• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư vinh danh tặng thưởng thành tích khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 07/10/2026
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 07/11/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Vụ Pháp chế Bộ Khoa học và Công nghệ Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 07/10/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 ______________

 

Số: /2026/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày tháng năm 2026

 

 

THÔNG TƯ

Quy định việc vinh danh, tặng thưởng tổ chức, tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

 

Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Căn cứ Nghị định số 229/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;

Theo đề nghị của Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc vinh danh, tặng thưởng tổ chức, tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc vinh danh, tặng thưởng tổ chức, tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 229/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (sau đây gọi tắt là Quỹ).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, tập thể, cá nhân trong nước và người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích xuất sắc trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc xét chọn, vinh danh, tặng thưởng theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Mục đích vinh danh, tặng thưởng

1. Ghi nhận, tôn vinh tổ chức, tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, có đóng góp thiết thực trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Khuyến khích, tạo động lực tiếp tục nghiên cứu, sáng tạo, phát triển, ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng các kết quả nghiên cứu có giá trị; phát huy hiệu quả và tác động của thành tích được vinh danh, tặng thưởng, góp phần thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điều 4. Nguyên tắc xét chọn, vinh danh, tặng thưởng

1. Việc xét chọn, vinh danh, tặng thưởng tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, đúng đối tượng..

2. Việc vinh danh, tặng thưởng theo quy định tại Thông tư này không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

3. Việc xét chọn được thực hiện trên cơ sở giá trị, kết quả, hiệu quả, tác động của thành tích trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; mức độ đóng góp trực tiếp, thực chất của tổ chức, tập thể, cá nhân đối với thành tích được xét chọn; phù hợp với điều kiện, tiêu chí quy định tại Thông tư này..

4. Một thành tích trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chỉ được vinh danh, tặng thưởng một lần theo quy định tại Thông tư này.

Điều 5. Hình thức và cơ cấu tặng thưởng

1. Tổ chức, tập thể, cá nhân được vinh danh, tặng thưởng được nhận:

a) Giấy chứng nhận vinh danh;

b) Tiền thưởng.

2. Việc tặng thưởng được cơ cấu theo các nhóm thành tích sau đây:

a) Thành tựu khoa học xuất sắc: dành cho tổ chức, tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, tạo ra tri thức mới, kết quả mới có giá trị khoa học, ý nghĩa thực tiễn, tạo lập nền tảng cho nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, được cộng đồng khoa học, xã hội hoặc cơ quan có thẩm quyền ghi nhận;

b) Thành tựu đổi mới sáng tạo xuất sắc: dành cho tổ chức, tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động đổi mới sáng tạo, tạo ra hoặc áp dụng sáng kiến, giải pháp, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, mô hình hoặc phương thức mới có giá trị, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội hoặc hiệu quả hoạt động, có khả năng áp dụng, phổ biến, nhân rộng;

c) Thành tựu phát triển công nghệ xuất sắc: dành cho tổ chức, tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tạo ra, phát triển, hoàn thiện hoặc làm chủ công nghệ, quy trình, thiết bị, giải pháp kỹ thuật có giá trị, góp phần nâng cao năng lực công nghệ, năng lực tự chủ, năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của nền kinh tế;

d) Thành tựu chuyển giao, ứng dụng công nghệ xuất sắc: dành cho tổ chức, tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chuyển giao, tiếp nhận, ứng dụng hoặc nhân rộng công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ vào thực tiễn, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, nâng cao hiệu quả hoạt động, tạo tác động tích cực đối với ngành, lĩnh vực, địa phương hoặc cộng đồng.

3. Trong mỗi kỳ xét chọn, đối với từng nhóm thành tích quy định tại khoản 2 Điều này, tối đa 05 tổ chức, 05 tập thể và 05 cá nhân đáp ứng điều kiện, tiêu chí xét chọn và có điểm đánh giá từ cao xuống thấp được vinh danh, tặng thưởng. Trường hợp số lượng tổ chức, tập thể hoặc cá nhân đáp ứng điều kiện, tiêu chí xét chọn ít hơn số lượng tối đa quy định tại khoản này thì chỉ vinh danh, tặng thưởng đối với các đối tượng đáp ứng yêu cầu; trường hợp không có đối tượng đáp ứng yêu cầu thì không thực hiện vinh danh, tặng thưởng đối với loại đối tượng tương ứng.

4. Tiền thưởng được trao một lần đối với mỗi thành tích, kết quả được vinh danh, tặng thưởng trong kỳ xét chọn. Mức tiền thưởng, nội dung chi, mức chi phục vụ tổ chức xét chọn, vinh danh, tặng thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

 

Chương II

KẾ HOẠCH, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC

XÉT TẶNG VÀ QUYẾT ĐỊNH VINH DANH, TẶNG THƯỞNG

 

Điều 6. Kế hoạch tổ chức vinh danh, tặng thưởng

1. Việc tổ chức vinh danh, tặng thưởng được thực hiện định kỳ 02 năm một lần, vào Quý IV, theo kế hoạch do Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ phê duyệt. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ có thể phê duyệt điều chỉnh kế hoạch tổ chức vinh danh, tặng thưởng phù hợp với thực tế triển khai.

2. Căn cứ kế hoạch vinh danh, tặng thưởng được phê duyệt, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia thông báo công khai việc tổ chức xét chọn, vinh danh, tặng thưởng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ và Cổng thông tin điện tử của Quỹ.

3. Nội dung thông báo: đối tượng vinh danh tặng thưởng; thời hạn, địa chỉ và phương thức tiếp nhận hồ sơ theo kế hoạch đã được phê duyệt.

Điều 7. Điều kiện, hồ sơ đề nghị vinh danh, tặng thưởng

1. Tổ chức, tập thể, cá nhân được tự đề nghị hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đề cử; mỗi thành tích chỉ đăng ký vào một nhóm quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này trong cùng một kỳ xét chọn và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Thành tích đã được hình thành, công bố, ứng dụng, chuyển giao hoặc có kết quả thực tế được kiểm chứng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

b) Thành tích hoặc phần kết quả chủ yếu dùng để xét chọn được hình thành trong 03 năm tính đến ngày hết hạn nhận hồ sơ;

c) Việc hình thành, công bố, thử nghiệm, ứng dụng, chuyển giao hoặc khai thác thành tích tuân thủ pháp luật; không có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, vi phạm liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp hoặc quyền sở hữu trí tuệ liên quan trực tiếp đến thành tích;

d) Chủ thể tạo ra thành tích, quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền khai thác hợp pháp và mức độ đóng góp của tổ chức, tập thể, cá nhân được đề nghị được xác định rõ; không có tranh chấp, khiếu nại chưa được giải quyết liên quan trực tiếp đến thành tích;

đ) Có cam kết về tính trung thực, chính xác của thông tin, số liệu, tài liệu trong hồ sơ.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, thành tích phải đáp ứng điều kiện tương ứng với nhóm đăng ký như sau:

a) Thành tựu khoa học xuất sắc: đáp ứng một trong hai trường hợp sau: có ít nhất 01 công trình công bố trên tạp chí thuộc nhóm phần tư thứ nhất (Q1) trong cơ sở dữ liệu Web of Science và có ít nhất 10 lượt trích dẫn, không bao gồm tự trích dẫn, tính đến ngày hết hạn nhận hồ sơ; hoặc có tài liệu chứng minh kết quả khoa học đã được ít nhất 01 tổ chức sử dụng, tiếp nhận hoặc dùng làm cơ sở cho hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng hoặc xây dựng chính sách;

b) Thành tựu đổi mới sáng tạo xuất sắc: sáng kiến, giải pháp, cải tiến hoặc mô hình đã được áp dụng trong thực tế ít nhất 12 tháng hoặc ít nhất 01 chu kỳ sản xuất, vận hành đầy đủ; đồng thời đáp ứng ít nhất một trong hai điều kiện sau: có giá trị làm lợi từ 03 tỷ đồng trở lên; hoặc được áp dụng tại ít nhất 02 tổ chức;

c) Thành tựu phát triển công nghệ xuất sắc: công nghệ đã được đưa vào vận hành thực tế ít nhất 12 tháng hoặc ít nhất 01 chu kỳ sản xuất, vận hành đầy đủ; đồng thời đáp ứng ít nhất một trong hai điều kiện sau: có giá trị làm lợi từ 05 tỷ đồng trở lên; hoặc được đưa vào vận hành tại ít nhất 02 tổ chức;

d) Thành tựu chuyển giao, ứng dụng công nghệ xuất sắc: công nghệ đã được ít nhất 01 tổ chức tiếp nhận, đưa vào ứng dụng và vận hành thực tế ít nhất 12 tháng hoặc ít nhất 01 chu kỳ sản xuất, vận hành đầy đủ; đồng thời đáp ứng ít nhất một trong hai điều kiện sau: có giá trị làm lợi từ 10 tỷ đồng trở lên; hoặc được chuyển giao, ứng dụng tại ít nhất 03 tổ chức hoặc ít nhất 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Thời gian áp dụng, vận hành quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này được tính từ ngày có tài liệu xác nhận việc bắt đầu áp dụng, vận hành đến ngày hết hạn nhận hồ sơ. Một chu kỳ sản xuất, vận hành đầy đủ phải bao gồm toàn bộ các công đoạn cần thiết để tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả đầu ra và có số liệu kiểm chứng. Số lượng tổ chức được xác định theo giấy tờ thành lập; các đơn vị phụ thuộc của cùng một tổ chức không được tính là các tổ chức riêng biệt. Số lượng tỉnh, thành phố được xác định theo địa điểm thực tế ứng dụng, vận hành công nghệ.

4. Giá trị làm lợi quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này bằng lợi ích kinh tế trực tiếp tăng thêm cộng với chi phí trực tiếp tiết kiệm được, sau khi trừ chi phí trực tiếp tăng thêm để áp dụng thành tích trong cùng kỳ tính. Hồ sơ phải nêu kỳ tính, số liệu gốc, phương pháp tính, đối chứng và có xác nhận của tổ chức áp dụng, sử dụng hoặc tiếp nhận kết quả.

5. Đối với thành tích hình thành từ nhiệm vụ do Quỹ tài trợ, đặt hàng hoặc từ hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia, hồ sơ phải ghi rõ loại hình nhiệm vụ hoặc hoạt động hỗ trợ, mã số, thời gian thực hiện, nguồn kinh phí, mục tiêu, sản phẩm hoặc kết quả được phê duyệt, kết quả đánh giá hoặc xác nhận của Quỹ hoặc cơ quan có thẩm quyền và kết quả trực tiếp tạo nên thành tích. Nhiệm vụ hoặc hoạt động chưa kết thúc chỉ được xem xét đối với kết quả đã hình thành, có thể tách biệt và đã được kiểm chứng.

6. Trường hợp thành tích do nhiều chủ thể cùng tạo ra thì lập một hồ sơ chung, trong đó xác định rõ thành viên, vai trò và nội dung đóng góp, có xác nhận của các bên liên quan. Trường hợp thành tích có thể thuộc nhiều nhóm quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, chủ thể lựa chọn một nhóm phù hợp nhất và giải trình căn cứ lựa chọn.

7. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Bản đăng ký hoặc đề cử và cam kết theo Mẫu VD-01;

b) Báo cáo thành tích theo Mẫu VD-02;

c) Danh mục tài liệu minh chứng và tài liệu minh chứng kèm theo theo Mẫu VD-03 ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch. Bản chính hoặc bản sao hợp pháp được xuất trình khi Quỹ yêu cầu để đối chiếu. Hồ sơ, tài liệu chứa bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí quyết công nghệ hoặc thông tin được pháp luật bảo vệ phải được đánh dấu, lập danh mục riêng và quản lý theo quy định. Các điều kiện quy định tại Điều này phải được duy trì đến thời điểm ban hành quyết định vinh danh, tặng thưởng.

Điều 8. Tiêu chí đánh giá thành tích

1. Thành tích chỉ được chấm điểm khi hồ sơ đáp ứng Điều 7 Thông tư này. Việc đánh giá căn cứ vào nội dung kê khai và tài liệu minh chứng có thể kiểm chứng; một kết quả hoặc số liệu có thể được dùng làm minh chứng cho nhiều tiêu chí nhưng không được tính trùng cùng một giá trị, tác động.

2. Thành tích được chấm theo thang điểm 100, theo nhóm đăng ký và các tiêu chí sau đây:

a) Thành tựu khoa học xuất sắc: giá trị khoa học, tính mới và sáng tạo 30 điểm; chất lượng, độ tin cậy và sự ghi nhận 25 điểm; mức độ ảnh hưởng, sử dụng hoặc kế thừa 20 điểm; giá trị thực tiễn hoặc giá trị nền tảng 15 điểm; đóng góp phát triển năng lực, nhân lực, hợp tác hoặc vị thế khoa học và công nghệ của Việt Nam 10 điểm;

b) Thành tựu đổi mới sáng tạo xuất sắc: tính mới, sáng tạo và mức độ cải tiến 20 điểm; hiệu quả và độ ổn định khi áp dụng 20 điểm; hiệu quả kinh tế, xã hội hoặc hoạt động 25 điểm; quy mô áp dụng và khả năng nhân rộng 20 điểm; tác động đối với năng suất, chất lượng, môi trường, dịch vụ, quản lý hoặc năng lực cạnh tranh 15 điểm;

c) Thành tựu phát triển công nghệ xuất sắc: tính mới, trình độ và mức độ làm chủ công nghệ 25 điểm; chất lượng, độ tin cậy, độ ổn định và hiệu quả vận hành 25 điểm; hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả hoạt động 20 điểm; khả năng mở rộng, sản xuất, cung ứng, ứng dụng hoặc thương mại hóa 15 điểm; đóng góp nâng cao năng lực và tự chủ công nghệ 15 điểm;

d) Thành tựu chuyển giao, ứng dụng công nghệ xuất sắc: mức độ hoàn thiện, hiệu quả và độ ổn định của hoạt động chuyển giao, tiếp nhận, ứng dụng 20 điểm; hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả hoạt động tại bên tiếp nhận 25 điểm; quy mô và mức độ nhân rộng 20 điểm; mức độ cải thiện năng suất, chất lượng, chi phí, hiệu quả hoặc năng lực công nghệ 20 điểm; tính bền vững và tác động lan tỏa 15 điểm.

3. Phiếu chấm điểm hợp lệ phải chấm đủ các tiêu chí, không vượt điểm tối đa, có nhận xét và dẫn mã tài liệu minh chứng. Điểm của hồ sơ là trung bình cộng tổng điểm trên các phiếu hợp lệ của thành viên Hội đồng. Thành tích đạt yêu cầu chuyên môn khi có tổng điểm trung bình từ 85 điểm trở lên và điểm trung bình của từng tiêu chí đạt ít nhất 50% điểm tối đa của tiêu chí đó.

4. Trong từng nhóm thành tích, các hồ sơ của tổ chức, tập thể, cá nhân đạt yêu cầu được xếp theo tổng điểm trung bình từ cao xuống thấp trong từng loại đối tượng để xem xét số lượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này. Trường hợp bằng điểm tại vị trí cuối cùng, lần lượt ưu tiên hồ sơ có số phiếu chấm từ 85 điểm trở lên cao hơn ở tiêu chí/các tiêu chí có số điểm lớn nhất; nếu vẫn bằng điểm thì Chủ tịch Hội đồng quyết định.

5. Tiêu chí được áp dụng phù hợp với bản chất thành tích. Thành tựu khoa học không bắt buộc có doanh thu, thương mại hóa hoặc chuyển giao. Chỉ chấm điểm kết quả, hiệu quả, quy mô và tác động đã phát sinh, có minh chứng; không chấm điểm dự báo, kế hoạch hoặc cam kết chưa thực hiện.

Điều 9. Hội đồng xét chọn đánh giá thành tích khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Căn cứ số lượng hồ sơ đăng ký theo từng nhóm thành tích quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ quyết định thành lập Hội đồng xét chọn tương ứng. Hội đồng xét chọn có 07 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên. Thành viên Hội đồng gồm các nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của thành tích, kết quả được xem xét. Hội đồng có một (01) thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng.

2. Hội đồng xét chọn có trách nhiệm:

a) Đánh giá từng hồ sơ theo tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này;

b) Lập danh sách tổ chức, tập thể, cá nhân được Hội đồng thống nhất lựa chọn để đề xuất vinh danh, tặng thưởng.

3. Trường hợp cần thiết, Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ quyết định việc lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập đối với những hồ sơ có nội dung chuyên môn sâu hoặc thuộc lĩnh vực đặc thù.

4. Thành viên Hội đồng, chuyên gia không được tham gia đánh giá hồ sơ do mình đề cử; hồ sơ của tập thể, tổ chức mà mình là thành viên hoặc đang công tác; hồ sơ có thành tích mà mình tham gia thực hiện hoặc có quyền lợi trực tiếp liên quan; hoặc có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật.

5. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc khách quan, công bằng, độc lập, minh bạch; bảo đảm bảo mật thông tin, tài liệu liên quan đến quá trình xét chọn và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá.

6. Phiên họp Hội đồng được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.

7. Thành viên Hội đồng xét chọn thực hiện nhận xét theo Mẫu VD-04 và đánh giá, cho điểm theo Mẫu VD-05A, VD-05B, VD-05C hoặc VD-05D tương ứng với nhóm thành tích. Tổng điểm đánh giá là 100 điểm. Các nội dung đặc thù theo loại hình nhiệm vụ hoặc hoạt động tại Mẫu VD-02 được sử dụng làm căn cứ làm rõ các tiêu chí tương ứng, không phải là tiêu chí tính điểm độc lập.

8. Khi đánh giá thành tích hình thành từ nhiệm vụ hoặc hoạt động của Quỹ, Hội đồng xem xét kết quả đầu ra, mức độ hoàn thành hoặc vượt yêu cầu đã được xác định, hiệu quả sử dụng nguồn lực, mức độ ứng dụng hoặc phát huy kết quả và tác động thực tế; việc thành tích được hình thành từ nguồn tài trợ, đặt hàng hoặc hỗ trợ của Quỹ không phải là tiêu chí ưu tiên độc lập.

9. Căn cứ kết quả đánh giá, chấm điểm và thảo luận, Hội đồng xét chọn kết luận đối với từng hồ sơ và lập danh sách đề nghị vinh danh, tặng thưởng. Kết quả kiểm phiếu được lập thành biên bản theo Mẫu VD-06 và kết luận của Hội đồng được lập thành biên bản theo Mẫu VD-07.

Điều 10. Trình tự xét chọn, quyết định vinh danh, tặng thưởng và tổ chức vinh danh

1. Quỹ tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Quỹ thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ.

2. Hội đồng xét chọn đánh giá thành tích đối với các hồ sơ hợp lệ theo các tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này; đề xuất danh sách tập thể, tổ chức, cá nhân gắn với thành tích đủ điều kiện đề nghị vinh danh, tặng thưởng.

3. Căn cứ kết quả xét chọn của Hội đồng xét chọn, Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ xem xét, quyết định việc vinh danh, tặng thưởng.

4. Kết quả xét chọn được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ và của Quỹ, trừ nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Việc tổ chức vinh danh, tặng thưởng thực hiện theo Kế hoạch vinh danh, tặng thưởng đã ban hành.

Điều 11. Hủy bỏ, thu hồi quyết định vinh danh, tặng thưởng

1. Quyết định vinh danh, tặng thưởng bị hủy bỏ hoặc thu hồi trong các trường hợp:

a) Hồ sơ, tài liệu, minh chứng được sử dụng để xét chọn bị phát hiện là giả mạo hoặc không trung thực;

b) Thành tích, kết quả được xác định có vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ, liêm chính nghiên cứu hoặc quy định pháp luật khác có liên quan;

c) Kết quả được sử dụng làm căn cứ vinh danh bị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ hoặc kết luận không hợp pháp;

d) Có hành vi gian lận làm ảnh hưởng đến kết quả xét chọn;

đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Khi quyết định vinh danh, tặng thưởng bị hủy bỏ hoặc thu hồi, tổ chức, tập thể, cá nhân có liên quan phải:

a) Hoàn trả Giấy chứng nhận đã được cấp;

b) Hoàn trả tiền thưởng đã nhận;

c) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ quyết định hủy bỏ hoặc thu hồi quyết định vinh danh, tặng thưởng theo quy định tại Điều này.

4. Quỹ không xem xét hồ sơ đề nghị vinh danh, tặng thưởng đối với tổ chức, tập thể, cá nhân chưa hoàn thành các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm kết thúc thời hạn tiếp nhận hồ sơ.

 

Chương III
KINH PHÍ THỰC HIỆN

 

Điều 12. Nguồn kinh phí, nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí

1. Kinh phí thực hiện xét chọn, tổ chức vinh danh, tặng thưởng theo quy định tại Thông tư này được bố trí từ kinh phí quản lý của Quỹ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định số 229/2026/NĐ-CP.

2. Tiền thưởng cho tổ chức, tập thể, cá nhân được vinh danh, tặng thưởng được bố trí từ kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ để thực hiện hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định số 229/2026/NĐ-CP.

3. Mức tặng thưởng, nội dung chi, mức chi tổ chức vinh danh, tặng thưởng quy định tại Điều 13 Thông tư này là căn cứ để lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí tặng thưởng và kinh phí tổ chức vinh danh, tặng thưởng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan; bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, tránh trùng lặp, lãng phí.

Điều 13. Mức tặng thưởng, nội dung chi và mức chi tổ chức vinh danh, tặng thưởng

1. Mức tặng thưởng:

a) Đối với tổ chức: 50.000.000 đồng;

b) Đối với tập thể: 30.000.000 đồng;

c) Đối với cá nhân: 20.000.000 đồng.

2. Nội dung chi tổ chức vinh danh, tặng thưởng:

a) Chi thù lao Hội đồng xét chọn;

b) Chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có);

c) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của Hội đồng xét chọn (thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết khác);

d) Chi thiết kế, làm Giấy chứng nhận vinh danh, biểu trưng và các vật phẩm trực tiếp phục vụ tổ chức Lễ vinh danh;

e) Chi thuê địa điểm, trang thiết bị, phương tiện, nước uống, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, in ấn, công tác phí, chi phí đi lại, lưu trú và các nội dung chi cần thiết khác phục vụ việc tổ chức xét vinh danh, tặng thưởng, tổ chức Lễ vinh danh;

g) Chi thông tin, truyền thông, giới thiệu và quảng bá thành tích, kết quả được vinh danh, tặng thưởng;

3. Mức chi

a) Mức chi thù lao họp Hội đồng xét chọn bằng 01 lần mức chi tối đa đối với từng chức danh tương ứng của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

b) Mức chi phiếu nhận xét, đánh giá hồ sơ của thành viên Hội đồng xét chọn bằng 50% mức chi tối đa đối với phiếu nhận xét, đánh giá của thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.

c) Mức chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập thực hiện theo mức chi đối với chuyên gia tư vấn độc lập phục vụ Hội đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN.

d) Đối với các khoản chi đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức đó.

đ) Đối với các khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức cụ thể, thực hiện theo quy định của pháp luật, quy chế quản lý tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ trong phạm vi dự toán được phê duyệt.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 14. Trách nhiệm của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia

1. Tổ chức thực hiện việc xét chọn, vinh danh, tặng thưởng theo đúng quy định của Thông tư này.

2. Xây dựng Kế hoạch vinh danh, tặng thưởng; tổ chức tiếp nhận, quản lý hồ sơ và bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng, chuyên gia.

3. Công khai Kế hoạch và kết quả xét chọn theo quy định.

4. Bảo đảm việc xét chọn khách quan, công bằng, minh bạch, đúng đối tượng, đúng phạm vi và không trùng lặp với các hình thức khen thưởng, giải thưởng khác theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức vinh danh, tặng thưởng theo kế hoạch.

Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Quỹ trong quá trình tổ chức xét chọn, vinh danh, tặng thưởng và hỗ trợ phát huy giá trị kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Thông tư này.

2. Tổ chức, tập thể, cá nhân tham gia hoạt động vinh danh, tặng thưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, đầy đủ và chính xác của hồ sơ, tài liệu cung cấp.

3. Kịp thời thông báo cho Quỹ khi phát hiện thông tin, tài liệu trong hồ sơ không chính xác hoặc có thay đổi ảnh hưởng đến kết quả xét chọn. Trường hợp có hành vi gian lận, giả mạo hồ sơ hoặc cố ý cung cấp thông tin sai sự thật thì bị hủy bỏ, thu hồi quyết định vinh danh, thu hồi tiền thưởng theo quy định tại Điều 11 Thông tư này và theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (thông qua Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia) để sửa đổi, bổ sung.

3. Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, PC, NAFOSTED.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

Vũ Hải Quân

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định việc vinh danh, tặng thưởng tổ chức, tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×