• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi bổ sung 2022 2023 2025 2026

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/10/2026
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: 26/10/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Khoa học và Công nghệ Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 16/10/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị định DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ

_______

Số:       /2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày     tháng       năm

DỰ THẢO

Ngày 16/10/2026

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 09/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 84/2025/QH15
và Luật số 20/2026/QH16

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 20/2026/QH16;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 20/2026/QH16.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1.  Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết Điều 16, Điều 18, Điều 18a, điểm b khoản 1 Điều 19, Điều 24, Điều 25, Điều 26, khoản 4 Điều 31 Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 20/2026/QH16 (sau đây gọi là Luật Tần số vô tuyến điện) về:

a) Cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; đình chỉ có thời hạn một phần quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;

b) Cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện;

c) Sử dụng chung tần số vô tuyến điện;

d) Chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;

đ) Tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.

2. Nghị định này không áp dụng đối với việc sử dụng tần số vô tuyến điện chỉ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

Điều 2.  Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam.

Điều 3.  Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đài trái đất là đài được đặt trên bề mặt trái đất hoặc trong phần chính của khí quyển trái đất dùng để thông tin với một hoặc nhiều đài vũ trụ hoặc với một hoặc nhiều đài cùng loại thông qua một hay nhiều vệ tinh phản xạ hay các vật thể khác trong không gian.

2. Đài vô tuyến điện nghiệp dư là đài thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư và nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư qua vệ tinh.

3. Đài tàu là đài di động đặt trên tàu thuyền, các phương tiện nổi hoặc đặt trên các mô hình mô phỏng (để phục vụ cho công tác dạy học, nghiên cứu khác) không phải đài tàu cứu nạn, sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, nghiệp vụ di động hàng hải qua vệ tinh và nghiệp vụ vô tuyến xác định thuộc hệ thống cấp cứu và an toàn hàng hải toàn cầu (GMDSS).

4. Đài bờ là đài mặt đất dùng trong nghiệp vụ di động hàng hải.

5. Đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá là đài di động đặt trên phương tiện nghề cá, sử dụng tần số vô tuyến điện dành cho phương tiện nghề cá, tần số vô tuyến điện cho mục đích giám sát hành trình tàu cá và tần số vô tuyến điện cho mục đích an toàn trên biển.

6. Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá là đài vô tuyến điện đặt trên đất liền để liên lạc với phương tiện nghề cá, sử dụng tần số vô tuyến điện dành cho phương tiện nghề cá và các tần số vô tuyến điện cho mục đích an toàn trên biển, không cung cấp dịch vụ viễn thông.

7. Đài truyền thanh không dây là đài phát vô tuyến điện truyền tín hiệu âm thanh một chiều đến các cụm loa không dây.

8. Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất (sau đây gọi là mạng viễn thông dùng riêng) là mạng viễn thông gồm các đài vô tuyến điện di động hoặc các đài vô tuyến điện cố định và di động sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động mặt đất do tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ liên lạc, không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.

9. Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ là mạng viễn thông gồm các đài vô tuyến điện di động sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động mặt đất, sử dụng ăng-ten tích hợp, có công suất phát sóng vô tuyến điện không quá 5W (Oát) do tổ chức, cá nhân thiết lập tại địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà tại khu vực này chủ mạng đó được quyền sử dụng để phục vụ liên lạc nội bộ, không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.

10. Cơ quan đại diện nước ngoài là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự tại Việt Nam, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

11. Đoàn khách nước ngoài là đoàn khách nước ngoài đến thăm Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan nhà nước khác của Việt Nam.

12. Công ty đa quốc gia là doanh nghiệp có cơ sở kinh doanh tại Việt Nam và đồng thời có hoạt động kinh doanh tại ít nhất một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác; có thời gian hoạt động từ 05 năm trở lên; có cổ phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán của một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới; và được cơ quan có thẩm quyền của ít nhất một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới cấp phép sử dụng đài trái đất. 

13. Bản sao là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

14. Bản sao hợp pháp là bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp và được người tiếp nhận hồ sơ ký xác nhận).

15. Bản sao điện tử hợp pháp là bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính.

16. Thời điểm xác định mức thu cơ sở là ngày Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về tổ chức xác định mức thu cơ sở có hiệu lực.

17. Băng tần cùng loại: các băng tần là cùng loại khi cùng nằm trong một băng tần được Dự án đối tác thế hệ thứ ba (the 3rd Generation Partnership Project) định nghĩa và có cùng phương thức truyền dẫn song công.

18. Băng tần tương đồng: hai băng tần thuộc các băng tần được Dự án đối tác thế hệ thứ ba (the 3rd Generation Partnership Project) định nghĩa là tương đồng khi có cùng phương thức truyền dẫn song công và có ít nhất một tần số vô tuyến điện trong đoạn băng tần được sử dụng làm đường xuống (downlink) của băng tần này bằng 0,9 đến 1,1 lần tần số vô tuyến điện tại vị trí chính giữa của đoạn băng tần được sử dụng làm đường xuống (downlink) của băng tần còn lại.

19. Khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư là người có chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư.

 

Chương II

CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐỔI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN,
THU HỒI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN;
ĐÌNH CHỈ MỘT PHẦN QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 4.  Quy định về cấp phép và hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và nhận kết quả giải quyết hồ sơ thông qua một trong các phương thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đồng thời với việc đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, văn bản đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện được gửi cùng hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo phương thức quy định tại khoản này.

Trường hợp chỉ đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị qua một trong các phương thức sau: trực tuyến qua phương tiện điện tử do cơ quan cấp giấy phép công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp. Văn bản gửi trực tuyến phải được ký số.

Văn bản đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện phải có thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị; số giấy phép đề nghị ngừng sử dụng; thời điểm bắt đầu ngừng sử dụng; thông tin tài khoản ngân hàng để nhận hoàn trả tiền (nếu có).

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các tài liệu trong hồ sơ và các tài liệu bổ sung quy định tại khoản 3 Điều này.

Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính: các tài liệu trong hồ sơ và các tài liệu bổ sung mà Nghị định này không yêu cầu bản sao hợp pháp phải được tổ chức đóng dấu, cá nhân, hộ kinh doanh ký xác nhận vào từng tài liệu; trường hợp tài liệu có nhiều tờ phải được đóng dấu giáp lai đối với tổ chức hoặc ký xác nhận vào từng trang đối với cá nhân, hộ kinh doanh.

Đối với hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: tổ chức không phải ký, đóng dấu, cá nhân, hộ kinh doanh không phải ký đối với các tài liệu trong hồ sơ và các tài liệu bổ sung mà Nghị định này không yêu cầu bản sao hợp pháp.

Đối với hồ sơ do người khác lập, ký thay tổ chức, cá nhân hoặc hồ sơ do tổ chức, cá nhân ký và ủy quyền cho người khác nộp hộ thì phải kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ.

3. Tổ chức, cá nhân phải nộp bổ sung các tài liệu theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cần phải xác minh lại thông tin trong bản khai quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này để ấn định tần số vô tuyến điện và cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

b) Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cần có thông tin để xác định tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được miễn, giảm lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định.

4. Tổ chức, cá nhân không phải nộp lại các tài liệu đã nộp trong lần đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện trước đó nếu các tài liệu này vẫn còn hiệu lực hoặc còn giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật và không có sự thay đổi về nội dung, trừ thành phần hồ sơ là bản khai quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm khai thác, đối chiếu thông tin về tổ chức, cá nhân từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu chứng minh các thông tin đã được khai thác từ các cơ sở dữ liệu này.

6. Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng một bản khai thông tin chung cho hồ sơ gồm nhiều bản khai thông số kỹ thuật, khai thác của cùng một mẫu bản khai, bản khai đề nghị cấp đổi, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

7. Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, trừ thời hạn sử dụng, phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo quy định.

Đối với đài vô tuyến điện, nghiệp vụ vô tuyến điện phải đăng ký, phối hợp tần số quốc tế theo quy định tại Điều 41 Luật Tần số vô tuyến điện, tổ chức, cá nhân được xem xét cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện trong thời gian đăng ký, phối hợp tần số quốc tế nhưng phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo quy định của Nghị định này khi cần thay đổi tần số vô tuyến điện hoặc các thông số kỹ thuật khác theo kết quả đăng ký, phối hợp tần số quốc tế với Liên minh Viễn thông quốc tế.

8. Khi tổ chức, cá nhân đề nghị đồng thời gia hạn và sửa đổi, bổ sung nội dung của cùng một giấy phép thì thực hiện theo trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và được xem xét cấp một giấy phép thể hiện nội dung gia hạn và sửa đổi, bổ sung.

9. Thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thực hiện theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:

a) Đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện có số lượng tần số vô tuyến điện vượt quá 100 tần số, thời gian giải quyết tối đa là 45 ngày;

b) Đối với hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc gia hạn kết hợp với sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện có số lượng tần số vô tuyến điện vượt quá 100 tần số, thời gian giải quyết tối đa là 17 ngày làm việc; tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ trước thời điểm hết hạn muộn nhất của các giấy phép được đề nghị gia hạn ít nhất 30 ngày.

10. Đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi thông báo nộp lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản tiền theo thông báo.

Đối với hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc gia hạn kết hợp với sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản tiền theo thông báo của cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện chậm nhất là 01 ngày làm việc trước thời điểm hết hạn sớm nhất trong số các giấy phép được đề nghị gia hạn.

Hết thời hạn tương ứng quy định tại khoản này, nếu tổ chức, cá nhân không nộp đầy đủ các khoản tiền theo thông báo thì cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đóng hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

11. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi thông báo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép, nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện thì cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đóng hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép.

12. Thời hạn hiệu lực của giấy phép sử dụng băng tần được xác định theo thời hạn hiệu lực của giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sử dụng băng tần đó.

13. Các giới hạn phát xạ vô tuyến điện trong giấy phép sử dụng băng tần được quy định theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và khả năng thực tế của công nghệ để bảo đảm giảm thiểu khả năng gây nhiễu có hại.

14. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư chỉ được sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trong thời gian lưu trú hợp pháp tại Việt Nam.

15. Trong thời hạn 75 ngày kể từ ngày Liên minh Viễn thông quốc tế ban hành Thông tư thông tin tần số quốc tế (BR IFIC - BR International Frequency Information Circular), tổ chức được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh có trách nhiệm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) kết quả kiểm tra các đăng ký tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh của nước ngoài được Liên minh Viễn thông quốc tế công bố có khả năng ảnh hưởng đến vệ tinh đã được cấp giấy phép.

 

Mục 2
CẤP, CẤP ĐỔI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN KHÔNG BAO GỒM CÁC TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI MỤC 3 CỦA CHƯƠNG NÀY

 

Điều 5.  Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá

1. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1c Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

c) Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép theo Mẫu 1c Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn sau đây:

c1) 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

c2) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp gia hạn;

c3) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp đổi.

Điều 6.  Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1b Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp hộ chiếu đối với người nước ngoài chưa được cấp số định danh của người nước ngoài để khai thác, đối chiếu thông tin theo quy định; trường hợp không có bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp thì được nộp bản sao hộ chiếu và xuất trình bản chính để đối chiếu khi nhận giấy phép.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1b Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép theo Mẫu 1b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn sau đây:

c1) 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

c2) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp gia hạn;

c3) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp đổi.

Điều 7.  Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài tàu (trừ đài tàu hoạt động tuyến quốc tế)

1. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1h Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép theo Mẫu 1h Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn sau đây:

c1) 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

c2) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp gia hạn;

c3) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp đổi.

Điều 8.  Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài tàu hoạt động tuyến quốc tế

1. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1h1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép theo Mẫu 1h1 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn sau đây:

c1) 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

c2) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp gia hạn;

c3) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp đổi.

Điều 9.  Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ (trừ mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ của Cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn)

1. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1g2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép theo Mẫu 1g2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn sau đây:

c1) 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

c2) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp gia hạn;

c3) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp đổi.

Điều 10. Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ của Cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn

1. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:

a1) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; 

a2) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1g2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

a3) Đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài: Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ); hoặc văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Quốc hội); hoặc văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài khác);

a4) Đối với đài vô tuyến điện của cơ quan đại diện nước ngoài: Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý;

a5) Đối với đài vô tuyến điện của phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài: Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao;

b) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

b1) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; 

b2) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1g2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép theo mẫu tương ứng với loại thiết bị vô tuyến điện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn sau đây:

c1) 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

c2) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp gia hạn;

c3) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp đổi.

Điều 11. Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá

1. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1i Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép theo Mẫu 1i Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn sau đây:

c1) 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

 c2) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp gia hạn;

c3) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp đổi.

Điều 12. Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài truyền thanh không dây

1. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1đ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép theo Mẫu 1đ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn sau đây:

c1) 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

 c2) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp gia hạn;

c3) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp đổi.

Điều 13. Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng (trừ mạng viễn thông dùng riêng của Cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn)

1. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1g1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép theo Mẫu 1g1 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn sau đây:

c1) 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

 c2) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp gia hạn;

c3) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp đổi.

Điều 14. Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng viễn thông dùng riêng của Cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; 

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1g1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài: Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ); hoặc văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Quốc hội); hoặc văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài khác);

d) Đối với đài vô tuyến điện của cơ quan đại diện nước ngoài: Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý;

đ) Đối với đài vô tuyến điện của phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài: Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao;

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; 

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1g1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép theo mẫu tương ứng với loại thiết bị vô tuyến điện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn sau đây:

c1) 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

c2) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp gia hạn;

c3) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp đổi.

Điều 15. Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1m Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1m Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Cơ quan đại diện nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn cơ quan đại diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý để phối hợp; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi thông báo, cơ quan đại diện nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép để lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;

d) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản.

Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc;

đ) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý và cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an.

5. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép:

a) Cơ quan đại diện nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn cơ quan đại diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi thông báo, cơ quan đại diện nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp đổi giấy phép theo Mẫu 1m Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp đổi và nêu rõ lý do.

Điều 16. Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1m Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao (áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài theo lời mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ); hoặc văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài theo lời mời của lãnh đạo Quốc hội); hoặc văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn (áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài khác).

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1m Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông báo cho cơ quan chủ trì đón, tiếp để phối hợp; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi thông báo, đoàn khách nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép đến cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản;

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và cơ quan chủ trì tiếp, đón.

5. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn đoàn khách nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi thông báo, đoàn khách nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp đổi giấy phép theo Mẫu 1m Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp đổi và nêu rõ lý do.

Điều 17. Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất của phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1m Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1m Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Phóng viên nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn phóng viên nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đồng thời thông báo cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao để phối hợp; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi thông báo, phóng viên nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép đến cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản.

Trong trường hợp cần phải có thêm thời gian xem xét, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có văn bản thông báo gửi cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, nhưng tổng thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc;

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 1m Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do, đồng thời thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an và cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao.

5. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép:

a) Phóng viên nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn phóng viên nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi thông báo, phóng viên nước ngoài phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp đổi giấy phép theo Mẫu 1m Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp đổi và nêu rõ lý do.

Điều 18. Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với tuyến truyền dẫn vi ba

1. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1e Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép theo Mẫu 1e Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn sau đây:

c1) 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

c2) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp gia hạn;

c3) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp đổi.

Điều 19. Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị phát thanh truyền hình

1. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1d Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép theo Mẫu 1d Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn sau đây:

c1) 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

c2) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp gia hạn;

c3) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp đổi.

Điều 20. Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển và đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, Phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn)

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1m Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp văn bản chứng minh tổ chức, doanh nghiệp thuộc một trong các đối tượng là hàng kinh doanh ngoài biển, cơ quan Chính phủ, công ty đa quốc gia, khu phát triển phần mềm hoặc khu công nghệ cao (áp dụng đối với đài trái đất sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế), trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp giấy phép viễn thông để thiết lập mạng cố định vệ tinh hoặc mạng di động vệ tinh.

Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp văn bản chứng minh tổ chức, doanh nghiệp có chức năng, nhiệm vụ hoặc được giao thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn hàng không, an toàn hàng hải (áp dụng đối với đài trái đất của tổ chức, doanh nghiệp được phép tham gia hoạt động bảo đảm an toàn hàng không, an toàn hàng hải theo quy định của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế, Tổ chức Hàng hải quốc tế khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế), trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp giấy phép viễn thông để thiết lập mạng cố định vệ tinh, di động vệ tinh.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1m Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép theo Mẫu 1m Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn sau đây:

c1) 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

c2) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp gia hạn;

c3) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp đổi.

Điều 21. Cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với các mạng, đài vô tuyến điện không thuộc các trường hợp quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 và Điều 20

1. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép theo Mẫu 1a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn sau đây:

c1) 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

 c2) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp gia hạn;

c3) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định đối với trường hợp cấp đổi.

 

Mục 3

CẤP, CẤP ĐỔI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐỐI VỚI ĐÀI VÔ TUYẾN ĐIỆN THUỘC NGHIỆP VỤ DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG VÀ NGHIỆP VỤ VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

 

Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Quốc phòng về việc mở sân bay chuyên dùng (áp dụng đối với đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không đặt tại sân bay chuyên dùng);

d) Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ); hoặc văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Quốc hội); hoặc văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài khác);

đ) Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Sở Ngoại vụ được phân công quản lý (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của cơ quan đại diện nước ngoài);

e) Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn khách nước ngoài).

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai thông tin chung theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo Mẫu 1a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Quốc phòng về việc mở sân bay chuyên dùng (áp dụng đối với đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không đặt tại sân bay chuyên dùng).

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép gồm: Bản khai đề nghị gia hạn, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 23.  Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép

1. Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp.

2. Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3. Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thực hiện việc ấn định và phối hợp tần số vô tuyến điện trong nước.

Đối với trường hợp phải thực hiện phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện quy định tại khoản 4 Điều này, việc ấn định và phối hợp tần số vô tuyến điện trong nước được thực hiện trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Trường hợp việc ấn định và phối hợp tần số vô tuyến điện trong nước khả thi, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại Điều 22 Nghị định này đề nghị cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng thực hiện phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.

4. Đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng không sử dụng tần số ngoài băng tần từ 2850 kHz đến 22000 kHz và nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không, bao gồm đài vô tuyến điện đặt tại các sân bay chuyên dùng phải đăng ký với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế trong các trường hợp sau đây:

a) Cấp giấy phép đối với đài vô tuyến điện mà thông tin về tần số vô tuyến điện của đài đó chưa được đăng ký với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế;

b) Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép mà việc sửa đổi, bổ sung yêu cầu phải tính toán lại tần số vô tuyến điện.

5. Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép theo Mẫu 1a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn sau đây:

a) Trường hợp phải thực hiện phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện:

a1) Trường hợp việc ấn định và phối hợp tần số trong nước không khả thi, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện từ chối cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ lý do trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định;

a2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng về kết quả phối hợp quốc tế, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép nếu phối hợp thành công hoặc từ chối cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ lý do nếu phối hợp không thành công.

b) Trường hợp không phải thực hiện phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện:

b1) 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, đối với trường hợp cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

b2) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, đối với trường hợp gia hạn;

b3) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, đối với trường hợp cấp đổi.

Điều 24. Trình tự phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện

Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng thực hiện các công việc sau:

1. Phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện với các nhà chức trách hàng không quốc tế, Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.

2. Phối hợp với tổ chức, cá nhân phát, thu thử tần số vô tuyến điện khi cần thiết trên cơ sở ý kiến đồng ý của cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có ý kiến về việc phát, thu thử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu phát, thu thử của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng.

3. Gửi văn bản thông báo cho cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện về kết quả phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện bao gồm cả trường hợp phối hợp thành công và không thành công. Trường hợp phối hợp thành công, nội dung thông báo bao gồm thông tin về các tần số phối hợp thành công kèm theo nhận dạng của đài vô tuyến điện.

4. Trường hợp việc phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện cần có sự phối hợp chuyên sâu về kỹ thuật, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng phối hợp với cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thực hiện việc phối hợp này.

Điều 25. Đăng ký tần số vô tuyến điện với Liên minh Viễn thông quốc tế

Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi thông báo cho Cục Tần số vô tuyến điện để thực hiện đăng ký tần số vô tuyến điện với Liên minh Viễn thông quốc tế trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

 

Mục 4

CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN
GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ QUỸ ĐẠO VỆ TINH

 

Điều 26. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh

Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép gồm: Bản khai đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh theo Mẫu 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 27. Trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh

1. Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp.

2. Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo bản sao hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép để lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an;

b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gửi văn bản, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công an, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép theo Mẫu 3a hoặc Mẫu 3b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do.

 

Mục 5
CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN THÔNG QUA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

 

Điều 28. Phương án tổ chức đấu giá

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt phương án tổ chức đấu giá và tổ chức thực hiện việc đấu giá.

2. Phương án tổ chức đấu giá gồm các nội dung chính sau đây:

a) Cam kết triển khai mạng viễn thông phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, bảo đảm hài hòa lợi ích của nhà nước, người dân và doanh nghiệp;

b) Thông tin và điều kiện sử dụng băng tần, thời hạn của giấy phép sử dụng băng tần;

c) Giá khởi điểm, bước giá và tiền đặt trước;

d) Hình thức, phương thức đấu giá;

đ) Xử lý tình huống đấu giá (nếu có).

3. Phương án tổ chức đấu giá phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ không muộn hơn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt và chỉ được sử dụng cho một lần tổ chức đấu giá.

4. Xử lý tình huống đấu giá trong trường hợp chỉ có một tổ chức đăng ký tham gia đấu giá, một tổ chức tham gia đấu giá, một tổ chức trả giá khi đấu giá một khối băng tần:

a) Tại lần tổ chức đấu giá lần đầu, không tiếp tục tổ chức đấu giá trong trường hợp khi đã hết thời hạn đăng ký tham gia mà chỉ có một tổ chức đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều tổ chức đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một tổ chức tham dự phiên đấu giá hoặc có nhiều tổ chức tham dự phiên đấu giá nhưng chỉ có một tổ chức trả giá hợp lệ hoặc có nhiều tổ chức trả giá nhưng chỉ có một tổ chức trả giá cao nhất và ít nhất bằng giá khởi điểm;

b) Tại lần tổ chức đấu giá lại khối băng tần chưa đấu giá theo quy định tại điểm a khoản này, khi đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một tổ chức đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều tổ chức đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một tổ chức tham dự phiên đấu giá hoặc có nhiều tổ chức tham dự phiên đấu giá nhưng chỉ có một tổ chức trả giá hợp lệ hoặc có nhiều tổ chức trả giá nhưng chỉ có một tổ chức trả giá cao nhất và ít nhất bằng giá khởi điểm thì khối băng tần được bán cho tổ chức đó. Việc bán khối băng tần cho tổ chức quy định tại điểm này phải được quy định tại phương án tổ chức đấu giá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt;

c) Việc đấu giá tài sản trong trường hợp quy định tại điểm b khoản này chỉ được tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đấu giá tài sản theo quy định của Luật Đấu giá tài sản, các văn bản quy định chi tiết Luật Đấu giá tài sản, quy định của Nghị định này và không có khiếu nại liên quan đến trình tự, thủ tục cho đến ngày tổ chức cuộc đấu giá;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản gửi Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo về quá trình đấu giá và biên bản đấu giá.

đ) Việc phê duyệt và công bố kết quả đấu giá được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.

Điều 29. Giá khởi điểm

Giá khởi điểm của khối băng tần được xác định như sau:

Trong đó:

GKĐ là giá khởi điểm, đơn vị tính là Đồng Việt Nam;

MTCSMHz là mức thu cơ sở được quyết định theo quy định của Nghị định này, đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm;

Bw là độ rộng của khối băng tần cần xác định giá khởi điểm, đơn vị tính là MHz (Mê-ga-héc);

T là toàn bộ thời gian được phép sử dụng băng tần, đơn vị tính là năm.

Điều 30. Thẩm định điều kiện tham gia đấu giá

1. Thẩm định điều kiện tham gia đấu giá là việc xem xét, đánh giá hồ sơ để xác nhận các tổ chức tham gia đấu giá đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Điều kiện tham gia đấu giá bao gồm:

a) Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về viễn thông, tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật;

b) Điều kiện để được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sử dụng băng tần được cấp phép thông qua đấu giá như sau:

b1) Đáp ứng điều kiện cấp hoặc cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng theo quy định của pháp luật về viễn thông;

b2) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật sử dụng băng tần được cấp phép thông qua đấu giá xây dựng chung cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông tại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và phù hợp với yêu cầu cam kết triển khai mạng viễn thông của băng tần được cấp phép thông qua đấu giá.

c) Đáp ứng yêu cầu về cam kết triển khai mạng viễn thông đối với băng tần được cấp phép thông qua đấu giá.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo công khai phương án tổ chức đấu giá, tổ chức phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá tới Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông qua một trong các phương thức sau: qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp. Các hồ sơ nộp không đúng thời hạn trên sẽ không được tiếp nhận và giải quyết.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm các tài liệu sau:

a) Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá theo Mẫu 1 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (đối với doanh nghiệp đã được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng) hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (đối với doanh nghiệp chưa được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng) theo quy định của pháp luật về viễn thông.

c) Bản cam kết triển khai mạng viễn thông theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Bản cam kết mức trả giá trong trường hợp tổ chức trúng đấu giá, đảm bảo kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật đáp ứng điều kiện cấp hoặc cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng theo quy định của pháp luật về viễn thông theo Mẫu 2 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Việc xét cấp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá tiến hành đồng thời với việc xét cấp hoặc cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng.

6. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện như sau:

a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo cho tổ chức biết về hồ sơ không hợp lệ. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hồ sơ không hợp lệ, tổ chức phải hoàn thiện và nộp lại hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ tiếp tục không hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo từ chối xem xét cấp giấy xác nhận;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét cấp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá cho tổ chức theo Mẫu 3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 31. Hồ sơ tham gia đấu giá

Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm những nội dung chính sau đây:

1. Đơn đăng ký tham gia đấu giá.

2. Khối băng tần đăng ký mua.

3. Bản sao giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.

Điều 32. Xử lý tiền đặt cọc

1. Sau khi trúng đấu giá, khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) của tổ chức trúng đấu giá được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nộp tiền trúng đấu giá. Số tiền đặt cọc được khấu trừ vào số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện mà tổ chức trúng đấu giá phải nộp.

Tổ chức không hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện sau khi trúng đấu giá theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này thì không được hoàn trả tiền đặt cọc, số tiền này được nộp vào ngân sách nhà nước.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm nộp khoản tiền đặt cọc và tiền lãi (nếu có) của tổ chức trúng đấu giá vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc tổ chức được Bộ Khoa học và Công nghệ giao nhiệm vụ thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 33. Phê duyệt kết quả trúng đấu giá

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách tổ chức trúng đấu giá từ tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ra Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá gửi tổ chức trúng đấu giá.

Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá gồm các thông tin: tổ chức trúng đấu giá, khối băng tần trúng đấu giá, thời hạn được phép sử dụng, số tiền trúng đấu giá, phương thức nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và trách nhiệm của tổ chức trúng đấu giá trong việc nộp đầy đủ, đúng hạn tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện để được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, giấy phép sử dụng băng tần.

2. Kết thúc cuộc đấu giá, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo công khai thông tin về cuộc đấu giá trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 34. Cấp giấy phép sử dụng băng tần, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kết quả trúng đấu giá, Bộ Khoa học và Công nghệ (cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, Cục Viễn thông) thông báo cho tổ chức trúng đấu giá các khoản tiền phải nộp để được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và giấy phép sử dụng băng tần, bao gồm: số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí cấp giấy phép viễn thông, phí quyền hoạt động viễn thông.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đã nộp đủ các khoản tài chính quy định tại khoản 1 Điều này theo đúng quy định, tổ chức được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, giấy phép sử dụng băng tần.

3. Tổ chức không nộp đủ, đúng hạn các khoản tài chính quy định tại khoản 1 Điều này thì không được cấp, cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và giấy phép sử dụng băng tần. Bộ Khoa học và Công nghệ hủy bỏ Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá đối với tổ chức này.

 

Mục 6
CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN THÔNG QUA  THI TUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

 

Điều 35. Phương án tổ chức thi tuyển

1. Trên cơ sở Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về băng tần được thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt phương án tổ chức thi tuyển và tổ chức thực hiện việc thi tuyển. Phương án tổ chức thi tuyển gồm các nội dung chính như sau:

a) Thông tin, điều kiện sử dụng băng tần, thời hạn của giấy phép;

b) Cam kết triển khai mạng viễn thông phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, người dân và doanh nghiệp;

c) Mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;

d) Điều kiện tham gia thi tuyển;

đ) Tiêu chí thi tuyển, nguyên tắc chấm điểm, thang điểm;

e) Cách xác định tổ chức trúng tuyển và xử lý tình huống các hồ sơ thi tuyển có điểm số bằng nhau;

g) Mẫu Bản cam kết triển khai mạng viễn thông;

h) Địa điểm, phương thức nộp hồ sơ thi tuyển;

i) Thời gian, địa điểm mở hồ sơ thi tuyển.

2. Phương án tổ chức thi tuyển phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ không muộn hơn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt và chỉ được sử dụng cho một lần tổ chức thi tuyển.

Điều 36. Hội đồng đánh giá hồ sơ thi tuyển

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng đánh giá hồ sơ thi tuyển để giúp việc chấm điểm hồ sơ thi tuyển.

2. Hội đồng đánh giá hồ sơ thi tuyển có tối thiểu 05 người, gồm 01 chủ tịch và các thành viên bắt buộc của các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được giao thực hiện chức năng quản lý về viễn thông, tần số vô tuyến điện, tài chính và thành viên khác (nếu cần thiết).

Điều 37. Hồ sơ thi tuyển

1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo công khai phương án tổ chức thi tuyển, tổ chức phải nộp hồ sơ thi tuyển tới Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp. Các hồ sơ nộp không đúng thời hạn trên sẽ không được tiếp nhận và giải quyết.

2. Hồ sơ thi tuyển:

a) Đơn đăng ký tham gia thi tuyển theo Mẫu 4 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các tài liệu theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 Điều 30 Nghị định này tương ứng với trường hợp thi tuyển;

c) Tài liệu khác theo yêu cầu của phương án tổ chức thi tuyển.

3. Hồ sơ thi tuyển được lập thành 02 bộ gốc kèm theo bản lưu bằng phương tiện điện tử, được đóng gói, niêm phong theo quy định tại phương án tổ chức thi tuyển.

4. Sau khi hết thời hạn nộp hồ sơ thi tuyển, tổ chức không được thay đổi hồ sơ thi tuyển đã nộp.

Điều 38. Mở hồ sơ thi tuyển

1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức mở hồ sơ thi tuyển theo thời gian và địa điểm tại phương án tổ chức thi tuyển.

2. Các tổ chức tham gia thi tuyển cử đại diện đến tham dự mở hồ sơ thi tuyển. Việc mở hồ sơ thi tuyển được thực hiện đúng theo thời gian quy định, không phụ thuộc vào việc có mặt hay vắng mặt của các đại diện tổ chức tham gia thi tuyển.

3. Trình tự mở hồ sơ thi tuyển được thực hiện như sau:

a) Thông báo thành phần tham dự;

b) Thông báo số lượng hồ sơ thi tuyển và tên các tổ chức tham gia thi tuyển;

c) Kiểm tra niêm phong của hồ sơ thi tuyển;

d) Mở lần lượt các bộ hồ sơ và ghi vào biên bản mở hồ sơ thi tuyển các thông tin về: tên doanh nghiệp, số lượng bộ hồ sơ gốc và bản lưu bằng phương tiện điện tử;

đ) Thông qua biên bản mở hồ sơ thi tuyển;

e) Đại diện của từng tổ chức và đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ ký xác nhận vào biên bản mở hồ sơ thi tuyển. Bản sao của biên bản mở hồ sơ thi tuyển được gửi cho tất cả các tổ chức tham gia thi tuyển;

g) Sau khi mở hồ sơ thi tuyển, đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ ký xác nhận vào bản gốc của tất cả các hồ sơ thi tuyển và niêm phong 01 bộ hồ sơ bản gốc. Trên giấy niêm phong có chữ ký của đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ và đại diện của tổ chức tham gia thi tuyển có mặt.

4. Việc xác định tổ chức đủ điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, chấm điểm hồ sơ thi tuyển được thực hiện trên bản sao. Bản gốc của hồ sơ thi tuyển được bảo quản và lưu trữ tại Bộ Khoa học và Công nghệ sau khi kết quả thi tuyển được công bố.

Điều 39. Xác định tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày mở hồ sơ thi tuyển, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh sách tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện. Trường hợp tổ chức không đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo cho tổ chức và nêu rõ lý do. Hồ sơ thi tuyển của tổ chức không đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện không được chấm điểm.

2. Tổ chức được xác định đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về viễn thông, tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

b) Điều kiện để được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sử dụng băng tần được cấp phép sử dụng thông qua thi tuyển như sau:

b1) Đáp ứng điều kiện cấp hoặc cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng theo quy định pháp luật về viễn thông;

b2) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật sử dụng băng tần được cấp phép thông qua thi tuyển xây dựng chung cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông tại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và phù hợp với yêu cầu cam kết triển khai mạng viễn thông của băng tần được cấp phép thông qua thi tuyển.

c) Đáp ứng yêu cầu về cam kết triển khai mạng viễn thông đối với băng tần được cấp phép thông qua thi tuyển.

3. Việc xác định tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thực hiện đồng thời với việc xét cấp hoặc cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng.

Điều 40. Chấm điểm hồ sơ thi tuyển và xác định tổ chức trúng tuyển

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh sách tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, Hội đồng đánh giá hồ sơ thi tuyển có trách nhiệm tổ chức thực hiện chấm điểm hồ sơ thi tuyển và báo cáo kết quả cho Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Tiêu chí chấm điểm, thang điểm và nguyên tắc chấm điểm quy định tại phương án tổ chức thi tuyển.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ xác định tổ chức trúng tuyển theo quy định tại phương án tổ chức thi tuyển.

Điều 41. Phê duyệt kết quả trúng tuyển, cấp giấy phép sử dụng băng tần, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả chấm điểm của Hội đồng đánh giá hồ sơ thi tuyển, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ra Quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển.

Quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển bao gồm các thông tin về tổ chức trúng tuyển, khối băng tần trúng tuyển, thời hạn được phép sử dụng, số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, phương thức nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và thông tin yêu cầu tổ chức nộp đầy đủ, đúng hạn tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện để được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, giấy phép sử dụng băng tần.

2. Kết thúc cuộc thi tuyển, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo công khai thông tin về cuộc thi tuyển trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả trúng tuyển, Bộ Khoa học và Công nghệ (cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, Cục Viễn thông) thông báo cho tổ chức trúng tuyển các khoản tiền phải nộp để được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và giấy phép sử dụng băng tần, bao gồm: số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí cấp giấy phép viễn thông, phí quyền hoạt động viễn thông.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đã nộp đủ các khoản tiền quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, giấy phép sử dụng băng tần.

Điều 42. Hủy kết quả thi tuyển

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hủy Quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển của tổ chức trong các trường hợp sau:

1. Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông đồng, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thi tuyển.

2. Tổ chức trúng tuyển không nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản tài chính quy định tại khoản 3 Điều 41 Nghị định này.

 

Mục 7
CẤP TRỰC TIẾP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN

 

Điều 43. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết đề nghị cấp trực tiếp giấy phép sử dụng băng tần

1. Hồ sơ đề nghị cấp trực tiếp giấy phép sử dụng băng tần gồm:

a) Bản khai theo Mẫu 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo đã nộp số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tạm nộp cho năm sử dụng thứ nhất đối với trường hợp sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

2. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp trực tiếp giấy phép sử dụng băng tần:

a) Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, tổ chức phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;

c) Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp trực tiếp giấy phép sử dụng băng tần là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

Điều 44. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết đề nghị cấp trực tiếp giấy phép sử dụng băng tần trong trường hợp cấp lại

1. Điều kiện để được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sử dụng băng tần được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần như sau:

a) Đáp ứng điều kiện cấp lại hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng theo quy định của pháp luật về viễn thông;       

b) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật sử dụng băng tần được cấp lại xây dựng chung cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông tại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và phù hợp với yêu cầu cam kết triển khai mạng viễn thông của băng tần được cấp lại;

c) Đáp ứng yêu cầu về cam kết triển khai mạng viễn thông đối với băng tần được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần.

2. Muộn nhất 12 tháng trước ngày giấy phép sử dụng băng tần hết hiệu lực, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo về thời hạn giấy phép sử dụng băng tần được cấp lại, yêu cầu cam kết triển khai mạng viễn thông đối với băng tần được cấp lại.

Nội dung yêu cầu cam kết triển khai mạng viễn thông phải phù hợp với yêu cầu phát triển viễn thông từng thời kỳ theo quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, hài hòa lợi ích của nhà nước, người dân và doanh nghiệp. Trường hợp cam kết triển khai mạng viễn thông đối với băng tần được cấp lại yêu cầu ngừng công nghệ đang triển khai thì thời hạn tổ chức được phép duy trì công nghệ đang triển khai tối thiểu là 03 năm kể từ ngày giấy phép sử dụng băng tần cấp cho băng tần được cấp lại có hiệu lực.

3. Trong thời hạn 30 ngày trước ngày giấy phép sử dụng băng tần còn hiệu lực 06 tháng, tổ chức có nhu cầu được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần phải nộp 02 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định như sau:

a) Nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gồm: Bản khai theo Mẫu 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) gồm: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng theo quy định của pháp luật về viễn thông đối với băng tần đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng băng tần và bản cam kết triển khai mạng viễn thông theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

a) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, Cục Viễn thông) có văn bản thông báo, hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;

b) Chậm nhất 90 ngày trước ngày giấy phép sử dụng băng tần hết hạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo cho tổ chức về việc đủ điều kiện xét cấp lại giấy phép sử dụng băng tần, trường hợp không đủ điều kiện cấp lại thì phải nêu rõ lý do; Bộ Khoa học và Công nghệ (cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, Cục Viễn thông) thông báo cho tổ chức đủ điều kiện xét cấp lại giấy phép sử dụng băng tần về các khoản tiền phải nộp để được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và giấy phép sử dụng băng tần, bao gồm: số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí cấp giấy phép viễn thông, phí quyền hoạt động viễn thông;

c) Chậm nhất 40 ngày trước ngày giấy phép sử dụng băng tần đã cấp hết hiệu lực, tổ chức đã nộp đủ các khoản tiền quy định tại điểm b khoản này được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, giấy phép sử dụng băng tần.

 

Mục 8
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN

 

Điều 45. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng băng tần

1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép gồm: Bản khai theo Mẫu 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng băng tần:

a) Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;

c) Trong thời hạn 26 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo Mẫu 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ lý do.

Điều 46. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng băng tần

1. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép gồm:

a) Bản khai theo Mẫu 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo đã nộp số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tạm nộp cho năm sử dụng thứ nhất của thời hạn gia hạn đối với trường hợp sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

2. Trình tự, thủ tục giải quyết đề nghị gia hạn giấy phép

a) Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế Một cửa, một cửa liên thông. Trường hợp sau thẩm định, hồ sơ chưa đủ điều kiện để giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức phải hoàn thiện và nộp đủ hồ sơ theo quy định;

c) Chậm nhất 48 ngày trước ngày giấy phép sử dụng băng tần hết hạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo cho tổ chức về việc đủ điều kiện xét gia hạn giấy phép sử dụng băng tần, trường hợp không đủ điều kiện gia hạn thì phải nêu rõ lý do; cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo cho tổ chức đủ điều kiện xét gia hạn giấy phép sử dụng băng tần về các khoản tiền phải nộp để được gia hạn giấy phép sử dụng băng tần, bao gồm: số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện (trừ trường hợp sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh), lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện;

d) Trước khi giấy phép hết hạn, tổ chức đã nộp đủ các khoản tiền quy định tại điểm c khoản này được gia hạn giấy phép theo Mẫu 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

 

Mục 9
XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN SỬ DỤNG BĂNG TẦN
ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ KẾT HỢP VỚI NHIỆM VỤ

QUỐC PHÒNG, AN NINH

 

Điều 47. Đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

1. Nội dung Đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh gồm các nội dung chính sau:

a) Sự cần thiết, mục đích, yêu cầu của Đề án;

b) Xác định cụ thể nhiệm vụ quốc phòng, an ninh giao cho doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thực hiện; sự cần thiết phải sử dụng mạng viễn thông công cộng mặt đất để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

c) Thiết kế kỹ thuật mạng viễn thông công cộng mặt đất, phương án khai thác mạng, phương án khai thác băng tần phải đảm bảo lượng tần số vô tuyến điện phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong mỗi năm thực hiện Đề án chiếm tỷ lệ tối thiểu 51% trên tổng lượng tần số vô tuyến điện đề nghị cấp phép, thuyết minh cách tính tỷ lệ lượng băng tần phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

d) Phương án kinh doanh, vận hành, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự;

đ) Phương án thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

e) Phương án bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước;

g) Phương án phòng cháy và chữa cháy, dự phòng thảm họa và bảo đảm vận hành ổn định, thông suốt dịch vụ.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng (trong trường hợp Bộ Công an là đơn vị chủ trì Đề án), Bộ Công an (trong trường hợp Bộ Quốc phòng là đơn vị chủ trì Đề án) trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm cho ý kiến về nội dung Đề án trước khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Bộ chủ trì xây dựng Đề án có trách nhiệm tổng hợp, giải trình, tiếp thu, hoàn thiện Đề án và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét ra quyết định phê duyệt Đề án.

4. Trong quá trình thực hiện Đề án, nếu cần điều chỉnh giảm tỷ lệ tần số vô tuyến điện phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh so với tỷ lệ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ chủ trì xây dựng Đề án báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét ra quyết định nhưng phải đảm bảo lượng tần số vô tuyến điện phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh chiếm tỷ lệ tối thiểu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 48. Đánh giá việc thực hiện Đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

1. Trước khi giấy phép hết thời hạn 09 tháng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức đánh giá hiệu quả việc sử dụng băng tần đã cấp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định dừng hoặc tiếp tục thực hiện Đề án. Nội dung đánh giá gồm:

a) Kết quả triển khai các công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên băng tần được cấp phép theo Đề án;

b) Kết quả triển khai phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với Đề án;

c) Biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh mạng;

d) Kết quả thực hiện phương án tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự phù hợp với Đề án;

đ) Phương hướng, công tác trọng tâm triển khai Đề án và kiến nghị, đề xuất Thủ tướng Chính phủ.

2. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ ra quyết định tiếp tục thực hiện Đề án, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng băng tần theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định này.

 

Mục 10
THU HỒI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

 

Điều 49. Thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Căn cứ thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện:

a) Quyết định của tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 23 Luật Tần số vô tuyến điện;

b) Kết luận thanh tra, kiểm tra tần số vô tuyến điện hoặc quyết định của tòa án đối với các trường hợp quy định tại các điểm c, d, e và h khoản 1 Điều 23 Luật Tần số vô tuyến điện;

c) Xác nhận của cơ quan thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện, tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23 Luật Tần số vô tuyến điện;

d) Quyết định thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 23 Luật Tần số vô tuyến điện.

2. Thẩm quyền thu hồi giấy phép: cơ quan đã cấp giấy phép có trách nhiệm thu hồi giấy phép khi có đủ các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thủ tục thu hồi giấy phép được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có đủ căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;

b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm gửi Quyết định thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

4. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp lại bản chính giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện (nếu có) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện của cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

5. Việc xác định thời điểm giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện hết hiệu lực tại Quyết định thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải phù hợp với các quy định của pháp luật về viễn thông khi việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện dẫn đến việc phải thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng tương ứng.

 

Mục 11
ĐÌNH CHỈ MỘT PHẦN QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

 

Điều 50. Đánh giá việc thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông

1. Kết thúc từng giai đoạn thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kế hoạch và tổ chức đánh giá việc thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông.

Kế hoạch đánh giá việc thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông phải được ban hành và gửi cho đối tượng bị đánh giá ít nhất 03 tháng trước khi thực hiện.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Đoàn kiểm tra đánh giá việc thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông. Kế hoạch đánh giá việc thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông của tổ chức gồm những nội dung sau:

a) Đối tượng được đánh giá;

b) Thời gian, giai đoạn thực hiện đánh giá;

c) Phương pháp lựa chọn mẫu để đánh giá;

d) Phương pháp đánh giá, xác định mẫu vi phạm;

đ) Phương pháp đánh giá việc khắc phục vi phạm;

e) Tiến độ triển khai thực hiện kế hoạch;

g) Các nội dung khác có liên quan.

Điều 51. Đình chỉ một phần quyền sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Tổ chức bị đình chỉ một phần quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần trong trường hợp vi phạm một trong các nội dung cam kết triển khai mạng viễn thông đối với băng tần đó như sau:

a) Tổng số vốn đầu tư vào mạng lưới;

b) Số lượng trạm phát sóng vô tuyến điện phải triển khai;

c) Vùng phủ sóng tính theo dân số hoặc khu vực địa lý.

2. Căn cứ thông báo kết quả kiểm tra xác nhận vi phạm cam kết triển khai mạng viễn thông, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện ra quyết định đình chỉ việc sử dụng 50% độ rộng băng tần được cấp giấy phép sử dụng trong thời hạn 12 tháng. Lượng tần số vô tuyến điện bị đình chỉ được tính theo đơn vị MHz (Mê-ga-héc), không lấy chữ số sau chữ số đơn vị.

Hết thời hạn 12 tháng đình chỉ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét đánh giá mức độ khắc phục vi phạm để làm sở cứ cho việc chấm dứt quyết định đình chỉ hoặc ra quyết định thu hồi giấy phép.

3. Trường hợp tổ chức được cấp phép đã khắc phục vi phạm cam kết triển khai mạng viễn thông trước thời hạn 12 tháng thì thông báo bằng văn bản để được xem xét chấm dứt quyết định đình chỉ một phần quyền sử dụng tần số vô tuyến điện trước thời hạn.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tổ chức thông báo đã khắc phục vi phạm theo quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá việc khắc phục vi phạm theo kế hoạch đã được ban hành.

 

Chương III
CHO THUÊ, CHO MƯỢN THIẾT BỊ VÔ TUYẾN
ĐIỆN

 

Điều 52. Quy định về cho thuê, cho mượn đài vô tuyến điện nghiệp dư, thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện giao thông

1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu tàu biển, phương tiện thủy nội địa, phương tiện nghề cá, chủ sở hữu các phương tiện giao thông khác có trang bị thiết bị vô tuyến điện (trừ đài trái đất) được phép cho tổ chức, cá nhân khác thuê, mượn phương tiện giao thông có trang bị thiết bị vô tuyến điện đã được cấp giấy phép của mình để khai thác.

Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu đài vô tuyến điện nghiệp dư được phép cho tổ chức, cá nhân khác thuê, mượn đài vô tuyến điện nghiệp dư đã được cấp giấy phép của mình để khai thác.

2. Bên cho thuê, cho mượn và bên thuê, bên mượn phải tuân thủ quy định trong giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Bên cho thuê, cho mượn có trách nhiệm kiểm tra, lưu giữ các tài liệu liên quan đến việc cho thuê, cho mượn đài vô tuyến điện nghiệp dư, thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện giao thông.

4. Bên cho thuê, cho mượn có trách nhiệm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan đã cấp giấy phép về việc cho thuê, cho mượn ít nhất 05 ngày làm việc trước khi bàn giao đài vô tuyến điện nghiệp dư, thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện giao thông.

Điều 53.  Quy định sử dụng đài vô tuyến điện nghiệp dư được cho thuê, cho mượn

1. Khi sử dụng đài vô tuyến điện nghiệp dư được cho thuê, cho mượn, khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư thuê, mượn đài chỉ được thực hiện liên lạc phù hợp với hạng chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư của mình và khai thác hạn chế theo quy định tại giấy phép cấp cho đài vô tuyến điện nghiệp dư cho thuê, cho mượn.

2. Khi thuê, mượn đài vô tuyến điện nghiệp dư, khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư phải dùng hô hiệu của đài cho thuê, cho mượn kèm theo sau là hô hiệu hoặc tên của khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư thuê, mượn đài.

3. Bên cho thuê, cho mượn đài vô tuyến điện nghiệp dư phải ghi nhật biên đầy đủ và đảm bảo bên thuê, mượn đài không khai thác vượt quá các giới hạn quy định trong giấy phép cấp cho đài.

 

Chương IV
SỬ DỤNG CHUNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

 

Điều 54. Trường hợp phải sử dụng chung tần số vô tuyến điện

Ngoài các trường hợp phải sử dụng chung tần số vô tuyến điện theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế, tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện thuộc các trường hợp sau đây phải sử dụng chung tần số vô tuyến điện với tổ chức, cá nhân khác theo các điều kiện ghi trong giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện:

1. Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động mặt đất, sử dụng thiết bị vô tuyến điện có ăng-ten tích hợp và công suất phát sóng vô tuyến điện từ 10W (Oát) trở xuống (không áp dụng với mạng thông tin vô tuyến điện mà việc sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện có liên quan đến an toàn, tính mạng con người; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ).

2. Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá.

3. Đài bờ (không cung cấp dịch vụ viễn thông).

Điều 55. Quy định sử dụng tần số vô tuyến điện sử dụng chung

1. Tuân thủ nguyên tắc đàm thoại chỉ phục vụ công việc, đúng đối tượng, đúng mục đích sử dụng trong giấy phép.

2. Trước khi phát, phải lắng nghe trên tần số vô tuyến điện dự định phát để đảm bảo tần số này đang rỗi, trừ trường hợp liên quan đến cấp cứu, an toàn tính mạng con người.

3. Phát hô hiệu được quy định trong giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện tại đầu và cuối mỗi cuộc gọi.

4. Thời gian liên lạc ngắn gọn, không vượt quá 05 phút đối với mỗi cuộc đàm thoại.

5. Khuyến khích sử dụng mã hóa hoặc các biện pháp kỹ thuật khác để bảo đảm giữ bí mật thông tin.

 

Chương V
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

 

Điều 56. Thủ tục chuyển nhượng

1. Tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải gửi 01 bộ hồ sơ chuyển nhượng đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông qua một trong các phương thức sau: qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp.

2. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện:

a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức đề nghị chuyển nhượng;

b) Văn bản thỏa thuận giữa tổ chức đề nghị chuyển nhượng và tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng;

c) Cam kết của tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng về việc kế thừa đầy đủ nghĩa vụ của tổ chức chuyển nhượng;

d) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp, tình hình thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá của tổ chức đề nghị chuyển nhượng;

đ) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông sử dụng băng tần của tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng (đối với trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần đề nghị nhận chuyển nhượng);

e) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc văn bản đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của tổ chức đề nghị chuyển nhượng;

g) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có sử dụng băng tần của tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông (đối với trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng chưa có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần đề nghị nhận chuyển nhượng).

3. Thời hạn giải quyết thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện như sau:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông báo cho tổ chức về hồ sơ không hợp lệ;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định việc cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hoặc từ chối và nêu rõ lý do.

4. Cấp giấy phép sử dụng băng tần, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sau khi chuyển nhượng:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép chuyển nhượng, Tổ chức được phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sửa đổi, bổ sung hoặc thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng; tổ chức được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng theo quy định của pháp luật về viễn thông; tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng được cấp giấy phép sử dụng băng tần theo Mẫu 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, giấy phép sử dụng băng tần chuyển nhượng cấp cho tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng có giá trị hiệu lực tới ngày hết giá trị hiệu lực của giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, giấy phép sử dụng băng tần đã cấp cho tổ chức đề nghị chuyển nhượng.

Điều 57. Trách nhiệm của tổ chức đề nghị chuyển nhượng

Tổ chức đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm sau:

1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng.

2. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

3. Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện.

Điều 58. Trách nhiệm của tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng

Tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm sau:

1. Thực hiện các quyền, trách nhiệm được chuyển nhượng và không được phép tiếp tục chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được chuyển nhượng cho tổ chức khác.

2. Thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông do bên chuyển nhượng đã cam kết để được cấp giấy phép sử dụng băng tần; thực hiện các điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, quyền và nghĩa vụ tại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của bên chuyển nhượng.

3. Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện.

5. Nộp đầy đủ, đúng hạn lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí, phí về viễn thông theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện, viễn thông.

 

Chương VI
TIỀN CẤP QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

 

Điều 59. Phương pháp xác định mức thu cơ sở sử dụng mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần cùng loại của Việt Nam

1. Trường hợp trong khoảng thời gian 12 tháng trở về trước kể từ thời điểm xác định mức thu cơ sở, Việt Nam đã cấp giấy phép sử dụng băng tần cùng loại với băng tần cần xác định mức thu cơ sở thông qua cấp lại hoặc gia hạn hoặc đấu giá thì mức thu cơ sở được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Mức thu cơ sở được xác định là mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện cao nhất (tính cho 01 MHz (Mê-ga-héc) cho 01 năm được phép sử dụng) của băng tần cùng loại được cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua cấp lại, gia hạn hoặc đấu giá trong thời gian 12 tháng trở về trước kể từ thời điểm xác định mức thu cơ sở, đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm.

Điều 60. Phương pháp xác định mức thu cơ sở sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ

Trường hợp không xác định được mức thu cơ sở theo phương pháp quy định tại Điều 59 Nghị định này thì áp dụng phương pháp quy định tại Điều này để xác định mức thu cơ sở.

1. Mức thu cơ sở là trung bình cộng tiền quy đổi từ tiền trúng đấu giá của các mẫu hợp lệ như sau:

Trong đó:

MTCSMHz là mức thu cơ sở cho 01 MHz (Mê-ga-héc) cho 01 năm được phép sử dụng, đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm;

N là số lượng mẫu hợp lệ xác định theo quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này;

GQĐi là tiền quy đổi từ tiền trúng đấu giá của cuộc đấu giá tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ về Việt Nam tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị là Đồng Việt Nam/MHz/năm, được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tiền quy đổi từ tiền trúng đấu giá của cuộc đấu giá từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ về Việt Nam (GQĐ) được xác định như sau:

Trong đó:

DSvn là dân số Việt Nam tại thời điểm công bố gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở, đơn vị tính là người;

TGvn là tỷ giá giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm công bố gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở;

M là tổng số tiền trúng đấu giá cho toàn bộ thời gian sử dụng băng tần, được xác định theo khoản 3 Điều này;

BT là tổng độ rộng băng tần tương ứng với tổng số tiền trúng đấu giá M, đơn vị tính là MHz (Mê-ga-héc);

DS là dân số của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tại thời điểm công bố gần nhất trước thời điểm kết quả đấu giá được công bố, đơn vị tính là người;

GP là toàn bộ thời gian được phép sử dụng băng tần, đơn vị tính là năm;

CPIT là chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tại thời điểm công bố gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở;

CPID là chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tại thời điểm công bố gần nhất trước thời điểm kết quả đấu giá được công bố;

GDPvn là chỉ số thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) của Việt Nam tại thời điểm công bố gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở, đơn vị tính là Đô la Mỹ;

GDP là chỉ số thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tại thời điểm công bố gần nhất trước thời điểm kết quả đấu giá được công bố, đơn vị tính là Đô la Mỹ;

TG là tỷ giá quy đổi từ đồng tiền sử dụng trong đấu giá của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ ra Đô la Mỹ tại thời điểm công bố gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở (TG =1 trong trường hợp đồng tiền sử dụng trong đấu giá là Đô la Mỹ).

3. Tổng số tiền trúng đấu giá M tại khoản 2 Điều này được xác định như sau:

a) Trường hợp cuộc đấu giá tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ công bố tổng số tiền trúng đấu giá cho toàn bộ thời gian sử dụng băng tần và quy định thu tiền trúng đấu giá theo một trong hai phương thức hoặc cả hai phương thức là thu một lần hoặc thu nhiều lần (có quy định lãi suất hoặc tăng số tiền phải nộp cho khoản tiền nộp sau) thì M là tổng số tiền trúng đấu giá cho toàn bộ thời gian sử dụng băng tần đã công bố;

b) Trường hợp cuộc đấu giá tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ công bố tổng số tiền trúng đấu giá cho toàn bộ thời gian sử dụng băng tần và quy định thu nhiều lần (không quy định lãi suất hoặc không tăng số tiền phải nộp cho khoản tiền nộp sau) hoặc trường hợp chỉ công bố số tiền trúng đấu giá cho một năm sử dụng và thu nhiều lần (không quy định lãi suất hoặc không tăng số tiền phải nộp cho khoản tiền nộp sau) thì M được xác định như sau:

Trong đó:

M là tổng số tiền trúng đấu giá được quy đổi về giá trị tại thời điểm công bố kết quả đấu giá, đơn vị tính là đồng tiền sử dụng trong đấu giá của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ;

n là số lần nộp tiền trúng đấu giá;

Mi là số tiền nộp trong lần thứ i, đơn vị tính là đồng tiền sử dụng trong đấu giá của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ;

r là tỷ số lãi suất trái phiếu Chính phủ cố định của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có kỳ hạn gần nhất với thời hạn cuối cùng nộp tiền trúng đấu giá được lấy tại thời điểm gần nhất trước thời điểm công bố kết quả đấu giá, đơn vị tính là phần trăm/năm;

yi được tính bằng chênh lệch thời gian làm tròn xuống theo năm giữa thời điểm cuối cùng phải nộp tiền lần thứ i với thời điểm kết quả đấu giá được công bố.

4. Nguyên tắc lấy mẫu

a) Chỉ thu thập thông tin các cuộc đấu giá tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã kết thúc trước thời điểm xác định mức thu cơ sở;

b) Mỗi cuộc đấu giá được tính là một mẫu;

c) Mẫu hợp lệ là mẫu không bị loại theo phương pháp loại bỏ mẫu dị biệt quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Điều kiện về số lượng mẫu: tổng số mẫu thu thập được phải từ 04 mẫu trở lên và sau khi loại bỏ mẫu dị biệt phải từ 03 mẫu hợp lệ trở lên;

đ) Thu thập các mẫu của băng tần cùng loại với băng tần cần xác định mức thu cơ sở trong khoảng thời gian 07 năm trở về trước kể từ thời điểm xác định mức thu cơ sở, nếu không đáp ứng điều kiện về số lượng mẫu thì thay đổi thời gian thu thập mẫu từ 07 năm thành 10 năm; nếu vẫn không đáp ứng điều kiện về số lượng mẫu thì thu thập thêm mẫu của băng tần tương đồng với băng tần cần xác định mức thu cơ sở trong khoảng thời gian 07 năm trở về trước kể từ thời điểm xác định mức thu cơ sở, nếu vẫn không đáp ứng điều kiện về số lượng mẫu thì thay đổi thời gian thu thập mẫu của băng tần tương đồng từ 07 năm thành 10 năm.

Trường hợp đã thu thập số mẫu của băng tần cùng loại và băng tần tương đồng trong thời gian 10 năm trở về trước kể từ thời điểm xác định mức thu cơ sở mà vẫn không đáp ứng điều kiện về số lượng mẫu thì không áp dụng phương pháp quy định tại Điều này để xác định mức thu cơ sở.

Khi thu thập mẫu của băng tần cùng loại, băng tần tương đồng với băng tần cần xác định mức thu cơ sở thì các cuộc đấu giá băng tần cùng loại, băng tần tương đồng này tại Việt Nam trong khoảng thời gian lấy mẫu cũng được lấy làm mẫu.

5. Việc lựa chọn kết quả cuộc đấu giá để làm mẫu xác định mức thu cơ sở phải đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Thời hạn được phép sử dụng băng tần phải từ 10 năm trở lên;

b) Đấu giá băng tần trên phạm vi toàn quốc; không sử dụng thông tin các cuộc đấu giá theo khu vực địa lý.

6. Yêu cầu về việc thu thập số liệu từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ để xác định mức thu cơ sở như sau:

a) Số liệu về số tiền trúng đấu giá, độ rộng băng tần, thời hạn được phép sử dụng băng tần được cấp thông qua đấu giá của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ lấy từ kết quả tham vấn cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó hoặc nguồn do cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó công bố; nếu số liệu từ các nguồn khác nhau thì sử dụng kết quả tham vấn cơ quan quản lý nhà nước;

b) Yêu cầu về tham vấn:

Trường hợp có danh sách các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã tổ chức đấu giá băng tần cần thu thập thông tin do Hiệp hội thông tin di động toàn cầu (GSMA - Global System for Mobile Communications Association) cung cấp thì gửi tham vấn các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó chưa công bố đủ thông tin về thời điểm công bố kết quả trúng đấu giá, số tiền trúng đấu giá, độ rộng băng tần, thời gian được phép sử dụng băng tần; trường hợp không có danh sách này thì tham vấn tất cả quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó chưa công bố đủ thông tin về thời điểm công bố kết quả trúng đấu giá, số tiền trúng đấu giá, độ rộng băng tần, thời gian được phép sử dụng băng tần.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày gửi, nếu không nhận được thông tin trả lời thì được hiểu là không có thông tin tham vấn; việc tham vấn thực hiện qua một trong những phương thức sau: thư điện tử, fax, đường bưu chính hoặc các hình thức khác;

c) Số liệu về dân số, thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) tại các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ và Việt Nam được lấy trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Thế giới (World Bank). Trường hợp quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào không có số liệu từ Ngân hàng Thế giới thì lấy số liệu từ cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó;

d) Số liệu về tỷ giá giữa đồng tiền sử dụng trong đấu giá của các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ lấy trên trang thông tin điện tử thị trường tài chính Bloomberg; trường hợp không có số liệu từ Bloomberg thì lấy từ trang thông tin điện tử thị trường tài chính X-rates; nếu không có số liệu từ X-rates thì lấy từ trang thông tin điện tử thị trường tài chính khác chuyên cung cấp tỷ giá;

đ) Số liệu về chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tại các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ lấy từ trang thông tin điện tử của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) và lấy giá trị CPI truyền thông (CPI communication); trường hợp không có số liệu về CPI truyền thông thì lấy giá trị CPI chung (CPI all items). Trường hợp quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào không có số liệu từ IMF thì lấy từ cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó;

e) Số liệu về lãi suất trái phiếu Chính phủ được lấy trên trang thông tin điện tử Trading Economics; trường hợp không có số liệu trên trang thông tin điện tử Trading Economics thì lấy từ trang thông tin điện tử Investing; trường hợp không có số liệu trên trang thông tin điện tử Investing thì lấy từ trang thông tin điện tử World Government Bonds; trường hợp không có số liệu trên trang thông tin điện tử World Government Bonds thì lấy từ trang thông tin điện tử Refinitiv (LSEG). Trường hợp không tìm được thông tin trên các trang thông tin điện tử này thì lãi suất tính bằng 0% (không phần trăm).

Điều 61. Xác định mức thu cơ sở trong trường hợp không áp dụng được Điều 59 và Điều 60 Nghị định này

Trường hợp không xác định được mức thu cơ sở theo phương pháp quy định tại các Điều 59 và Điều 60 Nghị định này, Bộ Khoa học và Công nghệ được quyền thuê tổ chức tư vấn độc lập trong nước và quốc tế để xác định mức thu cơ sở.

Điều 62. Tổ chức xác định và thẩm quyền quyết định mức thu cơ sở

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định tổ chức xác định mức thu cơ sở; tổ chức xác định mức thu cơ sở và quyết định mức thu cơ sở theo các phương pháp quy định tại Điều 59, Điều 60 hoặc Điều 61 Nghị định này.

2. Trường hợp xác định mức thu cơ sở theo phương pháp quy định tại Điều 60 Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định mức thu cơ sở sau khi có kết quả do tổ chức đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định. Trường hợp xác định mức thu cơ sở theo phương pháp quy định tại Điều 61 Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định mức thu cơ sở sau khi có kết quả do tổ chức tư vấn độc lập xác định.

3. Thời hạn áp dụng mức thu cơ sở tối đa không quá 06 tháng tính từ ngày Quyết định phê duyệt mức thu cơ sở của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có hiệu lực đến ngày thông báo mức thu tiền cấp quyền trong trường hợp cấp trực tiếp, cấp lại, gia hạn hoặc đến ngày mở cuộc đấu giá hoặc đến ngày mở hồ sơ thi tuyển, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 63 và khoản 3 Điều 67 Nghị định này.

Điều 63. Mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với trường hợp giấy phép sử dụng băng tần được cấp thông qua đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện là số tiền trúng đấu giá.

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với trường hợp giấy phép sử dụng băng tần được cấp trực tiếp, gia hạn, cấp lại hoặc cấp thông qua thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được xác định như sau:

Trong đó:

MT là mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với toàn bộ thời gian được phép sử dụng băng tần được cấp thông qua thi tuyển, cấp trực tiếp, cấp lại hoặc gia hạn, đơn vị tính là Đồng Việt Nam;

 = 1 áp dụng đối với trường hợp cấp trực tiếp, cấp lại và gia hạn giấy phép;  = 0,3 áp dụng đối với trường hợp thi tuyển;

MTCSMHz là mức thu cơ sở của băng tần được cấp phép thông qua thi tuyển, cấp trực tiếp, cấp lại hoặc gia hạn, được quyết định theo quy định tại Điều 62 Nghị định này, đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm;

Bw là độ rộng băng tần được cấp phép thông qua thi tuyển, cấp trực tiếp, cấp lại hoặc gia hạn, đơn vị tính là MHz (Mê-ga-héc);

T là toàn bộ thời gian được phép sử dụng băng tần được cấp phép thông qua thi tuyển, cấp trực tiếp, cấp lại hoặc gia hạn, đơn vị tính là tháng.

3. Mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện trong trường hợp giấy phép sử dụng băng tần được cấp trực tiếp hoặc gia hạn cho doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của năm thứ n trong thời hạn giấy phép được xác định như sau:

Trong đó:

Mn là số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện cho năm sử dụng thứ n, đơn vị tính là Đồng Việt Nam;

MTCSMHz là mức thu cơ sở của băng tần được cấp phép, đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm. MTCSMHz được quyết định theo quy định tại Điều 62 Nghị định này và được áp dụng để tính tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hàng năm cho đến khi hết thời hạn giấy phép cấp lần đầu hoặc gia hạn;

Bw là tổng độ rộng băng tần được cấp phép, đơn vị tính là MHz (Mê-ga-héc);

Canqp_n là tỷ lệ lượng tần số vô tuyến điện phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên tổng lượng tần số vô tuyến điện đề nghị cấp phép trong năm sử dụng thứ n, do Bộ chủ quản xác định theo quy định tại Đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đơn vị tính là phần trăm (%);

r là lãi suất danh nghĩa của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn gần nhất với thời hạn của giấy phép sử dụng băng tần, được phát hành gần nhất trước thời điểm cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp trực tiếp hoặc gia hạn giấy phép sử dụng băng tần, đơn vị tính là phần trăm/năm; kết quả phát hành trái phiếu Chính phủ được lấy trên trang thông tin điện tử của Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính.

Điều 64. Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với trường hợp cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua đấu giá

Tổ chức trúng đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định sau:

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kết quả trúng đấu giá, tổ chức trúng đấu giá phải nộp một lần tối thiểu 50% số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện (nếu giấy phép có thời hạn từ 30 tháng trở lên) hoặc nộp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện (nếu giấy phép có thời hạn ít hơn 30 tháng).

2. Trong thời hạn 30 tháng kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kết quả trúng đấu giá, tổ chức trúng đấu giá phải nộp tiếp một lần tối thiểu 50% số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện còn lại (nếu giấy phép có thời hạn từ 60 tháng trở lên) hoặc nộp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện còn lại (nếu giấy phép có thời hạn ít hơn 60 tháng), cộng với số tiền lãi tính theo quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Trong thời hạn 60 tháng kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kết quả trúng đấu giá, tổ chức trúng đấu giá phải nộp tiếp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện còn lại, cộng với số tiền lãi tính theo quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Số tiền lãi phát sinh khi tổ chức trúng đấu giá nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được xác định như sau:

Trong đó:

Mp là số tiền lãi, đơn vị tính là Đồng Việt Nam;

MTN là số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện mà tổ chức trúng đấu giá nộp theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này chưa bao gồm tiền lãi, đơn vị tính là Đồng Việt Nam;

t là số ngày tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp tiền quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày tổ chức trúng đấu giá nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định khoản 2, khoản 3 Điều này;

r là lãi suất danh nghĩa của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 05 năm (nếu không có kỳ hạn 05 năm thì lấy kỳ hạn gần nhất với kỳ hạn 05 năm) được phát hành gần nhất trước thời điểm Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kết quả trúng đấu giá, đơn vị tính là phần trăm/năm; kết quả phát hành trái phiếu Chính phủ được lấy trên trang thông tin điện tử của Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính.

Điều 65. Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với trường hợp cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua thi tuyển, cấp lại và gia hạn giấy phép sử dụng băng tần

1. Tổ chức trúng tuyển hoặc được cấp lại, gia hạn giấy phép sử dụng băng tần thực hiện nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo phương thức nộp hàng năm trong thời hạn của giấy phép.

2. Xác định số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp hàng năm

Số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tổ chức phải nộp của năm thứ n trong thời hạn giấy phép được xác định như sau:

 

Trong đó:

Mn là số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp cho năm thứ n, đơn vị tính là Đồng Việt Nam;

MT là mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện cho toàn bộ thời gian được phép sử dụng băng tần được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Nghị định này, đơn vị tính là Đồng Việt Nam;

T là toàn bộ thời gian được phép sử dụng băng tần, đơn vị tính là tháng;

t = 12 tháng, trừ trường hợp năm cuối cùng của thời hạn giấy phép không còn đủ thời hạn 12 tháng thì t được xác định bằng cách lấy tổng số ngày có hiệu lực còn lại của giấy phép chia cho 30;

r là lãi suất danh nghĩa của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn gần nhất với thời hạn của giấy phép sử dụng băng tần, được phát hành gần nhất trước thời điểm Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kết quả trúng tuyển hoặc thời điểm cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo về mức thu tiền cấp quyền trong trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép sử dụng băng tần, đơn vị tính là phần trăm/năm; kết quả phát hành trái phiếu Chính phủ được lấy trên trang thông tin điện tử của Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính.

3. Phương thức nộp tiền

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo cho tổ chức trúng tuyển hoặc tổ chức đủ điều kiện được xét cấp lại, gia hạn giấy phép sử dụng băng tần về số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp, tổ chức trúng tuyển hoặc tổ chức đủ điều kiện được xét cấp lại, gia hạn giấy phép phải nộp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện cho năm thứ nhất;

b) Kể từ năm thứ hai của giấy phép trở đi, muộn nhất 45 ngày trước ngày bắt đầu năm tiếp theo của giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo cho tổ chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần về số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp cho năm tiếp theo;

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện ra thông báo số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp, tổ chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần phải nộp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thông báo.

Điều 66. Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với trường hợp cấp trực tiếp trong tình trạng khẩn cấp

Tổ chức được xem xét cấp giấy phép sử dụng băng tần trước khi nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với tần số vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng trong tình trạng khẩn cấp.

Trong thời hạn 09 tháng kể từ ngày cấp giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo cho tổ chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần về số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện mà tổ chức được cấp giấy phép phải nộp cho toàn bộ thời hạn của giấy phép.

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện ra thông báo, tổ chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần phải nộp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thông báo.

Điều 67. Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với trường hợp cấp trực tiếp, gia hạn giấy phép sử dụng băng tần cho doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh

1. Bộ chủ quản của doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh tổ chức xác định mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hàng năm và thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với lượng tần số vô tuyến điện sử dụng để phát triển kinh tế.

2. Trường hợp băng tần được sử dụng để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh không có mức thu cơ sở còn hiệu lực, Bộ chủ quản của doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xác định mức thu cơ sở; trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp giấy phép sử dụng băng tần, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định và quyết định mức thu cơ sở của băng tần này theo quy định tại Nghị định này và thông báo cho Bộ chủ quản để xác định tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.

3. Tạm nộp số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hàng năm

a) Số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tạm nộp hàng năm

a1) Đối với trường hợp có mức thu cơ sở còn hiệu lực, số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tạm nộp của năm thứ n được xác định như sau:

Trong đó:

Mtn là số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tạm nộp của năm sử dụng thứ n, đơn vị tính là Đồng Việt Nam;

MTCSMHz là mức thu cơ sở của băng tần được cấp phép, đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm. MTCSMHz được xác định theo quy định tại Điều 62 Nghị định này và được áp dụng để tính tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tạm nộp hàng năm cho đến khi hết thời hạn giấy phép cấp lần đầu hoặc gia hạn;

Bw là tổng độ rộng băng tần được cấp phép, đơn vị tính là MHz (Mê-ga-héc);

Canqp là tỷ lệ hàng năm của lượng tần số vô tuyến điện phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên tổng lượng tần số vô tuyến điện đề nghị cấp phép, được xác định theo mức tối thiểu quy định tại Đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đơn vị tính là phần trăm (%);

a2) Đối với trường hợp không có mức thu cơ sở còn hiệu lực, số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tạm nộp của năm sử dụng thứ nhất được xác định như sau:

Trong đó:

Mt1 là số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tạm nộp của năm sử dụng thứ nhất, đơn vị tính là Đồng Việt Nam;

P là mức thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp trong một năm đối với băng tần được cấp phép, đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm;

Bw là tổng độ rộng băng tần được cấp phép, đơn vị tính là MHz (Mê-ga-héc);

k bằng 5 đối với băng tần dưới 1.000 MHz, bằng 4 đối với băng tần từ 1.000 MHz đến dưới 3.000 MHz, bằng 2 đối với băng tần từ 3.000 MHz trở lên;

Canqp là tỷ lệ hàng năm của lượng tần số vô tuyến điện phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên tổng lượng tần số vô tuyến điện đề nghị cấp phép, được xác định theo mức tối thiểu quy định tại Đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đơn vị tính là phần trăm (%);

b) Phương thức nộp tiền

b1) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ chủ quản thông báo số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tạm nộp, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh phải nộp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tạm nộp của năm thứ nhất.

b2) Kể từ năm thứ hai của giấy phép trở đi, muộn nhất 45 ngày trước ngày bắt đầu năm tiếp theo của giấy phép, Bộ chủ quản thông báo cho doanh nghiệp về số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tạm nộp của năm tiếp theo;

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ chủ quản thông báo số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tạm nộp, doanh nghiệp phải nộp một lần toàn bộ số tiền được thông báo.

4. Quyết toán tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hàng năm

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm sử dụng thứ n, Bộ chủ quản xác định số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thực tế phải nộp của năm đó theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định này, đối chiếu với số tiền đã tạm nộp và thông báo kết quả quyết toán cho doanh nghiệp.

b) Trường hợp số tiền đã tạm nộp thấp hơn số tiền thực tế phải nộp, doanh nghiệp nộp số tiền còn thiếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo quyết toán. Trường hợp số tiền đã tạm nộp cao hơn số tiền thực tế phải nộp, doanh nghiệp được hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật.

Điều 68. Thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với các trường hợp quy định tại Điều 64, Điều 65 và Điều 66 Nghị định này vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc của tổ chức được Bộ Khoa học và Công nghệ giao nhiệm vụ thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và nộp vào ngân sách nhà nước đối với các trường hợp quy định tại Điều 67 Nghị định này. Thông báo nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Chi phục vụ hoạt động thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành (trừ trường hợp được quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền).

3. Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc tổ chức được Bộ Khoa học và Công nghệ giao nhiệm vụ thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm nộp toàn bộ tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thu được vào ngân sách nhà nước.

4. Tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của tổ chức, được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

 

Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 69. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

2. Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ khoản 1 và khoản 2 Điều 83 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.

4. Nghị định số 229/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 87 của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

5. Chương III Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 70. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với các loại mạng, đài vô tuyến điện đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hoặc thời điểm đóng dấu bưu chính hồ sơ đó.

Điều 71. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KGVX(2b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 20/2026/QH16

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×