- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân cho nhà máy điện hạt nhân
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 09/07/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục An toàn bức xạ và hạt nhân | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 26/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: /2026/TT-BKHCN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân sử dụng công nghệ lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 316/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân sử dụng công nghệ lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 316/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân sử dụng công nghệ lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ, bao gồm:
Các nội dung chung:
a) Khoản 4 Điều 4 về nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu.
b) Khoản 8 Điều 7 về hoạt động giám sát đối với nhà máy điện hạt nhân.
c) Khoản 7 Điều 9 về yêu cầu phân tích an toàn, nội dung báo cáo phân tích an toàn (Chương VI)
d) Khoản 4 Điều 10 về hệ thống quản lý chất lượng.
Khảo sát, đánh giá địa điểm:
đ) Khoản 4 Điều 49 về yêu cầu an toàn đối với khảo sát, đánh giá địa điểm đối với nhà máy điện hạt nhân sử dụng công nghệ lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ.
Thiết kế:
e) Khoản 2 Điều 50 về yêu cầu an toàn đối với thiết kế nhà máy điện hạt nhân sử dụng công nghệ lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ.
Xây dựng:
g) Khoản 6 Điều 52 về yêu cầu an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân đối với việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân sử dụng công nghệ lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ.
Vận hành thử:
h) Khoản 5 Điều 30, khoản 8 Điều 31, khoản 9 Điều 32 và khoản 3 Điều 53 về yêu cầu an toàn đối với vận hành thử nhà máy điện hạt nhân; nội dung chương trình vận hành thử; nội dung báo cáo kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân và báo cáo kết quả vận hành thử tổ máy điện hạt nhân;
i) Khoản 8 Điều 31 về trình tự thủ tục điều chỉnh chương trình vận hành thử;
k) Khoản 9 Điều 32 và khoản 6 Điều 33 về trình tự, thủ tục thu hồi, sửa đổi, gia hạn giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, tạm đình chỉ hoạt động vận hành thử và cho phép tiếp tục vận hành thử tổ máy điện hạt nhân
Vận hành:
l) Khoản 7 Điều 36 và khoản 3 Điều 53 về yêu cầu an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân đối với vận hành nhà máy điện hạt nhân
m) Khoản 7 Điều 36, khoản 5 Điều 38, khoản 4 Điều 40 và khoản 4 Điều 42 về nội dung các thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân; hệ thống quan trắc phóng xạ môi trường đối với nhà máy điện hạt nhân; nội dung báo cáo tổng thể 10 năm; nâng cấp, cải tạo nhà máy điện hạt nhân.
n) Khoản 7 Điều 36 và khoản 4 Điều 42 về trình tự thủ tục thu hồi, sửa đổi, gia hạn giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân; trình tự, thủ tục chấp thuận nâng cấp, cải tạo quan trọng về an toàn nhà máy điện hạt nhân.
Chấm dứt hoạt động:
o) Khoản 4, khoản 9 Điều 44, khoản 4 Điều 54 về nội dung kế hoạch chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân; yêu cầu an toàn đối với chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân; nội dung báo cáo đánh giá an toàn giai đoạn chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân
p) Khoản 9 Điều 44, khoản 4 Điều 46 và khoản 3 Điều 47 về trình tự, thủ tục phê duyệt, điều chỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân; trình tự, thủ tục sửa đổi giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân; trình tự, thủ tục tạm dừng, tạm đình chỉ và cho phép tiếp tục tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân; trình tự, thủ tục công nhận nhà máy điện hạt nhân chấm dứt hoạt động.
2. Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật và thủ tục hành chính được áp dụng cho nhà máy điện hạt nhân sử dụng công nghệ lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ.
Điều 2.Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế có liên quan đến phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Thông tư này.
Điều 3.Nguyên tắc áp dụng
Các quy định về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân được quy định tại Thông tư này được áp dụng cho đối tượng nhà máy điện hạt nhân sử dụng công nghệ lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ. Trường hợp có sự khác nhau giữa Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ: Quy định về an toàn hạt nhân đối với địa điểm, thiết kế, xây dựng và phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân và Thông tư này thì áp dụng quy định tại Thông tư này.
Điều 4.Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. An toàn thụ động (passive safety) là khả năng thực hiện chức năng an toàn chỉ dựa vào các lực tự nhiên (đối lưu, trọng lực, áp suất tích lũy) mà không cần điện năng hoặc can thiệp người vận hành.
2. Cấp phép thiết kế chuẩn (fleet licensing / generic design assessment - GDA/SDA) là quy trình phê duyệt thiết kế gốc một lần, áp dụng cho các mô-đun có cùng thiết kế.
3. Cấp phép theo chuỗi (serial licensing) là cơ chế cấp phép áp dụng cho các mô-đun SMR có cùng thiết kế tiêu chuẩn, theo đó kết quả thẩm định, phê duyệt đối với mô-đun đầu tiên được sử dụng làm cơ sở cho việc cấp phép các mô-đun tiếp theo, kèm theo phạm vi thẩm định thu gọn tương xứng với những khác biệt được xác định.
4. Cấu hình nhà máy nhiều mô-đun là cấu hình NMĐHN SMR gồm hai mô-đun lò phản ứng trở lên tại cùng một địa điểm, có thể được xây dựng, đưa vào vận hành hoặc dừng vận hành ở các thời điểm khác nhau.
5. Chế tạo ngoài địa điểm (off-site fabrication) là hoạt động chế tạo mô-đun, cấu kiện hoặc HMHTBP được thực hiện tại nhà máy chế tạo nằm ngoài địa điểm xây dựng NMĐHN SMR, kể cả tại nước ngoài.
6. Chế tạo trước (long-lead manufacturing) là việc khởi công chế tạo những HMHTBP có thời gian sản xuất dài trước khi cấp Giấy phép xây dựng nhằm bảo đảm tiến độ tổng thể của dự án.
7. Danh mục công việc còn lại (punch list) là danh sách các công việc xây dựng, lắp đặt chưa hoàn thành hoặc cần hiệu chỉnh ở thời điểm bàn giao hệ thống hoặc mô-đun sang giai đoạn vận hành thử, kèm kế hoạch xử lý và tiêu chí chấp nhận.
8. Đấu nối “cắm và chạy” (plug-and-play) là phương pháp đấu nối mô-đun vào hệ thống tại địa điểm bằng các giao diện cơ khí và điện đã được chuẩn hóa, kiểm tra tại xưởng, giảm thiểu khối lượng công việc hàn, kiểm tra không phá hủy và thử nghiệm tại địa điểm.
9. Địa điểm là khu vực địa lý dự kiến xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
10. Điểm chứng kiến (witness point) là bước mà bên có thẩm quyền được thông báo trước để tham gia chứng kiến nhưng hoạt động vẫn được tiếp tục nếu bên có thẩm quyền không có mặt.
11. Điểm dừng (hold point) là bước trong quy trình chế tạo, lắp đặt hoặc thử nghiệm mà hoạt động không được chuyển sang bước tiếp theo cho đến khi bên có thẩm quyền hoặc bên được ủy quyền kiểm tra, chứng kiến và chấp thuận bằng văn bản.
12. Điểm dừng pháp quy là điểm dừng bắt buộc mà chủ đầu tư chỉ được chuyển sang bước tiếp theo sau khi Cục An toàn bức xạ và hạt nhân (sau đây gọi là Cục ATBXHN) kiểm tra, chấp thuận bằng văn bản.
13. Hạng mục, hệ thống, cấu trúc và bộ phận (sau đây gọi là HMHTBP) là tập hợp các cấu trúc, hệ thống, bộ phận và thiết bị của NMĐHN SMR, được phân loại an toàn theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN. HMHTBP loại an toàn 1 là HMHTBP có chức năng an toàn quan trọng nhất, hư hỏng có thể dẫn đến phát tán phóng xạ đáng kể; HMHTBP loại an toàn 2 là HMHTBP hỗ trợ chức năng an toàn của HMHTBP loại an toàn 1.
14. Hồ sơ kết thúc chế tạo (manufacturing dossier) là tập hợp tài liệu do nhà chế tạo lập khi hoàn thành chế tạo mỗi mô-đun hoặc HMHTBP, gồm bản vẽ chế tạo, hồ sơ vật liệu, kết quả kiểm tra không phá hủy, kết quả FAT, hồ sơ không phù hợp và hành động khắc phục.
15. Hồ sơ như đã xây dựng (as-built) là tập hợp bản vẽ, tài liệu phản ánh trạng thái thực tế của HMHTBP sau khi hoàn thành xây dựng, lắp đặt, bao gồm mọi thay đổi đã được phê duyệt so với thiết kế ban đầu.
16. Kế hoạch kiểm tra và thử nghiệm (Inspection and Test Plan - sau đây gọi là ITP) là tài liệu quy định trình tự, điểm dừng, điểm chứng kiến, phương pháp, tiêu chí chấp nhận và trách nhiệm của các bên trong hoạt động kiểm tra, thử nghiệm HMHTBP ở từng giai đoạn.
17. Kinh nghiệm vận hành (Operating Experience Feedback - sau đây gọi là OEF) là cơ chế thu thập, phân tích và áp dụng bài học kinh nghiệm từ các sự kiện, hoạt động đã xảy ra trong quá trình chế tạo, xây dựng, vận hành của NMĐHN trong và ngoài nước.
18. Kiểm soát vật chất lạ (Foreign Material Exclusion - sau đây gọi là FME) là tập hợp các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm ngăn ngừa vật chất lạ rơi vào hoặc bị bỏ quên trong các hệ thống, bộ phận, kết cấu của NMĐHN SMR trong quá trình chế tạo, vận chuyển, lưu kho và lắp đặt.
19. Lân cận địa điểm là khu vực địa lý có bán kính không nhỏ hơn 2 km tính từ địa điểm dự kiến xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
20. Lò phản ứng mô-đun nhỏ (sau đây gọi là SMR - Small Modular Reactor) là lò phản ứng hạt nhân có công suất điện thiết kế không vượt quá 300 MW cho mỗi mô-đun, được thiết kế theo cách thức có thể chế tạo sẵn một phần hoặc toàn bộ tại nhà máy chế tạo và vận chuyển đến địa điểm để lắp đặt, tổ hợp.
21. Mô-đun là một khối thiết bị hoặc kết cấu được thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thử nghiệm thành một đơn vị độc lập tại nhà máy chế tạo, sau đó được vận chuyển đến địa điểm để lắp đặt và đấu nối với các mô-đun, hệ thống khác. Mô-đun lò phản ứng là mô-đun chứa vùng hoạt và các hạng mục quan trọng về an toàn liên quan trực tiếp.
22. Nhà máy điện hạt nhân sử dụng công nghệ lò phản ứng mô-đun nhỏ (sau đây gọi là NMĐHN SMR) là nhà máy điện hạt nhân có một hoặc nhiều mô-đun lò phản ứng SMR được bố trí tại cùng một địa điểm, có thể dùng chung một số hạng mục, hệ thống phụ trợ.
23. Nhà máy nhiều mô-đun (multi-module plant) là nhà máy điện hạt nhân có từ hai mô-đun lò trở lên trên cùng địa điểm.
24. Phân tích khác biệt (gap analysis) là việc so sánh, phân tích chính thức giữa thiết kế tiêu chuẩn của SMR và phương án triển khai tại địa điểm cụ thể ở Việt Nam nhằm xác định các khác biệt về điều kiện địa điểm, nguy hại bên ngoài, hạ tầng và quy định pháp luật, kèm đánh giá tác động an toàn và các hiệu chỉnh cần thiết.
25. Quản lý cấu hình (configuration management) là quy trình có hệ thống nhằm bảo đảm sự nhất quán giữa yêu cầu thiết kế, tài liệu thiết kế, cấu hình vật lý và tài liệu vận hành của HMHTBP trong suốt vòng đời NMĐHN SMR.
26. Thiết kế tích hợp (integral design) là thiết kế đặt các bộ phận sơ cấp (bộ sinh hơi, bơm, bộ điều áp) bên trong thùng áp lực lò phản ứng.
27. Thiết kế tiêu chuẩn (reference design) là thiết kế SMR được nhà cung cấp công nghệ phát triển, được áp dụng lặp lại cho nhiều địa điểm khác nhau và thông thường đã được cơ quan pháp quy hạt nhân nước xuất xứ hoặc nước thứ ba phê duyệt.
28. Thẩm tra và xác nhận (Verification and Validation - sau đây gọi là V&V) là quy trình kiểm tra chính thức nhằm chứng minh một phương pháp, công nghệ, vật liệu hoặc thiết bị đáp ứng được yêu cầu thiết kế (verification) và phù hợp với mục đích sử dụng thực tế (validation).
29. Thời gian thụ động (grace period) là khoảng thời gian lò phản ứng duy trì trạng thái an toàn sau sự cố mà không cần bất kỳ can thiệp nào.
30. Thử nghiệm tại xưởng (Factory Acceptance Test - sau đây gọi là FAT) là hoạt động kiểm tra, thử nghiệm mô-đun hoặc HMHTBP tại nhà máy chế tạo trước khi vận chuyển đến địa điểm, nhằm xác nhận sự phù hợp với thiết kế và tiêu chí chấp nhận.
31. Thử nghiệm tại địa điểm (Site Acceptance Test - sau đây gọi là SAT) là hoạt động kiểm tra, thử nghiệm mô-đun hoặc HMHTBP sau khi lắp đặt tại địa điểm, nhằm xác nhận sự phù hợp với thiết kế và các tiêu chí chấp nhận sau lắp đặt.
32. Tiểu vùng là khu vực địa lý có bán kính không nhỏ hơn 10 km tính từ địa điểm dự kiến xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
33. Vùng là khu vực địa lý có bán kính khoảng 100 km tính từ địa điểm dự kiến xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
Điều 5.Hệ thống quản lý chất lượng
-
-
-
-
-
Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng đối với tổ chức tham gia hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân sử dụng công nghệ SMR thực hiện theo quy định tại Chương VI của Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về an toàn hạt nhân đối với địa điểm, thiết kế, xây dựng và phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân và các yêu cầu quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 điều này.
-
-
-
-
2. Yêu cầu đối với giai đoạn thiết kế và chế tạo mô-đun:
a) Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, phải thiết lập và duy trì việc tiêu chuẩn hóa thiết kế, kiểm soát sai khác giữa các mô-đun và bảo đảm tính nhất quán của các giải pháp thiết kế có liên quan đến an toàn;
b) Phải thiết lập và thực hiện cơ chế quản lý chuỗi cung ứng phù hợp với mô hình chế tạo theo mô-đun, bảo đảm kiểm soát chất lượng và khả năng truy xuất nguồn gốc và duy trì năng lực giám sát, đánh giá của chủ đầu tư đối với các tổ chức tham gia thiết kế, chế tạo, vận chuyển, lưu giữ và lắp đặt mô-đun;
c) Đối với các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng đối với an toàn được chế tạo ngoài địa điểm, tổ chức phải bảo đảm việc kiểm soát chất lượng tương đương với điều kiện tại địa điểm; thực hiện giám sát, kiểm tra và xác nhận phù hợp đối với cơ sở chế tạo và các hoạt động thử nghiệm liên quan;
d) Phải kiểm soát các thay đổi trong thiết kế và chế tạo mô-đun, bao gồm cả các thay đổi phát sinh trong quá trình chế tạo ngoài địa điểm, bảo đảm đánh giá đầy đủ ảnh hưởng đến an toàn, duy trì tính nhất quán của thiết kế, cấu hình và quy trình chế tạo giữa các mô-đun cùng thiết kế.
3. Yêu cầu đối với giai đoạn xây dựng, lắp đặt và tích hợp mô-đun:
a) Hệ thống quản lý chất lượng phải bảo đảm kiểm soát việc vận chuyển, lưu kho, bảo quản, lắp đặt và tích hợp các mô-đun tại địa điểm, bao gồm việc duy trì chất lượng của các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng đối với an toàn trong suốt quá trình này;
b) Phải thiết lập và duy trì quản lý cấu hình nhằm bảo đảm tính nhất quán giữa thiết kế, chế tạo, vận chuyển và lắp đặt, đặc biệt đối với các mô-đun được chế tạo ngoài địa điểm; kiểm soát các giao diện kỹ thuật giữa các mô-đun và giữa mô-đun với các hệ thống dùng chung và giữa các tổ chức tham gia thực hiện dự án.
c) Đối với các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng đối với an toàn được vận chuyển từ cơ sở chế tạo đến địa điểm, tổ chức phải thiết lập và thực hiện các biện pháp kiểm soát nhằm bảo đảm duy trì chất lượng, bao gồm kiểm soát điều kiện vận chuyển, bảo vệ khỏi các tác động bất lợi và xác minh tình trạng trước khi lắp đặt.
d) Đối với thiết bị, mô-đun và vật tư được sản xuất tại nước ngoài, chủ đầu tư và nhà thầu phải tuân thủ đồng thời quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
đ) Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, hệ thống quản lý chất lượng phải bảo đảm kiểm soát các hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận hành thử, vận hành và bảo dưỡng được thực hiện đồng thời tại các mô-đun khác nhau nhằm không ảnh hưởng bất lợi đến an toàn của các mô-đun đang vận hành.
4. Yêu cầu đối với giai đoạn vận hành thử và vận hành:
a) Việc sử dụng kết quả vận hành thử của mô-đun đầu tiên cho các mô-đun tiếp theo phải được đánh giá, chứng minh và phê duyệt trên cơ sở xem xét tính tương đồng về thiết kế, điều kiện vận hành và các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn;
b) Phải xem xét và đánh giá ảnh hưởng của việc đưa thêm mô-đun vào vận hành đối với các mô-đun và hệ thống hiện hữu, đặc biệt là các hệ thống dùng chung và các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng đối với an toàn;
c) Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, phải thiết lập và thực hiện chương trình vận hành thử và vận hành theo từng mô-đun, đồng thời bảo đảm kiểm soát việc tích hợp, phối hợp và tương tác giữa các mô-đun và các hệ thống dùng chung;
d) Phải thiết lập tiêu chí chấp nhận và phương pháp đánh giá đối với các hoạt động vận hành thử, bảo đảm các kết quả được xem xét đầy đủ trước khi đưa mô-đun vào vận hành hoặc chuyển sang giai đoạn tiếp theo;
đ) Phải thiết lập và thực hiện cơ chế quản lý các sai lệch, không phù hợp phát sinh trong quá trình vận hành thử và vận hành, bao gồm việc đánh giá ảnh hưởng và áp dụng biện pháp khắc phục phù hợp nhằm bảo đảm an toàn;
e) Phải thiết lập và duy trì việc thu thập, đánh giá, chia sẻ và áp dụng kinh nghiệm từ thiết kế, chế tạo, xây dựng, vận hành thử và vận hành giữa các mô-đun nhằm hỗ trợ việc triển khai các mô-đun tiếp theo và cải tiến liên tục.
5. Yêu cầu đối với giai đoạn chấm dứt hoạt động:
a) Phải xác định và thực hiện phương án chấm dứt hoạt động phù hợp với đặc điểm thiết kế mô-đun, bao gồm tháo dỡ tại địa điểm hoặc tháo dỡ sau khi di chuyển mô-đun ra khỏi địa điểm;
b) Trường hợp mô-đun được di chuyển ra khỏi địa điểm để tháo dỡ, phải thiết lập và thực hiện các biện pháp kiểm soát nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lưu giữ tạm thời và xử lý tiếp theo, bao gồm kiểm soát tình trạng của các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng đối với an toàn;
c) Phải bảo đảm duy trì và sử dụng các hồ sơ cấu hình, hồ sơ thiết kế, hồ sơ chế tạo, hồ sơ vận hành và hồ sơ bức xạ trong suốt vòng đời nhà máy, bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc phục vụ công tác vận hành, quản lý lão hóa và chấm dứt hoạt động;
d) Phải thiết lập và thực hiện cơ chế quản lý, phân loại và xử lý các chất thải phát sinh từ hoạt động chấm dứt hoạt động, bao gồm cả các chất thải phát sinh từ tháo dỡ mô-đun tại địa điểm và ngoài địa điểm.
Chương II
YÊU CẦU AN TOÀN ĐỐI VỚI KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐỊA ĐIỂM
Điều 1.Yêu cầu đối với khảo sát, đánh giá địa điểm
1. Việc khảo sát, đánh giá địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân sử dụng công nghệ lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ được thực hiện theo quy định tại Chương II của Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về an toàn hạt nhân đối với địa điểm, thiết kế, xây dựng và phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 của Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN.
2. Khảo sát, đánh giá và lập bản đồ địa chất - kiến tạo tại khu vực xung quanh địa điểm ở tỷ lệ 1:200.000 trong phạm vi bán kính 100 km, tỷ lệ từ 1:25.000 đến 1:10.000 trong phạm vi bán kính 10 km và tỷ lệ 1:5.000 và lớn hơn trong phạm vi bán kính 2 km tính từ địa điểm.
3. Xác định phạm vi khu vực xung quanh địa điểm cần nghiên cứu đối với từng nguy hại bên ngoài do tự nhiên và con người gây ra. Xem xét cả cấp độ của nguy hại và khoảng cách từ nguồn nguy hại đến địa điểm. Quy mô khu vực xung quanh địa điểm cần nghiên cứu bảo đảm đủ rộng và bao quát để đánh giá các nguy hại như sóng thần và núi lửa; đối với các nội dung về địa chấn, đứt gãy hoạt động và tác hại phóng xạ, phạm vi nghiên cứu có thể xem xét tới 100 km tính từ địa điểm.
4. Việc khảo sát, đánh giá địa điểm đối với nhà máy điện hạt nhân sử dụng công nghệ lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ được thực hiện theo cách tiếp cận phân cấp phù hợp với công suất, đặc tính công nghệ, mức độ nguy hiểm tiềm tàng, số lượng mô-đun, phương án bố trí nhà máy và các đặc điểm thiết kế có ảnh hưởng đến an toàn.
5. Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, việc khảo sát, đánh giá địa điểm phải xem xét ảnh hưởng tích lũy của các mô-đun, các hệ thống dùng chung, khả năng mở rộng số lượng mô-đun trong tương lai và các hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận hành đồng thời tại cùng địa điểm.
6. Trường hợp nhà máy điện hạt nhân sử dụng công nghệ lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ có các đặc điểm thiết kế đặc thù như bố trí ngầm, bán ngầm, nổi, gần bờ hoặc các cấu hình đặc biệt khác, việc khảo sát, đánh giá địa điểm phải xem xét bổ sung các nguy hại và điều kiện môi trường có liên quan đến các đặc điểm này.
7. Không phải áp dụng các quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này nếu nhà máy điện hạt nhân sử dụng công nghệ lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ có khả năng di động đồng thời không đặt tại một địa điểm cụ thể.
Chương III
YÊU CẦU AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 1.Yêu cầu chung về thiết kế
1. Yêu cầu an toàn đối với thiết kế nhà máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ (sau đây gọi là SMR) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN, đồng thời đáp ứng các nguyên tắc sau:
a) Tận dụng tối đa các đặc tính an toàn cố hữu và các đặc tính nội tại của công nghệ nhằm ngăn ngừa sự cố và giảm thiểu hậu quả bức xạ;
b) Ưu tiên sử dụng hệ thống an toàn thụ động để thực hiện các chức năng an toàn cơ bản; trường hợp sử dụng kết hợp hệ thống chủ động và thụ động phải chứng minh tính tối ưu, độ tin cậy và khả năng thực hiện chức năng an toàn trong toàn bộ vòng đời nhà máy
c) Bảo đảm khả năng thực hiện các chức năng an toàn cơ bản trong mọi trạng thái vận hành và điều kiện sự cố ;
d) Chứng minh an toàn thông qua phân tích, thử nghiệm và đánh giá độc lập có kiểm chứng khi áp dụng công nghệ mới, đặc tính an toàn mới hoặc cấu hình chưa được xác nhận bởi kinh nghiệm vận hành tương đương; đánh giá đầy đủ các yếu tố bất định liên quan đến các giả thiết thiết kế, mô hình phân tích và các luận chứng an toàn đối với thiết kế lần đầu được triển khai;
2. Trường hợp một yêu cầu kỹ thuật cụ thể quy định tại Thông tư này không thể áp dụng trực tiếp hoặc việc áp dụng trực tiếp tạo ra yêu cầu không phù hợp do đặc thù thiết kế của lò phản ứng mô-đun nhỏ, tổ chức thiết kế có thể đề nghị áp dụng giải pháp kỹ thuật thay thế tương đương, với điều kiện:
a) Nộp cho Bộ KH&CN báo cáo phân tích kỹ thuật chứng minh giải pháp thay thế đáp ứng mức độ an toàn tương đương hoặc cao hơn so với yêu cầu gốc, bao gồm kết quả tính toán, mô phỏng, thử nghiệm hoặc bằng chứng từ kinh nghiệm vận hành thực tế;
b) Được Bộ KH&CN xem xét và chấp thuận bằng văn bản trước khi áp dụng;
c) Điều kiện áp dụng giải pháp thay thế và các ràng buộc kèm theo được ghi nhận trong Báo cáo phân tích an toàn và trong hồ sơ cấp phép.
Điều 2.Bảo vệ theo chiều sâu
1. Thiết kế SMR phải thực hiện đầy đủ các cấp độ bảo vệ theo chiều sâu theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN.
2. Đối với cấu hình nhiều mô-đun, thiết kế phải xác định rõ phạm vi áp dụng từng cấp độ bảo vệ theo chiều sâu ở cấp mô-đun và cấp nhà máy, bảo đảm không có khoảng trống và không có sự chồng chéo bất hợp lý giữa hai cấp. Đồng thời phải xác định ngưỡng sự cố tại một mô-đun dẫn tới yêu cầu khởi động hành động bảo vệ bổ sung ở các mô-đun liền kề, ngăn ngừa lan truyền sự cố giữa các mô-đun;
3. Thiết kế phải xem xét ảnh hưởng của các hệ thống dùng chung, các nguy hại bên trong, nguy hại bên ngoài và các sự kiện có khả năng ảnh hưởng đồng thời đến nhiều mô-đun nhằm bảo đảm duy trì hiệu quả của các cấp độ bảo vệ theo chiều sâu trong mọi trạng thái vận hành và điều kiện sự cố.
Điều 3.An toàn thụ động, đặc tính an toàn cố hữu và thiết kế mô-đun hóa
1. Thiết kế SMR phải tuân thủ các yêu cầu về hệ thống an toàn quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN. Đối với hệ thống an toàn thụ động được bố trí thay thế hoặc bổ sung cho hệ thống an toàn chủ động, phải đáp ứng thêm các yêu cầu quy định tại khoản 2, 3 Điều này. Việc áp dụng các đặc tính an toàn cố hữu, hệ thống an toàn thụ động hoặc các giải pháp thiết kế tiên tiến không được làm suy giảm yêu cầu thực hiện đầy đủ các cấp độ bảo vệ theo chiều sâu và phải chứng minh tính độc lập hợp lý giữa các cấp độ này.
2. Tổ chức thiết kế phải xác định và chứng minh thời gian thời gian thụ động trên cơ sở phân tích an toàn đã được kiểm chứng bằng thực nghiệm; các giả thiết và điều kiện áp dụng của thời gian này phải được xác định rõ trong cơ sở thiết kế và hồ sơ phân tích an toàn.
3. Tổ chức thiết kế phải cung cấp bằng chứng kiểm chứng về hiệu quả của hệ thống an toàn thụ động, bao gồm:
a) Thực nghiệm tại mô hình có tỷ lệ đại diện kết hợp với chương trình tính toán đã được kiểm chứng, nhằm xác nhận cơ chế vận hành của hệ thống trong toàn dải điều kiện quan tâm;
b) Phân tích định lượng độ bất định để đánh giá ảnh hưởng của các thông số bất định đến hiệu quả của hệ thống, đặc biệt trong điều kiện lực dẫn động nhỏ hoặc các điều kiện biên bất lợi;
c) Đánh giá suy giảm hiệu quả theo thời gian, ảnh hưởng của lão hoá và các điều kiện môi trường vận hành; xây dựng chương trình kiểm tra, bảo dưỡng và giám sát phù hợp;
d) Chứng minh rằng các đặc tính an toàn cố hữu và hệ thống an toàn thụ động được sử dụng trong thiết kế có thể thực hiện các chức năng an toàn đã được quy định và không làm suy giảm việc thực hiện nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu.
4. Trường hợp thiết kế kết hợp hệ thống an toàn chủ động và hệ thống an toàn thụ động, phải quy định rõ thứ tự ưu tiên và điều kiện chuyển đổi, bảo đảm tính độc lập chức năng và vật lý giữa hai loại hệ thống để tránh sai hỏng cùng nguyên nhân.
5. Đối với thiết kế mô-đun hóa, thiết kế phải bảo đảm việc chế tạo, lưu kho, vận chuyển, lắp đặt và tích hợp mô-đun không làm suy giảm chất lượng và phân loại an toàn của các cấu trúc, hệ thống và thành phần quan trọng; thiết kế phải xem xét và đánh giá các tác động cơ học, nhiệt, môi trường và các điều kiện bất lợi khác có thể phát sinh trong các giai đoạn này.
Điều 4.Cấu hình nhiều mô-đun và hệ thống dùng chung
1. Trường hợp có nhiều mô-đun lò phản ứng trên cùng địa điểm, thiết kế phải bảo đảm sự cố hoạt động bảo dưỡng, vận hành thử hoặc thay đổi trạng thái tại một mô-đun không gây tác động tiêu cực đến mức độ an toàn của các mô-đun còn lại.
2. Phân loại hệ thống dùng chung:
a) Hệ thống không quan trọng về an toàn: được phép dùng chung giữa các mô-đun;
b) Hệ thống quan trọng về an toàn: được phép dùng chung nếu tổ chức thiết kế chứng minh bằng phân tích an toàn rằng sự cố hoặc bảo dưỡng tại một mô-đun không làm suy giảm chức năng của hệ thống đối với các mô-đun còn lại;
c) Hệ thống an toàn: không được dùng chung giữa các mô-đun, trừ khi tổ chức thiết kế chứng minh được rằng cấu hình dùng chung không làm suy giảm tính độc lập bảo vệ theo chiều sâu.
3. Tổ chức thiết kế phải thực hiện phân tích sai hỏng cùng nguyên nhân cho tất cả các hệ thống dùng chung và chứng minh rằng không có nguy cơ mất đồng thời khả năng thực hiện chức năng an toàn của nhiều mô-đun; đồng thời phải xem xét các sự kiện có khả năng ảnh hưởng đồng thời đến nhiều mô-đun và các hệ thống dùng chung.
4. Bố trí mặt bằng nhiều mô-đun phải bảo đảm tách biệt vật lý đủ giữa các mô-đun để ngăn ngừa lan truyền hỏa hoạn, ngập lụt nội bộ và hư hỏng cơ học; phân tích an toàn phải bao gồm đánh giá đồng thời các hiểm họa bên trong và bên ngoài có khả năng ảnh hưởng đến tất cả các mô-đun trên địa điểm, kể cả trường hợp nhiều mô-đun ở các trạng thái vận hành khác nhau.
5. Trong cấu hình nhiều mô-đun, phòng điều khiển chính có thể được dùng chung, với điều kiện:
a) Giao diện người-máy bảo đảm người vận hành có thể theo dõi và kiểm soát từng mô-đun một cách độc lập;
b) Phân tích yếu tố con người chứng minh không có nguy cơ nhầm lẫn tác động giữa các mô-đun trong tình huống bình thường và bất thường;
c) Có trạm dừng lò dự phòng độc lập cho từng mô-đun hoặc nhóm mô-đun;
Điều 5.Hệ thống giam giữ vật liệu phóng xạ
1. Thiết kế phải bảo đảm chức năng giam giữ vật liệu phóng xạ trong mọi trạng thái vận hành và điều kiện sự cố, thông qua một hệ thống gồm nhiều rào cản vật lý độc lập phù hợp với đặc tính công nghệ của lò phản ứng
2. Tổ chức thiết kế phải xác định và chứng minh vai trò, chức năng và mức độ đóng góp của từng cấu trúc, hệ thống, thành phần thực hiện chức năng giam giữ vật liệu phóng xạ.
3. Trường hợp nhiên liệu tồn tại ở dạng lỏng hoặc áp dụng công nghệ không sử dụng các rào cản truyền thống của lò nước nhẹ, tổ chức thiết kế phải xác định và biện minh các tiêu chí chấp nhận thay thế phù hợp dựa trên đặc tính công nghệ điều kiện nhiệt-vật lý, cơ chế lưu giữ sản phẩm phân hạch và giới hạn phát tán phóng xạ; các tiêu chí này phải được chứng minh bằng phân tích an toàn và dữ liệu hỗ trợ phù hợp.
4. Kết cấu hoặc hệ thống thực hiện chức năng giam giữ vật liệu phóng xạ phải được thiết kế để bảo vệ các cấu trúc, hệ thống và thành phần quan trọng trước nguy hại bên trong và bên ngoài, đồng thời bảo đảm chức năng che chắn bức xạ trong mọi trạng thái vận hành.
5. Đối với các thiết kế áp dụng giải pháp giam giữ vật liệu phóng xạ khác với kết cấu giam giữ truyền thống, tổ chức thiết kế phải chứng minh thông qua phân tích an toàn, bao gồm phân tích nguồn phát thải phóng xạ phù hợp với công nghệ được lựa chọn, bảo đảm không xảy ra phát thải sớm hoặc phát thải lớn có thể dẫn đến hậu quả bức xạ không chấp nhận được đối với công chúng và môi trường.
Điều 6.Kiểm soát phản ứng hạt nhân, dừng lò an toàn và tải nhiệt dư
1. Kiểm soát phản ứng hạt nhân, dừng lò an toàn và tải nhiệt dư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN.
2. Trường hợp thiết kế sử dụng cơ chế dừng lò hoặc trạng thái an toàn cuối khác với lò phản ứng truyền thống tổ chức thiết kế phải1:
a) Định nghĩa rõ trạng thái an toàn cuối của thiết kế và chứng minh trạng thái đó đáp ứng mục tiêu an toàn tương đương với trạng thái dừng lò truyền thống;
b) Chứng minh rằng ít nhất hai phương tiện độc lập và đa dạng để đạt và duy trì trạng thái an toàn cuối đã được tích hợp trong thiết kế;
c) Chứng minh khả năng duy trì trạng thái an toàn cuối trong khoảng thời gian cần thiết mà không phụ thuộc vào một cơ chế, một hệ thống hoặc một nguồn năng lượng đơn lẻ.
3. Đối với lò phản ứng sử dụng nhiên liệu lỏng hoặc muối nóng chảy làm nhiên liệu và chất tải nhiệt đồng thời, tổ chức thiết kế phải phân tích và chứng minh kiểm soát phản ứng hạt nhân trong điều kiện lưu thông nhiên liệu và điều kiện thay đổi thành phần hóa học của nhiên liệu, dịch chuyển nhiên liệu trong hệ thống và các trạng thái vận hành hoặc sự cố có thể ảnh hưởng đến phân bố nhiên liệu.
4. Đối với hệ thống tải nhiệt dư, ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, thiết kế phải:
a) Tận dụng đặc tính quán tính nhiệt lớn và công suất riêng nhỏ của SMR để kéo dài thời gian thụ động;
b) Bảo đảm hệ thống tải nhiệt dư thụ động hoạt động tin cậy trong điều kiện mất điện lưới và mất tất cả nguồn điện dự phòng; đánh giá các bất định và điều kiện biên bất lợi có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện chức năng tải nhiệt dư;
c) Trường hợp SMR sử dụng chất tải nhiệt có đặc tính vật lý-hóa học đặc thù (bao gồm kim loại lỏng, muối nóng chảy hoặc khí) chứng minh hệ thống tải nhiệt dư phù hợp với đặc tính đó, bao gồm nguy cơ đông đặc, ăn mòn, cháy hoặc phản ứng hóa học với không khí hay hơi nước; d) Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, phải xem xét khả năng xảy ra đồng thời nhu cầu tải nhiệt dư tại nhiều mô-đun và chứng minh rằng các hệ thống liên quan vẫn có khả năng thực hiện đầy đủ chức năng an toàn trong các trường hợp này.
Điều 7.Sự cố trong cơ sở thiết kế và điều kiện mở rộng thiết kế
1. Thiết kế phải được xây dựng trên cơ sở các yêu cầu sau đây:
a) Thiết kế phải được xây dựng trên cơ sở danh mục sự kiện khởi phát giả định đặc thù cho công nghệ SMR, được xác định bằng phương pháp có hệ thống, trong đó phải bao gồm cả các sự kiện khởi phát giả định ảnh hưởng đồng thời đến nhiều hoặc tất cả các mô-đun và các sự kiện phát sinh từ hệ thống dùng chung;
b) Thiết kế có thể loại trừ một số sự kiện khởi phát giả định nếu cấu hình thiết kế vật lý loại trừ được sự kiện đó; việc loại trừ chỉ được chấp nhận khi có lập luận kỹ thuật đầy đủ chứng minh tính không thể xảy ra về mặt thực tế, và được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận theo khoản 2 Điều 8 Thông tư này;
c) Đối với cấu hình nhiều mô-đun, thiết kế phải xét đến các kịch bản điều kiện mở rộng thiết kế xảy ra đồng thời tại nhiều mô-đun do sai hỏng cùng nguyên nhân, bao gồm tai nạn địa điểm mở rộng và sai hỏng cùng nguyên nhân của thiết bị dùng chung; thiết kế phải bảo đảm có các biện pháp, tiêu chí và phương tiện hỗ trợ cho việc xây dựng hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng ở cấp độ toàn nhà máy;
d) Việc lựa chọn các điều kiện mở rộng thiết kế phải được giải trình và biện minh trên cơ sở phân tích an toàn phù hợp với đặc tính công nghệ; việc sử dụng kết quả phân tích xác suất chỉ mang tính bổ trợ và không được sử dụng làm cơ sở duy nhất để loại bỏ các sự kiện có tần suất thấp nhưng có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
2. Thiết kế SMR phải được chứng minh bằng phân tích an toàn tất định và xác suất, phù hợp với quy định về phân tích an toàn đối với nhà máy điện hạt nhân, trong đó bao quát đầy đủ các đặc trưng thiết kế đặc thù của SMR, cấu hình nhiều mô-đun và các hiện tượng đặc thù của công nghệ áp dụng; đối với thiết kế lần đầu được triển khai, phải đánh giá đầy đủ các bất định liên quan đến các giả thiết thiết kế, mô hình phân tích và các hiện tượng vật lý quan trọng đối với an toàn.
3. Thiết kế phải chứng minh rằng khả năng xảy ra phát tán phóng xạ sớm hoặc lớn đã được loại trừ thực tế, phù hợp với mục tiêu an toàn áp dụng cho SMR; cơ sở chứng minh phải dựa trên phân tích an toàn tất định và xác suất, gắn với các đặc tính vật lý cụ thể của thiết kế. Đối với các công nghệ phi lò nước nhẹ, việc chứng minh phải xem xét cơ chế phát tán phóng xạ đặc thù và các nguồn phát thải phóng xạ phù hợp với công nghệ được áp dụng.
Điều 8.Yêu cầu bổ sung đối với lò phản ứng loại đầu tiên triển khai (FOAK)
Đối với SMR thuộc loại lần đầu triển khai tại Việt Nam hoặc chưa có kinh nghiệm vận hành thương mại đủ điển hình trên thế giới, tổ chức thiết kế phải:
1. Xác định và lập kế hoạch giải quyết toàn bộ vấn đề thiết kế chưa được giải quyết, các giả thiết thiết kế cần được xác nhận và dữ liệu còn thiếu trước khi nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng, hoặc xin phép nộp bổ sung theo tiến độ đã cam kết với Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Xác định, đánh giá và quản lý các bất định liên quan đến thiết kế, dữ liệu đầu vào, mô hình tính toán, các hiện tượng vật lý quan trọng đối với an toàn và các đặc tính an toàn được tuyên bố của thiết kế; áp dụng các biện pháp bảo thủ phù hợp trong thiết kế và phân tích an toàn để bù đắp cho các bất định này.
3. Thiết kế phải xác định các vị trí đo lường, điểm đấu nối và các phương tiện theo dõi cần thiết để thu thập dữ liệu vận hành từ mô-đun SMR đầu tiên, , phục vụ xác nhận các giả thiết thiết kế, đánh giá các đặc tính an toàn, cải tiến thiết kế và hỗ trợ cấp phép cho các mô-đun SMR tiếp theo.
4. Tổ chức thiết kế phải xây dựng chương trình theo dõi, đánh giá và phản hồi kinh nghiệm từ quá trình chế tạo, xây dựng, vận hành thử và vận hành mô-đun đầu tiên nhằm xác nhận cơ sở thiết kế và cập nhật các phân tích an toàn khi cần thiết.
Chương IV
YÊU CẦU AN TOÀN ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 1.Nguyên tắc chung và đặc thù áp dụng đối với SMR
1. Yêu cầu an toàn đối với xây dựng nhà máy điện hạt nhân SMR thực hiện theo quy định tại Chương IV và Mục 4 Chương VI Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN, đồng thời đáp ứng các yêu cầu đặc thù quy định tại Chương này.
2. Hoạt động xây dựng SMR phải bảo đảm các hạng mục, hệ thống, cấu trúc và bộ phận (sau đây gọi là HMHTBP) được chế tạo, lắp ráp, lắp đặt và bàn giao đúng ý đồ thiết kế và phân loại an toàn đã được phê duyệt; rủi ro được giảm đến mức thấp hợp lý có thể đạt được theo nguyên lý ALARA quy định tại khoản 26 Điều 3 Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN.
3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về an toàn trong xây dựng. Trách nhiệm này không được chuyển giao hoặc giảm nhẹ khi sử dụng tổng thầu, nhà thầu phụ, nhà cung cấp mô-đun chế tạo sẵn hoặc tổ chức hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài; chủ đầu tư phải duy trì đầy đủ năng lực quản lý, giám sát và đánh giá để kiểm soát các hoạt động được thực hiện bởi các tổ chức tham gia dự án.
4. Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ theo quy định tại khoản 33 Điều 3 Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN trong xây dựng SMR. Mức độ nghiêm ngặt của các biện pháp kiểm soát chất lượng, kiểm tra, thử nghiệm và giám sát được xác định tương xứng với xác suất xảy ra, mức độ hậu quả và mức độ rủi ro của từng HMHTBP; trong đó có tính đến phân loại an toàn của HMHTBP, đặc thù công nghệ SMR, mức độ chế tạo ngoài công trường và rủi ro phát sinh do xây dựng đồng thời nhiều mô-đun trên cùng địa điểm.
5. Đặc thù áp dụng đối với công nghệ SMR:
a) Đối với cấu hình nhà máy nhiều mô-đun, phải đánh giá tương tác an toàn giữa các mô-đun, kể cả trường hợp một mô-đun đang được xây dựng hoặc vận hành thử trong khi mô-đun khác đang vận hành;
b) Phải xác định rõ ranh giới giữa “chế tạo ngoài địa điểm” (off-site factory) và “xây dựng tại địa điểm”, kèm bằng chứng truy xuất nguồn gốc cho từng mô-đun; bảo đảm duy trì quản lý cấu hình và tính nhất quán giữa thiết kế, chế tạo, vận chuyển, lắp đặt và vận hành thử;
c) Đối với SMR có thiết kế tiêu chuẩn (reference design) đã được cơ quan pháp quy nước xuất xứ phê duyệt hoặc áp dụng cơ chế cấp phép theo chuỗi (serial licensing), chủ đầu tư phải nộp báo cáo phân tích khác biệt (gap analysis) giữa thiết kế tiêu chuẩn và phương án triển khai tại Việt Nam, đặc biệt đối với các nguy hại bên ngoài đặc thù của địa điểm;
d) Cho phép chế tạo trước (long-lead manufacturing) các HMHTBP có thời gian sản xuất dài, kể cả trước khi cấp Giấy phép xây dựng, nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân (sau đây gọi là Cục ATBXHN) trước khi khởi công chế tạo và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với phân loại an toàn của HMHTBP;
đ) Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, phải thiết lập các biện pháp kiểm soát hoạt động đồng thời giữa xây dựng, lắp đặt, vận hành thử và vận hành nhằm bảo đảm không ảnh hưởng bất lợi đến an toàn của các mô-đun đang hoạt động;
e) Trường hợp triển khai nhiều mô-đun cùng thiết kế hoặc triển khai theo chuỗi, chủ đầu tư phải thiết lập cơ chế thu thập, đánh giá và áp dụng kinh nghiệm từ các mô-đun đã chế tạo, xây dựng hoặc vận hành nhằm hỗ trợ việc triển khai các mô-đun tiếp theo.
6. Khi phát hiện khuyết tật tại một mô-đun, chủ đầu tư phải đánh giá tác động và kiểm tra tương ứng đối với tất cả mô-đun cùng lô đang chế tạo, lắp đặt hoặc vận hành.
Điều 2.Mức độ sẵn sàng của thiết kế và đánh giá rủi ro trong xây dựng
1. Đối với SMR áp dụng thiết kế tiêu chuẩn, chủ đầu tư phải chứng minh thiết kế tiêu chuẩn đã được hiệu chỉnh đầy đủ theo điều kiện địa điểm Việt Nam, gồm các nguy hại bên ngoài, điều kiện lưới điện, nguồn nước làm mát và các yếu tố đặc thù khác.
2. Việc triển khai song song thiết kế chi tiết và xây dựng (design-construction overlap) chỉ được chấp nhận đối với các HMHTBP không thuộc loại an toàn 1 và phải có quy trình kiểm soát thay đổi bảo đảm các thay đổi phát sinh được phân tích, đánh giá ảnh hưởng đến an toàn và phê duyệt trước khi triển khai tại địa điểm.
3. Kết quả đánh giá rủi ro phải được cập nhật định kỳ và khi có thay đổi đáng kể; được sử dụng làm cơ sở để xác định cấp độ kiểm soát, kế hoạch kiểm tra — thử nghiệm và kế hoạch ứng phó; đồng thời được sử dụng để cập nhật các biện pháp quản lý cấu hình và quản lý thay đổi.
Điều 3.Chế tạo mô-đun và quản lý nhà máy chế tạo
1. Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà máy chế tạo mô-đun, kể cả ở nước ngoài, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với IAEA GSR Part 2 và quy định pháp luật Việt Nam; đồng thời duy trì năng lực giám sát và đánh giá phù hợp đối với các hoạt động được thực hiện bởi nhà chế tạo và các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng.
2. Nhà máy chế tạo phải được chủ đầu tư đánh giá năng lực trước khi ký hợp đồng và đánh giá định kỳ trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng; việc đánh giá phải bao gồm hệ thống quản lý chất lượng, năng lực kỹ thuật, năng lực quản lý chuỗi cung ứng và năng lực kiểm soát thay đổi; kết quả đánh giá được lưu giữ trong hồ sơ chất lượng và sẵn sàng cung cấp cho Cục ATBXHN khi có yêu cầu.
3. Kết thúc chế tạo mỗi mô-đun, nhà chế tạo phải lập hồ sơ kết thúc chế tạo (manufacturing dossier) gồm bản vẽ chế tạo, hồ sơ vật liệu, kết quả kiểm tra không phá hủy, kết quả thử nghiệm tại xưởng (FAT), hồ sơ không phù hợp và hành động khắc phục. Hồ sơ này phải bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc đối với từng cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng đối với an toàn và được lưu giữ trong toàn bộ vòng đời nhà máy.
4. Khi phát hiện khuyết tật, sai lệch hoặc không phù hợp có tính hệ thống tại một mô-đun hoặc một lô sản phẩm, chủ đầu tư và nhà chế tạo phải đánh giá khả năng ảnh hưởng đối với các mô-đun, cấu trúc, hệ thống hoặc bộ phận cùng thiết kế đã được hoặc đang được chế tạo, lắp đặt, vận hành thử hoặc vận hành và thực hiện các biện pháp khắc phục phù hợp.
Điều 4.Bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và lắp đặt mô-đun
1. Sau khi hoàn thành FAT, mô-đun phải được bảo quản trong điều kiện duy trì tính toàn vẹn của kết quả thử nghiệm, bao gồm kiểm soát môi trường, khí trơ (nếu áp dụng), phòng cháy, phòng ngừa ăn mòn và kiểm soát vật chất lạ (foreign material exclusion - FME); phải duy trì khả năng truy xuất nguồn gốc và quản lý cấu hình trong suốt thời gian bảo quản.
2. Vận chuyển mô-đun lò phản ứng phải tuân thủ đầy đủ các quy định về vận chuyển, vận chuyển quá cảnh, nhập khẩu và xuất khẩu vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân.
3. Khi tiếp nhận mô-đun tại địa điểm, chủ đầu tư phải kiểm tra tình trạng vật lý, đối chiếu hồ sơ vận chuyển, đánh giá tính toàn vẹn của kết quả FAT và xác nhận rằng các điều kiện vận chuyển không làm ảnh hưởng đến các chức năng an toàn đã được chứng minh trong thiết kế; sai khác phải được xử lý theo quy trình không phù hợp trước khi đưa vào lưu kho hoặc lắp đặt.
4. Việc lắp đặt cuối tại địa điểm đối với HMHTBP loại an toàn 1 và loại an toàn 2 phải thực hiện trong môi trường có kiểm soát, theo quy trình đã phê duyệt, bởi nhân sự có chứng nhận tay nghề phù hợp; kết quả thử nghiệm tại địa điểm (SAT) phải được lập thành hồ sơ và được đối chiếu với các kết quả thử nghiệm tại nhà máy chế tạo để xác nhận tính nhất quán của mô-đun.
5. Khi sử dụng phương pháp đấu nối “cắm và chạy” (plug-and-play) đặc trưng của công nghệ SMR, chủ đầu tư phải chứng minh tính tương đương về độ tin cậy với phương pháp đấu nối truyền thống thông qua chương trình V&V đã được chấp thuận.
Điều 5.Hoạt động xây dựng tại địa điểm
1. Khi triển khai đồng thời nhiều mô-đun tại cùng địa điểm, chủ đầu tư phải:
a) Lập kế hoạch điều phối thi công, xác định rõ giao diện vật lý và giao diện quản lý giữa các mô-đun;
b) Đánh giá rủi ro tích lũy do thi công song song, gồm rủi ro về nâng hạ, vận chuyển, an toàn bức xạ và an ninh;
c) Bảo đảm việc đưa vào vận hành thử mô-đun đầu tiên không bị ảnh hưởng bất lợi bởi hoạt động xây dựng các mô-đun tiếp theo và ngược lại;
d) Thiết lập các biện pháp kiểm soát hoạt động đồng thời giữa xây dựng, lắp đặt, vận hành thử và vận hành nhằm bảo đảm an toàn cho các mô-đun đang hoạt động và các HMHTBP đang được thi công.
2. Khi phát hiện sai lệch, khuyết tật hoặc không phù hợp có khả năng ảnh hưởng đến các mô-đun cùng thiết kế, chủ đầu tư phải đánh giá phạm vi ảnh hưởng và thực hiện các biện pháp kiểm tra, khắc phục cần thiết đối với các mô-đun liên quan.
Điều 6.Giám sát của Cục An toàn bức xạ hạt nhân (ATBXHN), điểm dừng pháp quy và an ninh trong xây dựng
1. Cục ATBXHN xem xét thiết lập văn phòng giám sát thường trú hoặc bố trí giám sát viên thường trú căn cứ vào mức độ rủi ro, tính mới của công nghệ, quy mô dự án và giai đoạn triển khai dự án. Trường hợp cần thiết Cục ATBXHN có thể cử cán bộ giám sát tại nhà máy chế tạo mô-đun, kể cả ở nước ngoài, thông qua thỏa thuận hợp tác với cơ quan pháp quy nước sở tại. Trong trường hợp chưa có thỏa thuận hợp tác pháp quy, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm thuê tổ chức đánh giá độc lập để thực hiện giám sát FAT tại nước ngoài và cung cấp bằng chứng chứng minh chất lượng đạt yêu cầu.
2. Nội dung giám sát của Cục ATBXHN gồm:
a) Sự phù hợp giữa hoạt động xây dựng với thiết kế đã phê duyệt và điều kiện ghi trong Giấy phép xây dựng;
b) Hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng;
c) Kết quả thử nghiệm tại xưởng (FAT) và tại địa điểm (SAT);
d) Quá trình bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận, lưu kho và lắp đặt mô-đun;
đ) Quản lý chất thải phóng xạ và quan trắc môi trường;
e) Thực hiện văn hóa an toàn;
g) Phối hợp giữa các nhà thầu khi thi công đồng thời nhiều mô-đun;
h) Việc quản lý cấu hình, kiểm soát thay đổi, truy xuất nguồn gốc và quản lý chuỗi cung ứng đối với các HMHTBP quan trọng đối với an toàn.
3. Thẩm quyền Cục ATBXHN:
a) Yêu cầu tạm dừng từng phần hoặc toàn bộ hoạt động xây dựng khi phát hiện sai phạm có khả năng ảnh hưởng đến an toàn;
b) Yêu cầu khắc phục, thẩm tra lại hoặc thử nghiệm bổ sung;
c) Được tiếp cận hồ sơ, cơ sở chế tạo và các thông tin cần thiết trong phạm vi được pháp luật nước sở tại, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận hợp tác cho phép;
d) Tham gia chứng kiến các thử nghiệm quan trọng.
4. Danh mục điểm dừng pháp quy bắt buộc tối thiểu đối với NMĐHN SMR gồm:
a) Trước khi đổ bê tông móng đảo lò phản ứng;
b) Trước khi vận chuyển mô-đun lò phản ứng từ nhà máy chế tạo;
c) Trước khi đặt mô-đun lò phản ứng vào vị trí thiết kế;
d) Trước khi lắp đặt vỏ bao chứa hoặc kết cấu bao chứa thay thế;
đ) Trước khi thử áp lực thủy tĩnh hệ thống làm mát sơ cấp;
e) Trước khi lắp đặt mô-đun đầu tiên của một thiết kế, cấu hình hoặc quy trình chế tạo đã được sửa đổi đáng kể có ảnh hưởng đến an toàn;
g) Trước khi bàn giao hệ thống sang vận hành thử.
5. Chủ đầu tư phải tuân thủ đầy đủ các quy định về đảm bảo an ninh theo quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh cơ sở hạt nhân.
Điều 7.Xác nhận hoàn thành, hồ sơ, báo cáo và bàn giao sang vận hành thử
1. Chủ đầu tư lập kế hoạch xác nhận hoàn thành công việc xây dựng với phiếu kiểm tra, điểm dừng, điểm chứng kiến và tiêu chí chấp nhận; chỉ được chuyển sang bước tiếp theo sau khi đã hoàn thành xác nhận đối với các bước trước đó.
2. Việc bàn giao hệ thống hoặc mô-đun sang vận hành thử phải thực hiện theo trình tự chính thức, có truy xuất, gồm các thành phần tối thiểu sau:
a) Hồ sơ thiết kế và hồ sơ hoàn công;
b) Hồ sơ chế tạo, FAT, vận chuyển và lưu kho;
c) Hồ sơ lắp đặt và SAT;
d) Danh mục công việc còn lại (punch list) và kế hoạch xử lý;
đ) Tiêu chí chấp nhận và điều kiện tiên quyết để thử nghiệm trong giai đoạn vận hành thử;
e) Kết quả đánh giá sự sẵn sàng của mô-đun hoặc hệ thống đối với giai đoạn vận hành thử.
Đối với SMR nhiều mô-đun, bàn giao từng mô-đun phải được thực hiện độc lập, đồng thời đánh giá ảnh hưởng đến các mô-đun còn lại và các hệ thống dùng chung.
3. Báo cáo định kỳ và báo cáo sự kiện:
a) Chủ đầu tư báo cáo định kỳ hằng quý cho Cục ATBXHN về tiến độ xây dựng, kết quả kiểm tra - thử nghiệm, không phù hợp đáng kể, thay đổi thiết kế và các vấn đề an toàn;
b) Sự kiện ảnh hưởng hoặc có khả năng ảnh hưởng đến an toàn, bao gồm rơi vật, hư hỏng HMHTBP loại an toàn 1 hoặc loại an toàn 2, sự cố trong vận chuyển mô-đun, sự kiện an ninh, sự kiện môi trường, phải được báo cáo cho Cục ATBXHN theo thời hạn quy định, kèm phân tích nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
Chương V
YÊU CẦU AN TOÀN ĐỐI VỚI VẬN HÀNH THỬ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 1.Mục tiêu, phạm vi và yêu cầu đối với vận hành thử2
1. Việc vận hành thử nhằm chứng minh nhà máy điện hạt nhân đã được xây dựng đáp ứng các yêu cầu thiết kế và các yêu cầu an toàn được quy định trong báo cáo phân tích an toàn và trong các điều kiện của giấy phép. Để đạt được mục tiêu này và bảo đảm nhà máy được vận hành an toàn, tin cậy trong tương lai, quá trình vận hành thử bao gồm các hoạt động nhằm các mục đích sau đây:
a) Xác minh rằng các cấu trúc, hệ thống và bộ phận đáp ứng đầy đủ các mục tiêu an toàn thiết kế thông qua các tiêu chí chấp nhận tương ứng;
b) Thu thập dữ liệu nền đối với thiết bị và hệ thống để tham chiếu trong tương lai;
c) Xác nhận tính phù hợp của các quy trình vận hành và quy trình giám sát, kiểm tra định kỳ thông qua các thử nghiệm vận hành thử có điều kiện và hoạt động mang tính đại diện; đồng thời xác nhận các đặc tính an toàn và các chức năng an toàn được tuyên bố trong thiết kế ở mức độ phù hợp với từng giai đoạn vận hành thử;
d) Giúp nhân viên vận hành, bảo trì và kỹ thuật của nhà máy điện hạt nhân làm quen với việc vận hành nhà máy.
2. Phạm vi quá trình vận hành thử bao gồm các hoạt động được thực hiện tại cơ sở chế tạo và tại địa điểm nhà máy điện hạt nhân; kết quả thử nghiệm tại cơ sở chế tạo có thể được sử dụng để hỗ trợ chứng minh việc đáp ứng các yêu cầu thiết kế với điều kiện tính đại diện và khả năng áp dụng của các kết quả này được chứng minh đầy đủ.
3. Các yêu cầu đối với vận hành thử bao gồm:
a) Phải hoàn thành việc rà soát kết quả của các thử nghiệm trong từng giai đoạn trước khi tiếp tục chuyển sang giai đoạn tiếp theo, trừ các tồn tại được đánh giá không ảnh hưởng đến an toàn và đã có biện pháp quản lý được phê duyệt. Việc rà soát phải cho phép đưa ra nhận định về việc chương trình vận hành thử có thể tiếp tục chuyển sang giai đoạn tiếp theo hay không và các giai đoạn tiếp theo có phải được điều chỉnh do kết quả thử nghiệm hoặc do một số thử nghiệm trong giai đoạn chưa được thực hiện hoặc chưa được hoàn thành hay không. Tác động đến an toàn của việc chưa hoàn thành, chưa thực hiện hoặc không thực hiện thử nghiệm phải được đánh giá trước khi tiến hành thử nghiệm tiếp theo;
b) Trước khi bắt đầu các thử nghiệm đạt tới hạn lần đầu, thử nghiệm công suất thấp và thử nghiệm tăng công suất, tất cả các thử nghiệm ở các giai đoạn trước đó phải được hoàn thành. Trường hợp còn tồn tại vấn đề chưa được xử lý, việc chấp nhận chuyển sang giai đoạn tiếp theo chỉ được thực hiện khi vấn đề đó đã được đánh giá về an toàn, xác định biện pháp kiểm soát và quy định thời hạn xử lý trước hoặc trong giai đoạn tiếp theo;
c) Trình tự thử nghiệm phải được xác định trước theo thứ tự dự kiến thực hiện; nếu cần điều chỉnh do tiến độ, kết quả thử nghiệm, điều kiện hỗ trợ hoặc bảo trì thì phải xem xét đầy đủ yếu tố an toàn và được rà soát, thống nhất theo thẩm quyền;
d) Các giá trị đặt của hệ thống an toàn và cảnh báo có liên quan, bao gồm cả các giá trị cài đặt của thiết bị đo phục vụ bảo vệ bức xạ phải được quy định tại các giai đoạn hoặc giai đoạn nhỏ của quá trình vận hành thử một cách phù hợp;
đ) Đối với thiết kế lần đầu được triển khai (FOAK), chương trình vận hành thử phải bao gồm các hoạt động cần thiết để xác nhận các giả thiết thiết kế, các mô hình phân tích và các đặc tính an toàn quan trọng được sử dụng trong hồ sơ cấp phép.
e) Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, chương trình vận hành thử phải xem xét các tương tác giữa các mô-đun, các hệ thống dùng chung và các trạng thái vận hành khác nhau của các mô-đun trong quá trình vận hành thử.
4. Quá trình vận hành thử được chia thành các giai đoạn và giai đoạn nhỏ sau đây nhằm xác minh việc đáp ứng yêu cầu thiết kế, yêu cầu an toàn và các thông số vận hành của các hệ thống quan trọng đối với an toàn:
a) Vận hành thử không có nhiên liệu, gồm:
- Các thử nghiệm trước khi vận hành riêng lẻ đối với hệ thống và bộ phận;
- Các thử nghiệm trước khi vận hành tổng thể đối với các hệ thống;
- Các thử nghiệm tính toàn vẹn kết cấu, các thử nghiệm tỷ lệ rò rỉ tích hợp của boong-ke lò và của hệ thống sơ cấp, hệ thống thứ cấp.
b) Vận hành thử có nhiên liệu, gồm:
- Nạp nhiên liệu lần đầu;
- Các thử nghiệm dưới tới hạn;
- Các thử nghiệm công suất thấp;
- Các thử nghiệm tăng công suất.
5. Đối với các mô-đun tiếp theo có cùng thiết kế, chủ đầu tư có thể đề xuất sử dụng kết quả vận hành thử của mô-đun đầu tiên để giảm phạm vi hoặc khối lượng một số thử nghiệm với điều kiện phải chứng minh tính tương đồng của thiết kế, chế tạo, lắp đặt và điều kiện vận hành. Nội dung đề xuất giảm phạm vi hoặc khối lượng thử nghiệm phải được nêu rõ trong chương trình vận hành thử và kèm theo các tài liệu chứng minh phù hợp trong quá trình đề nghị phê duyệt chương trình vận hành thử, đề nghị cấp giấy phép vận hành thử theo quy định.
Điều 2. Tổ chức và quản lý trong vận hành thử3
1. Trách nhiệm của cơ quan pháp quy và tổ chức vận hành trong vận hành thử:
a) Cơ quan pháp quy có các trách nhiệm chính sau đây:
- Giám sát các hoạt động vận hành thử nhằm bảo đảm nhà máy được xây dựng phù hợp với thiết kế, báo cáo phân tích an toàn và điều kiện được cấp phép của nhà máy, các hệ thống, cấu trúc và bộ phần được lắp đặt đúng như thiết kế; đồng thời bảo đảm chức năng của các hệ thống, thiết bị cũng như trạng thái của toàn bộ nhà máy phù hợp với thiết kế, các yêu cầu an toàn và chứng minh nhà máy điện hạt nhân có thể được vận hành an toàn;
- Rà soát và đánh giá kết quả của các giai đoạn vận hành thử trước khi chuyển sang giai đoạn tiếp theo đối với các giai đoạn hoặc điểm dừng được quy định trong chương trình vận hành thử;
- Rà soát năng lực của bộ máy quản lý của tổ chức vận hành và các cơ chế, bố trí cần thiết để bảo đảm việc chuyển tiếp từ giám sát xây dựng sang giám sát vận hành nhà máy được thực hiện phù hợp;
- Phối hợp chặt chẽ với tổ chức vận hành trong suốt quá trình thực hiện chương trình vận hành thử.
b) Tổ chức vận hành có các trách nhiệm chính sau đây:
- Chịu trách nhiệm tổng thể về an toàn hạt nhân và an toàn bức xạ, cũng như về bảo vệ người lao động và môi trường; bảo đảm việc tổ chức, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá quá trình vận hành thử được tiến hành đúng quy định;
- Trường hợp các hoạt động vận hành thử do nhà thầu thực hiện, tổ chức vận hành phải thiết lập cơ chế rà soát và phê duyệt các hoạt động này ở tất cả các giai đoạn, đồng thời cần xác định các giai đoạn, điểm dừng và mốc tiến độ phù hợp;
- Bảo đảm nhân sự vận hành được tham gia vào các hoạt động vận hành thử càng sớm càng tốt, hình thành và duy trì văn hóa an toàn ngay từ các giai đoạn trước vận hành.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan pháp quy trong suốt quá trình thực hiện chương trình vận hành thử.
2. Hệ thống quản lý vận hành thử:
a) Tổ chức vận hành phải xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý quy định các bố trí về quản lý, thực hiện và đánh giá hoạt động tại nhà máy điện hạt nhân trong quá trình vận hành thử. Hệ thống quản lý phải bao quát tất cả các hoạt động được thực hiện trong giai đoạn vận hành thử hoặc cần thiết cho giai đoạn vận hành thử;
b) Hệ thống quản lý phải được thiết lập trước khi bắt đầu vận hành thử, áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ dựa trên mức độ quan trọng đối với an toàn của từng hạng mục hoặc quá trình;
c) Hệ thống quản lý phải bảo đảm an toàn hạt nhân được xem xét trong toàn bộ hoạt động vận hành thử, không được xem xét tách rời khỏi các yêu cầu về chất lượng, an ninh, môi trường, sức khỏe và hiệu quả kinh tế;
d) Hệ thống quản lý phải bao gồm các nội dung chính sau đây: Kiểm soát tài liệu, hồ sơ, sản phẩm; kiểm soát thiết bị đo lường và thử nghiệm; mua sắm; thông tin liên lạc; quản lý thay đổi tổ chức; quản lý dự án; lập kế hoạch và kiểm soát công việc; đánh giá rủi ro tại nơi làm việc; bảo vệ và an toàn cho nhân sự; kiểm soát và giám sát nhà thầu; thiết kế cấu trúc, hệ thống, bộ phận và quản lý cấu hình; sửa đổi nhà máy và bảo trì; trật tự và vệ sinh; xử lý và lưu giữ các hạng mục; quản lý tồn kho; nhận diện và gắn nhãn các cấu trúc, hệ thống và bộ phận; quản lý nhiên liệu đã qua sử dụng và chất thải phóng xạ; bảo vệ môi trường; sự phối hợp với cơ quan pháp quy; công nghệ thông tin; đào tạo; phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ chống ngập lụt bên trong; kế toán và kiểm soát vật liệu hạt nhân và vật liệu phóng xạ;
đ) Việc phân loại cấu trúc, hệ thống và bộ phận theo mức độ quan trọng đối với an toàn là cơ sở để xác định yêu cầu đối với vận hành thử, phương pháp thử nghiệm, kiểm tra, rà soát, năng lực nhân sự và hồ sơ;
e) Hệ thống quản lý phải bảo đảm việc vận hành thử chứng minh nhà máy đáp ứng các yêu cầu an toàn theo quy định, yêu cầu thiết kế, báo cáo phân tích an toàn, giới hạn và điều kiện vận hành, yêu cầu quản lý nội bộ;
g) Hệ thống quản lý phải thúc đẩy văn hóa an toàn cho tất cả các bên tham gia vận hành thử, bao gồm nhân sự xây dựng, vận hành thử, vận hành, thiết kế, chế tạo, hỗ trợ kỹ thuật và nhà thầu;
h) Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, hệ thống quản lý phải bảo đảm kiểm soát các hoạt động đồng thời giữa xây dựng, vận hành thử, vận hành và bảo trì; quản lý các giao diện giữa các mô-đun và các hệ thống dùng chung;
i) Tổ chức vận hành phải thiết lập quy trình kiểm soát hoạt động vận hành thử tại địa điểm, đồng thời bố trí giám sát và kiểm soát chất lượng đầy đủ; kiểm soát và giám sát độc lập khi cần thiết.
3. Tổ chức thực hiện vận hành thử:
a) Tổ chức vận hành thử phải thiết lập bố trí tổ chức cho vận hành thử để bảo đảm đạt mục tiêu an toàn, sử dụng hiệu quả nhân lực, nguồn lực và phương pháp thực hiện;
b) Các nhóm chính tham gia vận hành thử gồm: nhóm xây dựng, nhóm vận hành thử, nhóm vận hành. Ngoài ra có thể có tổ chức thiết kế, chế tạo, hỗ trợ kỹ thuật cùng tham gia;
c) Tổ chức vận hành thử chịu trách nhiệm tổng thể và cuối cùng, kể cả khi thuê bên khác thực hiện vận hành thử; đồng thời phải điều phối các nhóm, làm việc với cơ quan pháp quy, bảo đảm duy trì đủ nhân sự được đào tạo, có kinh nghiệm, năng lực phù hợp; kiểm soát tài liệu, quản lý cấu hình, thu thập dữ liệu nền và tổ chức ứng phó sự cố;
d) Nhân sự vận hành phải tham gia từ sớm để làm quen với nhà máy, tích lũy kinh nghiệm thực tế và tiếp nhận dần trách nhiệm vận hành, bảo trì, an toàn đối với hệ thống, thiết bị;
đ) Đối với thiết kế lần đầu được triển khai (FOAK), tổ chức vận hành thử phải thiết lập cơ chế thu thập, đánh giá và lưu giữ dữ liệu vận hành thử phục vụ xác nhận các giả thiết thiết kế, mô hình phân tích và các đặc tính an toàn được sử dụng trong hồ sơ cấp phép;
e) Nhóm vận hành thử phải được thành lập đủ sớm và bao gồm các thành phần sau đây:
- Người quản lý vận hành thử có kinh nghiệm và năng lực phù hợp được bổ nhiệm trước khi bắt đầu các hoạt động vận hành thử trong thời gian đủ để thực hiện các bố trí cần thiết cho việc lập tiến độ và tổ chức các đơn vị công việc, kế hoạch công việc và các nguồn lực khác;
- Các đội thử nghiệm để thực hiện các thử nghiệm vận hành thử, bảo đảm lập kế hoạch, thực hiện, phối hợp và theo dõi tiến độ vận hành thử. Số lượng và thành phần của các đội thử nghiệm phải căn cứ vào: số lượng và độ phức tạp của các hệ thống cần được thử nghiệm; các mốc thời gian mục tiêu đã được lập kế hoạch; khối lượng công việc; các kỹ năng cần thiết để thực hiện thử nghiệm; số lượng, độ phức tạp và ý nghĩa an toàn của các hệ thống cần được thử nghiệm.
4. Chức năng và trách nhiệm của các nhóm trong vận hành thử:
a) Trách nhiệm chung: Hoạt động vận hành thử có thể do tổ chức vận hành thử, nhà thầu, tổ chức xây dựng hoặc tổ chức vận hành thực hiện; dù giao cho bên nào, vẫn phải chứng minh nhà máy phù hợp ý đồ thiết kế, được thử nghiệm trong giới hạn thiết kế và đáp ứng yêu cầu an toàn. Tổ chức vận hành thử, với tư cách bên được cấp phép, chịu trách nhiệm làm việc với cơ quan pháp quy;
b) Nhóm xây dựng: phải bảo đảm các cấu trúc, hệ thống và bộ phận được xây dựng và lắp đặt đúng theo thiết kế, các yêu cầu về quản lý chất lượng đã được tuân thủ trong quá trình xây dựng; cung cấp hồ sơ hoàn công, dữ liệu nền, báo cáo thử nghiệm; duy trì kiểm soát cấu hình; bàn giao hệ thống cho nhóm vận hành thử; khắc phục thiếu sót xây dựng/lắp đặt phát hiện trong vận hành thử;
c) Nhóm vận hành thử: phải bảo đảm các cấu trúc, hệ thống và bộ phận được thử nghiệm để bảo đảm rằng nhà máy đã được thiết kế và xây dựng phù hợp và sẵn sàng cho vận hành an toàn; lập, cập nhật và thực hiện chương trình vận hành thử; chuẩn bị quy trình, tài liệu, báo cáo; kiểm tra điều kiện tiên quyết; thực hiện thử nghiệm an toàn; ghi nhận dữ liệu, sai lệch, sự kiện bất thường; kiểm soát hiệu chuẩn, cấu hình, thay đổi tạm thời; lập báo cáo/chứng chỉ thử nghiệm và bàn giao hệ thống cho nhóm vận hành;
d) Nhóm vận hành: cần vận hành các hệ thống và thiết bị phù hợp với các giả định và ý đồ của chương trình vận hành thử, tuân thủ các giới hạn và điều kiện vận hành có liên quan áp dụng cho từng giai đoạn thử nghiệm; tiếp nhận hệ thống khi đáp ứng yêu cầu thiết kế, an toàn và pháp quy; chịu trách nhiệm vận hành, bảo trì, an toàn sau bàn giao; ghi nhận dữ liệu, duy trì kiểm soát cấu hình, cập nhật báo cáo an toàn và thiết lập ứng phó sự cố. Nhóm vận hành cần được thành lập ở các giai đoạn đầu của quá trình xây dựng nhà máy điện hạt nhân để có thời gian làm quen với các cấu trúc, hệ thống và bộ phận của nhà máy, cũng như chuẩn bị cho việc tiếp nhận các chức năng vận hành đối với thiết bị, hệ thống và đối với toàn bộ nhà máy;
đ) Các bên liên quan khác: tổ chức thiết kế, nhà chế tạo, tổ chức hỗ trợ kỹ thuật và nhà thầu phải có trách nhiệm quy định trong hợp đồng; hỗ trợ chuyên môn, cung cấp dữ liệu, đánh giá kết quả thử nghiệm/sai lệch, phân tích sự kiện bất thường và đề xuất sửa đổi thiết kế khi cần.
5. Các cơ chế phối hợp trong vận hành thử:
a) Tổ chức vận hành thử phải quản lý các cơ chế phối hợp trong vận hành thử do vận hành thử diễn ra song song với xây dựng, vận hành và bảo trì; phải xem xét mối quan hệ tương hỗ giữa các thử nghiệm, giữa các hệ thống và giữa các tổ máy trên cùng một địa điểm.
b) Tổ chức vận hành thử phải thiết lập quy trình kiểm soát công việc và thông tin liên lạc rõ ràng giữa các nhóm tham gia vận hành thử, bao quát các công việc chính, bao gồm cả thử nghiệm sau khi hoàn thành công việc; phòng điều khiển phải được thông báo đầy đủ về các công việc đang thực hiện và các thay đổi cấu hình.
c) Cơ chế phối hợp giữa tổ chức xây dựng và tổ chức vận hành thử phải quy định việc bàn giao hệ thống, cô lập phần đã bàn giao với phần đang xây dựng, điều kiện bắt đầu vận hành thử, xử lý hệ thống lắp đặt một phần và thực hiện công việc trên các hệ thống đang thử nghiệm.
d) Cơ chế phối hợp giữa tổ chức vận hành thử và tổ chức vận hành phải làm rõ trách nhiệm bàn giao, quản lý dữ liệu nền, báo cáo thử nghiệm, bản vẽ hoàn công, quy trình vận hành và bảo trì, kiểm soát tiếp cận, quản lý thiết bị tạm thời, bảo vệ bức xạ, quản lý chất thải, tổ chức ứng phó sự cố và lưu giữ hồ sơ phục vụ tháo dỡ sau này.
đ) Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, cơ chế phối hợp phải xem xét ảnh hưởng của việc vận hành thử một mô-đun đối với các mô-đun đang xây dựng, vận hành thử hoặc vận hành và đối với các hệ thống dùng chung.
e) Cơ chế phối hợp với cơ quan pháp quy phải bao gồm việc rà soát, đánh giá, thanh tra trước các bước quan trọng như đưa vật liệu hạt nhân hoặc phóng xạ vào nhà máy, nạp nhiên liệu, đạt tới hạn lần đầu và trước khi cho phép vận hành thường xuyên ở công suất định mức.
6. Bàn giao hệ thống và chuyển giao nhà máy trong vận hành thử:
a) Bàn giao nhà máy là việc chuyển giao trách nhiệm đối với nhà máy, bao gồm cấu trúc, hệ thống, bộ phận, thiết bị, tài liệu và có thể cả nhân sự. Việc bàn giao phải được thực hiện theo quy định và được lập thành hồ sơ. Tùy thuộc vào tổ chức của nhà máy và khuôn khổ bàn giao, có thể thực hiện hai loại chuyển giao: (i) chuyển giao trực tiếp từ nhóm xây dựng sang nhóm vận hành hoặc (ii) chuyển giao từ nhóm xây dựng sang nhóm vận hành thử và cuối cùng sang nhóm vận hành.
b) Phải có quy trình bàn giao nhà máy, trong đó nêu rõ các bước thực hiện, trách nhiệm và thẩm quyền của các bên liên quan.
c) Trước khi đưa vật liệu hạt nhân hoặc vật liệu phóng xạ vào nhà máy, trách nhiệm đối với các hệ thống phải được chuyển giao dần cho nhóm vận hành sau khi các thử nghiệm đã được thực hiện và kết quả được đánh giá là phù hợp.
d) Tài liệu là nội dung trọng yếu của bàn giao, phải được chuyển theo các gói nghiệm thu tương ứng với từng hệ thống trong thời gian hợp lý. Gói nghiệm thu bao gồm: hồ sơ hệ thống; kết quả thử nghiệm; hồ sơ hoàn công; quy trình, báo cáo thử nghiệm, báo cáo sự cố; các sửa đổi tạm thời; giấy phép tiến hành; hồ sơ bảo trì, giám sát, thay đổi thiết kế; danh mục các hạng mục còn tồn tại, chưa xử lý; chứng chỉ, quy trình vận hành, quy trình bảo trì; tài liệu nhà cung cấp, nhà chế tạo.
đ) Tổ chức vận hành phải bố trí nhân sự đủ năng lực để rà soát hồ sơ bàn giao; khi rà soát cần kiểm tra thực địa nhà máy và tổ chức họp giữa các bên liên quan khi cần thiết.
7. Nguồn lực cho vận hành thử:
a) Lãnh đạo cấp cao và tổ chức vận hành phải xác định, lập kế hoạch và cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết cho vận hành thử, bao gồm nhân sự, cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc, thông tin, tri thức, nhà cung cấp, vật tư và nguồn tài chính.
b) Tổ chức vận hành phải lập kế hoạch nhân lực, nâng cao năng lực nhân sự và liên tục đánh giá sự đầy đủ của tổ chức, năng lực của nhân viên trong quá trình vận hành thử; xác định rõ yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm của nhân sự cho từng vị trí công việc.
c) Nguồn lực và năng lực của nhà thầu phải được theo dõi, giám sát có hệ thống. Các nguồn lực kỹ thuật, công cụ, tiện ích và hậu cần cần thiết cho vận hành thử phải được xác định và cung cấp, ví dụ: nước khử khoáng để xúc rửa thiết bị, nguồn điện ổn định cho các hệ thống quan trọng đối với an toàn.
d) Nhân sự tham gia vận hành thử phải có trình độ và kinh nghiệm phù hợp với mức độ trách nhiệm và tầm quan trọng an toàn của công việc, được đào tạo và cấp chứng chỉ phù hợp theo quy định, được đào tạo trên mô phỏng toàn phạm vi về khởi động lò phản ứng, vận hành bình thường, dừng và làm nguội lò, xử lý các chuyển tiếp và điều kiện tai nạn khác nhau.
e) Việc đào tạo nhân sự tham gia vận hành thử phải gắn với văn hóa an toàn và kinh nghiệm thực tế, nếu có sự cố trong vận hành thử thì phải đánh giá lại việc đào tạo, cập nhật kinh nghiệm vào tài liệu hệ thống quản lý chất lượng và nhấn mạnh mục tiêu về chất lượng, an toàn.
8. Đo lường, đánh giá và cải tiến:
a) Hệ thống quản lý vận hành thử phải được đo lường, theo dõi và cải tiến liên tục để bảo đảm hiệu quả.
b) Phải có quy trình quản lý sự không phù hợp, áp dụng khi bộ phận hoặc hệ thống không đáp ứng yêu cầu tính năng, phân tích an toàn hoặc thông số kỹ thuật; đồng thời phải ghi nhận, xử lý và phê duyệt các chấp thuận ngoại lệ, hành động khắc phục và hành động phòng ngừa.
c) Kinh nghiệm từ vận hành thử phải được báo cáo, phân tích và đưa vào cập nhật chương trình đào tạo, chương trình vận hành thử, quy trình vận hành, tài liệu mô phỏng, kiểm soát cấu hình, cũng như xem xét nhu cầu sửa đổi thiết kế và các tài liệu liên quan; đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun hoặc triển khai theo chuỗi, các bài học kinh nghiệm phải được đánh giá và áp dụng cho các mô-đun tiếp theo.
d) Khi chuẩn bị chương trình vận hành thử phải xem xét kinh nghiệm quốc tế, kinh nghiệm của ngành hạt nhân và các ngành khác.
đ) Trong giai đoạn xây dựng, vận hành thử và chuyển sang vận hành, nhà máy phải được giám sát, bảo trì, kiểm tra và thử nghiệm định kỳ đầy đủ để bảo vệ thiết bị, hỗ trợ thử nghiệm và tiếp tục đáp ứng báo cáo phân tích an toàn, giới hạn và điều kiện vận hành.
e) Hồ sơ vận hành và bảo trì trong giai đoạn vận hành thử phải được lưu giữ và chuyển giao cho tổ chức vận hành; việc bảo trì trong vận hành thử phải được mô tả và lập thành tài liệu rõ ràng.
9. Bảo trì trong giai đoạn vận hành thử:
a) Từ giai đoạn xây dựng đến vận hành thử và vận hành chính thức, nhà máy phải được giám sát và bảo trì đầy đủ; phải thực hiện kiểm tra và thử nghiệm định kỳ cần thiết để bảo vệ thiết bị, hỗ trợ giai đoạn thử nghiệm và tiếp tục đáp ứng báo cáo phân tích an toàn, giới hạn và điều kiện vận hành.
b) Phải lưu giữ hồ sơ lịch sử vận hành và bảo trì trong giai đoạn vận hành thử kể từ khi thiết bị của từng hệ thống được cấp điện và vận hành lần đầu và cần có cơ chế chuyển giao các hồ sơ này cho tổ chức vận hành.
c) Tổ chức bảo trì trong giai đoạn vận hành thử phải được mô tả và lập thành tài liệu rõ ràng cho tất cả các bên liên quan.
10. Chuẩn bị sẵn sàng ứng phó sự cố trong vận hành thử:
a) Tổ chức vận hành chịu trách nhiệm bảo đảm có kế hoạch ứng phó sự cố phù hợp trong giai đoạn vận hành thử; các bố trí ứng phó sự cố phải được thiết lập trước khi đưa nhiên liệu hạt nhân vào địa điểm và phải hoàn chỉnh, được thử nghiệm trước khi bắt đầu nạp nhiên liệu.
b) Khi chuẩn bị bố trí ứng phó sự cố trong vận hành thử phải tính đến các nguy cơ còn tồn tại từ hoạt động xây dựng, cũng như trường hợp có nhà máy đang vận hành nằm gần khu vực xây dựng hoặc vận hành thử, để bảo vệ nhân sự xây dựng và nhân sự vận hành thử.
c) Các nguy cơ cục bộ khác cũng phải được xem xét trong việc chuẩn bị ứng phó sự cố; tất cả các bên tham gia chương trình vận hành thử phải được đào tạo phù hợp để ứng phó với sự cố có thể xảy ra tại nhà máy trong giai đoạn vận hành thử.
11. Quản lý các sự kiện bất thường trong vận hành thử:
a) Hoạt động vận hành thử, bao gồm các thử nghiệm vận hành thử, phải được lập kế hoạch và thực hiện trong các giới hạn và điều kiện vận hành được xác định từ báo cáo phân tích an toàn.
b) Đối với từng quy trình thử nghiệm, phải dự kiến trước các hư hỏng có thể xảy ra, các ứng phó và hành động dự phòng cần thiết.
c) Một số cách ứng phó có thể giống với cách xử lý báo động trong vận hành bình thường theo kế hoạch; tuy nhiên, trong một số trường hợp phải quy định hành động riêng do cấu hình nhà máy trong giai đoạn thử nghiệm khác với cấu hình vận hành bình thường.
d) Quy trình thử nghiệm phải xác định rõ các giới hạn vận hành, điều kiện áp dụng cho thử nghiệm và hành động cần thực hiện khi có nguy cơ bị vượt quá các giới hạn và điều kiện.
Điều 3. Chương trình vận hành thử và các giai đoạn, điểm dừng trong vận hành thử
1. Chương trình vận hành thử phải bao quát toàn bộ các điều kiện vận hành của nhà máy theo thiết kế và theo luận chứng an toàn. Kết quả vận hành thử phải được sử dụng để chứng minh nhà máy được xây dựng phù hợp với các giả thiết thiết kế, các đặc tính an toàn được tuyên bố trong hồ sơ cấp phép và các điều kiện của giấy phép. Phải bảo đảm không thực hiện các thử nghiệm vận hành thử có thể đặt nhà máy vào trạng thái chưa được phân tích. Các giai đoạn vận hành thử, mục tiêu thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận phải được quy định sao cho chương trình có thể được kiểm tra và đánh giá.
2. Chương trình vận hành thử phải cung cấp cho tổ chức vận hành và cơ quan pháp quy các công cụ và thủ tục cần thiết để xác định các điểm dừng trước khi chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
3. Chương trình vận hành thử phải được chia thành các giai đoạn, có các điểm dừng và mốc tiến độ phù hợp.
a) Chương trình vận hành thử phải xác định các giai đoạn thử nghiệm chính được quy định cụ thể tại khoản 7 Điều 25 thông tư này, bao gồm:
- Giai đoạn thử nghiệm tiền vận hành;
- Giai đoạn thử nghiệm “lạnh”;
- Giai đoạn thử nghiệm “nóng”;
- Giai đoạn nạp nhiên liệu lần đầu và thử nghiệm dưới tới hạn;
- Giai đoạn thử nghiệm tới hạn lần đầu;
- Giai đoạn thử nghiệm công suất thấp;
- Giai đoạn thử nghiệm tăng công suất.
b) Chương trình vận hành thử phải xác định các điểm dừng, trong đó tối thiều phải bao gồm các điểm dừng sau đây:
- Hoàn thành kiểm tra sau khi lắp đặt mô-đun đã có nhiên liệu;
- Hoàn thành thử nghiệm hệ thống an toàn (không tới hạn), trước khi xem xét tiến hành thử nghiệm tới hạn lần đầu;
- Hoàn thành thử nghiệm đạt tới hạn lần đầu và thử nghiệm vật lý lò, trước khi xem xét nâng công suất;
- Hoàn thành thử nghiệm công suất thấp - trung bình - định mức, trước khi xem xét cấp phép vận hành.
Việc rà soát kết quả thử nghiệm của từng giai đoạn phải được hoàn thành trước khi tiếp tục giai đoạn tiếp theo. Trên cơ sở rà soát, tổ chức vận hành thử phải đưa ra nhận định về việc chương trình vận hành thử có thể chuyển sang giai đoạn tiếp theo hay không, các giai đoạn tiếp theo có được sửa đổi do hệ quả của kết quả thử nghiệm hay không, hoặc do một số thử nghiệm trong giai đoạn chưa được thực hiện, hoặc một số thử nghiệm đã được thực hiện nhưng chưa được hoàn thành. Kết quả của các giai đoạn, điểm dừng phải được báo cáo tới Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trước khi chuyển sang giai đoạn, hoạt động tiếp theo.
4. Chương trình vận hành thử phải bao gồm tất cả các thử nghiệm cần thiết để chứng minh rằng nhà máy đã được xây dựng và lắp đặt đáp ứng các yêu cầu của báo cáo phân tích an toàn và thỏa mãn ý đồ thiết kế để có thể vận hành an toàn phù hợp với các giới hạn và điều kiện vận hành.
5. Các quy trình vận hành và bảo trì phải được xây dựng và áp dụng trong phạm vi có thể thực hiện được như một phần của chương trình vận hành thử với sự tham gia của nhân sự vận hành trong tương lai.
6. Nhân sự vận hành có trình độ phù hợp phải trực tiếp tham gia vào quá trình vận hành thử. Nhân sự vận hành và nhân viên kỹ thuật của nhà máy phải tham gia vào quá trình vận hành thử ở mức độ cần thiết để bảo đảm sự chuẩn bị phù hợp cho giai đoạn vận hành.
7. Chương trình vận hành thử phải đủ toàn diện để cung cấp dữ liệu tham chiếu nhằm đặc trưng hóa các cấu trúc, hệ thống và bộ phận. Đối với thiết kế lần đầu được triển khai, chương trình vận hành thử phải thu thập dữ liệu cần thiết để xác nhận các giả thiết thiết kế, mô hình phân tích và đặc tính an toàn quan trọng. Các dữ liệu tham chiếu này phải được lưu giữ do có ý nghĩa quan trọng đối với việc bảo đảm an toàn của nhà máy và các rà soát an toàn sau này và việc triển khai các mô-đun tiếp theo.
8. Tất cả các chức năng của tổ chức vận hành thử phải được thực hiện tại các giai đoạn thích hợp trong quá trình vận hành thử. Các chức năng này bao gồm việc thực hiện trách nhiệm về quản lý, đào tạo nhân sự, chương trình bảo vệ bức xạ, quản lý chất thải, quản lý hồ sơ, an toàn cháy, bảo vệ thực thể và kế hoạch ứng phó sự cố.
9. Các quy trình vận hành và thử nghiệm phải được kiểm chứng để bảo đảm tính chính xác về kỹ thuật và xác nhận khả năng áp dụng với thiết bị và hệ thống điều khiển đã lắp đặt. Việc kiểm chứng và xác nhận khả năng sử dụng phải được thực hiện để đảm bảo khả năng áp dụng và chất lượng của các quy trình và phải thực hiện trước các hoạt động xử lý nhiên liệu tại địa điểm trong phạm vi có thể. Quá trình này phải được tiếp tục trong suốt giai đoạn vận hành thử. Việc kiểm chứng và xác nhận cũng phải được thực hiện đối với các quy trình vận hành tổng thể.
10. Từ khi bắt đầu vận hành thử, các cơ chế đã được rà soát và phê duyệt về kiểm soát công việc, kiểm soát sửa đổi và kiểm soát cấu hình nhà máy phải được thiết lập để đáp ứng các điều kiện của các thử nghiệm vận hành thử; đối với nhà máy nhiều mô-đun, các cơ chế này phải bao quát giao diện giữa các mô-đun, các hệ thống dùng chung và các trạng thái vận hành khác nhau của từng mô-đun.
11. Việc nạp nhiên liệu lần đầu chỉ được thực hiện khi tất cả các thử nghiệm tiền vận hành có liên quan đã được thực hiện và các kết quả đã được báo cáo tới Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. Việc đạt tới hạn của lò phản ứng và tăng công suất lần đầu chỉ được thực hiện khi tất cả các thử nghiệm cần thiết đã được thực hiện và các kết quả đã được tổ chức vận hành và cơ quan pháp quy chấp nhận, khi thích hợp. Các thử nghiệm của chương trình vận hành thử phải được hoàn thành thành công để được cấp phép cho việc bắt đầu vận hành bình thường của nhà máy.
12. Tổ chức vận hành phải bảo đảm rằng các cơ chế và các tuyến thông tin liên lạc giữa các nhóm thiết kế, các nhóm xây dựng, nhà thầu, các nhóm vận hành thử và các nhóm vận hành được quy định rõ ràng và được kiểm soát.
13. Thẩm quyền và trách nhiệm phải được quy định rõ ràng và giao cho các cá nhân, nhóm thực hiện hoạt động vận hành thử. Tổ chức vận hành phải bảo đảm rằng các hoạt động xây dựng được thực hiện đúng chất lượng, đồng thời dữ liệu hoàn thành về vận hành thử, dữ liệu nền, tài liệu và thông tin toàn diện phải được cung cấp đầy đủ. Tổ chức vận hành cũng phải bảo đảm rằng thiết bị được cung cấp được chế tạo theo hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm kiểm tra chế tạo phù hợp, độ sạch, hiệu chuẩn và xác minh khả năng vận hành.
14. Trong quá trình xây dựng và vận hành thử, nhà máy phải được giám sát, bảo quản và bảo trì để bảo vệ thiết bị, hỗ trợ các thử nghiệm và duy trì sự phù hợp với báo cáo phân tích an toàn.
15. Trong quá trình xây dựng và vận hành thử, phải so sánh nhà máy như đã xây dựng với các thông số thiết kế, phải thiết lập một quá trình toàn diện để xử lý các sự không phù hợp trong thiết kế, chế tạo, xây dựng và vận hành. Mọi giải pháp khắc phục các khác biệt so với thiết kế ban đầu và các sự không phù hợp phải được lập thành tài liệu; đối với nhà máy nhiều mô-đun, phải đánh giá khả năng ảnh hưởng của các sự không phù hợp đó đối với các mô-đun cùng thiết kế hoặc các hệ thống dùng chung.
16. Đối với các mô-đun tiếp theo có cùng thiết kế, chủ đầu tư có thể đề xuất sử dụng kết quả vận hành thử của mô-đun đầu tiên để điều chỉnh phạm vi, trình tự hoặc khối lượng thử nghiệm, với điều kiện phải chứng minh tính tương đồng về thiết kế, chế tạo, lắp đặt, cấu hình, điều kiện vận hành và được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân chấp thuận.
Điều 4.Triển khai chương trình vận hành thử4
1. Chương trình vận hành thử phải được thực hiện theo các giai đoạn và giai đoạn nhỏ, phù hợp với hệ thống quản lý của tổ chức vận hành thử. Nhà thầu tham gia vận hành thử phải bảo đảm khả năng đáp ứng hệ thống quản lý của tổ chức vận hành thử.
2. Các thử nghiệm ngoài địa điểm phải được xem xét là một phần của vận hành thử và phải có luận chứng chứng minh kết quả đó còn phù hợp với tình trạng lắp đặt thực tế, chức năng và các giao diện vật lý tại nhà máy. Đối với các mô-đun được chế tạo theo thiết kế tiêu chuẩn, có thể sử dụng kết quả thử nghiệm tại cơ sở chế tạo để hỗ trợ chứng minh đáp ứng yêu cầu thiết kế, với điều kiện tính đại diện và khả năng áp dụng được chứng minh đầy đủ, nội dung này phải được nêu rõ trong chương trình vận hành thử kèm theo tài liệu chứng minh phù hợp trong quá trình đề nghị phê duyệt chương trình vận hành thử, đề nghị cấp giấy phép vận hành thử theo quy định.
3. Quá trình vận hành thử phải được lập hồ sơ đầy đủ, gồm thử nghiệm, kết quả, phân tích, sai lệch và cách xử lý. Hồ sơ phải được tổ chức vận hành lưu giữ trong suốt vòng đời nhà máy. Đối với thiết kế lần đầu được triển khai, dữ liệu vận hành thử phải được thu thập và lưu giữ phục vụ xác nhận các giả thiết thiết kế, các mô hình phân tích và các đặc tính an toàn của thiết kế. Tài liệu thiết kế, vận hành và an toàn phải được cập nhật theo kết quả thử nghiệm và xử lý sai lệch.
4. Các thử nghiệm trong vận hành thử:
a) Mục đích, mục tiêu, phạm vi, phương pháp và tiêu chí chấp nhận của từng thử nghiệm phải được xác định rõ, đặc biệt là mục tiêu an toàn; tiêu chí chấp nhận phải phù hợp với yêu cầu an toàn, ý đồ thiết kế, kết quả thử nghiệm trước đó và có tính đến sai số đo lường.
b) Tiêu chí chấp nhận phải được phân loại theo mức độ quan trọng đối với an toàn, tối thiểu gồm hai nhóm: (i) Tiêu chí chấp nhận đối với các yêu cầu an toàn và (ii) Tiêu chí chấp nhận đối với các khía cạnh không liên quan đến an toàn. Nếu xác minh bằng tính toán thì mã tính toán hoặc công cụ mô phỏng phải được kiểm chứng và xác nhận.
c) Danh mục tiêu chí chấp nhận cần xác minh phải được cung cấp cuối mỗi giai đoạn hoặc giai đoạn nhỏ của vận hành thử, nêu rõ tiêu chí cần thay đổi nếu không thể đáp ứng. Việc thay đổi tiêu chí phải được rà soát và phê duyệt, làm cơ sở đánh giá khả năng chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
5. Chuẩn bị thử nghiệm:
a) Mọi thử nghiệm phải thực hiện theo chương trình và quy trình bằng văn bản, được chuẩn bị, kiểm chứng, phê duyệt theo hệ thống quản lý; mức độ rà soát phụ thuộc tầm quan trọng an toàn của hệ thống, loại tài liệu và thử nghiệm.
b) Quy trình thử nghiệm phải nêu rõ cách vận hành thử từng thiết bị, hệ thống hoặc bộ phận, được nhân sự có năng lực kiểm soát; có sự tham gia rà soát của tổ chức vận hành; và tổ chức thiết kế và cơ quan pháp quy (khi cần thiết), đặc biệt là trong việc rà soát tính hợp lệ của các tiêu chí chấp nhận.
c) Quy trình thử nghiệm cần tuân theo quy trình vận hành bình thường trong phạm vi có thể, bao gồm vận hành bình thường, sự cố vận hành dự kiến và điều kiện tai nạn; các quy trình nếu có sửa đổi thì phải được rà soát, phê duyệt và ghi nhận. Nếu có thể, cần sử dụng các công cụ mô phỏng hoặc mã máy tính trong việc xây dựng, kiểm chứng và xác nhận các quy trình thử nghiệm vận hành thử.
d) Quy trình phải nêu các sai khác hoặc thay đổi tạm thời so với cấu hình vận hành bình thường, cùng các biện pháp bù trừ liên quan nếu có, các kiểm tra cần thiết và bước khôi phục sau thử nghiệm. Các quy trình này cũng cần bao gồm tất cả các bước cần thiết để khôi phục các hệ thống và bộ phận về trạng thái bình thường sau khi thử nghiệm hoàn thành.
đ) Thiết bị đo và thiết bị thử nghiệm phải phù hợp, được hiệu chuẩn, quản lý trong sổ đăng ký và kiểm tra tình trạng trước khi thử nghiệm; hệ thống quản lý phải quy định bảo trì, hiệu chuẩn và kiểm soát thời hạn hiệu chuẩn.
6. Điều kiện tiên quyết và trình tự thử nghiệm:
a) Trước khi thử nghiệm, phải hoàn thành các điều kiện tiên quyết gồm:
- Hoàn thành các hoạt động xây dựng và lắp đặt liên quan đến hệ thống được thử nghiệm và lập thành tài liệu;
- Hoàn thành các thử nghiệm đối với từng bộ phận hoặc hệ thống con để chứng minh rằng chúng đáp ứng các yêu cầu chức năng;
- Hoàn thành việc kiểm tra tính liên tục của dây dẫn và các thiết bị bảo vệ điện, điều chỉnh các giá trị đặt trên thiết bị giới hạn mô-men xoắn và hiệu chuẩn thiết bị đo;
- Thực hiện tất cả các điều kiện đặc biệt, bao gồm điều kiện hóa học, đối với nhà máy hoặc hệ thống hoặc đối với trạng thái cần thiết của thiết bị trước khi bắt đầu thử nghiệm theo quy trình;
- Lắp đặt tất cả các dây nối tắt và liên động cần thiết cho cấu hình thử nghiệm cụ thể;
- Phê duyệt các quy trình và đào tạo nhân sự;
- Hiệu chuẩn và kiểm tra các thiết bị thử nghiệm và đo lường;
- Thực hiện các kiểm tra tại hiện trường để bảo đảm thiết bị sẵn sàng cho thử nghiệm, bao gồm kiểm tra chế tạo phù hợp và độ sạch;
- Các công cụ thông tin liên lạc đã sẵn sàng và đã được kiểm tra khả năng vận hành;
- Văn bản chấp thuận, nếu được yêu cầu, đã được ban hành trước khi bắt đầu thử nghiệm hoặc giai đoạn vận hành thử;
- Ban hành và phê duyệt tất cả tài liệu chứng minh sự sẵn sàng cho thử nghiệm cần thực hiện và chuẩn bị các tài liệu cần thiết liên quan;
- Phân tích an toàn đối với các điều kiện tại nhà máy điện hạt nhân trong quá trình thử nghiệm cần thực hiện đã được tiến hành trước và cho thấy các điều kiện trong quá trình thực hiện thử nghiệm là chấp nhận được về an toàn;
- Xác đinh các điều kiện để bảo đảm cấu hình phù hợp của hệ thống sau thử nghiệm;
- Xác định và thực hiện các điều kiện để bảo đảm bảo quản thiết bị sau khi thử nghiệm;
- Tuân thủ nội dung chương trình vận hành thử và các yêu cầu của pháp luật.
b) Việc bắt đầu một giai đoạn hoặc giai đoạn nhỏ phải dựa trên việc hoàn thành giai đoạn trước và đáp ứng điều kiện đã xác định trước (ví dụ: thử nghiệm tiền vận hành phải hoàn thành, được đánh giá và phê duyệt trước khi nạp nhiên liệu và thử nghiệm dưới tới hạn).
c) Trình tự thử nghiệm phải được lập theo thứ tự thời gian dự kiến, trong đó hệ thống cần cho an toàn hạt nhân, hệ thống hỗ trợ và hệ thống bảo vệ cần thiết phải được vận hành thử trước; các thử nghiệm tương ứng trong từng giai đoạn phải được nhóm lại và hoàn thành trước khi tiếp tục.
7. Các giai đoạn thử nghiệm chính:
a) Thử nghiệm tiền vận hành: nhằm bảo đảm xây dựng, kiểm tra chất lượng, hồ sơ, thiết bị thử nghiệm, hệ thống hỗ trợ và nhân sự đã sẵn sàng; có thể gồm thử nghiệm “lạnh” và thử nghiệm “nóng” theo chương trình vận hành thử.
b) Thử nghiệm “lạnh”: bao gồm khởi động ban đầu hệ thống chất lưu và hệ thống hỗ trợ nhằm thu thập dữ liệu vận hành ban đầu, kiểm tra tương thích với các hệ thống giao diện, xác minh tính năng chức năng. Các thử nghiệm thường bao gồm thử nghiệm áp suất của hệ thống sơ cấp và hệ thống thứ cấp. Trường hợp thử nghiệm áp suất theo yêu cầu của quy định chưa được thực hiện trước khi chuyển giao hệ thống cho nhóm vận hành thử, thử nghiệm đó cần được thực hiện trong giai đoạn nhỏ này như một phần của chương trình vận hành thử.
c) Thử nghiệm “nóng”: nhằm xác minh hệ thống đáp ứng yêu cầu ở điều kiện mô phỏng vận hành thực tế trong có thể thực hiện được các điều kiện vận hành của nhà máy, bao gồm các sự kiện vận hành dự kiến ở các nhiệt độ, áp suất và lưu lượng điển hình. Trong phạm vi có thể, xác minh hiệu quả của các hệ thống cách nhiệt và các hệ thống thải nhiệt, kiểm tra cách nhiệt, thải nhiệt, lưu lượng, rung, khe hở, giãn nở nhiệt, thiết bị ở nhiệt độ cao và xác nhận kỹ thuật vận hành. Thời lượng thử nghiệm tính năng nóng cần đủ dài để đạt được điều kiện vận hành ở trạng thái ổn định, nhằm xác định liệu các cấu trúc, hệ thống và bộ phận có vận hành theo các quy định kỹ thuật hay không.
d) Nạp nhiên liệu lần đầu và thử nghiệm dưới tới hạn: nhằm bảo đảm nhiên liệu được nạp an toàn, đúng sơ đồ thiết kế, lò sẵn sàng khởi động và duy trì dưới tới hạn. Với vùng hoạt đã được nạp nhiên liệu và lò phản ứng được duy trì ở trạng thái dưới tới hạn, cần thực các thử nghiệm tính năng gồm: kiểm tra lưu lượng chất làm mát, thiết bị đo, cơ cấu thanh điều khiển, hệ thống tự động đưa thanh vào và mọi hệ thống kiểm soát độ phản ứng khác cũng như các đặc tính quan trọng khác của hệ thống sơ cấp. Sau khi nạp nhiên liệu, phải thực hiện các thử nghiệm tính năng để kiểm tra đặc tính lưu lượng chất làm mát và các tác động lên các bộ phận, cũng như khả năng vận hành cơ khí của thiết bị điều khiển lò phản ứng. Trong các thử nghiệm này, yêu cầu phải bảo đảm trạng thái dưới tới hạn.
đ) Thử nghiệm tới hạn lần đầu: chỉ được thực hiện khi lò phản ứng, nhân sự, hệ thống quan trọng đối với an toàn, thiết bị giám sát khởi động và hệ thống dừng tự động đã sẵn sàng, đồng thời có phê duyệt phù hợp. Trước khi tiếp cận tới hạn, thiết bị đo neutron phải được hiệu chuẩn, bảo đảm tốc độ đếm neutron tối thiểu và đặt các điểm ngắt ở mức bảo thủ. Quá trình tăng độ phản ứng phải được thực hiện thận trọng, theo trình tự quy định, có giám sát liên tục thông lượng neutron và dự đoán điểm tới hạn. Nếu có thay đổi độ phản ứng ngoài dự kiến, phải dừng lò ngay và chỉ tiếp tục khi đã xác định nguyên nhân. Khi gần tới hạn, các bước tăng độ phản ứng phải ngày càng nhỏ để tránh tăng nhanh thông lượng neutron. Sau khi đạt tới hạn, việc tăng lên công suất thấp phải thực hiện với tốc độ bảo thủ và toàn bộ quá trình phải được lập hồ sơ đầy đủ.
e) Thử nghiệm công suất thấp: được thực hiện sau khi đạt tới hạn lần đầu để xác nhận vùng hoạt đã nạp nhiên liệu có tính năng phù hợp với dự đoán thiết kế, ở trạng thái phù hợp để vận hành ở mức công suất cao hơn. Các thử nghiệm phải kiểm tra đặc tính chất làm mát vùng hoạt, hệ thống kiểm soát độ phản ứng, che chắn nếu áp dụng và các thông số vật lý lò. Trước khi cho phép thử nghiệm công suất, phải bảo đảm không có sai khác đáng kể giữa giá trị đo được và giá trị sử dụng trong báo cáo phân tích an toàn. Mức công suất thử nghiệm phải là mức thấp nhất nhưng vẫn cho phép đo ổn định, tin cậy và đáp ứng điều kiện thử nghiệm; nếu cần, phải có thiết bị đo khởi động đặc biệt. Khi thiết kế yêu cầu, phải thực hiện thử nghiệm lưu lượng, thử nghiệm “lạnh” và “nóng” với vùng hoạt đã nạp nhiên liệu, trong đó giới hạn ngắt của kênh thông lượng hạt nhân phải được đặt ở mức bảo thủ.
g) Thử nghiệm tăng công suất: là giai đoạn tiếp cận từng bước đến công suất định mức và thử nghiệm ở công suất định mức. Các thử nghiệm được thực hiện tại các mức công suất xác định, thường là 10%, 25%, 50%, 75%, 90% và 100% công suất định mức hoặc theo các mức đã thống nhất. Phạm vi thử nghiệm phải đủ toàn diện để xác nhận nhà máy vận hành phù hợp với ý đồ thiết kế và tiếp tục vận hành an toàn; các thử nghiệm cần thiết để chứng minh khả năng vận hành an toàn phải được hoàn thành đúng hạn. Trong phạm vi có thể, các thử nghiệm phải chứng minh nhà máy vận hành phù hợp với thiết kế ở trạng thái ổn định, trong và sau các sự kiện vận hành dự kiến tắt lò theo kế hoạch, giảm tải hoặc các sự kiện tương tự. Cuối giai đoạn phải rà soát để xác nhận giới hạn, điều kiện vận hành là đầy đủ và xác định các ràng buộc vận hành cần thiết được rút ra từ kết quả vận hành thử. Đối với thiết kế lần đầu được triển khai, phải đánh giá mức độ phù hợp giữa các kết quả đo được và các giá trị dự báo trong hồ sơ thiết kế và báo cáo phân tích an toàn.
8. Rà soát, đánh giá và báo cáo kết quả:
a) Sau mỗi thử nghiệm phải rà soát kết quả để xác nhận thử nghiệm được thực hiện đúng, tính năng hệ thống phù hợp với thiết kế, dữ liệu đã được thu thập, phân tích, ràng buộc vận hành đã được nhận diện và các giai đoạn tiếp theo có thể tiến hành an toàn mà không phụ thuộc vào hệ thống chưa được thử nghiệm.
b) Đánh giá kết quả phải do người có năng lực thực hiện, gồm so sánh với tiêu chí chấp nhận, đánh giá biên thiết kế còn lại và phân tích sai lệch phát hiện.
c) Cuối mỗi giai đoạn phải rà soát toàn bộ kết quả thử nghiệm và tình trạng nhà máy trước khi cho phép sang giai đoạn tiếp theo.
d) Phải chuẩn bị tài liệu phê duyệt, báo cáo thử nghiệm và báo cáo hoàn thành giai đoạn đúng tiến độ, duy trì cập nhật tài liệu, phối hợp chặt chẽ với các bên tham gia và chỉ được chuyển giai đoạn khi tổ chức vận hành phê duyệt theo yêu cầu của cơ quan pháp quy nếu có.
đ) Nhóm vận hành thử phải báo cáo kết quả cho các bên liên quan, có thể lập báo cáo tóm tắt để đánh giá nhanh nhưng vẫn phải có báo cáo chính thức đầy đủ, gồm tổng hợp và đánh giá cuối cùng; ngoài báo cáo từng thử nghiệm, phải lập báo cáo thử nghiệm theo giai đoạn và báo cáo vận hành thử cuối cùng của nhà máy.
e) Ngoài báo cáo từng thử nghiệm, phải lập báo cáo thử nghiệm theo giai đoạn và báo cáo vận hành thử cuối cùng của nhà máy. Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun hoặc triển khai theo chuỗi, các bài học kinh nghiệm và các kết quả đánh giá phải được xem xét để cập nhật chương trình vận hành thử của các mô-đun tiếp theo.
9. Xử lý sai lệch trong vận hành thử:
a) Trong quá trình vận hành thử có thể phát sinh thay đổi thiết kế, chương trình, thử nghiệm, kết quả ngoài dự kiến hoặc sự kiện bất thường; tổ chức vận hành phải có quy trình xử lý các tình huống này trong hệ thống quản lý.
b) Khi đề xuất sửa đổi, phải xem xét yêu cầu pháp quy, quy định của tổ chức vận hành, ảnh hưởng đến các hệ thống khác và tác động an toàn đối với chương trình vận hành thử hoặc từng thử nghiệm.
c) Các sửa đổi đối với hệ thống, bộ phận của nhà máy có liên quan đến an toàn phải tiến hành thiết kế, đánh giá lại an toàn, phương pháp thực hiện và thử nghiệm; phạm vi đánh giá phải tương ứng với mức độ quan trọng về an toàn của sửa đổi.
d) Các sửa đổi có thể dẫn đến việc ban hành quy trình mới hoặc sửa đổi tài liệu đã ban hành, khi đó cần c thực hiện theo hệ thống quản lý của tổ chức vận hành thử.
đ) Nếu cần thay đổi trình tự thử nghiệm, phải rà soát trước để bảo đảm các điều kiện tiên quyết của thử nghiệm ngoài trình tự đã được đáp ứng và thử nghiệm có thể thực hiện an toàn.
e) Các sửa đổi làm ảnh hưởng cấu hình thiết kế dự kiến phải được kiểm soát và rà soát để xem xét đầy đủ tác động đến an toàn.
g) Đối với kết quả thử nghiệm hoặc sự kiện ngoài dự kiến, tài liệu vận hành thử phải có hướng dẫn hành động tức thời khi kết quả vượt giới hạn quy định hoặc xảy ra sự kiện ngoài dự kiến, sau đó phải rà soát nguyên nhân và quyết định hành động khắc phục, phòng ngừa cần thực hiện;
h) Khi phát hiện sai lệch, khiếm khuyết hoặc kết quả thử nghiệm ngoài dự kiến có khả năng ảnh hưởng đến các mô-đun cùng thiết kế hoặc các hệ thống dùng chung, tổ chức vận hành phải đánh giá phạm vi ảnh hưởng và xác định các hành động khắc phục phù hợp đối với tất cả các mô-đun liên quan.
10. Yêu cầu cụ thể về an toàn đối với nạp nhiên liệu lần đầu trong vận hành thử và Danh mục các thử nghiệm chính trong vận hành thử được trình bày tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2.
Điều 5.Yêu cầu đối với các kịch bản vận hành thử
1. Căn cứ thiết kế, chủ đầu tư phải xác định trong chương trình vận hành thử và thông báo với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân một trong ba kịch bản vận hành thử sau đây5:
a) Nạp nhiên liệu lần đầu và vận hành thử toàn bộ tại địa điểm;
b) Vận hành thử không có nhiên liệu tại cơ sở chế tạo, nạp nhiên liệu và vận hành thử có nhiên liệu tại địa điểm;
c) Nạp nhiên liệu và thực hiện một phần thử nghiệm tại cơ sở chế tạo, hoàn thiện vận hành thử tại địa điểm.
2. Yêu cầu đối với vận hành thử tại cơ sở chế tạo:
a) Chương trình vận hành thử phải xác định và phân biệt rõ việc thử nghiệm chức năng từng hệ thống riêng lẻ, thử nghiệm hệ thống và thử nghiệm tích hợp cấp mô-đun; xác định các tiêu chí chấp nhận và kế hoạch xử lý khi không đạt.
b) Kết quả vận hành thử tại cơ sở chế tạo phải được lập hồ sơ đầy đủ và được xác nhận bởi tổ chức độc lập. Hồ sơ và kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu là tài liệu bắt buộc nộp kèm hồ sơ đề nghị cấp phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân.
c) Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có quyền cử thanh tra viên tham dự thử nghiệm tại cơ sở chế tạo ở nước ngoài. Chủ đầu tư phải bảo đảm điều kiện tiếp cận theo thỏa thuận song phương hoặc hợp đồng công nghệ.
d) Chủ đầu tư phải phân loại các thử nghiệm đã thực hiện ngoài địa điểm theo các mức độ: có thể chấp nhận, cần xác nhận lại hoặc phải thực hiện lại toàn bộ tại địa điểm nhằm chứng minh rằng lò phản ứng và các hệ thống liên quan hoạt động đúng theo thiết kế trong điều kiện thực tế của nhà máy.
đ) Kết quả thử nghiệm được thực hiện tại cơ sở chế tạo có thể được xem xét chấp nhận toàn bộ hoặc một phần khi chứng minh được rằng điều kiện thử nghiệm là phù hợp và kết quả không bị ảnh hưởng bởi quá trình vận chuyển, lắp đặt và tích hợp tại địa điểm.
e) Chủ đầu tư phải chứng minh rằng cấu hình của mô-đun tại thời điểm lắp đặt và vận hành thử tại địa điểm phù hợp với cấu hình đã được thử nghiệm tại cơ sở chế tạo; mọi thay đổi phát sinh trong quá trình chế tạo, vận chuyển, bảo quản hoặc lắp đặt phải được đánh giá và quản lý theo hệ thống quản lý cấu hình.
g) Đối với các chức năng an toàn phụ thuộc vào các hệ thống hoặc giao diện chỉ tồn tại tại địa điểm, việc vận hành thử tại cơ sở chế tạo không được thay thế cho việc xác nhận các chức năng này tại địa điểm.
h) Trong mọi trường hợp, các bước quan trọng bao gồm đạt trạng thái tới hạn lần đầu, thử nghiệm vật lý lò ở công suất thấp và tăng công suất đều phải được thực hiện hoặc xác nhận tại địa điểm trước khi đưa nhà máy vào vận hành.
3. Yêu cầu đối với vận hành thử có nhiên liệu tại cơ sở chế tạo:
a) Ngoài các yêu cầu về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân theo quy định, chủ đầu tư phải bổ sung các tài liệu sau đây trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành thử trong trường hợp thực hiện kịch bản thử nghiệm có nhiên liệu tại cơ sở chế tạo, bao gồm: giấy phép nạp nhiên liệu của cơ quan quản lý nước xuất xứ, báo cáo an toàn nạp nhiên liệu tại cơ sở chế tạo, chương trình thanh sát của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.
b) Các thử nghiệm vật lý lò bắt buộc hoàn thành trước khi vận chuyển: đo phân bố thông lượng neutron, đo hệ số phản ứng, thử nghiệm tắt lò chứng minh đủ dự trữ tắt lò như trong thiết kế.
c) Mô-đun được coi là vật liệu hạt nhân từ thời điểm nạp nhiên liệu. Toàn bộ quá trình từ nạp nhiên liệu đến lắp đặt mô-đun phải tuân thủ các quy định về vận chuyển vật liệu hạt nhân và an ninh, thanh sát hạt nhân;
d) Trước khi vận chuyển mô-đun đã nạp nhiên liệu, chủ đầu tư phải chứng minh rằng các điều kiện vận chuyển, bảo quản và lắp đặt không làm ảnh hưởng đến các đặc tính an toàn đã được xác nhận trong quá trình vận hành thử tại cơ sở chế tạo.
4. Yêu cầu đối với vận hành thử có nhiên liệu tại địa điểm:
a) Chủ đầu tư phải thực hiện chương trình kiểm tra sau lắp đặt trước khi tiến hành bất kỳ thử nghiệm hạt nhân nào, bao gồm: kiểm tra tính toàn vẹn của hệ thống sơ cấp; xác nhận kết nối với hệ thống phụ trợ và an toàn; so sánh sự thống nhất kết quả đo vật lý lò trước và sau vận chuyển trong trường hợp đã vận hành thử có nhiên liệu tại cơ sở chế tạo; xác nhận rằng các điều kiện và giả thiết được sử dụng trong thử nghiệm tại cơ sở chế tạo vẫn còn hiệu lực tại địa điểm.
b) Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, phải xác nhận riêng các chức năng liên quan đến hệ thống dùng chung và các giao diện giữa các mô-đun trước khi đưa mô-đun vào vận hành.
Điều 6.Yêu cầu đối với vận hành thử nhiều mô-đun và hệ thống an toàn thụ động trong vận hành thử
1. Yêu cầu đối với vận hành thử nhiều mô-đun:
a) Vận hành thử từng mô-đun phải hoàn thành độc lập và đáp ứng tiêu chí chấp nhận trước khi thực hiện vận hành thử đồng thời nhiều mô-đun.
b) Thử nghiệm tương tác an toàn giữa các mô-đun và các hệ thống dùng chung phải được thực hiện theo chương trình vận hành thử đã được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân phê duyệt.
c) Chương trình vận hành thử phải xem xét các trạng thái vận hành khác nhau của các mô-đun trên cùng địa điểm, bao gồm các trường hợp một hoặc nhiều mô-đun đang xây dựng, vận hành thử, vận hành hoặc bảo trì;
d) Đối với mô-đun thứ hai trở đi cùng thiết kế và cùng địa điểm, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân xem xét áp dụng quy trình rút gọn trên cơ sở kết quả thẩm định mô-đun đầu tiên; mô-đun có thay đổi thiết kế phải thực hiện quy trình phê duyệt sửa đổi.
2. Xác nhận hệ thống an toàn thụ động trong vận hành thử:
a) Chương trình vận hành thử phải bao gồm các thử nghiệm, đo lường hoặc các phương pháp xác nhận phù hợp nhằm chứng minh các chức năng an toàn và các đặc tính an toàn thụ động được tuyên bố trong hồ sơ thiết kế6; kết quả phải được so sánh với giá trị tính toán sử dụng trong báo cáo phân tích an toàn đã được phê duyệt;
b) Đối với các chức năng an toàn thụ động không thể hoặc không phù hợp để thử nghiệm đầy đủ trong điều kiện thực tế, tổ chức vận hành phải sử dụng kết hợp kết quả thử nghiệm, mô hình đã được kiểm chứng và các dữ liệu hỗ trợ phù hợp để chứng minh khả năng thực hiện chức năng an toàn theo thiết kế;
c) Những sai lệch đáng kể giữa kết quả thực nghiệm và dự đoán phân tích an toàn phải được đánh giá nguyên nhân kỹ thuật, xác định ảnh hưởng đến các giả thiết thiết kế và hồ sơ cấp phép, cập nhật mô hình tính toán và báo cáo an toàn khi cần thiết;
d) Đối với thiết kế lần đầu được triển khai, các dữ liệu thu được trong quá trình vận hành thử hệ thống an toàn thụ động phải được đánh giá và lưu giữ để hỗ trợ việc cấp phép và vận hành thử các mô-đun tiếp theo.
Điều 7.Báo cáo kết quả vận hành thử và hồ sơ, tài liệu
1. Nội dung báo cáo kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân7:
Sau khi hoàn thành giai đoạn thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, trong đó cần thể hiện việc đáp ứng các yêu cầu sau đây8:
a) Các cấu trúc, hệ thống, bộ phận đáp ứng các yêu cầu thiết kế đối với các thử nghiệm riêng lẻ và các thử nghiệm tích hợp: đánh giá việc hoàn thành các thử nghiệm riêng lẻ và thử nghiệm tích hợp đối với cấu trúc, hệ thống và bộ phận theo chương trình, quy trình đã được phê duyệt; xác nhận mức độ đáp ứng yêu cầu thiết kế, yêu cầu an toàn và tiêu chí chấp nhận áp dụng; xác định các hệ thống, thiết bị, điều kiện kỹ thuật cần thiết đã sẵn sàng để phục vụ giai đoạn vận hành thử tiếp theo.
b) Các thiết bị đo lường và điều khiển được xác minh khả năng hoạt động ở điều kiện vận hành: đánh giá khả năng hoạt động của thiết bị đo lường, điều khiển, bảo vệ, liên động, cảnh báo và hiển thị trong điều kiện thử nghiệm; xác nhận việc kiểm tra, hiệu chuẩn, thử nghiệm chức năng, kiểm tra giá trị đặt, tín hiệu, logic điều khiển và khả năng truyền thông tin đến phòng điều khiển.
c) Các sai lệch so với thiết kế cần được ghi nhận và có phương án xử lý thích hợp, bảo đảm không ảnh hưởng đến các điều kiện an toàn: ghi nhận các sai lệch so với thiết kế, quy trình thử nghiệm, tiêu chí chấp nhận hoặc cấu hình dự kiến của nhà máy; đánh giá nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng đến an toàn và khả năng chuyển sang giai đoạn tiếp theo; nêu biện pháp khắc phục, biện pháp bù trừ, trách nhiệm và thời hạn xử lý đối với các tồn tại chưa hoàn thành; xác nhận các sai lệch còn tồn tại, nếu có, không ảnh hưởng đến điều kiện an toàn.
d) Biểu mẫu báo cáo kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân tại Mẫu số 4.6 Phụ lục ... Thông tư này.
2. Nội dung báo cáo kết quả vận hành thử tổ máy điện hạt nhân:
a) Yêu cầu chung9:
- Báo cáo kết quả vận hành thử tổ máy điện hạt nhân được lập nhằm ghi nhận việc hoàn thành các hoạt động vận hành thử và xác nhận rằng các tiêu chí chấp nhận đã được đáp ứng, qua đó chứng minh tổ máy, hệ thống và thiết bị phù hợp với thiết kế và đáp ứng các yêu cầu an toàn.
- Báo cáo kết quả vận hành thử tổ máy điện hạt nhân có thể được lập cho từng phần thiết bị, hệ thống hoặc toàn bộ tổ máy tại các giai đoạn khác nhau của quá trình vận hành thử. Nội dung báo cáo bao gồm các tiêu chí chấp nhận áp dụng và kết quả thử nghiệm tương ứng nhằm chứng minh việc đáp ứng các tiêu chí này.
- Sau khi hoàn thành mỗi giai đoạn vận hành thử, báo cáo kết quả giai đoạn phải được gửi tới Cục An toàn bức xạ và hạt nhân để làm cơ sở cho việc chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
- Báo cáo kết quả vận hành thử tổ máy điện hạt nhân có thể được lập dưới dạng dự thảo trước hoặc trong quá trình thực hiện thử nghiệm và được cập nhật khi có kết quả chính thức. Việc đánh giá kết quả và lập báo cáo có thể được hỗ trợ bởi nhóm chuyên trách về vận hành thử.
- Báo cáo kết quả vận hành thử tổ máy điện hạt nhân được sử dụng làm tài liệu phục vụ cho công tác vận hành, rà soát an toàn, xử lý sự cố và cải tiến thiết kế. Báo cáo có thể bao gồm các thông tin bổ sung như điều kiện ban đầu, điều kiện tiên quyết, mô tả thử nghiệm, kết quả chi tiết, các sai lệch, biện pháp khắc phục, bài học kinh nghiệm và các khuyến nghị.
b) Yêu cầu cụ thể10:
Sau khi hoàn thành giai đoạn vận hành thử, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo kết quả vận hành thử cập nhật từ báo cáo kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, bao gồm những nội dung sau đây:
- Phạm vi của báo cáo, giai đoạn vận hành thử, hệ thống, thiết bị hoặc tổ máy được đánh giá; mục đích lập báo cáo; thời gian, địa điểm thực hiện thử nghiệm; đơn vị, bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện và đánh giá thử nghiệm. Phần này cần nêu rõ tình trạng hoàn thành của các thử nghiệm thuộc phạm vi báo cáo, cơ sở để lập báo cáo kết quả vận hành thử và việc áp dụng hệ thống quản lý phù hợp với phạm vi, tính chất và trọng tâm của giai đoạn vận hành thử.
- Danh mục các tài liệu được sử dụng làm căn cứ cho việc thực hiện, đánh giá và lập báo cáo vận hành thử, bao gồm chương trình vận hành thử, quy trình thử nghiệm, quy trình vận hành, quy trình bảo trì, tài liệu thiết kế, báo cáo phân tích an toàn, giới hạn và điều kiện vận hành, tiêu chí chấp nhận, giấy phép, văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu kỹ thuật có liên quan. Các tài liệu tham chiếu cần được nhận dạng bằng mã hiệu, phiên bản hoặc ngày ban hành phù hợp.
- Mô tả phương pháp và tóm tắt mục tiêu của từng thử nghiệm:
Trình bày mục tiêu, phạm vi, phương pháp thực hiện và cấu hình thử nghiệm đối với từng thử nghiệm; nêu rõ cấu trúc, hệ thống, bộ phận, chức năng, thông số hoặc đặc tính cần được kiểm chứng. Nội dung này cần nêu các tiêu chí chấp nhận áp dụng, điều kiện thực hiện thử nghiệm, phương pháp đo, phương pháp ghi nhận dữ liệu và cách đánh giá kết quả thử nghiệm.
- Mô tả quá trình tiến hành vận hành thử, bao gồm trạng thái ban đầu và trạng thái cuối cùng của nhà máy, các giới hạn thực tế đã gặp phải, các sự cố phát sinh và hành động khắc phục, bao gồm cả các sửa đổi đối với thiết kế hoặc quy trình vận hành thử:
Trình bày diễn biến thực tế của quá trình vận hành thử, bao gồm việc đáp ứng các điều kiện tiên quyết trước khi thử nghiệm, trạng thái ban đầu của nhà máy, hệ thống hoặc thiết bị, trình tự thực hiện thử nghiệm và trạng thái sau khi kết thúc thử nghiệm. Nội dung này cần ghi nhận các giới hạn thực tế đã gặp phải, điều kiện bất thường, sự cố, sai lệch hoặc kết quả ngoài dự kiến; phân tích nguyên nhân, hành động khắc phục hoặc phòng ngừa đã thực hiện; đồng thời nêu rõ các sửa đổi đối với thiết kế, cấu hình nhà máy, quy trình thử nghiệm hoặc quy trình vận hành thử phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Mô tả ngắn gọn về bất kỳ thiết bị thử nghiệm đặc biệt nào đã được sử dụng: trình bày về các thiết bị thử nghiệm đặc biệt, thiết bị đo tạm thời, công cụ mô phỏng, phần mềm tính toán hoặc phương tiện hỗ trợ khác được sử dụng trong quá trình thử nghiệm. Nội dung mô tả cần nêu mục đích sử dụng, phạm vi áp dụng, tình trạng hiệu chuẩn hoặc kiểm tra, độ chính xác, giới hạn sử dụng và các cấu hình tạm thời liên quan, nếu có.
- Các bảng dữ liệu chi tiết về thông số thử nghiệm, giá trị dự kiến, giá trị đo được, sai số hoặc độ không đảm bảo đo, thời điểm đo và điều kiện đo. Trường hợp cần thiết, kèm theo đồ thị, biểu đồ, bản ghi xu hướng, bản ghi tín hiệu, phiếu kiểm tra, dữ liệu gốc hoặc tài liệu đo đạc khác để chứng minh kết quả thử nghiệm và phục vụ việc kiểm tra, đánh giá lại.
- Tóm tắt dữ liệu thu được trong quá trình thử nghiệm, phân tích xu hướng, so sánh giá trị đo được với giá trị dự kiến và tiêu chí chấp nhận. Nội dung đánh giá cần xác định rõ tiêu chí chấp nhận đã được đáp ứng, chưa được đáp ứng hoặc cần đánh giá bổ sung; phân tích các sai lệch, nguyên nhân, ảnh hưởng đến an toàn, biên thiết kế, khả năng vận hành và điều kiện chuyển sang giai đoạn tiếp theo. Trường hợp có kết quả không phù hợp, phải nêu biện pháp xử lý, thử nghiệm lại hoặc yêu cầu cập nhật tài liệu liên quan.
Đối với thiết kế lần đầu được triển khai, nội dung đánh giá phải bao gồm việc so sánh giữa các dữ liệu đo được với các giá trị sử dụng trong hồ sơ thiết kế, báo cáo phân tích an toàn và các mô hình phân tích đã được sử dụng trong hồ sơ cấp phép; xác định mức độ phù hợp của các giả thiết thiết kế và các đặc tính an toàn đã được tuyên bố.
- Kết luận về việc hoàn thành thử nghiệm hoặc giai đoạn vận hành thử; mức độ đáp ứng mục tiêu thử nghiệm, tiêu chí chấp nhận, yêu cầu thiết kế, yêu cầu an toàn, điều kiện giấy phép và các yêu cầu trong hồ sơ đề nghị vận hành thử. Kết luận cần nêu rõ hệ thống, thiết bị hoặc tổ máy có đủ điều kiện chuyển sang giai đoạn tiếp theo hay không; xác nhận cấu hình thực tế, thiết kế chi tiết cuối cùng và các giới hạn, điều kiện vận hành đã được kiểm chứng phù hợp; đồng thời nêu các điều kiện kèm theo, tồn tại chưa xử lý, trách nhiệm và thời hạn xử lý nếu có.
Đối với thiết kế lần đầu được triển khai, kết luận phải xác định rõ các đặc tính an toàn, các chức năng an toàn và các giả thiết thiết kế đã được xác nhận hoặc cần tiếp tục theo dõi trong giai đoạn vận hành.
- Nhận dạng, tham chiếu chéo đến các tài liệu liên quan và danh sách phân phối những người cần nhận báo cáo:
Báo cáo phải được nhận dạng bằng tên, mã hiệu, số hiệu, phiên bản, ngày ban hành, phạm vi báo cáo và giai đoạn vận hành thử tương ứng. Báo cáo phải nêu đơn vị lập, người lập, người rà soát, người phê duyệt và tình trạng hiệu lực.
Báo cáo phải tham chiếu chéo đến các tài liệu, hồ sơ liên quan như chương trình vận hành thử, quy trình thử nghiệm, bảng dữ liệu, chứng chỉ thử nghiệm, báo cáo sai lệch, hồ sơ khắc phục, hồ sơ thay đổi thiết kế hoặc quy trình và các văn bản chấp thuận có liên quan.
Báo cáo phải xác định danh sách tổ chức, cá nhân cần nhận báo cáo; việc phân phối, lưu giữ và cập nhật báo cáo phải được thực hiện theo hệ thống quản lý hồ sơ để bảo đảm kiểm soát và truy xuất được trong suốt vòng đời nhà máy
c) Biểu mẫu báo cáo kết quả vận hành thử tổ máy điện hạt nhân tại Mẫu số 4.7 Phụ lục ... Thông tư này.
3. Tài liệu cho vận hành thử11
a) Tài liệu vận hành thử phải được quy định trong hệ thống quản lý của tổ chức vận hành, gồm cấu trúc, nội dung, phạm vi, kiểm soát, cập nhật, lưu giữ và truy xuất; tài liệu phải chứng minh ý đồ thiết kế được đáp ứng, sai lệch đã được đánh giá, xử lý, vận hành thử diễn ra an toàn và yêu cầu của cơ quan pháp quy được đáp ứng.
b) Hệ thống tài liệu vận hành thử gồm ba nhóm chính: tài liệu tổ chức và quản lý vận hành thử; chương trình, quy trình vận hành thử; và tài liệu báo cáo kết quả vận hành thử. Sổ tay, hướng dẫn quản lý vận hành thử cần nêu mục tiêu, chính sách quản lý, trách nhiệm các bên, cơ cấu tổ chức, chương trình vận hành thử, nội dung an toàn, quản lý thay đổi và bố trí tài liệu.
c) Chương trình và quy trình vận hành thử phải nêu rõ nguyên tắc, mục tiêu, phạm vi, trình tự, điều kiện trước khi thử, tiêu chí chấp nhận, phương pháp thử, giới hạn vận hành, thiết bị đo, thử nghiệm, nhân sự, biện pháp an toàn, phương án dự phòng, thu thập dữ liệu, xử lý sự không phù hợp và yêu cầu hoàn trả hệ thống về trạng thái phù hợp sau thử nghiệm.
d) Mọi hoạt động vận hành thử phải thực hiện theo quy trình bằng văn bản đã được phê duyệt; việc chuẩn bị, kiểm chứng, phê duyệt, sửa đổi quy trình phải theo hệ thống quản lý, với mức độ rà soát tương ứng tầm quan trọng an toàn của hệ thống, bộ phận và thử nghiệm.
đ) Kết quả vận hành thử phải được lập thành hồ sơ, báo cáo và chứng chỉ phù hợp, gồm báo cáo từng thử nghiệm, báo cáo từng giai đoạn hoặc giai đoạn nhỏ, báo cáo thiếu sót, tồn tại, chứng chỉ thử nghiệm (nếu có), chứng chỉ hoàn thành giai đoạn (nếu có), tài liệu bàn giao hệ thống, nhà máy và các tài liệu hỗ trợ như hồ sơ nhiên liệu, vật liệu hạt nhân, bảo vệ bức xạ và an toàn.
e) Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun hoặc triển khai theo chuỗi, hệ thống tài liệu vận hành thử phải bảo đảm thu thập, lưu giữ và quản lý các bài học kinh nghiệm, các dữ liệu vận hành thử và các sai lệch phát hiện để phục vụ việc đánh giá, vận hành thử và cấp phép các mô-đun tiếp theo.
g) Khi phát hiện sai lệch, khiếm khuyết hoặc các kết quả thử nghiệm ngoài dự kiến có khả năng ảnh hưởng đến các mô-đun cùng thiết kế hoặc các hệ thống dùng chung, báo cáo vận hành thử phải đánh giá phạm vi ảnh hưởng và các biện pháp khắc phục áp dụng cho toàn bộ các mô-đun liên quan.
h) Đối với các thử nghiệm được thực hiện tại cơ sở chế tạo, báo cáo vận hành thử phải xác định rõ phạm vi các kết quả được sử dụng tại địa điểm và cơ sở chứng minh tính hiệu lực của các kết quả đó sau vận chuyển, bảo quản, lắp đặt và tích hợp.
Chương VI
YÊU CẦU AN TOÀN ĐỐI VỚI VẬN HÀNH NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 1.Yêu cầu an toàn trong vận hành nhà máy điện hạt nhân
1. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức vận hành:
Thiết lập và lập thành văn bản cơ cấu tổ chức, chức năng, vai trò và trách nhiệm của nhân sự; Bố trí đủ nhân lực bảo đảm khả năng vận hành an toàn nhà máy điện hạt nhân cả trong trường hợp vận hành tại địa điểm hoặc vận hành từ xa12.
Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, tổ chức vận hành phải xác định rõ trách nhiệm quản lý và vận hành ở cấp mô-đun và cấp nhà máy; bảo đảm khả năng quản lý đồng thời các mô-đun ở các trạng thái vận hành khác nhau.
2. Chính sách an toàn: Tổ chức vận hành phải thiết lập, thực hiện chính sách trong đó an toàn được ưu tiên cao nhất.
3. Điều kiện về năng lực:
Tổ chức vận hành phải bảo đảm mọi hoạt động ảnh hưởng đến an toàn được thực hiện bởi người có đủ trình độ và năng lực; xây dựng chương trình đào tạo cho nhân viên vận hành tại nhà máy và vận hành từ xa (nếu có).
Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun hoặc có phòng điều khiển dùng chung, tổ chức vận hành phải chứng minh cơ cấu nhân sự, khối lượng công việc và bố trí vận hành bảo đảm duy trì khả năng thực hiện đầy đủ các chức năng an toàn trong mọi trạng thái vận hành và điều kiện sự cố.
4. Hiệu suất của các hoạt động liên quan đến an toàn: Tổ chức vận hành phải bảo đảm các hoạt động liên quan đến an toàn được phân tích, đánh giá và kiểm soát nhằm duy trì rủi ro bức xạ ở mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý.
5. Kiểm soát cấu hình nhà máy, quản lý sự thay đổi:
Tổ chức vận hành phải thiết lập và thực hiện hệ thống quản lý cấu hình nhằm bảo đảm sự nhất quán giữa yêu cầu thiết kế, cấu hình vật lý và tài liệu nhà máy; tổ chức vận hành phải thiết lập và thực hiện chương trình quản lý sửa đổi.
Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun hoặc các mô-đun cùng thiết kế, phải đánh giá ảnh hưởng của các sửa đổi thiết kế, sửa đổi cấu hình hoặc kinh nghiệm vận hành đối với tất cả các mô-đun có liên quan.
6. Phòng điều khiển và các thiết bị điều khiển:
Tổ chức vận hành phải bảo đảm phòng điều khiển và thiết bị điều khiển được duy trì trong tình trạng phù hợp phục vụ vận hành an toàn.
Trường hợp sử dụng phòng điều khiển dùng chung hoặc vận hành từ xa, tổ chức vận hành phải chứng minh giao diện người - máy, bố trí nhân lực và các biện pháp hỗ trợ vận hành bảo đảm khả năng giám sát và điều khiển an toàn đối với từng mô-đun trong mọi trạng thái vận hành và điều kiện sự cố.
7. Quy trình và hướng dẫn vận hành: Tổ chức vận hành phải xây dựng và áp dụng đầy đủ các quy trình vận hành cho vận hành bình thường, sự kiện vận hành dự kiến và điều kiện tai nạn, phù hợp với chính sách an toàn và yêu cầu của cơ quan quản lý
8. Bảo trì, thử nghiệm, giám sát và kiểm tra:
Tổ chức vận hành phải thiết lập và thực hiện các chương trình bảo trì, thử nghiệm, giám sát và kiểm tra nhằm bảo đảm độ tin cậy và tính sẵn sàng của các cấu trúc, hệ thống, cấu kiện.
Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, chương trình phải xem xét các hệ thống dùng chung, các phụ thuộc chức năng giữa các mô-đun và việc lập kế hoạch bảo trì đồng thời nhiều mô-đun.
9. Nâng cấp, cải tạo nhà máy điện hạt nhân13:
Mọi hoạt động nâng cấp, cải tạo hoặc sửa đổi thiết kế phải được đánh giá ảnh hưởng đến an toàn, quản lý cấu hình và hồ sơ cấp phép.
Đối với các mô-đun cùng thiết kế, tổ chức vận hành phải đánh giá khả năng áp dụng các sửa đổi cho các mô-đun khác và xem xét việc cập nhật đồng bộ khi cần thiết.
Điều 2.Giới hạn và điều kiện vận hành
1. Quy định chung về giới hạn và điều kiện vận hành: Tổ chức vận hành phải bảo đảm nhà máy được vận hành trong các giới hạn và điều kiện vận hành đã được thiết lập, bao gồm:
a) Xây dựng giới hạn và điều kiện vận hành làm cơ sở cấp phép; bảo đảm phù hợp với thiết kế và điều kiện giấy phép; nhằm phòng ngừa và giảm nhẹ sự cố, tai nạn.
b) Trình cơ quan quản lý thẩm định, phê duyệt; thiết lập cơ sở biện minh bằng văn bản.
c) Rà soát, cập nhật trên cơ sở kinh nghiệm vận hành, phát triển công nghệ và thay đổi nhà máy.
d) Quy định yêu cầu cho vận hành bình thường, dừng lò, ngừng máy; xác định hành động và giới hạn phải tuân thủ. Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, giới hạn và điều kiện vận hành phải xem xét các trạng thái vận hành khác nhau của từng mô-đun và ảnh hưởng của các hệ thống dùng chung.
đ) Bao gồm các nội dung: giới hạn an toàn; giá trị cài đặt hệ thống an toàn; giới hạn và điều kiện vận hành; yêu cầu giám sát, thử nghiệm; hành động khi sai lệch.
e) Bảo đảm đào tạo và hiểu biết của nhân sự vận hành về giới hạn và điều kiện vận hành.
g) Thiết lập chương trình giám sát tuân thủ; đánh giá, ghi nhận và lưu giữ kết quả. Đối với các hệ thống dùng chung, chương trình giám sát phải bảo đảm khả năng phát hiện kịp thời các sai lệch có thể ảnh hưởng đến nhiều mô-đun.
h) Thực hiện hành động khắc phục khi có sai lệch; đưa nhà máy về trạng thái an toàn; báo cáo cơ quan quản lý.
i) Thiết lập quy trình quản lý sai lệch, quy định rõ trách nhiệm và thông tin liên lạc.
k) Không vận hành vượt giới hạn; trường hợp cần thiết phải có hướng dẫn được phê duyệt trên cơ sở phân tích an toàn và quy định điều kiện khôi phục vận hành bình thường.
2. Các nội dung chi tiết:
Ngoài các nội dung quy định tại SSG-70, đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, giới hạn và điều kiện vận hành phải:
a) Xác định rõ các giới hạn, điều kiện và hành động yêu cầu đối với các hệ thống dùng chung;
b) Quy định các điều kiện vận hành cho các trạng thái hỗn hợp của các mô-đun trên cùng địa điểm, bao gồm các trường hợp mô-đun đang vận hành, dừng lò, bảo trì, nạp nhiên liệu hoặc vận hành thử;
c) Xác định các điều kiện và hành động cần thực hiện khi sự cố, sai lệch hoặc việc đưa một hệ thống dùng chung ra khỏi vận hành có thể ảnh hưởng đến nhiều mô-đun;
d) Bảo đảm các thay đổi đối với giới hạn và điều kiện vận hành được đánh giá áp dụng cho tất cả các mô-đun cùng thiết kế khi phù hợp;
đ) Trường hợp áp dụng vận hành từ xa hoặc hỗ trợ vận hành từ xa, phải xác định các điều kiện, giới hạn và biện pháp bảo đảm duy trì khả năng giám sát và điều khiển an toàn.
Điều 3.Yêu cầu đối với vận hành dài hạn
1. Chương trình vận hành dài hạn: Tổ chức vận hành phải thiết lập và thực hiện chương trình toàn diện nhằm bảo đảm vận hành an toàn dài hạn của nhà máy vượt thời hạn quy định trong điều kiện giấy phép, giới hạn thiết kế và quy định liên quan. Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun hoặc các mô-đun cùng thiết kế, chương trình vận hành dài hạn phải xem xét việc sử dụng dữ liệu vận hành, dữ liệu lão hóa và kinh nghiệm khai thác của các mô-đun tương tự để hỗ trợ đánh giá an toàn và tối ưu hóa chương trình quản lý lão hóa.
2. Quản lý dừng lò: Tổ chức vận hành phải thiết lập và thực hiện các quy định về quản lý dừng lò nhằm bảo đảm lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả các hoạt động trong thời gian dừng lò.
3. Quản lý lão hóa: Tổ chức vận hành phải thiết lập và thực hiện chương trình quản lý lão hóa nhằm bảo đảm duy trì chức năng an toàn của các cấu trúc, hệ thống, cấu kiện trong suốt thời gian vận hành của nhà máy (cụ thể tại SSG-48). Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, chương trình quản lý lão hóa phải xem xét các hệ thống dùng chung, các phụ thuộc chức năng giữa các mô-đun và việc áp dụng các bài học kinh nghiệm thu được từ các mô-đun cùng thiết kế.
4. Báo cáo an toàn định kỳ (báo cáo tổng thể 10 năm): Tổ chức vận hành phải thực hiện đánh giá an toàn có hệ thống trong suốt thời gian vận hành của nhà máy, phù hợp yêu cầu của cơ quan quản lý.
a) Thực hiện rà soát định kỳ (không ít hơn 10 năm/lần) và khi cần thiết.
b) Xem xét các nội dung: lão hóa và cải tiến nhà máy; tái đủ điều kiện thiết bị; kinh nghiệm vận hành trong nước và quốc tế; tiêu chuẩn hiện hành; phát triển kỹ thuật; yếu tố tổ chức, quản lý và địa điểm. Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun hoặc các mô-đun cùng thiết kế, phải xem xét bổ sung các kinh nghiệm vận hành, dữ liệu lão hóa, các sửa đổi thiết kế và các sự kiện có ý nghĩa đối với an toàn phát sinh tại các mô-đun tương tự.
c) Báo cáo kịp thời cho cơ quan quản lý các kết quả có ảnh hưởng đến an toàn.
d) Phạm vi bao gồm toàn bộ các khía cạnh liên quan đến an toàn; sử dụng đánh giá an toàn xác suất để bổ trợ khi phù hợp.
đ) Thực hiện các hành động khắc phục và cải tiến cần thiết nhằm tuân thủ tiêu chuẩn và nâng cao an toàn.
e) Trường hợp áp dụng chiến lược thay thế mô-đun, thay thế cụm thiết bị hoặc hiện đại hóa theo thiết kế tiêu chuẩn, tổ chức vận hành phải đánh giá ảnh hưởng đối với cơ sở cấp phép, báo cáo phân tích an toàn, chương trình quản lý lão hóa và các mô-đun còn lại.
Điều 4.Quản lý sự cố
1. Yêu cầu đối với chương trình quản lý sự cố: Tổ chức vận hành phải thiết lập, rà soát định kỳ và cập nhật chương trình quản lý tai nạn nhằm ngăn ngừa diễn biến tai nạn và giảm nhẹ hậu quả, bao gồm cả tai nạn vượt quá cơ sở thiết kế.
a) Xây dựng chương trình bao gồm biện pháp chuẩn bị, quy trình, hướng dẫn và thiết bị; lập tài liệu và rà soát, cập nhật định kỳ.
b) Đối với nhà máy nhiều tổ máy hoặc nhiều mô-đun, chương trình quản lý sự cố phải xem xét các tai nạn đồng thời tại nhiều mô-đun, các sự kiện ảnh hưởng đến hệ thống dùng chung và các tình huống làm suy giảm đồng thời khả năng ứng phó của nhiều mô-đun; bảo đảm nguồn lực (nhân sự, thiết bị, vật tư, hỗ trợ bên ngoài) phù hợp với các kịch bản này.
c) Quy định sử dụng thiết bị sẵn có, ưu tiên thiết bị an toàn, đồng thời sử dụng thiết bị thông thường khi cần thiết.
d) Thiết lập biện pháp dự phòng như nguồn nước làm mát và nguồn điện thay thế; bảo đảm thiết bị sẵn sàng và dễ tiếp cận; xem xét các tình huống mất điện kéo dài và mất khả năng tiếp cận nguồn hỗ trợ bên ngoài trong thời gian dài.
đ) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật và hành chính để giảm nhẹ hậu quả tai nạn.
e) Tổ chức đào tạo phục vụ triển khai chương trình.
g) Xem xét điều kiện bất lợi và suy giảm hạ tầng, thiết bị để bảo đảm tính khả thi, kịp thời và tin cậy của các hành động. Đối với các thiết kế sử dụng các đặc tính an toàn cố hữu hoặc hệ thống an toàn thụ động, chương trình quản lý sự cố phải xác định rõ các giả thiết, giới hạn áp dụng và các hành động cần thiết để duy trì hiệu quả của các đặc tính và hệ thống đó trong điều kiện sự cố.
h) Thiết lập các sắp xếp bảo đảm năng lực nhân sự, hệ thống và hỗ trợ kỹ thuật; xác nhận, thử nghiệm định kỳ thông qua diễn tập; tích hợp với kế hoạch ứng phó khẩn cấp và mở rộng cho các hành động dài hạn khi cần thiết. Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun hoặc có phòng điều khiển dùng chung, phải chứng minh khả năng quản lý đồng thời nhiều sự cố hoặc nhiều trạng thái khẩn cấp phát sinh trên cùng địa điểm.
2. Ngoài các nội dung quy định tại SSG-54, chương trình quản lý sự cố đối với SMR cần xem xét:
a) Các kịch bản sự cố ảnh hưởng đồng thời đến nhiều mô-đun hoặc toàn bộ địa điểm;
b) Các sự cố liên quan đến hệ thống dùng chung;
c) Các sự cố kéo dài trong đó việc ứng phó phải được duy trì trong thời gian vượt quá các giả định truyền thống đối với nhà máy điện hạt nhân;
d) Việc sử dụng dữ liệu vận hành và bài học kinh nghiệm từ các mô-đun cùng thiết kế để cập nhật chương trình quản lý sự cố và các hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng
Chương VII
YÊU CẦU AN TOÀN ĐỐI VỚI CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 1.Yêu cầu chung về chấm dứt hoạt động
1. Mục tiêu và nguyên tắc an toàn: Quá trình này phải bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và bảo vệ môi trường, bảo vệ người lao động và công chúng trong mọi tình huống trong suốt quá trình chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân.
2. Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ: phải được áp dụng trong mọi khía cạnh của việc chấm dứt hoạt động nhằm xác định phạm vi và mức độ chi tiết tương xứng với mức độ rủi ro bức xạ phát sinh.
3. Chiến lược chấm dứt hoạt động: Tổ chức vận hành phải lựa chọn chiến lược chấm dứt hoạt động phù hợp với thiết kế nhà máy, ưu tiên chiến lược tháo dỡ ngay lập tức để tránh chuyển giao gánh nặng cho thế hệ tương lai; tuy nhiên, chiến lược tháo dỡ trì hoãn (có thời gian an toàn nội bộ) có thể được xem xét dựa trên các yếu tố an toàn, tài chính và quy hoạch địa điểm. Đối với SMR có thiết kế mô-đun hóa, chiến lược chấm dứt hoạt động có thể bao gồm tháo dỡ từng mô-đun, vận chuyển mô-đun ra khỏi địa điểm để xử lý hoặc tháo dỡ tại cơ sở chuyên dụng, với điều kiện phải chứng minh duy trì an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và bảo vệ môi trường trong toàn bộ quá trình.
4. Quản lý nhiên liệu đã qua sử dụng trong quá trình chấm dứt hoạt động:
a) Ưu tiên di dời trước khi tháo dỡ: Việc quản lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng thường là một phần của giai đoạn vận hành. Để tạo thuận lợi và giảm thiểu rủi ro bức xạ, rủi ro tới hạn, tổ chức vận hành nên loại bỏ nhiên liệu đã qua sử dụng khỏi cơ sở càng sớm càng tốt trước khi tiến hành các hoạt động tháo dỡ.
b) Tích hợp vào Kế hoạch chấm dứt hoạt động: Trong trường hợp không thể di dời nhiên liệu đã qua sử dụng trước khi bắt đầu tháo dỡ (ví dụ: do thiếu cơ sở tiếp nhận), các hoạt động quản lý, lưu giữ và xử lý lượng nhiên liệu này bắt buộc phải được đề cập chi tiết trong kế hoạch chấm dứt hoạt động và kế hoạch quản lý chất thải đi kèm.
c) Bảo đảm an toàn tới hạn và an ninh hạt nhân: Nếu nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng vẫn còn tại cơ sở trong giai đoạn chấm dứt hoạt động, tổ chức vận hành phải đánh giá và bảo đảm an toàn tới hạn trong kế hoạch chấm dứt hoạt động. Quá trình này phải duy trì nghiêm ngặt các biện pháp bảo vệ thực thể, kiểm soát và kiểm kê vật liệu hạt nhân để ngăn ngừa các hành vi đánh cắp hoặc phá hoại.
d) Giám sát chặt chẽ: Việc xử lý và di dời nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng trong quá trình tháo dỡ chịu sự giám sát trực tiếp của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân.
đ) Đối với các mô-đun được vận chuyển khỏi địa điểm khi vẫn còn chứa nhiên liệu hạt nhân hoặc vật liệu phóng xạ, phải tuân thủ các yêu cầu về an toàn vận chuyển, an ninh hạt nhân, thanh sát hạt nhân và quản lý vật liệu hạt nhân theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế có liên quan.
5. Nguồn lực và trách nhiệm tài chính:
a) Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng phải chịu mọi chi phí tháo dỡ và chi phí lưu giữ, xử lý chất thải phóng xạ sinh ra từ quá trình tháo dỡ.
b) Tổ chức vận hành phải bảo đảm nguồn tài chính đầy đủ cho tất cả các giai đoạn tháo dỡ, duy trì nguồn nhân lực và sẵn sàng ứng phó sự cố.
c) Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, việc xác định nguồn tài chính cho chấm dứt hoạt động phải xem xét khả năng chấm dứt hoạt động từng phần hoặc theo từng mô-đun trong khi các mô-đun khác vẫn tiếp tục vận hành.
6. Giám sát của cơ quan quản lý:
a) Việc tháo dỡ, tẩy xạ và xử lý thiết bị chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước.
b) Cơ quan này có quyền yêu cầu tạm dừng hoặc tạm đình chỉ nếu phát hiện yếu tố mất an toàn hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.
c) Quá trình chấm dứt hoạt động chỉ hoàn thành khi có quyết định công nhận của cơ quan quản lý sau khi khảo sát trạng thái cuối.
d) Trường hợp chấm dứt hoạt động từng mô-đun trong cấu hình nhiều mô-đun, tổ chức vận hành phải chứng minh việc chấm dứt hoạt động không làm ảnh hưởng đến an toàn của các mô-đun còn đang vận hành và các hệ thống dùng chung.
đ) Chương trình chấm dứt hoạt động phải xem xét việc sử dụng kinh nghiệm, dữ liệu và bài học thu được từ việc chấm dứt hoạt động các mô-đun cùng thiết kế nhằm tối ưu hóa an toàn và giảm thiểu chất thải phóng xạ.
Điều 2.Kế hoạch chấm dứt hoạt động
1. Yêu cầu chung đối với kế hoạch chấm dứt hoạt động
a) Thời điểm lập và cập nhật kế hoạch: Kế hoạch chấm dứt hoạt động phải được xem xét, lập ở mức độ sơ bộ ngay từ giai đoạn thiết kế và phải liên tục được cập nhật, duy trì trong suốt vòng đời của cơ sở. Đối với SMR có thiết kế mô-đun hóa, kế hoạch phải xem xét ngay từ giai đoạn thiết kế các phương án tháo dỡ tại chỗ, vận chuyển mô-đun khỏi địa điểm hoặc thay thế mô-đun trong suốt vòng đời nhà máy.
b) Cập nhật định kỳ: Kế hoạch phải được cập nhật định kỳ (thường là 5 năm một lần) hoặc khi có các thay đổi đáng kể về thiết kế, tài chính, yêu cầu pháp lý, chiến lược tháo dỡ, hoặc các sự cố có hậu quả liên quan đến chấm dứt hoạt động. Đối với nhà máy điện hạt nhân nhiều mô-đun, việc cập nhật phải xem xét tình trạng vận hành, lão hóa và kế hoạch chấm dứt hoạt động của từng mô-đun cũng như các hệ thống dùng chung.
2. Nội dung của kế hoạch chấm dứt hoạt động
a) Nội dung Kế hoạch sơ bộ: Phải bao gồm các đánh giá tổng quan dựa trên chiến lược được lựa chọn, dự kiến các hoạt động chính, phương pháp quản lý và ước tính lượng chất thải phóng xạ, cơ sở ước tính chi phí, phương thức bảo đảm tài chính và luận chứng bảo đảm quá trình tháo dỡ có thể thực hiện an toàn. Ngoài các nội dung quy định tại khoản này, đối với SMR phải xem xét các phương án chấm dứt hoạt động theo từng mô-đun, quản lý các hệ thống dùng chung và dự báo chất thải phát sinh từ việc tháo dỡ nhiều mô-đun cùng thiết kế.
b) Nội dung Kế hoạch chính thức (Chi tiết): Trước khi tiến hành tháo dỡ, kế hoạch chính thức phải được nộp cho cơ quan quản lý để phê duyệt. Nội dung bắt buộc bao gồm: Mô tả lịch sử vận hành, đặc trưng phóng xạ tại địa điểm. Chiến lược tháo dỡ và luận giải cơ sở lựa chọn. Hệ thống quản lý, tổ chức nhân sự, lưu giữ hồ sơ. Lịch trình và phương pháp triển khai tháo dỡ, tẩy xạ. Phương án phân loại, xử lý chất thải phóng xạ. Bảo đảm an toàn bức xạ, báo cáo đánh giá an toàn, đánh giá tác động môi trường. Bảo vệ thực thể, kiểm soát vật liệu hạt nhân và kế hoạch khảo sát địa điểm cuối cùng. Ngoài các nội dung quy định tại khoản này, kế hoạch phải bao gồm:
-
Phương án chấm dứt hoạt động từng mô-đun hoặc toàn bộ nhà máy;
-
Đánh giá ảnh hưởng của việc chấm dứt hoạt động một hoặc nhiều mô-đun đối với các mô-đun còn đang vận hành;
-
Phương án quản lý, cô lập hoặc duy trì các hệ thống dùng chung trong giai đoạn chuyển tiếp;
-
Phương án vận chuyển mô-đun hoặc các bộ phận lớn ra khỏi địa điểm (nếu áp dụng);
-
Kế hoạch sử dụng dữ liệu lão hóa, dữ liệu vận hành và kinh nghiệm chấm dứt hoạt động từ các mô-đun cùng thiết kế để tối ưu hóa hoạt động tháo dỡ;
-
Dự báo tổng lượng chất thải phóng xạ và nhu cầu lưu giữ, xử lý phát sinh từ toàn bộ vòng đời các mô-đun trên địa điểm.
Chương VIII
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG TRONG giai đoạn VẬN HÀNH THỬ, VẬN HÀNH VÀ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN MÔ-ĐUN NHỎ
Mục 1.QUY ĐỊNH VỀ THÀNH PHẦN HỒ SƠ
Điều 1.Quy định chung
1. Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Đơn đề nghị, báo cáo, kế hoạch gửi kèm phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ bản giấy (bằng tiếng Việt và tiếng Anh) kèm theo bản điện tử của hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Chương VIII Thông tư này trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử, nội dung hồ sơ bản giấy có giá trị pháp lý cuối cùng.
Điều 2.Báo cáo phân tích an toàn
1. Báo cáo phân tích an toàn phải được xây dựng và trình bày theo các nội dung được quy định chi tiết tại Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN, ngoại trừ một số nội dung do đặc thù của lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ, cụ thể như sau:
a) Nội dung về kịch bản nóng chảy vùng hoạt (core melt) đối với lò phản ứng nhiệt độ cao làm mát bằng khí (High-Temperature Gas-cooled Reactor - HTGR)14;
b) Nội dung về sự cố vỡ đường ống lớn (Large Break LOCA) đối với các thiết kế SMR tích hợp (integral PWR)15
c) Nội dung về tháo dỡ khi chấm dứt hoạt động đối với trường hợp mô-đun được di chuyển ra khỏi công trường để tháo dỡ.
2. Trường hợp Báo cáo phân tích an toàn không thuyết minh các nội dung khác được quy định tại Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN do đặc thù của lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ, Chủ đầu tư, Tổ chức vận hành phải bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin, giải trình lý do, căn cứ không áp dụng các nội dung theo quy định tại Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN.
3. Một số nội dung thuyết minh bổ sung so với quy định tại Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN do đặc thù của lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ:
a) Yếu tố con người trong điều khiển đồng thời nhiều mô-đun từ một phòng điều khiển chung (trong nội dung 13 về vận hành nhà máy điện hạt nhân)16;
b) An toàn trong vận chuyển mô-đun đã có nhiên liệu.
Mục 2.TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÊ DUYỆT ĐỊA ĐIỂM VÀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 1.Trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm và phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân
1. Trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng và phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ được thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 19, Điều20 của Nghị định số 316/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm nhà máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ
a) Đơn đề nghị phê duyệt địa điểm theo Mẫu số 3.1 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo tổng quan về việc lựa chọn địa điểm Mẫu số 4.1.1 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Báo cáo Thiết kế sơ bộ theo Mẫu số 4.1.2 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất lượng liên quan đến hoạt động khảo sát và đánh giá địa điểm Mẫu số 4.1.3 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Báo cáo phân tích an toàn;
e) Ý kiến của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân thể hiện ý kiến nhân dân về các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh, chính sách đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, phát triển văn hóa, giáo dục, phúc lợi xã hội nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư và dân cư trên địa bàn;
g) Dữ liệu, tài liệu kỹ thuật, bản đồ và báo cáo hỗ trợ chứng minh tính phù hợp của địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ (SMR) của chủ đầu tư;
b) Báo cáo kết quả thẩm định;
c) Dự thảo quyết định phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo hoặc văn bản từ chối phê duyệt địa điểm và nêu rõ lý do;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Điều 2.Trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ
1. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ thực hiện theo quy định tại Điều 25, Điều 26 của Nghị định số 316/2025/NĐ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 3.2 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn xây dựng;
c) Hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở;
d) Tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư trong giai đoạn xây dựng nhà máy điện mô-đun nhỏ theo Mẫu số 4.2.1 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Kế hoạch bảo đảm an ninh;
e) Kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ bộ theo Mẫu số 4.2.3 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Hồ sơ năng lực của chủ đầu tư.
Điều 3.Trình tự, thủ tục thẩm định nội dung có liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân của Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở và phê duyệt điều chỉnh thiết kế Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở
1. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng nhà máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ theo pháp luật về xây dựng đối với dự án quan trọng quốc gia. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thuộc Bộ Công an, Bộ Công Thương thẩm định các nội dung có liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân của Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở. Kết quả thẩm định Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở là căn cứ để Bộ Xây dựng phê duyệt thiết kế xây dựng của nhà máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ.
2. Các trường hợp phải đề nghị phê duyệt điều chỉnh thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các nội dung bảo đảm an toàn, an ninh:
- Chủ đầu tư phải đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở trước khi thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Thay đổi thiết kế của các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng về an toàn;
+ Thay đổi thiết kế của hệ thống bảo vệ thực thể, hệ thống an ninh mạng hoặc các hệ thống bảo đảm an ninh hạt nhân khác;
+ Thay đổi chức năng an toàn hoặc phân loại an toàn của các cấu trúc, hệ thống và bộ phận;
+ Thay đổi các thông số thiết kế, điều kiện biên hoặc giả thiết thiết kế đã được sử dụng trong báo cáo phân tích an toàn;
+ Thay đổi thiết kế có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các chức năng an toàn cơ bản của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm các hệ thống: vùng hoạt và nhiên liệu hạt nhân; kiểm soát phản ứng hạt nhân; tải nhiệt dư; giam giữ nhiên liệu hạt nhân và vật liệu phóng xạ; che chắn bức xạ; lưu giữ nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng hoặc hệ thống quản lý chất thải phóng xạ; thay đổi thiết kế của các hệ thống an toàn chủ động, hệ thống an toàn thụ động hoặc các đặc trưng an toàn đặc thù của công nghệ SMR;
+ Thay đổi thiết kế có thể ảnh hưởng đến các kết luận trong báo cáo phân tích an toàn, báo cáo đánh giá an ninh hạt nhân hoặc các tài liệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
+ Thay đổi thiết kế các hệ thống dùng chung hoặc sự tương tác giữa các mô-đun có thể ảnh hưởng đến an toàn hoặc an ninh của một hoặc nhiều mô-đun;
+ Thay đổi thiết kế có thể làm tăng xác suất xảy ra sự cố, làm tăng hậu quả của sự cố hoặc làm giảm mức độ bảo đảm an toàn, an ninh đã được phê duyệt;
+ Các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Đối với các thay đổi không thuộc quy định trên, chủ đầu tư phải thực hiện đánh giá, kiểm soát thay đổi, lưu giữ hồ sơ và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc hồ sơ đề nghị điều chỉnh Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở bản giấy (bằng tiếng Việt và tiếng Anh) kèm theo bản điện tử của hồ sơ đề nghị sửa đổi giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử, nội dung hồ sơ bản giấy có giá trị pháp lý cuối cùng.
4. Trong thời gian không quá 40 ngày đối kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Cục An toàn bức xạ và hạt nhân ra thông báo bằng văn bản về kết quả thẩm định tới chủ đầu tư.
5. Hồ sơ đề nghị phê duyệt nội dung có liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân của Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở gồm các thành phần sau:
a) Công văn đề nghị phê duyệt nội dung có liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân của Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở;
b) Bộ bản vẽ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các hạng mục quan trọng về an toàn và an ninh bao gồm: Các hệ thống SSC quan trọng về an toàn; hệ thống bảo vệ thực thể; hệ thống an ninh mạng và máy tính; hệ thống quan trắc bức xạ và môi trường; các hệ thống dùng chung của nhiều mô-đun;
c) Báo cáo phân tích an toàn trong giai đoạn thiết kế.
d) Báo cáo quản lý thay đổi thiết kế so với thiết kế cơ sở đã được phê duyệt trước đó (nếu có).
6. Hồ sơ đề nghị phê duyệt thay đổi Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở về nội dung có liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân gồm các thành phần sau:
a) Công văn đề nghị phê duyệt thay đổi Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở;
b) Các bản vẽ, tài liệu thiết kế được sửa đổi, bổ sung có liên quan;
c) Báo cáo phân tích an toàn đã được cập nhật.
Mục 3.TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH THỬ
Điều 1.Trình tự, thủ tục phê duyệt, điều chỉnh Chương trình vận hành thử của nhà máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ
1. Trình tự, thủ tục phê duyệt Chương trình vận hành thử thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 316/2025/NĐ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
2. Chủ đầu tư phải đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt điều chỉnh Chương trình vận hành thử trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi mục tiêu, phạm vi hoặc nội dung chính của Chương trình vận hành thử đã được phê duyệt;
b) Thay đổi các thử nghiệm chính, tiêu chí chấp nhận hoặc các điều kiện phải đáp ứng trước khi thực hiện các thử nghiệm tiếp theo đã được phê duyệt;
c) Thay đổi thiết kế, cấu hình hoặc phương án vận hành của các cấu trúc, hệ thống và bộ phận có ảnh hưởng đến Chương trình vận hành thử đã được phê duyệt;
d) Xuất hiện kết quả đánh giá, kết quả thử nghiệm hoặc sự cố làm thay đổi cơ sở bảo đảm an toàn của Chương trình vận hành thử đã được phê duyệt;
Các thay đổi không ảnh hưởng đến mục tiêu, phạm vi, nội dung chính, nội dung về bảo đảm an toàn hoặc kết quả đánh giá của Chương trình vận hành thử không phải thực hiện thủ tục phê duyệt điều chỉnh.
Trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh Chương trình vận hành thử được thực hiện theo quy định của thủ tục phê duyệt Chương trình vận hành thử.
3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chương trình vận hành thử
a) Đơn đề nghị phê duyệt chương trình vận hành thử theo Mẫu số 3.4 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Chương trình vận hành thử, trong đó bao gồm đầy đủ các thử nghiệm tiến hành trong giai đoạn thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân theo Mẫu số 4.3.1 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất lượng giai đoạn vận hành thử theo Mẫu số 4.3.2 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Bản thuyết minh năng lực của tổ chức tiến hành vận hành thử.
4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh chương trình vận hành thử
a) Đơn đề nghị phê duyệt điều chỉnh Chương trình vận hành thử theo Mẫu số 3.5 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo giải trình nội dung đề nghị điều chỉnh, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, nội dung điều chỉnh và đánh giá ảnh hưởng của việc điều chỉnh đối với an toàn và việc thực hiện Chương trình vận hành thử đã được phê duyệt;
c) Chương trình vận hành thử được cập nhật hoặc phần nội dung được sửa đổi, bổ sung của Chương trình vận hành thử;
d) Các tài liệu liên quan đến nội dung điều chỉnh (nếu có).
Điều 2.Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ
1. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 316/2025/NĐ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
2. Trường hợp có nhu cầu tiếp tục vận hành thử sau khi Giấy phép vận hành thử hết thời hạn, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép vận hành thử đến Bộ Khoa học và Công nghệ chậm nhất 90 ngày trước ngày Giấy phép hết hiệu lực.
3. Chủ đầu tư phải đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi Giấy phép vận hành thử trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi phạm vi vận hành thử hoặc mô-đun được phép vận hành thử đã ghi trong Giấy phép.
b) Thay đổi các nội dung của hồ sơ cấp phép làm ảnh hưởng đến cơ sở cấp Giấy phép vận hành thử, bao gồm thiết kế, nhiên liệu hạt nhân, giới hạn và điều kiện vận hành hoặc các nội dung quan trọng khác liên quan đến an toàn.
c) Kết quả vận hành thử, kết quả đánh giá an toàn hoặc sự cố phát sinh làm thay đổi cơ sở cấp Giấy phép vận hành thử.
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành thử bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép vận hành thử theo Mẫu số 3.6 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân;
c) Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn vận hành thử được cập nhật;
d) Chương trình vận hành thử đã được cập nhật bổ sung các nội dung liên quan đến nạp nhiên liệu hạt nhân, đạt tới hạn lần đầu, thử nghiệm vật lý lò phản ứng, vận hành ở các mức công suất, tiêu chí chấp nhận, tổ chức nhân sự và các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh trong giai đoạn có nhiên liệu hạt nhân cho giai đoạn vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân;
đ) Chương trình quan trắc phóng xạ môi trường;
e) Tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất lượng giai đoạn vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân được lập trên cơ sở Tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất lượng đã được phê duyệt cho giai đoạn vận hành thử không có nhiên liệu hạt nhân và cập nhật bổ sung các nội dung sau:
- Tổ chức và nhân sự tham gia vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân;
- Hoạt động tiếp nhận, lưu giữ và nạp nhiên liệu hạt nhân, đạt tới hạn lần đầu, các thử nghiệm vật lý lò phản ứng, các thử nghiệm ở các mức công suất và các thử nghiệm tích hợp có nhiên liệu hạt nhân;
- Kiểm soát, giám sát các hoạt động có ảnh hưởng đến an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân;
g) Bản thuyết minh năng lực của tổ chức tiến hành vận hành thử cập nhật;
h) Hướng dẫn vận hành; bản mô tả các giới hạn và điều kiện vận hành theo Mẫu số 4.4.1 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này ;
i) Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở;
k) Kế hoạch bảo đảm an ninh được cập nhật cho giai đoạn vận hành thử;
l) Quy chế về đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân viên vận hành thử;
m) Giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
5. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép vận hành thử
a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép vận hành thử theo Mẫu số 3.7 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn vận hành thử cập nhật, nếu có thay đổi so với lần cấp phép gần nhất;
c) Báo cáo kết quả thực hiện vận hành thử kể từ ngày được cấp Giấy phép vận hành thử, trong đó nêu rõ: Các hoạt động vận hành thử đã thực hiện và các kết quả chính đạt được; các vấn đề kỹ thuật, an toàn, an ninh phát sinh (nếu có);
d) Các tài liệu cập nhật có liên quan đến nội dung đề nghị gia hạn (nếu có).
6. Hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy phép vận hành thử
a) Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép vận hành thử theo Mẫu số 3.8 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo giải trình nội dung đề nghị sửa đổi, trong đó nêu chi tiết: các nội dung đề nghị sửa đổi và các lý do sửa đổi; đánh giá ảnh hưởng của việc sửa đổi đối với an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và việc thực hiện Chương trình vận hành thử;
c) Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn vận hành thử cập nhật những nội dung sửa đổi;
d) Các tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi.
Mục 4.TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH
Điều 1.Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ
1. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, thu hồi giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ thực hiện thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Nghị định số 316/2025/NĐ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
2. Trường hợp có nhu cầu tiếp tục vận hành nhà máy điện hạt nhân sau khi Giấy phép vận hành hết thời hạn, tổ chức vận hành phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép vận hành đến Bộ Khoa học và Công nghệ chậm nhất 24 tháng trước ngày Giấy phép hết hiệu lực.
3. Tổ chức vận hành phải đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi Giấy phép vận hành trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi phạm vi vận hành hoặc mô-đun được phép vận hành đã ghi trong Giấy phép;
b) Thay đổi thiết kế, nhiên liệu hạt nhân, giới hạn và điều kiện vận hành hoặc các nội dung khác có ảnh hưởng đến cơ sở cấp Giấy phép vận hành;
c) Kết quả vận hành, kết quả đánh giá an toàn, kết quả thực hiện Chương trình quản lý lão hóa hoặc sự cố phát sinh làm thay đổi cơ sở cấp Giấy phép vận hành;
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân theo Mẫu số 3.9 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn vận hành;
c) Giới hạn và điều kiện vận hành, quy trình và hướng dẫn vận hành cập nhật được lập trên cơ sở tài liệu đã được phê duyệt cho giai đoạn vận hành thử và cập nhật bổ sung các nội dung bao gồm: việc loại bỏ các điều kiện chỉ áp dụng cho vận hành thử, bổ sung các điều kiện áp dụng cho vận hành thường xuyên, cập nhật các cấu trúc, hệ thống và bộ phận phải sẵn sàng hoạt động và các trường hợp phải giảm công suất, dừng mô-đun hoặc dừng vận hành để bảo đảm an toàn;
d) Báo cáo kết quả vận hành thử được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Thông tư này; biên bản nghiệm thu và xác nhận hoàn thành xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt;
đ) Tài liệu mô tả về hệ thống quản lý chất lượng áp dụng cho giai đoạn vận hành được lập trên cơ sở Tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất lượng đã được phê duyệt cho giai đoạn vận hành thử và cập nhật bổ sung các nội dung sau: việc loại bỏ các quy định chỉ áp dụng cho vận hành thử, bổ sung các nội dung thay đổi về cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của tổ chức vận hành; phương pháp kiểm soát hoạt động vận hành; quản lý các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng về an toàn; quản lý bảo trì, hiệu chuẩn, giám sát tình trạng và phụ tùng; xử lý sự không phù hợp, đánh giá và cải tiến; quản lý hồ sơ và dữ liệu phục vụ vận hành nhà máy;
e) Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân đã được cập nhật;
g) Kế hoạch bảo đảm an ninh hạt nhân trong giai đoạn vận hành;
h) Kế hoạch thay đảo nhiên liệu (nếu có) và chương trình vận hành;
i) Kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ bộ;
k) Kế hoạch kiểm toán vật liệu hạt nhân;
l) Tài liệu chứng minh biện pháp bảo đảm tài chính để thực hiện các nghĩa vụ pháp lý trong suốt quá trình vận hành và chấm dứt hoạt động;
m) Chương trình kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa đối với các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng về an toàn;
n) Chương trình quan trắc phóng xạ môi trường;
o) Chương trình quản lý lão hóa;
p) Quy chế tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân viên vận hành;
q) Hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng;
r) Hồ sơ khác liên quan tới việc thẩm định an toàn vận hành nhà máy điện hạt nhân.
5. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép vận hành
a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép vận hành theo Mẫu số 3.10 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo kết quả vận hành nhà máy kể từ ngày được cấp giấy phép vận hành hoặc kể từ lần gia hạn gần nhất, trong đó nêu rõ tình trạng vận hành của nhà máy, các sự kiện có ý nghĩa đối với an toàn, an ninh hạt nhân và bảo vệ môi trường (nếu có), các thay đổi quan trọng đã thực hiện, lý do đề nghị gia hạn và thời gian gia hạn đề nghị;
c) Báo cáo phân tích an toàn cập nhật;
d) Bản mô tả các giới hạn và điều kiện vận hành cập nhật;
đ) Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cập nhật;
e) Kế hoạch bảo đảm an ninh hạt nhân cập nhật;
g) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chương trình quản lý lão hóa và Chương trình quản lý lão hóa cập nhật (nếu có thay đổi);
i) Các tài liệu khác đã được cập nhật có ảnh hưởng đến cơ sở cấp phép hoặc các điều kiện cấp giấy phép vận hành (nếu có).
6. Hồ sơ đề nghị sửa đổi giấy phép vận hành
a) Đơn đề nghị sửa đổi giấy phép vận hành theo Mẫu số 3.11 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo giải trình nội dung đề nghị sửa đổi, trong đó nêu rõ: nội dung đề nghị sửa đổi; đánh giá ảnh hưởng của việc sửa đổi đối với an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân, bảo vệ môi trường và việc vận hành nhà máy;
c) Các tài liệu được cập nhật tương ứng với nội dung đề nghị sửa đổi;
d) Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi (nếu có).
Mục 5.TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN GIAI ĐOẠN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
Điều 1.Trình tự, thủ tục cấp giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân
1. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động được thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số 316/2025/NĐ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
2. Tổ chức thực hiện chấm dứt hoạt động lò phản ứng mô-đun nhỏ phải đề nghị sửa đổi giấy phép chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi phương án thực hiện chấm dứt hoạt động đã được phê duyệt.
b) Thay đổi phương án quản lý nhiên liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân, chất thải phóng xạ hoặc vật liệu phóng xạ có ảnh hưởng đến cơ sở cấp phép.
c) Thay đổi các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân hoặc bảo vệ môi trường có ảnh hưởng đến cơ sở cấp giấy phép chấm dứt hoạt động.
d) Kết quả khảo sát, đánh giá hoặc triển khai hoạt động chấm dứt hoạt động làm thay đổi cơ sở cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động.
đ) Thay đổi các nội dung khác được ghi trong Giấy phép chấm dứt hoạt động.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trả kết quả xử lý hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân cho chủ đầu tư trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; trường hợp không cấp phép, phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi cho chủ đầu tư.
4. Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của nhà máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân theo Mẫu số 3.12 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Kế hoạch chấm dứt hoạt động theo Mẫu số 4.5.1 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy phép chấm dứt hoạt động
a) Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép chấm dứt hoạt động theo theo Mẫu số 3.14 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này ;
b) Báo cáo giải trình nội dung đề nghị sửa đổi, trong đó nêu rõ: nội dung đề nghị sửa đổi; lý do sửa đổi; đánh giá ảnh hưởng của việc sửa đổi đối với an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân, bảo vệ môi trường và việc thực hiện hoạt động chấm dứt hoạt động;
c) Các tài liệu được cập nhật tương ứng với nội dung đề nghị sửa đổi;
d) Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi (nếu có).
Mục 6.THỜI HẠN CỦA CÁC GIẤY PHÉP
Điều 1.Thời hạn của giấy phép
1. Giấy phép vận hành thử nhà máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ có thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp;
2. Giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân mô-đun nhỏ có thời hạn 20 năm kể từ ngày cấp;
3. Giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân công nghệ SMR có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.
Chương IX
HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 1.Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, chủ đầu tư, tổ chức vận hành nhà máy điện hạt nhân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.
Phụ lục 1. YÊU CẦU AN TOÀN ĐỐI VỚI NẠP NHIÊN LIỆU LẦN ĐẦU TRONG VẬN HÀNH THỬ
1. Để thực hiện an toàn việc nạp nhiên liệu lần đầu vào lò phản ứng và bảo đảm rằng không xảy ra tới hạn ngoài ý muốn trong quá trình nạp nhiên liệu, cần xem xét các danh mục được liệt kê trong Phụ lục này. Danh mục này cần được áp dụng chi tiết trong tất cả các giai đoạn vận hành thử.
2. Các hoạt động và kiểm tra sau đây cần được xem xét hoàn thành trước khi nạp nhiên liệu:
- Xác minh cấu hình của tất cả các hệ thống liên quan theo quy định trong tài liệu thiết kế;
- Kiểm tra các bó nhiên liệu, thiết bị kiểm soát độ phản ứng và các chất hấp thụ neutron khác, và nhận dạng nhiên liệu; cần phân biệt cẩn thận giữa các loại nhiên liệu khác nhau và các mức làm giàu khác nhau, đồng thời lưu ý những phần tử nào là phần tử “độc”;
- Khả năng vận hành của thiết bị đo khởi động hạt nhân bao gồm việc hiệu chuẩn phù hợp, vị trí hình học (nguồn - nhiên liệu - đầu do) và chức năng, bao gồm chỉ thị báo động bằng âm thanh và hình ảnh trong phòng điều khiển, cũng như đáp ứng của thiết bị đo đối với nguồn neutron;
- Trạng thái của boong-ke lò và hệ thống sơ cấp với các bộ phận được đặt đúng vị trí hoặc được tháo bỏ đúng như quy định;
- Trạng thái của chất làm mát và tuần hoàn chất làm mát, như chất lượng và mức chất lưu, theo quy định trong quy trình nạp nhiên liệu, với các hệ thống và bộ phận được bố trí và cố định để ngăn ngừa thay đổi trạng thái, ví dụ như khả năng khóa đối với van, bơm và thiết bị khác;
- Khả năng vận hành của các phương tiện kiểm soát độ phản ứng phù hợp và sự sẵn sàng để dừng lò phản ứng bằng cách “đưa vào” độ phản ứng âm;
- Sự phù hợp của trạng thái độ phản ứng của vùng hoạt lò phản ứng với các quy định kỹ thuật; bảo đảm dự trữ dừng lò bằng cách áp dụng các giả định bảo thủ về điều kiện vận hành và khóa các nguồn cấp điện cần thiết để ngăn ngừa việc vô ý làm giảm độ phản ứng âm;
- Khả năng vận hành của thiết bị xử lý nhiên liệu, bao gồm các thử nghiệm tại địa điểm đối với thiết bị xử lý nhiên liệu sử dụng các bó nhiên liệu giả;
- Sự sẵn có của hệ thống phát hiện nhiên liệu hỏng;
- Khả năng dỡ nhiên liệu hỏng và lưu giữ riêng nhiên liệu đó tại một vị trí đã được xác định trước;
- Trạng thái của các hệ thống bảo vệ, liên động, công tắc chế độ, báo động và thiết bị bảo vệ bức xạ, như được quy định;
- Các điểm đặt ngắt do thông lượng cao được đặt ở mức công suất tương đối thấp, khoảng 1% công suất định mức đối với khả năng vận hành của các thanh điều khiển trong quá trình nạp nhiên liệu và các giá trị đặt báo động, ngắt của các kênh bảo vệ khác được đặt ở giá trị thấp;
- Sự sẵn có của các biện pháp phòng ngừa tới hạn;
- Khả năng dừng lò phản ứng từ phòng điều khiển sự cố;
- Trạng thái của hệ thống làm mát vùng hoạt khẩn cấp;
- Sự sẵn có của hệ thống lấy mẫu sau tai nạn;
- Sự sẵn có của hệ thống giám sát bức xạ sau tai nạn;
- Kiểm soát và tách biệt mọi vật liệu làm chậm;
- Trạng thái sạch sẽ tại nhà máy;
- Thành phần của nhóm nhân sự nạp nhiên liệu, nhiệm vụ và trách nhiệm trong trường hợp khẩn cấp;
- Khả năng vận hành của các thiết bị giám sát bức xạ, thiết bị đo hạt nhân và các thiết bị thủ công và tự động để kích hoạt báo động sơ tán tòa nhà và điều khiển thông gió;
- Phê duyệt nạp nhiên liệu của cơ quan pháp quy;
3. Các mục sau đây cần được xem xét để đưa vào điều kiện và quy trình đối với thử nghiệm nạp nhiên liệu:
- Xử lý nhiên liệu, bao gồm các biện pháp phòng ngừa để ngăn ngừa tới hạn và hư hại vật lý;
- Trình tự và sơ đồ nạp đối với các loại nhiên liệu khác nhau, xét theo mức làm giàu và các phần tử “độc”, các thanh điều khiển, các chất hấp thụ neutron khác và các bộ phận khác;
- Hướng dẫn về mức tăng khi bổ sung nhiên liệu, với việc nạp nhiên liệu được bố trí sao cho giá trị độ phản ứng của từng phần tử nhiên liệu được đưa vào giảm dần khi vùng hoạt được lắp ghép;
- Các quy định để đo liều bức xạ cho nhân sự trong quá trình nạp nhiên liệu lần đầu;
- Chi tiết về thông tin cần được duy trì đối với kiểm kê nhiên liệu và kiểm kê thanh điều khiển trong vùng hoạt và trong kho lưu giữ và chi tiết về hồ sơ phù hợp đối với việc nạp vùng hoạt;
- Thông tin về việc định vị và định hướng đúng nhiên liệu và các bộ phận, và kiểm tra nhận dạng nhiên liệu;
- Thử nghiệm chức năng của thanh điều khiển liên quan, đối với lò phản ứng nước sôi, khi việc lắp đặt từng ô nhiên liệu được hoàn thành;
- Các yêu cầu đối với thiết bị đo hạt nhân và nguồn neutron để giám sát sự nhân dưới tới hạn, bao gồm các phương pháp di chuyển nguồn hoặc đầu dò và chuẩn hóa tốc độ đếm sau khi di chuyển; cần yêu cầu tối thiểu các thiết bị giám sát dải nguồn có khả năng vận hành bất cứ khi nào thực hiện các thao tác có thể ảnh hưởng đến độ phản ứng của vùng hoạt;
- Thông tin giám sát thông lượng, bao gồm thời gian đếm và tần suất đếm, các quy tắc để vẽ đường cong nghịch đảo nhân và diễn giải đồ thị sử dụng ít nhất hai kênh;
- Các giới hạn về mức tăng nạp nhiên liệu, nếu áp dụng, trên cơ sở ngoại suy và diễn giải bảo thủ các đồ thị này, xem mục thông tin giám sát thông lượng ở trên và các giới hạn đã xác định trước khác về mức tăng nạp nhiên liệu như đã được quy định trước;
- Diễn biến dự kiến của mức nhân neutron dưới tới hạn trong quá trình nạp nhiên liệu;
- Trong trường hợp các thanh điều khiển nằm hoàn toàn bên trong vùng hoạt như đối với lò phản ứng nước nặng áp lực, hệ thống dừng thứ cấp với điểm đặt ngắt thích hợp để kích hoạt phải ở trạng thái sẵn sàng trong quá trình nạp nhiên liệu lần đầu;
- Xác nhận dự trữ dừng lò tối thiểu và thực hiện các thử nghiệm giá trị độ phản ứng của thanh trong các lò phản ứng không dùng boron và tần suất xác nhận trong quá trình nạp nhiên liệu và khi hoàn thành. Đối với các lò phản ứng dùng boron, cần xác định nồng độ boron với tần suất tương xứng với khả năng pha loãng xấu nhất (có tính đến các hệ thống đường ống nối với hệ thống chất làm mát lò phản ứng);
- Các hành động đối với các khoảng thời gian khi việc nạp nhiên liệu bị gián đoạn, đặc biệt là các hành động liên quan đến giám sát thông lượng;
- Thiết lập các biện pháp bảo vệ bức xạ;
- Phương pháp duy trì thông tin liên lạc đầy đủ giữa phòng điều khiển và vị trí nạp nhiên liệu;
- Số lượng nhân sự tối thiểu cần thiết để nạp nhiên liệu;
- Quy định thời gian làm việc được phép của nhân sự;
- Thiết lập tiêu chí dừng nạp nhiên liệu, bao gồm trường hợp mức nhân neutron dưới tới hạn diễn biến ngoài dự kiến, mất liên lạc giữa phòng điều khiển và máy nạp nhiên liệu, thiết bị giám sát dải nguồn không hoạt động hoặc hệ thống dừng khẩn cấp không hoạt động;
- Các giới hạn quy định đối với chu kỳ đếm của tốc độ đếm;
- Thiết lập tiêu chí giảm mức tăng nạp nhiên liệu, nếu áp dụng; nếu mức tăng này bị giảm do nhân neutron dưới tới hạn quá mức, thì không được tăng lại.
- Thiết lập tiêu chí phun khẩn cấp chất độc nhiên liệu hoặc kích hoạt các nhóm thanh điều khiển dừng lò;
- Các giới hạn quy định đối với chất lượng chất làm mát lò phản ứng;
- Thiết lập tiêu chí sơ tán nhân sự khỏi boong-ke lò,
- Các hành động cần thực hiện trong trường hợp hư hại nhiên liệu;
- Nếu bất kỳ giới hạn đã nêu nào đã đạt tới hoặc bị vượt quá, có thể tiếp thực hiện các hành động cần thực hiện hoặc các phê duyệt cần có trước khi việc nạp nhiên liệu thường quy;
Phụ lục 2. DANH MỤC CÁC THỬ NGHIỆM TIÊU BIỂU
I. Điều kiện tiên quyết đối với thử nghiệm tiền vận hành
1. Thử nghiệm chức năng của từng hệ thống con và bộ phận
Các thử nghiệm điển hình cần được xem xét gồm các thử nghiệm sau đây:
a) Van: rò rỉ, thời gian mở và đóng, hành trình van, chỉ thị vị trí, các giá trị đặt giới hạn mô-men xoắn và hành trình, khả năng vận hành ở các chênh áp, các giá trị đặt đúng, chức năng của van xả và van an toàn.
b) Động cơ và máy phát: chiều quay, rung, bảo vệ quá tải và ngắn mạch, biên giữa các điểm đặt và dòng điện vận hành đầy tải, bôi trơn, cách điện, điện áp cấp, kiểm tra pha với pha, dòng trung tính, tăng tốc khi mang tải, tăng nhiệt trong các điều kiện khởi động “lạnh” và “nóng” đã quy định, dòng điện pha và khả năng nhận tải theo cả thời gian và tải, đối với máy phát.
c) Bơm, quạt hoặc máy tuần hoàn khí: rung, tải động cơ theo thời gian, rò rỉ phớt hoặc đệm kín, làm mát phớt, đặc tính lưu lượng và áp suất, bôi trơn, tăng tốc và chạy giảm tốc, khởi động tự động sau gián đoạn nguồn điện.
(d) Đường ống và bình chứa:
- Áp suất;
- Độ kín rò rỉ, làm sạch và xúc rửa;
- Thông thoáng các vật cản;
- Điều chỉnh giá đỡ;
- Lắp đệm kín phù hợp;
- Mô-men siết bu lông;
- Cách nhiệt;
- Nạp đầy và thông khí.
e) Thiết bị đo và điều khiển: điện áp, tần số, dòng điện, hoạt động của máy cắt, chuyển đổi thanh cái, các giá trị đặt ngắt, hoạt động của các liên động cấm và liên động cho phép, hiệu chuẩn, các đường cảm biến của đầu dò.
2. Thử nghiệm tiền vận hành
3. Hệ thống chất làm mát lò phản ứng
Hệ thống chất làm mát lò phản ứng bao gồm tất cả các bộ phận chịu áp như bình áp lực, ống áp lực, đường ống, ống dẫn, vỏ bơm và máy tuần hoàn, thân van tạo thành biên áp lực của chất làm mát sơ cấp đối với lò phản ứng, cùng với các hạng mục như bơm, van và thiết bị đo liên quan. Các thử nghiệm của hệ thống chất làm mát lò phản ứng bao gồm:
a) Thử nghiệm hệ thống:
- Các thử nghiệm giãn nở và hạn chế dịch chuyển để xác nhận khả năng chấp nhận của khe hở và dịch chuyển của bình, đường ống, ống dẫn, giá treo đường ống, giá đỡ giữ xuống hoặc thiết bị hạn chế, chẳng hạn đối với bảo vệ địa chấn trong hệ thống như đã xây dựng;
- Thử nghiệm tính năng nóng và/hoặc thử nghiệm nguội của hệ thống với hoạt động đồng thời của các hệ thống phụ trợ, bao gồm các khía cạnh kiểm soát hóa học.
b) Thử nghiệm bộ phận: các thử nghiệm và phép đo phù hợp đối với các bộ phận của hệ thống chất làm mát lò phản ứng, bao gồm:
- Bình điều áp;
- Bơm, quạt hoặc máy tuần hoàn khí với các động cơ liên quan;
- Bình sinh hơi;
- Van xả áp, các bồn xả và mạch làm mát liên quan nếu có, giá đỡ và thiết bị hạn chế đối với đường ống xả;
- Van an toàn;
- Các van khác;
- Thiết bị đo dùng để giám sát tính năng hệ thống hoặc thực hiện chức năng liên động cấm và liên động cho phép;
- Bình lò phản ứng và các bộ phận bên trong, bao gồm kiểm tra các bó cáp dự ứng lực bê tông ứng suất trước;
- Bơm tia hoặc bơm tuần hoàn bên trong;
- Nhà máy khí của lò phản ứng.
c) Thử nghiệm rung: giám sát rung của các bộ phận bên trong lò phản ứng và các bộ phận khác như hệ thống đường ống, bộ trao đổi nhiệt, ống của bình sinh hơi và máy quay.
d) Thử nghiệm tính toàn vẹn biên áp lực: dữ liệu nền cho thử nghiệm trong vận hành sau này.
4. Hệ thống chất làm chậm
Các thử nghiệm của hệ thống chất làm chậm bao gồm:
a) Thử nghiệm hệ thống: thử nghiệm tính năng nguội của hệ thống kênh chất làm chậm, bao gồm hệ thống khí che phủ và các hệ thống phụ trợ để kiểm soát hóa học, và kiểm tra căn chỉnh chất làm chậm và/hoặc kênh nhiên liệu.
b) Thử nghiệm bộ phận: các thử nghiệm phù hợp đối với các bộ phận của hệ thống, bao gồm:
- Bình điều áp khí che phủ;
- Bơm, máy nén và động cơ;
- Thiết bị tái hợp khí;
- Thiết bị xả áp;
- Thiết bị phun chất hấp thụ hóa học.
5. Hệ thống kiểm soát độ phản ứng
Các thử nghiệm của hệ thống kiểm soát độ phản ứng bao gồm:
a) Thử nghiệm hệ thống kiểm soát hóa học:
- Trộn đúng dung dịch axit boric và chất làm chậm, trộn đều, tính đầy đủ của kỹ thuật lấy mẫu và phân tích, vận hành thiết bị gia nhiệt và gia nhiệt theo vết;
- Hoạt động của thiết bị đo, điều khiển, liên động, báo động;
- Tốc độ phun vào và pha loãng khỏi hệ thống khối;
- Tính dự phòng, độc lập điện và khả năng vận hành của các bộ phận hệ thống;
- Tính đúng của chế độ hỏng khi mất điện đối với các bộ phận hệ thống.
b) Thử nghiệm hệ thống chất độc lỏng:
- Vận hành hệ thống bằng nước khử khoáng;
- Trộn dung dịch chất làm chậm và tính đầy đủ của hệ thống lấy mẫu;
- Khả năng vận hành của thiết bị đo, điều khiển, liên động và báo động;
- Khả năng vận hành của gia nhiệt theo vết;
- Vận hành các van tác động nhanh, bao gồm các lần kích thử van kích hoạt bằng ngòi nổ;
- Tính dự phòng và độc lập điện.
c) Thử nghiệm hệ thống điều khiển và hệ thống dừng lò:
- Vận hành bình thường và khả năng dừng lò, bao gồm các yêu cầu làm mát;
- Thời gian scram cả khi áp dụng thử nghiệm ma sát;
- Tính năng phù hợp của các chức năng ức chế và các chức năng khác trong logic hệ thống, ví dụ chọn thanh, đưa vào, rút ra và giảm công suất lùi, thiết bị điều khiển trình tự, bộ giảm thiểu giá trị độ phản ứng của thanh;
- Thiết bị đo vị trí thanh và tương tác của hệ thống truyền động điều khiển và dừng lò với các hệ thống khác như hệ thống điều khiển công suất lò phản ứng tự động và thiết bị thay nhiên liệu;
- Tính đúng của chế độ hỏng khi mất điện đối với các hệ thống truyền động thanh;
- Sự hoạt động phù hợp của chức năng báo động hệ thống.
6. Hệ thống bảo vệ lò phản ứng
Các thử nghiệm của hệ thống bảo vệ lò phản ứng bao gồm: thời gian đáp ứng của các kênh bảo vệ, bao gồm cảm biến và phần cứng liên quan giữa biến đo được và đầu vào tới cảm biến, như bộ giảm chấn; hoạt động trong mọi tổ hợp logic, hiệu chuẩn và khả năng vận hành của các cảm biến chính, các giá trị đặt ngắt và báo động, hoạt động của các chức năng cấm, cho phép và bỏ qua, khả năng vận hành của các công tắc bỏ qua; khả năng vận hành cùng với các hệ thống khác, tính dự phòng, trùng hợp, độc lập điện và hỏng an toàn khi mất điện; khả năng vận hành của bất kỳ thiết bị nào được cung cấp để bảo vệ nhà máy khỏi các sự kiện vận hành dự kiến cùng với việc không tự động ngắt lò. Mọi biện pháp phòng vệ để bảo đảm tính toàn vẹn của hệ thống bảo vệ cũng phải được thử nghiệm, ví dụ hệ thống liên động khóa hoặc bảo vệ bộ chuyển đổi điện từ.
7. Hệ thống chuyển đổi năng lượng
Hệ thống chuyển đổi năng lượng bao gồm tất cả các bộ phận được cung cấp để chuyển năng lượng nhiệt của lò phản ứng trong vận hành bình thường từ biên của hệ thống chất làm mát lò phản ứng đến bình ngưng chính và các hệ thống, bộ phận được cung cấp để đưa nước ngưng và nước cấp từ bình ngưng chính trở lại để hoàn thành chu trình. Các thử nghiệm giãn nở hệ thống, hạn chế dịch chuyển và khả năng vận hành, cùng các thử nghiệm phù hợp khác, phải được thực hiện đối với các hệ thống và bộ phận sau:
- Bình sinh hơi;
- Đường công nghệ hơi và nước cấp;
- Hệ thống chất làm mát phụ trợ;
- Van xả và van an toàn đối với áp suất bình sinh hơi;
- Bơm nước cấp khẩn cấp;
- Van chặn, van điều khiển, van chặn trung gian và van bypass của tuabin;
- Hệ thống nước cấp;
- Hệ thống nước tuần hoàn bình ngưng;
- Hệ thống nước bổ sung và xử lý hóa học;
- Hệ thống trích hơi;
- Hệ thống điều khiển mức giếng nóng của bình ngưng chính;
- Bộ gia nhiệt nước cấp và hệ thống thoát nước;
- Các phụ trợ của bình ngưng chính dùng để duy trì chân không bình ngưng;
- Hệ thống khí thải bình ngưng.
8. Hệ thống phụ trợ và các hệ thống khác
Các thử nghiệm phù hợp được tiến hành để chứng minh khả năng vận hành của các hệ thống phụ trợ và các hệ thống khác, và để xác minh tính dự phòng và độc lập điện khi phù hợp. Danh mục sau đây minh họa các loại hệ thống mà tính năng của chúng được chứng minh bằng thử nghiệm:
- Hệ thống bổ sung chất làm mát lò phản ứng: khả năng trong mọi trạng thái vận hành và điều kiện tai nạn.
- Hệ thống chất lưu làm kín.
- Hệ thống chất lưu làm mát phớt và bơm.
- Hệ thống thông khí và thoát nước.
- Hệ thống phòng cháy, bao gồm hoạt động thủ công và tự động của hệ thống phát hiện cháy, báo cháy và dập cháy.
- Hệ thống nước dịch vụ và nước thô.
- Hệ thống sưởi, làm mát và thông gió, bao gồm hệ thống bảo đảm khả năng ở được của phòng điều khiển, hệ thống phát hiện khói và hóa chất độc, thiết bị dừng thông gió và hệ thống bảo đảm độ kín rò rỉ của ống gió và lưu lượng, hướng dòng khí và kiểm soát nhiệt độ không gian.
- Hệ thống khí nén, bao gồm hệ thống khí thiết bị và các hệ thống khí nén khác dùng cho các chức năng liên quan đến an toàn.
- Hệ thống bình ngưng khẩn cấp, hệ thống thải nhiệt dư và hệ thống logic dừng lò sau ngắt.
- Hệ thống làm mát để cô lập vùng hoạt lò phản ứng.
- Hệ thống làm mát nắp bình lò phản ứng.
- Hệ thống làm mát che chắn.
- Hệ thống phát hiện rò rỉ: độ nhạy và độ chính xác để phát hiện rò rỉ chất lưu sơ cấp qua biên của hệ thống chất làm mát lò phản ứng, hệ thống chất làm chậm, và hệ thống phụ trợ hoặc hệ thống làm mát khẩn cấp, hoặc để phát hiện rò rỉ chất làm mát thứ cấp vào chất làm mát sơ cấp.
- Hệ thống xả áp sơ cấp.
- Hệ thống thu hồi boron.
- Hệ thống thông tin liên lạc: hoạt động của báo động sơ tán và các báo động khác, hệ thống truyền thanh trong nhà máy, các hệ thống có thể được sử dụng nếu nhà máy được yêu cầu dừng từ bên ngoài phòng điều khiển, và các hệ thống thông tin liên lạc được yêu cầu theo kế hoạch ứng phó sự cố của cơ sở.
- Hệ thống kiểm soát hóa học đối với hệ thống chất làm mát lò phản ứng và hệ thống chất làm mát thứ cấp.
- Hệ thống làm mát và sưởi liên quan đến lưu giữ nhiên liệu đã qua sử dụng, nếu cần.
- Thiết bị và điều khiển để thiết lập và duy trì áp suất dưới khí quyển trong các nhà chứa áp suất dưới khí quyển.
- Hệ thống nước làm mát cho các bộ phận.
- Hệ thống lấy mẫu chất làm mát lò phản ứng và chất làm mát thứ cấp.
- Hệ thống nước làm mát vòng kín.
- Hệ thống lọc và làm sạch.
9. Hệ thống điện
Các hệ thống điện của nhà máy bao gồm hệ thống phân phối điện xoay chiều bình thường, hệ thống phân phối điện xoay chiều khẩn cấp, các nguồn điện xoay chiều khẩn cấp, và hệ thống cấp và phân phối điện một chiều:
a) Hệ thống phân phối điện xoay chiều bình thường: hoạt động của thiết bị bảo vệ, thiết bị khởi phát, thiết bị rơ-le và logic, máy cắt, bộ điều khiển động cơ, thiết bị đóng cắt, máy biến áp, thiết bị chuyển đổi và ngắt, liên động cấm và cho phép, thiết bị đo và báo động, khả năng sa thải phụ tải, tính dự phòng và độc lập điện, tính năng tích hợp của hệ thống với mô phỏng mất một phần và mất hoàn toàn nguồn điện ngoài địa điểm trong điều kiện xấu nhất, khả năng chuyển đổi từ nguồn điện tại địa điểm sang nguồn điện ngoài địa điểm.
b) Thanh cái quan trọng và các nguồn điện xoay chiều liên quan: thử nghiệm tải sử dụng tất cả và số lượng tối thiểu nguồn cấp điện tới thanh cái.
c) Hệ thống điện một chiều:
- Hiệu chuẩn và các giá trị đặt ngắt của thiết bị bảo vệ, bao gồm thiết bị rơ-le, hoạt động của máy cắt, liên động cấm và cho phép;
- Khả năng của bộ sạc ắc quy, thiết bị chuyển đổi, bộ nghịch lưu, thiết bị đo và báo động dùng để giám sát sự sẵn có của hệ thống, bao gồm báo động thấp áp và thiết bị đo phát hiện chạm đất;
- Tính dự phòng, độc lập điện và tổng tải thực tế của hệ thống, thử nghiệm phóng điện của từng dãy ắc quy ở đầy tải và trong thời gian tải thiết kế, tính đầy đủ của chiếu sáng khẩn cấp.
d) Hệ thống phân phối điện xoay chiều khẩn cấp:
- Hoạt động của thiết bị bảo vệ, thiết bị rơ-le và logic, máy cắt, bộ điều khiển động cơ, thiết bị đóng cắt, máy biến áp, thiết bị chuyển đổi và ngắt, liên động cấm và cho phép, thiết bị đo và báo động, khả năng sa thải phụ tải, khả năng các tải khẩn cấp và tải quan trọng khởi động theo đúng trình tự và vận hành trong điều kiện tai nạn mô phỏng với cả nguồn điện xoay chiều bình thường, tức nguồn ưu tiên, và/hoặc nguồn điện khẩn cấp, tức nguồn dự phòng, phù hợp với yêu cầu thiết kế về điện áp và tần số;
- Thử nghiệm thời gian của máy phát điện diesel hoặc máy tương đương, khả năng khởi động và vận hành với điện áp thiết kế lớn nhất và nhỏ nhất sẵn có;
- Trong phạm vi có thể thực hiện được, thử nghiệm các tải khẩn cấp hoặc tải quan trọng được tiến hành trong thời gian đủ để bảo đảm rằng các điều kiện cân bằng đạt được;
- Xác minh tính dự phòng và độc lập điện của hệ thống;
- Thử nghiệm các tải được cấp từ hệ thống như bộ máy phát động cơ có bánh đà được thiết kế để cung cấp điện không gián đoạn cho các tải quan trọng của nhà máy, để chứng minh hoạt động phù hợp;
- Thử nghiệm tải cho thanh cái quan trọng sử dụng nguồn cấp điện bình thường và khẩn cấp tới thanh cái;
- Hoạt động của thiết bị chỉ thị và báo động dùng để giám sát sự sẵn có của hệ thống điện khẩn cấp trong phòng điều khiển;
- Tính đầy đủ của hệ thống chiếu sáng khẩn cấp của nhà máy.
e) Nguồn điện xoay chiều khẩn cấp hoặc dự phòng:
- Tính dự phòng, độc lập điện và điều chỉnh điện áp, tần số phù hợp trong các điều kiện chuyển tiếp, ổn định và khẩn cấp;
- Tính năng của các hệ thống phụ trợ như các hệ thống dùng để khởi động, làm mát, sưởi, thông gió, bôi trơn và cấp nhiên liệu, thời gian thử nghiệm để bảo đảm rằng các điều kiện cân bằng đạt được;
- Logic, tính đúng của các giá trị đặt đối với thiết bị ngắt và hoạt động phù hợp của thiết bị khởi phát, liên động cấm và cho phép, tính dự phòng và độc lập điện.
10. Hệ thống boong-ke lò
Trong các thử nghiệm hệ thống boong-ke lò sơ cấp và thứ cấp, phải tính đến các yêu cầu chức năng trong vận hành bình thường như các yêu cầu đối với sưởi, thông gió và điều hòa không khí, cũng như các yêu cầu cô lập và toàn vẹn trong các điều kiện tai nạn mô phỏng. Cần đặc biệt chú ý đến:
- Thử nghiệm rò rỉ tích hợp và từng phần, bao gồm khóa khí và van xuyên qua, của nhà chứa, và thử nghiệm kết cấu quá áp hoặc chân không;
- Thử nghiệm chức năng đối với van cô lập và logic khởi phát;
- Thử nghiệm bộ phá chân không boong-ke lò;
- Thử nghiệm chức năng các hệ thống phụ trợ của nhà chứa như hệ thống thổi xả và các hệ thống làm sạch không khí, xử lý khí và trơ hóa;
- Thử nghiệm hệ thống thông gió sơ cấp và thứ cấp, thử nghiệm hệ thống thu gom và xả rò rỉ, và thử nghiệm hệ thống dội hoặc phun nước.
11. Hệ thống quản lý chất thải phóng xạ
Các thử nghiệm của hệ thống quản lý chất thải phóng xạ bao gồm các thử nghiệm được thiết kế để chứng minh khả năng vận hành và xác minh tính năng của các cấu trúc, hệ thống và bộ phận dùng để xử lý, lưu giữ và thải ra, hoặc kiểm soát việc thải ra, chất thải phóng xạ lỏng, khí và rắn, và của các bơm, bồn, điều khiển, van và thiết bị khác, bao gồm các đặc tính tự động cô lập và bảo vệ, thiết bị đo và báo động, cũng như các hệ thống được thiết kế để xác minh thể tích bồn, dung tích, thời gian lưu giữ và hoạt động, hiệu chuẩn phù hợp của thiết bị đo liên quan.
12. Hệ thống lưu giữ và xử lý nhiên liệu
Các thử nghiệm của hệ thống lưu giữ và xử lý nhiên liệu nhằm chứng minh khả năng vận hành phù hợp với ý đồ thiết kế của thiết bị và bộ phận dùng để xử lý hoặc làm mát nhiên liệu đã chiếu xạ và để xử lý nhiên liệu chưa chiếu xạ. Các thử nghiệm này có thể bao gồm:
- Thử nghiệm hoặc kiểm tra tính toàn vẹn của bể lưu giữ nhiên liệu đã qua sử dụng và lớp lót của bể;
- Thử nghiệm hệ thống làm mát và làm sạch đối với cơ sở nhiên liệu đã qua sử dụng, bao gồm thử nghiệm thiết bị chống xi-phông, báo động bức xạ cao và báo động mức nước thấp;
- Thử nghiệm thiết bị thay nhiên liệu và thiết bị nâng nhiên liệu, bao gồm dụng cụ cầm tay, thiết bị có nguồn, cầu trục và cần trục trên cao và kẹp gắp, và khả năng vận hành của liên động và thiết bị bảo vệ;
- Thử nghiệm thiết bị boong-ke lò và thử nghiệm rò rỉ, thông gió trên tuyến xả nhiên liệu;
-Thử nghiệm máy thay nhiên liệu, hệ thống điều khiển và thủy lực, thiết bị điều áp và làm mát;
- Các thử nghiệm hoặc kiểm tra phù hợp đối với cơ sở lưu giữ để bảo đảm dưới tới hạn;
- Thử nghiệm xử lý bình vận chuyển nhiên liệu.
13. Hệ thống xử lý các bộ phận của lò phản ứng
Các thử nghiệm của hệ thống xử lý các bộ phận của lò phản ứng bao gồm xử lý thiết bị, palăng dùng cho các bộ phận của lò phản ứng cần được di chuyển, ví dụ để thay nhiên liệu hoặc kiểm tra bình lò phản ứng, và các liên động bảo vệ trên cần trục và palăng.
14. Hệ thống bảo vệ bức xạ
Các thử nghiệm phù hợp đối với các hệ thống và bộ phận dùng để giám sát hoặc đo mức bức xạ nhằm bảo vệ bức xạ cho nhân sự hoặc để kiểm soát hoặc hạn chế việc thải ra vật liệu phóng xạ bao gồm các thử nghiệm sau đây:
- Thử nghiệm quá trình, thử nghiệm chất thải ra và thử nghiệm thiết bị giám sát bức xạ khu vực;
- Thử nghiệm thiết bị giám sát cá nhân và thiết bị khảo sát bức xạ;
- Thử nghiệm thiết bị phòng thí nghiệm dùng để phân tích hoặc đo mức bức xạ và nồng độ hoạt độ;
- Thử nghiệm hiệu suất tại chỗ của bộ lọc không khí hiệu suất cao, bộ lọc hấp phụ và lớp trễ.
15. Hệ thống đo lường và điều khiển
Các thử nghiệm của hệ thống đo lường và điều khiển bao gồm các chức năng điều khiển đối với vận hành bình thường và thiết bị đo để cung cấp báo động đối với các điều kiện khác thường nhằm khởi phát các hành động khắc phục và giám sát sự kiện. Hệ thống đo lường và điều khiển phải được thử nghiệm trong phạm vi vận hành thiết kế; các trục trặc, hư hỏng giới hạn phải được thử nghiệm bằng mô phỏng. Mọi biện pháp phòng vệ để bảo đảm tính toàn vẹn của hệ thống đo lường và điều khiển cũng phải được thử nghiệm, chẳng hạn bảo vệ bộ chuyển đổi điện từ.
Danh mục các thông số thiết bị đo và hạng mục để thử nghiệm, một số hạng mục trong số này có thể được thử nghiệm cùng với hệ thống điều khiển, thường bao gồm:
- Áp suất và mức bình điều áp;
- Mức bình lò phản ứng;
- Lưu lượng chất làm mát lò phản ứng;
- Điều khiển nước cấp;
- Điều khiển tự động nhiệt độ và công suất lò phản ứng;
- Áp suất hơi trong hệ thống thứ cấp;
- Thiết bị phát hiện rò rỉ trong hệ thống chất làm mát lò phản ứng;
- Hệ thống chẩn đoán lò phản ứng và mạch sơ cấp;
- Thiết bị đo khởi phát hệ thống làm mát vùng hoạt khẩn cấp và phun boong-ke lò;
- Bộ báo hiệu đối với điều khiển lò phản ứng và các đặc tính an toàn được thiết kế;
- Thiết bị đo thông số hóa học;
- Thiết bị đo khởi động lò phản ứng;
- Thiết bị đo và điều khiển dùng để đạt được và duy trì dừng lò an toàn từ bên ngoài phòng điều khiển;
- Thiết bị đo neutron trong vùng hoạt và ngoài vùng hoạt;
- Phát hiện nhiên liệu hỏng;
- Đầu dò trong vùng hoạt di chuyển được;
- Giám sát các bộ phận lỏng lẻo;
- Kiểm soát áp suất để duy trì các chênh áp thiết kế;
- Thiết bị đo địa chấn;
- Thiết bị phát hiện giám sát các điều kiện ngập lụt bên ngoài và bên trong;
- Thiết bị đo giám sát diễn biến của các điều kiện tai nạn giả định;
- Thiết bị giám sát và phân tích hydro sau tai nạn dùng trong hệ thống điều khiển khí cháy;
- Hệ thống điều khiển, giám sát và ghi nhật ký bằng máy tính.
16. Các đặc tính an toàn được thiết kế
Các đặc tính an toàn được thiết kế ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ hậu quả của các tai nạn giả định. Vì các đặc tính này khác nhau đối với các thiết kế nhà máy khác nhau, danh mục sau đây chỉ minh họa các đặc tính an toàn được thiết kế thường được cung cấp:
- Hệ thống làm mát vùng hoạt khẩn cấp và các hệ thống phụ trợ thiết yếu để bảo đảm khả năng vận hành của thiết bị bằng nguồn điện và nguồn làm mát bình thường và khẩn cấp, điều kiện bơm chạy quá lưu lượng thiết kế và phun ở lưu lượng, áp suất yêu cầu, cũng như khả năng vận hành của bảo vệ quá áp đối với các hệ thống làm mát áp suất thấp;
- Hệ thống tự động giảm áp;
- Hệ thống thải nhiệt sau tai nạn khỏi nhà chứa, hệ thống phun và quạt tuần hoàn;
- Hệ thống điều khiển khí cháy trong nhà chứa;
- Liên động phun nước lạnh;
- Hệ thống cấp nước khẩn cấp;
- Hệ thống nước cấp khẩn cấp.
Các thử nghiệm của các đặc tính an toàn được thiết kế bao gồm các thử nghiệm về tính năng thỏa đáng và thời gian đáp ứng trong tất cả các cấu hình hoặc chế độ vận hành dự kiến, hoạt động của thiết bị khởi phát, logic và các giá trị đặt đúng, hoạt động của các chức năng bỏ qua, liên động cấm, cho phép; hoạt động của của thiết bị bảo vệ đối với thiết bị có thể dừng hoặc làm mất tác dụng hoạt động hoặc chức năng của các đặc tính an toàn được thiết kế. Việc thử nghiệm đồng thời các cấu trúc, hệ thống và bộ phận được cung cấp để bảo đảm hoặc hỗ trợ hoạt động của các đặc tính an toàn được thiết kế cũng phải được tiến hành bằng số lượng tối thiểu các bộ phận có khả năng vận hành sẵn có mà các hệ thống này được thiết kế để hoạt động. Các cấu trúc, hệ thống và bộ phận này bao gồm các hệ thống và bộ phận như hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí, hệ thống nước làm mát và phun làm kín, nguồn cấp khí nén được bảo vệ, cũng như các thiết bị bảo vệ như nắp hoặc vỏ bọc kín rò rỉ được cung cấp để bảo vệ các đặc tính an toàn được thiết kế khỏi ngập lụt, hoặc thiết bị dùng để ngăn ngừa hiệu ứng “búa nước” và hư hỏng có thể xảy ra đối với các hệ thống chất lưu.
II. Nạp nhiên liệu, đạt tới hạn lần đầu và thử nghiệm công suất thấp
1. Thử nghiệm trong quá trình nạp nhiên liệu và giai đoạn đạt tới hạn lần đầu
Trước khi độ phản ứng được tăng, tức “đưa vào”, để tiếp cận tới hạn lần đầu, các điều kiện tiên quyết đối với nạp nhiên liệu, các thử nghiệm bình hở và các kiểm tra cuối cùng phải được hoàn thành để bảo đảm rằng lò phản ứng ở tình trạng phù hợp để khởi động. Danh mục sau đây minh họa các loại thử nghiệm và xác minh được tiến hành trong hoặc sau nạp nhiên liệu lần đầu:
- Thử nghiệm tốc độ rút ra và đưa vào đối với các thanh kiểm soát độ phản ứng, trình tự, chỉ thị vị trí thanh, liên động và mạch bảo vệ, và thời gian scram của các thiết bị kiểm soát độ phản ứng và dừng lò sau khi vùng hoạt đã được nạp đầy, trong phạm vi có thể thực hiện được, thử nghiệm phải chứng minh thời gian scram đối với các thanh kiểm soát độ phản ứng ở các nhiệt độ và phạm vi lưu lượng cực trị của hệ thống chất làm mát lò phản ứng.
- Thử nghiệm tới hạn cục bộ.
- Thử nghiệm hệ thống bảo vệ lò phản ứng: điểm ngắt, logic và khả năng vận hành của máy cắt và van scram, và chức năng scram thủ công.
- Đo thời gian rơi thanh: từng thanh, nguội và nóng, ở lưu lượng tuần hoàn định mức và không có lưu lượng tuần hoàn, cộng với các phép đo bổ sung cho từng thanh nhanh nhất và chậm nhất.
-Thử nghiệm tốc độ rò rỉ đối với hệ thống chất làm mát lò phản ứng.
- Thử nghiệm làm mát chất làm chậm.
- Thử nghiệm hóa học: chất lượng nước và nồng độ boron của chất làm mát lò phản ứng và/hoặc hệ thống chất làm chậm.
- Hiệu chuẩn và kiểm tra đáp ứng neutron của thiết bị giám sát dải nguồn, hiệu chuẩn thiết bị đo thông lượng neutron dải trung gian, và xác minh hoạt động phù hợp của các báo động và chức năng bảo vệ liên quan.
- Giám sát bằng thiết bị cơ khí và điện trong vùng hoạt, bao gồm đầu dò trong vùng hoạt di chuyển được, nếu được lắp đặt.
-Thử nghiệm lưu lượng đối với hệ thống chất làm mát lò phản ứng: xác minh mức rung và chênh áp qua vùng hoạt đã nạp đầy và qua các bộ phận chính trong hệ thống chất làm mát lò phản ứng, xác minh phản ứng của đường ống đối với các điều kiện chuyển tiếp, như khởi động và dừng bơm, và đối với các lưu lượng cho tất cả các tổ hợp bơm đang vận hành được phép, và thử nghiệm mất lưu lượng được tiến hành để đo giảm tốc lưu lượng.
- Thử nghiệm hiệu quả của bình điều áp, dừng nóng.
- Kiểm tra hoặc giám sát rung.
- Xác minh dự trữ dừng lò đối với vùng hoạt đã nạp một phần và nạp đầy đủ.
2. Thử nghiệm công suất thấp
A–20. Sau khi đạt tới hạn lần đầu, các thử nghiệm được thực hiện, khi cần thiết, để xác minh rằng ứng xử và đặc trưng của vùng hoạt, hệ thống làm mát, hệ thống kiểm soát độ phản ứng, các thông số vật lý lò phản ứng và che chắn đúng như dự kiến; các hệ số độ phản ứng đúng như giả định trong báo cáo phân tích an toàn. Các thử nghiệm cũng được thực hiện để xác nhận khả năng vận hành của các hệ thống nhà máy và các đặc điểm thiết kế mà chưa thể thử nghiệm đầy đủ trong giai đoạn thử nghiệm tiền vận hành do thiếu nguồn nhiệt phù hợp cho hệ thống chất làm mát lò phản ứng và hệ thống hơi chính. Danh mục sau đây minh họa các thử nghiệm cần được tiến hành, khi áp dụng, nếu chúng chưa được hoàn thành trước đó trong thử nghiệm chức năng nóng tiền vận hành:
- Giám sát hoạt độ hạt và triti đối với lò phản ứng nước nặng áp lực;
- Khảo sát bức xạ neutron và gamma;
- Xác định rằng có sự chồng lấn đầy đủ giữa thiết bị đo neutron dải nguồn và dải trung gian và xác minh báo động, chức năng bảo vệ dự kiến hoạt động trong dải thử nghiệm công suất thấp, cũng như kiểm tra thay đổi độ nhạy của đầu dò do thay đổi nhiệt độ chất làm mát và che chắn;
- Thiết bị giám sát bức xạ: xác minh sự đáp ứng phù hợp đối với một nguồn đã biết;
- Đo hệ số độ phản ứng theo nhiệt độ đối với chất độc và chất làm chậm và/hoặc chất làm mát trong dải nhiệt độ và dải nồng độ chất độc mà trong đó lò phản ứng có thể trở nên tới hạn;
- Xác định giá trị độ phản ứng của các thanh điều khiển và nhóm thanh điều khiển, bao gồm xác minh các giới hạn đưa thanh vào để bảo đảm dự trữ dừng lò đầy đủ, phù hợp với các giả định đối với tai nạn, ví dụ với thanh điều khiển có giá trị độ phản ứng lớn nhất không đi vào vùng hoạt;
- Đo giá trị độ phản ứng của chất hấp thụ;
- Xác định nồng độ chất hấp thụ tại phân bổ tới hạn và độ phản ứng ban đầu;
- Đo phân bố thông lượng với các sơ đồ thanh bình thường, việc này có thể được thực hiện ở công suất cao hơn, phù hợp với độ nhạy của thiết bị đo thông lượng trong vùng hoạt;
- Đo hóa học và hóa phóng xạ để chứng minh năng lực thiết kế của các hệ thống kiểm soát hóa học và các hệ thống phân tích, báo động đã lắp đặt nhằm duy trì chất lượng nước trong giới hạn đối với hệ thống chất làm chậm, chất làm mát lò phản ứng và chất làm mát thứ cấp;
- Xác định giá trị độ phản ứng của thanh điều khiển có độ phản ứng lớn nhất;
- Khả năng vận hành của các bộ điều trình tự rút và đưa thanh điều khiển vào và các chức năng ức chế hoặc khóa liên quan đến rút thanh điều khiển đến mức công suất lò phản ứng mà tại đó các đặc tính này phải có khả năng vận hành;
- Thử nghiệm hóa học chất lượng chất lưu điều khiển;
- So sánh cấu hình tới hạn thực tế với cấu hình dự đoán;
- Thử nghiệm rò rỉ hệ thống chất làm mát lò phản ứng;
- Xác nhận hiệu chuẩn các thiết bị kiểm soát độ phản ứng như dự đoán đối với các sơ đồ thanh chuẩn, đối với các sơ đồ không chuẩn, phải xác định giá trị độ phản ứng vi phân và tích phân;
- Thử nghiệm chức năng của hệ thống làm mát nắp bình lò phản ứng;
- Khả năng của hệ thống thông gió nhà chứa sơ cấp trong việc duy trì các thông số môi trường trong nhà chứa và duy trì các bộ phận trong nhà chứa trong giới hạn thiết kế, với hệ thống chất làm mát lò phản ứng ở nhiệt độ định mức và với mức sẵn có tối thiểu của các bộ phận hệ thống thông gió mà hệ thống được thiết kế để vận hành;
- Chứng minh khả năng vận hành của các đặc tính an toàn được thiết kế dẫn động bằng hơi và thiết bị phụ trợ nhà máy, thiết bị chuyển đổi năng lượng dẫn động bằng hơi;
- Xác minh dịch chuyển, rung và giãn nở của đường ống và bộ phận để bảo đảm khả năng chấp nhận đối với các hệ thống an toàn;
- Khả năng vận hành, bao gồm thời gian hành trình, của van cô lập và van bypass đối với đường hơi chính và đường hơi nhánh ở điều kiện nhiệt độ và áp suất định mức;
- Khả năng vận hành của hệ thống kiểm soát rò rỉ đối với van cô lập hơi chính;
- Khả năng vận hành của hệ thống máy tính điều khiển quá trình;
- Thử nghiệm thời gian scram đối với các thanh điều khiển và thanh dừng lò ở nhiệt độ định mức trong hệ thống chất làm mát lò phản ứng;
- Khả năng vận hành của van xả bình điều áp và van xả hệ thống hơi chính ở nhiệt độ định mức;
- Khả năng vận hành của hệ thống thải nhiệt dư hoặc hệ thống thải nhiệt phân rã, bao gồm van xả hơi ra khí quyển và van bypass tuabin;
- Khả năng vận hành của hệ thống lọc, làm sạch và khí thải đối với hệ thống chất làm mát lò phản ứng;
- Các phép đo hoặc kiểm tra các bộ phận bên trong bình lò phản ứng và rung của các bộ phận của hệ thống chất làm mát lò phản ứng.
3. Thử nghiệm công suất
Danh mục sau đây minh họa các loại chứng minh tính năng, phép đo và thử nghiệm trong giai đoạn thử nghiệm công suất:
- Thử nghiệm tuần hoàn tự nhiên của hệ thống chất làm mát lò phản ứng.
- Thử nghiệm các hệ số độ phản ứng theo công suất hoặc đặc tính công suất so với lưu lượng.
- Thử nghiệm đáp ứng động của nhà máy đối với các thay đổi tải thiết kế, bao gồm thay đổi bậc và thay đổi tuyến tính; đáp ứng đối với điều khiển tự động.
- Phân tích hóa học tại các khoảng thời gian thường xuyên.
- Chức năng của các hệ thống kiểm soát hóa học, hóa phóng xạ và lấy mẫu để xác minh rằng các đặc trưng của hệ thống chất làm mát lò phản ứng và hệ thống chất làm mát thứ cấp nằm trong các giới hạn đã quy định.
- Hệ thống giám sát chất thải ra: xác minh hiệu chuẩn bằng phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm, càng sớm càng tốt trong quá trình tăng công suất và lặp lại tại các bước công suất đã quy định.
- Hệ thống giám sát bức xạ quá trình và hệ thống giám sát bức xạ chất thải ra: tính đúng của đáp ứng.
- Đánh giá tính năng vùng hoạt: đo công suất lò phản ứng, xác minh hiệu chuẩn thiết bị đo thông lượng và nhiệt độ với đủ phép đo và phép đánh giá được tiến hành để thiết lập phân bố thông lượng, thông lượng nhiệt bề mặt cục bộ, tốc độ sinh nhiệt tuyến tính, tỷ số tránh sôi nhân, hệ số đỉnh công suất hướng kính và dọc trục, tốc độ sinh nhiệt tuyến tính phẳng trung bình lớn nhất, tỷ số công suất tới hạn tối thiểu và nghiêng công suất theo góc phần tư trong toàn bộ dải điều kiện công suất theo lưu lượng được phép.
- Thử nghiệm ngắt tuabin.
- Thử nghiệm ngắt máy cắt chính của máy phát: với phương pháp sử dụng để mở các máy cắt đầu ra máy phát, bằng mô phỏng ngắt tự động, được lựa chọn sao cho các máy phát tuabin sẽ chịu điều kiện quá tốc độ khả tín lớn nhất mà chúng có thể gặp trong quá trình vận hành nhà máy.
- Thử nghiệm mất nguồn điện ngoài địa điểm, trên 10% công suất đầu ra máy phát.
- Khảo sát và lập bản đồ bức xạ để xác định hiệu quả của che chắn.
- Thử nghiệm thay nhiên liệu khi đang vận hành công suất.
- Thử nghiệm rơi thanh: hiệu quả của thiết bị đo trong phát hiện thanh rơi và xác minh các hành động tự động liên quan.
- Đánh giá bất đối xứng thông lượng với một cụm thanh đơn được đưa vào hoàn toàn và đưa vào một phần bên dưới nhóm điều khiển, và đánh giá các tác động của nó.
- Giám sát rung của các bộ phận bên trong lò phản ứng trong vận hành ổn định và chuyển tiếp, nếu thử nghiệm này chưa được hoàn thành trước đó.
- Xác định giá trị độ phản ứng của thanh hiệu quả nhất.
- Thử nghiệm máy tính quá trình: so sánh các giá trị dự đoán liên quan đến an toàn với các giá trị đo được, xác minh đầu vào tới máy tính phòng điều khiển hoặc máy tính quá trình từ các biến quá trình, bản in dữ liệu và xác nhận giá trị sử dụng của các tính toán tính năng do máy tính thực hiện, và xác nhận giá trị sử dụng của tất cả các chức năng an toàn của máy tính.
- Xác minh thời gian scram sau các chuyển tiếp của nhà máy dẫn đến scram.
- Thử nghiệm chức năng của các van xả: xác minh khả năng vận hành, thời gian đáp ứng, các giá trị đặt và áp suất đặt lại, khi phù hợp, đối với van xả bình điều áp, van xả đường hơi chính và van xả hơi ra khí quyển.
- Xác minh khả năng vận hành và thời gian đáp ứng của các van cô lập đối với đường hơi chính và đường hơi nhánh.
- Đánh giá tính năng của hệ thống làm mát dừng lò và khả năng của tất cả các hệ thống và bộ phận được cung cấp để thải nhiệt dư hoặc nhiệt phân rã khỏi hệ thống chất làm mát lò phản ứng, bao gồm van xả hơi bình ngưng hoặc van xả hơi ra khí quyển, hệ thống thải nhiệt dư ở chế độ ngưng tụ hơi và hệ thống làm mát cô lập vùng hoạt lò phản ứng; thử nghiệm hệ thống nước cấp phụ trợ để bao gồm các quy định sẽ cung cấp sự bảo đảm hợp lý rằng các bất ổn lưu lượng quá mức, như “búa nước”, sẽ không xảy ra trong quá trình khởi động và vận hành bình thường tiếp theo của hệ thống, trước khi vượt quá 25% công suất.
- Đo kiểm soát công suất bằng biến đổi lưu lượng và chứng minh kiểm soát lưu lượng.
- Hiệu chuẩn và thử nghiệm bộ điều chỉnh áp suất, bao gồm đáp ứng đối với vận hành của van bypass.
- Tính năng bình ngưng khẩn cấp, sau khi dừng từ trên 25% công suất.
- Tính năng hệ thống làm mát cô lập vùng hoạt lò phản ứng, sau khi dừng từ trên 25% công suất.
- Hiệu chuẩn các thiết bị kiểm soát độ phản ứng, khi cần thiết, cũng như xác minh tính năng của các hệ thống điều khiển chính hoặc chủ yếu của nhà máy như bộ điều khiển nhiệt độ trung bình, hệ thống điều khiển lò phản ứng tự động, hệ thống điều khiển tích hợp, hệ thống điều khiển bình điều áp, hệ thống điều khiển lưu lượng chất làm mát lò phản ứng, hệ thống điều khiển nước cấp chính, phụ trợ và khẩn cấp, hệ thống điều khiển mức giếng nóng, hệ thống điều khiển áp suất hơi, và hệ thống điều khiển bổ sung và xả bớt chất làm mát lò phản ứng.
- Chứng minh thay đổi sơ đồ thanh tại công suất lớn nhất mà việc thay đổi thanh sẽ được phép trong vận hành.
- Đáp ứng động của nhà máy và trạng thái ổn định tiếp theo của nhà máy đối với ngắt đơn và ngắt nhiều khả tín của bơm chất làm mát lò phản ứng hoặc máy tuần hoàn và/hoặc hỏng van điều khiển lưu lượng của hệ thống chất làm mát lò phản ứng.
- Ngắt bơm nước cấp và khởi động lại bơm dự phòng.
- Hoạt động của bộ điều trình tự thanh điều khiển, bộ giảm thiểu giá trị độ phản ứng của thanh điều khiển, chức năng khóa rút thanh, giảm công suất lùi thanh, scram một phần, khả năng vận hành của các đặc tính “chọn thanh để đưa vào”.
- Hoạt động của các hệ thống kiểm soát độ phản ứng, bao gồm chức năng của các thanh điều khiển và thanh dừng lò và các hệ thống bổ sung chất độc.
- Vận hành hệ thống chất làm mát lò phản ứng với nhà máy ở điều kiện ổn định để xác định lưu lượng, dòng chảy ngược qua các vòng hoặc bơm tia không hoạt động, lưu lượng vùng hoạt và kênh, chênh áp qua vùng hoạt và các bộ phận chính trong hệ thống chất làm mát lò phản ứng, và mức rung của các bộ phận khác.
- Xác định dữ liệu nền cho hệ thống giám sát các bộ phận lỏng lẻo của hệ thống chất làm mát lò phản ứng.
- Xác định hiệu quả của hệ thống phát hiện rò rỉ đối với chất làm mát lò phản ứng, nếu chưa được chứng minh trước đó.
- Hoạt động của hệ thống phát hiện nhiên liệu hỏng phù hợp với dự đoán.
- Hoạt động của hệ thống che chắn và làm mát xuyên qua: duy trì nhiệt độ của các bộ phận được làm mát với năng lực thiết kế tối thiểu của hệ thống làm mát sẵn có.
- Tính năng của các hệ thống phụ trợ để vận hành các đặc tính an toàn được thiết kế với năng lực thiết kế tối thiểu của các bộ phận có khả năng vận hành trong các hệ thống phụ trợ này.
- Hoạt động của hệ thống xử lý, lưu giữ và thải ra chất thải phóng xạ khí và lỏng.
- Thử nghiệm đáp ứng động của nhà máy đối với điều kiện mô phỏng mất máy phát tuabin đồng thời với mất nguồn điện ngoài địa điểm.
- Thử nghiệm đáp ứng động của nhà máy đối với loại bỏ tải, bao gồm ngắt tuabin; thử nghiệm này có thể được kết hợp với thử nghiệm ngắt tuabin nếu ngắt tuabin được khởi phát trực tiếp bởi mọi thao tác mở thủ công từ xa hoặc ngắt tự động của máy cắt chính máy phát, tức là tín hiệu điện trực tiếp, không phải hiệu ứng thứ cấp như quá tốc tuabin.
- Thử nghiệm đáp ứng động của nhà máy đối với trường hợp tự động đóng tất cả các van cô lập đường hơi chính; đối với lò phản ứng nước áp lực, thử nghiệm có thể được thực hiện ở mức công suất thấp hơn để chứng minh đáp ứng phù hợp của nhà máy đối với chuyển tiếp này.
- Quan sát và đo lường, khi phù hợp, để bảo đảm rằng dịch chuyển, rung và giãn nở của đường ống và bộ phận là chấp nhận được đối với các hệ thống an toàn; các thử nghiệm đã thực hiện trong thử nghiệm công suất thấp không cần lặp lại.
- Thử nghiệm đáp ứng động của vùng hoạt và nhà máy đối với các thay đổi tải nhanh được khởi phát bởi điều khiển tải.
- Thử nghiệm khả năng của các hệ thống nhà máy trong việc kiểm soát dao động mức xenon trong vùng hoạt.
- Tính năng của hệ thống thông gió và hệ thống điều hòa không khí.
- Thử nghiệm đáp ứng động của nhà máy đối với mất hoặc bypass bộ gia nhiệt nước cấp do một hỏng đơn khả tín hoặc lỗi người vận hành dẫn đến trường hợp nghiêm trọng nhất về giảm nhiệt độ nước cấp.
- Thử nghiệm khả năng mang tải của các hệ thống, bộ phận và cáp.
- Thử nghiệm dừng lò từ bên ngoài phòng điều khiển.
Phụ lục 3. CÁC MẪU ĐƠN
Mẫu 3.1. Đơn đề nghị phê duyệt địa điểm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT ĐỊA ĐIỂM
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN MÔ-ĐUN NHỞ
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ
(qua Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. THÔNG TIN CHỦ ĐẦU TƯ
1. Tên chủ đầu tư:
2. Địa chỉ:
3. Người đại diện theo pháp luật:
4. Chức vụ:
5. Điện thoại:
6. Thư điện tử:
II. THÔNG TIN ĐỊA ĐIỂM ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT
1. Tên địa điểm:
2. Vị trí hành chính:
3. Diện tích khu vực địa điểm:
4. Quy mô dự kiến của nhà máy điện hạt nhân công nghệ SMR:
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
Đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt địa điểm nêu trên để triển khai dự án nhà máy điện hạt nhân công nghệ SMR theo quy định của pháp luật.
IV. HỒ SƠ GỬI KÈM
Các tài liệu theo quy định về hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân công nghệ SMR.
Danh mục tài liệu gửi kèm:
..............................................................
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 3.2. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..........., ngày ..... tháng ..... năm ........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
I. THÔNG TIN CHỦ ĐẦU TƯ
1. Tên chủ đầu tư: ........................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................
3. Điện thoại: .......... Fax: .......... Email: ..........
4. Người đại diện theo pháp luật: ..........................................
5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: ...........
II. THÔNG TIN DỰ ÁN
1. Tên dự án: .............................................................
2. Địa điểm xây dựng: .....................................................
3. Quyết định phê duyệt địa điểm số: ........ ngày ..... tháng ..... năm .....
4. Công nghệ lò phản ứng: .................................................
5. Số lượng mô-đun (tổ máy): ..............................................
6. Công suất điện mỗi mô-đun: ............................................
7. Tổng công suất thiết kế: ...............................................
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
Căn cứ quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và các quy định pháp luật có liên quan, chúng tôi đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, cấp Giấy phép xây dựng đối với dự án nhà máy điện hạt nhân nêu trên.
Chúng tôi cam kết:
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng là đầy đủ, trung thực và chính xác.
2. Việc thiết kế và xây dựng nhà máy điện hạt nhân tuân thủ quy định của pháp luật.
3. Duy trì hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống bảo đảm an toàn và an ninh hạt nhân trong suốt quá trình xây dựng.
4. Chỉ triển khai các hoạt động xây dựng trong phạm vi được cấp phép.
5. Chấp hành hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
IV. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO
1. Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn xây dựng.
2. Hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở.
3. Tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất lượng trong giai đoạn xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
4. Kế hoạch bảo đảm an ninh hạt nhân.
5. Kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ bộ.
6. Tài liệu chứng minh năng lực của chủ đầu tư.
Chúng tôi cam kết các tài liệu nêu trên là đầy đủ, trung thực và phù hợp với quy định của pháp luật.
Kính đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép xây dựng đối với dự án nhà máy điện hạt nhân nêu trên.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 3.3. Đơn đề nghị sửa đổi giấy phép xây dựng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ SMR
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
I. THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
1. Tên chủ đầu tư:
2. Địa chỉ trụ sở chính:
3. Người đại diện theo pháp luật:
4. Chức vụ:
5. Điện thoại:
6. Thư điện tử:
II. THÔNG TIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI
1. Số Giấy phép xây dựng:
2. Ngày cấp:
3. Cơ quan cấp:
4. Tên dự án:
5. Địa điểm xây dựng:
6. Công nghệ lò phản ứng:
7. Số lượng mô-đun:
8. Công suất thiết kế:
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI
1. Nội dung đã được cấp phép
(Mô tả nội dung hiện đang được quy định trong Giấy phép xây dựng)
2. Nội dung đề nghị sửa đổi
(Mô tả cụ thể nội dung đề nghị sửa đổi)
3. Lý do đề nghị sửa đổi
(Mô tả cơ sở kỹ thuật, công nghệ, quản lý hoặc các lý do khác dẫn đến việc đề nghị sửa đổi)
IV. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ ẢNH HƯỞNG CỦA NỘI DUNG SỬA ĐỔI
1. Đối với an toàn hạt nhân
2. Đối với an ninh hạt nhân
3. Đối với bảo vệ bức xạ
4. Đối với ứng phó sự cố
5. Đối với bảo vệ môi trường
V. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO
............., ngày ..... tháng ..... năm ......
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 3.4. Đơn đề nghị phê duyệt chương trình vận hành thử
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH VẬN HÀNH THỬ
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ SMR
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
I. THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
1. Tên chủ đầu tư:
2. Địa chỉ trụ sở chính:
3. Người đại diện theo pháp luật:
4. Chức vụ:
5. Điện thoại:
6. Thư điện tử:
II. THÔNG TIN DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Địa điểm xây dựng:
3. Công nghệ lò phản ứng:
4. Nhà cung cấp công nghệ:
5. Số lượng mô-đun được cấp phép xây dựng:
6. Công suất điện của từng mô-đun:
7. Tổng công suất thiết kế:
8. Số Giấy phép xây dựng:
9. Ngày cấp:
III. THÔNG TIN VỀ PHẠM VI VẬN HÀNH THỬ
1. Giai đoạn vận hành thử đề nghị phê duyệt
☐ Vận hành thử không có nhiên liệu hạt nhân.
☐ Vận hành thử đối với mô-đun số: .............
☐ Vận hành thử đối với toàn bộ nhà máy.
☐ Khác: ....................................
2. Phạm vi vận hành thử
Mô tả các cấu trúc, hệ thống và bộ phận thuộc phạm vi vận hành thử:
..............................................................
..............................................................
3. Thời gian dự kiến thực hiện
Từ ngày: .................
Đến ngày: .................
IV. HỒ SƠ KÈM THEO
☐ Chương trình vận hành thử.
☐ Tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất lượng giai đoạn vận hành thử.
☐ Bản thuyết minh năng lực của tổ chức tiến hành vận hành thử.
☐ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Danh mục tài liệu gửi kèm:
..............................................................
..............................................................
............., ngày ..... tháng ..... năm ......
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 3.5. Đơn đề nghị phê duyệt điều chỉnh chương trình vận hành thử
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH VẬN HÀNH THỬ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN MÔ-ĐUN NHỎ
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
I. THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
1. Tên chủ đầu tư:
2. Địa chỉ trụ sở chính:
3. Người đại diện theo pháp luật:
4. Chức vụ:
5. Điện thoại:
6. Thư điện tử:
II. THÔNG TIN DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Địa điểm xây dựng:
3. Công nghệ lò phản ứng:
4. Nhà cung cấp công nghệ:
5. Số Giấy phép xây dựng:
6. Quyết định phê duyệt Chương trình vận hành thử đã được phê duyệt:
7. Ngày phê duyệt:
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
1. Nội dung đề nghị điều chỉnh:
..............................................................
2. Lý do điều chỉnh:
..............................................................
3. Đánh giá ảnh hưởng của việc điều chỉnh:
..............................................................
IV. HỒ SƠ KÈM THEO
☐ Báo cáo giải trình nội dung đề nghị điều chỉnh.
☐ Chương trình vận hành thử được cập nhật hoặc phần nội dung được sửa đổi, bổ sung.
☐ Tài liệu liên quan đến nội dung điều chỉnh (nếu có).
Danh mục tài liệu gửi kèm:
..............................................................
............., ngày ..... tháng ..... năm ......
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 3.6. Đơn đề nghị cấp giấy phép vận hành thử
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN HÀNH THỬ
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ SMR
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
I. THÔNG TIN CHỦ ĐẦU TƯ
1. Tên tổ chức:
2. Địa chỉ:
3. Người đại diện theo pháp luật:
4. Chức vụ:
5. Điện thoại:
6. Thư điện tử:
II. THÔNG TIN DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Địa điểm xây dựng:
3. Công nghệ lò phản ứng:
4. Số lượng mô-đun:
5. Công suất điện của từng mô-đun:
6. Tổng công suất thiết kế:
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
Chủ đầu tư đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, cấp Giấy phép vận hành thử đối với Nhà máy điện hạt nhân công nghệ SMR nêu trên.
IV. HỒ SƠ GỬI KÈM
……………………………….
V. CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
1. Các thông tin và tài liệu trong hồ sơ là trung thực, chính xác và đầy đủ;
2. Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và các quy định pháp luật có liên quan;
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận hành thử.
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 3.7. Đơn đề nghị gia hạn phép vận hành thử
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP VẬN HÀNH THỬ
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ SMR
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
I. THÔNG TIN CHỦ ĐẦU TƯ
1. Tên tổ chức:
2. Địa chỉ:
3. Người đại diện theo pháp luật:
4. Chức vụ:
5. Điện thoại:
6. Thư điện tử:
II. THÔNG TIN GIẤY PHÉP VẬN HÀNH THỬ
1. Số Giấy phép vận hành thử:
2. Ngày cấp:
3. Thời hạn của Giấy phép:
4. Nhà máy/Mô-đun được cấp phép vận hành thử:
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
1. Lý do đề nghị gia hạn:
..............................................................
2. Thời gian đề nghị gia hạn:
..............................................................
IV. HỒ SƠ GỬI KÈM
......................................................................
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 3.8. Đơn đề nghị sửa đổi phép vận hành thử
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP VẬN HÀNH THỬ
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ SMR
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
I. THÔNG TIN CHỦ ĐẦU TƯ
1. Tên tổ chức:
2. Địa chỉ:
3. Người đại diện theo pháp luật:
4. Chức vụ:
5. Điện thoại:
6. Thư điện tử:
II. THÔNG TIN GIẤY PHÉP VẬN HÀNH THỬ
1. Số Giấy phép vận hành thử:
2. Ngày cấp:
3. Thời hạn của Giấy phép:
4. Nhà máy/Mô-đun được cấp phép vận hành thử:
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI
1. Nội dung đề nghị sửa đổi:
..............................................................
2. Lý do sửa đổi:
..............................................................
IV. HỒ SƠ GỬI KÈM
☐ Báo cáo giải trình nội dung đề nghị sửa đổi.
☐ Các tài liệu được cập nhật tương ứng với nội dung đề nghị sửa đổi.
☐ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Danh mục tài liệu gửi kèm:
..............................................................
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 3.9. Đơn đề nghị cấp giấy phép vận hành
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP VẬN HÀNH NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ SMR
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Thông tin về chủ đầu tư
Tên tổ chức: ..............................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................
Người đại diện theo pháp luật: .................................................
Chức vụ: .................................................................................
Điện thoại: .................................................................
Thư điện tử: .........................................................................
2. Thông tin dự án
Tên dự án: ..............................................................................
Địa điểm: ................................................................................
Công nghệ lò phản ứng: ........................................................
Mô-đun hoặc nhóm mô-đun đề nghị cấp phép vận hành: .................
Tổng công suất của mô-đun hoặc nhóm mô-đun đề nghị cấp phép: ......
3. Nội dung đề nghị
Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét cấp Giấy phép vận hành đối với mô-đun hoặc nhóm mô-đun nêu trên theo hồ sơ kèm theo.
4. Cam kết
Chúng tôi cam kết:
- Các thông tin và tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp phép là trung thực, chính xác;
- Nhà máy đáp ứng các điều kiện để đưa vào vận hành theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của Giấy phép và các quy định về an toàn hạt nhân, an toàn bức xạ, an ninh hạt nhân, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường.
Danh mục hồ sơ kèm theo:
1. ..............................................................................
2. ..............................................................................
3. ..............................................................................
...
....., ngày ..... tháng ..... năm .....
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 3.10. Đơn đề nghị gia hạn phép vận hành
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP VẬN HÀNH
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ SMR
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC VẬN HÀNH
1. Tên tổ chức vận hành:
2. Địa chỉ trụ sở chính:
3. Người đại diện theo pháp luật:
4. Chức vụ:
5. Điện thoại:
6. Thư điện tử:
II. THÔNG TIN GIẤY PHÉP VẬN HÀNH
1. Số Giấy phép vận hành:
2. Ngày cấp:
3. Thời hạn Giấy phép:
4. Nhà máy/Mô-đun được cấp phép vận hành:
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
1. Lý do đề nghị gia hạn:
..............................................................
2. Thời gian đề nghị gia hạn:
..............................................................
3. Tóm tắt tình hình vận hành nhà máy kể từ ngày được cấp Giấy phép vận hành hoặc kể từ lần gia hạn gần nhất:
..............................................................
IV. HỒ SƠ GỬI KÈM
Danh mục tài liệu gửi kèm theo hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép vận hành:
☐ Báo cáo kết quả vận hành nhà máy.
☐ Báo cáo phân tích an toàn cập nhật.
☐ Bản mô tả các giới hạn và điều kiện vận hành cập nhật.
☐ Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cập nhật.
☐ Kế hoạch bảo đảm an ninh hạt nhân cập nhật.
☐ Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chương trình quản lý lão hóa.
☐ Báo cáo đánh giá khả năng tiếp tục vận hành an toàn.
☐ Các tài liệu khác (nếu có).
Liệt kê cụ thể tài liệu gửi kèm:
..............................................................
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC VẬN HÀNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 3.11. Đơn đề nghị sửa đổi giấy phép vận hành
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP VẬN HÀNH
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN MÔ-ĐUN NHỎ
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC VẬN HÀNH
1. Tên tổ chức vận hành:
2. Địa chỉ trụ sở chính:
3. Người đại diện theo pháp luật:
4. Chức vụ:
5. Điện thoại:
6. Thư điện tử:
II. THÔNG TIN GIẤY PHÉP VẬN HÀNH
1. Số Giấy phép vận hành:
2. Ngày cấp:
3. Thời hạn Giấy phép:
4. Nhà máy/Mô-đun được cấp phép vận hành:
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI
1. Nội dung đề nghị sửa đổi:
..............................................................
2. Lý do sửa đổi:
..............................................................
3. Tóm tắt ảnh hưởng của việc sửa đổi đối với vận hành và an toàn nhà máy:
..............................................................
IV. HỒ SƠ GỬI KÈM
☐ Báo cáo giải trình nội dung đề nghị sửa đổi.
☐ Các tài liệu được cập nhật tương ứng với nội dung đề nghị sửa đổi.
☐ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Danh mục tài liệu gửi kèm:
..............................................................
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC VẬN HÀNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 3.12. Đơn đề nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt động
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN MÔ-ĐUN NHỎ
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC
1. Tên tổ chức:
2. Địa chỉ:
3. Người đại diện theo pháp luật:
4. Chức vụ:
5. Điện thoại:
6. Thư điện tử:
II. THÔNG TIN NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN SMR
1. Tên nhà máy:
2. Địa điểm:
3. Công nghệ lò phản ứng:
4. Số mô-đun:
5. Giấy phép vận hành/Giấy phép chấm dứt hoạt động (nếu có):
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động cho nhà máy điện hạt nhân SMR nêu trên.
2. Tóm tắt lý do chấm dứt hoạt động:
...........................................
IV. HỒ SƠ GỬI KÈM
Theo quy định hiện hành.
Danh mục tài liệu gửi kèm:
...........................................
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 3.14. Đơn đề nghị sửa đổi giấy phép chấm dứt hoạt động
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN MÔ-ĐUN NHỎ
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
1. Tên tổ chức:
2. Địa chỉ:
3. Người đại diện theo pháp luật:
4. Chức vụ:
5. Điện thoại:
6. Thư điện tử:
II. THÔNG TIN GIẤY PHÉP CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
1. Số Giấy phép chấm dứt hoạt động:
2. Ngày cấp:
3. Thời hạn Giấy phép:
4. Tên nhà máy điện hạt nhân SMR:
5. Địa điểm nhà máy:
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI
1. Nội dung đề nghị sửa đổi:
..............................................................
2. Lý do sửa đổi:
..............................................................
3. Tóm tắt đánh giá ảnh hưởng của việc sửa đổi đối với hoạt động chấm dứt hoạt động, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và bảo vệ môi trường:
..............................................................
IV. HỒ SƠ GỬI KÈM
☐ Báo cáo giải trình nội dung đề nghị sửa đổi.
☐ Các tài liệu được cập nhật tương ứng với nội dung đề nghị sửa đổi.
☐ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Danh mục tài liệu gửi kèm:
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Phụ lục 4. CÁC MẪU BÁO CÁO
Mẫu 4.1.1. Báo cáo tổng quan về lựa chọn địa điểm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO TỔNG QUAN VỀ LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Kèm theo hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm nhà máy điện hạt nhân…………)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên chủ đầu tư
2. Tên dự án nhà máy điện hạt nhân
3. Địa điểm đề nghị phê duyệt
4. Số tổ máy, công nghệ, công suất dự kiến
5. Căn cứ thực hiện khảo sát, đánh giá địa điểm
II. QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM
1. Phương pháp và tiêu chí lựa chọn địa điểm
2. Danh mục các địa điểm được xem xét
3. Các địa điểm bị loại trừ trong quá trình khảo sát
4. Địa điểm được lựa chọn
5. Lý do lựa chọn địa điểm
III. MÔ TẢ TỔNG QUAN ĐỊA ĐIỂM ĐƯỢC LỰA CHỌN
1. Vị trí địa lý
2. Ranh giới khu vực địa điểm
3. Hiện trạng sử dụng đất, đề bù, giải phóng mặt bằng
4. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
5. Các công trình, cơ sở hạ tầng hiện có tại địa điểm
IV. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỊA ĐIỂM
1. Điều kiện địa chất, địa chấn và núi lửa
2. Điều kiện địa kỹ thuật và nền móng
3. Điều kiện khí tượng, thủy văn và hải văn
4. Nguy cơ ngập lụt và thiên tai cực đoan
5. Các tác động do hoạt động của con người
6. Đánh giá dân cư, môi trường bức xạ và khả năng ứng phó sự cố
7. Nguồn nước làm mát và nguồn điện cấp
8. Khả năng đấu nối để giải toả công suất của nhà máy khi vận hành và truyển tải điện năng
9. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến an ninh hạt nhân
10. Khả năng hỗ trợ ứng phó khẩn cấp từ bên ngoài
V. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA ĐỊA ĐIỂM
1. Đánh giá yêu cầu an toàn hạt nhân
2. Đánh giá yêu cầu an ninh hạt nhân
3. Đánh giá yêu cầu bảo vệ môi trường
4. Đánh giá phát triển kinh tế - xã hội
5. Các hạn chế, tồn tại và biện pháp khắc phục
6. Đánh giá sự phù hợp của địa điểm đối với công nghệ SMR dự kiến áp dụng
VI. LUẬN CHỨNG CHO ĐỊA ĐIỂM ĐƯỢC LỰA CHỌN
1. Sự phù hợp với quy định pháp luật
2. Sự phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
3. Sự phù hợp với các yêu cầu an toàn, an ninh hạt nhân
4. So sánh với các địa điểm thay thế
5. Kết luận về tính phù hợp của địa điểm
VII. KIẾN NGHỊ
1. Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét phê duyệt địa điểm
2. Cam kết của chủ đầu tư
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
|
XÁC NHẬN CỦA UBND ĐỊA PHƯƠNG CÓ ĐỊA ĐIỂM ĐƯỢC LỰA CHỌN
|
|
|
|
Mẫu 4.1.2. Báo cáo thiết kế sơ bộ
BÁO CÁO THIẾT KẾ SƠ BỘ PHỤC VỤ PHÊ DUYỆT ĐỊA ĐIỂM
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Kèm theo hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Chủ đầu tư
2. Tên dự án
3. Địa điểm đề nghị phê duyệt
4. Công nghệ lò phản ứng dự kiến áp dụng
5. Tài liệu thiết kế tham chiếu
II. CƠ SỞ THIẾT KẾ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊA ĐIỂM
1. Tham số động đất trong cơ sở thiết kế
2. Điều kiện ngập lụt thiết kế
3. Điều kiện khí tượng và các giá trị cực trị
4. Các điều kiện tự nhiên khác có ảnh hưởng đến thiết kế
III. CẤU HÌNH SƠ BỘ CỦA NHÀ MÁY
1. Nguyên tắc bố trí mặt bằng
2. Cấu hình tổng thể của nhà máy
3. Sơ bộ tổng mặt bằng
4. Dự kiến các giai đoạn phát triển nhà máy
IV. BỐ TRÍ CÁC HẠNG MỤC CHÍNH
1. Mô tả nhà lò phản ứng
2. Mô tả nhà tua-bin
3. Mô tả khu vực bể chứa nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
4. Mô tả các công trình phụ trợ chính
5. Phương án bố trí mô-đun SMR và khả năng mở rộng
V. DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
1. Mô tả tóm tắt công nghệ lò phản ứng
2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ chính
3. Nguồn nước làm mát
4. Nguồn điện phục vụ vận hành
5. Các hệ thống quan trọng về an toàn
VI. KHU VỰC BẢO ĐẢM AN TOÀN VÀ ỨNG PHÓ KHẨN CẤP
1. Khu vực cấm dân cư
2. Khu vực hạn chế dân cư
3. Vùng lập kế hoạch khẩn cấp
VII. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA THIẾT KẾ VỚI ĐỊA ĐIỂM
1. Đánh giá sự phù hợp với điều kiện địa chất, địa chấn
2. Đánh giá sự phù hợp với điều kiện khí tượng, thủy văn
3. Đánh giá sự phù hợp với yêu cầu an toàn hạt nhân
4. Đánh giá sự phù hợp với yêu cầu an ninh hạt nhân
5. Đánh giá sự phù hợp với yêu cầu ứng phó sự cố
6. Đánh giá sự phù hợp của cấu hình nhiều mô-đun
VIII. DANH MỤC BẢN VẼ KÈM THEO
1. Bản đồ vị trí địa điểm
2. Bản vẽ sơ bộ tổng mặt bằng
3. Bản vẽ bố trí nhà lò phản ứng
4. Bản vẽ bố trí nhà tua-bin
5. Bản vẽ khu vực nhiên liệu đã qua sử dụng
6. Sơ đồ dây chuyền công nghệ chính
7. Sơ đồ khu vực cấm dân cư, khu vực hạn chế dân cư và vùng lập kế hoạch khẩn cấp.
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 4.1.3. Hệ thống quản lý chất lượng giai đoạn phê duyệt địa điểm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO MÔ TẢ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ÁP DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỊA ĐIỂM
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ MÔ-ĐUN NHỎ
(Kèm theo hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân công nghệ SMR)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Chủ đầu tư
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Điện thoại, thư điện tử:
2. Thông tin dự án
- Tên dự án:
- Địa điểm đề nghị phê duyệt:
- Công nghệ lò phản ứng:
- Số lượng mô-đun:
3. Mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng
Mô tả chính sách, mục tiêu và cam kết của chủ đầu tư nhằm bảo đảm việc khảo sát, thu thập, phân tích, kiểm chứng và quản lý dữ liệu địa điểm được thực hiện khách quan, nhất quán, có thể kiểm tra và truy xuất.
II. CHÍNH SÁCH, TỔ CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM
1. Chính sách quản lý chất lượng.
2. Cơ cấu tổ chức thực hiện khảo sát và đánh giá địa điểm.
3. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư, tổ chức khảo sát, tổ chức đánh giá địa điểm, phòng thử nghiệm, chuyên gia tư vấn và các tổ chức liên quan.
III. QUẢN LÝ NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC
1. Nhân sự chủ chốt tham gia khảo sát và đánh giá địa điểm.
2. Chương trình đào tạo và duy trì năng lực.
3. Danh mục thiết bị khảo sát, đo đạc và thử nghiệm.
4. Biện pháp hiệu chuẩn, kiểm định và bảo dưỡng thiết bị.
IV. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHẢO SÁT VÀ THU THẬP DỮ LIỆU
1. Lập kế hoạch khảo sát.
2. Thu thập dữ liệu địa chất, địa kỹ thuật, địa chấn, khí tượng, thủy văn, hải văn (nếu có), dân cư và phông phóng xạ môi trường.
3. Kiểm soát hoạt động lấy mẫu, đo đạc và thử nghiệm.
4. Kiểm soát chất lượng dữ liệu hiện trường.
V. QUẢN LÝ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỊA ĐIỂM
1. Kiểm chứng dữ liệu khảo sát.
2. Phân tích và xử lý dữ liệu.
3. Sử dụng mô hình và chương trình tính toán.
4. Kiểm soát độ bất định và phân tích độ nhạy.
5. Thẩm tra kết quả đánh giá địa điểm.
VI. QUẢN LÝ TÀI LIỆU, HỒ SƠ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA ĐIỂM
1. Kiểm soát tài liệu.
2. Quản lý hồ sơ khảo sát và đánh giá địa điểm.
3. Quản lý dữ liệu điện tử.
4. Bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc dữ liệu.
VII. ĐÁNH GIÁ, KIỂM TRA VÀ CẢI TIẾN
1. Đánh giá nội bộ.
2. Kiểm tra hoặc đánh giá độc lập (nếu có).
3. Xử lý dữ liệu không phù hợp và sai lệch.
4. Hành động khắc phục và phòng ngừa.
5. Cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng.
VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
1. Thiết lập, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng đối với hoạt động khảo sát và đánh giá địa điểm.
2. Bảo đảm tính khách quan, đầy đủ, chính xác và khả năng truy xuất của dữ liệu địa điểm.
3. Chịu trách nhiệm cuối cùng về chất lượng hồ sơ khảo sát, đánh giá địa điểm và các thông tin cung cấp trong Báo cáo này.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin và tài liệu trong Báo cáo.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 4.2.1. Hệ thống quản lý chất lượng giai đoạn xây dựng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
MÔ TẢ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ SMR
(Kèm theo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Chủ đầu tư
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Điện thoại, thư điện tử:
2. Thông tin dự án
- Tên dự án:
- Địa điểm xây dựng:
- Công nghệ lò phản ứng:
- Số lượng mô-đun:
- Công suất điện của từng mô-đun:
- Tổng công suất thiết kế:
3. Mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng
Mô tả mục tiêu, chính sách và cam kết của chủ đầu tư trong việc bảo đảm chất lượng, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân, bảo vệ bức xạ và chất lượng công trình trong toàn bộ quá trình xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
II. CHÍNH SÁCH, TỔ CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM
1. Chính sách quản lý chất lượng
Mô tả chính sách quản lý chất lượng áp dụng cho dự án; nguyên tắc bảo đảm an toàn là ưu tiên cao nhất trong quá trình xây dựng.
2. Cơ cấu tổ chức
Đính kèm sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng của dự án.
Mô tả chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của:
a) Chủ đầu tư;
b) Ban quản lý dự án;
c) Tổ chức thiết kế;
d) Nhà cung cấp công nghệ;
đ) Tổ chức chế tạo mô-đun;
e) Nhà thầu xây dựng;
g) Nhà thầu phụ và các tổ chức có liên quan.
3. Trách nhiệm và quyền hạn
Mô tả trách nhiệm, quyền hạn của từng tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm chất lượng; cơ chế báo cáo, giám sát và xử lý các vấn đề liên quan đến chất lượng, an toàn và an ninh.
III. QUẢN LÝ NGUỒN LỰC VÀ NHÂN SỰ
1. Nguồn lực thực hiện dự án
Mô tả nguồn lực tổ chức, tài chính, kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ việc triển khai hệ thống quản lý chất lượng.
2. Nhân sự chủ chốt
Liệt kê các vị trí chủ chốt tham gia quản lý chất lượng, an toàn, an ninh và xây dựng dự án.
3. Đào tạo và phát triển năng lực
a) Chương trình đào tạo ban đầu;
b) Chương trình đào tạo định kỳ;
c) Đào tạo về chất lượng, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và bảo vệ bức xạ;
d) Đào tạo chuyên sâu đối với công nghệ SMR;
đ) Phương thức đánh giá và duy trì năng lực nhân sự.
IV. QUẢN LÝ THIẾT KẾ VÀ CẤU HÌNH
1. Quản lý thiết kế
Mô tả phương thức kiểm soát thiết kế, thẩm tra thiết kế và quản lý các tài liệu thiết kế trong giai đoạn xây dựng.
2. Quản lý thay đổi
Mô tả quy trình xem xét, đánh giá, phê duyệt và kiểm soát các thay đổi có thể ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn hoặc an ninh.
3. Quản lý cấu hình
Mô tả phương pháp bảo đảm tính nhất quán giữa thiết kế được cấp phép, thiết kế chế tạo, thiết kế lắp đặt và hồ sơ hoàn công.
Đối với nhà máy gồm nhiều mô-đun, mô tả cơ chế quản lý cấu hình riêng cho từng mô-đun.
V. QUẢN LÝ CHẾ TẠO, VẬN CHUYỂN VÀ LẮP ĐẶT MÔ-ĐUN SMR
1. Quản lý chế tạo mô-đun
a) Chương trình giám sát hoạt động chế tạo;
b) Các điểm kiểm tra, điểm chứng kiến và điểm dừng kỹ thuật;
c) Kiểm soát chất lượng vật liệu, thiết bị và linh kiện;
d) Kiểm soát các thử nghiệm xuất xưởng (Factory Acceptance Test - FAT).
2. Quản lý vận chuyển
Mô tả biện pháp bảo đảm chất lượng đối với hoạt động vận chuyển mô-đun và các cấu trúc, hệ thống, bộ phận quan trọng về an toàn.
3. Tiếp nhận và lắp đặt tại địa điểm
Mô tả quy trình kiểm tra, nghiệm thu, tiếp nhận và lắp đặt mô-đun tại địa điểm xây dựng.
VI. QUẢN LÝ NHÀ THẦU VÀ CHUỖI CUNG ỨNG
1. Lựa chọn và đánh giá nhà thầu
Mô tả tiêu chí lựa chọn, đánh giá và phê duyệt nhà thầu.
2. Quản lý nhà cung cấp
Mô tả cơ chế đánh giá và giám sát nhà cung cấp công nghệ, nhà chế tạo mô-đun và các nhà cung cấp thiết bị quan trọng về an toàn.
3. Kiểm soát nhà thầu phụ
Mô tả cơ chế kiểm soát các nhà thầu phụ tham gia thực hiện dự án.
4. Truy xuất nguồn gốc
Mô tả hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với vật liệu, thiết bị và các cấu trúc, hệ thống, bộ phận quan trọng về an toàn.
VII. QUẢN LÝ TÀI LIỆU, HỒ SƠ VÀ DỮ LIỆU
1. Kiểm soát tài liệu
Mô tả quy trình ban hành, sửa đổi, phân phối và lưu giữ tài liệu.
2. Quản lý hồ sơ
Mô tả hệ thống quản lý hồ sơ chất lượng, hồ sơ thiết kế, hồ sơ chế tạo, hồ sơ lắp đặt và hồ sơ thử nghiệm.
3. Quản lý dữ liệu điện tử
Mô tả biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng truy xuất, bảo mật và lưu giữ dữ liệu điện tử trong suốt vòng đời dự án.
VIII. KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM VÀ NGHIỆM THU
1. Chương trình kiểm tra và thử nghiệm
Mô tả chương trình kiểm tra, giám sát và thử nghiệm trong quá trình xây dựng.
2. Thử nghiệm nghiệm thu
Mô tả chương trình FAT, SAT và các thử nghiệm cần thiết trước khi chuyển sang giai đoạn vận hành thử.
3. Nghiệm thu và bàn giao
Mô tả quy trình nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công và bàn giao công trình.
IX. VĂN HÓA AN TOÀN, ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN
1. Văn hóa an toàn
Mô tả các biện pháp thúc đẩy và duy trì văn hóa an toàn trong toàn bộ tổ chức và chuỗi cung ứng.
2. Đánh giá nội bộ
Mô tả chương trình đánh giá nội bộ đối với hệ thống quản lý chất lượng.
3. Đánh giá độc lập
Mô tả cơ chế đánh giá độc lập từ bên ngoài.
4. Quản lý sự không phù hợp
Mô tả quy trình phát hiện, báo cáo, điều tra, khắc phục và phòng ngừa các trường hợp không phù hợp.
5. Cải tiến liên tục
Mô tả cơ chế thu thập kinh nghiệm vận hành, phản hồi từ các dự án tương tự và áp dụng các biện pháp cải tiến hệ thống quản lý.
X. CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
1. Thiết lập, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng được mô tả trong Báo cáo này.
2. Bảo đảm mọi hoạt động xây dựng nhà máy điện hạt nhân được thực hiện phù hợp với các yêu cầu về chất lượng, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và bảo vệ bức xạ.
3. Duy trì trách nhiệm cuối cùng đối với chất lượng và an toàn của dự án trong toàn bộ quá trình xây dựng.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin và tài liệu cung cấp trong Báo cáo này.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 4.2.2. Kế hoạch bảo đảm an ninh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM AN NINH TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ SMR
(Kèm theo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Chủ đầu tư
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Điện thoại, thư điện tử:
2. Thông tin dự án
- Tên dự án:
- Địa điểm xây dựng:
- Công nghệ lò phản ứng:
- Số lượng mô-đun:
- Công suất từng mô-đun:
- Tổng công suất thiết kế:
3. Mục tiêu bảo đảm an ninh
Mô tả mục tiêu và chính sách bảo đảm an ninh nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và ứng phó đối với các hành vi xâm nhập trái phép, phá hoại, chiếm đoạt vật liệu hạt nhân, tấn công mạng và các hành vi khác có thể ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hạt nhân trong quá trình xây dựng nhà máy.
II. TỔ CHỨC BẢO ĐẢM AN NINH
1. Cơ cấu tổ chức
Mô tả và đính kèm sơ đồ tổ chức bảo đảm an ninh của dự án.
2. Chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của các tổ chức có liên quan
Mô tả chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của: Chủ đầu tư; Ban quản lý dự án; Bộ phận bảo đảm an ninh; đơn vị cung cấp công nghệ; đơn vị sản xuất, chế tạo mô-đun; Nhà thầu xây dựng; Nhà thầu phụ và các tổ chức liên quan.
3. Cơ chế phối hợp
Mô tả cơ chế phối hợp, báo cáo và xử lý các vấn đề liên quan đến an ninh trong quá trình xây dựng.
III. ĐÁNH GIÁ MỐI ĐE DỌA VÀ NGUY CƠ AN NINH
1. Mô tả mối đe dọa
Bao gồm: xâm nhập trái phép; phá hoại; chiếm đoạt vật liệu hạt nhân hoặc nguồn phóng xạ; tấn công khủng bố; tấn công bằng thiết bị bay không người lái; tấn công mạng; nguy cơ nội gián.
2. Đánh giá nguy cơ
Mô tả phương pháp đánh giá nguy cơ và kết quả đánh giá đối với từng mối đe dọa.
IV. PHÂN CẤP KHU VỰC AN NINH VÀ KIỂM SOÁT TIẾP CẬN
1. Phân cấp khu vực an ninh
2. Kiểm soát tiếp cận
3. Độ tin cậy của các nhân sự
V. HỆ THỐNG BẢO VỆ THỰC THỂ
1. Mô tả chi tiết các biện pháp bảo vệ vật lý
2. Mô tả lực lượng bảo vệ thực thể
VI. AN NINH MẠNG VÀ AN NINH THÔNG TIN
1. Phạm vi áp dụng
2. Các biện pháp bảo vệ an ninh thông tin
3. Các nội dung về quản lý rủi ro chuỗi cung ứng số
VII. BẢO ĐẢM AN NINH ĐỐI VỚI CHẾ TẠO, VẬN CHUYỂN VÀ LẮP ĐẶT MÔ-ĐUN SMR
1. Bảo đảm an ninh tại cơ sở sản xuất, chế tạo mô-đun
2. Bảo đảm an ninh trong quá trình vận chuyển
3. Bảo đảm an ninh trong quá trình tiếp nhận và lắp đặt
VIII. PHỐI HỢP ỨNG PHÓ VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC
1. Cơ chế phối hợp với lực lượng bên ngoài
2. Mô tả hệ thống liên lạc
3. Mô tả hệ thống cảnh báo sớm
IX. ĐÀO TẠO, DIỄN TẬP VÀ NÂNG CAO NHẬN THỨC
1. Chương trình đào tạo về an ninh
2. Chương trình diễn tập an ninh
3. Các biện pháp nhằm nâng cao nhận thức an ninh
X. ĐÁNH GIÁ, KIỂM TRA VÀ CẢI TIẾN
1. Các quy định về kiểm tra và bảo trì, bảo dưỡng ác hệ thống, thiết bị phục vụ bảo đảm an ninh.
2. Đánh giá chi tiết hiệu quả của hệ thống bảo đảm an ninh
3. Các hành động khắc phục và cải tiến hệ thống bảo đảm an ninh
XI. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO
1. Các quy định về quản lý hồ sơ
2. Các quy định chế độ báo cáo bao gồm: Báo cáo sự cố an ninh, Báo cáo thay đổi ảnh hưởng đến an ninh, Báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá về hệ thống đảm bảo an ninh
3. Các quy định về bảo mật thông tin.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 4.2.3. Kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ bộ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG SƠ BỘ
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ SMR
(Kèm theo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Chủ đầu tư
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Điện thoại:
- Thư điện tử:
2. Thông tin dự án
- Tên dự án:
- Địa điểm xây dựng:
- Công nghệ lò phản ứng:
- Số lượng mô-đun:
- Công suất từng mô-đun:
- Tổng công suất thiết kế:
- Tuổi thọ thiết kế dự kiến:
3. Mục tiêu của kế hoạch
Mô tả mục tiêu của việc lập Kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ bộ nhằm chứng minh khả năng chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân trong tương lai một cách an toàn, bảo đảm an ninh, bảo vệ bức xạ, bảo vệ môi trường và phù hợp với quy định của pháp luật.
II. CHIẾN LƯỢC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG ĐƯỢC LỰA CHỌN
1. Chiến lược dự kiến
□ Tháo dỡ ngay sau khi chấm dứt vận hành.
□ Bảo quản an toàn có kiểm soát trước khi tháo dỡ.
□ Phương án khác.
2. Cơ sở lựa chọn chiến lược
Mô tả các yếu tố được xem xét:
- Đặc điểm công nghệ SMR;
- Thiết kế mô-đun;
- Điều kiện địa điểm;
- Khả năng quản lý chất thải phóng xạ;
- Điều kiện kinh tế và kỹ thuật;
- Kinh nghiệm quốc tế.
III. ĐẶC ĐIỂM THIẾT KẾ HỖ TRỢ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
1. Đặc điểm thiết kế của nhà máy
Mô tả các giải pháp thiết kế nhằm hỗ trợ việc chấm dứt hoạt động.
2. Đặc điểm riêng của công nghệ SMR
Mô tả về:
- Khả năng tháo dỡ theo từng mô-đun;
- Khả năng thay thế mô-đun;
- Khả năng vận chuyển mô-đun khỏi địa điểm;
- Các giải pháp module hóa hỗ trợ chấm dứt hoạt động.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH DỰ KIẾN
1. Giai đoạn chuẩn bị
2. Giai đoạn tháo dỡ
3. Giai đoạn phục hồi địa điểm
V. QUẢN LÝ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ
1. Các loại chất thải dự kiến phát sinh.
2. Ước tính sơ bộ khối lượng chất thải.
3. Phương án quản lý chất thải.
VI. LUẬN CHỨNG AN TOÀN CHO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
1. Bảo vệ bức xạ.
2. An toàn hạt nhân.
3. An ninh hạt nhân.
4. Bảo vệ môi trường.
VII. ƯỚC TÍNH CHI PHÍ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
1. Phương pháp ước tính.
2. Ước tính chi phí sơ bộ.
VIII. BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH CHO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
1. Phương thức bảo đảm tài chính.
2. Lộ trình hình thành nguồn tài chính.
IX. CẬP NHẬT KẾ HOẠCH CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
Mô tả thời điểm cập nhật, trường hợp phải cập nhật và trách nhiệm cập nhật.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 4.3.1. Chương trình vận hành thử
CHƯƠNG TRÌNH VẬN HÀNH THỬ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ SMR
(Kèm theo hồ sơ đề nghị phê duyệt Chương trình vận hành thử)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Chủ đầu tư
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Điện thoại:
- Thư điện tử:
2. Thông tin dự án
- Tên dự án:
- Địa điểm:
- Công nghệ lò phản ứng:
- Nhà cung cấp công nghệ:
- Số lượng mô-đun:
- Công suất từng mô-đun:
- Tổng công suất thiết kế:
3. Phạm vi vận hành thử
Mô tả:
- Mô-đun thuộc phạm vi vận hành thử;
- Các hệ thống dùng chung thuộc phạm vi vận hành thử;
- Các cấu trúc, hệ thống và bộ phận thuộc phạm vi vận hành thử.
II. MỤC TIÊU VẬN HÀNH THỬ
Mô tả rõ các mục tiêu của hoạt động vận hành thử
III. CĂN CỨ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
Mô tả các căn cứ được sử dụng để xây dựng Chương trình vận hành thử, bao gồm:
1. Hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt;
2. Hồ sơ hoàn thành xây dựng và lắp đặt;
3. Kết quả kiểm tra, nghiệm thu thiết bị;
4. Kết quả thử nghiệm tại cơ sở chế tạo (nếu có);
5. Các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật và tài liệu của nhà thiết kế, nhà cung cấp công nghệ được áp dụng trong quá trình vận hành thử;
6. Các tài liệu liên quan khác.
IV. DANH MỤC CÁC THỬ NGHIỆM DỰ KIẾN THỰC HIỆN
1. Công trình và kết cấu xây dựng.
2. Hệ thống cơ khí.
3. Hệ thống điện.
4. Hệ thống đo lường và điều khiển.
5. Các hệ thống quan trọng về an toàn.
6. Hệ thống quan trắc bức xạ.
7. Hệ thống bảo vệ thực thể và an ninh mạng.
8. Thử nghiệm tích hợp (liên hoàn) giữa các hệ thống và các mô-đun để nhằm xác nhận sự phối hợp hoạt động giữa các cấu trúc, hệ thống và bộ phận; giữa các hệ thống an toàn, hệ thống hỗ trợ và hệ thống điều khiển; giữa các mô-đun và các hệ thống dùng chung của nhà máy theo đúng thiết kế được phê duyệt .
Mẫu bảng tổng hợp kết quả thử nghiệm
|
STT |
Hệ thống được thử nghiệm |
Các nội dung thử nghiệm |
Tiêu chí chấp nhận |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
V. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN VẬN HÀNH THỬ
Mô tả chi tiết các quy trình thực hiện các thử nghiệm. Đối với từng giai đoạn thử nghiệm cần nêu: Mục tiêu; nội dung thử nghiệm; Điều kiện tiên quyết; Điều kiện chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
VI. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN VÀ TIÊU CHÍ CHẤP NHẬN
1. Mô tả phương pháp thực hiện.
2. Các loại dữ liệu cần thu thập.
3. Tiêu chí chấp nhận.
Tiêu chí chấp nhận phải chứng minh:
- Hệ thống hoạt động theo thiết kế;
- Các chức năng an toàn được thực hiện đầy đủ;
- Các thông số vận hành nằm trong giới hạn thiết kế;
- Các hệ thống dùng chung hoạt động ổn định trong điều kiện vận hành dự kiến.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổ chức vận hành thử.
2. Trách nhiệm của:
- Chủ đầu tư;
- Tổ chức vận hành;
- Nhà cung cấp công nghệ;
- Nhà thầu;
- Các tổ chức hỗ trợ khác.
VIII. XỬ LÝ CÁC SAI LỆCH VÀ KHÔNG PHÙ HỢP TRONG QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM
- Trình bày phương pháp ghi nhận sai lệch;
- Đánh giá ảnh hưởng;
- Hành động khắc phục;
- Điều kiện thử nghiệm lại;.
X. HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ
- Các loại hồ sơ được lập trong quá trình vận hành thử;
- Trình bày chế độ lưu giữ hồ sơ;
- Các nội dung báo cáo kết quả vận hành thử;
- Phương pháp tổng hợp và đánh giá kết quả.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 4.3.2. Hệ thống quản lý chất lượng giai đoạn vận hành thử
BÁO CÁO
MÔ TẢ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH THỬ
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ SMR
(Kèm theo hồ sơ đề nghị phê duyệt Chương trình vận hành thử)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Chủ đầu tư
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Điện thoại:
- Thư điện tử:
2. Thông tin dự án
- Tên dự án:
- Địa điểm:
- Công nghệ lò phản ứng:
- Nhà cung cấp công nghệ:
- Số lượng mô-đun:
- Công suất từng mô-đun:
- Tổng công suất thiết kế:
3. Phạm vi áp dụng
Mô tả phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý chất lượng đối với hoạt động vận hành thử, bao gồm: các mô-đun thuộc phạm vi vận hành thử; các hệ thống dùng chung (nếu có); các tổ chức tham gia vận hành thử.
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Cơ cấu tổ chức
Mô tả cơ cấu tổ chức quản lý chất lượng trong giai đoạn vận hành thử (kèm sơ đồ tổ chức).
2. Trách nhiệm của các bên liên quan
Mô tả trách nhiệm của: chủ đầu tư; các tổ chức thực hiện vận hành thử; tổ chức vận hành nhà máy; nhà cung cấp công nghệ; nhà thầu và các tổ chức liên quan.
3. Cơ chế phối hợp
Mô tả cơ chế phối hợp, báo cáo và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành thử.
III. QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG VẬN HÀNH THỬ
1. Kiểm soát chương trình vận hành thử
Mô tả phương pháp lập, rà soát, phê duyệt, triển khai và kiểm soát việc thực hiện Chương trình vận hành thử.
2. Hoạt động quản lý các thử nghiệm và mốc kỹ thuật
Mô tả hoạt động quản lý đối với:
- Các giai đoạn vận hành thử;
- Các thử nghiệm đơn lẻ và thử nghiệm tích hợp;
- Các mốc kỹ thuật (hold points);
- Các điểm dừng kỹ thuật và điểm chứng kiến (nếu có);
- Điều kiện chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
3. Áp dụng tiếp cận theo cấp độ
Mô tả phương pháp phân loại các hoạt động vận hành thử theo mức độ quan trọng đối với an toàn và cách thức áp dụng các biện pháp kiểm soát, giám sát, đánh giá, lưu giữ hồ sơ và phê duyệt tương ứng đối với từng nhóm hoạt động.
4. Kiểm soát các thay đổi
Mô tả phương pháp xem xét, đánh giá, phê duyệt và kiểm soát các thay đổi phát sinh trong quá trình vận hành thử.
IV. QUẢN LÝ NHÂN SỰ, HỒ SƠ VÀ DỮ LIỆU
1. Nhân sự vận hành thử
Mô tả các vị trí chủ chốt tham gia vận hành thử; yêu cầu về năng lực;
Chương trình đào tạo cho các nhân sự; phương pháp đánh giá năng lực đối với nhân sự thực hiện vận hành thử.
2. Quản lý hồ sơ và dữ liệu thử nghiệm
Trình bày: Phương pháp lập và lưu giữ hồ sơ; quản lý dữ liệu thử nghiệm;
các quy định nhằm bảo mật, khả năng truy xuất và bảo mật thông tin; bàn giao hồ sơ cho tổ chức vận hành.
V. XỬ LÝ KẾT QUẢ VÀ CHUYỂN GIAO
1. Đánh giá kết quả thử nghiệm
Mô tả phương pháp đánh giá kết quả thử nghiệm và xác nhận hoàn thành các mốc kỹ thuật.
2. Xử lý sai lệch và không phù hợp
- Trình bày các nội dung về: ghi nhận sai lệch; đánh giá ảnh hưởng của các sai lệch; hành động khắc phục; điều kiện thử nghiệm lại (nếu cần).
3. Kết thúc vận hành thử
Điều kiện hoàn thành giai đoạn vận hành thử trước khi chuyển sang các giai đoạn tiếp theo.
4. Chuyển giao cho tổ chức vận hành
Các loại hồ sơ chuyển giao;
Trách nhiệm của các bên tham gia bàn giao;
Phương thức bàn giao các hệ thống hoặc mô-đun đã hoàn thành vận hành thử;
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 4.4.1. Hướng dẫn vận hành, bản mô tả giới hạn và điều kiện vận hành
BẢN MÔ TẢ CÁC GIỚI HẠN VÀ ĐIỀU KIỆN VẬN HÀNH
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ SMR
(Kèm theo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận hành thử)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Chủ đầu tư
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Điện thoại:
- Thư điện tử:
2. Thông tin dự án
- Tên dự án:
- Địa điểm:
- Công nghệ lò phản ứng:
- Mô-đun hoặc nhóm mô-đun đề nghị vận hành thử:
- Công suất thiết kế:
3. Phạm vi áp dụng
Mô tả phạm vi áp dụng của các giới hạn và điều kiện vận hành đối với mô-đun hoặc nhóm mô-đun đề nghị vận hành thử.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG VẬN HÀNH THỬ CÓ NHIÊN LIỆU HẠT NHÂN
Mô tả các hoạt động vận hành thử dự kiến thực hiện, bao gồm:
a) Tiếp nhận và lưu giữ nhiên liệu hạt nhân;
b) Nạp nhiên liệu hạt nhân;
c) Đạt tới hạn lần đầu;
d) Thử nghiệm vật lý lò phản ứng;
đ) Vận hành ở các mức công suất theo Chương trình vận hành thử;
e) Các hoạt động vận hành thử khác (nếu có).
III. ĐIỀU KIỆN ĐỂ HOẠT ĐỘNG VẬN HÀNH THỬ
a) Các điều kiện kỹ thuật phải đáp ứng;
b) Các cấu trúc, hệ thống và bộ phận liên quan phải sẵn sàng hoạt động;
c) Yêu cầu đối với nhân sự tham gia vận hành thử;
d) Các thử nghiệm, kiểm tra hoặc mốc kỹ thuật phải hoàn thành trước khi thực hiện hoạt động tiếp theo.
IV. CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI DỪNG HOẶC TẠM DỪNG HOẠT ĐỘNG VẬN HÀNH THỬ
a) Các trường hợp không được phép bắt đầu hoạt động vận hành thử;
b) Các trường hợp phải tạm dừng hoạt động vận hành thử để đánh giá hoặc khắc phục;
c) Các trường hợp phải chấm dứt hoạt động thử nghiệm và đưa mô-đun về trạng thái an toàn;
d) Thẩm quyền quyết định việc tiếp tục hoặc khôi phục hoạt động vận hành thử sau khi đã khắc phục.
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 4.5.1. Kế hoạch chấm dứt hoạt động
KẾ HOẠCH CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG MÔ-ĐUN NHỎ
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Chủ sở hữu/Tổ chức vận hành
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Điện thoại:
- Thư điện tử:
2. Thông tin nhà máy
- Tên nhà máy:
- Địa điểm:
- Công nghệ lò phản ứng:
- Số lượng mô-đun:
- Công suất từng mô-đun:
- Tổng công suất thiết kế:
3. Phạm vi kế hoạch
Mô tả phạm vi áp dụng của Kế hoạch chấm dứt hoạt động đối với nhà máy, mô-đun hoặc nhóm mô-đun.
II. CHIẾN LƯỢC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
1. Chiến lược được lựa chọn
Mô tả chiến lược chấm dứt hoạt động được lựa chọn.
2. Cơ sở lựa chọn chiến lược
Mô tả các yếu tố kỹ thuật, an toàn, môi trường, tài chính và các yếu tố khác được xem xét khi lựa chọn chiến lược.
3. Phương án thực hiện đối với các mô-đun SMR
Mô tả phương án chấm dứt hoạt động từng mô-đun hoặc toàn bộ nhà máy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH DỰ KIẾN
Mô tả các hoạt động chính dự kiến thực hiện:
a) Dừng vận hành;
b) Loại bỏ nhiên liệu hạt nhân;
c) Tẩy xạ;
d) Tháo dỡ cấu trúc, hệ thống và bộ phận;
đ) Quản lý chất thải phóng xạ;
e) Khảo sát và phục hồi địa điểm;
g) Các hoạt động khác (nếu có).
IV. QUẢN LÝ NHIÊN LIỆU ĐÃ QUA SỬ DỤNG VÀ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ
1. Nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
Mô tả phương án quản lý, lưu giữ và chuyển giao nhiên liệu đã qua sử dụng.
2. Chất thải phóng xạ
Mô tả các loại chất thải dự kiến phát sinh; phương pháp phân loại; phương pháp xử lý, lưu giữ hoặc chuyển giao.
3. Ước tính khối lượng chất thải
Nêu phương pháp và kết quả ước tính khối lượng chất thải phóng xạ phát sinh.
V. BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Bảo đảm an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân.
2. Bảo đảm an ninh hạt nhân.
3. Bảo vệ môi trường và khảo sát địa điểm sau khi hoàn thành chấm dứt hoạt động.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ cấu tổ chức.
2. Nhân sự.
3. Quản lý, lưu giữ và truy xuất hồ sơ liên quan đến chấm dứt hoạt động.
VII. DỰ TOÁN CHI PHÍ VÀ BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH
1. Cơ sở xác định chi phí.
2. Ước tính chi phí.
3. Phương thức bảo đảm tài chính.
VIII. LUẬN CHỨNG KHẢ NĂNG THỰC HIỆN
Mô tả các căn cứ kỹ thuật, tài chính và tổ chức chứng minh việc chấm dứt hoạt động có thể được thực hiện an toàn và khả thi.
IX. CAM KẾT
Chủ sở hữu/Tổ chức vận hành cam kết:
1. Duy trì và cập nhật Kế hoạch chấm dứt hoạt động trong suốt vòng đời của nhà máy;
2. Cập nhật Kế hoạch khi có thay đổi đáng kể về thiết kế, chiến lược chấm dứt hoạt động, yêu cầu pháp lý hoặc các yếu tố ảnh hưởng khác;
3. Bảo đảm đầy đủ nguồn lực kỹ thuật, tài chính và nhân sự để thực hiện chấm dứt hoạt động an toàn;
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin trong Kế hoạch.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 4.6. Báo cáo kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM KHÔNG CÓ NHIÊN LIỆU HẠT NHÂN
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ SMR
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Chủ đầu tư
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ:
- Người đại diện theo pháp luật:
2. Thông tin dự án
- Tên dự án:
- Địa điểm:
- Công nghệ lò phản ứng:
- Số lượng mô-đun:
- Công suất thiết kế:
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM
-
Thời gian thực hiện thử nghiệm
-
Phạm vi thử nghiệm
-
Các giai đoạn thử nghiệm đã thực hiện
-
Các tổ chức tham gia thử nghiệm
-
Trạng thái hoàn thành thử nghiệm và cơ sở lập báo cáo
-
Áp dụng hệ thống quản lý phù hợp với phạm vi, tính chất và trọng tâm của giai đoạn thử nghiệm
III. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM
1. Cấu trúc, hệ thống và bộ phận
-
Liệt kê tất cả cấu trúc, hệ thống, bộ phận được kiểm tra
-
Đánh giá thử nghiệm riêng lẻ và thử nghiệm tích hợp theo chương trình, quy trình đã phê duyệt
-
Xác nhận mức độ đáp ứng yêu cầu thiết kế, yêu cầu an toàn và tiêu chí chấp nhận
-
Xác định các hệ thống, thiết bị, điều kiện kỹ thuật đã sẵn sàng cho giai đoạn vận hành thử tiếp theo
2. Thiết bị đo lường và điều khiển
-
Đánh giá khả năng hoạt động của: thiết bị đo lường, thiết bị điều khiển, thiết bị bảo vệ, liên động, cảnh báo, hiển thị
-
Xác nhận việc: kiểm tra, hiệu chuẩn, thử nghiệm chức năng, kiểm tra giá trị đặt, tín hiệu, logic điều khiển
-
Đảm bảo khả năng truyền thông tin đến phòng điều khiển
3. Sai lệch và phương án xử lý
-
Ghi nhận các sai lệch so với thiết kế, quy trình, tiêu chí chấp nhận hoặc cấu hình dự kiến
-
Phân tích nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng đến an toàn, khả năng chuyển sang giai đoạn tiếp theo
-
Nêu biện pháp khắc phục, biện pháp bù trừ, trách nhiệm và thời hạn xử lý
-
Xác nhận các sai lệch còn tồn tại không ảnh hưởng đến điều kiện an toàn
IV. KẾT LUẬN
1. Mức độ hoàn thành Chương trình vận hành thử không có nhiên liệu hạt nhân;
2. Tình trạng các hệ thống quan trọng về an toàn;
3. Việc khắc phục các sai lệch phát sinh trong quá trình vận hành thử;
4. Đề nghị chuyển sang giai đoạn vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân (nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định).
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 4.7. Báo cáo kết quả vận hành thử tổ máy điện hạt nhân
BÁO CÁO
KẾT QUẢ VẬN HÀNH THỬ TỔ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ SMR
(Kèm theo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận hành)
I. Thông tin chung
-
Chủ đầu tư
-
Tên tổ chức: …
-
Địa chỉ: …
-
Người đại diện theo pháp luật: …
-
Thông tin dự án
-
Tên dự án: …
-
Địa điểm: …
-
Công nghệ lò phản ứng: …
-
Số lượng mô-đun: …
-
Công suất thiết kế: …
II. Tóm tắt quá trình vận hành thử
-
Thời gian thực hiện, phạm vi và các giai đoạn đã triển khai;
-
Các tổ chức tham gia vận hành thử;
-
Trạng thái hoàn thành thử nghiệm và cơ sở lập báo cáo;
-
Áp dụng hệ thống quản lý phù hợp với phạm vi, tính chất và trọng tâm của giai đoạn vận hành thử.
III. Tài liệu tham chiếu
Liệt kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ:
-
Chương trình vận hành thử
-
Quy trình thử nghiệm, quy trình vận hành, quy trình bảo trì
-
Tài liệu thiết kế, báo cáo phân tích an toàn
-
Giới hạn và điều kiện vận hành, tiêu chí chấp nhận
-
Giấy phép, văn bản chấp thuận cơ quan pháp quy
-
Mã hiệu, phiên bản hoặc ngày ban hành các tài liệu
IV. Phương pháp và mục tiêu từng thử nghiệm
-
Trình bày mục tiêu, phạm vi, phương pháp và cấu hình thử nghiệm
-
Xác định cấu trúc, hệ thống, bộ phận, chức năng, thông số cần kiểm chứng
-
Nêu tiêu chí chấp nhận, điều kiện thử nghiệm, phương pháp đo và ghi nhận dữ liệu
V. Quá trình tiến hành vận hành thử
- Trạng thái ban đầu và cuối cùng
- Các giới hạn thực tế, sự cố, sai lệch và biện pháp khắc phục
- Sửa đổi phát sinh về thiết kế, cấu hình, quy trình vận hành thử
- Đánh giá các điều kiện tiên quyết
VI. Thiết bị thử nghiệm đặc biệt
-
Liệt kê các thiết bị thử nghiệm đặc biệt, thiết bị đo tạm thời, phần mềm, công cụ mô phỏng
-
Nêu mục đích, phạm vi áp dụng, tình trạng hiệu chuẩn, độ chính xác và cấu hình tạm thời
VII. Bảng dữ liệu và đồ thị
-
Bảng dữ liệu chi tiết: giá trị dự kiến, giá trị đo được, sai số, độ không đảm bảo
-
Đồ thị, biểu đồ, bản ghi xu hướng, phiếu kiểm tra
-
Thời gian, điều kiện đo, người thực hiện, phương pháp xử lý dữ liệu
VIII. Tóm tắt và đánh giá kết quả
-
Tóm tắt dữ liệu, phân tích xu hướng
-
So sánh với tiêu chí chấp nhận, đánh giá mức độ đáp ứng
-
Phân tích sai lệch, nguyên nhân, ảnh hưởng đến an toàn và biên thiết kế
-
Các biện pháp khắc phục, thử nghiệm lại, cập nhật tài liệu
-
Với thiết kế lần đầu: so sánh dữ liệu đo với hồ sơ thiết kế, báo cáo phân tích an toàn và mô hình phân tích; xác nhận mức độ phù hợp của giả thiết thiết kế và đặc tính an toàn
IX. Kết luận
-
Hoàn thành thử nghiệm hoặc giai đoạn vận hành thử
-
Mức độ đáp ứng mục tiêu, tiêu chí chấp nhận, yêu cầu thiết kế, yêu cầu an toàn, giấy phép
-
Xác nhận hệ thống, thiết bị hoặc tổ máy có đủ điều kiện chuyển sang giai đoạn tiếp theo
-
Xác nhận cấu hình thực tế, thiết kế chi tiết cuối cùng, giới hạn và điều kiện vận hành đã được kiểm chứng
-
Nêu các tồn tại chưa xử lý, trách nhiệm và thời hạn xử lý
-
Với thiết kế lần đầu: xác định đặc tính an toàn, chức năng an toàn và giả thiết thiết kế đã xác nhận hoặc cần theo dõi.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Mẫu 4.8. Chương trình quan trắc phóng xạ môi trường
BÁO CÁO
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG
GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH THỬ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN CÔNG NGHỆ SMR
(Kèm theo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận hành thử)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Chủ đầu tư
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Điện thoại:
- Thư điện tử:
2. Thông tin dự án
- Tên dự án:
- Địa điểm:
- Công nghệ lò phản ứng:
- Số lượng mô-đun:
- Công suất từng mô-đun:
- Tổng công suất thiết kế:
3. Phạm vi áp dụng
Mô tả phạm vi áp dụng của Chương trình quan trắc phóng xạ môi trường trong giai đoạn vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân.
II. MỤC TIÊU QUAN TRẮC
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI QUAN TRẮC
1. Thành phần môi trường được quan trắc
Mô tả các thành phần môi trường có khả năng chịu ảnh hưởng từ hoạt động của nhà máy, bao gồm:
a) Không khí;
b) Nước mặt;
c) Nước ngầm (nếu có);
d) Đất hoặc trầm tích (nếu có);
đ) Thực phẩm hoặc sinh vật đại diện tại khu vực địa phương (nếu có).
Nêu rõ cơ sở lựa chọn và lý do đưa từng thành phần môi trường vào chương trình quan trắc.
2. Nội dung quan trắc
Mô tả các chỉ tiêu phóng xạ dự kiến được theo dõi đối với từng thành phần môi trường và cơ sở lựa chọn các chỉ tiêu đó.
IV. VỊ TRÍ QUAN TRẮC
1. Các điểm quan trắc
Mô tả vị trí, mục đích và cơ sở lựa chọn các điểm quan trắc, bao gồm:
a) Điểm nền môi trường;
b) Điểm trong khu vực nhà máy;
c) Điểm tại khu vực dân cư gần nhất;
d) Điểm theo hướng phát tán chính dự kiến (nếu có);
đ) Các điểm khác (nếu có).
2. Sơ đồ vị trí
Đính kèm sơ đồ vị trí các điểm quan trắc và thuyết minh ngắn gọn về cơ sở bố trí các điểm quan trắc.
V. TẦN SUẤT VÀ PHƯƠNG THỨC QUAN TRẮC
1. Tần suất quan trắc
2. Phương pháp quan trắc
a) Đối với các hoạt động quan trắc liên tục (nếu có);
b) Đối với các hoạt động quan trắc định kỳ;
c) Phương pháp lấy mẫu và phân tích;
d) Các hình thức quan trắc khác (nếu có).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ TRANG THIẾT BỊ
1. Tổ chức thực hiện
a) Đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình;
b) Đơn vị thực hiện lấy mẫu, đo đạc và phân tích;
c) Trách nhiệm của các tổ chức tham gia (nếu có).
2. Thiết bị và phương tiện quan trắc
a) Danh mục các thiết bị quan trắc phóng xạ môi trường dự kiến sử dụng;
b) Danh mục các hệ thống quan trắc tự động, liên tục, online, offline
c Danh mục các thiết bị lấy mẫu và phân tích;
d) Tình trạng kiểm định, hiệu chuẩn và bảo dưỡng thiết bị.
3. Bảo đảm chất lượng kết quả quan trắc
a) Biện pháp kiểm soát chất lượng dữ liệu;
b) Hiệu chuẩn và kiểm tra thiết bị;
c) Lưu giữ hồ sơ và kết quả quan trắc;
d) Đánh giá tính hợp lệ của kết quả đo.
VII. XỬ LÝ VÀ LƯU GIỮ KẾT QUẢ QUAN TRẮC
1. Phương pháp lưu giữ và quản lý dữ liệu quan trắc;
2. Chế độ báo cáo định kỳ theo quy định;
3. Chế độ báo cáo khi phát hiện giá trị bất thường hoặc có dấu hiệu gia tăng mức phóng xạ môi trường;
4. Phương thức sử dụng kết quả quan trắc phục vụ đánh giá tác động môi trường và ứng phó sự cố.
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Phụ lục 5. CÁC MẪU GIẤY PHÉP
Mẫu 5.1. Giấy phép xây dựng
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: ....../GP-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
GIẤY PHÉP
Xây dựng nhà máy điện hạt nhân
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử;
Căn cứ các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành;
Căn cứ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân công nghệ SMR của chủ đầu tư;
Xét đề nghị của Cục toàn bức xạ và hạt nhân;
CHO PHÉP:
Tên chủ đầu tư: ............................................................
Địa chỉ: ..................................................................
Điện thoại: ............................
Được phép xây dựng Nhà máy điện hạt nhân công nghệ SMR với các đặc trưng cơ bản sau:
1. Tên dự án:
2. Địa điểm xây dựng:
3. Công nghệ lò phản ứng:
4. Số lượng mô-đun:
5. Công suất mỗi mô-đun:
6. Tổng công suất thiết kế:
7. Thời hạn thực hiện xây dựng:
Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo hồ sơ được phê duyệt, bảo đảm các yêu cầu về an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân, bảo vệ bức xạ, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; đồng thời tuân thủ các điều kiện kèm theo Giấy phép này.
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và là cơ sở để chủ đầu tư triển khai các hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận: - Cơ sở được cấp phép; - Sở KH&CN …; - Lưu: HS, VT. |
BỘ TRƯỞNG
|
PHỤ LỤC 1. CÁC ĐẶC TRƯNG ĐƯỢC CẤP PHÉP
1. Công nghệ lò phản ứng.
2. Số lượng mô-đun.
3. Công suất thiết kế.
4. Các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng về an toàn.
5. Các thông số thiết kế chính.
6. Các đặc điểm địa điểm được sử dụng làm cơ sở cấp phép.
PHỤ LỤC 2. CÁC ĐIỀU KIỆN CỦA GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
1. Thực hiện xây dựng theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.
2. Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý chất lượng trong giai đoạn xây dựng.
3. Thực hiện đầy đủ Kế hoạch bảo đảm an ninh đã được chấp thuận.
4. Thực hiện chương trình giám sát an toàn, bảo vệ bức xạ và môi trường.
5. Thông báo kịp thời các sự cố, sự kiện có thể ảnh hưởng đến an toàn hoặc an ninh hạt nhân.
6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
7. Chỉ được thực hiện các thay đổi thuộc trường hợp sửa đổi giấy phép sau khi được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận.
8. Cho phép cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra theo quy định.
9. Chuẩn bị hồ sơ phục vụ cấp phép vận hành thử trước khi hoàn thành giai đoạn xây dựng.
Mẫu 5.2. Giấy phép vận hành thử
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ....../GP-BKHCN
..., ngày ... tháng ... năm ...
GIẤY PHÉP
Vận hành thử nhà máy điện hạt nhân
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử;
Căn cứ các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành;
Căn cứ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận hành thử nhà máy điện hạt nhân công nghệ SMR của chủ đầu tư;
Xét đề nghị của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
CHO PHÉP:
Tên chủ đầu tư: ...............................................................
Địa chỉ: .......................................................................
Được phép thực hiện vận hành thử nhà máy điện hạt nhân công nghệ SMR với các thông tin cơ bản sau:
1. Tên nhà máy;
2. Địa điểm;
3. Công nghệ lò phản ứng;
4. Mô-đun hoặc nhóm mô-đun được phép vận hành thử;
5. Thời hạn vận hành thử.
Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện vận hành thử theo hồ sơ được phê duyệt và tuân thủ các điều kiện kèm theo Giấy phép này.
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận: - …..
|
BỘ TRƯỞNG
|
PHỤ LỤC 1
CÁC ĐẶC TRƯNG ĐƯỢC CẤP PHÉP
1. Công nghệ lò phản ứng.
2. Mô-đun hoặc nhóm mô-đun được phép vận hành thử.
3. Phạm vi vận hành thử được cấp phép.
4. Các giới hạn và điều kiện vận hành áp dụng.
PHỤ LỤC 2
CÁC ĐIỀU KIỆN CỦA GIẤY PHÉP VẬN HÀNH THỬ
1. Thực hiện vận hành thử theo hồ sơ được phê duyệt.
2. Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn hạt nhân, an toàn bức xạ, an ninh hạt nhân và ứng phó sự cố.
3. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
4. Thông báo kịp thời các sự cố, sai lệch hoặc sự kiện ảnh hưởng đến an toàn hoặc an ninh.
5. Chỉ thực hiện các thay đổi thuộc trường hợp sửa đổi giấy phép sau khi được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận.
Mẫu 5.3. giấy phép vận hành
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
Số: ....../GP-BKHCN ..., ngày ... tháng ... năm ...
GIẤY PHÉP
VẬN HÀNH NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử;
Căn cứ các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành;
Căn cứ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân công nghệ SMR;
Xét đề nghị của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
CHO PHÉP:
Tên tổ chức vận hành: ...............................................................
Địa chỉ: ..............................................................................
Được phép vận hành nhà máy điện hạt nhân công nghệ SMR với các thông tin cơ bản sau:
1. Tên nhà máy;
2. Địa điểm;
3. Công nghệ lò phản ứng;
4. Mô-đun hoặc nhóm mô-đun được phép vận hành.
Tổ chức vận hành có trách nhiệm vận hành nhà máy theo hồ sơ được cấp phép và tuân thủ các điều kiện kèm theo Giấy phép này.
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG
- ................................;
- Lưu: HS, VT.
PHỤ LỤC 1
CÁC ĐẶC TRƯNG ĐƯỢC CẤP PHÉP
1. Công nghệ lò phản ứng.
2. Mô-đun hoặc nhóm mô-đun được phép vận hành.
3. Phạm vi vận hành được cấp phép.
4. Các giới hạn và điều kiện vận hành áp dụng.
PHỤ LỤC 2
CÁC ĐIỀU KIỆN CỦA GIẤY PHÉP VẬN HÀNH
1. Thực hiện vận hành theo hồ sơ được cấp phép.
2. Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn hạt nhân, an toàn bức xạ, an ninh hạt nhân, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường.
3. Duy trì hệ thống quản lý chất lượng trong quá trình vận hành.
4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
5. Thông báo kịp thời các sự cố, sai lệch hoặc sự kiện có thể ảnh hưởng đến an toàn hoặc an ninh.
6. Chỉ thực hiện các thay đổi thuộc trường hợp sửa đổi giấy phép sau khi được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận.
Mẫu 5.4. giấy phép chấm dứt hoạt động
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ....../GP-BKHCN
..., ngày ... tháng ... năm ...
GIẤY PHÉP
CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử;
Căn cứ các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành;
Căn cứ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân công nghệ SMR;
Xét đề nghị của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
CHO PHÉP:
Tên tổ chức được cấp phép: ...............................................................
Địa chỉ: ..............................................................................
Được phép thực hiện chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân công nghệ SMR với các thông tin cơ bản sau:
1. Tên nhà máy;
2. Địa điểm;
3. Công nghệ lò phản ứng;
4. Mô-đun hoặc nhóm mô-đun được phép chấm dứt hoạt động;
5. Phạm vi chấm dứt hoạt động được cấp phép.
Tổ chức được cấp phép có trách nhiệm thực hiện chấm dứt hoạt động theo hồ sơ được phê duyệt và tuân thủ các điều kiện kèm theo Giấy phép này.
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG
- ................................;
- Lưu: HS, VT.
PHỤ LỤC 1
CÁC ĐẶC TRƯNG ĐƯỢC CẤP PHÉP
1. Công nghệ lò phản ứng.
2. Mô-đun hoặc nhóm mô-đun được phép chấm dứt hoạt động.
3. Phạm vi chấm dứt hoạt động được cấp phép.
4. Chiến lược chấm dứt hoạt động được phê duyệt.
5. Phương án quản lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và chất thải phóng xạ.
PHỤ LỤC 2
CÁC ĐIỀU KIỆN CỦA GIẤY PHÉP CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
1. Thực hiện chấm dứt hoạt động theo hồ sơ được phê duyệt.
2. Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn hạt nhân, an toàn bức xạ, an ninh hạt nhân và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình chấm dứt hoạt động.
3. Thực hiện quản lý nhiên liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân, nguồn phóng xạ và chất thải phóng xạ theo quy định.
4. Thực hiện chương trình quan trắc, giám sát và khảo sát địa điểm theo hồ sơ được phê duyệt.
5. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
6. Thông báo kịp thời các sự cố, sai lệch hoặc sự kiện có thể ảnh hưởng đến an toàn hoặc an ninh.
7. Chỉ thực hiện các thay đổi thuộc trường hợp sửa đổi giấy phép sau khi được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận.
[1] — bao gồm việc dựa chủ yếu vào phản hồi phản ứng cố hữu, giãn nở nhiệt, hệ thống trọng lực hoặc trạng thái công suất thấp ổn định thay vì trạng thái tắt hoàn toàn —
[2] IAEA, SSG-28, Commissioning for Nuclear Power Plants;
[3] IAEA, SSG-28, Commissioning for Nuclear Power Plants;
[4] IAEA, SSG-28, Commissioning for Nuclear Power Plants
[5] SRS 123 và GSG-12 Draft
[6] IAEA, SRS 123
[7] IAEA Nuclear Energy Series No. NP-T-2.10 Commissioning Guidelines for Nuclear Power Plants
[8] Cần cụ thể hóa quy định của NĐ 316
[9] IAEA Nuclear Energy Series No. NP-T-2.10 Commissioning Guidelines for Nuclear Power Plants
[10] Cần cụ thể hóa quy định tại NĐ 316
[11] IAEA, SSG-28, Commissioning for Nuclear Power Plants
[12] Remote control
[13] Tham khảo SSG-71
[14] Fuel melting is considered not applicable to HTG-SMRs. In addition, scenarios with significant fuel damage or core degradation might also not be applicable (IAEA TECDOC-1936- Applicability of Design Safety Requirements to Small Modular Reactor Technologies Intended for Near-Term Deployment (IAEA, 2016))
[15] In an SMR of the type ‘integral PWR’, no large break loss of coolant accident (LOCA) occurs, because large bore piping is not used (IAEA Safety report series No. 123-Applicability of IAEA Safety standards to non-water cooled reactors and Small Modular Reactors)
[16] The operation of multiple reactor modules from the same MCR and plant systems shared by all or some reactor modules are not covered by SSG-76 (IAEA Safety report series No. 123-Applicability of IAEA Safety standards to non-water cooled reactors and Small Modular Reactors)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!