• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 213/KH-UBND Huế triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/04/2026 13:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 213/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 213/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 213/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 213/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HUẾ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 213 /KH-UBND
Huế, ngày 13 tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Huế
Thực hiện Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28/02/2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo (sau đây
viết tắt là Luật). Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch chi tiết
triển khai thi hành Luật trên địa bàn thành phố với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai Quyết
định số 367/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ; bảo
đảm thi hành thống nhất, hiệu quả Luật Trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố.
b) Xác định trách nhiệm của cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp trong
việc tiến hành các hoạt động triển khai Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28
tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ trên phạm vi toàn thành phố.
c) Nâng cao nhận thức về Luật và trách nhiệm của các Sở, ngành và địa
phương trong việc thi hành Luật và triển khai thực hiện Quyết định số 367/QĐ-
TTg ngày 28 tháng 02 năm 2026.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối
hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các phường, xã và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai Quyết
định số 367/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị
được phân công chủ trì trong việc phối hợp các các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các phường, xã và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thực
hiện Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ.
c) Xác định lộ trình để bảo đảm Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28 tháng
02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện thống nhất, đồng bộ trên
phạm vi toàn thành phố.
2
d) Thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ, giải quyết
vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo
tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày
28 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tổ chức quán triệt, phổ biến, tập huấn truyền thông về nội dung
Luật và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã
và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Hội nghị, tọa đàm, tài liệu truyền thông, tài liệu phổ biến, tài
liệu tập huấn.
2. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật
a) Rà soát, công bố hoặc trình cấp có thẩm quyền công bố việc tiếp tục hiệu
lực (một phần) đối với các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
Công nghiệp Công nghệ số số 71/2025/QH15.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các
phường, xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân thành
phố, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Ủy
ban nhân dân các xã, phường ban hành có liên quan đến Luật; rà soát, đánh giá
tính tương thích kèm theo đề xuất cụ thể (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ).
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các sở, ban,
ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các phường, xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao trong Luật
a) Phối hợp các cơ quan liên quan rà soát, đánh giá và cập nhật định kỳ ít
nhất 03 năm một lần hoặc khi có biến động lớn về công nghệ, thị trường.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
3
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các
phường, xã.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026; cập nhật theo định kỳ hoặc theo yêu cầu
thực tiễn.
- Sản phẩm: Báo cáo đánh giá thực tiễn thị trường, văn bản góp ý rà soát,
cập nhật gửi Bộ Khoa học Công nghệ về Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo.
b) Áp dụng các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân
tạo, lồng ghép vào chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương
và bảo đảm nguồn lực thực hiện.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các
phường, xã.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
Sản phẩm: Chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương
theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo.
c) Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn chuyên ngành,
hướng dẫn đánh giá tác động pháp lý, đạo đức, an toàn AI, chính sách khuyến
khích phát triển trí tuệ nhân tạo an toàn, tin cậy và có trách nhiệm.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các
phường, xã.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theо.
- Sản phẩm: Tài liệu hướng dẫn, mẫu đánh giá tác động pháp lý, đạo đức,
an toàn AI, các chính sách khuyến khích phát triển trí tuệ nhân tạo an toàn, tin
cậy và có trách nhiệm.
4. Xây dựng, cập nhật Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo, kết nối
thống nhất với Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo; tuân thủ tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Trung tâm Dữ liệu quốc gia, tuân thủ pháp
luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, an toàn thông tin bảo đảm
chất lượng dữ liệu và an toàn thông tin.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các
phường, xã.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo.
4
5. Tổ chức kiểm tra việc thi hành Luật và các văn bản quy định chi
tiết, hướng dẫn thi hành Luật
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban
nhân dân các phường, xã.
- Thời gian thực hiện: năm 2026 và các năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Văn bản báo cáo kết quả thi hành Luật trí tuệ nhân tạo
III. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí theo khả năng cân đối, phân bổ
ngân sách hằng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật. Nguồn kinh phí thực hiện bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư phát
triển theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; nguồn xã hội hóa, tài
trợ, hỗ trợ hợp pháp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước
(nếu có).
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, các sở, ngành, địa phương,
tổ chức lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có
liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm triển khai thực hiện các
nhiệm vụ và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố việc thực hiện Kế hoạch này.
2. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, các đơn vị liên
quan căn cứ vào Kế hoạch này triển khai trong phạm vi quản lý của Sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa
học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng
mắc, đề nghị các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã kịp thời phản
ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, hướng dẫn hoặc trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Quy định chế độ báo cáo
a) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã gửi báo cáo định
kì 6 tháng tháng (trước 15/6) và báo cáo năm (trước 15/12) về Sở Khoa học và
Công nghệ.
b) Khi phát sinh vấn đề cấp bách, báo cáo kịp thời về Sở Khoa học và Công
nghệ để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
5
c) Nội dung báo cáo: Kết quả thực hiện nhiệm vụ, khó khăn, vướng mắc và
kiến nghị (nếu có), đề xuất giải pháp kỳ tiếp theo.
d) Tổng hợp báo cáo: Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố theo định kỳ 6 tháng tháng (trước 15/6) và hàng năm (trước
25/12), hoặc đột xuất theo yêu cầu.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Như mục IV;
- VP UBND thành phố: CVP, PCVP;
- Lưu VT, KH.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
PHỤ LỤC
Nhiệm vụ cụ thể triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Huế
(Kèm theo Kế hoạch số: 213 /KH-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
STT
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Sản phẩm
1
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các
phường, xã và các cơ
quan, tổ chức có liên
quan
Năm 2026
và thường
xuyên
Hội nghị, tọa đàm, tài liệu
truyền thông, tài liệu phổ
biến, tài liệu tập huấn.
2
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tư pháp, các sở,
ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các phường,
xã và các cơ quan, tổ
chức có liên quan.
Năm 2026
và thường
xuyên
Văn bản có liên quan
3
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tư pháp, Sở Tài
chính, Sở Nội vụ và
các sở, ban, ngành có
liên quan, Ủy ban
nhân dân các phường,
xã
Năm 2026
và thường
xuyên
Văn bản đề nghị chỉnh sửa
văn bản quy phạm pháp
luật theo yêu cầu (nếu có)
4
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các
phường, xã và các cơ
quan, tổ chức có liên
quan
Năm 2026;
cập nhật
theo định
kỳ hoặc
theo yêu
cầu
Báo cáo đánh giá thực tiễn
thị trường, văn bản góp ý rà
soát, cập nhật tham mưu Bộ
Khoa học Công nghệ cho
Chiến lược quốc gia về trí
tuệ nhân tạo.
2
thực tiễn.
5
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các
phường, xã và các cơ
quan, tổ chức có liên
quan
Năm 2026
và các năm
tiếp theo
Văn bản chiến lược, kế
hoạch phát triển ngành, lĩnh
vực, địa phương theo mục
tiêu, nhiệm vụ của Chiến
lược quốc gia về trí tuệ
nhân tạo.
6
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các
phường, xã và các cơ
quan, tổ chức có liên
quan
Năm 2026
và các năm
tiếp theo
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, tài liệu hướng dẫn,
mẫu đánh giá tác động pháp
lý, đạo đức, an toàn AI, các
chính sách khuyến khích
phát triển trí tuệ nhân tạo
an toàn, tin cậy và có trách
nhiệm.
7
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các
phường, xã và các cơ
quan, tổ chức có liên
quan
Năm 2026
và các năm
tiếp theo
Cơ sở dữ liệu phục vụ trí
tuệ nhân tạo.
8
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tư pháp, các sở,
ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân
dân các phường, xã.
Năm 2026
và các năm
tiếp theo
Văn bản báo cáo kết quả thi
hành Luật trí tuệ nhân tạo
2

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 213/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 213/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×