- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 26/09/2025 14:47 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm
đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái
khởi nghiệp sáng tạo
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 06
năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến
khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp;
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận
cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái
khởi nghiệp sáng tạo.
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung đổi mới
sáng tạo tại các Điều 16, Điều 17, khoản 2 và khoản 4 Điều 34, khoản 1 Điều 35,
Điều 38, Điều 39, Điều 47, điểm c khoản 2 Điều 54, Điều 57, khoản 6 Điều 59,
khoản 2 Điều 64 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo, chương trình đổi mới sáng tạo; hoạt động đổi mới sáng tạo trong
doanh nghiệp; thúc đẩy, phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp
thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo; thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo; chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; công nhận
trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; thúc đẩy phát triển nguồn
nhân lực về đổi mới sáng tạo; công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư, chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
DỰ THẢO
2
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo ở trung ương và địa phương; doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân tham gia hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo là hình thức tổ chức công việc để tạo ra sản
phẩm mới, dịch vụ mới, quy trình mới, mô hình kinh doanh mới hoặc cải tiến
đáng kể so với sản phẩm, dịch vụ, quy trình, mô hình kinh doanh đã có.
2. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo hình thức tài trợ là nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo do doanh nghiệp, tổ chức đề xuất để các bộ, cơ quan trung ương hoặc địa
phương xét, tài trợ kinh phí cho doanh nghiệp, tổ chức thực hiện.
3. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo hình thức đặt hàng là nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định mục tiêu, nội dung, yêu
cầu sản phẩm dựa trên nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
lợi ích công cộng, được Nhà nước cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí từ ngân
sách nhà nước và giao cho doanh nghiệp, tổ chức thực hiện thông qua phương
thức giao trực tiếp.
4. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở là nhiệm vụ đổi mới sáng tạo do tổ chức
khoa học và công nghệ công lập tự xác định, phê duyệt và thực hiện từ nguồn kinh
phí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc nguồn kinh phí tự chủ theo
quy định của pháp luật.
5. Nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay là nhiệm vụ đổi mới sáng tạo do Quỹ Đổi
mới công nghệ quốc gia và các quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo của bộ, ngành, địa phương sử dụng kinh phí được cấp từ ngân sách nhà
nước để hỗ trợ lãi suất vay vốn của doanh nghiệp vay vốn tại tổ chức tín dụng
được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam nhằm thực hiện dự án, phương án
đầu tư có nội dung ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công
nghệ, đổi mới sáng tạo.
6. Nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) là nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo do Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và các quỹ phát triển khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương sử dụng kinh phí
được cấp từ ngân sách nhà nước để thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, thương
mại hóa sản phẩm, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường thông qua việc tạo điều
kiện cho người dùng trải nghiệm sản phẩm mới, dịch vụ mới.
7. Chương trình đổi mới sáng tạo là tập hợp các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
có mục tiêu chung được triển khai trong trung hạn và dài hạn.
8. Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo là bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc cơ quan, đơn vị được bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thẩm quyền, phân
cấp quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3
CHƯƠNG II
NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO
Mục 1
NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 4. Nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao
gồm nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ và nhiệm vụ, chương trình
đổi mới sáng tạo.
2. Nhiệm vụ, chương trình đổi mới sáng tạo được quy định tại Nghị định này.
Điều 5. Phân loại nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
1. Căn cứ theo phương thức xác định, hình thành nhiệm vụ đổi mới sáng
tạo được phân loại như sau:
a) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo hình thức tài trợ;
b) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo hình thức đặt hàng;
c) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở.
2. Căn cứ theo hình thức triển khai, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được phân
loại như sau:
a) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ các chương trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia về đổi mới công nghệ; khởi nghiệp sáng
tạo; phát triển tài sản trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa;
b) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ các chương trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan khác ở trung ương và của cấp có thẩm quyền;
c) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo không thông qua các chương trình để thực
hiện theo định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu cụ thể của Cơ quan quản lý nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo.
3. Căn cứ theo nội dung, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được phân loại như sau:
PA1:
a) Nhiệm vụ đổi mới công nghệ;
b) Nhiệm vụ phát triển tài sản trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng;
c) Nhiệm vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;
d) Nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay;
đ) Nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher).
PA2:
a) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới công nghệ;

4
b) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về phát triển tài sản
trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng;
c) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo;
d) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về hỗ trợ lãi suất vay;
đ) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về hỗ trợ thông qua
phiếu hỗ trợ tài chính (voucher).
Điều 6. Nguyên tắc quản lý tổ chức thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
sử dụng ngân sách nhà nước
Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quản lý, tổ chức thực hiện theo các nguyên
tắc sau:
1. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ chịu trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai nhiệm vụ đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, kinh phí,
kết quả được phê duyệt và hợp đồng thực hiện nhiệm vụ;
b) Chịu trách nhiệm pháp lý, tính trung thực, chính xác của hồ sơ, tài liệu,
kết quả thực hiện nhiệm vụ;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý về sử dụng kinh
phí, tài sản, kết quả, hiệu quả và chế độ báo cáo của nhiệm vụ.
2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo chịu trách nhiệm:
a) Ban hành, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và giám sát nhiệm vụ theo thẩm
quyền; bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan trong việc phê duyệt, kiểm tra,
giám sát, đánh giá nhiệm vụ;
b) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thực hiện đúng mục
tiêu, tiến độ và nội dung nhiệm vụ;
c) Thực hiện cấp phát kinh phí cho các nhiệm vụ theo hợp đồng tài trợ, hỗ
trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý,
triển khai các nhiệm vụ theo hợp đồng không phải chịu trách nhiệm hành chính,
dân sự và hình sự nếu đã tuân thủ đầy đủ quy trình, quy định của nghị định này
và pháp luật liên quan.
Điều 7. Xây dựng kế hoạch và lập dự toán, phân bổ kinh phí thực hiện
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo
1. Việc xây dựng kế hoạch, lập dự toán, phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo; hỗ trợ kinh phí để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công
nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống
đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5
2. Đối với việc lập và phê duyệt dự toán thực hiện các nội dung quy định
tại khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ sở các định mức chi, mức chi đã được
cơ quan có thẩm quyền ban hành. Trường hợp các nội dung chi cho đổi mới sáng
tạo không có định mức chi, mức chi, Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
được quyền xem xét, phê duyệt trên cơ sở đề xuất của Hội đồng xét duyệt.
Điều 8. Tiêu chí lựa chọn nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách
nhà nước
1. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước phải đáp ứng
đầy đủ các tiêu chí chung sau đây:
a) Tính khả thi về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kế hoạch tổ chức thực
hiện, thời gian và tổng mức kinh phí;
b) Hồ sơ đề xuất đầy đủ, rõ ràng, xác định cụ thể mục tiêu, nội dung, phương
án triển khai, kết quả đầu ra dự kiến, kế hoạch tài chính và cơ cấu nguồn vốn (bao
gồm vốn đối ứng, nếu có);
c) Khả năng ứng dụng trực tiếp và tác động, tạo hiệu quả kinh tế hoặc giải
quyết vấn đề xã hội, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh
tranh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
d) Phù hợp với yêu cầu nêu trong thông báo của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
đ) Bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, chuyển giao
công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn, môi trường và pháp luật có
liên quan;
e) Tổ chức đề xuất phải có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân
lực, tài chính và phương án tổ chức thực hiện khả thi;
g) Nội dung phù hợp với một trong các loại hình quy định tại khoản 3 Điều
5 của Nghị định này.
2. Ngoài các tiêu chí chung quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo loại
hình nội dung quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này, nhiệm vụ đổi mới sáng
tạo còn phải đáp ứng một trong các tiêu chí cụ thể sau:
a) Đối với nhiệm vụ đổi mới công nghệ
a1) Thay thế một phần hoặc toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng công
nghệ mới, tiên tiến hoặc công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu suất, giá trị gia tăng,
hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái;
a2) Làm chủ, nội địa hóa công nghệ cốt lõi hoặc quan trọng, giảm phụ thuộc
vào công nghệ nhập khẩu; có khả năng nhân rộng trong ngành, lĩnh vực;
a3) Có hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết hợp pháp về chuyển giao công
nghệ; bên nhận chuyển giao công nghệ có phương án phù hợp để tiếp nhận, làm
chủ và phát triển sản phẩm trên nền công nghệ được chuyển giao; trường hợp
nhận chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ phải chứng
6
minh theo quy định pháp luật;
a4) Kết quả đầu ra tạo ra sản phẩm, dịch vụ, quy trình, mô hình kinh doanh
mới hoặc cải tiến đáng kể so với hiện có; có chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế cụ thể và
khả năng đưa vào ứng dụng.
b) Đối với nhiệm vụ phát triển tài sản trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng:
b1) Có tính cấp thiết, phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và định
hướng, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, khoa học và công nghệ của ngành, lĩnh
vực, địa phương;
b2) Kết quả, sản phẩm được áp dụng hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn,
có tính bền vững và có khả năng duy trì, nhân rộng sau khi nhiệm vụ kết thúc;
b3) Đánh giá đầy đủ hiện trạng dây chuyền, thiết bị, quy trình sản xuất; xác
định nút thắt, hạn chế và mục tiêu cải tiến; đề xuất giải pháp tối ưu hóa;
b4) Lập và triển khai kế hoạch nâng cấp, đổi mới, hiện đại hóa thiết bị; áp
dụng tự động hóa, công nghệ số và hệ thống quản trị tiên tiến;
b5) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và công cụ cải tiến năng suất; có
chỉ số đo lường hiệu suất chủ chốt trước và sau can thiệp;
b6) Thực hiện giải pháp kỹ thuật, quản lý và phát triển nhân lực nhằm khai
thác tối đa năng lực công nghệ, giảm chi phí, tiết kiệm tài nguyên, nâng cao chất
lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh;
b7) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, chuyển giao kỹ năng về vận hành, bảo
dưỡng và cải tiến liên tục cho đội ngũ liên quan;
b8) Sản phẩm đầu ra của nhiệm vụ là kết quả các hoạt động đăng ký, bảo
hộ, quản lý, khai thác, định giá, phát triển tài sản trí tuệ, bồi dưỡng, đào tạo, nâng
cao năng lực về sở hữu trí tuệ và nâng cao hiệu quả thực thi, chống xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ;
b9) Không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của chủ thể khác.
c) Đối với nhiệm vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo:
c1) Có giải pháp hình thành hoặc phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo với mô hình kinh doanh mới, dựa trên công nghệ hoặc ý tưởng đột phá, có
tiềm năng tăng trưởng nhanh và tạo giá trị mới;
c2) Có giải pháp thu hút chuyên gia, nhà đầu tư, doanh nghiệp lớn trong
nước và quốc tế nhằm thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm/dịch vụ của doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
c3) Có giải pháp huy động hoặc tối ưu hóa nguồn lực từ khu vực tư nhân,
quỹ đầu tư mạo hiểm, tổ chức quốc tế và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp;
c4) Có giải pháp tăng cường liên kết giữa các chủ thể trong hệ sinh thái
khởi nghiệp sáng tạo; nâng cao năng lực, phát triển văn hóa khởi nghiệp ở cấp địa
phương, quốc gia và kết nối quốc tế;
7
c5) Có đội ngũ chuyên gia hoặc đối tác hỗ trợ về công nghệ, sở hữu trí tuệ,
pháp lý, tài chính, quản trị, marketing và kết nối đầu tư;
c6) Có giải pháp hỗ trợ thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại cho
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
c7) Chủ thể thưc hiện nhiệm vụ là các loại hình tổ chức có hoạt động hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Điều 47 Luật Khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
d) Nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay
d1) Dự án, phương án đầu tư phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phải
được tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam chấp thuận cho vay để
thực hiện;
d2) Dự án, phương án đầu tư phải có nội dung ứng dụng công nghệ, chuyển
giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo phù hợp với nội dung quy
định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư
trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d3) Dự án, phương án đầu tư phải phù hợp với định hướng ưu tiên theo
thông báo hằng năm của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương (sau đây gọi tắt là
Quỹ) và khả năng bố trí nguồn kinh phí của Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo;
d4) Ưu tiên công nghệ của dự án, phương án đầu tư phải thuộc Danh mục
công nghệ khuyến khích chuyển giao; Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu
tư phát triển; Danh mục công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật.
e) Nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher).
e1) Sản phẩm mới, dịch vụ mới phải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, có
giấy phép lưu hành hoặc chứng nhận hợp quy để lưu hành trên thị trường;
e2) Sản phẩm, dịch vụ có yếu tố mới về công nghệ, tính năng, mô hình kinh
doanh hoặc thị trường; ưu tiên sản phẩm/dịch vụ thuộc công nghệ khuyến khích
chuyển giao, công nghệ cao, công nghệ chiến lược; có khả năng nhân rộng, thương
mại hóa hoặc mở rộng thị trường.
Điều 9. Điều kiện tham gia xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo
1. Doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng, nhiệm vụ
hoặc ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ, có
năng lực phù hợp, bảo đảm triển khai nhiệm vụ đúng tiến độ, chất lượng, có quyền
đăng ký tham gia xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
2. Doanh nghiệp, tổ chức không đủ điều kiện đăng ký tham gia xét tài trợ
hoặc đặt hàng chủ trì thực hiện nhiệm vụ trong các trường hợp sau đây:
8
a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký, doanh nghiệp, tổ chức chưa
thực hiện quyết toán hoặc hoàn trả đủ kinh phí phải thu hồi đối với các nhiệm vụ
sử dụng ngân sách nhà nước theo các quyết định, văn bản thông báo của cơ quan
có thẩm quyền;
b) Doanh nghiệp, tổ chức bị cơ quan có thẩm quyền quyết định đình chỉ
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do có hành vi vi
phạm quy định pháp luật thì không được đăng ký tham gia xét tài trợ, hoặc đặt
hàng nhiệm vụ mới trong thời hạn 01 năm kể từ ngày quyết định đình chỉ có
hiệu lực;
c) Doanh nghiêp, tổ chức chủ trì đang bị đình chỉ hoạt động, bị kỷ luật, bị
khởi tố.
Điều 10. Thông báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1. Thông báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ:
Định kỳ hoặc đột xuất, Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thông
báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo trên cổng thông tin điện tử, căn
cứ vào một hoặc một số cơ sở sau đây:
a) Yêu cầu đặt hàng của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan
nhà nước ở trung ương và địa phương, bao gồm cả nhiệm vụ đột xuất, phát sinh
nhằm giải quyết các vấn đề cấp bách, cấp thiết trong thực tiễn phát triển;
b) Định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu cụ thể của Nhà nước để cụ thể hóa
chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc địa phương;
chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chiến lược, chương trình tổng thể
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được phê duyệt; định hướng
ưu tiên và nguồn kinh phí hằng năm của Quỹ;
c) Khả năng cân đối, bố trí ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính
khác trong năm kế hoạch; trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý có thể công bố
mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhóm nhiệm vụ trong
thông báo.
2. Thời hạn và địa chỉ nhận hồ sơ:
a) Thông báo kêu gọi đề xuất nhiệm vụ được quy định rõ thời hạn và địa
chỉ tiếp nhận hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử; trường hợp chưa đảm bảo theo kế
hoạch, thông báo được điều chỉnh và đăng tải lại trên Cổng thông tin;
b) Tổ chức đề xuất nộp hồ sơ bản gốc hoặc bản sao có chứng thực dưới
dạng điện tử qua Cổng thông tin điện tử hoặc qua bưu điện hoặc trực tiếp đến Cơ
quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo. Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi nhận trên
Cổng thông tin điện tử hoặc là ngày ghi ở dấu của bưu điện gửi đến (trường hợp
gửi qua bưu điện) hoặc dấu đến của Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
(trường hợp nộp trực tiếp);
c) Tiếp nhận, xử lý, lưu trữ hồ sơ đúng thời hạn theo thông báo kêu gọi, bảo
đảm công khai, minh bạch.
9
3. Xử lý hồ sơ đề xuất nhiệm vụ:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và thông báo bằng văn bản hoặc trên Cổng
thông tin điện tử đối với các hồ sơ hợp lệ hoặc không hợp lệ;
b) Trong trường hợp nhận thấy hồ sơ không hợp lệ hoặc không phù hợp với
định hướng, nguồn lực, điều kiện, thời gian, Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo không tiếp tục xem xét hồ sơ và thông báo cho đơn vị chủ trì.
Điều 11. Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Doanh nghiệp, tổ chức đăng ký thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tài trợ,
đặt hàng quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 5 Nghị định này phải nộp hồ sơ
theo quy định, bao gồm:
1. Đơn đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu số I.1 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này;
2. Thuyết minh nhiệm vụ tương ứng theo Mẫu số I.2, I.3, I.4 và I.5 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này;
3. Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức đề xuất: Quyết định
thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Điều lệ hoạt động
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc các tài liệu tương đương khác;
4. Văn bản cam kết của tổ chức đề xuất về việc chỉ tiếp nhận duy nhất một
nguồn kinh phí cho cùng một nội dung chi từ ngân sách nhà nước cho cùng nội
dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ về đổi mới sáng tạo theo Mẫu số I.6 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
5. Dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt ở giai đoạn quyết
định đầu tư áp dụng đối với nhiệm vụ đổi mới công nghệ;
6. Dự án khởi nghiệp sáng tạo, dự án hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo có nội
dung phù hợp với các tiêu chí quy định tại khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị
định này đối với nhiệm vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;
7. Các văn bản, hồ sơ tài liệu khác theo yêu cầu của Cơ quan quản lý nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo.
Điều 12. Xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1. Việc tổ chức xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được Cơ quan quản lý
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quyết định và thực hiện theo một trong các hình thức sau:
a) Tự xét duyệt;
b) Thành lập Hội đồng xét duyệt;
c) Thuê tổ chức tư vấn xét duyệt.
2. Đối với hình thức xét duyệt quy định tại điểm a khoản 1 Điều này Cơ
quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng bộ máy, nhân lực, nguồn lực của
mình để thực hiện xét duyệt nhiệm vụ.
3. Đối với hình thức xét duyệt quy định tại điểm b khoản 1 Điều này Cơ
10
quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thành lập Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là Hội đồng xét duyệt) như sau:
a) Hội đồng xét duyệt do Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thành
lập, có từ 07 đến 09 thành viên, bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên và
thư ký, được lựa chọn theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập, khách quan, là đại
diện quản lý nhà nước, chuyên gia ngành, doanh nhân, nhà khoa học, chuyên gia
công nghệ, chuyên gia tài chính có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm
vụ. Trường hợp khác do Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quyết định;
b) Thành viên Hội đồng xét duyệt đáp ứng các yêu cầu sau: phù hợp về
năng lực, chuyên môn hoặc có kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực của dự án,
phương án đầu tư được tư vấn; không có xung đột lợi ích trong quá trình tham
gia hoạt động của Hội đồng xét duyệt; không đồng thời là cá nhân, đại diện
doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoặc doanh nghiệp, tổ chức tham gia đề xuất
nhiệm vụ; không thuộc một trong các trường hợp sau: đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích hoặc chưa chấp hành
xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo;
c) Hội đồng xét duyệt làm việc theo nguyên tắc: bảo đảm công khai, minh
bạch, công bằng, dân chủ, khách quan; Hội đồng xét duyệt chỉ họp khi có ít nhất
hai phần ba (2/3) tổng số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó
Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền điều hành; thành viên Hội đồng xét duyệt không
được tiết lộ thông tin, sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi đánh giá; chịu trách
nhiệm bảo mật thông tin; các ý kiến đánh giá được thảo luận tại cuộc họp Hội
đồng xét duyệt để đi đến kết luận tập thể;
d) Hội đồng xét duyệt thực hiện đánh giá theo tiêu chí quy định tại khoản
1 và điểm a, b, c khoản 2 Điều 8 Nghị định này; đồng thời xác định từng nội dung
được tài trợ, hỗ trợ, tiến độ, thời gian thực hiện, kết quả đầu ra tương ứng, hồ sơ
thanh toán đối với từng nội dung tài trợ, hỗ trợ.
đ) Hội đồng xét duyệt làm việc theo một trong các phương thức sau: trực
tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.
e) Trình tự làm việc của Hội đồng xét duyệt
e1) Tài liệu phục vụ phiên họp được gửi cho thành viên Hội đồng xét duyệt
theo hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp trước phiên họp ít nhất 03 ngày;
e2) Hội đồng xét duyệt trao đổi, thống nhất từng nội dung của nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo, biểu quyết bằng phiếu đối với từng nội dung. Trường hợp nội dung
của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo có từ 70% số phiếu biểu quyết “Đạt” trở lên thì
nội dung đó được đồng ý đề xuất tài trợ, hỗ trợ;
e3) Hội đồng xét duyệt bầu ban kiểm phiếu gồm 03 Ủy viên của Hội đồng
xét duyệt, trong đó có Trưởng ban kiểm phiếu và 02 ủy viên;
e4) Hội đồng xét duyệt lập Biên bản họp trong đó ghi rõ ý kiến của từng thành
viên và kết luận về từng nội dung được tài trợ, thời gian, tiến độ và các kết quả đầu
11
ra, mức tài trợ, hỗ trợ và hồ sơ thanh toán đối với từng nội dung tài trợ, hỗ trợ.
e5) Trong trường hợp cần thiết thì Thủ trưởng Cơ quan quản lý nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo thành lập Hội đồng xét duyệt khác hoặc lấy ý kiến chuyên gia tư
vấn độc lập trước khi quyết định.
g) Mẫu Quyết định thành lập Hội đồng, phiếu đánh giá, biên bản họp, biên
bản kiểm phiếu tương ứng theo Mẫu số I.7, I.8, I.9, I.10, I.11, I.12 và I.13 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Đối với hình thức xét duyệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Cơ
quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thuê tổ chức tư vấn xét duyệt nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo như sau:
a) Tổ chức tư vấn xét duyệt phải có tư cách pháp nhân, có năng lực, chuyên
môn và kinh nghiệm tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, tư vấn về nội dung đổi
mới sáng tạo;
b) Việc tư vấn đánh giá các nội dung đổi mới sáng tạo được thực hiện theo
hợp đồng giữa Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và tổ chức tư vấn đánh
giá;
c) Trách nhiệm của tổ chức tư vấn xét duyệt: phải bảo đảm công khai, minh
bạch, công bằng, dân chủ, khách quan; tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức
nghề nghiệp trong toàn bộ quá trình đánh giá; không được tiết lộ thông tin, sử
dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi đánh giá; chịu trách nhiệm bảo mật thông tin
theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan có thẩm quyền về chất
lượng chuyên môn và kết quả đánh giá; khi để xảy ra sai phạm, phải bồi hoàn mọi
chi phí bao gồm cả chi phí khắc phục và chịu các chế tài theo hợp đồng và quy
định của pháp luật;
d) Tổ chức tư vấn xét duyệt gửi văn bản kiến nghị với Cơ quan quản lý
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo về nội dung được tài trợ, hỗ trợ thời gian, tiến độ và
các kết quả đầu ra, mức tài trợ, hỗ trợ và hồ sơ thanh toán đối với từng nội dung
tài trợ, hỗ trợ, nêu rõ lý do;
đ) Tổ chức tư vấn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo yêu cầu của Cơ
quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
5. Hoàn thiện hồ sơ
Trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản họp Hội
đồng xét duyệt, văn bản kiến nghị của tổ chức tư vấn xét duyệt, Cơ quan quản lý
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thông báo kết quả cho tổ chức đề xuất để hoàn thiện
hồ sơ và nộp về Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo trong vòng 15 ngày
kể từ thời điểm nhận thông báo. Quá thời hạn theo yêu cầu, Cơ quan quản lý
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo chấm dứt xem xét nhiệm vụ.
Trường hợp hồ sơ đề xuất không được chấp thuận thì Cơ quan quản lý
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo có trách nhiệm thông báo kết quả cho tổ chức đề xuất
và không cần giải thích lý do.
12
Điều 13. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Trên cơ sở kết quả xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều
12 Nghị định này, Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tổ chức thẩm định
kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
Điều 14. Phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1. Trên cơ sở kết quả xét duyệt và thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này, Thủ trưởng Cơ quan quan
lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo xem xét và ra quyết định phê duyệt nhiệm vụ theo
Mẫu số I.14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Quyết định bao gồm các
nội dung: tên nhiệm vụ; kết quả dự kiến của từng hạng mục; thời gian thực hiện;
kinh phí; tổ chức chủ trì và các nội dung khác theo quy định của Cơ quan quản
lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
2. Thông tin phê duyệt nhiệm vụ được công bố công khai trên Cổng thông
tin điện tử gồm: tên nhiệm vụ; tổ chức chủ trì; thời gian thực hiện và các nội dung
khác theo quy định của Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
3. Hủy kết quả phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo hủy Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ trong các trường hợp sau: tổ chức đăng ký có hành vi giả mạo, gian lận
hoặc khai báo, cam kết không trung thực trong hồ sơ đăng ký hoặc trong quá trình
kiểm tra, đánh giá Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo phát hiện vi phạm.
4. Trường hợp cần thiết và phù hợp với điều kiện khả năng của Cơ quan
quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
tổ chức khảo sát cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì trước khi xem xét
phê duyệt nhiệm vụ.
Điều 15. Ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo
1. Trong thời hạn 10 ngày từ ngày có quyết định phê duyệt nhiệm vụ, Cơ quan
quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo ký hợp đồng tài trợ, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ
với tổ chức chủ trì để triển khai thực hiện nhiệm vụ. Hợp đồng được ký kết dưới hình
thức bản giấy hoặc hợp đồng điện tử theo quy định của Bộ Luật dân sự và Luật Giao
dịch điện tử theo Mẫu số I.15 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ giữa Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo và tổ chức chủ trì, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Thông tin các bên ký hợp đồng;
b) Thời gian thực hiện nhiệm vụ, tối đa không quá 60 tháng;
c) Nội dung, tiến độ và kết quả đầu ra của từng nội dung của nhiệm vụ;
d) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ;
đ) Điều kiện, thủ tục và trách nhiệm các bên trong việc điều chỉnh hợp đồng
(nếu có);

13
e) Phương thức giải ngân và thanh toán, hồ sơ thanh toán tương ứng từng
nội dung tài trợ, hỗ trợ;
g) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
h) Trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng và chế tài xử lý;
i) Kiểm tra, đánh giá;
k) Trách nhiệm cung cấp số liệu, báo cáo phục vụ quản lý theo yêu cầu cảu
Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;
l) Các thỏa thuận khác (nếu có);
m) Điều khoản thi hành.
3. Cấp kinh phí
a) Việc cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
được thực hiện khi tổ chức chủ trì đã cung cấp đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ theo quy
định tại hợp đồng;
b) Căn cứ hợp đồng tài trợ, hỗ trợ, Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng
tạo thực hiện cấp kinh phí theo quy định hiện hành về quản lý tài chính, ngân sách
nhà nước.
Điều 16. Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1. Việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện theo một trong các trường hợp sau:
a) Theo yêu cầu của Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo hoặc cấp
có thẩm quyền;
b) Có dấu hiệu vi phạm quy định về chuyên môn, nội dung, tài chính, thông
tin, dữ liệu hoặc không đạt mục tiêu, chỉ tiêu của nhiệm vụ hoặc khi có kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo hoặc yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm toán, tài chính;
c) Thay đổi về nội dung, phạm vi của nhiệm vụ, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm,
nguồn lực, phương án triển khai;
d) Sự kiện bất khả kháng có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả,
hiệu quả hoặc an toàn.
Kết quả đánh giá là căn cứ để Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
xem xét việc cấp kinh phí cho từng nội dung tài trợ hoặc chấm dứt hợp đồng.
2. Cơ quan, đơn vị quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quyết định việc tự tổ
chức hoặc thuê tổ chức tư vấn kiểm tra đánh giá.
Điều 17. Điều chỉnh, chấm dứt Hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo
1. Điều chỉnh hợp đồng tài trợ
a) Nội dung xem xét điều chỉnh hợp đồng gồm: thời gian thực hiện, nội
dung thực hiện, thông tin về tổ chức chủ trì nhiệm vụ (không thay đổi mục tiêu và
không điều chỉnh tăng tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đã được phê
14
duyệt).
b) Trình tự thực hiện điều chỉnh hợp đồng:
b1) Tổ chức chủ trì gửi văn bản đề xuất điều chỉnh kèm theo hồ sơ liên quan
đến Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;
b2) Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo xem xét hồ sơ. Trường hợp
cần thiết có thể tham vấn chuyên gia, tổ chức Hội đồng tư vấn hoặc lấy ý kiến
bằng văn bản của các bên liên quan;
b3) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ý kiến của các bên liên quan
(nếu có), Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quyết định phê duyệt nội
dung điều chỉnh và thông báo cho tổ chức chủ trì để tiến hành ký kết phụ lục điều
chỉnh hợp đồng hoặc không phê duyệt.
2. Chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
a) Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau:
a1) Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo có quyền đơn phương chấm
dứt hợp đồng tài trợ khi tổ chức chủ trì vi phạm hợp đồng; bị đình chỉ hoặc giải
thể theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; sử dụng kinh phí sai mục đích,
quyết toán không minh bạch; không thực hiện chế độ báo cáo hoặc từ chối cung
cấp hồ sơ, tài liệu kiểm tra, giám sát; gian lận hồ sơ, cung cấp thông tin sai sự thật;
tự ý chuyển giao hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ trái thẩm quyền; hoặc do tổ
chức chủ trì thông qua nghị quyết giải thể, quyết định mở thủ tục phá sản;
a2) Cơ quan quản lý nhiệm vụ và tổ chức chủ trì có căn cứ để khẳng định
việc thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện Hợp đồng là không cần thiết hoặc không
khả thi;
a3) Tổ chức chủ trì chủ động đề nghị chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản;
a4) Do gặp những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, địch họa, dịch bệnh
và hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn.
b) Hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng bao gồm:
b1) Văn bản của tổ chức chủ trì đề nghị chấm dứt hợp đồng hoặc thông báo
tạm dừng thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;
b2) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu số I.16 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó nêu rõ nội dung, sản phẩm đã hoàn thành,
đang triển khai và chưa triển khai, tình hình sử dụng, thanh quyết toán kinh phí;
b3) Tài liệu khác (nếu có).
c) Trình tự thực hiện chấm dứt thực hiện nhiệm vụ
c1) Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo xem xét hồ sơ, trường hợp
cần thiết có thể tham vấn chuyên gia hoặc tổ chức Hội đồng tư vấn để xác định rõ
mức độ hoàn thành của các nội dung công việc, sản phẩm của nhiệm vụ, nguyên
nhân chủ quan hoặc khách quan;
15
c2) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ý kiến của các bên liên quan
(nếu có), Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quyết định chấm dứt việc
thực hiện nhiệm vụ, xử lý kinh phí và tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng.
Điều 18. Quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo
1. Việc quyết toán kinh phí được thực hiện cho từng nội dung của hợp đồng,
không phải quyết toán tổng thể hợp đồng.
2. Biên bản quyết toán từng nội dung của hợp đồng được ký kết tại thời
điểm Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cấp kinh phí cho tổ chức
chủ trì.
3. Việc thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ được thực hiện sau khi quyết
toán nội dung tài trợ lần cuối hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 2
Điều 17 Nghị định này.
Điều 19. Xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1. Xác định định hướng đặt hàng
Căn cứ vào chỉ đạo của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, chiến lược, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, bộ, ngành và địa phương, các chương trình
đổi mới sáng tạo, những vấn đề quan trọng, cấp bách, mới phát sinh trong thực tế
như khắc phục hoặc xử lý kịp thời hậu quả gây ra do thiên tai, thảm họa, dịch
bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, sự cố hoặc sự kiện bất khả kháng khác; phòng,
chống thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; bảo vệ tính mạng của người dân; bảo vệ lợi
ích của Nhà nước hoặc lợi ích của cộng đồng và các vấn đề xã hội khác, các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác thuộc trung ương, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xác định định hướng đặt hàng và công bố kêu gọi đề xuất
đặt hàng.
2. Xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng
Căn cứ kết quả tiếp nhận các đề xuất đặt hàng tại khoản 1 Điều này, Cơ
quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thành lập Hội đồng để xác định danh mục
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng.
3. Thành phần Hội đồng
a) Thành viên của Hội đồng là đại diện cơ quan quản lý nhà nước, doanh
nghiệp, chuyên gia có năng lực và chuyên môn phù hợp với yêu cầu của vấn đề
cần đặt hàng;
b) Hội đồng có từ 07 đến 09 thành viên là các Ủy viên, trong đó có Chủ
tịch, Phó chủ tịch, các ủy viên và thư ký. Trong trường hợp khác, số lượng thành
viên Hội đồng do cấp có thẩm quyền quyết định.
4. Phương thức làm việc của Hội đồng
a) Hội đồng làm việc theo một trong các phương thức sau: họp trực tiếp;
họp trực tuyến; họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến;
16
b) Phiên họp Hội đồng phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự, trong
đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền điều hành;
c) Thành viên của Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu do Cơ quan
quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá
đề về vấn đề cần đặt hàng;
d) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tuân thủ đạo đức
nghề nghiệp, độc lập, trung thực, khách quan và bảo đảm liêm chính khoa học.
Hội đồng thảo luận, thống nhất và kết luận. Ý kiến kết luận của Hội đồng được
thông qua và lập thành biên bản khi trên 2/3 số thành viên tham gia nhất trí.
5. Tài liệu phục vụ phiên họp của Hội đồng
Tài liệu phục vụ phiên họp được gửi cho thành viên Hội đồng xác định tối
thiểu 05 ngày làm việc trước khi họp gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng theo Mẫu số I.7 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Các biểu, mẫu, phụ lục phục vụ nhận xét, đánh giá phù hợp với định
hướng đặt hàng;
c) Tài liệu khác (nếu có).
6. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng
a) Thư ký công bố quyết định thành lập Hội đồng;
b) Đại diện Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tóm tắt các yêu cầu
đối với Hội đồng;
c) Chủ tịch Hội đồng chủ trì cuộc họp;
d) Hội đồng cử 01 thành viên làm Ủy viên thư ký để ghi chép các ý kiến
thảo luận và lập biên bản cuộc họp;
đ) Hội đồng thảo luận, thống nhất danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đề
xuất đặt hàng. Kết luận của Hội đồng được thông qua khi trên 2/3 số thành viên
tham gia nhất trí;
e) Thư ký tổng hợp kết quả họp Hội đồng, lập biên bản và thông qua tại
cuộc họp.
7. Phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng
Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan khác thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo Mẫu số I.17 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này để đặt hàng thực hiện và công bố công khai nhiệm vụ đặt
hàng trên Cổng thông tin điện tử của Cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
và Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia để cho
tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đăng ký thực hiện.
8. Kinh phí tổ chức Hội đồng lấy từ nguồn ngân sách nhà nước chi thường
17
xuyên sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được giao cho Cơ quan
nhiệm vụ quản lý, sử dụng.
Mục 2
NHIỆM VỤ HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY
Điều 20. Nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng công nghệ, chuyển giao
công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo
1. Nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công
nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo được thực hiện thông qua Quỹ.
2. Điều kiện thực hiện
a) Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành
nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực của dự án, phương án đầu tư, có đủ năng
lực triển khai, bảo đảm tiến độ và chất lượng thực hiện;
b) Có hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng được phép hoạt động
tại Việt Nam và doanh nghiệp kèm hồ sơ dự án, phương án đầu tư được tổ chức tín
dụng chấp thuận cho vay; mục đích sử dụng vốn vay để thực hiện dự án, phương án
đầu tư thuộc phạm vi hỗ trợ; cam kết sử dụng vốn đúng mục đích;
c) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo, cung cấp chứng từ thanh toán và
chấp hành sự kiểm tra, giám sát của Quỹ.
3. Nội dung hỗ trợ lãi suất vay thực hiện theo quy định tại Nghị định Đầu tư
và cơ chế tài chính cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Các quy định tại Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 của Nghị định này
không áp dụng với nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay.
Điều 21. Thời hạn, mức hỗ trợ
1. Thời hạn hỗ trợ lãi suất vay đối với khoản vay để thực hiện dự án, phương
án đầu tư được tính từ thời điểm Quỹ quyết định phê duyệt hỗ trợ lãi suất vay đến
khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng, nhưng không
quá 05 năm và phải còn tối thiểu 12 tháng thời hạn vay tính đến thời điểm hoàn
thành nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng.
2. Mức hỗ trợ lãi suất vay
Mức hỗ trợ lãi suất vay đối với dự án, phương án đầu tư được xác định bằng
50% lãi suất cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và
doanh nghiệp nhưng không quá 6%/năm. Trường hợp cần thiết, Quỹ xem xét,
quyết định điều chỉnh mức hỗ trợ lãi suất vay và báo cáo cơ quan quản lý nhà
nước cấp trên trực tiếp.
Điều 22. Quy trình thực hiện
1. Quỹ lựa chọn các tổ chức tín dụng có uy tín, đủ năng lực và có các điều
kiện phù hợp với yêu cầu của Quỹ để ký thỏa thuận triển khai nhiệm vụ hỗ trợ lãi
suất vay, trong đó có các nội dung chính sau:
18
a) Phối hợp với Quỹ trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ lãi
suất vay đối với doanh nghiệp thực hiện dự án có nội dung ứng dụng, chuyển giao,
đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo;
b) Thực hiện giải ngân, theo dõi và kiểm soát tình hình sử dụng vốn vay của
doanh nghiệp theo quy định pháp luật về tín dụng; thông báo kịp thời cho Quỹ việc
sử dụng vốn vay không đúng mục đích và phối hợp với Quỹ để xử lý theo quy định
tại Nghị định này;
c) Mở tài khoản chuyên dùng của Quỹ tại tổ chức tín dụng để tiếp nhận kinh
phí hỗ trợ lãi suất từ Quỹ.
2. Hằng năm thực hiện theo yêu cầu, kế hoạch của Quỹ, Quỹ công bố công
khai trên cổng thông tin điện tử nội dung hỗ trợ, định hướng ưu tiên, mức hỗ trợ,
điều kiện hỗ trợ, tiêu chí hỗ trợ.
3. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay
Doanh nghiệp, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay bao gồm:
a) Đề nghị hỗ trợ lãi suất vay theo Mẫu số II.1 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Thuyết minh nội dung đề nghị hỗ trợ lãi suất vay theo Mẫu số II.2 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó phải cung cấp đầy đủ thông tin
để xác định rõ các nội dung ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới
công nghệ, đổi mới sáng tạo của dự án, phương án đầu tư;
c) Hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp kèm
hồ sơ dự án, phương án đầu tư được tổ chức tín dụng chấp thuận cho vay;
d) Văn bản cam kết cung cấp thông tin và thực hiện dự án, phương án đầu
tư theo Mẫu số II.3 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và thông báo bằng văn bản hoặc trên Cổng
thông tin điện tử đối với các hồ sơ hợp lệ hoặc không hợp lệ. Trường hợp cần
thiết, Quỹ tiến hành khảo sát thực tế để xác minh thông tin trong hồ sơ để xem
xét, quyết định.
5. Xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay
a) Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay được thực hiện theo một
trong các hình thức:
a1) Quỹ tự tổ chức xét duyệt;
a2) Thành lập Hội đồng xét duyệt;
a3) Thuê chuyên gia tư vấn;
a4) Thuê tổ chức tư vấn, đánh giá.
b) Đối với hình thức xét duyệt quy định tại điểm a1 khoản 5 Điều này, Quỹ
sử dụng bộ máy, nhân lực, nguồn lực của mình để thực hiện xét duyệt hồ sơ đề
nghị hỗ trợ lãi suất vay;

19
c) Đối với hình thức xét duyệt quy định tại điểm a2 khoản 5 Điều này, tổ
chức và hoạt động của Hội đồng xét duyệt như sau:
c1) Quỹ thành lập Hội đồng xét duyệt, có từ 07 đến 09 thành viên, bao gồm
Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên và thư ký, được lựa chọn theo nguyên tắc bảo
đảm tính độc lập, khách quan;
c2) Thành viên Hội đồng do Quỹ lựa chọn đáp ứng các quy định sau:
- Phù hợp về năng lực, chuyên môn, hoặc có kinh nghiệm phù hợp với lĩnh
vực của dự án, phương án đầu tư được tư vấn;
- Không có xung đột lợi ích trong quá trình tham gia hoạt động của Hội đồng;
- Không đồng thời là cá nhân, đại diện tổ chức hoặc tổ chức tham gia đề
xuất nhiệm vụ;
- Không thuộc một trong các trường hợp sau: đang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; chưa chấp hành xong quyết định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
c3) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:
- Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên tham
dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng;
- Các ý kiến đánh giá được thảo luận tại cuộc họp Hội đồng để đi đến kết
luận tập thể;
- Các thành viên Hội đồng phải bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng,
dân chủ, khách quan; tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong
toàn bộ quá trình đánh giá; không được tiết lộ thông tin, sử dụng nội dung hồ sơ
ngoài phạm vi đánh giá; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan có thẩm quyền
về chất lượng chuyên môn và kết quả đánh giá.
c4) Hội đồng thực hiện đánh giá theo tiêu chí đánh giá quy định tại khoản
1 và điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định này;
c5) Hội đồng có thể họp theo một trong các phương thức sau: họp trực tiếp,
họp trực tuyến hoặc họp trực tiếp kết hợp trực tuyến;
c6) Hội đồng xét duyệt trao đổi, thống nhất từng nội dung đề nghị hỗ trợ lãi
suất vay, biểu quyết bằng phiếu đối với từng nội dung. Trường hợp nội dung có
từ 70% số phiếu biểu quyết “Đạt” trở lên thì nội dung đó được đồng ý đề xuất hỗ
trợ lãi suất vay.
c7) Hội đồng xét duyệt bầu ban kiểm phiếu gồm 03 ủy viên của hội đồng
xét duyệt, trong đó có Trưởng ban kiểm phiếu và 02 ủy viên;
c8) Hội đồng xét duyệt lập Biên bản họp trong đó kết luận về các nội dung,
hạng mục được hỗ trợ lãi suất vay, tổng số vốn vay được hỗ trợ lãi suất, mức hỗ
trợ lãi suất vay, thời hạn hỗ trợ lãi suất vay và các nội dung khác theo yêu cầu của
Quỹ. Biên bản họp ghi rõ ý kiến của từng thành viên và kết luận chung về việc
đồng ý hoặc không đồng ý hỗ trợ lãi suất vay, kèm lý do;
20
c9) Quyết định thành lập Hội đồng theo Mẫu số I.7 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này; phiếu đánh giá, biên bản họp, biên bản kiểm phiếu tương ứng
theo Mẫu số II.4, II.5 và II.6 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Đối với hình thức xét duyệt quy định tại điểm a3 khoản 5 Điều này:
d1) Quỹ thuê chuyên gia độc lập để đánh giá, tư vấn về hồ sơ đề nghị hỗ
trợ lãi suất vay theo tiêu chí đánh giá quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều
8 Nghị định này; phiếu đánh giá của chuyên gia độc lập theo Mẫu số II.4 Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này;
d2) Chuyên gia độc lập phải đáp ứng quy định về điều kiện thành viên hội
đồng xét duyệt quy định tại điểm c Khoản 5 Điều này;
d3) Việc đánh giá bởi chuyên gia độc lập phải bảo đảm công khai, minh
bạch, công bằng, dân chủ, khách quan; tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức
nghề nghiệp trong toàn bộ quá trình đánh giá; không được tiết lộ thông tin, sử
dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi đánh giá; chịu trách nhiệm trước pháp luật và
cơ quan có thẩm quyền về chất lượng chuyên môn và kết quả đánh giá;
d4) Chuyên gia độc lập kết luận về các nội dung, hạng mục được hỗ trợ lãi
suất vay, tổng số vốn vay được hỗ trợ lãi suất, mức hỗ trợ lãi suất vay, thời hạn
hỗ trợ lãi suất vay và các nội dung khác theo yêu cầu của Quỹ, đề xuất về việc
đồng ý hoặc không đồng ý hỗ trợ lãi suất vay, kèm lý do.
đ) Đối với hình thức xét duyệt quy định tại điểm a4 khoản 5 Điều này:
đ1) Tổ chức tư vấn đánh giá phải có tư cách pháp nhân, có năng lực, chuyên
môn và kinh nghiệm tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, tư vấn về nội dung đổi
mới sáng tạo;
đ2) Việc tư vấn đánh giá các nội dung đổi mới sáng tạo được thực hiện theo thỏa
thuận bằng hợp đồng giữa Quỹ và tổ chức tư vấn đánh giá;
đ3) Trách nhiệm của tổ chức tư vấn đánh giá: phải bảo đảm công khai, minh
bạch, công bằng, dân chủ, khách quan; tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức
nghề nghiệp trong toàn bộ quá trình đánh giá; không được tiết lộ thông tin, sử
dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi đánh giá; chịu trách nhiệm trước pháp luật và
cơ quan có thẩm quyền về chất lượng chuyên môn và kết quả đánh giá.
đ4) Tổ chức tư vấn đánh giá kết luận về các nội dung, hạng mục được hỗ trợ lãi
suất vay, tổng số vốn vay được hỗ trợ lãi suất, mức hỗ trợ lãi suất vay, thời hạn hỗ trợ
lãi suất vay và các nội dung khác theo yêu cầu của Quỹ, đề xuất về việc đồng ý hoặc
không đồng ý hỗ trợ lãi suất vay, kèm lý do;
đ5) Báo cáo xét duyệt Hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay của tổ chức tư vấn xét
duyệt theo Mẫu số II.7 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Phê duyệt hỗ trợ lãi suất vay và thông báo công khai kết quả
a) Quỹ quyết định phê duyệt hỗ trợ lãi suất vay trên cơ sở xem xét hồ sơ đề
nghị hỗ trợ lãi suất vay và kết quả tư vấn đánh giá tại khoản 5 Điều này. Quyết
định về việc phê duyệt hỗ trợ lãi suất theo Mẫu số II.8 Phụ lục II ban hành kèm
21
theo Nghị định này;
b) Kết quả về quyết định hỗ trợ lãi suất vay được công bố công khai trên
cổng thông tin điện tử của Quỹ.
7. Ký kết hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay với tổ chức tín dụng và doanh nghiệp
a) Trong thời gian 03 ngày từ ngày có quyết định phê duyệt hỗ trợ lãi suất
vay, Quỹ ký hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay với tổ chức tín dụng và doanh nghiệp.
Hợp đồng được ký kết dưới hình thức bản giấy hoặc hợp đồng điện tử theo quy
định của Bộ Luật dân sự và Luật Giao dịch điện tử theo Mẫu số II.9 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ ký hợp đồng hỗ trợ lãi suất
b1) Quyết định phê duyệt hỗ trợ lãi suất vay và hồ sơ kèm theo;
b2) Dự thảo Hợp đồng đã được các bên thống nhất.
c) Hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay giữa Quỹ, tổ chức tín dụng và doanh nghiệp
bao gồm các nội dung sau đây:
c1) Thông tin các bên ký hợp đồng gồm Quỹ, tổ chức tín dụng và doanh nghiệp;
c2) Nội dung hỗ trợ, kết quả của việc hỗ trợ, số vốn vay được hỗ trợ;
c3) Mức lãi suất hỗ trợ;
c4) Thời gian thực hiện hỗ trợ;
c5) Phương thức giải ngân và thanh toán;
c6) Quyền và nghĩa vụ các bên;
c7) Điều chỉnh hợp đồng;
c8) Chấm dứt hợp đồng;
c9) Giám sát và xử lý vi phạm;
c10) Cam kết chung;
c12) Điều khoản thi hành.
8. Quỹ thực hiện giải ngân hỗ trợ lãi suất:
a) Quỹ chi trả trực tiếp số tiền hỗ trợ lãi suất vào tài khoản chuyên dùng tại
tổ chức tín dụng, theo kỳ hạn trả nợ lãi suất đã được cam kết giữa tổ chức tín dụng
và doanh nghiệp, dựa trên thông báo thu nợ của tổ chức tín dụng, sau khi doanh
nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng;
b) Hồ sơ giải ngân gồm: Hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay, hợp đồng tín dụng,
khế ước nhận nợ, thông báo thu nợ của ngân hàng, minh chứng về việc doanh
nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng, các chứng từ liên quan
và các tài liệu khác theo yêu cầu của Quỹ.
9. Giám sát tình hình thực hiện của dự án, phương án đầu tư
a) Việc giám sát hỗ trợ lãi suất vay được thực hiện theo cam kết giữa các bên
22
tại hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay nhằm đảm bảo việc hỗ trợ lãi suất đúng mục đích.
b) Việc giám sát được thực hiện thường xuyên, giữa kỳ hoặc đột xuất;
c) Hình thức giám sát
c1) Đối với giám sát thường xuyên, Quỹ giám sát thông qua việc thực hiện
nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng;
c2) Đối với giám sát giữa kỳ hoặc đột xuất, Quỹ chủ trì phối hợp với tổ
chức tín dụng để giám sát tại nơi thực hiện dự án, phương án đầu tư;
c3) Quỹ tự thực hiện giám sát hoặc thuê tổ chức thực hiện giám sát.
d) Nội dung giám sát
d1) Việc doanh nghiệp nhận hỗ trợ lãi suất vay thực hiện các cam kết theo
hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay;
d2) Các nội dung giám sát khác phù hợp với quyền và nghĩa vụ của Quỹ,
tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nhận hỗ trợ lãi suất vay.
đ) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích, Quỹ có quyền
đơn phương chấm dứt hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay và không thu hồi kinh phí hỗ
trợ lãi suất vay đã thực hiện.
10. Đánh giá hiệu quả hỗ trợ lãi suất và cập nhật vào hệ thống theo dõi của Quỹ:
a) Doanh nghiệp nhận hỗ trợ lãi suất vay có trách nhiệm cung cấp báo cáo,
thông tin về kết quả thực hiện dự án, phương án đầu tư trong thời hạn tối thiểu 03
(ba) năm kể từ ngày thanh lý hợp đồng hỗ trợ theo Mẫu số II.10 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Quỹ có trách nhiệm đôn đốc và tổng hợp các thông tin về kết quả, hiệu
quả của dự án, phương án đầu tư được hỗ trợ lãi suất.
Mục 3
NHIỆM VỤ HỖ TRỢ THÔNG QUA PHIẾU HỖ TRỢ TÀI CHÍNH
Điều 23. Nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher)
1. Xây dựng kế hoạch và lập dự toán, phân bổ kinh phí thực hiện
a) Hằng năm, căn cứ theo mục tiêu, định hướng hoạt động, Quỹ dự kiến số
lượng và kinh phí cho các chương trình hỗ trợ voucher và tổng hợp trong tổng dự
toán kinh phí tài trợ, hỗ trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo của Quỹ theo quy
định tại Điều 7 Nghị định này;
b) Quỹ tiến hành khảo sát nhu cầu, định hướng các lĩnh vực ưu tiên trên cơ
sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của quốc gia, bộ, ngành, địa
phương để tổng hợp tài liệu phục vụ hội đồng quy định tại điểm c Khoản này;
c) Căn cứ theo nguồn kinh phí được cấp hằng năm, Quỹ thành lập hội đồng
để xác định danh mục các chương trình hỗ trợ voucher, phân bổ kinh phí đối với
từng chương trình hỗ trợ voucher;
23
d) Thành phần, phương thức làm việc, tài liệu phục vụ phiên họp Hội đồng
thực hiện theo khoản 3, 4 và 5 Điều 19 Nghị định này;
đ) Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng
đ1) Thư ký công bố quyết định thành lập Hội đồng;
đ2) Đại diện Quỹ tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng;
đ3) Chủ tịch Hội đồng chủ trì cuộc họp;
đ4) Hội đồng cử 01 thành viên làm Ủy viên thư ký để ghi chép các ý kiến
thảo luận và lập biên bản cuộc họp;
đ5) Hội đồng thảo luận, thống nhất và kết luận các nội dung sau: số lượng
chương trình; tên, mục tiêu, lĩnh vực, định hướng sản phẩm mới, dịch vụ mới,
kinh phí của từng chương trình; và các yêu cầu khác của Quỹ. Kết luận của Hội
đồng được lập thành biên bản theo Mẫu III.1 tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định này và thông qua tại cuộc họp;
e) Trên cơ sở kết luận của hội đồng, Quỹ phê duyệt danh mục các chương
trình hỗ trợ voucher và tổ chức thực hiện.
2. Mục tiêu, nguyên tắc hỗ trợ
a) Mục tiêu
Quỹ cấp phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới
sáng tạo, thương mại hóa sản phẩm, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường thông
qua việc tạo điều kiện cho người dùng trải nghiệm sản phẩm mới, dịch vụ mới.
b) Nguyên tắc
b1) Việc cấp phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) được thực hiện thông qua các
chương trình hỗ trợ voucher;
b2) Giá trị của voucher được áp dụng cố định cho từng chương trình hỗ trợ
voucher theo quyết định của Quỹ trên cơ sở tư vấn của Hội đồng;
b3) Mỗi đối tượng cung cấp được hỗ trợ cho không quá 03 (ba) loại sản
phẩm mới, dịch vụ mới trong một năm tài chính;
b4) Các chương trình phải xác định rõ định hướng loại sản phẩm mới, dịch vụ
mới; tiêu chí lựa chọn sản phẩm mới, dịch vụ mới; đối tượng cung cấp; phạm vi, thời
gian thực hiện; mức hỗ trợ kinh phí tối đa; đối tượng sử dụng; quy định thanh toán,
yêu cầu kết quả chương trình, tổng kinh phí và các yêu cầu khác của Quỹ;
b5) Các quy định tại Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 của Nghị
định này không áp dụng với nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính.
3. Điều kiện đối với sản phẩm mới, dịch vụ mới
a) Đã được sản xuất, có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giấy phép lưu hành
hoặc chứng nhận hợp quy để lưu hành trên thị trường;
b) Có yếu tố mới về công nghệ, tính năng, mô hình kinh doanh hoặc thị
24
trường ứng dụng; ưu tiên sản phẩm, dịch vụ được tạo ra từ công nghệ thuộc Danh
mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
ưu tiên sản phẩm, dịch vụ có khả năng nhân rộng, ứng dụng trên diện rộng hoặc
mở rộng ra thị trường quốc tế; có phương án thương mại hóa hoặc kế hoạch kinh
doanh khả thi chứng minh nhu cầu thị trường.
4. Đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới
a) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược và tổ
chức, doanh nghiệp khác đáp ứng tiêu chí tại chương trình hỗ trợ voucher;
b) Đối tượng cung cấp bảo đảm và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
hợp pháp, quyền sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn, môi
trường, quyền lợi người tiêu dùng và tính trung thực của số liệu, tài liệu, chứng
từ; trường hợp vi phạm hoặc khai báo sai sự thật phải hoàn trả toàn bộ kinh phí
đã được hỗ trợ và bị xử lý theo quy định.
5. Đối tượng sử dụng voucher
Đối tượng sử dụng voucher là tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được quy
định tại chương trình hỗ trợ voucher.
6. Hình thức phát hành, mức và giới hạn hỗ trợ của voucher
a) Voucher được phát hành trên nền tảng số thống nhất do Quỹ Đổi mới công
nghệ quốc gia xây dựng, quản lý và vận hành, kết nối với nền tảng các quỹ bộ,
ngành, địa phương để đồng bộ triển khai. Trong giai đoạn Quỹ Đổi mới công nghệ
quốc gia chưa công bố nền tảng số, Quỹ có thể triển khai bằng hình thức phù hợp
khác, đảm bảo công khai, minh bạch nhưng phải đồng thời cung cấp thông tin theo
yêu cầu của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia để tổng hợp, phục vụ công tác quản
lý nhà nước;
b) Voucher được cấp cho đối tượng sử dụng để thanh toán một phần hoặc
toàn bộ giá trị sản phẩm mới, dịch vụ mới theo quy định tại chương trình;
c) Căn cứ xác định giá sản phẩm mới, dịch vụ mới để áp dụng trong chương
trình hỗ trợ voucher là giá bán được đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ
mới công khai/niêm yết gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ. Đối tượng cung cấp
sản phẩm mới, dịch vụ mới phải gửi thông tin, tài liệu về việc công khai/niêm yết
giá bán này trong Hồ sơ đề nghị hỗ trợ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
thông tin cung cấp;
d) Voucher chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày
cấp. Khi phát hành voucher Quỹ phải công bố thời hạn sử dụng; hết thời hạn thì
voucher không còn giá trị sử dụng. Quỹ có trách nhiệm công bố công khai trên
nền tảng số hoặc hình thức phù hợp khác về thời hạn hiệu lực và tình trạng sử
dụng voucher;
đ) Voucher phải thể hiện các thông tin chính sau: tên chương trình; tên sản
phẩm mới, dịch vụ mới; giá trị voucher; thời hạn sử dụng; mã voucher và thông
25
tin khác theo yêu cầu của Quỹ.
Điều 24. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ voucher
1. Xây dựng chương trình hỗ trợ voucher
a) Trên cơ sở chương trình hỗ trợ voucher đã được phê duyệt, Quỹ thành
lập Hội đồng để xác định nội dung chi tiết của từng chương trình hỗ trợ voucher;
b) Thành phần, phương thức làm việc, tài liệu phục vụ phiên họp Hội đồng
thực hiện theo khoản 3, 4 và 5 Điều 19 Nghị định này;
c) Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng
c1) Thư ký công bố quyết định thành lập Hội đồng;
c2) Đại diện Quỹ tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng;
c3) Chủ tịch Hội đồng chủ trì cuộc họp;
c4) Hội đồng cử 01 thành viên làm Ủy viên thư ký để ghi chép các ý kiến
thảo luận và lập biên bản cuộc họp;
c5) Căn cứ khoản 2 Điều 23 Nghị định này, Hội đồng thảo luận, thống
nhất và kết luận nội dung chương trình bao gồm: điều kiện lựa chọn sản phẩm
mới, dịch vụ mới; số, loại sản phẩm mới, dịch vụ mới dự kiến hỗ trợ; mức hỗ
trợ cho từng loại sản phẩm mới, dịch vụ mới dự kiến hỗ trợ; đối tượng cung cấp;
phạm vi, thời gian công bố nhận hồ sơ xét duyệt và thời gian thực hiện chương
trình; đối tượng sử dụng; quy định thanh toán; yêu cầu kết quả chương trình và
các yêu cầu khác của Quỹ. Kết luận của Hội đồng được lập thành biên bản theo
Mẫu III.2 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và thông qua tại cuộc họp.
d) Phê duyệt Chương trình hỗ trợ voucher
Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng, Quỹ phê duyệt chương trình hỗ
trợ voucher và công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Quỹ, nền tảng
số theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 23 Nghị định này để các tổ chức, cá
nhân có đủ năng lực đăng ký thực hiện. Chương trình hỗ trợ voucher theo Mẫu
III.3 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trình tự xét duyệt đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới
a. Đối tượng cung cấp có sản phẩm mới, dịch vụ mới nộp hồ sơ đề xuất xét
duyệt áp dụng voucher, gồm:
a1) Đơn đề xuất áp dụng voucher theo Mẫu III.4 tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định này;
a2) Hồ sơ pháp lý của đối tượng cung cấp;
a3) Thông tin kỹ thuật, giá, điều kiện bảo hành/bảo trì của sản phẩm mới,
dịch vụ mới;
a4) Tài liệu chứng minh sản phẩm mới, dịch vụ mới được phép lưu thông
trên thị trường;
26
a5) Các tài liệu khác theo yêu cầu của Quỹ.
b) Quỹ tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ; tổ chức kiểm tra thực tế (trực
tuyến hoặc tại chỗ) khi cần; tổng hợp tổng số hồ sơ hợp lệ.
c) Đánh giá, xét duyệt đối tượng cung cấp và sản phẩm mới, dịch vụ mới:
c1) Quỹ thành lập Hội đồng xét duyệt theo quy định tại điểm a, b, c, đ, e
khoản 3 Điều 12 Nghị định này để đánh giá đối tượng cung cấp và sản phẩm mới,
dịch vụ mới.
c2) Nội dung đánh giá của Hội đồng xét duyệt gồm:
- Đáp ứng điều kiện theo khoản 3, 4 Điều 23 Nghị định này;
- Theo từng nội dung của chương trình hỗ trợ voucher;
- Giá, đề xuất mức hỗ trợ/đơn vị sản phẩm mới, dịch vụ mới; số lượng, giá
trị, thời hạn voucher; đối tượng sử dụng;
- Theo các yêu cầu khác của Quỹ tại chương trình được phê duyệt.
c3) Kết quả đánh giá được thể hiện bằng Biên bản họp Hội đồng xét duyệt,
trong đó kết luận: danh sách đối tượng cung cấp được lựa chọn; danh sách sản
phẩm mới, dịch vụ mới được áp dụng voucher; tổng kinh phí hỗ trợ, số lượng, giá
trị, thời hạn voucher; điều kiện cấp, đối tượng sử dụng;
c4) Quyết định thành lập Hội đồng theo Mẫu số I.7 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này; phiếu đánh giá hồ sơ đề nghị áp dụng hỗ trợ voucher, biên
bản kiểm phiếu, biên bản họp hội đồng xét duyệt tương ứng theo Mẫu số III.5,
III.6 và III.7 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Phê duyệt đối tượng cung cấp và sản phẩm mới, dịch vụ mới
Trên cơ sở Biên bản họp Hội đồng xét duyệt tại điểm c3 Khoản này, Quỹ
quyết định phê duyệt đối tượng cung cấp và sản phẩm mới, dịch vụ mới được áp
dụng voucher theo Mẫu số III.8 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và
thông báo kết quả cho đối tượng cung cấp.
Trường hợp hồ sơ đề xuất không được chấp thuận, Quỹ có trách nhiệm
thông báo kết quả cho đối tượng cung cấp và không cần giải thích lý do.
đ) Ký kết hợp đồng
Quỹ ký kết Hợp đồng triển khai voucher với đối tượng cung cấp được phê
duyệt theo Mẫu số III.9 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trình tự cấp voucher cho đối tượng sử dụng
a) Quỹ công bố công khai danh sách đối tượng cung cấp danh sách sản
phẩm mới, dịch vụ mới được áp dụng voucher; số lượng, giá trị, thời hạn voucher;
điều kiện cấp, đối tượng sử dụng trên cổng thông tin điện tử của Quỹ, nền tảng số
theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 23 Nghị định này;
b) Tiếp nhận đề nghị cấp voucher trực tiếp hoặc trực tuyến của đối tượng
sử dụng theo Mẫu số III.10 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; trường
27
hợp cần thiết, Quỹ thực hiện kiểm tra thực tế để xác minh thông tin;
c) Quỹ đánh giá sự phù hợp của các đối tượng sử dụng với điều kiện đã
công bố tại điểm a khoản này;
d) Quỹ phê duyệt, cấp voucher cho đối tượng sử dụng đồng thời cập nhật
thông tin số lượng voucher đã cấp trên tổng số voucher phát hành trên cổng thông
tin điện tử của Quỹ, nền tảng số theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 23 Nghị
định này. Quyết định phê duyệt cấp voucher theo Mẫu số III.11 Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này.
4. Sử dụng voucher và thanh toán
a) Đối tượng sử dụng dùng voucher để thanh toán việc sử dụng sản phẩm
mới, dịch vụ mới của đối tượng cung cấp trong thời hạn sử dụng của voucher;
b) Đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới nộp hồ sơ thanh toán
voucher cho Quỹ qua nền tảng số hoặc bằng hình thức trực tiếp theo Mẫu số III.12
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Hồ sơ thanh toán gồm:
c1) Bảng kê số lượng voucher đã sử dụng;
c2) Hóa đơn; hợp đồng, đơn hàng, chứng từ thanh toán phần đối ứng (nếu có).
5. Quản lý, đánh giá
a) Quản lý:
a1) Đối tượng cung cấp thực hiện báo cáo cuối kỳ hoặc đột xuất (theo yêu
cầu của Quỹ) theo quy định tại chương trình hỗ trợ voucher và nộp qua nền tảng
số hoặc bằng hình thức hợp pháp khác theo quy định. Nội dung báo cáo gồm: số
lượng voucher đã sử dụng; số người dùng mới; phạm vi, địa bàn triển khai; mức
độ hài lòng của đối tượng sử dụng và các yêu cầu khác của Quỹ; kỳ báo cáo và
thời hạn nộp do Quỹ quy định, bảo đảm công khai, minh bạch. Báo cáo kết quả
áp dụng hỗ trợ voucher theo Mẫu số III.13 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này;
a2) Đối tượng cung cấp có trách nhiệm niêm yết công khai giá sản phẩm,
dịch vụ đăng ký tham gia Chương trình và không được tăng giá trong thời gian sử
dụng voucher; mọi điều chỉnh giá phải báo cáo Quỹ và chỉ được áp dụng sau khi
có ý kiến chấp thuận của Quỹ.
b) Đánh giá:
b1) Quỹ tổ chức đánh giá cuối kỳ theo mục tiêu của chương trình;
b2) Kết quả đánh giá được công khai trên nền tảng số.
Mục 4
CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI SÁNG TẠO QUỐC GIA
Điều 25. Nguyên tắc xây dựng chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia
28
1. Chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia bao gồm:
a) Các chương trình quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành, gồm:
a1) Chương trình quốc gia về đổi mới công nghệ;
a2) Chương trình quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo;
a3) Chương trình quốc gia về phát triển tài sản trí tuệ, nâng cao năng suất,
chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
a4) Các chương trình quốc gia khác.
b) Các chương trình quốc gia khác trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo do cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc xây dựng các chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia phải tuân thủ
các nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành,
lĩnh vực, cũng như chiến lược, kế hoạch tổng thể quốc gia về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo trong từng thời kỳ;
b) Có mục tiêu cụ thể, định lượng được kết quả đầu ra và hiệu quả đầu tư;
bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá;
c) Ưu tiên xây dựng các chương trình tập trung vào sản phẩm công nghệ
chiến lược, công nghệ trọng điểm có tiềm năng tạo đột phá về năng suất, chất
lượng, đổi mới mô hình tăng trưởng, năng lực cạnh tranh quốc gia và chủ động
tham gia chuỗi giá trị toàn cầu;
d) Khuyến khích sự tham gia chủ động của doanh nghiệp, tổ chức; tăng
cường đóng góp của công nghệ, đổi mới sáng tạo vào kinh tế - xã hội.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch tổng thể
chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia cho từng giai đoạn, bảo đảm sự phối hợp
hiệu quả giữa các ngành, lĩnh vực và địa phương.
Điều 26. Xây dựng và phê duyệt chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia
1. Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ
được giao, chủ trì xây dựng đề xuất chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia phù
hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và yêu cầu thực tiễn.
2. Trình tự đề xuất và thẩm định chương trình:
a) Đề xuất chương trình của các Bộ, ngành, địa phương gửi đến Bộ Khoa
học và Công nghệ để tổng hợp, đánh giá, thẩm định;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức thẩm định nội dung chương
trình; trường hợp cần thiết có thể lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức hội đồng tư vấn,
tham vấn các bộ, ngành có liên quan;
29
c) Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt các chương trình do Bộ Khoa học
và Công nghệ quản lý. Bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và
cơ quan khác ở trung ương phê duyệt chương trình sau khi có ý kiến thẩm định
của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Nội dung phê duyệt chương trình:
Chương trình được phê duyệt phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên chương trình;
b) Mục tiêu cụ thể và định lượng;
c) Nội dung và phạm vi triển khai;
d) Dự kiến sản phẩm đầu ra chính;
đ) Cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện chương trình;
e) Thời gian thực hiện chương trình;
g) Dự kiến tổng kinh phí thực hiện, cơ cấu nguồn vốn (ngân sách trung
ương, địa phương, vốn đối ứng, xã hội hóa...);
h) Các điều kiện bảo đảm tổ chức thực hiện, cơ chế điều phối, theo dõi và
đánh giá.
Điều 27. Tổ chức thực hiện chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia
1. Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và các cơ quan trung ương khác có trách nhiệm chủ trì triển khai các
chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia sau khi được ban hành.
2. Hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ
quan trung ương có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể các nhiệm vụ
thuộc chương trình, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung đã được phê duyệt
và theo quy định hiện hành về quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
3. Huy động nguồn lực triển khai
Khuyến khích các bộ, ngành, địa phương và đơn vị chủ trì chương trình:
a) Huy động đa dạng nguồn lực tài chính từ ngân sách trung ương, ngân
sách địa phương, vốn đối ứng của doanh nghiệp, tổ chức tham gia và các nguồn
vốn hợp pháp khác;
b) Thúc đẩy hình thức hợp tác công - tư trong thực hiện các nhiệm vụ thuộc
chương trình, nhất là các nhiệm vụ có tiềm năng tác động lớn;
c) Lồng ghép, phối hợp với các chương trình, nhiệm vụ khác có liên quan
nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Điều 28. Đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện chương trình đổi mới sáng
tạo quốc gia
1. Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và các cơ quan trung ương khác chủ trì thực hiện chương trình có
30
trách nhiệm:
a) Tổ chức đánh giá định kỳ kết quả và hiệu quả thực hiện chương trình theo
năm, giai đoạn và/hoặc theo tiến độ thực hiện các mục tiêu đã được phê duyệt;
b) Cập nhật đầy đủ thông tin, dữ liệu, báo cáo đánh giá lên Nền tảng số
quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc hệ thống thông
tin tương ứng theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát và
đánh giá các chương trình, bao gồm:
a) Đánh giá giữa kỳ trong quá trình triển khai chương trình nhằm kịp thời
điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phương thức thực hiện (nếu cần);
b) Đánh giá cuối kỳ để xác định mức độ hoàn thành mục tiêu, hiệu quả đầu
ra và tác động của chương trình;
c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá đột xuất hoặc theo yêu cầu của cấp có
thẩm quyền.
3. Kết quả đánh giá định kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ và sau khi kết thúc chương
trình là căn cứ để:
a) Điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phạm vi hoặc thời gian thực hiện chương
trình (nếu có);
b) Kết thúc sớm chương trình trong trường hợp không còn phù hợp;
c) Xem xét xây dựng các chương trình kế tiếp hoặc đề xuất chính sách phát
triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong giai đoạn tiếp theo.
CHƯƠNG III
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH VÀ CÔNG NHẬN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO, HỖ TRỢ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, KHỞI NGHIỆP
SÁNG TẠO
Mục 1
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, HỖ
TRỢ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
Điều 29. Tiêu chí xác định trung tâm đổi mới sáng tạo
1. Là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, hợp tác xã có mục tiêu kết
nối, tập hợp và huy động các nguồn lực trong và ngoài nước để hỗ trợ tổ chức,
doanh nghiệp và cá nhân thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo; cung cấp dịch vụ,
hạ tầng và giải pháp để thúc đẩy ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi
mới công nghệ, phát triển sản phẩm mới, khai thác và thương mại hóa tài sản trí
tuệ, nâng cao năng suất, chuyển đổi số, phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo, đồng thời kết nối và phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo.
2. Thực hiện một số hoạt động chính sau:
a) Khảo sát, thu thập và phân tích nhu cầu ứng dụng công nghệ, chuyển
31
giao công nghệ, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, nâng cao năng suất và phát
triển sản phẩm mới của tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân;
b) Tư vấn, đề xuất các giải pháp đổi mới sáng tạo phù hợp với từng đối
tượng, bao gồm: công nghệ, mô hình tổ chức - sản xuất - kinh doanh, tài sản trí
tuệ và phương thức huy động nguồn lực;
c) Tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ, kết nối chuyên gia,
tổ chức khoa học và công nghệ, viện, trường, doanh nghiệp và các bên liên quan
trong và ngoài nước phục vụ đổi mới sáng tạo;
d) Triển khai các hoạt động hỗ trợ ứng dụng công nghệ, chuyển giao công
nghệ, đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
và chuyển đổi số;
đ) Phát triển và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ đổi mới sáng tạo, bao gồm:
trình diễn công nghệ, thử nghiệm - đánh giá công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn - tư vấn kỹ thuật, cung cấp hạ tầng và thiết bị phục vụ nghiên cứu - phát triển
- đổi mới sản phẩm;
e) Tổ chức hoạt động ươm tạo công nghệ và ươm tạo khởi nghiệp; hỗ trợ
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh
doanh, xây dựng chiến lược phát triển và tiếp cận thị trường;
g) Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong việc bảo hộ, quản trị, khai
thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ; tư vấn định giá tài sản trí tuệ và tiếp cận
các cơ chế tài chính dựa trên tài sản trí tuệ;
h) Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo,
thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo;
i) Xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin phục vụ hoạt động
đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ;
2. Có hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thực hiện đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi
mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa phương:
a) Có không gian làm việc và kết nối như: văn phòng; phòng hội thảo; không
gian tư vấn, kết nối; không gian trình diễn, trưng bày sản phẩm công nghệ;
b) Có hạ tầng số và dữ liệu như: internet; cơ sở dữ liệu chuyên gia, công nghệ;
c) Có tiện ích và dịch vụ dùng chung.
3. Về nguồn lực, năng lực thực hiện:
a) Có ít nhất 07 nhân lực cơ hữu, trong đó tối thiểu 50% nhân lực có trình độ
đại học trở lên có chuyên môn phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động trực tiếp thực
hiện hoạt động đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo;
b) Có văn bản cam kết hợp tác với các chuyên gia, cố vấn về công nghệ,
pháp lý, sở hữu trí tuệ, tài chính - đầu tư;
c) Có mạng lưới kết nối các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa
học công nghệ, các quỹ đầu tư, doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động.
32
4. Kết quả hoạt động hằng năm
a) Hỗ trợ ít nhất 10 doanh nghiệp thực hiện một trong số các hoạt động ứng
dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ,
nâng cao hiệu suất công nghệ;
b) Hỗ trợ ít nhất 10 cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo tham gia các chương trình, khóa đào tạo, tập huấn về khởi nghiệp sáng tạo;
c) Có doanh thu trực tiếp từ kết quả thực hiện ứng dụng công nghệ, chuyển
giao công nghệ, đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu suất công
nghệ, đạt ít nhất 05 tỷ đồng.
Điều 30. Tiêu chí xác định trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh
1. Đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 Nghị định này.
2. Về nguồn lực, năng lực thực hiện:
a) Có ít nhất 15 nhân lực cơ hữu, trong đó tối thiểu 50% nhân lực có trình độ
đại học trở lên có chuyên môn phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động trực tiếp thực
hiện hoạt động đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo;
b) Có văn bản cam kết hợp tác với các chuyên gia, cố vấn về công nghệ,
pháp lý, sở hữu trí tuệ, tài chính - đầu tư;
c) Có mạng lưới kết nối các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa
học công nghệ, các quỹ đầu tư, doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động;
d) Có năng lực kết nối, hỗ trợ, hợp tác với doanh nghiệp, tổ chức, hiệp hội
nghề nghiệp, mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh, vùng,
quốc gia.
3. Kết quả hoạt động hằng năm.
a) Hỗ trợ ít nhất 30 doanh nghiệp thực hiện một trong số các hoạt động ứng
dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ,
nâng cao hiệu suất công nghệ;
b) Hỗ trợ ít nhất 10 cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo tham gia các chương trình, khóa đào tạo, tập huấn về khởi nghiệp sáng tạo;
c) Có doanh thu trực tiếp từ kết quả tư vấn, hỗ trợ ứng dụng công nghệ,
chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu
suất công nghệ đạt ít nhất 10 tỷ đồng.
Điều 31. Tiêu chí xác định trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia
1. Đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 Nghị định này.
2. Về nguồn lực, năng lực thực hiện:
a) Có ít nhất 30 nhân lực cơ hữu, trong đó tối thiểu 50% nhân lực có trình
độ đại học trở lên có chuyên môn phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động trực
tiếp thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo;
33
b) Có văn bản cam kết hợp tác với các chuyên gia, cố vấn về công nghệ,
pháp lý, sở hữu trí tuệ, tài chính - đầu tư;
c) Có mạng lưới kết nối các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa
học công nghệ, các quỹ đầu tư, doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động;
d) Có khả năng hỗ trợ phát triển, tạo ra các công nghệ, sản phẩm, dịch vụ,
mô hình kinh doanh mới hoặc cải tiến đóng vai trò quan trọng đối với phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và giải quyết các vấn đề liên quan đến nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực, liên vùng trong phạm vi cả nước;
đ) Có năng lực kết nối, hỗ trợ, hợp tác với các tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp,
mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trong nước và ngoài nước.
3. Kết quả hoạt động hằng năm
a) Hỗ trợ ít nhất 50 doanh nghiệp thực hiện một trong số các hoạt động ứng
dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ,
nâng cao hiệu suất công nghệ;
b) Hỗ trợ ít nhất 30 cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo tham gia các chương trình, khóa đào tạo, tập huấn về khởi nghiệp sáng tạo;
c) Có doanh thu trực tiếp từ kết quả tư vấn, hỗ trợ ứng dụng công nghệ,
chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu
suất công nghệ đạt ít nhất 50 tỷ đồng.
Điều 32. Tiêu chí chung xác định trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
1. Là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, hợp tác xã có mục tiêu hỗ
trợ hình thành, phát triển mô hình kinh doanh sáng tạo dựa trên công nghệ, ý tưởng
đột phá hoặc mô hình kinh doanh mới, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, do cá
nhân, nhóm cá nhân hoặc tổ chức thực hiện; cung cấp dịch vụ, hạ tầng và giải
pháp nhằm kết nối, phát triển mạng lưới, thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo.
2. Thực hiện một số hoạt động chính sau:
a) Tư vấn, đề xuất các giải pháp hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với
từng đối tượng, bao gồm pháp lý, công nghệ, mô hình kinh doanh, tài sản trí tuệ,
kết nối đầu tư và gọi vốn;
b) Tổ chức các cuộc thi, diễn đàn, ngày hội, hoạt động kết nối, quảng bá,
trình diễn/giới thiệu công nghệ, sản phẩm khởi nghiệp sáng tạo với nhà đầu tư,
chuyên gia, tổ chức khoa học và công nghệ, viện, trường, doanh nghiệp và các
bên liên quan trong và ngoài nước phục vụ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo. Xây
dựng, phát triển mạng lưới các chủ thể khởi nghiệp sáng tạo trong và ngoài nước,
thúc đẩy hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp các cấp;
c) Triển khai các hoạt động ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm: hỗ trợ hoàn thiện sản phẩm; thử nghiệm thị trường;
tìm hiểu, phát triển thị trường trong nước, nước ngoài; hỗ trợ tổ chức hỗ trợ, doanh
nghiệp, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo tham gia sự kiện, cuộc thi trong nước và
34
quốc tế;
d) Phát triển và cung cấp dịch vụ, hạ tầng, giải pháp hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo, bao gồm: cung cấp không gian làm việc chung, tư vấn pháp lý - tài chính, đào
tạo - huấn luyện kỹ năng, cung cấp hạ tầng và thiết bị phục vụ nghiên cứu - phát
triển sản phẩm, thử nghiệm thị trường; cung cấp giải pháp hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo trên nền tảng số, chuyển đổi số;
đ) Hỗ trợ cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong việc
bảo hộ, quản trị, khai thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ; tư vấn định giá tài
sản trí tuệ và tiếp cận các cơ chế tài chính dựa trên tài sản trí tuệ; hỗ trợ thực hiện
dịch vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hỗ trợ tiếp cận các chính sách ưu đãi,
chương trình hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo của nhà nước;
e) Xây dựng, duy trì cơ sở dữ liệu, nền tảng, hệ thống thông tin phục vụ
hoạt động khởi nghiệp sáng tạo; thường niên xây dựng báo cáo về hoạt động khởi
nghiệp sáng tạo.
2. Về hạ tầng kỹ thuật
a) Có không gian làm việc chung với diện tích phù hợp, bố trí linh hoạt cho
cá nhân, nhóm cá nhân và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo sử dụng, đáp ứng
tối thiểu 10 chỗ làm việc đồng thời;
b) Có khu vực riêng hoặc thông qua hình thức hợp tác để tổ chức sự kiện,
đào tạo, hội thảo chuyên đề, hoạt động kết nối nhà đầu tư với sức chứa tối thiểu
30 người, được trang bị hệ thống trình chiếu, âm thanh, ánh sáng đạt tiêu chuẩn;
c) Có hệ thống internet tốc độ cao, nền tảng quản lý số (phần mềm quản lý
không gian, lịch sự kiện, dịch vụ tư vấn...), và các thiết bị cơ bản phục vụ làm việc
và trình diễn sản phẩm.
3. Về nguồn lực, năng lực thực hiện
a) Có ít nhất 07 người làm việc trực tiếp hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trong đó
tối thiểu 04 người có trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động;
b) Có danh sách ít nhất 10 chuyên gia hỗ trợ thường xuyên hợp tác, hoạt
động trong các lĩnh vực gồm công nghệ, kinh doanh, đầu tư, sở hữu trí tuệ, pháp
lý, tài chính, marketing;
c) Có năng lực kết nối, hỗ trợ, hợp tác với các tổ chức, mạng lưới khởi
nghiệp sáng tạo trong nước.
4. Kết quả hoạt động hằng năm: Hỗ trợ ít nhất 3 dự án khởi nghiệp sáng
tạo; 10 cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hoăc hỗ trợ
kết nối đầu tư cho ít nhất 10 cá nhân hoặc 04 nhóm cá nhân hoặc 03 doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo với quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
với số tiền cam kết đầu tư đạt ít nhất 3 tỷ đồng trong hai năm gần nhất.
Điều 33. Tiêu chí xác định trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh
1. Đáp ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Nghị định này.
35
2. Về nguồn lực, năng lực thực hiện:
a) Có ít nhất 15 người làm việc trực tiếp hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trong đó
tối thiểu 8 người có trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động;
b) Có danh sách ít nhất 20 chuyên gia hỗ trợ cam kết thường xuyên hợp tác,
hoạt động trong các lĩnh vực gồm công nghệ, kinh doanh, đầu tư, sở hữu trí tuệ,
pháp lý, tài chính, marketing;
c) Có năng lực kết nối, hỗ trợ, hợp tác với các tổ chức, mạng lưới khởi
nghiệp sáng tạo trong nước;
d) Có khả năng hỗ trợ phát triển, tạo ra các công nghệ, sản phẩm, mô hình
kinh doanh mới có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh của địa phương, vùng;
đ) Có khả năng huy động và quản lý các nguồn tài trợ, nguồn vốn hỗ trợ từ
nhà nước và khu vực tư nhân để triển khai các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo của tỉnh, vùng.
3. Kết quả hoạt động hàng năm: hỗ trợ ít nhất 10 dự án khởi nghiệp sáng
tạo; 30 cá nhân hoặc 15 nhóm cá nhân hoặc 10 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo; hoặc hỗ trợ kết nối đầu tư cho ít nhất 30 cá nhân hoặc 15 nhóm cá nhân hoặc
10 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo với quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư khởi
nghiệp sáng tạo với cam kết đầu tư đạt ít nhất 10 tỷ đồng.
Điều 34. Tiêu chí xác định trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia
1. Đáp ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Nghị định này.
2. Về nguồn lực, năng lực thực hiện:
a) Có ít nhất 30 người làm việc trực tiếp hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trong đó
tối thiểu 15 người có trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động;
b) Có danh sách ít nhất 30 chuyên gia hỗ trợ cam kết thường xuyên hợp tác,
hoạt động trong các lĩnh vực gồm công nghệ, kinh doanh, đầu tư, sở hữu trí tuệ,
pháp lý, tài chính, marketing;
c) Có năng lực kết nối, hỗ trợ, hợp tác với các tổ chức, mạng lưới khởi
nghiệp sáng tạo trong nước và thế giới;
d) Có khả năng hỗ trợ phát triển, tạo ra các công nghệ, sản phẩm, mô hình
kinh doanh mới có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh và giải quyết các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên
vùng trong phạm vi cả nước, quốc tế;
đ) Có khả năng huy động và quản lý các nguồn tài trợ, nguồn vốn hỗ trợ từ
nhà nước, khu vực tư nhân, quốc tế để triển khai các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo của quốc gia, ở nước ngoài.
3. Kết quả hoạt động hằng năm: Hỗ trợ ít nhất 40 dự án khởi nghiệp sáng
tạo; hỗ trợ ít nhất 100 cá nhân, hoặc 40 nhóm cá nhân hoặc 30 doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; hoặc hỗ trợ kết nối đầu tư cho ít nhất 100 cá nhân hoặc 40 nhóm
36
cá nhân hoặc 30 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo với quỹ đầu tư mạo hiểm,
quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo với cam kết đầu tư đạt ít nhất 30 tỷ đồng.
Điều 35. Tiêu chí xác định cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo
1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại
Việt Nam; nếu là công dân nước ngoài thì phải có giấy xác nhận thông tin về cư
trú hợp pháp tại Việt Nam; nếu là doanh nghiệp thì phải được thành lập theo Luật
Doanh nghiệp.
2. Có dự án khởi nghiệp sáng tạo, tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh
doanh mới đã được đầu tư, hoặc cam kết đầu tư bởi các quỹ đầu tư khởi nghiệp
sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo; hoặc
được hỗ trợ, cam kết hỗ trợ bởi trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo.
3. Khả năng tăng trưởng doanh thu doanh của doanh nghiệp hoặc từ việc
triển khai dự án khởi nghiệp sáng tạo đạt tối thiểu 20% trong 02 năm liên tiếp trên
cơ sở phân tích các yếu tố thị phần, khả năng phát triển sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp, triển khai dự án khởi nghiệp sáng tạo, khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Điều 36. Tiêu chí xác định chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại
Việt Nam; nếu là công dân nước ngoài thì phải có xác nhận cư trú hợp pháp tại
Việt Nam.
2. Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm thực hiện một số hoạt động sau:
a) Đào tạo nâng cao năng lực cho cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi
nghiệp sáng tạo;
b) Hoạt động tư vấn về marketing, quảng bá sản phẩm, dịch vụ; khai thác
thông tin công nghệ, sáng chế; đánh giá, định giá kết quả nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; pháp lý, sở hữu trí tuệ, đầu tư, thành lập doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ, tài sản trí tuệ; xây dựng, phát triển mạng lưới các tổ chức thúc đẩy
kinh doanh, nhà đầu tư cá nhân, quỹ đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo;
c) Hoạt động tư vấn về xây dựng chương trình truyền thông về khởi nghiệp
sáng tạo; kết nối các mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, đầu tư mạo hiểm; giới thiệu
đối tác, nhà đầu tư, hỗ trợ thủ tục nhà đầu tư, doanh nghiệp trong nước tiếp cận
thị trường nước ngoài.
3. Đã hỗ trợ tối thiểu 20 cá nhân hoặc 10 nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng
tạo hoặc 10 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong 02 năm gần nhất.
Điều 37. Tiêu chí xác định nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo
1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại
37
Việt Nam; nếu là công dân nước ngoài thì phải có xác nhận cư trú hợp pháp tại
Việt Nam.
2. Thu nhập cá nhân chịu thuế đạt ít nhất 01 tỷ VNĐ mỗi năm trong ít nhất hai
năm gần đây và có khả năng duy trì mức thu nhập này trong năm hiện tại;
3. Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ, marketing, tài
chính, kinh doanh hoặc đầu tư và đã trực tiếp đầu tư tối thiểu vào 05 cá nhân,
02nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo hoặc 02 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
trong 02 năm gần nhất.
Mục 2
CÔNG NHẬN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, HỖ TRỢ
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
Điều 38. Nguyên tắc công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, hỗ trợ
đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, trung
tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm
hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, trung
tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư
cá nhân khởi nghiệp sáng tạo (sau đây gọi là công nhận) tự kê khai hồ sơ và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của hồ sơ.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận xác nhận về tính hợp lệ của
hồ sơ yêu cầu công nhận, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của
tổ chức, cá nhân xảy ra trước và sau khi công nhận; không giải quyết tranh chấp
giữa tổ chức, cá nhân được công nhận hoặc giữa tổ chức, cá nhân được công nhận
với tổ chức, cá nhân khác.
Điều 39. Giấy công nhận và cơ quan có thẩm quyền công nhận tổ chức, cá
nhân đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
1. Giấy công nhận:
a) Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo
cấp tỉnh, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp
sáng tạo (sau đây gọi là giấy công nhận) được cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ
chức, cá nhân đáp ứng tiêu chí công nhận và có yêu cầu công nhận theo trình tự,
thủ tục được quy định tại Nghị định này;
b) Giấy công nhận được cấp dưới dạng bản giấy, bản điện tử, có giá trị pháp
lý như nhau;
c) Giấy công nhận có thời hạn hiệu lực trong vòng 05 năm kể từ ngày được
cấp giấy công nhận;
38
d) Giấy công nhận theo mẫu tương ứng tại Phụ lục IV.3 ban hành kèm theo
Nghị định này.
2. Cơ quan có thẩm quyền công nhận:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp
quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm
đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo,
chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo;
c) Cơ quan có thẩm quyền công nhận có trách nhiệm thực hiện cấp giấy
công nhận, cấp lại giấy công nhận, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực giấy công nhận.
Điều 40. Thẩm quyền công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, hỗ trợ
đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng và ban hành tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật
của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được
giao quản lý; là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy công nhận trung tâm đổi mới
sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia trong
phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và ban hành tiêu chí về hạ tầng kỹ
thuật của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trong phạm vi quản lý; là cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm
hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh trong phạm vi quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy công nhận
trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cá nhân, nhóm
cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo trong phạm vi quản lý.
Điều 41. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận tổ chức, cá nhân
đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
1. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận (sau đây gọi là Hội
đồng tư vấn công nhận) bao gồm:
a) Hội đồng tư vấn công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung
tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thành lập, có tổng số 9 hoặc 11 thành viên;
b) Hội đồng tư vấn công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm
hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập,
có tổng số 7 hoặc 9 thành viên;
c) Hội đồng tư vấn công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tổng số 5
hoặc 7 thành viên;
39
d) Hội đồng tư vấn công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư, chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng
tạo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tổng số 5 hoặc 7 thành viên.
2. Thành phần Hội đồng tư vấn công nhận gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các
uỷ viên hội đồng và thư ký, trong đó 02 ủy viên phản biện là các ủy viên hội đồng,
am hiểu sâu lĩnh vực được giao tư vấn. Hội đồng có ít nhất 1/2 thành viên là các
chuyên gia có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ, chuyên môn phù hợp và
có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được giao tư vấn; phần còn lại là đại
diện của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan hoạch định chính sách, Bộ, ngành,
tổng công ty, tập đoàn kinh tế và doanh nghiệp.
3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn công nhận:
a) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 3/4 số thành viên của hội đồng,
trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp và có đủ 02 ủy viên
phản biện. Ý kiến bằng văn bản của các thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo.
Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn công nhận kiến nghị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thành lập hội đồng mời các chuyên gia ở ngoài hội đồng có am hiểu
sâu lĩnh vực được giao tư vấn làm chuyên gia phản biện để đánh giá hồ sơ.
b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan. Các thành viên
của hội đồng có trách nhiệm thẩm định trung thực, khách quan và công bằng. Thành
viên của hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến thẩm định của mình và chịu
trách nhiệm tập thể về kết luận của hội đồng.
4. Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn công nhận:
a) Hội đồng phân công 01 ủy viên làm thư ký hội đồng để ghi chép ý kiến
của các thành viên, biên bản về kết quả làm việc của hội đồng và các văn bản khác
có liên quan;
b) Các ủy viên phản biện trình bày ý kiến, nhận xét về từng nội dung và thông
tin đã kê khai trong hồ sơ được giao tư vấn; đánh giá cụ thể mặt mạnh, mặt yếu theo
các yêu cầu đã quy định;
c) Hội đồng thảo luận, góp ý về từng tiêu chí, điều kiện đánh giá liên quan đến
hồ sơ được giao tư vấn. Trong trường hợp mời các chuyên gia phản biện ở ngoài hội
đồng, sau khi trả lời các câu hỏi của các thành viên hội đồng, các chuyên gia phản
biện không tiếp tục dự phiên họp của hội đồng;
d) Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá về hồ sơ yêu cầu. Hội đồng bầu Ban
kiểm phiếu (gồm 03 thành viên Hội đồng, trong đó có một Trưởng ban) và tiến hành
bỏ phiếu (theo phương thức bỏ phiếu kín) về việc đồng ý hay không đồng ý với yêu
cầu của hồ sơ;
đ) Trên cơ sở kết quả làm việc của Ban kiểm phiếu, Hội đồng thống nhất kết quả
thẩm định đồng ý với yêu cầu của hồ sơ khi có trên 3/4 số thành viên hội đồng có mặt
tại phiên họp bỏ phiếu “Đồng ý”; thống nhất kết quả thẩm định không đồng ý với yêu
cầu của hồ sơ trong các trường hợp còn lại. Kết quả làm việc của hội đồng được lập
thành biên bản và có chữ ký xác nhận của các thành viên tham gia họp;
40
e) Biểu mẫu của Hội đồng tư vấn công nhận theo Phụ lục IV.5 ban hành kèm
theo Nghị định này.
Điều 42. Công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ
trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia
1. Tổ chức có yêu cầu công nhận gửi hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc trực
tuyến đến cơ quan có thẩm quyền công nhận.
Hồ sơ yêu cầu công nhận bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu công nhận theo Mẫu số IV.1.1 tại Phụ lục IV.1 ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Thuyết minh theo Mẫu số IV.2.1, Mẫu số IV.2.2 Phụ lục IV.2 ban hành
kèm theo Nghị định này;
c) Các tài liệu chứng minh tổ chức đáp ứng tiêu chí trung tâm đổi mới sáng
tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia;
d) Văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản đối với các nội dung đã trình bày
trong thuyết minh trong trường hợp tổ chức thuộc quyền quản lý của Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh; Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phân cấp, nơi tổ chức có trụ sở chính đối với các nội dung đã trình
bày trong thuyết minh trong trường hợp tổ chức không thuộc quyền quản lý của Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu xác nhận bằng
văn bản đối với các nội dung đã trình bày trong thuyết minh, Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm kiểm tra và xác nhận bằng văn bản các nội dung đã trình bày trong thuyết
minh. Trường hợp từ chối xác nhận, phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức
yêu cầu xác nhận.
2. Trình tự, thủ tục công nhận:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền công nhận có trách nhiệm trả lời tổ chức về tính hợp lệ của hồ sơ;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền công nhận thành lập Hội đồng tư vấn công nhận;
c) Trường hợp cần giải trình, làm rõ theo kiến nghị của Hội đồng tư vấn công
nhận, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng, cơ quan có
thẩm quyền công nhận yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15
(mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu. Sau thời hạn này tổ chức
không có văn bản giải trình, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền công nhận dừng xử lý
hồ sơ;
d) Trường hợp đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 07 (bảy) ngày
làm việc kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ
41
sơ hoàn thiện sau khi giải trình, cơ quan có thẩm quyền công nhận ban hành quyết
định công nhận và cấp giấy công nhận;
đ) Trường hợp không đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 07 (bảy)
ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hoàn thiện sau khi giải trình, cơ quan có thẩm quyền công nhận thông báo kết
quả để tổ chức được biết và nêu rõ lý do.
3. Trước khi giấy công nhận hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu
tiếp tục công nhận, tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 43. Công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo, Trung tâm đổi mới sáng
tạo cấp tỉnh, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Trung tâm hỗ
trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu công nhận gửi hồ sơ theo hình thức trực tiếp
hoặc trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền công nhận.
Hồ sơ yêu cầu công nhận gồm:
a) Văn bản yêu cầu công nhận theo Mẫu số IV.1.1 tại Phụ lục IV.1 ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Thuyết minh theo mẫu tương ứng tại Phụ lục IV.2 ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Các tài liệu chứng minh đáp ứng tiêu chí trung tâm đổi mới sáng tạo, trung
tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo, nhà đầu tư, chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo;
d) Văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản đối với các nội dung đã trình bày
trong thuyết minh trong trường hợp tổ chức thuộc quyền quản lý của Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh; Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phân cấp, nơi tổ chức có trụ sở chính đối với các nội dung đã trình
bày trong thuyết minh trong trường hợp tổ chức không thuộc quyền quản lý của Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu xác nhận bằng
văn bản đối với các nội dung đã trình bày trong thuyết minh, Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, có trách nhiệm kiểm tra và xác
nhận bằng văn bản các nội dung đã trình bày trong thuyết minh. Trường hợp từ chối
xác nhận, phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức yêu cầu xác nhận.
2. Trình tự, thủ tục công nhận:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan
42
có thẩm quyền công nhận có trách nhiệm trả lời tổ chức, cá nhân về tính hợp lệ
của hồ sơ;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền công nhận xem xét ban hành quyết định công nhận và cấp giấy
công nhận hoặc từ chối công nhận;
c) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền công nhận thành lập
Hội đồng tư vấn công nhận.
Trường hợp cần giải trình, làm rõ theo kiến nghị của Hội đồng tư vấn công nhận,
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng, cơ quan có thẩm quyền
công nhận yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 (mười lăm)
ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu. Sau thời hạn này tổ chức không có văn bản
giải trình, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền công nhận dừng xử lý hồ sơ.
Trường hợp đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm
việc kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hoàn thiện sau khi giải trình, cơ quan có thẩm quyền công nhận ban hành quyết định
công nhận và cấp giấy công nhận.
Trường hợp không đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 07 (bảy) ngày
làm việc kể từ ngày họp Hội đồng tư vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hoàn thiện sau khi giải trình, cơ quan có thẩm quyền công nhận thông báo kết quả
để tổ chức được biết và nêu rõ lý do.
3. Trước khi Giấy công nhận hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu
tiếp tục công nhận, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 44. Cấp lại Giấy công nhận
1. Giấy công nhận được cấp lại trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi thông tin của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân;
b) Giấy công nhận bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.
2. Hồ sơ yêu cầu cấp lại giấy công nhận được gửi trực tiếp hoặc trực tuyến về
cơ quan có thẩm quyền công nhận và gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản yêu cầu cấp lại giấy công nhận theo Mẫu số IV.1.2 Phụ lục IV.1
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản, tài liệu chứng minh về việc thay đổi thông tin, điều chỉnh, bổ sung
hoặc văn bản cam kết về việc giấy công nhận bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy
dưới hình thức khác;
c) Bản gốc giấy công nhận trong trường hợp thay đổi thông tin của tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân.
3. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy công nhận:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan
có thẩm quyền công nhận có trách nhiệm trả lời tổ chức, cá nhân về tính hợp lệ
của hồ sơ;
43
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền công nhận xem xét cấp lại giấy công nhận hoặc từ chối cấp lại.
4. Thời hạn hiệu lực của giấy công nhận trong trường hợp cấp lại được ghi
theo thời hạn hiệu lực của giấy công nhận đã được cấp.
Điều 45. Chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận
1. Giấy công nhận bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức được công nhận bị tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chia, tách, chấm
dứt tồn tại pháp nhân;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân cho khởi nghiệp sáng tạo được công nhận bị mất năng
lực hành vi dân sự hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt
tù, hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc
nhất định;
c) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được công nhận bị tạm ngừng kinh
doanh, đình chỉ hoạt động, chia, tách, chấm dứt kinh doanh;
d) Tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu chấm dứt công nhận;
đ) Tổ chức, cá nhân được công nhận không đáp ứng được các tiêu chí công nhận.
2. Giấy công nhận bị huỷ bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức, cá nhân có hành vi giả mạo hoặc cung cấp thông tin sai lệch liên
quan đến hồ sơ yêu cầu cấp, cấp lại giấy công nhận;
b) Giấy công nhận được cấp không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo
quy định tại Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực giấy công nhận:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu chấm dứt,
hủy bỏ hiệu lực giấy công nhận, cơ quan có thẩm quyền công nhận có trách nhiệm
trả lời tổ chức, cá nhân về tính hợp lệ của hồ sơ;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền công nhận xem xét chấm dứt, hủy bỏ hoặc từ chối chấm dứt,
hủy bỏ hiệu lực giấy công nhận;
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền công nhận thành lập Hội
đồng tư vấn chấm dứt, hủy bỏ hoặc từ chối chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực giấy công
nhận. Hội đồng này được thành lập, hoạt động theo quy định của Hội đồng tư vấn
công nhận.
4. Trường hợp bị hủy bỏ giấy công nhận, tổ chức, cá nhân bị truy thu toàn bộ
các ưu đãi, các khoản được nhận tài trợ, hỗ trợ, những lợi ích khác đã được hưởng từ
việc được cấp giấy công nhận và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Kể từ ngày bị thu hồi giấy công nhận, tổ chức, cá nhân không tiếp tục được
hưởng ưu đãi, tài trợ, hỗ trợ và những lợi ích khác đã được hưởng từ việc được cấp
44
giấy công nhận.
Điều 46. Kinh phí cho việc thẩm định hồ sơ để cấp, cấp lại, chấm dứt, hủy
bỏ hiệu lực Giấy công nhận
Kinh phí cho việc thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp, cấp lại, chấm dứt, hủy bỏ hiệu
lực Giấy công nhận do ngân sách nhà nước bảo đảm. Nội dung chi và mức chi được
thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
CHƯƠNG IV
DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 47. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
1. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 49 Nghị định này
được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ.
2. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ có hiệu lực trên
toàn quốc; là căn cứ thực hiện ưu đãi đầu tư và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác
của Nhà nước đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ; là căn cứ để doanh
nghiệp thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy
định của pháp luật.
Điều 48. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và
công nghệ
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính là cơ quan
có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ, cấp thay đổi nội dung, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực
Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo việc cấp, cấp thay
đổi, cấp lại, thu hồi, huỷ bỏ hiệu lực giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và
công nghệ tới các cơ quan có liên quan đến việc thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ
trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
3. Định kỳ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật dữ liệu về
việc cấp, cấp thay đổi, cấp lại, thu hồi, huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ vào Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo quốc gia.
Điều 49. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Điều kiện chung:
a) Được thành lập và đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
b) Tạo ra sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ một trong
các kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được
45
sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp, bao gồm:
- Sáng chế; giải pháp hữu ích; kiểu dáng công nghiệp; thiết kế bố trí mạch
tích hợp bán dẫn được cấp văn bằng bảo hộ tại Việt Nam;
- Chương trình máy tính đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;
- Giống vật nuôi mới; giống cây trồng mới; giống thủy sản mới; giống cây
lâm nghiệp mới; tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận;
- Kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
đã được nghiệm thu hoặc xác nhận, công nhận theo quy định pháp luật;
- Công nghệ nhận chuyển giao theo hợp đồng chuyển giao công nghệ đã
được đăng ký theo quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ;
- Công trình được trao giải thưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo theo quy định của pháp luật.
2. Điều kiện theo quy mô doanh nghiệp:
a) Đối với doanh nghiệp lớn:
a1) Tổng chi cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên
tổng doanh thu trung bình 3 năm gần nhất đạt tối thiểu 2%;
a2) Có bộ phận nghiên cứu và phát triển với tối thiểu 10 nhân lực có trình
độ từ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 5 nhân lực là người Việt Nam;
a3) Sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chiếm tối thiểu
30% tổng doanh thu năm gần nhất;
a4) Sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mang lại một
trong các hiệu quả:
- Được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài;
- Được tạo ra từ công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích
chuyển giao theo quy định pháp luật;
- Chất lượng tương đương hàng nhập khẩu từ các thị trường tiên tiến: châu
Âu, Hoa Kỳ hoặc Nhật Bản;
- Đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế về chất lượng hoặc môi trường;
- Tăng trưởng doanh thu từ sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo đạt tối thiểu 10% trong năm gần nhất.
b) Đối với doanh nghiệp vừa:
b1) Tổng chi cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên
tổng doanh thu trung bình 3 năm gần nhất đạt tối thiểu 2%;
b2) Có bộ phận nghiên cứu phát triển với tối thiểu 5 nhân lực có trình độ
từ đại học trở lên, trong đó có nhân lực là người Việt Nam;
b3) Sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chiếm tối thiểu
20% tổng doanh thu năm gần nhất;
46
c) Đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ:
c1) Tổng chi cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên
tổng doanh thu trung bình 3 năm gần nhất đạt tối thiểu 3%;
c2) Có tối thiểu 2 nhân lực nghiên cứu và phát triển, trong đó có nhân lực
là người Việt Nam, hoặc thuê từ 2 chuyên gia trở lên từ cơ sở nghiên cứu, cơ sở
đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;
c3) Có ít nhất 01 sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đang
được thương mại hóa. Quy mô doanh nghiệp được xác định theo quy định của
pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 50. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và
công nghệ
1. Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 49 Nghị định này gửi
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
về cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 48 Nghị định này. Hồ sơ được nộp
thông qua hệ thống dịch vụ công theo quy định.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
theo Mẫu số V.1 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Văn bản công nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với
công nghệ/kết quả khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều 49 Nghị
định này:
- Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; hoặc giấy phép chuyển
giao công nghệ;
- Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
- Quyết định công nhận giống cây trồng mới, giống vật nuôi mới, giống
thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới, tiến bộ kỹ thuật;
- Bằng chứng nhận giải thưởng đối với công trình khoa học và công nghệ
đã đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chủ trì, phối hợp tổ chức xét tặng giải thưởng hoặc đồng ý cho tổ
chức xét tặng giải thưởng;
- Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân
sách nhà nước;
- Các văn bản xác nhận, công nhận khác có giá trị pháp lý tương đương.
c) Phương án sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khoa học và công
nghệ theo Mẫu số V.2 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này: minh
chứng việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 49 Nghị định này.
47
Điều 51. Quy trình thẩm định hồ sơ
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 48 kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét việc cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng
nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa
học và công nghệ được cấp theo Mẫu số V.4 tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định này.
3. Cơ quan có thẩm quyền xin ý kiến chuyên gia độc lập hoặc thành lập Hội
đồng thẩm định hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ trong trường hợp cần thiết. Mẫu Phiếu đánh giá hồ sơ chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ theo Mẫu số V.3 tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định này.
Điều 52. Cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ
1. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp thay
đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ về
cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định này trong các
trường hợp sau đây:
a) Thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Bổ sung danh mục kết quả khoa học và công nghệ, công nghệ; danh mục
sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ trên Giấy chứng nhận
doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
c) Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ bị mất, cháy,
rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.
2. Hồ sơ đề nghị cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ theo Mẫu số V.5 tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp thay đổi
thông tin đăng ký doanh nghiệp;
c) Phương án sản xuất kinh doanh đối với trường hợp bổ sung danh mục
kết quả và danh mục sản phẩm trên Giấy chứng nhận.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét việc cấp hoặc từ chối cấp thay đổi
nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Điều 53. Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học
và công nghệ
48
1. Định kì 03 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá việc chấp hành
các điều kiện quy định tại Điều 49 Nghị định này để xem xét việc duy trì hiệu lực
Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 48 Nghị định này thông báo
cho doanh nghiệp và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học
và công nghệ trong các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ giải thể, phá sản theo quy định của
pháp luật;
b) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ không thực hiện chế độ báo cáo
trong 03 năm liên tiếp theo quy định;
c) Doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 49 Nghị
định này.
Trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, doanh nghiệp không tiếp tục được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ
của Nhà nước đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận
doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường hợp sau:
a) Có hành vi xâm phạm quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ, kết
quả khoa học và công nghệ đã kê khai trong hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ;
b) Có các hành vi giả mạo nội dung hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ.
Trường hợp bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và
công nghệ, doanh nghiệp bị truy thu toàn bộ các khoản ưu đãi, hỗ trợ của Nhà
nước đã thụ hưởng cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ và bị xử lý theo quy
định của pháp luật.
3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng
tư vấn để xem xét việc thu hồi hoặc huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ.
4. Cơ quan có thẩm quyền công khai việc thu hồi, hủy bỏ hiệu lực của Giấy
chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên cổng thông tin của cơ quan
trong thời gian ít nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi, hủy bỏ
hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Điều 54. Trách nhiệm của doanh nghiệp khoa học và công nghệ
1. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc
sở hữu, sử dụng công nghệ, kết quả khoa học và công nghệ trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Hằng năm, doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện việc báo cáo
49
đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động theo Mẫu số V.6 tại Phụ lục V ban hành
kèm theo Nghị định này trên nền tảng trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ
trước ngày 15/12.
Điều 55. Kinh phí thẩm định hồ sơ
1. Kinh phí cho việc thẩm định hồ sơ để cấp, cấp thay đổi nội dung, cấp lại,
thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
do ngân sách nhà nước bảo đảm.
2. Nội dung chi và mức chi được thực hiện theo quy định hiện hành của
pháp luật về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 56. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ
1. Dự án sản xuất, kinh doanh các sản phẩm khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp khoa học và công nghệ là dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu
tư; được thụ hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của pháp luật dành cho dự án
thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.
2. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi về thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp và ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế theo quy định
của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh các sản phẩm khoa học và công nghệ. Đối với sản phẩm là dịch
vụ hình thành từ chương trình máy tính phải được công nhận là dịch vụ mới để
được hưởng ưu đãi về thuế suất và ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế.
Doanh nghiệp khi có sản phẩm mới được cấp bổ sung vào Giấy chứng
nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ tiếp tục được hưởng mức, thời gian
miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như lần đầu cấp mới, tính từ thời gian
được bổ sung sản phẩm vào danh mục.
3. Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo của người làm công tác nghiên cứu tại doanh nghiệp
khoa học và công nghệ là các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân.
4. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được ưu đãi về sử dụng đất
như sau:
a) Dự án sản xuất, kinh doanh sản phẩm của doanh nghiệp khoa học và
công nghệ được miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, với
mức áp dụng cho dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư;
b) Đất sử dụng để xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm
tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ
sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm, đất xây dựng cơ sở vật
chất, hạ tầng dùng chung để hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và
đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khoa học và công nghệ được miễn tiền thuê
đất trong suốt thời gian thuê.
5. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi tín dụng để
thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới công
50
nghệ và sản xuất kinh doanh, bao gồm:
a) Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp khoa học và công
nghệ được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật
hiện hành;
b) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ, sản xuất, kinh doanh sản
phẩm của doanh nghiệp khoa học và công nghệ được Quỹ Đổi mới công nghệ
quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tài trợ và hỗ trợ lãi
suất vay.
6. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được Nhà nước hỗ trợ hoạt động
nghiên cứu, thương mại hóa kết quả khoa học và công nghệ:
a) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu để thực
hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoạt động ươm tạo
công nghệ, đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm khoa học và công nghệ theo
quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là nhà thầu được hưởng các ưu đãi
trong lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
c) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được ưu tiên, không thu phí dịch
vụ khi sử dụng máy móc, trang thiết bị tại các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc
gia, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học,
trung tâm đổi mới sáng tạo, cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ của Nhà
nước để thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,
ươm tạo công nghệ, sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới, ươm tạo doanh nghiệp
khoa học và công nghệ;
d) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được miễn lệ phí trước bạ khi đăng
ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật về lệ phí
trước bạ;
đ) Các bộ, cơ quan ngang bộ, ưu tiên xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
cho sản phẩm hình thành từ công nghệ, kết quả khoa học và công nghệ của doanh
nghiệp khoa học và công nghệ trong trường hợp sản phẩm thuộc danh mục sản
phẩm nhóm 2 khi chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
e) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được các cơ quan có thẩm quyền
ưu tiên trong việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ, công nhận, đăng ký lưu hành sản
phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ để phát triển sản phẩm mới.
CHƯƠNG V
HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO, HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO, THÚC
ĐẨY VĂN HÓA ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
Điều 57. Hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, tổ chức
51
Hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, tổ chức bao gồm:
1. Nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu công nghệ (phí cấp
phép - licensing fee, phí chuyển nhượng - assignment fee, phí đối với bí quyết
công nghệ - know-how); kết quả nghiên cứu, giải pháp chuyển đổi số; mua thông
tin về công nghệ, tài liệu thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, phần
mềm hỗ trợ;
2. Thuê, mua thiết bị kiểm tra, đo lường, kiểm soát chất lượng trong quá trình
nâng cấp, hoàn thiện quy trình công nghệ, đưa công nghệ mới vào sản xuất, sản xuất
thử nghiệm; sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục
vụ trực tiếp thực hiện dự án có nội dung sáng tạo công nghệ, tạo lập, khai thác, phát
triển tài sản trí tuệ;
3. Mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng phục vụ trực tiếp sản xuất
thử nghiệm để hiệu chỉnh và hoàn thiện quy trình công nghệ, dây chuyền sản xuất
(bao gồm cả sản xuất thử nghiệm loạt sản phẩm đầu tiên);
4. Triển khai nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được thực hiện bởi: thành viên tham
gia thực hiện; kỹ thuật viên, lao động hỗ trợ; thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài
phối hợp thực hiện. Các chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ, tiêu chí xác định
chuyên gia trong nước, nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
5. Thuê chuyên gia tư vấn về chuyển giao công nghệ, đàm phán hợp đồng
chuyển giao công nghệ, tư vấn pháp lý, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
năng suất, chất lượng, đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ; thiết
kế kiểu dáng công nghiệp;
6. Đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và ngoài nước về chuyển giao bí quyết
công nghệ, tiếp nhận, vận hành và làm chủ công nghệ, năng suất, chất lượng, sở hữu
trí tuệ; quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới;
7. Mua sắm dịch vụ thuê ngoài để hỗ trợ ứng dụng công nghệ, chuyển giao
công nghệ, thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo; thuê phòng thí nghiệm hoặc cơ sở thử nghiệm;
8. Thiết kế công nghệ sản xuất, dây chuyền sản xuất; chuẩn hoá tài liệu kỹ
thuật, công nghệ; tính toán thiết lập các thông số vận hành; thiết kế, chế tạo mẫu thử,
khuôn mẫu, sản phẩm mới; thử nghiệm, kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm;
hiệu chỉnh công nghệ, dây chuyền sản xuất mới;
9. Triển khai thử nghiệm đối với sản phẩm xuất khẩu chủ lực của quốc gia do
tổ chức thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế thực hiện; chứng nhận hợp chuẩn, chứng
nhận hợp quy do cơ quan nhà nước chỉ định theo quy định của pháp luật; hướng dẫn
xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế; thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất
lượng sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc tế; áp dụng các hệ thống quản lý,
công cụ cải tiến năng suất chất lượng; xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản
lý mới, hệ thống truy xuất nguồn gốc, thực hành nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu
cơ, năng suất xanh và sản xuất thông minh; đăng ký lưu hành sản phẩm, hàng hoá;
52
10. Triển khai sử dụng dịch vụ mới, sản phẩm mới là kết quả của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
Việt Nam thực hiện nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết quả nhiệm vụ thông
qua thị trường;
11. Đăng ký bảo hộ, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ ở trong nước và
nước ngoài;
12. Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác
phí trong nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào); điều tra, khảo sát thu thập số
liệu; văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn;
13. Đầu tư trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất để phục vụ cho
việc ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
14. Các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đổi mới sáng tạo,
hỗ trợ thực hiện đổi mới sáng tạo theo các quy định pháp luật liên quan.
Điều 58. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động
đổi mới sáng tạo
1. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động đổi mới
sáng tạo, đầu tư, nâng cấp trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động này thông qua
các biện pháp tài trợ, hỗ trợ lãi suất vay cho nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ
hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo,
thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
2. Việc hỗ trợ dựa trên đánh giá kết quả đầu ra của doanh nghiệp, tổ chức
thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công
nghệ, đổi mới sáng tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tiếp nhận và làm chủ
công nghệ; mang lại giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế, năng lực cạnh tranh và tác
động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo.
Điều 59. Hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo
Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, hỗ
trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo thông qua các hoạt động sau:
1. Đào tạo, nâng cao năng lực cho hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái
khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian của thị trường khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo; mua bản quyền chương trình đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp
sáng tạo; tổ chức các khóa đào tạo trong nước, nước ngoài; thuê chuyên gia trong
nước, quốc tế;
2. Kết nối mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo quốc gia, quốc
tế: tổ chức hội nghị, hội thảo kết nối các mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đầu tư mạo hiểm ở trong nước với khu vực
53
và thế giới; thuê chuyên gia hỗ trợ, kết nối đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng
tạo; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào);
3. Xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp thực hiện đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ: tổ chức hội nghị, hội thảo,
đoàn giao dịch thương mại và sự kiện xúc tiến thương mại ở trong nước, nước
ngoài, thanh toán công tác phí cho người đi công tác ở trong nước, nước ngoài; tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế; đón các đoàn nước ngoài vào Việt Nam tham gia
hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và giao dịch với doanh nghiệp Việt Nam;
điều tra, khảo sát tìm hiểu thông tin, nghiên cứu đánh giá nhu cầu về sản phẩm,
ngành hàng, thị trường; thuê chuyên gia tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất
lượng sản phẩm, xuất khẩu sản phẩm, thâm nhập thị trường nước ngoài; thuê
chuyên gia nghiên cứu, tư vấn, đánh giá thị trường, sản phẩm; tuyên truyền, quảng
bá, cung cấp thông tin, xây dựng và phát hành các ấn phẩm phục vụ chương trình
xúc tiến thương mại;
4. Triển khai các hoạt động của doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ: sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm
tạo, khu làm việc chung; xây dựng các hợp đổng tư vấn tìm kiếm, lựa chọn, giải
mã và chuyển giao công nghệ; đào tạo, huấn luyện chuyên sâu; thuê chuyên gia
tư vấn về chuyển giao công nghệ, đàm phán hợp đồng chuyển giao công nghệ, tư
vấn pháp lý, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, năng suất, chất lượng, đăng
ký, bảo hộ, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ; thiết kế kiểu dáng công nghiệp;
5. Tổ chức các sự kiện ngày hội đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
cấp tỉnh, cấp quốc gia, quốc tế; tổ chức trình diễn, giới thiệu các công nghệ
mới, công nghệ tiên tiến; thuê mặt bằng, vận chuyển trang thiết bị, thiết kế, dàn
dựng gian hàng và truyền thông cho sự kiện; tổ chức hội nghị, hội thảo trong
nước, quốc tế trong thời gian tổ chức sự kiện; tổ chức cuộc thi đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thuộc các đơn vị cơ sở, ngành, lĩnh vực, địa
phương, quốc gia, quốc tế;
6. Tôn vinh, trao giải cho các dự án, cá nhân, trung tâm đổi mới sáng tạo,
trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo đạt thành tích xuất sắc tại các cuộc thi, giải
thưởng đổi mới sáng tạo do cấp có thẩm quyền tổ chức ở địa phương, cấp quốc
gia hoặc được công nhận là giải thưởng quốc tế có uy tín;
7. Truyền thông, phát triển văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
thông qua các hoạt động: xây dựng tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo
chí, xuất bản, tác phẩm văn học nghệ thuật, chương trình truyền hình; tổ chức các
hội nghị tuyên truyền, phổ biến về các điển hình đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp thành công của Việt Nam; các nội dung khác (in, phát
hành đối với báo chí in, xuất bản phẩm, truyền thông trên mạng xã hội);
8. Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm mới, dịch vụ
mới là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do doanh
nghiệp, tổ chức Việt Nam thực hiện nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết quả nhiệm
vụ thông qua thị trường;
54
9. Thúc đẩy, phát triển thị trường khoa học và công nghệ:
10. Xây dựng bản đồ công nghệ, lộ trình đổi mới công nghệ, đánh giá trình
độ công nghệ, tiêu chuẩn, doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo; cơ sở dữ liệu về công nghệ, sáng chế, chuyên gia;
11. Thúc đẩy giao dịch, kết nối thị trường khoa học và công nghệ: thuê địa
điểm, truyền thông, hỗ trợ trưng bầy, giới thiệu công nghệ, đi lại, vận chuyển để
tổ chức các sự kiện xúc tiến chuyển giao công nghệ; thuê chuyên gia phân tích hồ
sơ công nghệ, khảo sát, lập báo cáo định giá, giám định, thẩm định, đánh giá công
nghệ, chuyển giao công nghệ;
12. Mua phần mềm chuyên dụng, tài liệu chuyên môn, học liệu; tổ chức
khóa học, hội thảo chuyên đề, đào tạo về định giá, giám định, môi giới chuyển
giao công nghệ;
13. Khảo sát, nghiên cứu thị trường.
Điều 60. Phương thức hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo,
hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo
1. Đối tượng hỗ trợ và hình thức hỗ trợ
a) Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quy định tại Điều 59 Nghị định
này được thụ hưởng chính sách hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng
tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo;
b) Việc thực hiện hỗ trợ thông qua kế hoạch hoạt động đổi mới sáng tạo
của các cơ quan, đơn vị, trung tâm đổi mới sáng tạo công lập, trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo công lập, đơn vị sự nghiệp công lập được công nhận là trung
tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đơn vị sự nghiệp
công lập có chức năng, nhiệm vụ hoạt động đổi mới sáng tạo và Quỹ (sau đây gọi
là Đơn vị thực hiện hỗ trợ).
2. Lập kế hoạch hỗ trợ
a) Hằng năm, Đơn vị thực hiện hỗ trợ xây dựng thuyết minh và dự toán
kinh phí hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thúc đẩy văn hóa đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo theo một trong các nội dung quy định tại Điều 59
Nghị định này. Nội dung thuyết minh bao gồm:
a1) Tên hoạt động;
a2) Mục tiêu;
a3) Nội dung hoạt động và phạm vi triển khai;
a4) Dự kiến kết quả đạt được của hoạt động;
a5) Cơ quan chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện hoạt động;
55
a6) Thời gian, địa điểm thực hiện hoạt động;
a7) Dự kiến tổng kinh phí thực hiện, nguồn kinh phí, cơ cấu nguồn vốn
(ngân sách trung ương, địa phương, vốn đối ứng, xã hội hóa...);
a8) Các điều kiện bảo đảm tổ chức thực hiện, cơ chế điều phối, theo dõi và
đánh giá hoạt động.
3. Đơn vị thực hiện hỗ trợ tổng hợp vào kế hoạch kinh phí chi thường xuyên
sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt và tổ chức thực hiện.
4. Biểu mẫu thực hiện hoạt động hỗ trợ tương ứng theo Mẫu số VI.1, VI.2,
VI.3, VI.4, VI.5 và VI.6 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 61. Thúc đẩy, phổ biến, lan tỏa văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo
Thúc đẩy, phổ biến, lan tỏa văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
thông qua các hoạt động sau:
1. Tuyên truyền, phổ biến, lan tỏa nhận thức, thái độ của cộng đồng về vai
trò, vị trí và tầm quan trọng của hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo,
sở hữu trí tuệ; tinh thần sẵn sàng tiên phong, chủ động sáng tạo, chấp nhận rủi ro
trong hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo cho doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân và cộng đồng; văn hóa bao dung với thất bại; phổ biến, nhân rộng các dự
án đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo điển hình;
2. Đổi mới tư duy của cơ quan quản lý, doanh nhân và người dân về văn
hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, khuyến khích mọi người dám suy
nghĩ khác biệt và tôn trọng sự khác biệt, dám mạo hiểm và chấp nhận thất bại;
3. Tổ chức triển lãm, hội thảo, hội nghị, sự kiện trong nước, nước ngoài về
kết nối cung - cầu công nghệ, công nghệ mới, sản phẩm mới, dịch vụ mới, quy
trình mới, mô hình kinh doanh mới, thúc đẩy hoạt động ứng dụng công nghệ,
chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo;
4. Phát triển mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo Việt Nam
kết nối với mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo khu vực và toàn cầu;
5. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình quảng bá Thương hiệu Quốc
gia về đổi mới sáng tạo, tổ chức Giải thưởng Quốc gia về đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo nhằm tôn vinh và khuyến khích tổ chức, cá nhân có đóng góp
xuất sắc về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo;
6. Xây dựng nội dung đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo đưa vào
chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học;
khuyến khích tổ chức hoạt động thực hành đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
trong cơ sở giáo dục;
7. Thúc đẩy bình đẳng trong tiếp cận chính sách tài trợ, hỗ trợ, ưu đãi,
khuyến khích về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; khuyến khích sự tham
56
gia của phụ nữ, người cao tuổi, người dân tộc thiểu số, người yếu thế và nhóm đối
tượng đặc thù khác thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
Điều 62. Ngày hội đổi mới sáng tạo quốc gia; Ngày hội khởi nghiệp sáng
tạo quốc gia
1. Ngày 01 tháng 10 hằng năm là Ngày hội đổi mới sáng tạo quốc gia
(INNOVATION DAY) do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội tổ chức tại một số địa phương,
vùng kinh tế và một số địa bàn quốc tế trọng điểm để trình diễn, giới thiệu các
công nghệ mới, công nghệ tiên tiến được chuyển giao, làm chủ; đồng thời trao
đổi, thảo luận về việc hoàn thiện và thực thi hiệu quả các giải pháp chính sách tạo
thuận lợi và thúc đẩy hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng
tạo trong các ngành, lĩnh vực.
2. Ngày hội khởi nghiệp sáng tạo quốc gia (TECHFEST) là sự kiện thường
niên do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa
phương, tổ chức chính trị - xã hội tổ chức tại một số địa phương, vùng kinh tế và
một số địa bàn quốc tế trọng điểm để tạo động lực cho cộng đồng khởi nghiệp
sáng tạo, kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo Việt Nam với thế giới.
3. Các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, cơ sở nghiên cứu, cơ
sở đào tạo có tiềm năng phát triển hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo tổ
chức Ngày hội đổi mới sáng tạo, Ngày hội khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương hoặc trong các lĩnh vực chuyên ngành.
4. Ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí tổ chức thực hiện Ngày hội đổi
mới sáng tạo quốc gia, Ngày hội khởi nghiệp sáng tạo quốc gia và các hoạt động
liên quan cấp vùng, liên vùng, liên ngành, quốc gia và quốc tế; Ngân sách của bộ,
ngành, địa phương hỗ trợ kinh phí tổ chức thực hiện các sự kiện đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trong các
lĩnh vực chuyên ngành. Hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc
Chính phủ, các địa phương xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước thực
hiện Khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 63. Hạ tầng, mạng lưới, hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
1. Hạ tầng hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị,
khu làm việc chung, phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở thử nghiệm công nghệ,
hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, hệ thống phần mềm và nền tảng số,
hạ tầng bảo mật và an toàn thông tin, hạ tầng hỗ trợ giao tiếp và kết nối, cơ sở
dữ liệu khởi nghiệp sáng tạo, hạ tầng dịch vụ kỹ thuật khác hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo.
2. Mạng lưới hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo gồm các mạng lưới liên kết hoạt
động của cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà nghiên
cứu, nhà sáng chế, chuyên gia hỗ trợ, người Việt Nam ở nước ngoài, cơ sở giáo
dục, cơ sở nghiên cứu, tổ chức trung gian, cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm
tạo doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức truyền thông, nhà đầu tư, quỹ đầu
tư, tổ chức tài chính, doanh nghiệp, tập đoàn, tổ chức quốc tế, tổ chức hỗ trợ khởi
57
nghiệp sáng tạo trong nước và nước ngoài.
3. Hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo là tập hợp các yếu tố về hạ tầng,
mạng lưới, cơ chế, chính sách, dịch vụ và các tổ chức hỗ trợ được tổ chức và vận
hành nhằm nâng cao năng lực khởi nghiệp sáng tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc hình thành, phát triển và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh
doanh sáng tạo.
4. Việc hình thành và phát triển hạ tầng, mạng lưới, hệ sinh thái hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo được thực hiện thông qua các dự án, nhiệm vụ, hoạt động đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước hoặc huy động từ các
nguồn lực xã hội khác.
Điều 64. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước
1. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước là việc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền tổ chức đánh giá, cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước theo yêu cầu
của tổ chức nhằm thúc đẩy doanh nghiệp thương mại hóa kết quả khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển sản phẩm mới, dịch vụ mới.
2. Nguyên tắc thực hiện đánh giá:
a) Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở đề nghị của tổ
chức;
b) Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước phải bảo đảm tính khách quan, trung thực
và chính xác;
c) Tổ chức đề nghị đánh giá cam kết tuân thủ các quy định pháp luật về sở
hữu trí tuệ và các quy định pháp luật khác có liên quan, chịu trách nhiệm về tính
chính xác của hồ sơ đề nghị đánh giá.
3. Nội dung đánh giá:
a) Ý nghĩa của nhiệm vụ;
b) Giá trị khoa học của kết quả thực hiện nhiệm vụ;
c) Tác động và lợi ích mang lại đối với thực tiễn khi kết quả thực hiện nhiệm
vụ được áp dụng;
d) Các nội dung khác phụ thuộc vào tính đặc thù của nhiệm vụ do Hội đồng
quyết định.
4. Thẩm quyền, thủ tục, hồ sơ thực hiện đánh giá:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo đề
nghị của tổ chức có trụ sở chính đặt trên địa bàn tỉnh, thành phố;
b) Tổ chức đề nghị đánh giá nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đánh giá về Ủy ban
58
nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a Khoản này, bao gồm: Giấy đề nghị đánh
giá ; Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và các tài liệu minh chứng (nếu có). Mẫu
Giấy đề nghị và Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu số VI.7, Mẫu số
VI.8 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá và thực
hiện việc đánh giá trong thời hạn tối đa 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
Kết quả thực hiện nhiệm vụ được cấp Giấy xác nhận khi có ít nhất 3/4 thành
viên Hội đồng tham dự phiên họp đồng ý cấp Giấy xác nhận. Mẫu Phiếu đánh giá,
Biên bản họp Hội đồng tư vấn đánh giá, Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm
vụ theo Mẫu số VI.9, VI.10, VI.11 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Kinh phí thực hiện đánh giá do tổ chức đề nghị chi trả (theo định mức
họp Hội đồng tư vấn cấp tỉnh).
CHƯƠNG VI
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO, KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
Điều 65. Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì xây dựng kế hoạch, dự toán và bố trí kinh phí sự nghiệp khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hằng năm, kinh phí từ các chương trình, quỹ,
dự án đầu tư, dự án hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trong nước và
quốc tế, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, các nội dung khác phù
hợp để tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Là cơ quan có thẩm quyền công nhận, cấp lại, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực
Giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, Giấy công nhận Trung
tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia.
3. Xây dựng và phê duyệt các nội dung chi cho các hoạt động đổi mới sáng
tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.
4. Xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia và hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo quốc gia; tổ chức xây dựng, quản lý, phát triển, duy trì mạng lưới, cơ sở
dữ liệu hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức có liên quan thiết lập, kết nối, liên thông và chia sẻ thông tin
về mạng lưới, cơ sở dữ liệu hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xây
dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện các quy định về hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; thẩm định
và có ý kiến về các vấn đề liên quan đến hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
6. Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương báo cáo kết quả hoạt động đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tổng hợp báo cáo Chính phủ.
7. Ban hành các nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động
59
đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
8. Căn cứ yêu cầu quản lý và tình hình thực tiễn, Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành hệ thống tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp đánh giá và
các quy định có liên quan để làm cơ sở cho Quỹ xây dựng, áp dụng, vận hành các
công cụ hỗ trợ, bao gồm hệ thống phần mềm, công cụ phân tích dữ liệu, trí tuệ
nhân tạo và các công cụ điện tử khác, nhằm bảo đảm hiệu quả, công khai, minh
bạch trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 66. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Xây dựng ban hành, phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra,
đánh giá việc thực hiện các chương trình, kế hoạch của địa phương về hoạt động
đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; quản lý hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo, phát triển doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, các nội dung khác phù hợp với Nghị định này ở
địa phương.
2. Là cơ quan có thẩm quyền (hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn)
công nhận, cấp lại, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận Trung tâm đổi mới
sáng tạo, Giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, Giấy công nhận
Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận Trung tâm hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, Giấy công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, khởi nghiệp
sáng tạo, Giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận
chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận nhà đầu tư cá nhân khởi
nghiệp sáng tạo, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ và thông
báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ trong vòng 15 ngày kể từ ngày ra quyết định
công nhận, cấp lại, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận.
3. Bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo theo chương trình, kế hoạch đã được ban hành.
4. Cung cấp, cập nhật thông tin về mạng lưới, cơ sở dữ liệu hoạt động đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; công bố thông tin theo quy định trên Cổng thông tin
điện tử của địa phương và thực hiện công khai thông tin về hoạt động đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo trên Cổng thông tin điện tử của địa phương.
5. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá hiệu quả, kết quả hoạt động đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo, báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ định kỳ trước
ngày 31 tháng 03 hằng năm.
6. Ban hành các quy định cụ thể thuộc phạm vi, thẩm quyền và tuân thủ các
quy định pháp luật có liên quan để ưu đãi, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân được công nhận là Trung tâm đổi mới sáng tạo, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; chuyên gia
hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với
điều kiện thực tiễn ở địa phương.
Điều 67. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Bộ Tài chính ban hành định mức chi ngân sách, cân đối, đề xuất bố trí
60
ngân sách nhà nước trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ,
cơ quan trung ương để thực hiện các nội dung của Nghị định này theo quy định
của pháp luật về ngân sách, về đầu tư công và các pháp luật có liên quan.
2. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức chính
trị - xã hội - nghề nghiệp, dựa trên nhu cầu thực tế của lĩnh vực quản lý.
3. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo hằng
năm trên cơ sở nội dung của Nghị định này;
4. Bảo đảm kinh phí để thực hiện các hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng taọ theo kế hoạch
hằng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tăng cường liên kết với các
đơn vị tư nhân để triển khai các hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 68. Điều khoản chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và
công nghệ đang trong thời gian hưởng các ưu đãi, hỗ trợ, kể cả trường hợp doanh
nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được hưởng ưu đãi theo quy
định của các văn bản quy phạm pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ cho thời gian còn lại theo
quy định của các văn bản đó; trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện
chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định này thì
thực hiện thủ tục cấp thay đổi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ và được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Nghị định này cho thời
gian còn lại.
2. Việc xác định thời gian còn lại để hưởng ưu đãi được tính liên tục kể từ
khi bắt đầu thực hiện ưu đãi cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành.
Điều 69. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …. tháng….năm 2025.
2. Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ
về doanh nghiệp khoa học và công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực.
Điều 70. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện, hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan tổ chức
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
61
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. CHÍNH PHỦ

62
PHỤ LỤC I
NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
(Kèm theo Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
STT
Tên mẫu
Mẫu số I.1
Đơn đăng ký tài trợ nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Mẫu số I.2
Thuyết minh nhiệm vụ đổi mới công nghệ
Mẫu số I.3
Thuyết minh nhiệm vụ phát triển tài sản trí tuệ, gồm:
- Mẫu số I.3A: Áp dụng cho nội dung hỗ trợ doanh nghiệp
- Mẫu số I.3B: Áp dụng cho nội dung đào tạo, truyền thông, hợp tác
quốc tế
Mẫu số I.4
Thuyết minh nhiệm vụ nâng cao năng suất, chất lượng
- Mẫu số I.4A: Áp dụng cho nội dung hỗ trợ doanh nghiệp
- Mẫu số I.4B: Áp dụng cho nội dung đào tạo, truyền thông, hợp tác
quốc tế
Mẫu số I.5
Thuyết minh nhiệm vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số I.6
Văn bản cam kết của tổ chức chủ trì về việc chỉ tiếp nhận 1 nguồn
kinh phí cho cùng 1 nội dung chi từ ngân sách nhà nước
Mẫu số I.7
Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ
Mẫu số I.8
Phiếu đánh giá thuyết minh nhiệm vụ đổi mới công nghệ
Mẫu số I.9
Phiếu đánh giá thuyết minh nhiệm vụ phát triển tài sản trí tuệ
Mẫu số I.10
Phiếu đánh giá thuyết minh nhiệm vụ nâng cao năng suất, chất lượng
- Mẫu số 10A: Áp dụng cho nội dung hỗ trợ doanh nghiệp
- Mẫu số 10B: Áp dụng cho nội dung đào tạo, truyền thông, hợp tác
quốc tế
Mẫu số I.11
Phiếu đánh giá thuyết minh nhiệm vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số I.12
Biên bản họp hội đồng xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Mẫu số I.13
Biên bản kiểm phiếu đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Mẫu số I.14
Quyết định phê duyệt tài trợ nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Mẫu số I.15
Hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Mẫu số I.16
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Mẫu số I.17
Danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng

63
PHỤ LỤC II
NHIỆM VỤ HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY
(Kèm theo Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
STT
Tên mẫu
Mẫu số II.1
Đề nghị hỗ trợ lãi suất vay
Mẫu số II.2
Thuyết minh nội dung đề nghị hỗ trợ lãi suất vay
Mẫu số II.3
Văn bản cam kết cung cấp thông tin và thực hiện dự án, phương
án đầu tư
Mẫu số II.4
Phiếu đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay (dành cho thành
viên hội đồng xét duyệt hoặc chuyên gia đánh giá độc lập)
Mẫu số II.5
Biên bản kiểm phiếu xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay
Mẫu số II.6
Biên bản họp của hội đồng xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi
suất vay
Mẫu số II.7
Báo cáo xét duyệt Hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay của tổ chức
tư vấn xét duyệt
Mẫu số II.8
Quyết định về việc phê duyệt hỗ trợ lãi suất vay
Mẫu số II.9
Hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay, thanh lý hợp đồng hỗ trợ lãi suất
vay
Mẫu số II.10
Báo cáo kết quả dự án, phương án đầu tư được hỗ trợ lãi suất
vay từ quỹ

64
PHỤ LỤC III
NHIỆM VỤ HỖ TRỢ THÔNG QUA PHIẾU HỖ TRỢ TÀI CHÍNH
(VOUCHER)
(Kèm theo Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
STT
Tên mẫu
Mẫu số III.1
Biên bản họp hội đồng xác định danh mục các chương trình
hỗ trợ voucher
Mẫu số III.2
Biên bản họp hội đồng xác định nội dung chương trình hỗ
trợ voucher
Mẫu số III.3
Chương trình hỗ trợ voucher
Mẫu số III.4
Đơn đề nghị hỗ trợ áp dụng voucher (dành cho đối tượng
cung cấp)
Mẫu số III.5
Phiếu đánh giá hồ sơ đề nghị áp dụng hỗ trợ voucher
Mẫu số III.6
Biên bản kiểm phiếu xét duyệt hồ sơ đề nghị áp dụng hỗ trợ
voucher
Mẫu số III.7
Biên bản họp hội đồng xét duyệt hồ sơ đề nghị áp dụng hỗ
trợ voucher
Mẫu số III.8
Quyết định về việc phê duyệt đối tượng cung cấp, sản phẩm
mới, dịch vụ mới áp dụng hỗ trợ voucher
Mẫu số III.9
Hợp đồng triển khai voucher
Mẫu số III.10
Đề nghị cấp voucher (dành cho đối tượng sử dụng)
Mẫu số III.11
Quyết định về việc phê duyệt cấp voucher
Mẫu số III.12
Đề nghị thanh toán hỗ trợ voucher
Mẫu số III.13
Báo cáo kết quả áp dụng hỗ trợ voucher

65
PHỤ LỤC IV
CÔNG NHẬN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, HỖ TRỢ
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
(Kèm theo Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
STT
Tên mẫu
Phụ lục IV.1
Mẫu yêu cầu
Mẫu số IV.1.1
Yêu cầu công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo
Mẫu số IV.1.2
Yêu cầu cấp lại Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo
Phụ lục IV.2
Mẫu thuyết minh
Mẫu số IV.2.1
Thuyết minh Trung tâm đổi mới sáng tạo các cấp
Mẫu số IV.2.2
Thuyết minh Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo các cấp
Mẫu số IV.2.3
Thuyết minh cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo
Mẫu số IV.2.4
Thuyết minh chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu
tư cho khởi nghiệp sáng tạo
Phụ lục IV.3
Mẫu Giấy công nhận
Mẫu số IV.3.1
Giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo các cấp
Mẫu số IV.3.2
Giấy công nhận Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo các cấp
Mẫu số IV.3.3
Giấy công nhận cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số IV.3.4
Giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số IV.3.5
Giấy công nhận chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà
đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo
Phụ lục IV.4
Mẫu báo cáo
Mẫu số IV.4.1
Báo cáo định kỳ tình hình hoạt động của Trung tâm đổi mới sáng
tạo các cấp
Mẫu số IV.4.2
Báo cáo định kỳ tình hình hoạt động của Trung tâm khởi nghiệp
sáng tạo các cấp
Mẫu số IV.4.3
Báo cáo định kỳ tình hình hoạt động của cá nhân, nhóm cá nhân
khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

66
Mẫu số IV.4.4
Báo cáo định kỳ tình hình hoạt động của chuyên gia hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo
Phụ lục IV.5
Biểu mẫu của Hội đồng tư vấn thẩm định
Phụ lục IV.5.1
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định
(công nhận, chấm dứt, hủy bỏ) Trung tâm đổi mới sáng
tạo các cấp
Mẫu số IV.5.1.1
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định hồ
sơ yêu cầu công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo các cấp
Mẫu số IV.5.1.2
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định hồ
sơ yêu cầu chấm dứt công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo
các cấp
Mẫu số IV.5.1.3
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định hồ
sơ yêu cầu hủy bỏ công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo các
cấp
Phụ lục IV.5.2
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định
(công nhận, chấm dứt, hủy bỏ) Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo các cấp
Mẫu số IV.5.2.1
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định hồ
sơ yêu cầu công nhận Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
các cấp
Mẫu số IV.5.2.2
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định hồ
sơ yêu cầu chấm dứt công nhận Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo các cấp
Mẫu số IV.5.2.3
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định hồ
sơ yêu cầu hủy bỏ công nhận Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo các cấp
Phụ lục IV.5.3
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định
(công nhận, chấm dứt, hủy bỏ) cá nhân, nhóm cá nhân khởi
nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số IV.5.3.1
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ
yêu cầu công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo

67
Mẫu số IV.5.3.2
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định hồ
sơ yêu cầu chấm dứt công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số IV.5.3.3
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định hồ
sơ yêu cầu hủy bỏ công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
Phụ lục IV.5.4
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định
(công nhận, chấm dứt, hủy bỏ) chuyên gia hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số IV.5.4.1
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ
yêu cầu công nhận chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà
đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số IV.5.4.2
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định hồ
sơ yêu cầu chấm dứt công nhận chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo, nhà đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số IV.5.4.3
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định hồ
sơ yêu cầu hủy bỏ công nhận chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo
Phụ lục IV.5.5
Biên bản họp, Biên bản kiểm phiếu của các Hội đồng
Mẫu số IV.5.5.1
Biên bản họp Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu
Mẫu số IV.5.5.2
Biên bản kiểm phiếu Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu

68
PHỤ LỤC V
CHỨNG NHẬN DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
STT
Tên mẫu
Mẫu số V.1
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học
và công nghệ
Mẫu số V.2
Phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khoa học
và công nghệ
Mẫu số V.3
Phiếu đánh giá Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ
Mẫu số V.4
Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Mẫu số V.5
Đơn đề nghị cấp thay đổi nội dung/cấp lại giấy chứng nhận
doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Mẫu số V.6
Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp khoa học và công nghệ

69
PHỤ LỤC VI
HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐỔI MỚI SÁNG
TẠO, HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO, THÚC ĐẨY VĂN
HÓA ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
(Kèm theo Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
STT
Tên mẫu
Mẫu số VI.1
Đơn đề nghị hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo
Mẫu số VI.2
Thuyết minh nội dung đề nghị hỗ trợ hoạt động phát triển hệ
thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo,
thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số VI.3
Văn bản cam kết cung cấp thông tin và thực hiện nội dung
đề nghị hỗ trợ hoạt động
Mẫu số VI.4
Hợp đồng hỗ trợ hoạt động hỗ trợ hoạt động phát triển hệ
thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo,
thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số VI.5
Quyết định về việc phê duyệt hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số VI.6
Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo
Mẫu số VI.7
Giấy đề nghị đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà
nước
Mẫu số VI.8
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước
Mẫu số VI.9
Phiếu đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước
Mẫu số VI.10
Biên bản họp Hội đồng tư vấn đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử
dụng ngân sách nhà nước
Mẫu số VI.11
Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.