• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3036/QĐ-BVHTTDL 2024 Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 27/10/2024 21:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3036/QĐ-BVHTTDL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Đạo Cương
Trích yếu: Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3036/QĐ-BVHTTDL

Ngày 14/10/2024, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ra Quyết định 3036/QĐ-BVHTTDL ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Cụ thể như sau:

1. Hệ thống được xây dựng trên cơ sở hợp nhất từ “Cổng Dịch vụ công Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” và “Hệ thống thông tin một cửa điện tử Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”. Việc xây dựng quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống theo hướng lấy người dùng làm trung tâm; các thông tin được cung cấp bảo đảm chính xác, rõ ràng, cập nhật liên tục, kịp thời theo các quy định hiện hành.

2. Hệ thống đã kết nối với Hệ thống định danh và xác thực điện tử do Bộ Công an xây dựng và quản lý, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên Hệ thống thông qua tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập được kết nối, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị định số 59/2022/NĐ-CP.

3. Quy trình đăng ký, thay đổi, cấp lại tài khoản của cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch như sau:

- Các đơn vị gửi thông tin đăng ký, thay đổi, cấp lại tài khoản của cán bộ, công chức, viên chức về Trung tâm Công nghệ thông tin bằng văn bản;

- Sau khi nhận được yêu cầu, Trung tâm Công nghệ thông tin thực hiện việc cấp, thay đổi, cấp lại tài khoản theo yêu cầu của đơn vị.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Văn bản này được thay thế bởi 2152/QĐ-BVHTTDL

Xem chi tiết Quyết định 3036/QĐ-BVHTTDL có hiệu lực kể từ ngày 14/10/2024

Tải Quyết định 3036/QĐ-BVHTTDL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3036/QĐ-BVHTTDL PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾTĐỊNH
BanhànhQuychếhoạtđộngcủaHệthốngthôngtingiảiquyếtthủtục
hànhchínhBộVănhóa,ThểthaovàDulịch
BỘTRƯỞNGBỘVĂNHÓA,THỂTHAOVÀDULỊCH
Căn cứNghịđịnhsố01/2023/NĐ-CPngày 16/01/2023của Chínhphủquy định
chức năng, nhiệmvụ,quyềnhạn và cơ cấutổchứccủaBộVăn hóa, ThểthaovàDulịch;
Căn cứNghịđịnhsố61/2018/NĐ-CPngày23/4/2018củaChínhphủvềthựchiện
cơ chếmộtcửa,mộtcửaliênthôngtronggiảiquyếtthủtụchànhchính;Nghịđịnhsố
107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
61/2018/NĐ-CPngày23/4/2018củaChínhphủ;
Căn cứNghịđịnhsố45/2020/NĐ-CPngày08/4/2020củaChínhphủvềthựchiện
thủtụchànhchính trên môi trường điệntử;
Căn cứNghịđịnhsố42/2022/NĐ-CPngày24/6/2022củaChínhphủquy địnhvề
việc cung cấp thông tin và Dịch vụ công trựctuyến của cơ quan nhà nước trênmôi
trườngmạng;
Căn cứQuyết địnhsố468/QĐ-TTgngày27/3/2021củaThủtướngChínhphủphê
duyệt đềán đổimớiviệcthựchiện cơ chếmộtcửa,mộtcửaliênthôngtronggiảiquyết
thủtụchànhchính;
Căn cứThông tư số01/2018/TT-VPCPngày23/11/2018củaBộtrưởng,Chủnhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số
61/2018/CĐ-CPngày23/4/2018 củaChínhphủvềthựchiện cơ chếmộtcửa, một cửa
liênthôngtronggiảiquyếtthủtụchànhchính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Giám đốc Trung tâm Công nghệ
thôngtin.
QUYẾTĐỊNH:
Điều1. BanhànhkèmtheoQuyếtđịnhnàyQuychếhoạtđộngcủaHệthống
thôngtingiảiquyếtthủtụchànhchínhBộVănhóa,ThểthaovàDulịch.
Điều2.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký.
Điều3.ChánhVănphòngBộ,Thủtrưởngcáccơquanthammưuquảnlýnhà
nước,GiámđốcTrungtâmCôngnghệthôngtinvàcáccơquan,tổchức,cánhân
cóliênquanchịutráchnhiệmthihànhQuyếtđịnhnày./.
Nơinh
ận:
-
NhưĐiều3;
-
Bộtrưởng(đểbáocáo);
-
CácThứtrưởng;
-
TrungtâmCNTT(đểđăng tải);
-
Lưu:VT,VP,TTCNTT,Tr(25).
KT.BỘTRƯỞNG
THỨTRƯỞNG
HoàngĐạoCương
BỘVĂNHOÁ,THỂTHAOVÀDULỊCH
Số:/QĐ-BVHTTDL
CỘNGHÒAXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
HàNội,ngàythángnăm 2024
QUY CHẾ
Hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BVHTTDL ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau
đây viết tắt là Hệ thống).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn tiếp nhận giải quyết,
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là TTHC) và quản lý,
vận hành Hệ thống.
2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện TTHC trên Hệ thống.
3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; doanh nghiệp thực
hiện thu hộ phí, lệ phí giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ
quan chuyên môn thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia giải quyết TTHC trên Hệ thống.
Điều 3. Tên miền truy cập Hệ thống
Tên miền truy cập hệ thống là: https://dichvucong.bvhttdl.gov.vn.
Điều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Đặt ra các TTHC và thành phần hồ sơ trong TTHC ngoài quy định pháp
luật hiện hành.
2. Sử dụng thẩm quyền giải quyết TTHC làm điều kiện để đề nghị thực
hiện các giao dịch khác ngoài quy định.
3. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu điện
tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển trái phép một phần hoặc
toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện TTHC.
4. Hướng dẫn thực hiện TTHC nhiều lần, không rõ ràng và có thái độ thờ ơ
đối với tổ chức, cá nhân.
5. Từ chối tiếp nhận hoặc trả lại hồ sơ TTHC mà không nêu rõ lý do.
BỘVĂN HOÁ, THỂTHAOVÀDULỊCH
CỘNGHÒAXÃHỘICHỦNGHĨA VIỆTNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
6. Yêu cầu tổ chức, cá nhân khai, nộp lại những dữ liệu, giấy tờ mà cơ quan
có thẩm quyền đang quản lý, đã số hóa hoặc đã được cơ quan nhà nước khác
chia sẻ trên Hệ thống.
7. Những hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia Hệ thống thực hiện theo quy
định tại Điều 6 Luật Giao dịch điện tử năm 2023.
8. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của Hệ thống
1. Hệ thống được xây dựng trên cơ sở hợp nhất từ “Cổng Dịch vụ công Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch” và “Hệ thống thông tin một cửa điện tử Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch”.
2. Hệ thống tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm soát TTHC, thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, giao dịch điện tử, an toàn, an ninh
thông tin, bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định khác có liên quan, bảo đảm
việc thực hiện TTHC trên môi trường điện tử, dịch vụ công trực tuyến được
thông suốt, tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.
3. Việc xây dựng quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống theo hướng lấy
người dùng làm trung tâm; các thông tin được cung cấp bảo đảm chính xác, rõ
ràng, cập nhật liên tục, kịp thời theo các quy định hiện hành; các thông tin, giao
diện được trình bày khoa học, dễ tiếp cận cho người sử dụng và có thể truy cập,
khai thác trong mọi thời điểm.
4. Đảm bảo khả năng cung cấp công cụ, phương thức tiếp nhận, xử lý, trả
kết quả hồ sơ giải quyết TTHC, phối hợp giải quyết TTHC trên môi trường
mạng; đảm bảo cung cấp công cụ hỗ trợ cơ quan hành chính nhà nước trong
công tác tổ chức, quản lý, khai thác, lưu trữ khoa học, nhất quán, lâu dài, an
toàn, bảo mật hồ sơ TTHC của tổ chức, cá nhân.
5. Đảm bảo tính công khai, minh bạch về thông tin, thời gian giải quyết,
tình trạng giải quyết hồ sơ.
6. Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân được thực hiện theo
quy định tại Điều 16 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (sau đây gọi tắt là
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP).
7. Khi thực hiện kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu từ Hệ thống thông tin
chuyên ngành của đơn vị đến Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ phải
được sự đồng ý của cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ.
8. Việc đồng bộ tình trạng hồ sơ từ Hệ thống thông tin chuyên ngành của
đơn vị về Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ phải bảo đảm tuân thủ
quy chuẩn kỹ thuật do chủ quản hệ thống thông tin chuyên ngành xây dựng và
công bố theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
3
Chương II
HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 6. Quản lý sử dụng tài khoản
1. Quản lý tài khoản của tổ chức, cá nhân
Hệ thống đã kết nối với Hệ thống định danh và xác thực điện tử do Bộ
Công an xây dựng và quản lý, tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC trên Hệ thống
thông qua tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử
tạo lập được kết nối, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo quy định tại
Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022 của Chính phủ Quy định về định
danh và xác thực điện tử.
2. Quy trình đăng ký, thay đổi, cấp lại tài khoản của cán bộ, công chức,
viên chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Các đơn vị gửi thông tin đăng ký, thay đổi, cấp lại tài khoản của cán bộ,
công chức, viên chức về Trung tâm Công nghệ thông tin bằng văn bản.
b) Sau khi nhận được yêu cầu, Trung tâm Công nghệ thông tin thực hiện
việc cấp, thay đổi, cấp lại tài khoản theo yêu cầu của đơn vị.
3. Quản lý, sử dụng tài khoản
Tổ chức, cá nhân, cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sử dụng tài khoản được cấp để thực hiện giao dịch các dịch vụ công
trực tuyến trên Hệ thống và có trách nhiệm bảo mật thông tin về tài khoản được
cấp, các thông tin của Hệ thống theo quy định.
Điều 7. Nộp hồ sơ thực hiện TTHC
1. Các hình thức nộp hồ sơ
a) Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ:
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc nộp hồ sơ trực tuyến hoặc nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính công ích.
b) Các đơn vị có TTHC tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, khuyến khích,
hỗ trợ các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến.
2. Đăng nhập tài khoản
Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản đã đăng ký để đăng nhập vào Hệ thống
thao tác thực hiện TTHC trên môi trường điện tử gửi đến cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận bằng một trong hai cách sau:
a) Đăng nhập trực tiếp trên Hệ thống tại địa chỉ
https://dichvucong.bvhttdl.gov.vn.
b) Đăng nhập trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn.
3. Chuẩn bị và nộp hồ sơ điện tử thực hiện TTHC
a) Sau khi thực hiện bước đăng nhập vào Hệ thống, tổ chức, cá nhân chọn
dịch vụ công trực tuyến cần sử dụng, khai báo mẫu đơn, tờ khai trên các biểu mẫu
4
điện tử của dịch vụ công đã được cung cấp sẵn; đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử
hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân;
ký chữ ký số vào mẫu đơn, tờ khai, giấy tờ, tài liệu điện tử nếu có yêu cầu; gửi đầy
đủ các thành phần hồ sơ dịch vụ công đến cơ quan có thẩm quyền.
b) Ngay sau khi gửi hồ sơ dịch vụ công, tổ chức, cá nhân sẽ nhận thông báo
hồ sơ đã được gửi thành công từ Hệ thống.
Điều 8. Tiếp nhận, chuyển xử lý hồ sơ TTHC
1. Cán bộ, công chức, viên chức được phân công tiếp nhận, giải quyết
TTHC có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ điện tử tổ chức, cá nhân gửi đến Hệ thống
theo Quy trình tiếp nhận, giải quyết TTHC quy định tại Điều 11 Nghị định
số 45/2020/NĐ-CP và khoản 2 Điều 17 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày
23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết TTHC.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền
giải quyết theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận phải có thông
báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để tổ chức, cá
nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền. Việc
thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn tới
người dân của Hệ thống.
3. Những thông tin, thành phần hồ sơ sau khi được cơ quan, đơn vị giải
quyết TTHC cấp phép sẽ được lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ
chức, cá nhân trên Hệ thống.
Điều 9. Thời gian giải quyết hồ sơ TTHC
1. Thời gian giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.
2. Thời gian giải quyết hồ sơ không vượt quá thời hạn giải quyết được quy
định tại văn bản quy phạm pháp luật về quy định TTHC đó.
Điều 10. Thanh toán phí, lệ phí
Việc thanh toán phí, lệ phí (nếu có) được thực hiện thông qua các công cụ
thanh toán trực tuyến, chuyển khoản theo quy định hiện hành của pháp luật.
1. Tổ chức, cá nhân lựa chọn ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán đã kết nối, tích hợp với hệ thống thanh toán trực tuyến của
Hệ thống hoặc hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia
để thực hiện thanh toán.
2. Thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thành nộp thuế, phí, lệ phí, nghĩa vụ tài
chính khác (nếu có) đối với loại giao dịch thanh toán và số tiền đã đóng là thời
gian tổ chức, cá nhân nhận được thông báo giao dịch thành công của ngân hàng,
trung gian thanh toán cho loại giao dịch thanh toán và số tiền đã đóng đó.
Điều 11. Trả kết quả giải quyết TTHC
1. Cơ quan có thẩm quyền trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá
nhân theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 Nghị định
số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết TTHC, khoản 10 Điều 1 Nghị định
5
số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ.
2. Kết quả giải quyết TTHC bản điện tử thực hiện theo quy định tại Điều
14 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP, có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết
TTHC bằng văn bản giấy và bảo đảm phản ánh đầy đủ các nội dung kết quả giải
quyết TTHC đã được quy định, có chữ ký số của cơ quan có thẩm quyền, bảo
đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ, phù hợp với
quy định của Luật Giao dịch điện tử.
3. Kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân được lưu trữ tại Kho dữ liệu
hồ sơ, kết quả TTHC của Hệ thống để phục vụ việc tích hợp, chia sẻ, tra cứu thông
tin, dữ liệu, sử dụng để thực hiện các TTHC khác theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Tra cứu tình trạng hồ sơ và đánh giá chất lượng giải quyết TTHC
1. Tổ chức, cá nhân có thể sử dụng mã hồ sơ để tra cứu tình trạng xử lý hồ
sơ giải quyết TTHC thông qua chức năng tra cứu trực tuyến trên Hệ thống.
2. Đánh giá chất lượng giải quyết TTHC
a) Tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết hoặc đã giải quyết xong TTHC
thực hiện truy cập vào Hệ thống để thực hiện đánh giá chất lượng giải quyết.
b) Việc đánh giá chất lượng giải quyết TTHC được thực hiện tự động và
tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Kết quả đánh giá được công bố công khai trên Hệ thống, Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
Điều 13. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về giải quyết hồ sơ TTHC
1. Chức năng tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân
được thực hiện trên Hệ thống và Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Các cơ quan thực hiện TTHC công khai địa chỉ trụ sở làm việc, hộp thư
điện tử, số điện thoại đường dây nóng trên Hệ thống để tiếp nhận, phản ánh kiến
nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện TTHC trên Hệ thống.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền gửi phản ánh, kiến nghị liên quan đến việc
giải quyết TTHC đến cơ quan có thẩm quyền bằng các cách thức sau:
a) Thông qua hộp thư điện tử, số điện thoại đường dây nóng công khai trên
Hệ thống.
b) Thông qua mục “Phản ánh, Kiến nghị” trên Hệ thống.
c) Các cách thức khác theo quy định.
4. Đối với phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân không gửi thông qua
mục “Phản ánh, Kiến nghị” trên Hệ thống, mà gửi trực tiếp hoặc điện thoại hoặc
bưu chính đến cơ quan thực hiện TTHC, cơ quan thực hiện TTHC có trách
nhiệm cập nhật nội dung phản ánh, kiến nghị lên Hệ thống để giải quyết.
5. Quy trình thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về giải
quyết hồ sơ TTHC
a) Tổ chức, cá nhân gửi phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống.
6
b) Đơn vị có TTHC nhận được phản ánh, kiến nghị tiến hành xử lý phản
ánh, kiến nghị.
c) Kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị được công khai trên Hệ thống,
Cổng dịch vụ công quốc gia.
Điều 14. Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân có tài khoản sử dụng Hệ thống được cung cấp một Kho
quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
2. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm bảo quản tài khoản, mật khẩu
đăng nhập tại Hệ thống để khai thác sử dụng dữ liệu điện tử được lưu giữ trên
Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 16 Nghị
định số 45/2020/NĐ-CP và các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 15. Lưu trữ hồ sơ TTHC điện tử
1. Thời hạn bảo quản hồ sơ TTHC điện tử thực hiện theo quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 21a Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ.
2. Hồ sơ giải quyết TTHC được lưu trữ điện tử và do cơ quan có thẩm
quyền giải quyết quản lý thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 21a
Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị giải quyết TTHC thuộc Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
1. Ban hành kế hoạch và chỉ đạo việc số hóa kết quả giải quyết TTHC còn
hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết để đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu
trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 26 Nghị
định số 45/2020/NĐ-CP.
2. Hướng dẫn thực hiện TTHC; tiếp nhận hồ sơ TTHC; giải quyết hoặc
chuyển hồ sơ giải quyết TTHC; trả kết quả giải quyết TTHC; theo dõi, giám sát,
đánh giá việc giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân;
thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định tại Điều 8, Điều 15 Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.
3. Chủ động rà soát, đánh giá, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, đơn giản
hóa TTHC, chuẩn hóa, đơn giản hóa mẫu đơn, tờ khai trên cơ sở kế thừa, tái sử
dụng thông tin, dữ liệu, giấy tờ, kết quả đã có trong Kho dữ liệu hồ sơ, kết quả
TTHC và các cơ sở dữ liệu quốc gia, tạo thuận lợi cho tổ chức, công dân sử
dụng dịch vụ công trực tuyến.
4. Tiếp nhận thông tin, đề xuất, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về
việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến; gửi các thông tin phản hồi đến tổ chức,
cá nhân theo địa chỉ tổ chức, cá nhân đã đăng ký.
7
5. Sử dụng tài khoản giao dịch điện tử đã đăng ký đăng nhập vào Hệ thống
để theo dõi, giải quyết hồ sơ TTHC của tổ chức, cá nhân theo quy định.
6. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn, an ninh mạng và bảo vệ
dữ liệu cá nhân khi tiến hành thu thập thông tin của tổ chức, cá nhân thực hiện
TTHC trên môi trường điện tử; quy định của pháp luật chuyên ngành, giao dịch
điện tử, bí mật nhà nước và sử dụng chữ ký số; Quy chế bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin mạng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Thủ trưởng đơn vị thường xuyên kiểm tra tiến độ giải quyết hồ sơ TTHC
của đơn vị qua Hệ thống; chỉ đạo kịp thời việc xử lý hồ sơ còn tồn đọng (nếu
có); chịu trách nhiệm về kết quả giải quyết TTHC của đơn vị mình.
8. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện
TTHC trên Hệ thống do Lãnh đạo Bộ hoặc các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
yêu cầu.
9. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và đơn vị quản lý, vận hành Hệ
thống (Trung tâm Công nghệ thông tin) kịp thời xây dựng TTHC mới ban hành,
sửa đổi, bổ sung hoặc bị bãi bỏ theo quy định của pháp luật hiện hành.
10. Phối hợp với đơn vị quản lý, vận hành Hệ thống và các đơn vị liên quan
duy trì kết nối, hoạt động của các TTHC để đảm bảo Hệ thống hoạt động thông
suốt, ổn định; đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu của các dịch vụ công
trực tuyến theo các quy định hiện hành; khắc phục sự cố kỹ thuật khi phát sinh.
11. Triển khai công tác tuyên truyền, giới thiệu dịch vụ công trực tuyến để
nâng cao nhận thức và khuyến khích, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia,
sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
Điều 17. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận giải
quyết hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống
1. Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC trên Hệ thống.
2. Cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị được cử đến làm việc tại Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC và cán bộ, công chức, viên
chức tham gia giải quyết hồ sơ TTHC có trách nhiệm sử dụng tài khoản được
cấp trên Hệ thống để thực hiện nhiệm vụ được giao; xử lý đồng bộ hồ sơ điện tử
trên Hệ thống và hồ sơ giấy (nếu có) cùng lúc để đảm bảo hồ sơ không bị chậm
trễ; có trách nhiệm bảo mật thông tin về tài khoản của mình và các thông tin, dữ
liệu của Hệ thống.
3. Báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khi phát hiện các hành vi sử dụng
hệ thống thông tin không đúng mục đích, các dấu hiệu gây ảnh hưởng đến an
toàn, an ninh thông tin để kịp thời xử lý.
4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn, an ninh mạng và bảo vệ
dữ liệu cá nhân khi tiến hành thu thập thông tin của tổ chức, cá nhân thực hiện
TTHC trên môi trường điện tử; Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
mạng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
8
Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
1. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình giải quyết hồ sơ TTHC của các cơ
quan, đơn vị trên Hệ thống, báo cáo Lãnh đạo Bộ để phục vụ công tác chỉ đạo
điều hành.
2. Đầu mối tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trên Cổng
phản ánh kiến nghị của Chính phủ về tình hình giải quyết TTHC trên Hệ thống,
phân loại và chuyển tới các đơn vị chuyên môn trả lời; theo dõi, đôn đốc, tổng
hợp nội dung trả lời để trả lời tổ chức, cá nhân theo quy định.
3. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có TTHC, trình Bộ trưởng công bố
TTHC theo quy định và đăng tải, cập nhật TTHC lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
TTHC; đồng thời gửi Quyết định công bố TTHC để đơn vị quản lý, vận hành Hệ
thống phối hợp với các đơn vị cập nhật TTHC được sửa đổi, bổ sung, ban hành
mới hoặc bãi bỏ trên Hệ thống.
Điều 19. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin
1. Giám sát, duy trì, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Hệ thống và triển
khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt.
2. Đảm bảo hạ tầng lưu trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết
TTHC và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường điện tử.
3. Theo dõi, duy trì và đảm bảo việc kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu giữa
Hệ thống với Cổng dịch vụ công quốc gia.
4. Thực hiện việc giám sát, theo dõi tình hình đồng bộ với Cổng Dịch vụ
công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của bộ, ngành.
5. Hướng dẫn sử dụng Hệ thống cho các đơn vị có liên quan.
6. Triển khai quy trình xây dựng, cập nhật, hủy bỏ dịch vụ công trực tuyến
trên Hệ thống.
7. Đầu mối theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp các
vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét
điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
8. Đầu mối thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống
1. Tuân thủ và thực hiện đầy đủ các quy định của Quy chế này khi thực
hiện TTHC trên Hệ thống; chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin
khai báo, cung cấp khi thực hiện TTHC, dịch vụ công và các tiện ích khác trên
Hệ thống, đảm bảo trách nhiệm đối với các bên có liên quan khác.
2. Khi thực hiện TTHC trên Hệ thống, các tổ chức, cá nhân phải thường
xuyên đăng nhập vào tài khoản cá nhân để theo dõi tiến trình giải quyết trạng
thái hồ sơ; đồng thời, thực hiện điều chỉnh, bổ sung thành phần hồ sơ (nếu có)
theo đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC; thực hiện việc
nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo đúng quy định của
từng loại TTHC; đánh giá chất lượng giải quyết TTHC theo quy định.
9
3. Các tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC trên Hệ thống có quyền, nghĩa
vụ và không thực hiện các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 5 Nghị định
số 45/2020/NĐ-CP.
4. Lưu giữ hồ sơ hành chính trực tuyến theo quy định của pháp luật về giao
dịch điện tử và pháp luật chuyên ngành; cung cấp hồ sơ, chứng từ điện tử và bản
giấy liên quan để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra (nếu có).
Điều 21. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch, Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, các đơn vị có TTHC, Trung tâm Công
nghệ thông tin tham mưu cho Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bố trí
kinh phí việc duy trì, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Hệ thống và các hoạt
động khác có liên quan.
Điều 22. Điều khoản thi hành
1. Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, đôn
đốc thực hiện Quy chế này.
2. Các điều khoản tham chiếu đến các văn bản quy phạm pháp luật trong
Quy chế này được điều chỉnh để thực hiện đúng quy định hiện hành khi văn bản
quy phạm pháp luật có sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và các
đơn vị có liên quan thực hiện tổ chức triển khai, quán triệt việc thực hiện Quy
chế này đến các phòng, ban, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên,
người lao động thuộc thẩm quyền quản lý. Trong quá trình thực hiện Quy chế,
nếu có các vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh
qua Trung tâm Công nghệ thông tin để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét,
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3036/QĐ-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3036/QĐ-BVHTTDL (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 2152/QĐ-BVHTTDL

Văn bản liên quan Quyết định 3036/QĐ-BVHTTDL

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×