- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 2636/BNNMT-VPQGGN 2026 về việc cập nhật cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2636/BNNMT-VPQGGN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Nguyễn Hoàng Hiệp |
| Trích yếu: | Về việc cập nhật cơ sở dữ liệu Hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/03/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông Hành chính | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 2636/BNNMT-VPQGGN
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 2636/BNNMT-VPQGGN
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Số: 2636/BNNMT-VPQGGN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Tiếp theo Công văn số 850/BNNMT-VPQGGN ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc xây dựng cơ sở dữ liệu Hộ nghèo, hộ cận nghèo, theo yêu cầu của Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn thực hiện một số nội dung như sau:
1. Thực hiện việc cập nhật cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 lên hệ thống phần mềm (https://csdlhn.mae.gov.vn) theo hướng dẫn tại Công văn số 850/BNNMT-VPQGGN nêu trên và thực hiện ký số của lãnh đạo cấp xã và cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường nếu được ủy quyền).
2. Chỉ đạo các xã, phường, đặc khu chưa cập nhật cơ sở dữ liệu, cập nhật chưa đầy đủ khẩn trương cập nhật lên hệ thống trước ngày trước ngày 23 tháng 3 năm 2026 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo triển khai thực hiện[1]./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU ĐÃ CẬP NHẬT DỮ LIỆU HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2025
(Kèm theo Công văn số /BNNMT-VPQGGN ngày /3/2026 của Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo)
| STT | Tỉnh, thành phố | Tổng số xã, phường, đặc khu | Số xã, phường | Tỷ lệ hoàn thành (%) | Ghi chú |
| 1 | 2 | 4 3 | 5 | 6 | |
|
| Tổng cộng | 3.321 2.235 |
|
| |
| 1 | Hà Nội | 126 51 | 40.48 |
| |
| 2 | Cao Bằng | 56 55 | 98.21 |
| |
| 3 | Tuyên Quang | 124 92 | 74.19 |
| |
| 4 | Điện Biên | 45 44 | 97.78 |
| |
| 5 | Lai Châu | 38 25 | 65.79 |
| |
| 6 | Sơn La | 75 50 | 66.67 |
| |
| 7 | Lào Cai | 99 83 | 83.84 |
| |
| 8 | Thái Nguyên | 92 80 | 86.96 |
| |
| 9 | Lạng Sơn | 65 24 | 36.92 |
| |
| 10 | Quảng Ninh | 54 0 |
| Không còn hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn quốc gia | |
| 11 | Bắc Ninh | 99 85 | 85.86 |
| |
| 12 | Phú Thọ | 148 159 | 107.43 |
| |
| 13 | Hải Phòng | 114 82 | 71.93 |
| |
| 14 | Hưng Yên | 104 52 | 50.00 |
| |
| 15 | Ninh Bình | 129 119 | 92.25 |
| |
| 16 | Thanh Hóa | 166 74 | 44.58 |
| |
| 17 | Nghệ An | 130 97 | 74.62 |
| |
| 18 | Hà Tĩnh | 69 57 | 82.61 |
| |
| 19 | Quảng Trị | 78 72 | 92.31 |
| |
| 20 | Huế | 40 39 | 97.50 |
| |
| 21 | Đà Nẵng | 94 77 | 81.91 |
| |
| 22 | Quảng Ngãi | 96 85 | 88.54 |
| |
| 23 | Khánh Hòa | 65 42 | 64.62 |
| |
| 24 | Đắk Lắk | 102 30 | 29.41 |
| |
| 25 | Lâm Đồng | 124 80 | 64.52 |
| |
| 26 | Đồng Nai | 95 72 | 75.79 |
| |
| 27 | Thành phố Hồ Chí Minh | 168 26 | 15.48 |
| |
| 28 | Tây Ninh | 96 68 | 70.83 |
| |
| 29 | Đồng Tháp | 102 92 | 90.20 |
| |
| 30 | Vĩnh Long | 124 124 | 100 |
| |
| 31 | An Giang | 102 90 | 88.24 |
| |
| 32 | Cần Thơ | 103 64 | 62.14 |
| |
| 33 | Cà Mau | 64 45 | 70.31 |
| |
| 34 | Gia Lai | 10 135 | 7.41 | Lỗi đăng nhập | |
[1] Chi tiết liên hệ: ông Nguyễn Thế Long - Chuyên viên, số điện thoại: 0984856464. Ông Đặng Duy Anh – Chuyên viên, số điện thoại: 0942666692.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!