- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo TCVN 7888:202X Tiêu chuẩn Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/11/2026
| Lĩnh vực: | Xây dựng Khoa học-Công nghệ | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Hạn gửi góp ý: | 05/01/2027 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Hội Bê tông Việt Nam | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 05/11/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

1 | P a g e
TCVN
T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN 7888:202X
Xuất bản lần 3
CỌC BÊ TÔNG LY TÂM ỨNG LỰC TRƯỚC
Pretensioned spun concrete piles
HÀ NỘI − 202X

TCVN 7888:202X
3
Lời nói đầu
TCVN 7888:202X thay thế TCVN 7888:2014
TCVN 7888:202X do Hội Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố
.

TCVN 7888:202X
4
Mục lục
Trang
1 Phạm vi áp dụng ................................................................................................................... 6
2 Tài liệu viện dẫn .................................................................................................................... 6
3 Thuật ngữ và định nghĩa ...................................................................................................... 7
4 Phân loại và ký hiệu .............................................................................................................. 9
5 Yêu cầu chung ..................................................................................................................... 10
6 Hình dạng và kích thước cơ bản ........................................................................................ 10
7 Yêu cầu kĩ thuật ................................................................................................................... 12
8 Phương pháp thử ................................................................................................................ 21
9 Nghiệm thu sản phẩm cọc .................................................................................................. 22
10 Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển.................................................................................. 23
PHỤ LỤC A .............................................................................................................................. 26
PHỤ LỤC B .............................................................................................................................. 28
PHỤ LỤC C .............................................................................................................................. 31
PHỤ LỤC D .............................................................................................................................. 34
PHỤ LỤC E .............................................................................................................................. 36
PHỤ LỤC F .............................................................................................................................. 42
PHỤ LỤC G .............................................................................................................................. 47

6
Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước
Pretensioned spun concrete piles
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cọc bê tông ứng lực trước được sản xuất bằng
phương pháp quay ly tâm, sử dụng trong các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật và các
công trình khác.
Đối với các công trình có điều kiện làm việc đặc biệt hoặc chịu tác động của các yếu tố bất lợi như môi
trường xâm thực, tải trọng lặp, tải trọng động và các tác động khác, người thiết kế có trách nhiệm xem
xét, tính toán và lựa chọn các yêu cầu kỹ thuật phù hợp, bao gồm khả năng chống ăn mòn, ảnh hưởng
của hiện tượng mỏi, từ biến và các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền lâu, nhằm bảo đảm an toàn và tuổi thọ
thiết kế của công trình.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1651-1:2018, Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn
TCVN 1651-2:2018, Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn
TCVN 2682:2020, Xi măng poóc lăng
TCVN 3105:2022, Hỗn hợp bê tông và bê tông - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
TCVN 3118:2022, Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu nén
TCVN 4506:2012, Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kĩ thuật
TCVN 5574:2018, Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
TCVN 5709:2009, Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng - Yêu cầu kĩ thuật
TCVN 6067:2018, Xi măng poóc lăng bền sulfat
TCVN 6260:2020, Xi măng poóc lăng hỗn hợp
TCVN 6284-1:1997 (ISO 6934-1:1991), Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 6284-2:1997, (ISO 6934-2:1991), Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 2: Dây kéo nguội
TCVN 6284-3:1997, (ISO 6934-3:1991), Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 3: Dây tôi và ram
TCVN 7570:2006, Cốt liệu dùng cho bê tông và vữa - Yêu cầu kĩ thuật
TCVN 7711:2013, Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát - Yêu cầu kĩ thuật
TCVN 7937-1:2013, Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực. Phương pháp thử. Phần 1: Thanh,
T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN 7888:202X

TCVN 7888:202X
7
dảnh và dây dùng làm cốt
TCVN 7937-3:2013, Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực. Phương pháp thử. Phần 3: Thép
dự ứng lực
TCVN 8826:2011, Phụ gia hóa học cho bê tông - Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử
TCVN 8827:2011, Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu
nghiền mịn
TCVN 9205:2012, Cát nghiền cho bê tông và vữa
TCVN 9346: 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi
trường biển
TCVN 9356:2012, Kết cấu bê tông cốt thép - phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông
bảo vệ và đường kính cốt thép trong bê tông
TCVN 10302:2014, Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
TCVN 10796:2015, Cát mịn cho bê tông và vữa
TCVN 11586:2016, Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa
JIS G 3137:2008, Small diameter steel bars for prestressed concrete (Thanh thép đường kính nhỏ
dùng cho bê tông dự ứng lực).
BS 5896:2012, High tensile steel wire and strand for the prestressing of concrete (Dây và cáp thép
cường độ cao dùng để dự ứng lực cho bê tông).
EN 10138-2, Prestressing steels — Part 2: Wire (Thép dự ứng lực — Phần 2: Dây thép).
EN 10138-3, Prestressing steels — Part 3: Strand (Thép dự ứng lực — Phần 3: Cáp thép).
EN 10138-4, Prestressing steels — Part 4: Bars (Thép dự ứng lực — Phần 4: Thanh thép).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước có tiết diện đồng đều (Pretensioned spun concrete piles
- PHC) Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước có thân cọc hình trụ tròn rỗng.
3.2
Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước có đầu mở rộng (Prestressed spun concrete pile with an
enlarged end - ST)
Cọc ST (ST pile): Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước có thân cọc hình trụ tròn rỗng và có phần mở
rộng đường kính tại đầu cọc.
3.3
Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước dạng thân đốt - Nodular (Prestressed spun concrete pile
Nodular - NPH)

TCVN 7888:202X
8
Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước cường độ cao nhưng có đốt trên thân cọc, còn gọi là cọc Nodular,
3.4
Cọc bê tông cốt thép dự ứng lực kết hợp cốt thép thường (Prestressed reinforced spun concrete
pile - PRC)
Cọc PRC là cọc bê tông cốt thép ứng lực trước, kết hợp cốt thép thường, và được chế tạo bằng phương
pháp ly tâm.
3.5
Ứng suất hữu hiệu (Effective prestress)
Ứng suất nén còn lại trong bê tông do lực ứng suất trước gây ra sau khi đã xét đến toàn bộ các tổn
hao ứng suất.
3.6
Mặt bích (End flange)
Thép tấm dạng hình tròn đường kính bằng đường kính cọc, trên mặt tấm có lỗ ren để bắt bu lông căng
kéo và lỗ để giữ đầu thép chủ sau dập nhằm định vị thép chủ trước và sau khi căng lực.
3.7
Măng xông (Collar)
Thép tấm được cuốn tròn và hàn vào mặt bích theo biên chu vi. Chiều dày, bề rộng măng xông phụ thuộc
đường kính cọc. Đối với măng xông mỏng, thân măng xông được gia công tạo gân lõm vào phía trong
theo chu vi để tăng độ bám dính, liên kết với bê tông.
3.8
Xì mép (Grout leakage)
- Xì mép nẹp khuôn là hiện tượng mất vữa xi măng tại vị trí tiếp giáp giữa hai nắp khuôn trong quá trình
quay li tâm.
- Xì mép măng xông là hiện tượng thiếu vữa xi măng hoặc bê tông tại vị trí tiếp giáp giữa măng xông và
thân cọc.
3.9
Vết rạn (Concrete surface crazing)
Vết rạn bề mặt bê tông có bề rộng rất nhỏ (không lớn hơn 0,05 mm), phát sinh chủ yếu do co ngót của
bê tông trong quá trình đông cứng hoặc dưỡng hộ nhiệt, không xuyên qua chiều dày thành cọc và không
làm suy giảm khả năng chịu lực của cấu kiện.
3.10
Vết trầy xước bề mặt bê tông (concrete surface scratch)
Dấu vết dạng đường hoặc rãnh hẹp hình thành trên bề mặt bê tông do tác động cơ học.
3.11

TCVN 7888:202X
9
Mômen kháng nứt do uốn (Flexural cracking moment)
Giá trị mô men uốn dùng để đánh giá khả năng chịu uốn của cọc, dưới tác dụng của mô men này không
được xuất hiện vết nứt trên bề mặt cọc.
3.12
Mô men uốn giới hạn (ultimate flexural moment)
Giá trị mô men uốn dùng để đánh giá khả năng chịu uốn giới hạn của cọc. Khi chịu mô men uốn bằng
giá trị này, cọc không được xảy ra một trong các hiện tượng sau: chiều rộng vết nứt của bê tông vùng
chịu kéo đạt 1,5 mm, cốt thép chịu kéo bị đứt hoặc bê tông vùng chịu nén bị phá hoại.
3.13
Lực cắt gây nứt (shearing cracking force)
Giá trị lực cắt làm xuất hiện vết nứt xiên đầu tiên trong vùng chịu cắt của cọc.
3.14
Lực cắt phá hoại (ultimate shearing force)
Giá trị lực cắt lớn nhất mà cấu kiện có thể chịu được trước khi xảy ra phá hoại do cắt.
4 Phân loại và ký hiệu
4.1 Phân loại
Cọc được phân loại theo:
a) Đặc điểm hình học và một số đặc trưng kỹ thuật:
- Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước có tiết diện đồng đều (PHC) phù hợp với yêu cầu tại điều 6.1 và
điều 7.7.
- Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước có đầu mở rộng (ST) phù hợp với yêu cầu tại điều 6.1 và điều 7.7.
- Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước dạng thân đốt (NPH) phù hợp với yêu cầu tại điều 6.1 và điều 7.7.
- Cọc bê tông cốt thép dự ứng lực kết hợp cốt thép thường (PRC) phù hợp với yêu cầu tại điều 6.1 và
điều 7.7.
b) Ứng suất hữu hiệu: Gồm 4 loại: A, AB, B và C, tương ứng với ứng suất hữu hiệu lần lượt là 4,0 MPa;
6,0 MPa; 8,0 MPa và 10,0 MPa.
c) Đường kính danh nghĩa: 300; 350; 400; 450; 500; 600; 700; 800; 900; 1000; 1100 và 1200 mm.
4.2 Kí hiệu
Trên mỗi sản phẩm cọc được kí hiệu bằng các chữ và số viết tắt theo trình tự sau:
- Tên cọc: PHC, ST, PRC, NPH;
- Loại cọc: A, AB, B, C;
- Đường kính ngoài (mm);

TCVN 7888:202X
10
- Chiều dài cọc (m);
- Mã hiệu tiêu chuẩn áp dụng.
Ví dụ:
PHC-A600-12-TCVN 7888:XXXX là cọc bê tông ly tâm ứng lực trước tiết diện đồng đều, loại A, đường
kính ngoài 600 mm, chiều dài cọc 12 m, được sản xuất theo TCVN 7888:XXXX.
ST-A600-12-TCVN 7888:XXXX là cọc bê tông ly tâm ứng lực trước có phần mở rộng đường kính tại đầu
cọc, loại A, đường kính ngoài 600 mm, chiều dài cọc 12 m, được sản xuất theo TCVN 7888:XXXX.
PRC-A600-12-TCVN 7888:XXXX là cọc bê tông ly tâm ứng lực trước cường độ cao có kết hợp cốt thép
thường, loại A, đường kính ngoài 600 mm, chiều dài cọc 12 m, được sản xuất theo TCVN 7888:XXXX.
NPH - A800-600-12-TCVN 7888: XXXX là cọc bê tông ly tâm ứng lực trước cường độ cao NODULAR
loại A, đường kính ngoài của đốt 800 mm, đường kính ngoài của thân 600 mm, chiều dài cọc 12 m, được
sản xuất theo TCVN 7888: XXXX.
5 Yêu cầu chung
5.1 Các loại cọc
Cọc được sản xuất và cung cấp theo các hình thức sau:
a) Cọc theo tiêu chuẩn: là cọc có chủng loại và các thông số kỹ thuật phù hợp với quy định của tiêu
chuẩn này, do nhà sản xuất sản xuất và công bố sản phẩm;
b) Cọc đặt hàng theo thiết kế: là cọc có thông số kỹ thuật khác với quy định của tiêu chuẩn này, được
sản xuất theo hồ sơ thiết kế do bên đặt hàng cung cấp;
c) Cọc đặt hàng theo quy cách: là cọc được sản xuất theo quy cách và yêu cầu sử dụng do bên đặt hàng
nêu (đường kính, chiều dài, cấp tải, tính năng yêu cầu...), trong đó nhà sản xuất thực hiện tính toán thiết
kế cọc để đáp ứng quy cách và yêu cầu đó.
5.2 Hồ sơ thiết kế phục vụ sản xuất
Cọc phải có hồ sơ thiết kế, bản vẽ chi tiết được lập trước khi sản xuất. Hồ sơ thiết kế gồm bản vẽ chi tiết
cọc, thông số vật liệu, cốt thép, các tính năng yêu cầu, yêu cầu về thử nghiệm và nghiệm thu.
Hồ sơ thiết kế được lập như sau:
a) Đối với cọc theo tiêu chuẩn, do nhà sản xuất lập;
b) Đối với cọc đặt hàng theo thiết kế, do bên đặt hàng cung cấp;
c) Đối với cọc đặt hàng theo quy cách, do nhà sản xuất lập và được bên đặt hàng thống nhất.
6 Hình dạng và kích thước cơ bản
6.1 Hình dạng
- Cọc PHC, PRC có hình trụ tròn rỗng và các kích thước cơ bản được thể hiện trên Hình 1, với đường
kính ngoài và chiều dày thành cọc không đổi tại mọi tiết diện của thân cọc.

TCVN 7888:202X
11
CHÚ DẪN:
L - Chiều dài cọc;
t - Chiều dày thành cọc;
CT
b
- Mũi cọc hoặc đầu mối nối.
D - Đường kính ngoài cọc;
CT
a
- đầu cọc hoặc đầu mối nối;
Hình 1 - Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước PHC, PRC
- Cọc NPH có đốt trên thân cọc, tiết diện cắt ngang mở rộng tại các vị trí đốt và các kích thước cơ
bản được thể hiện ở Hình 2. Đường kính ngoài của đốt là một dãy tương ứng với đặc tính của thân
cọc. Đối với cọc có đường kính ngoài nhỏ hơn hoặc bằng 450 mm thì đường kính đốt không vượt
quá + 150 mm so với đường kính ngoài của thân cọc. Đối với cọc có đường kính ngoài lớn hơn
hoặc bằng 500 mm thì đường kính đốt không vượt quá + 200 mm so với đường kính ngoài của thân
cọc. Khoảng cách giữa 2 tâm đốt là 1 m. Đầu cọc, mũi cọc và mối nối phù hợp, tương tự như cọc
PHC.
CHÚ DẪN:
L - Chiều dài cọc;
D - Đường kính ngoài cọc;
a, b, c, d - Các kích thước của đốt cọc;
Khoảng cách giữa 2 tâm đốt là 1 m.
D
k
- Đường kính ngoài đốt cọc;
t - Chiều dày thành cọc;
Hình 2 - Cọc bê tông ứng lực trước Nodular (NPH)
Cọc ST là cọc bê tông ly tâm ứng lực trước có thân cọc hình trụ tròn rỗng và có phần mở rộng đường
kính tại đầu cọc.
Hình 3 - Cọc có phần đầu mở rộng (ST)

TCVN 7888:202X
12
6.2 Kích thước cơ bản
Kích thước danh nghĩa của cọc bê tông ly tâm ứng lực trước được khuyến nghị trong Bảng 1.
Bảng 1 – Quy cách kích thước cọc PHC, ST, NPH và PRC
Ký hiệu cọc
Đường kính ngoài,
D, mm
Chiều dày thành cọc
tối thiểu, t, mm
Chiều dài cọc, L, m
PHC, ST, NPH, PRC
300
Từ 60
Từ 6 đến 13
PHC, ST, NPH, PRC
350
Từ 60
Từ 6 đến 15
PHC, ST, NPH, PRC
400
Từ 65
Từ 6 đến 16
PHC, ST, NPH, PRC
450
Từ 70
Từ 6 đến 16
PHC, ST, NPH, PRC
500
Từ 80
Từ 6 đến 20
PHC, ST, NPH, PRC
600
Từ 90
Từ 6 đến 26
PHC, ST, NPH, PRC
700
Từ 100
Từ 6 đến 30
PHC, ST, NPH, PRC
800
Từ 110
Từ 6 đến 30
PHC, ST, NPH, PRC
900
Từ 120
Từ 6 đến 30
PHC, ST, NPH, PRC
1000
Từ 130
Từ 6 đến 30
PHC, ST, NPH, PRC
1100
Từ 140
Từ 6 đến 30
PHC, ST, NPH, PRC
1200
Từ 150
Từ 6 đến 30
CHÚ THÍCH:
- Chiều dày thành cọc quy định trong Bảng 1 là giá trị tối thiểu. Chiều dày thành cọc có thể được tăng
theo thiết kế để đáp ứng yêu cầu về khả năng chịu lực và điều kiện sử dụng.
- Chiều dài cọc được xác định theo thiết kế, điều kiện sản xuất, vận chuyển và thi công. Cọc có thể
được sản xuất với chiều dài khác với các giá trị nêu trong bảng.
- Tùy theo thiết kế, một đầu cọc NPH có thể mở dài một đoạn từ 0,5 m đến 1,0 m, với đường kính
ngoài tương ứng với đường kính ngoài của đốt.
- Đối với cọc PRC, kích thước và cấu tạo phần cốt thép tăng cường được xác định theo thiết kế và
các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
7 Yêu cầu kĩ thuật
7.1 Bê tông
Cấp cường độ chịu nén của bê tông chế tạo cọc không nhỏ hơn B60.
Tại thời điểm truyền lực ứng suất trước, cường độ chịu nén của bê tông không được nhỏ hơn 40 MPa.
7.2 Yêu cầu về vật liệu cho bê tông
7.2.1 Xi măng
Xi măng sử dụng để sản xuất cọc phải đáp ứng các yêu cầu theo TCVN 2682:2020, TCVN 6260:2020,
TCVN 6067:2018 và TCVN 7711:2013.
CHÚ THÍCH: Việc lựa chọn loại xi măng phải phù hợp với mục đích sử dụng, điều kiện môi trường và các yêu cầu về bảo vệ

TCVN 7888:202X
13
chống ăn mòn đối với kết cấu bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan. Có thể sử dụng các loại xi măng
poóc lăng kết hợp với phụ gia hoạt tính đáp ứng yêu cầu về khả năng chống xâm thực.
7.2.2 Cốt liệu
Cốt liệu sử dụng để sản xuất cọc bê tông phù hợp với TCVN 7570:2006, TCVN 9205:2012, TCVN
11969:2018, TCVN 13908-1, TCVN 13908-2:2024, BS EN 13242. Kích thước của cốt liệu lớn, không lớn
hơn 25 mm và không vượt quá 2/5 chiều dày của thành cọc.
7.2.3 Nước
Nước dùng để trộn và dưỡng hộ bê tông thỏa mãn yêu cầu theo TCVN 4506:2012.
7.2.4 Phụ gia
Phụ gia bê tông dùng để sản xuất cọc phù hợp TCVN 8826:2011, TCVN 8827:2020, TCVN 10302:2014,
TCVN 11586:2016, TCVN 13907:2024 và JC/T950-2005.
7.3 Cốt thép
Cốt thép dùng để sản xuất cọc phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành hoặc theo thiết kế quy định.
- Thép dự ứng lực phù hợp TCVN 6284-1:1997, TCVN 6284-2:1997, TCVN 6284-3:1997 hoặc tiêu chuẩn
theo thiết kế quy định.
-Cáp dự ứng lực phù hợp với TCVN 6284-1:1997, TCVN 6284-4:1997 hoặc tiêu chuẩn tương đương
theo thiết kế quy định
- Thép cốt và thép đai phù hợp với TCVN 1651-1:2008; TCVN 1651-2:2008 hoặc tiêu chuẩn theo thiết
kế quy định.
- Thép kết cấu phù hợp với TCVN 5709:2009 hoặc tiêu chuẩn theo thiết kế quy định.
7.4 Yêu cầu về cấu tạo cốt thép
- Tỷ lệ cốt thép dọc so với tổng diện tích tiết diện cọc không nhỏ hơn 0,4 %, và số lượng thanh không ít
hơn 6 thanh.
- Trên mỗi tiết diện cọc, cốt thép phải được bố trí đều theo chu vi của các vòng tròn đồng tâm.
- Khoảng cách bước thép của cọc không được nhỏ hơn 1 lần đường kính danh nghĩa của thanh, đồng
thời không nhỏ hơn 4/3 kích thước lớn nhất của cốt liệu lớn.
- Cốt thép đai xoắn phải được bố trí phía ngoài cáp ứng lực trước dọc và cốt thép thường dọc. Đường
kính sợi thép của cốt đai xoắn phải không nhỏ hơn 3 mm đối với cọc có đường kính ngoài không lớn
hơn 500 mm, không nhỏ hơn 4 mm đối với cọc có đường kính ngoài từ 600 mm đến 1 000 mm, và không
nhỏ hơn 5 mm đối với cọc có đường kính ngoài từ 1 100 mm đến 1 200 mm. Bước cốt đai xoắn phải
không lớn hơn 110 mm.
- Thép dự ứng lực phải được định vị và cố định chắc chắn trước khi đổ bê tông, bảo đảm không bị xê
dịch trong quá trình sản xuất và căng kéo.
7.5 Yêu cầu về mức sai lệch kích thước và chiều dày lớp bê tông bảo vệ
7.5.1 Sai lệch kích thước cọc
Mức sai lệch kích thước cọc được quy định tại Bảng 2.

TCVN 7888:202X
14
Bảng 2 - Mức sai lệch kích thước đối với các loại cọc
Tên kích thước
Mức sai lệch cho phép
Chiều dài, L (mm)
± 0,5 % chiều dài
Đường kính ngoài, D (mm)
- Từ 300 đến nhỏ hơn 700
- Từ 700 đến 1200
7
- Từ 700 đến 1200
+ 5; - 2
+ 7; - 4
Độ nghiêng mặt đầu cọc, (mm), không lớn hơn
0,5 % D
Chiều dày thành cọc, t (mm)
+: 20
-: bằng không (= 0)
Độ võng thân cọc, n, không lớn hơn
- Cọc có chiều dài đến 15 m: n = L/1000
- Cọc có chiều dài từ 15 đến 30 m: n = L/2000
Khoảng cách hai tâm đốt, (mm)
± 5
Độ phẳng của mặt đầu cọc, (mm)
- Theo đường kính ngoài
- Theo đường kính trong
+ 0; - 1
+ 0; - 2
7.5.2 Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép
Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép dự ứng lực:
- cọc có đường kính ngoài đến 400 mm, không nhỏ hơn 20 mm;
- cọc có đường kính ngoài từ 400 mm đến 500 mm, không nhỏ hơn 25 mm;
- các loại cọc khác, không nhỏ hơn 35 mm.
Đối với cọc sử dụng trong môi trường xâm thực, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép phải đáp ứng yêu
cầu của tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép được công bố áp dụng, phù hợp với cấp độ xâm
thực của môi trường và không nhỏ hơn giá trị quy định trong thiết kế.
7.6 Yêu cầu ngoại quan và các khuyết tật cho phép
Yêu cầu ngoại quan và mức các khuyết tật cho phép cho các loại cọc được quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 - Yêu cầu ngoại quan và mức các khuyết tật cho phép đối với cọc PHC, ST, PRC, NPH
Khuyết tật, ngoại quan cọc
Mức cho phép
Trầy xước
+ Đối với cọc Ø300 mm ÷ Ø 600 mm: diện tích vết trầy xước
tại một vị trí ≤ 50 cm
2
+ Đối với cọc Ø 700 mm ÷ Ø 1200 mm: diện tích vết trầy xước

TCVN 7888:202X
15
tại một vị trí ≤ 100 cm
2
+ Tổng diện tích toàn bộ các vết trầy xước không được lớn
hơn 0,5 % tổng diện tích bề mặt cọc
Xì mép nẹp khuôn
+ Xì mép nẹp khuôn: Chiều sâu: < 5 mm; Chiều dài ≤ 700 mm
tại một vị trí và tổng chiều dài các vết xì mép ≤ 10 % chiều dài
cọc.
Xì mép măng xông
+ Xì mép măng xông: Bề rộng ≤ 15 mm;
Chiều dài ≤ 1/3 chu vi cọc.
Độ lồi lõm trong lòng cọc
+ Chênh lệch giữa vị trí lồi và lõm ≤ 20 mm.
+ Chiều dày thành cọc (tính từ bề mặt cọc đến vị trí lõm) không
thấp hơn chiều dày thiết kế;
Chênh lệch độ cao giữa măng xông và
thân cọc
+ Đối với cọc Ø 300 mm ÷ Ø 650 mm: ≤ 5 mm.
+ Đối với cọc Ø 700 mm ÷ Ø 1200 mm: ≤ 7 mm.
Móp măng xông
+ Kích thước cạnh lớn nhất ≤ 50 mm
+ Độ sâu:
• Đối với cọc Ø 300 mm ÷ Ø 650 mm: ≤ 2 mm.
• Đối với cọc Ø 700 mm ÷ Ø 1200 mm: ≤ 4 mm;
Vết rạn bề mặt cọc
Không cho phép có vết nứt trên thân cọc, trừ các vết nứt do
co ngót. Chiều rộng vết nứt do co ngót không được lớn hơn
0,05 mm và số lượng không quá 01 vết trên 1 m chiều dài cọc
Vết nối khuôn
Cho phép trên thân cọc có vết nối khuôn nhưng gờ bậc vết nối
khuôn không vượt quá 3 mm.
CHÚ THÍCH:
Giá trị đường kính áp dụng cho cả cọc PHC, ST, PRC và NPH. Trường hợp cọc NPH là giá trị đường
kính ngoài của đốt.
Bề mặt thân cọc không xuất hiện vết nứt tròn và dọc, ngoại trừ các vết rạn, gợn sóng và nứt co ngót
ở tầng vữa thừa trong lòng cọc.
Trong quá trình sản xuất cọc, khi thân cọc có các khuyết tật nằm trong phạm vi cho phép (Bảng 3) thì
được phép tiến hành sửa chữa:
7.7 Yêu cầu về tính năng

TCVN 7888:202X
16
Các yêu cầu về tính năng của cọc trong tiêu chuẩn này bao gồm mô men kháng nứt, mô men uốn giới
hạn, khả năng chịu uốn và khả năng chịu cắt, được xác định tương ứng với các trạng thái làm việc của
cọc dưới tác dụng của tải trọng, dùng để kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu sản phẩm, đồng thời làm cơ
sở lựa chọn loại cọc phù hợp với yêu cầu thiết kế và điều kiện sử dụng.
7.7.1 Mô men kháng nứt do uốn và mô men uốn giới hạn của thân cọc
- Khi gia tải đến mô men kháng nứt do uốn, trên thân cọc không được xuất hiện vết nứt. Giá trị mômen
nứt do uốn của cọc không nhỏ hơn giá trị mômen nứt do uốn được nêu trong Bảng 4 hoặc theo hồ sơ
thiết kế đối với các chủng loại sản phẩm khác được sản xuất theo đơn đặt hàng.
- Khi gia tải mômen uốn giới hạn, thì cọc không được xuất hiện bất kì một tình trạng nào dưới đây:
a) Bề rộng vết nứt bê tông tại vị trí chịu kéo đạt tới 1,5 mm
b) Thép chịu kéo bị đứt
c) Vị trí bê tông chịu nén bị vỡ
Bảng 4 – Yêu cầu về khả năng chịu uốn và chịu cắt của cọc PHC, ST, NPH và PRC
Đường
kính
ngoài,
D, mm
Chiều
dày thành
cọc tối
thiểu,
t, mm
Chiều dài
cọc, L,
m
Loại
ứng
suất
hữu
hiệu
Ứng suất
hữu
hiệu,
MPa
Mômen
kháng nứt
do uốn,
không nhỏ
hơn,
kN.m
Mômen uốn
giới hạn,
không nhỏ
hơn,
kN.m
Lực cắt gây
nứt, không
nhỏ hơn,
kN
300
Từ 60
Từ 6 đến 13
A
AB
B
C
4
6
8
10
24,5
30,0
34,3
39,2
37,3
50,0
61,8
78,5
99,1
111,0
125,6
136,4
350
Từ 60
Từ 6 đến 15
A
B
C
4
8
10
34,3
49,0
58,9
52,0
88,3
117,7
118,7
150,1
162,8
400
Từ 65
Từ 6 đến 16
A
AB
B
C
4
6
8
10
54,0
64,0
73,6
88,3
81,4
106,0
132,4
176,6
148,1
176,0
187,4
204,0
450
Từ 70
Từ 6 đến 16
A
B
4
8
73,6
107,9
110,8
194,2
180,5
227,6

TCVN 7888:202X
17
Đường
kính
ngoài,
D, mm
Chiều
dày thành
cọc tối
thiểu,
t, mm
Chiều dài
cọc, L,
m
Loại
ứng
suất
hữu
hiệu
Ứng suất
hữu
hiệu,
MPa
Mômen
kháng nứt
do uốn,
không nhỏ
hơn,
kN.m
Mômen uốn
giới hạn,
không nhỏ
hơn,
kN.m
Lực cắt gây
nứt, không
nhỏ hơn,
kN
C
10
122,6
245,2
248,2
500
Từ 80
Từ 6 đến 20
A
AB
B
C
4
6
8
10
103,0
125,0
147,2
166,8
155,0
210,0
264,9
333,5
228,6
271,0
288,4
313,9
600
Từ 90
Từ 6 đến 26
A
AB
B
C
4
6
8
10
166,8
206,0
245,2
284,5
250,2
347,0
441,4
569,0
311,0
362,0
392,4
427,7
700
Từ 100
Từ 6 đến 30
A
AB
B
C
4
6
8
10
264,9
319,0
372,8
441,4
397,3
524,0
671,0
882,9
406,1
437,0
512,1
557,2
800
Từ 110
Từ 6 đến 30
A
AB
B
C
4
6
8
10
392,4
471,0
539,6
637,6
588,6
771,0
971,2
1.275,0
512,1
595,0
646,5
704,4
900
Từ 120
Từ 6 đến 30
A
B
C
4
8
10
539,6
735,8
833,8
809,3
1.324,0
1.668,0
631,0
797,0
867,0
1000
Từ 130
Từ 6 đến 30
A
AB
B
4
6
8
735,8
883
1030,0
1.104,0
1.457,0
1.854,0
762,2
774,0
961,4

TCVN 7888:202X
18
Đường
kính
ngoài,
D, mm
Chiều
dày thành
cọc tối
thiểu,
t, mm
Chiều dài
cọc, L,
m
Loại
ứng
suất
hữu
hiệu
Ứng suất
hữu
hiệu,
MPa
Mômen
kháng nứt
do uốn,
không nhỏ
hơn,
kN.m
Mômen uốn
giới hạn,
không nhỏ
hơn,
kN.m
Lực cắt gây
nứt, không
nhỏ hơn,
kN
C
10
1177,0
2.354,0
1047,0
1100
Từ 140
Từ 6 đến 30
A
B
C
4
8
10
932,0
1324,0
1521,0
1.398,0
2.384,0
3.041,0
905,0
1142,0
1244,0
1200
Từ 150
Từ 6 đến 30
A
AB
B
C
4
6
8
10
1177,0
1412,0
1668,0
1962,0
1.766,0
2.330,0
3.002,0
3.924,0
1059,0
1292,0
1337,0
1457,0
7.7.2 Khả năng chịu uốn dưới tác dụng của tải trọng dọc trục và khả năng chịu cắt của cọc
- Khả năng chịu uốn dưới tác dụng của tải trọng nén dọc trục phải đáp ứng các yêu cầu tại Bảng 5 hoặc
theo hồ sơ thiết kế.
- Khả năng chịu cắt của cọc phải đáp ứng các yêu cầu theo Bảng 4.
Các cấp tải và các giá trị tải trọng nén dọc trục (N), mômen uốn (M) tương ứng được quy định trong
Bảng 5.
Bảng 5 - Bảng quy định các cấp tải trọng nén dọc trục (N) và mômen uốn (M)
Đường
kính
ngoài,
mm
Loại
ứng
suất
hữu
hiệu
Khả năng chịu uốn
thân cọc dưới tải
trọng nén dọc trục N
1
Khả năng chịu uốn
thân cọc dưới tải
trọng nén dọc trục N
2
Khả năng chịu uốn thân
cọc dưới tải trọng nén
dọc trục N
3
Tải
trọng
nén
dọc
trục
N
1
,
kN
Mô
men
kháng
nứt
do
uốn
M
11
,
kN.m
Mô
men
uốn
giới
hạn
M
12
,
kN.m
Tải
trọng
nén
dọc
trục
N
2
,
kN
Mô
men
kháng
nứt
do
uốn
M
21
,
kN.m
Mô
men
uốn
giới
hạn
M
22
,
kN.m
Tải
trọng
nén
dọc
trục N
3
,
kN
Mô
men
kháng
nứt
do
uốn
M
31
,
kN.m
Mô
men
uốn
giới
hạn
M
32
,
kN.m
300
A
392,4
44,1
77,5
784,8
64,7
105,9
1177,0
84,4
122,6

TCVN 7888:202X
19
AB
49,1
86,4
69,7
111,8
89,3
125,1
B
54,0
95,2
74,6
117,7
94,2
127,5
C
58,9
106,9
79,5
123,6
99,1
130,5
350
A
490,5
64,7
111,8
981,0
96,1
156,0
1472,0
126,5
181,5
B
79,5
140,3
109,9
173,6
141,3
188,4
C
89,3
159,9
119,7
184,4
151,1
192,3
400
A
588,6
97,1
163,8
1177,0
139,3
223,7
1766,0
182,5
259,0
AB
106,9
182,5
149,1
236,5
192,4
264,4
B
116,7
201,1
158,9
249,2
202,1
269,8
C
130,5
234,5
173,6
266,8
215,8
277,6
450
A
735,8
134,4
228,6
1472,0
195,2
312,9
2207,0
256,0
361,0
B
168,7
291,4
229,6
353,2
290,4
379,6
C
183,4
329,6
244,3
375,7
305,1
389,5
500
A
882,9
183,4
304,1
1766,0
263,9
421,8
2649,0
345,3
496,4
AB
205,5
348,3
286,5
452,7
367,4
512,1
B
227,6
392,4
309,0
483,6
389,5
527,8
C
247,2
447,3
328,6
518,0
409,1
543,5
600
A
1275
309,0
522,9
2551,0
452,2
723,0
3826,0
594,5
839,7
AB
348,8
597,0
491,5
773,0
634.2
863.3
B
388,5
671,0
530,7
823,0
673,9
886,8
C
427,7
765,2
570,9
877,0
713,2
909,4

TCVN 7888:202X
20
700
A
1766,0
498,3
832,9
3532,0
731,8
1151,0
5297,0
965,3
1312
AB
552,3
933,5
786,3
1216,5
1019,7
1339,0
B
606,3
1034,0
840,7
1282,0
1074,0
1366,0
C
673,9
1185,0
906,4
1355,0
1139,0
1387,0
800
A
1962,0
692,6
1143
3924,0
991,8
1579,0
5886,0
1292,0
1855,0
AB
766,2
1294,5
1065,9
1687,5
1366,0
1911,0
B
839,7
1446,0
1140,0
1796,0
1440,0
1967,0
C
935,9
1679,0
1235,0
1936,0
1534,0
2027,0
900
A
2452,0
966,3
1598,0
4905,0
1394,0
2226,0
7358,0
1821,0
2601,0
B
1165,0
2009,0
1595,0
2516,0
2024,0
2748,0
C
1264,0
2277,0
1696,0
2679,0
2127,0
2827,0
1000
A
2943,0
1306,0
2159,0
5886,0
1876,0
3004,0
8829,0
2446,0
3502,0
AB
1452,0
2454,5
2021,5
3203,5
2591,0
3599,5
B
1598,0
2750,0
2167,0
3403,0
2736,0
3697,0
C
1745,0
3143,0
2314,0
3633,0
2882,0
3810,0
1100
A
3434,0
1652,0
2821,0
6867,0
2372,0
3943,0
10300,0
3092,0
4597,0
B
2030,0
3646,0
2735,0
4538,0
3440,0
4907,0
C
2218,0
4164,0
2916,0
4846,0
3612,0
5041,0
1200
A
3924,0
2080,0
3555,0
7848,0
2982,0
4983,0
11770,0
3885,0
5852,0
AB
2316,0
4076,5
3208,5
5368,5
4102,0
6062,0
B
2552,0
4598,0
3435,0
5754,0
4319,0
6272,0

TCVN 7888:202X
21
C
2834,0
5331,0
3706,0
6208,0
4578,0
6471,0
7.8 Yêu cầu của mối nối
- Chi tiết của các dạng mối nối điển hình được thể hiện trên Hình 4.
- Đầu mối nối của cọc cần liên kết tốt với thân cọc. Đầu cuối của thép ứng lực trước được liên kết với
chi tiết đầu mối nối. Bề mặt của mối nối phải vuông góc với trục của cọc. Mức sai lệch kích thước đường
kính ngoài của đầu mối nối so với đường kính ngoài qui định trong Bảng 1 của cọc là từ - 4 mm đến + 7
mm tùy theo đường kính của cọc.
- Độ bền uốn của mối nối không nhỏ hơn độ bền uốn thân cọc nêu trong 7.7.
- Độ bền uốn của mối nối khi mômen uốn của mối nối đạt đến mômen kháng nứt nêu trong 7.7 tương
đương với giá trị đo được khi kiểm tra đối với thân cọc.
CHÚ DẪN:
A – chiều dày rãnh hàn;
W – chiều rộng mối hàn trên thân cọc.
Hình 4 - Các dạng mối nối điển hình
8 Phương pháp thử
8.1 Cỡ lô và lấy mẫu
8.1.1 Cỡ lô
Sản phẩm cọc cùng chủng loại đường kính, cùng cấp tải được sản xuất theo cùng điều kiện: vật liệu bê
tông, cốt thép, quy trình công nghệ trong cùng một thời gian với cỡ quy mô sản xuất liên tục 3.000
cọc/đợt, được coi là một lô sản phẩm. Trường hợp không đủ 3.000 cọc/đợt sản xuất hoặc số lượng cọc
cho một chủng loại được sản xuất trong khoảng thời gian không lớn hơn 3 tháng nhỏ hơn 3.000 cọc thì
vẫn coi như là một lô đủ. ( tăng số lô lên)
8.1.2 Lấy mẫu
Lấy mẫu nguyên liệu: Bê tông, xi măng, cốt liệu, phụ gia, nước, cốt thép được thực hiện theo các tiêu
chuẩn tương ứng hiện hành cho từng loại nguyên liệu.
Mẫu bê tông dùng để đánh giá chất lượng bê tông của cọc phải được lấy và chế tạo theo TCVN 3105,
đồng thời được xử lý và bảo dưỡng trong cùng điều kiện với cọc.

TCVN 7888:202X
22
Lấy mẫu cọc để kiểm tra và thử nghiệm được tiến hành đối với từng lô.
8.2 Xác định kích thước, ngoại quan và khuyết tật
xem Phụ lục A.
8.3 Xác định cường độ chịu nén của bê tông
Cường độ chịu nén của mẫu bê tông được xác định theo TCVN 3118:2022.
Cường độ bê tông của cọc được xác định tại thời điểm truyền ứng suất, xuất xưởng và ở tuổi 28 ngày,
phù hợp với yêu cầu truyền ứng suất, xuất xưởng và đánh giá cấp cường độ bê tông.
8.4 Xác định khả năng chịu uốn của cọc
xem Phụ lục B.
8.5 Xác định khả năng chịu uốn của cọc dưới tải trọng nén dọc trục
xem Phụ lục C.
8.6 Xác định khả năng chịu cắt của cọc
xem Phụ lục D.
8.7 Xác định khả năng chịu uốn giới hạn
Kiểm tra khả năng chịu uốn giới hạn của cọc được kết hợp với thử nghiệm ở Điều 8.4 đối với một trong
hai cọc thử đầu tiên của lô, nếu đạt được yêu cầu trong 7.7 thì toàn bộ cọc trong lô được chấp nhận.
Thử nghiệm cho tới khi cọc phá hoại chỉ thực hiện khi đơn đặt hàng có yêu cầu.
8.8 Xác định độ bền uốn mối nối
Kiểm tra độ bền uốn mối nối được thực hiện giống như kiểm tra khả năng chịu uốn của cọc. Mối nối
được đặt ở vị trí chính giữa của hai thanh gối đỡ. Thí nghiệm kiểm tra độ bền uốn mối nối chỉ thực hiện
khi đơn đặt hàng có yêu cầu.
9 Nghiệm thu sản phẩm cọc
9.1 Nguyên tắc
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn sản phẩm hàng hóa công nghiệp, nhà sản xuất phải hoàn toàn tự chịu trách
nhiệm về lô sản phẩm cọc do mình sản xuất ra khi cấp cho khách hàng.
9.2 Hồ sơ nghiệm thu
Hồ sơ nghiệm thu gồm:
9.2.1 Chứng chỉ đánh giá chất lượng bê tông cọc.
9.2.2 Chứng chỉ nguyên vật liệu sản xuất bê tông
- Xi măng;
- Cốt liệu: cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ (cát tự nhiên, cát nhân tạo);
- Chứng chỉ chất lượng thép các loại: thép chủ, thép tấm, thép đai;

TCVN 7888:202X
23
- Nước;
- Phụ gia hóa học, phụ gia khoáng (nếu có).
9.2.3 Chứng chỉ nghiệm thu đánh giá chất lượng ngoại quan và biên bản sửa chữa khuyết tật ngoại quan
(nếu có) đính kèm hình ảnh trước khi sửa chữa đối với những sản phẩm có lỗi nằm trong phạm vi cho
phép.
9.2.4 Chứng chỉ chất lượng kiểm tra khả năng chịu uốn của cọc cho lô sản phẩm theo kết quả thử được
thực hiện bởi phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có chức năng pháp lý cho công tác thử độ bền.
Chứng chỉ về các chỉ tiêu: Khả năng chịu uốn giới hạn; khả năng chịu uốn dưới tải trọng nén dọc trục;
Khả năng chịu cắt; Độ bền uốn mối nối được thực hiện khi có yêu cầu của khách hàng và thiết kế chỉ
định.
9.2.5 Hồ sơ thiết kế cọc PHC, ST, PRC, NPH (khi có yêu cầu).
9.2.6 Biên bản nghiệm thu xuất xưởng (giữa nhà sản xuất và khách hàng).
10 Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
10.1 Ghi nhãn
Cọc PHC, ST, PRC, NPH được ghi nhãn in bằng sơn trên mặt ngoài và cách đầu thân cọc từ 1000 mm
đến 1500 mm, trong đó ghi rõ:
- Kí hiệu qui ước cọc PHC, ST, PRC, NPH;
- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất;
- Số hiệu lô;
- Ngày, tháng, năm sản xuất.
Dấu kiểm tra chất lượng, khuyến khích áp dụng mã vạch để quản lý chất lượng sản phẩm. Cọc ST, PHC,
PRC, NPH khi xuất xưởng phải có phiếu kiểm tra chất lượng kèm theo, với nội dung:
- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất;
- Kí hiệu qui ước cọc PHC, ST, PRC, NPH;
- Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật;
- Số lượng cọc xuất xưởng và số hiệu lô;
- Ngày, tháng, năm sản xuất, tên tiêu chuẩn áp dụng.
10.2 Bảo quản
10.2.1 Bãi xếp cọc phải có bề mặt phẳng và đàn hồi cứng. Sản phẩm cọc lưu kho được xếp nằm ngang
theo lô; mỗi lô xếp thành tầng với chiều cao không quá số tầng quy định tại Bảng 6, giữa các tầng phải
đặt các tấm kê thích hợp (kể cả tầng sát mặt sàn). Điểm đặt tấm kê ở vị trí cách đầu cọc 0,21L (L: chiều
dài cọc) theo chiều dài cọc.Khi xếp phải chú ý để dễ quan sát nhãn mác trên mỗi cọc. Các biện pháp
đảm bảo an toàn như chống trượt và chống lăn phải được tuân thủ đầy đủ trong quá trình xếp đống
thành tầng cao.
CHÚ THÍCH: Nếu nền đất được chuẩn bị tốt, có thể xếp cọc trực tiếp lên mặt đất.

TCVN 7888:202X
24
Bảng 6 - Quy định số tầng xếp cọc khi có gối kê
Đường kính cọc, D, mm
300 đến < 500
500 ÷ 600
700 ÷ 1000
1100 ÷ 1200
Số tầng xếp
9
7
5 (4)
4 (3)
CHÚ THÍCH:
Số trong ngoặc áp dụng đối với cọc có chiều dài lớn hơn 15 m.
10.2.2 Nâng chuyển cọc
10.2.2.1 Các cọc có chiều dài đến 15 m, thỏa mãn các yêu cầu trong Bảng 1 sẽ được nâng chuyển tại
vị trí hai điểm theo sơ đồ Hình 5 hoặc móc nâng tại hai đầu cọc.
10.2.2.2 Các cọc đơn hoặc cọc nối dài từ hơn 15 m đến 30 m sẽ được nâng chuyển tại bốn điểm theo
sơ đồ Hình 6.
10.2.2.3 Các cọc đơn hoặc cọc nối có chiều dài lớn hơn 30 m sẽ được nâng tại nhiều điểm theo chỉ dẫn
của thiết kế cọc.
10.2.2.4 Các vị trí nâng phải đáp ứng yêu cầu của thiết kế với sai lệch cho phép bằng ± 200 mm. Trong
trường hợp móc nâng tại hai đầu cọc, dây cáp phải vuông góc với trục dọc của cọc.
10.2.2.5 Các cọc nâng chuyển phải được xếp dỡ cẩn thận. Không được va đập, quăng quật, trượt lăn
hoặc làm rơi cọc.
Hình 5 - Sơ đồ vị trí lồng cáp nâng chuyển cọc tại hai điểm
Hình 6 - Sơ đồ vị trí lồng cáp nâng chuyển cọc tại bốn điểm
10.3 Vận chuyển
Sản phẩm cọc chỉ được phép bốc xếp, vận chuyển khi cường độ chịu nén bê tông đạt tối thiểu 75 %
cường độ thiết kế.
Sản phẩm cọc phải được xếp, dỡ bằng máy cẩu có sức cẩu thích hợp.

TCVN 7888:202X
25
Khi vận chuyển cọc đi xa phải có xe chuyên dụng, các cọc phải được liên kết chặt với phương tiện vận
chuyển để tránh xô đẩy, va đập gây hư hỏng, biến dạng.

TCVN 7888:202X
26
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC, NGOẠI QUAN VÀ KHUYẾT TẬT
A.1 Thiết bị, dụng cụ
- Thước thép hoặc thước thép cuộn 30 m, độ chính xác 1 mm;
- Thước thép dài (500 ÷ 1000) mm, độ chính xác đến 1 mm;
- Thước kẹp, độ chính xác đến 0,1 mm;
- Êke;
- Kính lúp có độ phóng đại 20 lần, vạch chia 0,01 mm;
- Bộ căn lá thép, độ dày của căn lá (0,02 ÷ 1,00) mm.
A.2 Cách tiến hành
- Khuyết tật, ngoại quan và kích thước được kiểm tra trên cọc bằng mắt thường và kính lúp có độ phóng
đại 20 lần, vạch chia 0,01 mm cùng với các dụng cụ và thiết bị khác.
- Mỗi lô sản phẩm lấy ra 2 cọc để kiểm tra.
- Đo đường kính ngoài: dùng thước thép hoặc thước thép cuộn đo đường kính ngoài thực tế của cọc
theo hai trục xuyên tâm thẳng góc của một tiết diện. Việc đo được thực hiện trên cả hai đầu của cọc.
- Đo chiều dày bằng thước kẹp hoặc thước thép tại 4 điểm trên 2 đường kính vuông góc nhau đi qua
tâm cọc, lấy giá trị trung bình. Độ chính xác đến 1mm.
- Đo chiều dài của từng cọc theo các đường sinh qua bốn đầu của hai đường kính nêu trên bằng thước
thép hoặc thước thép cuộn.
- Đo chiều dày của thành cọc tại các vị trí bị chênh lệch về kích thước bằng thước kẹp.
- Đo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép theo TCVN 9356:2012 (thực hiện khi có yêu cầu).
- Đo độ võng thân cọc bằng cách dùng sợi chỉ căng dọc theo đường sinh thân cọc suốt chiều dài thân
cọc, dùng thước thép hoặc thước kẹp để đo khoảng hở giữa bề mặt cọc và sợi chỉ tại vị trí giữa thân
cọc. Độ võng thân cọc là tỉ số giữa khoảng hở vừa đo được với chiều dài cọc.
- Đo độ nghiêng mặt bích so với thân cọc: đặt thước vuông góc sao cho một cạnh dọc theo đường sinh
cọc và một cạnh vuông góc với đường sinh tại vị trí mặt bích, dùng thước thép đo khoảng cách lớn nhất
từ mặt bích đến cạnh thước vuông góc với đường sinh cọc (nếu có). Khoảng cách đo được là độ nghiêng
của mặt bích so với thân cọc.
- Chênh lệch chiều cao giữa măng xông và thân cọc được đo tại vị trí có chênh lệch nhiều nhất bằng
thước thép (lưu ý không đo tại vị trí măng xông lõm vào do gia công để tạo liên kết với bê tông).
- Xác định diện tích các khuyết tật trên thân cọc như: trầy xước, tróc mặt, rỗ tổ ong: đánh dấu lại các
vùng khuyết tật dùng thước thép đo bề rộng và chiều dài tương đối các vị trí có khuyết tật đã được đánh
dấu, từ đó tính toán diện tích khuyết tật tại từng vị trí và tổng diện tích khuyết tật của thân cọc.

TCVN 7888:202X
27
- Chiều rộng vết nứt được xác định bằng kính đo vết nứt có độ phóng đại 20 lần, vạch chia 0,01 mm
hoặc bộ căn thép lá.
A.3 Đánh giá kết quả
Lô cọc được chấp nhận khi cả hai cọc thử đều đạt yêu cầu. Nếu một trong hai cọc không đạt yêu cầu
phải thử thêm bốn cọc khác. Nếu kết quả thử lần hai đạt yêu cầu, thì lô cọc được chấp nhận nghiệm thu.
Nếu lại có hơn một sản phẩm không đạt chất lượng thì phải tiến hành phân loại lại.

TCVN 7888:202X
28
PHỤ LỤC B
(tham khảo)
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU UỐN CỦA CỌC
B.1 Nguyên tắc
Kiểm tra khả năng chịu uốn của cọc được thực hiện theo sơ đồ trên Hình B.1 (Kích thước tính bằng
milimét).
CHÚ DẪN:
L: Chiều dài cọc, m;
P: Tải trọng uốn, kN
Hình B.1 - Sơ đồ thí nghiệm khả năng chịu uốn của cọc
B.2 Thiết bị, dụng cụ
- Máy ép thủy lực hoặc máy ép cơ học dùng hệ thống kích thủy lực. Máy phải được lắp đồng hồ đo
lực có thang chia lực phù hợp, sao cho tải trọng thử phải nằm trong phạm vi (20 - 80) % giá trị lớn nhất
của thang lực, độ chính xác của máy trong khoảng ± 2 % tải trọng thử quy định;
- Thanh gối tựa, thanh truyền lực: bao gồm hai thanh gối tựa ở dưới, một thanh truyền lực ở trên. Hai
thanh gối tựa dưới được làm bằng thép cứng, cũng có thể làm bằng gỗ cứng đảm bảo thẳng và bề mặt
phẳng. Thanh truyền lực ở trên làm bằng thép cứng được tỳ lên cọc qua 2 điểm tựa cách điểm giữa của
cọc là 500 mm. Lực của máy ép tác dụng lên điểm giữa của chiều dài thanh truyền lực và phân bố đều
lực lên cọc qua 2 điểm tựa.
- Bộ căn lá thép để kiểm tra vết nứt, độ dày của căn lá (0,02 ÷ 1,00) mm;
- Thước thép hoặc thước thép cuộn, độ chính xác đến 1 mm.
B.3 Cách tiến hành
Chuẩn bị mẫu thử: mỗi lô sản phẩm chọn ngẫu nhiên 2 cọc làm mẫu thử
Đặt cọc lên hai thanh gối tựa vững chắc. Đặt thanh truyền lực lên cọc. Vị trí lắp đặt hệ thống thử tải được
mô tả trên Hình B.1.
Tải trọng thí nghiệm: Tải trọng thí nghiệm được xác định theo công thức (B.1).
(B.1)

TCVN 7888:202X
29
trong đó:
P: Tải trọng thí nghiệm, kN;
g: Gia tốc trọng trường, 9,81 m/s
2
;
M: Mômen kháng nứt do uốn được xác định theo Bảng 4, kN.m;
m: Khối lượng cọc, tấn;
+ Đối với cọc PHC: m = 2,6Lt(D - t), tấn;
+ Đối với cọc NPH: m = 2,6Lt(D - t ) + m đốt cọc, tấn;
+ Đối với cọc ST, PRC: xác định theo bản vẽ thiết kế;
L: Chiều dài cọc, m;
D: Đường kính ngoài thân cọc, m;
D
K
: Đường kính ngoài của đốt cọc, m;
t: Chiều dày thành cọc, m.
- Vận hành máy: cho lực tác dụng lên điểm giữa của thanh truyền lực, tăng tải từ từ đến giá trị 10 % tải
trọng thí nghiệm, giữ tải để kiểm tra xem toàn bộ hệ thống gá lắp đã vững chắc, ổn định chưa. Các thanh
gối tựa và thanh truyền lực có tiếp xúc đều với cọc không. Tiến hành thử tải ở các cấp tải trọng tương
ứng với 40 %, 60 %, 80 %, 90 % và 100 % tải trọng thí nghiệm ở trên. Ở mỗi cấp tải trọng dừng lại (5 ±
1) min để xác định độ võng tại điểm giữa cọc và bề rộng vết nứt lớn nhất nếu có.
- Sau khi thử đến 100 % tải trọng thí nghiệm, nếu cọc vẫn chưa xuất hiện vết nứt thì tiếp tục tăng tải
trọng ứng với mỗi cấp tăng thêm 10 % so với tải trọng thí nghiệm cho đến khi cọc xuất hiện vết nứt có
chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 0,1 mm. Ghi lại tải trọng gây nứt thực tế, độ võng tại điểm giữa của cọc
và chiều rộng vết nứt lớn nhất.
B.4 Biểu thị kết quả
- Mômen kháng nứt do uốn: Mômen kháng do uốn của cọc được xác định qua Mômen uốn thực tế của
cọc thí nghiệm theo công thức (B.2):
(B.2)
trong đó:
M: Mômen nứt do uốn, kN.m;
P: Tải trọng thí nghiệm, kN;
g: Gia tốc trọng trường, 9,81 m/s
2
;
m: Khối lượng cọc, tấn;
+ Đối với cọc PHC: m = 2,6
Lt(D - t), tấn;
+ Đối với cọc NPH: m = 2,6
Lt(D - t) + m
đốt cọc
, tấn;
+ Đối với cọc ST, PRC: xác định theo bản vẽ thiết kế;
L: Chiều dài cọc, m;
D: Đường kính ngoài thân cọc, m;
t: Chiều dày thành cọc, m.
- Khi thử uốn đến tải trọng kháng nứt do uốn mà không thấy xuất hiện vết nứt thì cọc đạt yêu cầu quy
định đối với mômen nứt do uốn. Trường hợp ngược lại, cọc không đạt yêu cầu về khả năng chịu uốn.

TCVN 7888:202X
30
- Lô cọc được chấp nhận khi cả hai cọc thử đều đạt yêu cầu. Nếu một trong hai cọc không đạt yêu cầu
phải thử thêm bốn cọc khác. Nếu kết quả thử lần hai đạt yêu cầu, thì lô cọc vẫn được chấp nhận nghiệm
thu. Nếu lại có hơn một sản phẩm không đạt chất lượng thì lô sản phẩm đó phải tiến hành phân loại lại.

TCVN 7888:202X
31
PHỤ LỤC C
(tham khảo)
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU UỐN CỦA CỌC DƯỚI TẢI TRỌNG NÉN DỌC TRỤC
C.1 Nguyên tắc
Khả năng chịu uốn thân cọc dưới tải trọng nén dọc trục được thực hiện theo sơ đồ ở Hình C.1.
Kích thước tính bằng milimét
CHÚ DẪN:
L: Chiều dài cọc, m;
P: Tải trọng thí nghiệm, kN;
L1: Khoảng cách gối đỡ, m;
N: Tải trọng nén dọc trục, kN.
Hình C.1 - Sơ đồ thí nghiệm khả năng chịu uốn của cọc dưới tải trọng nén dọc trục
C.2 Thiết bị, dụng cụ
- Sử dụng các thiết bị và dụng cụ nêu trong B.2.
- Máy ép thủy lực hoặc máy ép cơ học dùng hệ thống kích thủy lực để tạo tải trọng nén dọc trục. Máy
được lắp đồng hồ lực có thang chia lực phù hợp, sao cho tải trọng thử nằm trong phạm vi (20 - 80) %
giá trị lớn nhất của thang lực. Độ chính xác của máy ép trong khoảng ± 2 % tải trọng thử quy định.
C.3 Cách tiến hành
- Chuẩn bị mẫu thử: Chọn hai cọc làm mẫu thử đại diện cho các loại sản phẩm có cùng đường kính
ngoài.
- Đặt cọc lên hai cặp gối tựa vững chắc. Đặt thanh truyền lực lên cọc. Vị trí lắp đặt hệ thống thử tải được
mô tả trên Hình C.1.
- Tải trọng thí nghiệm: Tải trọng thí nghiệm được xác định sơ bộ theo các công thức (C.1), (C.2):
+ Trường hợp của tải trọng từ trên xuống P
(+)
:
(C.1)
+ Trường hợp của tải trọng từ dưới lên P
(-)
:
(C.2)
trong đó:

TCVN 7888:202X
32
P
(+)
, P
(-)
: Tải trọng thí nghiệm, kN;
g: Gia tốc trọng trường, 9,81 m/s
2
;
M: Giá trị mômen được xác định theo Bảng 5, kN.m;
m: Khối lượng cọc, tấn;
+ Đối với cọc PHC: m = 2,6
Lt(D - t), tấn;
+ Đối với cọc NPH: m = 2,6
Lt(D - t) + m
đốt cọc
, tấn;
L: Chiều dài cọc, m;
D: Đường kính ngoài thân cọc, m;
t: Chiều dày thành cọc, m.
n: Độ võng giả định tại điểm giữa của cọc ứng với cấp mômen uốn yêu cầu,
m;
N: Tải trọng nén dọc trục được xác định theo Bảng 5, kN.
- Vận hành máy: cho lực tác dụng lên điểm giữa của thanh truyền lực, tăng tải từ từ đến giá trị 10 % tải
trọng thí nghiệm, giữ tải để kiểm tra xem toàn bộ hệ thống gá lắp đã vững chắc, ổn định chưa. Các thanh
gối tựa và thanh truyền lực có tiếp xúc đều với cọc không.
Thực hiện thí nghiệm theo trình tự sau:
1. Cọc được đặt trên hai gối tựa với nhịp thử L
1
. Lực dọc trục N được tác dụng vào cọc và tải trọng
thí nghiệm P được tác dụng tại hai vị trí đối xứng qua giữa nhịp, như Hình C.1.
2. Duy trì lực dọc trục N không đổi trong suốt quá trình thử.
3. Lực dọc trục N được chọn theo một trong ba cấp lực N
1
, N
2
hoặc N
3
, được quy định trong hồ sơ
kỹ thuật của sản phẩm.
4. Khi lực dọc trục N được duy trì, tác dụng tải trọng P luân phiên theo chiều dương và chiều âm.
5. Khi có tác dụng của lực dọc trục N, tải trọng lặp P phải được xác định sao cho mô men uốn tương
ứng bằng 1/1,2 lần mô men uốn kháng nứt và 1/1,2 lần mô men uốn giới hạn, tương ứng với cấp
thử.
6. Thực hiện không ít hơn 10 chu kỳ gia tải đổi chiều. Một chu kỳ được tính là một lần gia tải theo
chiều dương và một lần gia tải theo chiều âm.
7. Sau khi hoàn thành số chu kỳ gia tải đổi chiều quy định, tiếp tục tác dụng tải trọng uốn P tương
ứng với mô men uốn kháng nứt và mô men uốn giới hạn để kiểm tra khả năng chịu uốn của cọc.
8. Cọc được coi là đáp ứng yêu cầu thử khi sau khi hoàn thành các chu kỳ gia tải đổi chiều, cọc
chịu được tải trọng uốn tương ứng với mô men uốn kháng nứt và mô men uốn giới hạn theo yêu
cầu quy định trong tiêu chuẩn này.
9. Trường hợp có khả năng xảy ra phá hoại cục bộ tại vị trí đặt tải hoặc vị trí gối tựa trước khi xảy
ra phá hoại do uốn của cọc, phải có biện pháp thích hợp để ngăn ngừa ảnh hưởng của phá hoại

TCVN 7888:202X
33
cục bộ đến kết quả thử.
C.4 Biểu thị kết quả
Mômen kháng nứt do uốn thực tế của cọc thí nghiệm khi có tải trọng dọc trục được tính theo các công
thức (C.3):
(C.3)
trong đó:
M: Mômen nứt do uốn thực tế, kN.m;
P: Tải trọng thí nghiệm thực tế, kN;
g: Gia tốc trọng trường, 9,81 m/s
2
;
m: Khối lượng cọc PHC, m = 2,6
Lt(D - t), tấn;
m: Khối lượng cọc NPH, m = 2,6
Lt(D - t) + m
đốt cọc
, tấn;
L: Chiều dài cọc PHC, NPH, m;
L
1
: Khoảng cách hai gối đỡ, L
1
= L - 2, m;
D: Đường kính ngoài thân cọc PHC, m;
t: Chiều dày thành cọc PHC, m.
n: Độ võng thực tế tại điểm giữa của cọc dưới tải trọng uốn, m;
N
3
: Tải trọng nén dọc trục ở giai đoạn 3, kN.
- Cọc được coi là đạt yêu cầu khi sau khi hoàn thành số chu kỳ gia tải quy định, cọc vẫn đáp ứng các
yêu cầu về mô men kháng nứt do uốn, mô men uốn giới hạn và giới hạn vết nứt quy định trong tiêu
chuẩn này; đồng thời không xảy ra phá hoại cục bộ tại vị trí đặt tải hoặc gối tựa trước khi cọc đạt trạng
thái phá hoại do uốn.
- Sản phẩm cọc được chấp nhận về khả năng chịu uốn dưới tải trọng nén dọc trục khi cả hai cọc thử đều
đạt yêu cầu.

TCVN 7888:202X
34
PHỤ LỤC D
(tham khảo)
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU CẮT CỦA CỌC
D.1 Nguyên tắc
Khả năng chịu cắt của cọc được thực hiện theo sơ đồ trên Hình D.1 hoặc Hình D.2.
D.2 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ nêu trong B.2.
D.3 Cách tiến hành
- Chuẩn bị mẫu thử: Chọn hai cọc làm mẫu thử đại diện cho các loại sản phẩm có cùng đường kính
ngoài.
- Đặt cọc lên hai thanh gối tựa một cách vững vàng. Đặt thanh truyền lực lên cọc. Vị trí lắp đặt hệ thống
thử tải được mô tả trên Hình D.1.
- Tải trọng thí nghiệm khả năng chịu cắt của cọc: Tải trọng thí nghiệm được xác định theo công thức sau
đây:
P = 2Q (D.1)
trong đó:
P: Tải trọng thử nghiệm khả chịu cắt, kN;
Q: Khả năng chịu cắt được xác định thông qua giá trị lực cắt gây nứt theo Bảng 4, kN.
Đặc biệt, khi thực hiện thí nghiệm khả năng chịu cắt như sơ đồ Hình D.2, tải trọng thí nghiệm được tính
toán theo công thức sau:
′
(D.2)
trong đó:
P: Tải trọng thử nghiệm khả năng chịu cắt, KN;
Q: Khả năng chịu cắt được xác định thông qua giá trị lực cắt gây nứt theo Bảng 4, kN;
b: Khoảng cách giữa gối tựa mẫu thử và điểm tựa của thanh truyền lực, m;
a’: khẩu độ cắt, m a’= D – t/2
t: chiều dày của cọc, m;
D: đường kính cọc, m.
Chú ý: Khoảng cách từ tâm gối tựa đến đầu mẫu thử nằm trong khoảng từ 1,25D đến 2,0D.
- Vận hành máy: cho lực tác dụng lên điểm giữa của thanh truyền lực, tăng tải từ từ đến giá trị 10% tải
trọng thí nghiệm, giữ tải để kiểm tra xem toàn bộ hệ thống gá lắp đã vững chắc, ổn định chưa. Các thanh
gối tựa và thanh truyền lực có tiếp xúc đều với cọc không. Tiến hành thử tải ở các cấp tải trọng tương
ứng với 20 %, 40 %, 60 %, 80 % và 100 % tải trọng thí nghiệm ở trên. Ở mỗi cấp tải trọng dừng lại (5 ±
1) min để xác định độ võng tại điểm giữa cọc, số lượng vết nứt và bề rộng vết nứt lớn nhất nếu có.

TCVN 7888:202X
35
D.4 Biểu thị kết quả
- Khi thử cắt đến tải trọng cắt (Q) mà không thấy vết nứt hoặc vết nứt có bề rộng nhỏ hơn 0,1 mm thì
cọc đạt yêu cầu qui định đối với khả năng chịu cắt. Trường hợp ngược lại, cọc không đạt yêu cầu về khả
năng chịu cắt.
- Sản phẩm cọc được chấp nhận về khả năng chịu cắt khi cả hai cọc thử đều đạt yêu cầu.
Kích thước tính bằng milimét
CHÚ DẪN:
L
Test
: Chiều dài mẫu thử, m, [L
Test
= 2 x (1 + a) = (1 + d)];
P: Tải trọng cắt, kN;
b: Khẩu độ thanh truyền lực, m, b = 1,0.
D: Đường kính ngoài, m;
a: Khẩu độ cắt, lấy a = 1,0D;
Hình D.1 - Sơ đồ thí nghiệm khả năng chịu cắt của cọc
CHÚ DẪN:
L: Chiều dài mẫu thử, m;
P: Tải trọng cắt, kN;
b: khẩu độ thanh truyền lực (m), b=1.0
D: Đường kính ngoài, m;
a': Khẩu độ cắt, lấy a’= D – t/2
Hình D.2 - Sơ đồ thí nghiệm khả năng chịu cắt của cọc (gia tải bằng dầm có đầu hẫng)

TCVN 7888:202X
36
PHỤ LỤC E
(tham khảo)
TÍNH TOÁN ỨNG SUẤT HỮU HIỆU CỦA CỌC BÊ TÔNG LY TÂM ỨNG LỰC TRƯỚC
Ứng suất hữu hiệu của cọc ly tâm ứng lực trước là ứng suất nén trước tính toán của bê tông trong cọc
có tính đến co ngót của bê tông, sự suy giảm ứng suất do từ biến của bê tông và sự suy giảm ứng suất
do cốt thép bị chùng ứng suất.
E.1 Ứng suất trước của cốt thép
E.1.1 Giới hạn ứng suất căng
Ứng suất trước của cốt thép σ
sp
lấy không lớn hơn 0,9R
s,n
đối với cốt thép cán nóng và cốt thép gia công
nhiệt (trong đó có thép thanh ứng suất trước theo TCVN 6284-5:1997) và không lớn hơn 0,8R
s,n
đối với
cốt thép kéo (cán) nguội và cáp (9.1.1 TCVN 5574:2018).
Giá trị tiêu chuẩn R
s,n
lấy theo Bảng 12 TCVN 5574:2018. Đối với thép không có trong Bảng 12 (ví dụ
thép thanh theo JIS G 3137:2008), R
s,n
lấy bằng giới hạn chảy quy ước nhỏ nhất được kiểm soát theo
tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng (6.2.2.1, 6.2.2.2 TCVN 5574:2018); có thể tham khảo nhóm thép tương
đương nêu trong Phụ lục C của TCVN 5574:2018.
Ứng suất căng thực tế do hồ sơ thiết kế và quy trình sản xuất quy định, không vượt quá giới hạn nêu
trên.
E.1.2 Các nhóm hao tổn ứng suất trước
Khi tính toán kết cấu ứng suất trước, cần kể đến sự suy giảm ứng suất trong cốt thép do hao tổn ứng
suất trước trước khi truyền lực căng cho bê tông (các hao tổn thứ nhất) và sau khi truyền lực căng cho
bê tông (các hao tổn thứ hai).
Cọc được căng cốt thép trên bệ (khuôn), do đó cần kể đến:
- Các hao tổn thứ nhất: do chùng ứng suất trước trong cốt thép, do chênh lệch nhiệt độ khi gia công kết
cấu bằng nhiệt, do biến dạng neo và biến dạng khuôn (hoặc bệ căng);
- Các hao tổn thứ hai: do co ngót và từ biến của bê tông.
E.2 Tính toán các hao tổn thứ nhất
E.2.1 Hao tổn do chùng ứng suất của cốt thép Δσ
sp1
được xác định theo các công thức sau (9.1.3
TCVN 5574:2018):
- Đối với cốt thép thanh ứng suất trước theo TCVN 6284-5:1997 (ISO 6934-5:1991) và thép thanh tương
đương dùng cho cọc (kể cả thép thanh PC theo JIS G 3137:2008), khi căng bằng phương pháp cơ học:
(E.1)
- Đối với dây thép vuốt nguội theo TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394-2:1991), cáp 7 sợi và 19 sợi theo TCVN
6284-4:1997 (ISO 6934-4:1991), khi căng bằng phương pháp cơ học:
(E.2)

TCVN 7888:202X
37
Trong các công thức (E.1) và (E.2), σ
sp
lấy không kể đến hao tổn, tính bằng megapascan (MPa); Rs,n
trong công thức (E.2) là giá trị tiêu chuẩn của cường độ chịu kéo, lấy bằng giới hạn chảy quy ước theo
E.1.1, không lấy bằng giới hạn bền.
Khi Δσ
sp1
có giá trị âm thì lấy Δσ
sp1
= 0.
Khi có số liệu chính xác hơn về chùng ứng suất của cốt thép thì cho phép lấy các giá trị khác của các
hao tổn do chùng ứng suất.
CHÚ THÍCH: Tham khảo Phụ lục C của TCVN 5574:2018 để có thêm thông tin về các loại thép tương
đương hoặc gần tương đương về cường độ.
E.2.2 Hao tổn Δσ
sp2
do chênh lệch nhiệt độ được xác định theo công thức:
(E.3)
trong đó:
Δσ
sp2
tính bằng megapascan (MPa);
Δt là chênh lệch nhiệt độ, được tính bằng hiệu số nhiệt độ của cốt thép ứng suất trước trong vùng nung
nóng và của thiết bị tiếp nhận lực căng khi bê tông bị nung nóng, tính bằng độ Celsius (°C).
Khi không có số liệu chính xác về chênh lệch nhiệt độ thì cho phép lấy Δt = 65 °C.
Khi có số liệu chính xác hơn về gia công kết cấu bằng nhiệt thì cho phép lấy giá trị khác của hao tổn do
chênh lệch nhiệt độ.
E.2.3 Hao tổn Δσ
sp3
do biến dạng khuôn thép (bệ căng) khi căng cốt thép không đồng thời trên
khuôn được xác định theo công thức:
(E.4)
trong đó:
n là số lượng thanh thép (nhóm thanh thép) được căng không đồng thời;
ΔL là độ dịch chuyển gần vào nhau của các bệ căng theo đường tác dụng của lực căng, được xác định
từ tính toán biến dạng của khuôn;
L là khoảng cách giữa các mép ngoài của các bệ căng.
Khi không có số liệu về kết cấu của khuôn và công nghệ chế tạo thì cho phép lấy Δσ
sp3
= 30 MPa.
Khi căng cốt thép bằng biện pháp nhiệt-điện thì không kể các hao tổn do biến dạng của khuôn.
E.2.4 Hao tổn Δσ
sp4
do biến dạng neo của thiết bị căng được xác định theo công thức:
(E.5)
trong đó:
ΔL là độ nén ép neo hoặc dịch chuyển của thanh thép trong đoạn kẹp của neo giữ;
L là khoảng cách giữa các mép ngoài của các bệ căng.

TCVN 7888:202X
38
Khi không có số liệu thì cho phép lấy ΔL = 2 mm.
Khi căng cốt thép bằng biện pháp nhiệt-điện thì không kể các hao tổn do biến dạng của neo.
E.3 Tính toán các hao tổn thứ hai
E.3.1 Hao tổn Δσ
sp5
do co ngót của bê tông khi căng cốt thép trên bệ được xác định theo công
thức:
(E.6)
trong đó:
ε
b,sh
là biến dạng co ngót của bê tông, có thể lấy gần đúng phụ thuộc vào cấp độ bền chịu nén của bê
tông, bằng:
0,0002 - đối với bê tông có cấp độ bền chịu nén B35 trở xuống;
0,00025 - đối với bê tông có cấp độ bền chịu nén B40;
0,0003 - đối với bê tông có cấp độ bền chịu nén B45 trở lên.
Đối với bê tông được gia công nhiệt dưới áp suất khí quyển thì hao tổn do co ngót của bê tông Δσ
sp5
được tính theo công thức (E.6) rồi nhân thêm với hệ số 0,85.
Đối với bê tông dưỡng hộ chưng áp (autoclave), TCVN 5574:2018 không quy định hệ số hiệu chỉnh;
Δσ
sp5
lấy theo công thức (E.6) hoặc xác định bằng phương pháp chính xác hơn dựa trên số liệu thực
nghiệm của nhà sản xuất (9.1.8 TCVN 5574:2018).
E.3.2 Hao tổn Δσ
sp6
do từ biến của bê tông được xác định theo công thức:
(E.7)
trong đó:
α = E
s
/E
b
là hệ số quy đổi cốt thép về bê tông; E
b
lấy theo Bảng 10 TCVN 5574:2018;
φ
b,cr
là hệ số từ biến của bê tông, lấy theo 6.1.3.4 và Bảng 11 TCVN 5574:2018;
σ
bpj
là ứng suất trong bê tông ở mức trọng tâm của nhóm các thanh cốt thép ứng suất trước thứ j đang
xét, xác định theo công thức (E.12) với lực nén trước P(1);
y
sj
là khoảng cách giữa trọng tâm tiết diện của nhóm các thanh cốt thép ứng suất trước thứ j và của tiết
diện ngang quy đổi của cấu kiện (y
sj
= 0 khi cốt thép ứng suất trước bố trí đối xứng quanh trọng tâm tiết
diện cọc);
A
red
, I
red
lần lượt là diện tích tiết diện quy đổi của cấu kiện và mô men quán tính của diện tích này đối với
trọng tâm tiết diện quy đổi;
μ
spj
là hàm lượng cốt thép ứng suất trước, bằng A
spj
/A, trong đó A và A
spj
là diện tích tiết diện ngang
tương ứng của cấu kiện và của nhóm các thanh cốt thép ứng suất trước đang xét.

TCVN 7888:202X
39
Đối với bê tông được gia công nhiệt thì hao tổn được tính theo công thức (E.7) rồi nhân thêm với hệ số
0,85 (9.1.9 TCVN 5574:2018). Hệ số này áp dụng cho mọi trường hợp gia công nhiệt, kể cả dưỡng hộ
chưng áp, khác với quy định về co ngót nêu ở E.3.1.
Cho phép xác định các hao tổn do từ biến của bê tông bằng các phương pháp chính xác hơn.
Ứng suất σ
bpj
được xác định theo các nguyên tắc tính toán vật liệu đàn hồi với tiết diện quy đổi của cấu
kiện, bao gồm diện tích tiết diện bê tông và diện tích toàn bộ cốt thép dọc (ứng suất trước và không ứng
suất trước) với hệ số quy đổi cốt thép về bê tông α = E
s
/E
b
.
Khi σ
bpj
< 0 thì lấy Δσ
sp6
= 0 và Δσ
sp5
= 0.
E.4 Tổng các hao tổn ứng suất trước
E.4.1 Tổng các hao tổn thứ nhất của ứng suất trước trong cốt thép (theo E.2) được xác định theo
công thức:
(E.8)
trong đó: i là số thứ tự hao tổn ứng suất trước.
Lực nén trước bê tông có kể đến các hao tổn thứ nhất được xác định theo công thức:
(E.9)
trong đó:
A
spj
là diện tích tiết diện của nhóm thanh thép ứng suất trước thứ j trong tiết diện cấu kiện;
σ
sp(1)j
là ứng suất trước trong nhóm thanh thép ứng suất trước thứ j, có kể đến các hao tổn thứ nhất:
σ
sp(1)j
= σ
spj
− Δσ
sp(1)j
(với σ
spj
là ứng suất trước ban đầu của nhóm thanh cốt thép đang xét).
E.4.2 Tổng giá trị các hao tổn thứ nhất và thứ hai của ứng suất trước trong cốt thép (theo E.2 và
E.3) được xác định theo công thức:
(E.10)
Lực trong cốt thép ứng suất trước có kể đến tổng hao tổn được xác định theo công thức:
(E.11)
trong đó: σ
sp(2)j
= σ
spj
− Δσ
sp(2)j
.
Khi thiết kế kết cấu, tổng hao tổn Δσ
sp(2)j
đối với cốt thép nằm trong vùng chịu kéo của tiết diện cấu kiện
trong giai đoạn sử dụng (cốt thép chịu lực chính) lấy không nhỏ hơn 100 MPa.
Khi xác định lực nén trước bê tông P có kể đến tổng hao tổn ứng suất thì cần kể đến ứng suất nén trong
cốt thép không ứng suất trước với giá trị bằng tổng hao tổn do co ngót và từ biến của bê tông tại mức
cốt thép này.

TCVN 7888:202X
40
Khi xác định lực nén trước có kể đến cốt thép không ứng suất trước ở mức cốt thép không ứng suất
trước thì hao tổn do từ biến ở mức này lấy bằng Δσ
spj6
(σ
bs
/σ
bp
), trong đó Δσ
spj6
là hao tổn do từ biến đối
với các thanh cốt thép ứng suất trước nằm gần với cốt thép không ứng suất trước đang xét; σbs và σbp
là các ứng suất trong bê tông ở mức cốt thép không ứng suất trước và cốt thép ứng suất trước đang xét.
E.4.3 Ứng suất trước trong bê tông σ
bp
, khi truyền lực nén trước P
(1)
, được xác định có kể đến
các hao tổn thứ nhất, không được vượt quá:
0,9Rbp nếu ứng suất giảm xuống hoặc không thay đổi khi có tác dụng của ngoại lực;
0,7Rbp nếu ứng suất tăng lên khi có tác dụng của ngoại lực.
trong đó Rbp là cường độ chịu nén của bê tông khi truyền ứng suất (6.1.1.6 TCVN 5574:2018), ứng với
thời điểm truyền lực quy định tại 7.3 của tiêu chuẩn này.
Ứng suất trong bê tông σbp được xác định theo công thức:
(E.12)
trong đó:
P(1) là lực nén trước có kể đến các hao tổn thứ nhất;
M là mô men uốn do ngoại lực tác dụng ở giai đoạn nén trước (do trọng lượng bản thân của cấu kiện);
e0p là độ lệch tâm của lực P(1) đối với trọng tâm tiết diện ngang quy đổi của cấu kiện;
y là khoảng cách từ trọng tâm tiết diện đến thớ đang xét.
E.4.4 Ứng suất hữu hiệu trong thép chủ và ứng suất hữu hiệu trong bê tông
Ứng suất hữu hiệu trong thép chủ: σ
pe
(E.13)
Ứng suất hữu hiệu trong bê tông: σ
ce
(E.14)
trong đó:
P
(2)
là lực nén trước có kể đến các hao tổn thứ hai;
M là mô men uốn do ngoại lực tác dụng (do trọng lượng bản thân cấu kiện);
e
0p
là độ lệch tâm của lực P
(2)
đối với trọng tâm tiết diện ngang quy đổi của cấu kiện;
y là khoảng cách từ trọng tâm tiết diện đến thớ đang xét.
Đối với cọc bê tông ly tâm ứng lực trước, cốt thép được bố trí đối xứng nên e0p = 0; ứng suất hữu hiệu
danh nghĩa trong bê tông (Bảng 4) lấy bằng:
(E.15)

TCVN 7888:202X
41
trong đó diện tích tiết diện quy đổi (8.2.2.2.5 TCVN 5574:2018):
(E.16)
với A là diện tích tiết diện bê tông; A
sp
, A
s
lần lượt là diện tích cốt thép ứng suất trước và cốt thép không
ứng suất trước; α = E
s
/E
b
.

TCVN 7888:202X
42
PHỤ LỤC F
(tham khảo)
TÍNH TOÁN MÔ MEN KHÁNG NỨT, SỨC CHỊU TẢI NÉN DỌC TRỤC VÀ MÔ MEN UỐN GIỚI HẠN
THEO VẬT LIỆU
THEO TCVN 5574:2018
F.1 Mô men hình thành vết nứt của các cấu kiện ứng suất trước chịu uốn
Trong trường hợp tổng quát, mô men hình thành vết nứt của cọc được xác định theo mô hình biến dạng
phi tuyến (9.3.2.2.1 và 9.3.2.2.5 TCVN 5574:2018). Cho phép xác định gần đúng mô men hình thành vết
nứt có kể đến các biến dạng không đàn hồi của bê tông chịu kéo theo công thức (9.3.2.2.3 TCVN
5574:2018):
(F.1)
trong đó:
Rbt,ser là cường độ chịu kéo tính toán của bê tông theo trạng thái giới hạn thứ hai, lấy theo Bảng 6
TCVN 5574:2018 ứng với cấp độ bền chịu nén của bê tông;
Wpl là mô men kháng uốn của tiết diện quy đổi đối với thớ chịu kéo ngoài cùng có kể đến các giả thiết
nêu trong 8.2.2.2.3 TCVN 5574:2018;
e
core,p
= e
0p
+ r là khoảng cách từ điểm đặt lực nén trước P
(2)
đến điểm lõi nằm xa vùng chịu kéo hơn cả
mà tại đó sự hình thành vết nứt cần được kiểm tra;
e
0p
là khoảng cách từ điểm đặt lực nén trước P
(2)
đến trọng tâm tiết diện quy đổi;
r là khoảng cách từ trọng tâm tiết diện quy đổi đến điểm lõi:
(F.2)
Trong công thức (F.1) lấy dấu “cộng” khi hướng quay của mô men P
(2)
e
core,p
và của mô men uốn do ngoại
lực là ngược nhau; lấy dấu “trừ” khi hướng của các mô men này trùng nhau. Các giá trị W
red
và A
red
được
xác định theo các chỉ dẫn trong 8.2.2.2.5 TCVN 5574:2018, trong đó W
red
= I
red
/y
t
; cho phép xác định W
red
không kể đến cốt thép.
Đối với cọc bê tông ly tâm ứng lực trước (tiết diện vành khuyên, lực nén trước đặt tại trọng tâm tiết diện,
e
0p
= 0, e
core,p
= r) và khi cọc chịu thêm lực nén dọc trục N đặt tại trọng tâm tiết diện, lực N được cộng
vào lực nén trước (9.3.1.4 và công thức (158) TCVN 5574:2018):
(F.3)
Khi N = 0, công thức (F.3) cho mô men kháng nứt của cọc không có tải trọng dọc trục.
Mô men kháng uốn đối với tiết diện vành khuyên có đường kính ngoài D và đường kính trong D
i
, khi
không kể đến cốt thép:
(F.4)

TCVN 7888:202X
43
Hệ số γ để xác định W
pl
= γW
red
trong 8.2.2.2.4 và Phụ lục L của TCVN 5574:2018 chỉ được quy định
cho tiết diện chữ nhật, chữ T và chữ I, không có cho tiết diện vành khuyên. Do đó, đối với cọc, W
pl
được
xác định theo mô hình biến dạng phi tuyến (9.3.2.2.5 và 8.2.2.2.7 TCVN 5574:2018), hoặc cho phép lấy
W
pl
= W
red
(tương tự 9.3.2.2.2 TCVN 5574:2018) với kết quả thiên về an toàn; không áp dụng hệ số γ =
1,3 theo công thức (159) TCVN 5574:2018 cho tiết diện vành khuyên của cọc.
F.2 Khả năng chịu tải dọc trục giới hạn của các cấu kiện ứng suất trước
Khả năng chịu tải dọc trục giới hạn của tiết diện cọc được xác định theo mô hình biến dạng phi tuyến
(8.1.2.1.1, 9.2.4 TCVN 5574:2018) bằng cách giải các phương trình cân bằng (F.12) và (F.13) nêu ở F.3
với M = 0 (nén đúng tâm), hoặc theo F.4.
Khi cọc chịu nén đúng tâm (độ lệch tâm của lực dọc không lớn hơn độ lệch tâm ngẫu nhiên e
a
và không
lớn hơn D/30, theo 8.1.2.2.4 TCVN 5574:2018) và độ mảnh L
0
/D ≤ 20, cho phép kiểm tra gần đúng giới
hạn lực dọc theo công thức có dạng (50) TCVN 5574:2018. Công thức (50) được quy định trong 8.1.2.4.3
TCVN 5574:2018 cho tiết diện chữ nhật, do đó đối với cọc chỉ dùng để tham khảo, đối chiếu với kết quả
xác định theo mô hình biến dạng phi tuyến:
(F.5)
trong đó:
φ là hệ số phụ thuộc vào độ mảnh của cấu kiện, xác định theo 8.1.2.4.3 TCVN 5574:2018: khi có tác
dụng dài hạn của tải trọng lấy theo Bảng 16; khi có tác dụng ngắn hạn xác định theo quy luật tuyến tính
với φ = 0,9 khi L0/D = 10 và φ = 0,85 khi L0/D = 20; chiều dài tính toán L0 xác định theo 8.1.2.4.4;
Rb là cường độ chịu nén tính toán của bê tông theo trạng thái giới hạn thứ nhất (Bảng 7), đã nhân với
hệ số điều kiện làm việc γb1 theo 6.1.2.3 (γb1 = 0,9 khi có tác dụng dài hạn của tải trọng; γb1 = 1,0 khi
có tác dụng ngắn hạn); đối với bê tông cấp B70 đến B100 giá trị Bảng 7 đã kể đến hệ số γb,br (chú thích
5 Bảng 7);
Ab là diện tích tiết diện bê tông (không kể diện tích cốt thép dọc);
Asp, As lần lượt là tổng diện tích cốt thép dọc ứng suất trước và không ứng suất trước (nếu có) trong
tiết diện cọc;
Rsc là cường độ chịu nén tính toán của cốt thép không ứng suất trước (Bảng 13 TCVN 5574:2018);
σsc là ứng suất thay thế cho cường độ chịu nén tính toán của cốt thép ứng suất trước (9.2.2.3 TCVN
5574:2018):
khi kể đến hệ số điều kiện làm việc của bê tông γb1 = 0,9:
(F.6)
khi γ
b1
= 1,0:
(F.7)
trong đó σ
sc
, σ′
sp
tính bằng megapascan (MPa); giá trị σ′
sp
được xác định với hệ số γ
sp
= 1,1:
(F.8)

TCVN 7888:202X
44
Trong mọi trường hợp ứng suất σ
sc
lấy không lớn hơn Rsc của cốt thép ứng suất trước. Giá trị σ
sc
có thể
âm (cốt thép ứng suất trước còn chịu kéo khi bê tông đạt trạng thái giới hạn); khi đó số hạng σ
sc
A
sp
làm
giảm giá trị N
u
.
CHÚ THÍCH: N
u
là sức kháng giới hạn (giá trị tính toán) theo trạng thái giới hạn thứ nhất, khác với sức
chịu tải làm việc cho phép; khi sử dụng phải so sánh với nội lực tính toán N do tổ hợp tải trọng bất lợi
nhất gây ra.
F.3 Tính toán mô men uốn giới hạn
Mô men uốn giới hạn M
u
của tiết diện thẳng góc được xác định theo mô hình biến dạng phi tuyến, dựa
trên các quy định chung nêu trong 8.1.2.7 và 9.2.4 TCVN 5574:2018, với các giả thiết sau (8.1.2.7.1):
- Biến dạng tương đối của bê tông và cốt thép phân bố tuyến tính theo chiều cao tiết diện (giả thiết tiết
diện phẳng);
- Quan hệ giữa ứng suất và biến dạng tương đối của bê tông chịu nén lấy theo biểu đồ hai đoạn thẳng
nêu trong 6.1.4.3 với các đặc trưng ứng với tác dụng ngắn hạn của tải trọng (6.1.4.5): ε
b1,red
= 0,0015;
ε
b2
lấy theo 6.1.4.2 (0,0035 đối với bê tông từ B60 trở xuống; nội suy tuyến tính từ 0,0033 ứng với B70
đến 0,0028 ứng với B100); của cốt thép ứng suất trước (có giới hạn chảy quy ước) lấy theo biểu đồ ba
đoạn thẳng nêu trong 6.2.4.3, không kể đến biến cứng (6.2.4.1), với σs1 = 0,9Rs; σs2 = 1,1Rs; εs1 =
0,9Rs/Es; εs0 = Rs/Es + 0,002; εs2 = 0,015 (6.2.3.2, 6.2.4.3);
- Không kể đến sự làm việc của bê tông vùng chịu kéo (lấy σ
bi
= 0 khi ε
bi
≥ 0).
Cường độ vật liệu lấy bằng giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất: R
b
theo Bảng 7 và 6.1.2.3;
R
s
theo Bảng 13 TCVN 5574:2018; đối với cốt thép không có trong Bảng 13 (ví dụ thép thanh PC theo
JIS G 3137:2008), Rs = Rs,n/γs với γs = 1,15 (công thức (14) TCVN 5574:2018), trong đó Rs,n lấy theo
E.1.1. Giá trị Mu thu được là mô men uốn giới hạn tính toán.
Để tích phân ứng suất trên tiết diện, tiết diện vành khuyên được chia thành n dải theo chiều cao tiết diện
(xem 8.1.2.7.2); ứng suất trong phạm vi mỗi dải được coi là phân bố đều. Ứng suất trong thanh thép ứng
suất trước thứ i được xác định theo công thức (241) TCVN 5574:2018:
(F.9)
trong đó:
ε
si
là biến dạng tương đối của thanh thép do tác dụng của ngoại lực;
ν
si
là hệ số đàn hồi của thanh thép ứng suất trước thứ i (công thức (242) TCVN 5574:2018);
ε
spi
là biến dạng căng trước của thép có kể đến toàn bộ các hao tổn ứng suất trước, có kể đến sai lệch
có thể có của ứng suất trước (9.2.1.6 TCVN 5574:2018):
(F.10)
với γ
sp
= 0,9 khi ứng suất trước có ảnh hưởng có lợi và γ
sp
= 1,1 khi ứng suất trước có ảnh hưởng bất
lợi. Trong mọi trường hợp, ứng suất σsi lấy không vượt quá giá trị cho bởi biểu đồ biến dạng của cốt
thép (6.2.4.3).
Độ bền của tiết diện được bảo đảm khi thỏa mãn các điều kiện (70), (71) nêu trong 8.1.2.7.5 TCVN
5574:2018:

TCVN 7888:202X
45
(F.11)
trong đó ε
b,u
= ε
b2
khi biểu đồ biến dạng đổi dấu trong tiết diện; ε
s,u
= 0,015 đối với cốt thép có giới hạn
chảy quy ước và ε
s,u
= 0,025 đối với cốt thép có giới hạn chảy thực tế (xem 8.1.2.7.11).
Ở trạng thái giới hạn, cho biến dạng của thớ bê tông chịu nén ngoài cùng đạt εb,u; vị trí trục trung hòa
được xác định từ phương trình cân bằng lực dọc (235) TCVN 5574:2018, với trường hợp uốn thuần túy
N = 0:
(F.12)
Mô men uốn giới hạn của tiết diện lấy bằng tổng mô men của các nội lực đối với trọng tâm tiết diện, theo
công thức (233) TCVN 5574:2018 (với N = 0, M = M
u
):
(F.13)
trong đó:
A
bi
, Z
bi
, σ
bi
lần lượt là diện tích, tọa độ trọng tâm của dải bê tông thứ i và ứng suất tại mức trọng tâm của
nó;
A
si
, Z
si
, σ
si
lần lượt là diện tích, tọa độ trọng tâm của thanh thép ứng suất trước thứ i và ứng suất trong
nó;
A
sj
, Z
sj
, σ
sj
lần lượt là diện tích, tọa độ trọng tâm của thanh thép không ứng suất trước thứ j và ứng suất
trong nó (nếu có).
F.4 Miền làm việc N–M
Miền làm việc N–M (biểu đồ tương tác) là đường bao các cặp nội lực giới hạn (N, M) mà tiết diện có khả
năng chịu được đồng thời. Đường bao được thiết lập bằng cách cho vị trí trục trung hòa biến thiên từ
trường hợp kéo đúng tâm đến trường hợp nén đúng tâm; ứng với mỗi vị trí trục trung hòa, biến dạng thớ
bê tông chịu nén ngoài cùng lấy bằng ε
b,u
và cặp nội lực giới hạn (N, M) được xác định theo các công
thức (233), (235) TCVN 5574:2018 (xem F.3). Khi toàn bộ tiết diện chịu nén (biến dạng cùng dấu), giá trị
ε
b,u
được nội suy theo công thức (86) nêu trong 8.1.2.7.11:
(F.14)
trong đó ε
1
, ε
2
là biến dạng tương đối của bê tông tại các biên đối diện của tiết diện (|ε
2
| ≥ |ε
1
|); ε
b0
= 0,002
khi có tác dụng ngắn hạn của tải trọng (6.1.3.2). Hệ số γ
sp
trong ε
spi
lấy bằng 0,9 hoặc 1,1 tùy theo ảnh
hưởng có lợi hay bất lợi của ứng suất trước đối với điểm đang xét trên đường bao (9.2.1.6).
Các điểm đặc trưng trên đường bao gồm: lực kéo giới hạn đúng tâm N
t
; điểm uốn thuần túy M
0
(N = 0),
trùng với giá trị M
u
nêu ở F.3; điểm cân bằng (N
bal
, M
max
) tại đó mô men uốn đạt giá trị lớn nhất; lực nén
giới hạn đúng tâm N
0
(giá trị này cần được đối chiếu với giá trị N
u
xác định theo F.2 có kể đến hệ số uốn
dọc φ).
Tiết diện được coi là bảo đảm độ bền khi cặp nội lực tính toán (N, M) do tổ hợp tải trọng bất lợi nhất gây
ra nằm trong phạm vi miền giới hạn N–M.

TCVN 7888:202X
46
CHÚ THÍCH: Việc tính toán được thực hiện cho cả hai trường hợp tải trọng tác dụng ngắn hạn và dài
hạn, với hệ số điều kiện làm việc γ
b1
lấy theo 6.1.2.3 (1,0 khi tác dụng ngắn hạn; 0,9 khi tác dụng dài
hạn), còn các thông số biến dạng ε
b0
, ε
b2
lấy theo 6.1.3.2, 6.1.4.2 ứng với tác dụng ngắn hạn của tải trọng
cho cả hai trường hợp (6.1.4.5); giá trị M
u
và N
0
dùng để kiểm toán lấy theo trường hợp bất lợi hơn.

TCVN 7888:202X
47
PHỤ LỤC G
(tham khảo)
CHƯƠNG TRÌNH NỘI DUNG THỬ NGHIỆM CHẤT LƯỢNG CỌC
G.1 Thử nghiệm kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào
Nhà sản xuất cần xây dựng chương trình nội dung thử nghiệm kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc sử
dụng, lưu trữ, cung cấp các số liệu kết quả thử nghiệm theo yêu cầu quy định dưới đây:
G.1.1 Xi măng
Xi măng nhập về kho của nhà sản xuất phải có phiếu chứng nhận chất lượng sản phẩm cho từng lô, do
nhà cung cấp giao kèm theo hóa đơn bán hàng.
Trước khi đưa vào sản xuất, xi măng cần được thử nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu sau:
Lượng nước tiêu chuẩn; Tỷ diện; Thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết; Độ ổn định thể tích; cường độ
bền uốn; cường độ bền nén (R
3
và R
28
). Tần suất kiểm tra được quy định cho mỗi lô xi măng sử dụng
vào sản xuất là 01 lần/lô nhưng không quá thời hạn một tháng/lần kể từ ngày kiểm tra lô sử dụng. Việc
lấy mẫu, tiến hành thử đảm bảo theo đúng quy định của các TCVN tương ứng hiện hành.
G.1.2 Cốt liệu
Cốt liệu nhập về kho của nhà sản xuất phải có phiếu chứng nhận chất lượng sản phẩm cho từng lô theo
từng loại cốt liệu lớn nhỏ, do nhà cung cấp giao kèm theo hóa đơn bán hàng.
Trước khi đưa vào sản xuất, cốt liệu cần được thử nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu sau:
+ Với cốt liệu lớn: Thành phần cỡ hạt; Khối lượng riêng; Khối lượng thể tích; khối lượng thể tích xốp; Độ
ẩm; Hàm lượng bùn sét; Hàm lượng hạt thoi dẹt.
+ Với cốt liệu nhỏ: Thành phần cỡ hạt; Mô đun độ lớn của cát; Khối lượng riêng; khối lượng thể tích xốp;
Độ ẩm; Hàm lượng bùn, bụi, sét.
+ Cốt liệu dùng cho sản xuất bê tông phải được đánh giá khả năng xảy ra phản ứng kiềm–silic gây giãn
nở có hại và áp dụng các biện pháp kiểm soát phù hợp khi cần thiết.
Tần suất kiểm tra được quy định chung cho mỗi lô cốt liệu sử dụng vào sản xuất là 01 lần/lô cốt liệu sử
dụng cho sản xuất một số lượng cọc cùng chủng loại.
G.1.3 Thép
Thép nhập về kho của nhà sản xuất phải có phiếu chứng nhận chất lượng sản phẩm cho từng lô theo
từng chủng loại thép, do nhà cung cấp giao kèm theo hóa đơn bán hàng.
Trước khi đưa vào sản xuất, thép cần được thử nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu sau:
Thí nghiệm kéo thép (kích thước, đường kính, tiết diện, giới hạn chảy, giới hạn bền, độ dãn dài tương
đối); Thí nghiệm uốn thép (kích thước, đường kính, đường kính gối uốn, góc uốn; Trạng thái bề mặt khi
uốn).
Tần suất kiểm tra được quy định chung cho mỗi lô thép sử dụng vào sản xuất là 01 lần/lô thép cùng
chủng loại. Việc lấy mẫu, tiến hành thử đảm bảo theo đúng quy định của các TCVN hiện hành tương
ứng cho từng loại thép.

TCVN 7888:202X
48
G.1.4 Nước
Nước sử dụng cho sản xuất và dưỡng hộ cọc được kiểm tra chất lượng theo định kỳ 06 tháng một lần.
Việc lấy mẫu, tiến hành thử đảm bảo theo đúng quy định của TCVN liên quan hiện hành.
G.1.5 Phụ gia
Phụ gia nhập về kho của nhà sản xuất phải có phiếu chứng nhận chất lượng sản phẩm cho từng lô theo
từng chủng loại, do nhà cung cấp giao kèm theo hóa đơn bán hàng.
Trước khi đưa vào sản xuất, phụ gia cần được thử nghiệm kiểm tra liều lượng, tỷ lệ phụ gia sử dụng trên
mẫu hỗn hợp bê tông theo yêu cầu thiết kế quy định cụ thể cho từng trường hợp.
G.2 Thử nghiệm kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông và bê tông cọc
G.2.1 Chất lượng hỗn hợp bê tông
Thử nghiệm kiểm tra độ sụt hỗn hợp bê tông được thực hiện theo TCVN 3106:2022. Tần suất lấy mẫu
xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông tối thiểu một lần trên một ca sản xuất.
G.2.2 Chất lượng bê tông
Mẫu bê tông được xác định cường độ chịu nén theo TCVN 3118:2022. Mẫu bê tông dùng để đánh giá
chất lượng bê tông của cọc phải được lấy và chế tạo theo TCVN 3105, đồng thời được xử lý và bảo
dưỡng trong cùng điều kiện với cọc. Trên một ca sản xuất phải lấy ít nhất 4 tổ mẫu để xác định cường
độ nén sau khi mở bể hấp và trước khi tháo khuôn, cường độ nén 07 ngày, cường độ nén 28 ngày và
mẫu lưu.. Yêu cầu cụ thể:
+ Cường độ chịu nén của bê tông khi cắt cáp đối với cọc không nhỏ hơn 40 MPa.
+ Cường độ chịu nén của từng tổ mẫu được xem đạt yêu cầu khi bằng hoặc lớn hơn cường độ nén thiết
kế ở độ tuổi tương ứng.
G.3 Thử nghiệm nghiệm thu thành phẩm
Các tiêu chí nghiệm thu thành phẩm cọc bao gồm:
- Hình dáng, kích thước;
- Ngoại quan;
- Yêu cầu vê tính năng
G.3.1 Nghiệm thu hình dáng, kích thước
Việc nghiệm thu hình dáng, kích thước được thực hiện bằng cách lấy ngẫu nhiên 02 cọc trong mỗi lô để
kiểm tra. Nếu cả hai cọc đều phù hợp với quy định của tiêu chuẩn này thì lô cọc được chấp nhận. Nếu
có ít nhất một cọc không phù hợp, tiến hành kiểm tra 100 % số cọc còn lại trong lô. Các cọc phù hợp
được chấp nhận; các cọc không phù hợp phải được phân loại và xử lý theo quy định.
G.3.2 Nghiệm thu ngoại quan
Kiểm tra ngoại quan 100 % sản phẩm cọc sao cho đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn này. Riêng đối với
những sản phẩm bị lỗi trong phạm vi cho phép như: tróc mặt, rỗ mặt, xì mép, xì măng xông phải ghi nhận
lại bằng biên bản có hình ảnh đính kèm và được xử lý, sửa chữa sao cho đạt yêu cầu về mỹ quan trước
khi nhập kho lưu trữ và bảo quản.

TCVN 7888:202X
49
G.3.3 Nghiệm thu yêu cầu về tính năng
Được đánh giá theo từng lô sản phẩm. Các chỉ tiêu nghiệm thu:
- Mômen kháng nứt do uốn;
- Mômen uốn giới hạn;
- Khả năng chịu uốn của cọc dưới tải trọng nén dọc trục;
- Khả năng chịu cắt của cọc;
- Độ bền uốn mối nối. Trong đó:
Đối với chỉ tiêu Mômen kháng nứt do uốn, lấy ngẫu nhiên 02 cọc trong mỗi lô để thử nghiệm. Nếu cả hai
cọc đều đạt yêu cầu thì lô được chấp nhận. Nếu cả hai cọc đều không đạt yêu cầu thì lô bị loại. Nếu chỉ
có một cọc không đạt yêu cầu, lấy thêm 04 cọc trong cùng lô để thử nghiệm lại. Lô được chấp nhận nếu
cả 04 cọc thử nghiệm lại đều đạt yêu cầu, đồng thời loại bỏ cọc không đạt trong lần thử đầu tiên. Nếu có
ít nhất một cọc không đạt trong lần thử nghiệm lại thì lô bị loại.
Đối với chỉ tiêu Mômen uốn giới hạn, lấy 01 trong 02 cọc đã thử nghiệm cường độ chịu uốn gây nứt để
thử nghiệm. Nếu cọc đạt yêu cầu thì lô được chấp nhận. Nếu cọc không đạt yêu cầu, lấy thêm 02 cọc
trong cùng lô để thử nghiệm lại. Lô được chấp nhận nếu cả hai cọc thử nghiệm lại đều đạt yêu cầu, đồng
thời loại bỏ cọc không đạt trong lần thử đầu tiên. Nếu có ít nhất một cọc không đạt trong lần thử nghiệm
lại thì lô bị loại.
Các chỉ tiêu tính năng khác được thử nghiệm theo tần suất quy định tại tiêu chuẩn này hoặc theo yêu
cầu của đơn vị mua hàng. Số lượng mẫu thử, phương pháp thử và nguyên tắc đánh giá kết quả thực
hiện theo Điều 8 của tiêu chuẩn này.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7888:202X Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!