• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định về điều kiện, tiêu chí, thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 25/06/2026 11:38 (GMT+7)
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 4 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 15/07/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: 15/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

___________
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Số:     /2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày       tháng      năm 2026

Dự thảo 4

 

THÔNG TƯ

Quy định về điều kiện, tiêu chí, thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân

 

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về điều kiện, tiêu chí, thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết thi hành điểm c khoản 2 Điều 6c Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15 về điều kiện, tiêu chí, thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là xét tặng giải thưởng chất lượng).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Hội, Hiệp hội, đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm, tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng (sau đây viết tắt là đơn vị tổ chức xét thưởng);

b) Tổ chức, cá nhân đăng ký để được xét tặng giải thưởng chất lượng (sau đây viết tắt là đơn vị đăng ký xét thưởng);

c) Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Giải thưởng Chất lượng Quốc gia;

b) Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

c) Các giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa do cơ quan quản lý nhà nước tổ chức xét tặng theo quy định tại Luật, Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ hoặc Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

d) Các giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hoá với mục đích thi đua khen thưởng trong nội bộ cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa là hình thức tôn vinh đối với tổ chức, cá nhân sản xuất có sản phẩm, hàng hoá tiêu biểu, đáp ứng các quy định tại Thông tư này nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hiệu quả sản xuất, kinh doanh và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

2. Sản phẩm, hàng hóa tham gia xét tặng giải thưởng chất lượng là sản phẩm, hàng hóa được quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 3 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15.

3. Kế hoạch xét thưởng là tài liệu do đơn vị tổ chức xét thưởng xây dựng để tổ chức triển khai hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng theo quy định của Thông tư này.

4. Hội đồng xét thưởng gồm các cá nhân có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực xét thưởng, do đơn vị tổ chức xét thưởng thành lập để đánh giá  các sản phẩm, hàng hóa tham gia xét tặng giải thưởng chất lượng.

Điều 4. Nguyên tắc xét tặng giải thưởng chất lượng

1. Việc xét tặng giải thưởng chất lượng phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch, khách quan, trung thực, công bằng, không xung đột lợi ích và tuân thủ quy định của pháp luật.

2. Việc xét tặng giải thưởng chất lượng tuân thủ các quy định tại Thông tư này, thực hiện theo kế hoạch xét thưởng, quy chế xét thưởng, các nội dung đã được đơn vị tổ chức xét thưởng công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trước khi tổ chức xét thưởng và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Việc đánh giá sản phẩm, hàng hóa tham dự giải thưởng chất lượng được thực hiện bởi hội đồng xét thưởng.

4. Kết quả xét tặng giải thưởng chất lượng phải được công khai, đầy đủ, chính xác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của Thông tư này.

Điều 5. Khuyến khích tổ chức, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong xét tặng giải thưởng chất lượng

1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm và nguồn lực phù hợp tổ chức xét tặng giải thưởng chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hiệu quả sản xuất, kinh doanh và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

2. Khuyến khích kết hợp xét tặng giải thưởng chất lượng gắn với việc thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3. Khuyến khích đơn vị tổ chức xét thưởng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động tổ chức xét tặng giải thưởng chất lượng nhằm nâng cao tính công khai, minh bạch, khách quan, hiệu quả quản lý và khả năng truy xuất thông tin. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số được thực hiện trong các hoạt động tiếp nhận, xử lý, quản lý hồ sơ và dữ liệu; đánh giá, xét thưởng; công khai thông tin; quản lý, lưu trữ hồ sơ, kết quả xét thưởng và các nội dung khác có liên quan đến hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng.

 

Chương II

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

 

Điều 6. Điều kiện đối với đơn vị tổ chức xét thưởng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Đơn vị tổ chức xét thưởng đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đối với tổ chức:

a) Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;

b) Có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành, nghề hoạt động phù hợp với lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa, khoa học và công nghệ, xúc tiến thương mại hoặc lĩnh vực liên quan đến nội dung giải thưởng.

2. Đối với cá nhân:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;

b) Có tài khoản thanh toán mang tên cá nhân để phục vụ việc quản lý, tiếp nhận và sử dụng kinh phí tổ chức xét thưởng theo quy định của pháp luật.

3. Có nguồn lực tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết khác để tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng theo Kế hoạch xét thưởng và Quy chế xét thưởng đã ban hành.

Trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để tổ chức xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đơn vị tổ chức xét thưởng tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định về quản lý tài chính hiện hành.

4. Kế hoạch xét thưởng

a) Đơn vị tổ chức xét thưởng xây dựng và ban hành Kế hoạch xét thưởng trước khi tổ chức xét tặng giải thưởng chất lượng. Kế hoạch xét thưởng là căn cứ để tổ chức triển khai hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng, thực hiện công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng và là căn cứ để giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng.

b) Kế hoạch xét thưởng bao gồm các nội dung sau:

- Tên giải thưởng, mục đích tổ chức xét thưởng;

- Phạm vi, lĩnh vực và đối tượng tham gia xét thưởng;

- Dự kiến thời gian, địa điểm, chu kỳ và hình thức tổ chức xét thưởng;

- Phương án triển khai các hoạt động tiếp nhận hồ sơ, đánh giá, xét thưởng và công bố kết quả;

- Dự kiến thành phần hội đồng xét thưởng; bộ phận giúp việc hội đồng xét thưởng (nếu có);

- Nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và nguồn kinh phí xét thưởng và phương án bảo đảm thực hiện;

- Các nội dung khác có liên quan.

5. Quy chế xét thưởng

a) Đơn vị tổ chức xét thưởng ban hành Quy chế xét thưởng và công khai Quy chế xét thưởng trước khi tổ chức xét tặng giải thưởng chất lượng.

b) Quy chế xét thưởng là căn cứ để tổ chức, cá nhân tham gia giải thưởng thực hiện đăng ký, tham gia xét thưởng và để hội đồng xét thưởng thực hiện việc đánh giá xét thưởng.

c) Quy chế xét thưởng bao gồm các nội dung sau:

- Tên giải thưởng, mục đích, ý nghĩa và phạm vi xét thưởng;

- Đối tượng, điều kiện tham gia xét thưởng;

- Hồ sơ đăng ký tham gia xét thưởng;

- Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xét thưởng;

- Tiêu chí xét thưởng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;

- Quy định về hội đồng xét thưởng, bao gồm thành phần, năng lực đối với thành viên hội đồng xét thưởng, bộ phận giúp việc hội đồng xét thưởng (nếu có), nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của hội đồng xét thưởng, bộ phận giúp việc hội đồng xét thưởng (nếu có) và trình tự, thủ tục đánh giá xét thưởng. Hội đồng xét thưởng chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá.

- Có biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích đối với thành viên hội đồng xét thưởng, chuyên gia đánh giá và các cá nhân tham gia hoạt động xét thưởng nhằm bảo đảm tính khách quan, công bằng trong quá trình xét thưởng

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đăng ký xét thưởng;

- Các trường hợp hủy bỏ, thu hồi kết quả xét thưởng;

- Các nội dung khác có liên quan (nếu có).

Điều 7. Tiêu chí xét tặng giải thưởng chất lượng

1. Thông tư này quy định khung tiêu chí chung làm căn cứ để đơn vị tổ chức xét thưởng xây dựng tiêu chí cụ thể đối với giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Đơn vị tổ chức xét thưởng xây dựng tiêu chí cụ thể, bảo đảm phù hợp với khung tiêu chí quy định tại Điều này và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Khung tiêu chí xét tặng giải thưởng chất lượng bao gồm các nhóm tiêu chí cơ bản sau đây:

a) Nhóm tiêu chí về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, bao gồm mức độ phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các đặc tính kỹ thuật chủ yếu, độ an toàn, độ tin cậy, các đặc tính vượt trội của sản phẩm, hàng hóa so với ngành hoặc các tổ chức, doanh nghiệp khác có sản phẩm, hàng hóa tương tự;

b) Nhóm tiêu chí về hệ thống quản lý, bao gồm việc thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến các hệ thống quản lý phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế hoặc quy định tương đương theo quy định của pháp luật;

c) Nhóm tiêu chí về ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, và truy xuất nguồn gốc;

d) Nhóm tiêu chí về hiệu quả sản xuất, kinh doanh;

đ) Nhóm tiêu chí về trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường;

e) Nhóm tiêu chí về khách hàng và thị trường;

g) Các tiêu chí khác (nếu có) phù hợp với đặc thù của giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3. Tiêu chí cụ thể do đơn vị tổ chức xét thưởng xây dựng, đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với khung tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này và đặc thù của sản phẩm, hàng hóa, lĩnh vực xét thưởng;

b) Xác định rõ nội dung, phạm vi, phương pháp đánh giá và tiêu chí có thể đo lường, đánh giá, kiểm chứng và tài liệu chứng minh (nếu có). Trong trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp: kết quả đánh giá sự phù hợp được cấp bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật, trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày đăng ký tham gia xét thưởng;

c) Bảo đảm tính khách quan, minh bạch, công bằng và áp dụng thống nhất đối với các đối tượng tham gia xét thưởng;

d) Không trái với quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật có liên quan; không sử dụng tiêu chí, phương pháp đánh giá hoặc hình thức thể hiện có khả năng gây hiểu sai về bản chất, giá trị hoặc mức độ bảo đảm chất lượng của giải thưởng.

Điều 8. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân và sản phẩm, hàng hóa đăng ký xét thưởng

1. Đơn vị đăng ký xét thưởng đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tổ chức đăng ký xét thưởng: Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với cá nhân đăng ký xét thưởng: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

c) Trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm đăng ký xét thưởng, không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa; không đang trong quá trình bị cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, điều tra, xem xét xử lý vi phạm hoặc bị đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

d) Có hồ sơ đăng ký tham gia xét tặng giải thưởng chất lượng theo quy định của đơn vị tổ chức xét thưởng.

2. Sản phẩm, hàng hóa đăng ký xét thưởng đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các quy định pháp luật có liên quan và có tài liệu minh chứng phù hợp;

b) Không thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa bị cấm sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

c) Không đang trong quá trình bị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.       

3. Đơn vị đăng ký xét thưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ đăng ký xét thưởng.

 

Chương III

CÔNG BỐ HOẠT ĐỘNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

 

Điều 9. Công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng

1. Chậm nhất 30 ngày trước ngày bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia xét tặng giải thưởng chất lượng, đơn vị tổ chức xét thưởng phải thực hiện công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định tại Thông tư này.

Trường hợp có thay đổi liên quan đến nội dung đã công bố, đơn vị tổ chức xét thưởng phải thực hiện công bố lại trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chậm nhất 10 ngày làm việc trước khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia xét tặng giải thưởng chất lượng.

2. Nội dung công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng bảo đảm đầy đủ, chính xác các thông tin cơ bản của giải thưởng theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thông tin công bố được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và được hệ thống xác nhận bằng mã số công bố để phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và giám sát theo quy định của pháp luật.

4. Đơn vị tổ chức xét thưởng thực hiện công bố có trách nhiệm bảo đảm tính trung thực, chính xác và đầy đủ của nội dung công bố và lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan.

Điều 10. Hồ sơ, trình tự công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng

1. Hồ sơ công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng bao gồm:

a) Bản công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Kế hoạch xét thưởng;

c) Quy chế xét thưởng.

2. Trình tự công bố hoạt động xét tặng giải thưởng được thực hiện theo các bước sau đây:

a) Bước 1. Đơn vị tổ chức xét thưởng lập hồ sơ công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Đơn vị tổ chức xét thưởng ký xác nhận vào bản công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng, kế hoạch xét thưởng, quy chế xét thưởng.

b) Bước 2. Đơn vị tổ chức xét thưởng thực hiện thông báo công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nhận mã số xác nhận đã hoàn thành thông báo công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, đơn vị tổ chức xét thưởng thông báo công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính, cá nhân đăng ký thường trú. Cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ có nhiệm vụ cập nhật thông báo công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

3. Việc công bố lại hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 11. Gỡ bỏ thông tin công khai hoặc cập nhật trạng thái không còn đáp ứng yêu cầu đối với thông tin công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng và xử lý kết quả xét tặng giải thưởng chất lượng

1. Đơn vị tổ chức xét thưởng bị gỡ bỏ thông tin công khai hoặc cập nhật trạng thái không còn đáp ứng yêu cầu đối với thông tin công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong các trường hợp sau:

a) Hồ sơ, nội dung công bố của đơn vị tổ chức xét thưởng chứa đựng thông tin không trung thực, thiếu chính xác hoặc không đầy đủ, trực tiếp xâm phạm đến tính khách quan, minh bạch của hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng;

b) Đơn vị tổ chức xét thưởng không tuân thủ các nội dung, phạm vi theo quy định tại Thông tư này;

c) Đơn vị tổ chức xét thưởng thực hiện hoạt động xét tặng không phù hợp với nội dung đã công bố, không thực hiện đúng quy chế xét thưởng đã công bố hoặc có dấu hiệu làm sai lệch bản chất kết quả xét tặng;

d) Có kết luận hoặc văn bản xác định của cơ quan có thẩm quyền về hành vi gian lận hoặc can thiệp trái pháp luật trong hoạt động xét thưởng;

đ) Đơn vị tổ chức xét thưởng không thực hiện thủ tục công bố lại khi có sự thay đổi các nội dung đã công bố theo quy định tại Thông tư này;

e) Không chấp hành, cản trở hoặc từ chối thực hiện yêu cầu kiểm tra, thanh tra, hậu kiểm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

g) Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật liên quan.

2. Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao yêu cầu đơn vị tổ chức xét thưởng thu hồi, hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần kết quả xét tặng giải thưởng chất lượng; công khai thông tin thu hồi, hủy bỏ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao yêu cầu đơn vị tổ chức xét thưởng báo cáo giải trình trước khi gỡ bỏ thông tin công khai hoặc cập nhật trạng thái không còn đáp ứng yêu cầu đối với thông tin công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

            3. Đơn vị tổ chức xét thưởng chỉ được công bố lại hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sau khi đã khắc phục đầy đủ vi phạm, đáp ứng yêu cầu quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, hoàn trả chi phí (nếu có) cho tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng theo quy định của pháp luật.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 12. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước

1.  Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia là cơ quan đầu mối, giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này, có nhiệm vụ:

a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng do cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao tổ chức thực hiện;

b) Theo dõi, tổng hợp tình hình tổ chức và xét tặng giải thưởng chất lượng theo quy định tại Thông tư này;

c) Quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, trong đó có dữ liệu về hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Quản lý, hướng dẫn và thực hiện tiếp nhận hồ sơ, cập nhật thông báo công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng, gỡ bỏ thông tin công khai hoặc cập nhật trạng thái không còn đáp ứng yêu cầu đối với thông tin công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng của đơn vị tổ chức xét thưởng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, yêu cầu đơn vị tổ chức xét thưởng thu hồi, hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần kết quả xét tặng giải thưởng chất lượng theo quy định tại Thông tư này;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện kiểm tra hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng của đơn vị tổ chức xét thưởng đặt địa chỉ trụ sở chính, cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn và xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

 Điều 13. Quyền và trách nhiệm của đơn vị tổ chức xét thưởng

1. Quyền của đơn vị tổ chức xét thưởng

a) Được công bố, giới thiệu thông tin về giải thưởng chất lượng; tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng theo kế hoạch xét thưởng và quy chế xét thưởng đã công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

b) Được thu và sử dụng chi phí đăng ký tham gia xét tặng giải thưởng chất lượng (nếu có) theo quy chế xét thưởng đã công bố; được huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực hợp pháp để tổ chức xét thưởng theo quy định của pháp luật;

c) Quyết định tặng giải thưởng đối với tổ chức, cá nhân và sản phẩm, hàng hóa đạt giải thưởng theo quy chế xét thưởng đã công bố;

d) Quyết định việc tạm đình chỉ, thu hồi, hủy bỏ hoặc phục hồi hiệu lực quyết định tặng giải thưởng trong các trường hợp theo quy chế xét thưởng, quy định tại Thông tư này hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của đơn vị tổ chức xét thưởng

a) Thực hiện công bố và công bố lại hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này;

b) Bảo đảm tính khách quan, công bằng, minh bạch, chính xác và trung thực trong quá trình xét thưởng; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xét thưởng;

c) Tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng theo quy định tại Thông tư này, theo kế hoạch xét thưởng, quy chế xét thưởng và các nội dung đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

d) Trường hợp bị gỡ bỏ thông tin công bố hoặc bị cập nhật trạng thái không còn đáp ứng yêu cầu đối với thông tin công bố hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: đơn vị tổ chức xét thưởng không được sử dụng mã số công bố, tên gọi giải thưởng, biểu trưng (logo), giấy chứng nhận hoặc các hình thức nhận diện khác của giải thưởng để quảng bá, mời tham gia, xét tặng hoặc trao giải thưởng;

đ) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

 e) Báo cáo đột xuất về hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Công bố công khai kết quả xét tặng giải thưởng chất lượng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hoạt động xét thưởng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, bao gồm các thông tin: tên giải thưởng, thời gian tổ chức xét thưởng, danh sách tổ chức, cá nhân và sản phẩm, hàng hóa đạt giải;

g) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ kết quả xét tặng giải thưởng chất lượng, công khai thông tin thu hồi hoặc hủy bỏ kết quả trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

h) Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng, bao gồm hồ sơ công bố, hồ sơ đăng ký xét thưởng, hồ sơ đánh giá, kết quả xét thưởng và các tài liệu có liên quan khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày công bố kết quả xét thưởng;

i) Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị liên quan đến hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng theo quy định của pháp luật;

k) Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí tổ chức xét thưởng công khai, minh bạch, đúng mục đích và theo quy định của pháp luật;

l) Bảo mật thông tin, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và các thông tin khác của tổ chức, cá nhân tham gia xét tặng giải thưởng chất lượng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc được tổ chức, cá nhân đó đồng ý bằng văn bản.

Điều 14. Quyền và trách nhiệm của đơn vị đăng ký xét thưởng

1. Quyền của đơn vị đăng ký xét thưởng

a) Được cung cấp đầy đủ thông tin về giải thưởng và các quy định liên quan đến giải thưởng;

b) Được đăng ký tham gia xét tặng giải thưởng chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này và kế hoạch xét thưởng, quy chế xét thưởng của đơn vị tổ chức xét thưởng;

c) Được sử dụng thông tin và biểu trưng giải thưởng (nếu có) sau khi đạt giải để quảng bá sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị tổ chức xét thưởng;

d) Khiếu nại, kiến nghị về kết quả xét thưởng hoặc các vấn đề phát sinh trong quá trình xét thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của đơn vị đăng ký xét thưởng

a) Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hóa tham gia giải thưởng. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;

b) Thực hiện các quy định của Thông tư này và kế hoạch xét thưởng, quy chế xét thưởng của đơn vị tổ chức xét thưởng;

c) Nộp chi phí đăng ký để được xét tặng giải thưởng chất lượng theo quy định của đơn vị tổ chức xét thưởng (nếu có);

d) Việc thông tin, tuyên truyền, quảng cáo hoặc sử dụng biểu trưng, biểu tượng của giải thưởng đối với sản phẩm, hàng hoá được giải thưởng phải phù hợp với nội dung của giải thưởng, ghi rõ năm đạt giải thưởng và không được gây sự hiểu lầm đối với các sản phẩm, hàng hoá khác không được tặng giải thưởng;

đ) Trường hợp kết quả xét thưởng của tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa đạt giải bị thu hồi, hủy bỏ: tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chấm dứt việc sử dụng mọi thông tin, danh hiệu, biểu trưng của giải thưởng trong sản xuất, kinh doanh và quảng bá kể từ ngày quyết định hoặc thông báo từ đơn vị tổ chức xét thưởng có hiệu lực.

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2026.

2. Các Thông tư, quy định dưới đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 06/2009/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về điều kiện, thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng.

b) Điều 3 Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.

c) Điều 10 và Phần B Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

Các hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng đã được cấp Giấy xác nhận đăng ký hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2009/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về điều kiện, thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

1. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:                                            

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan TW của các tổ chức chính trị - xã hội;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT Bộ;
- Lưu: VT, TĐC (100b)

BỘ TRƯỞNG

 




 

 

 

 

Phụ lục

 BẢN CÔNG BỐ HOẠT ĐỘNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

(Kèm theo Thông tư số .....  /2026/TT-BKHCN ngày ......tháng…. năm 2026                 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

____________________
 

BẢN CÔNG BỐ HOẠT ĐỘNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

 

Số: ..........................................................

 

Tên tổ chức, cá nhân: ..................................................................................

Địa chỉ: ........................................................................................................

Điện thoại: ................................. Fax: ..........................................................

E-mail: .........................................................................................................

 

CÔNG BỐ

 

Hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng của tổ chức, cá nhân với các nội dung sau:

1. Tên giải thưởng:

......................................................................................................................

2. Mục tiêu, ý nghĩa của giải thưởng:

.......................................................................................................................

3. Phạm vi và đối tượng xét tặng:

.......................................................................................................................

4. Sản phẩm, hàng hóa hoặc lĩnh vực được xét tặng:

.......................................................................................................................

5. Tiêu chí, phương pháp đánh giá và thang điểm:

......................................................................................................................

6. Trình tự, thủ tục xét tặng giải thưởng:

......................................................................................................................

 

7. Hội đồng xét thưởng:

Thành phần: .................................................................................................

Nguyên tắc hoạt động: ................................................................................

8. Thời gian, địa điểm tổ chức:

.......................................................................................................................

9. Biểu trưng (logo), giấy chứng nhận, cúp hoặc các hình thức nhận diện khác của giải thưởng:

.......................................................................................................................

10. Thông tin bổ sung (nếu có):

.......................................................................................................................

…… (Tên tổ chức, cá nhân) cam kết: nội dung công bố là đầy đủ, trung thực, chính xác, đáp ứng theo quy định tại Thông tư số …../2026/TT-BKHCN và quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng phù hợp với các nội dung đã công bố và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng./.

 

………, ngày …… tháng …… năm ……

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

 

 

 

 

Dự thảo Thông tư quy định về điều kiện, tiêu chí, thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×