mới theo quy định. Cần rà soát, bổ sung căn cứ về thẩm quyền, định mức, trình
tự, thủ tục và nguồn kinh phí.
3. Phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh
- Khảo sát, lập cơ sở dữ liệu doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp có
năng lực cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ số trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số nâng cao năng lực quản trị, tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng, bảo hộ sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, thương mại
hóa sản phẩm, tiếp cận thị trường.
3
- Kết nối doanh nghiệp công nghệ số với cơ quan nhà nước, doanh nghiệp
sản xuất, hợp tác xã, hộ kinh doanh để triển khai giải pháp số phù hợp nhu cầu
thực tế của tỉnh.
4. Phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam phù
hợp nhu cầu của tỉnh
- Xây dựng danh mục bài toán, nhu cầu đặt hàng của tỉnh trong các lĩnh
vực quản lý nhà nước, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch thông minh, đô thị
thông minh, tài nguyên môi trường, y tế, giáo dục, logistics, thương mại điện tử,
chính quyền số và IOC.
- Ưu tiên sử dụng, thử nghiệm, đặt hàng hoặc thuê sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số Việt Nam theo quy định pháp luật về ngân sách, đầu tư công, đấu thầu,
mua sắm công, khoa học và công nghệ.
- Khuyến khích doanh nghiệp phát triển các nền tảng, phần mềm, thiết bị,
giải pháp AI, IoT, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, an toàn thông tin, bản đồ số,
truy xuất nguồn gốc, quản trị doanh nghiệp, thương mại điện tử phù hợp điều kiện
địa phương.
5. Thúc đẩy ứng dụng AI, IoT, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, nền
tảng số trong các ngành trọng điểm
- Triển khai ứng dụng AI, IoT, dữ liệu lớn, điện toán đám mây trong phân
tích, dự báo, giám sát, cảnh báo, hỗ trợ ra quyết định, nâng cao chất lượng phục
vụ người dân và doanh nghiệp.
- Ưu tiên ứng dụng công nghệ số trong quản lý vùng trồng, truy xuất nguồn
gốc, quan trắc môi trường, cảnh báo thiên tai, quản lý du lịch, điều hành giao
thông, quản lý đô thị, giải quyết thủ tục hành chính, giám sát đầu tư công, phân
tích chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
- Bảo đảm các ứng dụng công nghệ số được tích hợp với nền tảng dùng
chung, cơ sở dữ liệu dùng chung, IOC và hệ thống thông tin của tỉnh; tuân thủ
quy định về an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
6. Phát triển công nghiệp công nghệ số phục vụ nông nghiệp công nghệ
cao, du lịch thông minh, đô thị thông minh, chính quyền số và IOC
- Trong nông nghiệp công nghệ cao: thúc đẩy giải pháp số phục vụ quản lý
vùng trồng, mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, quan trắc nhà kính, dự báo
sâu bệnh, dự báo thị trường, quản lý chuỗi cung ứng và logistics lạnh.
- Trong du lịch: phát triển dữ liệu du lịch, bản đồ số du lịch, thuyết minh
số, quảng bá số, phân tích dòng khách, phản ánh của du khách, quản lý cơ sở lưu
trú và kết nối dịch vụ du lịch.
- Trong đô thị thông minh và chính quyền số: triển khai giải pháp phản ánh
hiện trường, giám sát hạ tầng kỹ thuật, giao thông, môi trường đô thị, dịch vụ công
trực tuyến, dữ liệu điều hành và dashboard IOC.
4
- Định kỳ công bố danh mục bài toán ưu tiên để doanh nghiệp công nghệ
số đề xuất giải pháp, thí điểm, triển khai nhân rộng.
7. Thu hút đầu tư vào hạ tầng số, trung tâm dữ liệu, khu/cụm công
nghệ số, không gian đổi mới sáng tạo
- Rà soát điều kiện về quy hoạch, quỹ đất, điện năng, năng lượng tái tạo,
viễn thông, giao thông, nguồn nhân lực, môi trường đầu tư để đề xuất không gian
phát triển công nghiệp công nghệ số, trung tâm dữ liệu, khu/cụm công nghệ số,
không gian đổi mới sáng tạo. Cần rà soát, bổ sung căn cứ quy hoạch.
- Tổ chức xúc tiến đầu tư, kêu gọi doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp
hạ tầng số, trung tâm dữ liệu, AI, IoT, bán dẫn, điện toán đám mây, an toàn thông
tin nghiên cứu đầu tư tại tỉnh.
- Khuyến khích mô hình hợp tác công tư, xã hội hóa, thuê dịch vụ, liên kết
với viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp để phát triển hạ tầng và hệ sinh
thái công nghiệp công nghệ số.
8. Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về công nghiệp công
nghệ số, dữ liệu số, AI, IoT, điện toán đám mây, an toàn thông tin, quản trị dự án
công nghệ và quản trị dữ liệu.
- Phối hợp cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp triển
khai đào tạo STEM, kỹ năng số, AI cơ bản, IoT, dữ liệu, điện toán đám mây, an
toàn thông tin, bán dẫn ở mức phù hợp điều kiện tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ
năng số cho người lao động, hợp tác xã, hộ kinh doanh, lực lượng hỗ trợ chuyển
đổi số tại cơ sở.
9. Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ số
- Hỗ trợ ươm tạo, tư vấn, huấn luyện, kết nối chuyên gia, kết nối nhà đầu
tư, kết nối thị trường cho dự án khởi nghiệp công nghệ số.
- Lồng ghép hỗ trợ khởi nghiệp công nghệ số với nhiệm vụ khoa học và
công nghệ, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoạt động đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số doanh nghiệp.
- Tổ chức cuộc thi, diễn đàn, ngày hội đổi mới sáng tạo, tìm kiếm giải pháp
công nghệ số cho các bài toán của tỉnh.
10. Phát triển thị trường cho sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
- Tổ chức hoạt động kết nối cung - cầu, hội nghị giới thiệu giải pháp, phiên
chợ công nghệ số, tuần lễ chuyển đổi số, hội thảo chuyên đề về sản phẩm, dịch vụ
công nghệ số.
5
- Thúc đẩy sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Việt Nam trong cơ
quan nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo đúng quy định về
đấu thầu, đặt hàng, thuê dịch vụ, mua sắm công.
- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số quảng bá, tham gia sàn thương mại
điện tử, triển lãm, hội chợ, chương trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại trong
và ngoài tỉnh.
11. Thúc đẩy thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
mới theo quy định
- Nghiên cứu lựa chọn một số bài toán phù hợp để triển khai thử nghiệm
có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ công nghệ số mới theo quy định của pháp luật và
hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Các lĩnh vực đề xuất nghiên cứu gồm: AI phục vụ IOC; IoT quan trắc
nông nghiệp, môi trường; dữ liệu số; du lịch thông minh; đô thị thông minh; truy
xuất nguồn gốc; nền tảng hỗ trợ dịch vụ công.
- Trước khi triển khai thử nghiệm phải xác định rõ phạm vi, thời gian, đối
tượng, trách nhiệm, tiêu chí đánh giá, phương án an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu và
xử lý rủi ro. Cần rà soát, bổ sung căn cứ về trình tự, thẩm quyền cấp phép thử nghiệm.
12. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
- Thực hiện phân loại, xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin; kiểm
tra, giám sát, đánh giá an toàn thông tin đối với hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu
phục vụ công nghiệp công nghệ số.
- Tổ chức diễn tập, tập huấn, nâng cao năng lực ứng cứu sự cố an toàn thông
tin, an ninh mạng cho cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và đơn vị vận hành hệ thống.
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu quan trọng, dữ liệu dùng chung; bảo đảm
an ninh mạng trong kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu, vận hành IOC, ứng dụng
AI, IoT và các nền tảng số.
- Ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng Make in Viet Nam đã
được kiểm định, đánh giá đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong
quá trình đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ số phục vụ chính quyền số, đô
thị thông minh, Trung tâm điều hành thông minh (IOC), cơ sở dữ liệu và các hệ
thống thông tin quan trọng của tỉnh nhằm bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông
tin và bảo vệ dữ liệu.
- Trong quá trình đầu tư, mua sắm, đấu thầu, thuê dịch vụ, xây dựng, nâng
cấp, mở rộng các nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ chuyển
đổi số, chính quyền số, đô thị thông minh và các nhiệm vụ phát triển công nghiệp
công nghệ số, các cơ quan, đơn vị phải lồng ghép yêu cầu bảo đảm an ninh mạng,
an toàn thông tin, bảo mật thông tin và bảo vệ dữ liệu ngay từ giai đoạn thiết kế,
xây dựng nhiệm vụ, dự án; thực hiện đầy đủ việc đánh giá, thẩm định, kiểm tra
6
các điều kiện bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin theo quy định, không đưa
hệ thống vào vận hành khi chưa đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an ninh mạng, an
toàn thông tin theo quy định của pháp luật.
13. Theo dõi, đánh giá, thống kê, báo cáo kết quả phát triển công
nghiệp công nghệ số
- Xây dựng bộ chỉ tiêu theo dõi, biểu mẫu báo cáo định kỳ về doanh nghiệp
công nghệ số, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, nhân lực, hạ tầng, ứng dụng, thị
trường và kết quả hỗ trợ.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ; kịp
thời đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; đề xuất
điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ phù hợp tình hình thực tiễn.
(Chi tiết phân công các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành, phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương và quy
định pháp luật.
- Lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch về khoa học và công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển doanh nghiệp, đào tạo nhân lực,
xúc tiến đầu tư, an toàn thông tin, phát triển hạ tầng số và các chương trình, dự án
có liên quan.
- Huy động nguồn xã hội hóa, hợp tác công tư, tài trợ, viện trợ, đóng góp
hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định.
- Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực
hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh
bạch và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Là cơ quan đầu mối, chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch; chủ trì tham mưu nhiệm vụ về khoa học và công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, dữ liệu số, hạ tầng số, sản phẩm, dịch vụ công nghệ
số, thử nghiệm có kiểm soát theo thẩm quyền; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây
dựng nhiệm vụ, chỉ tiêu, báo cáo kết quả thực hiện.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp tham mưu bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân
sách; hướng dẫn lồng ghép nguồn lực; tham mưu cơ chế hỗ trợ, xúc tiến đầu tư,
phát triển doanh nghiệp, dự án công nghiệp công nghệ số theo quy định.
7
3. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp phát triển công nghiệp, thương mại điện tử, thị trường sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số; kết nối cung - cầu; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh ứng dụng công nghệ số, tham gia chuỗi cung ứng và thị trường số.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp triển khai đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, STEM, AI cơ
bản, định hướng nghề nghiệp công nghệ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông,
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; phối hợp phát triển nguồn nhân
lực công nghiệp công nghệ số, nhân lực bán dẫn phù hợp điều kiện tỉnh.
5. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp tham mưu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức về công nghệ số, dữ liệu số, AI, an toàn thông tin; tham mưu nội dung liên
quan vị trí việc làm, nhân lực chuyên trách theo thẩm quyền.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong nông nghiệp công nghệ cao,
tài nguyên, môi trường, quan trắc, truy xuất nguồn gốc, vùng trồng, dữ liệu nông
nghiệp, dữ liệu môi trường; đề xuất bài toán đặt hàng trong lĩnh vực quản lý.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và nền tảng số du lịch phục vụ
quản lý nhà nước; phối hợp phát triển hệ sinh thái du lịch số và du lịch thông
minh; triển khai ứng dụng công nghệ số, AI, dữ liệu lớn trong quản lý nhà nước
về du lịch, phân tích thị trường khách, kết nối dịch vụ và tích hợp dữ liệu du lịch
với hệ thống IOC của tỉnh theo quy định.
8. Sở Xây dựng
Chủ trì nội dung đô thị thông minh, hạ tầng kỹ thuật đô thị, giao thông, quy
hoạch không gian phát triển công nghiệp công nghệ số, trung tâm dữ liệu, khu/cụm
công nghệ số theo thẩm quyền. Cần rà soát, bổ sung căn cứ quy hoạch trước khi
đề xuất dự án cụ thể.
9. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, an toàn hệ thống,
phòng chống tội phạm công nghệ cao; hướng dẫn, kiểm tra nội dung liên quan
bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.
10. UBND cấp xã
Triển khai nhiệm vụ tại cơ sở; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh tiếp cận công nghệ số; cập nhật nhu cầu, bài toán thực tiễn; phối hợp cung
cấp dữ liệu, triển khai mô hình ứng dụng công nghệ số tại địa bàn.
8
11. Hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp công nghệ số, trường đại học,
viện nghiên cứu
Phối hợp đề xuất sáng kiến, bài toán, giải pháp; tham gia đào tạo, ươm tạo,
chuyển giao công nghệ, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, kết nối thị
trường và chuỗi cung ứng.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ
sung Kế hoạch này; các Sở, ban, ngành, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Khoa
học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi
nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PT, TH Hưng Yên;
- Hiệp hội DN, Hội Doanh nhân trẻ;
- Các trường ĐH, CĐ, Viện NC trên địa bàn
(Sở KHCN gửi);
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hòa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 236/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên triển khai thực hiện Quyết định 840/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 236/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×