• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị quyết thí điểm một số chính sách mới để tháo gỡ vướng mắc trong hoạt động khoa học công nghệ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 12/02/2025 09:26 (GMT+7)
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị quyết
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Khoa học và Công nghệ Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Bộ Khoa học và Công nghệ đang dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số chính sách mới để tháo gỡ vướng mắc trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ xin giới thiệu toàn văn và đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nghiên cứu, đóng góp ý kiến.

Tải Dự thảo Nghị quyết

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị quyết PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghị quyết số: /2025/QH15
NGHỊ QUYẾT
Về thí đim mt schính ch để to gỡ ớng mắc trong hoạt động khoa
học, ng nghệ và đổi mới sáng tạo
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2020/QH14;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng
mắc trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.
2. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức hội
- nghề nghiệp.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ng
1. Tổ chức nghiên cứu và phát triển công lập tổ chức khoa học và công
nghcông lập trong hệ thống đơn vsnghiệp công lập, chức năng chủ yếu
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo phân loại tại điểm a khoản
1 Điều 9 Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013.
2. Trung tâm đổi mới sáng tạo tchức khoa học và công nghệ thực hiện
các hoạt động đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạokhởi nghiệp sáng tạo.
Dự thảo 2
2
Điều 4. Về chế tự chủ của tổ chức nghiên cứu và phát triển ng
lập
Tổ chức nghiên cứu và phát triển công lập được giao quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về nhiệm vụ, tài chính và tài sản, tổ chức và biên chế, tuyển dụng, sử
dụng và quản lý nhân lực và hợp tác quốc tế.
Điều 5. Quyền quản lý, sử dụng quyền quản tài sản trang bị để
triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ quyền quản lý, sử
dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Tài sản trang bị để triển khai nhiệm vụ khoa học công nghệ vật
không tiêu hao theo quy định tại khoản 2 Điều 112 Bộ luật Dân sự. Tổ chức chủ
trì nhiệm vụ khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước shữu tài sản
trang bị để triển khai nhiệm vụ.
2. Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật cho việc thực
hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ là chủ sở hữu kết quả nghiên cứu,
phát triển, trừ trường hợp các bên đầu tư tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật và tổ
chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ thỏa thuận khác trong hợp đồng khoa học
công nghệ.
3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà
nước sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của nhiệm vụ,
trừ những trường hợp sau:
a) Nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh quốc gia;
b) Tổ chức chủ tyếu tố nước ngoài hoặc đặt ở nước ngoài;
c) Các trường hợp đặc biệt khác.
4. Tổ chức sở hữu kết quả nghiên cứu, phát triển quyền công bố, đăng
ký sở hữu trí tuệ các kết quả khi đáp ứng yêu cầu của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
5. Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước thu hồi kết quả nghiên cứu, phát
triển của nhiệm vụ khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đph
biến rộng rãi phục vụ cộng đồng, phòng bệnh, chữa bệnh, bảo đảm dinh dưỡng
cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội.
6. Trường hợp sau 05 năm khi kết thúc nhiệm vụ khoa học công nghệ sử
dụng ngân sách nnước, tổ chức chủ trì không thực hiện triển khai ứng dụng kết
quả nhiệm vụ mà có t chức, cá nhân khác có nhu cầu thì Nhà nước sẽ thu hồi và
giao cho tổ chức, cá nhân đó để tiếp tục phát triển, ứng dụng.
7. Việc quản lý, sử dụng tài sản kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ
của quan nhà nước; đơn vị trang nhân dân; đơn vị sự nghiệp công lập;
quan đảng cộng sản; tổ chức chính trị - hội; tổ chức chính trị hội - nghề
nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công.
3
Điều 6. Áp dụng khoán chi đối với nhiệm vụ khoa học công nghệ sử
dụng ngân sách nhà nước
1. Nhiệm vụ khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được thực
hiện việc khoán chi đối với các nội dung chi sau:
a) Công lao đng trực tiếp;
b) Chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) Hội thảo khoa học;
d) Công tác trong nước phục vụ hoạt động nghiên cứu;
đ) Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;
e) Điều tra, khảo sát thu thập số liệu;
g) Mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật các vật tiêu hao khác phục vụ hoạt
động nghiên cứu đã có định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định hiện hành hoặc
chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật nhưng đã được thuyết minh chi tiết nội dung
trong thuyết minh nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở lập
dự toán;
h) Mua dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, tư liệu, số liệu,
sách, báo, tạp chí tham khảo; văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in, phô tài
liệu phục vụ hoạt động nghiên cứu.
2. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng được áp dụng đối với nhiệm vụ khoa
học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được đề xuất căn cứ khung chương
trình khoa học và công nghệ với điều kiện cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mục
tiêu, nội dung, dự kiến sản phẩm nghiên cứu và dự toán kinh phí.
Điều 7. c Quỹ trong lĩnh vực khoa học công nghệ đổi mới sáng
tạo
1. Quỹ phát triển khoa học công nghệ quốc gia được hình thành tnguồn
kinh phí được cấp ban đầu, kinh phí cấp bổ sung hằng năm từ ngân sách nhà nước,
nguồn chi thường xuyên dành cho phát triển khoa học và công nghệ; khoản đóng
góp tự nguyện, hiến, tặng của tổ chức, cá nhân và nguồn hợp pháp khác.
2. Các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được hình thành từ
nguồn kinh phí được cấp ban đầu, kinh phí cấp bổ sung hằng năm từ nguồn chi
thường xuyên của ngân sách nhà nước dành cho phát triển khoa học và công nghệ
của bộ, quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và hoạt động của quỹ; đóng góp của doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật; khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng của tổ chức, nhân nguồn
hợp pháp khác.
3. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia phục vụ cho mục đích đổi mới công
nghệ của doanh nghiệp, được hình thành từ nguồn vốn được cấp ban đầu bổ
sung hàng năm từ nguồn đầu tư công, chi thường xuyên; nguồn vốn kết từ Quỹ
phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp; kết quả hoạt động của quỹ;
4
khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng của tổ chức, nhân nguồn hợp pháp
khác.
Điều 8. Về chi ngân sách cho khoa học, công nghệ
1. Các quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa
học công nghệ của bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương, quỹ đổi mới công nghệ quốc gia không phải Quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách.
2. Ưu tiên cấp kinh phí nhà nước cho nhiệm vụ khoa học và công nghthông
qua c quỹ khoa học công nghệ. Các quỹ khoa học công nghệ hoạt động theo
chế quỹ.
3. Kinh phí nhà ớc cấp hằng m cho qukhoa học ng nghbao gồm
kinh phí cho các nhiệm vụ mở mới chuyển tiếp, được cấp bằng lệnh chi tiền o
i khoản tiền gửi của qutại Kho bạc nhà ớc.
4. Dự toán nh cho c nhiệm vụ mở mới dựa trên sở dự kiến số ợng
kinh phí trung bình của các nhiệm vụ sẽ được pduyệt trong m kế hoạch.
Điều 9. Phát triển công nghệ chiến lược
1. Công nghệ chiến lược là công nghệ cao được ưu tiên đầu phát triển,
vai trò quan trọng đặc biệt, khả năng tạo đột phá trong việc thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, củng cố vị thế đối ngoại, bảo vệ lợi
ích và an ninh quốc gia.
2. Nhà nước có các chính sách, chế, ưu đãi đặc biệt đối với hoạt động
nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, đầu tư, thử nghiệm, sản xuất, nuôi dưỡng,
chuyển giao công nghệ, sở hữu ttuệ, thu hút nhân tài và đào tạo nguồn nhân lực
công nghệ chiến lược.
3. Công nghệ chiến lược được ưu tiên đầu phát triển công nghệ cao
được ưu tiên đầu tư phát triển và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có tính chất quan trọng đối với quốc phòng, an ninh;
b) Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế vị thế đối
ngoại;
c) Đóng góp trực tiếp vào quá trình nâng cao năng lực tự chủ công nghệ.
3. Sản phẩm công nghệ chiến lược được khuyến khích phát triển sản
phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển và đáp ứng một trong các điều
kiện sau:
a) Có tỷ lệ nội địa hóa cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm;
b) Hỗ trợ đạt được các mục tiêu chiến lược về kinh tế-xã hội, quốc phòng,
an ninh, ngoại giao.
c) Góp phần tăng quy doanh thu và thị phần của các ngành công nghiệp
chiến lược.
5
Điều 10. Quyền của viên chức, viên chức quản trong tổ chức nghiên
cứu và phát triển công lập
Viên chức, viên chức quản làm việc tại tổ chức nghiên cứu và phát triển
công lập được góp vốn, tham gia điều hành doanh nghiệp khởi nguồn do tổ chức
nghiên cứu phát triển công lập thành lập để thương mại hóa kết quả nghiên cứu
do tổ chức đó tạo ra.
Điều 11. Ưu đãi đối với nhân lực khoa học và công nghệ là người nước
ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Nhân lực khoa học và công nghệ là người nước ngoài vào Việt Nam với
thời hạn dưới 03 tháng để xử sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp
nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà
các chuyên gia Việt Nam các chuyên gia nước ngoài hiện đang Việt Nam
không xử lý được hoặc thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ đặc biệt, nhiệm
vụ trọng điểm quốc gia về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, phát triển công nghệ chiến lược đào tạo nguồn nhân lực không thuộc diện
cấp giấy phép lao động.
2. Nhân lực khoa học và công ngh người nước ngoài vào Việt Nam làm
việc với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc
biệt, nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, phát triển công nghệ chiến lược đào tạo nguồn nhân lực đề nghị
cấp thị thực không phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh.
3. nhân công dân nước ngoài, chuyên gia, cố vấn, nhà đầu tư nước
ngoài tham gia hỗ trợ, đầu vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam
được cấp thị thực trong thời hạn tối đa 02 năm, có thể gia hạn theo quy định của
pháp luật khi đáp ứng điều kiện sau:
a) Đã thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam theo quy
định của pháp lut;
b) dự án khởi nghiệp sáng tạo, hoặc công nghệ, tài sản trí tuệ, sản phẩm,
dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh mới;
c) Nhận được cam kết đầu từ nhà đầu khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đu
tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo hoặc tổ chức hỗ trkhởi nghiệpng tạo;
d) Không tiền án, tiền shchiếu còn hiệu lực ít nhất 2 năm tại
thời điểm np hồ sơ;
đ) Chứng minh đủ nguồn tài chính đtự chi trchi phí sinh hoạt vận
hành doanh nghiệp trong thời gian lưu trú tại Việt Nam.
Điều 12. Tài sản nh thành từ nhiệm vụ khoa học và công ngh của tổ
chức công lập
1. Tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan nhà
nước; đơn vị trang nhân dân; đơn vị sự nghiệp công lập; quan đảng cộng
6
sản; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị hội - nghề nghiệp đưc quản
, sử dụng n sau:
a) Đối với tài sản trang bị để triển khai nhiệm vụ khoa học công ngh theo
quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết này, tổ chức chủ trì được: hạch toán, quản
, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản ng giao tổ chức công
lập.
b) Đối với i sản nh thành từ kết qucủa việc triển khai thực hiện nhiệm vụ
khoa học ng nghệ theo quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị quyết này, tổ chức
chtrì được: theo dõi rng, không hạch toán chung vào i sản của tổ chức công
lập; không phải c định nguyên giá, giá trị còn lại, khấu hao, hao mòn i sản và
được quản lý theo quy định của Cnh phủ; chuyển nhượng quyền sở hữu; sử dụng
kết qunghiên cứu đgóp vốn liên doanh, liên kết, thương mại a; tự quyết
định việc sử dụng kết quả nghiên cứu để kinh doanh dịch vụ, cho thuê, chuyển
giao quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác.
Điều 13. Quy định về đấu thầu
1. Tổ chức, nhân hoạt động mua sắm thuộc các trường hợp sau đây
không áp dụng quy trình, thủ tc quy định tại Luật Đấu thầu:
a) Đối với việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ thuộc phần kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công
nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, tổ chức, nhân chủ trì chịu trách nhiệm
thực hiện việc mua sắm không phải áp dụng quy định tại Luật Đấu thầu nhưng
phải bảo đảm chế độ hoá đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật;
b) Đối với việc mua sắm không sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực
hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ của nhân, tổ chức tham gia nhiệm vụ
khoa học công nghệ không phải quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập thì nhân, tổ chức đó tquyết định việc mua sắm bảo đảm đầy đủ
chứng từ, hóa đơn không phải áp dụng quy trình, thủ tục quy định tại Luật
Đấu thầu;
c) Đối với việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp thông qua mua trực tiếp từ hộ
gia đình, nhân thì tổ chức, nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học công nghệ
thực hiện mua gom trực tiếp hàng hóa, dịch vụ từ hộ gia đình, cá nhân mà không
phải áp dụng quy trình, thủ tục quy định tại Luật Đấu thầu.
2. Các nhà thầu sau đây được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu:
a) Nhà thầu trong nước cung cấp dịch vụ, sản xuất hàng hóa xuất xứ Việt
Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu;
b) Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, tổ chức khoa học và công nghệ theo
quy định của pháp luật.
7
3. Việc lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt được áp dụng đối với
gói thầu mua các mật công nghệ, thuê tổ chức, chuyên gia tìm kiếm, tiếp cận,
nghiên cứu, giải mã công nghệ tiên tiến của nước ngoài.
Điều 14. Ưu đãi về đầu tư
1. Dán đầu tư mới thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học phát triển công
ngh dán đầu tư doanh nghiệp sdụng kết quả khoa học công nghệ
để thực hiện dán sản xuất, kinh doanh mới hoặc thay thế toàn bcông ngh
hiện trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Trung tâm đổi mới sáng tạo được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại
khoản 2 Điều 15 Luật Đầu.
Điều 15. Ưu đãi thuế nhập khẩu
Trung tâm đổi mới sáng tạo được ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu
được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định,
hàng hoá nhập khẩu sử dụng trực tiếp cho hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo.
Điều 16. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Các khoản đầu tư, tài trợ của doanh nghiệp cho hoạt động khoa học, công
nghệ đổi mới sáng tạo; kinh phí dành cho nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế doanh nghiệp.
2. Thu nhập của trung tâm đổi mới sáng tạo được miễn thuế tối đa không
quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.
Điều 17. Ưu đãi thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập từ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ sử dụng ngân
sách nhà nước được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Điều 18. Điều khon thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng 02 năm 2025 và hết
hiệu lực khi Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạohiệu lực thi hành.
2. Trường hợp quy định khác nhau giữa Nghị quyết này luật, nghị
quyết khác của Quốc hội ban hành trước ngày Nghị quyết này hiệu lực thi hành
về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Nghị quyết này.
3. Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc
hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các
cấp, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tquốc Việt Nam các t chức thành viên
của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực
hiện Nghị quyết này.
8
Nghquyết này được Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XV, kỳ họp bất thường lần thứ …. thông qua ngày tháng 02 năm 2025.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số chính sách mới để tháo gỡ vướng mắc trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×